Vì vậy, xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật về u đãi với ngời có công đầy đủ hoàn thiện, phù hợp với sự pháptriển của đất nớc, đồng thời phải nâng cao năng lực của cơquan hành chính N
Trang 2Chơng 1 Một số cơ sở lý luận về nâng cao năng
lực của cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực
hiện pháp luật u đãi
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực của cơ quan
hành chính Nhà nớc trong thực hiện pháp luật u đãi
2.1 Khái quát quá trình ban hành và tổ chức thực
hiện pháp luật u đãi ngời có công với cách mạng từ năm
Trang 3cách mạng
2.4 Một số vấn đề rút ra từ phân tích thực trạng 69
Chơng 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng
lực của cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực
hiện pháp luật u đãi ngời có công với cách mạng
hiện nay
70
3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực
hiện pháp luật u đãi ngời có công với cách mạng của cơ
Trang 4Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Hội đồng khoa học thuộc Học viện Hành chính Quốc gia;
- Các thầy, cô giáo, các Giáo s, Tiến sĩ đã tham gia giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Luận văn;
- Phó giáo s, tiến sĩ Phạm Kiên Cờng – Khoa Quản lý nhà
n-ớc về xã hội – Học viện Hành chính Quốc gia, ngời hớng dẫn khoa học tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này;
- Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Bộ Lao động – Thơng binh
và Xã hội, các Sở, Ban, ngành đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tài liệu tạo mọi điều kiên thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu của Luận văn;
- Những ngời thân trong gia đình và đồng nghiệp đã
động viên, chia sẻ, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, công tác, nghiên cứu khóa học và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2007
Luận văn thạc sĩ
Trang 5T¸c gi¶: Ph¹m H¶i Hng
Trang 6MỞ ĐẦU
I Lý do lựa chọn đề tài
Trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, có biết bao ngời đã hiến dâng tính mạng, xơngmáu, sức lực, trí tuệ và tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc Tổquốc và nhân dân đời đời ghi nhớ công ơn to lớn của nhữngngời anh dũng ấy Bởi vậy, ngay sau khi giành đợc chínhquyền, từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp, Bác Hồ đã ký Sắc lệnh số 20/SL ngày 16/2/1947
về “u đãi ngời có công” Trong báo cáo chính trị của Banchấp hành trung ơng khóa VIII trình đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX của Đảng cũng đã xác định nhiệm vụ “Thực
hiện chính sách u đãi xã hội và vận động toàn dân tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, uống nớc nhớ nguồn đối với các lão thành cách mạng, những ngời có công với nớc, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thơng binh và cha mẹ, vợ con liệt sỹ, gia
đình chính sách” Căn cứ vào nhiệm vụ chính trị và dựa
trên sự phát triển nền kinh tế xã hội, chính sách u đãi ngời cócông của Đảng và Nhà nớc ta luôn hớng tới mục tiêu ghi nhậncông lao, sự đóng góp, sự hy sinh cao cả của những ngời cócông, tạo mọi điều kiện, khả năng đền đáp, bù đắp phầnnào về đời sống vật chất, văn hoá tinh thần đối với ngời cócông Đến nay, đã có nhiều văn bản đã đợc ban hành, từng b-
ớc đáp ứng chế độ u đãi đối với ngời có công trong lịch sử
Luận văn thạc sĩ
Trang 7đất nớc Hiện nay, một mặt hệ thống các văn bản pháp luật
đối với ngời có công vẫn cha hoàn chỉnh, còn nhiều bất cập;mặt khác là trong quá trình thực hiện pháp lụât đa phápluật vào đời sống xã hội còn nhiều hạn chế bởi nhiều nguyênnhân Vì vậy, xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật về u
đãi với ngời có công đầy đủ hoàn thiện, phù hợp với sự pháptriển của đất nớc, đồng thời phải nâng cao năng lực của cơquan hành chính Nhà nớc trong thực thực hiện pháp luật, giúpcông tác quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực này đợc tốt hơn
Chính vì vậy, lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực của
cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực hiện pháp luật u
đãi ngời có công với cách mạng ở nớc ta trong hiện nay ”
làm đề tài nghiên cứu Đề tài sẽ làm rõ một số vấn đề lý luận,
đánh giá thực trạng và đề ra những giải pháp cho việc nângcao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực hiệnpháp luật u đãi với ngời có công
II Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở và thực trạng thực hiện pháp luật và tổ chứcthực hiện pháp luật u đãi đối với ngời có công hiện nay, Luậnvăn đa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực của cơ quanhành chính Nhà nớc trong thực hiện pháp luật đối với ngời cócông ở nớc ta hiện nay
III Đối tợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
Trang 8- Đối tợng nghiên cứu: Các cơ quan hành chính Nhà nớctrong thực hiện pháp luật u đãi đối với ngời có công Trên cơ
sở xem xét:
+ Các văn bản pháp luật u đãi đối với ngời có công
+ Tài liệu tham khảo
+ Báo cáo tổng kết của ngành
+ Các giáo trình, bài giảng
- Khách thể nghiên cứu: Giải pháp nâng cao năng lựccủa các cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực hiện phápluật đối với ngời có công với cách mạng
IV Phạm vi nghiên cứu
- Các cơ quan hành chính Nhà nớc thuộc lĩnh vực tổchức triển khai pháp luật u đãi ngời có công
- Các văn bản pháp luật u đãi về ngời có công
- Thực trạng thực hiện pháp luật u đãi đối với ngời cócông ở Việt Nam hiện nay
Luận văn thạc sĩ
Trang 92 Phơng pháp phân tích và tổng hợp
Xử lý các thông tin, số liệu, đánh giá các khía cạnh, cácbình diện Từ thực trạng và số liệu đó đa ra các luận điểm,quan điểm
3 Phơng pháp so sánh
Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng phơng pháp sosánh để thấy đợc thực trạng, các số liệu, thông tin việc thựchiện
4 Phơng pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, lấy ý kiến các chuyên gia
đầu ngành, các cán bộ quản lý Nhà nớc có trình độ và kinhnghiệm trong lĩnh vực nhằm tìm ra các giải pháp nâng cáonăng lực của cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực hiệnpháp luật u đãi đối với ngời có công ở Việt Nam hiện nay
VI Nội dung:
Ch
ơng I Cơ sở lý luận về năng lực của các cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực hiện pháp luật u
đãi đối với ngời có công.
Trang 10Ch
ơng III Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực của các cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực hiện pháp luật đối với ngời có công ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn thạc sĩ
Trang 11Chơng 1 Cơ sở lý luận Về năng lực của cơ quan hành chính
trong việc thực hiện pháp luật u đãi đối với
ngời có công 1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm năng lực và năng lực của cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực hiện pháp luật u đãi ng-
ời có công.
- Theo từ điển Tiếng Việt thì năng lực là khả năng làmviệc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyênmôn Có sức để hoàn thành các công việc
- Năng lực của cơ quan hành chính Nhà nớc là khả năng
hoàn thành các chức năng mà pháp luật quy định cho các cơquan hành chính Chức năng nào thì năng lực ấy, chức năngphức tạp thì năng lực càng phải cao, tức là phải có năng lực t-
ơng ứng
Năng lực là một cái rất trừu tợng Nó đợc thể hiện thôngqua quy trình, thủ tục thực hiện công việc và kiến thức, kỹnăng của con ngời Nếu quy trình, thủ tục tốt thì việc thựchiện các công việc đợc thực hiện tối u Tuy nhiên, con ngời làyếu tố quan trọng nhất, thiếu những ngời có kiến thức kỹnăng thì năng lực cũng bị giảm xuống
Trang 12- Xuất phát từ cách hiểu về năng lực của cơ quan hành
chính Nhà nớc nh trên ta có thể hiểu: Năng lực của cơ quan
hành chính Nhà nớc trong thực hiện pháp luật u đãi ngời có công là khả năng hoàn thành các chức năng, nhiệm vụ mà pháp luật quy định cho các cơ quan này để thực thi pháp luật u đãi ngời có công Nh vậy, năng lực của cơ quan hành
chính Nhà nớc trong thực hiện pháp luật u đãi ngời có côngbao gồm: năng lực tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động;năng lực về nguồn nhân lực; năng lực tổ chức thực hiệnchính sách; năng lực về thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếunại, tố cáo trong lĩnh vực này
1.1.2 Khái niệm ngời có công
Do đặc điểm của lịch sử dân tộc và với truyền thốnguống nớc nhớ nguồn nên trong chính sách của Nhà nớc ta quacác thời kỳ luôn có những ghi nhận và u đãi với một lớp ngời cónhững cống hiến, hy sinh hoặc có những thành tích, đónggóp đặc biệt xuất sắc cho đất nớc Những u tiên, u đãi đó
đã đợc thể chế hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật và
đã đợc thực hiện từ lâu Tuy nhiên, cho đến nay vẫn cha cómột văn bản pháp luật nào nêu rõ khái niệm ngời có công Do
đó, khái niệm này trớc đây thờng đợc hiểu theo nghĩa hẹp
mà theo đó, ngời có công chỉ là ngời có công với cách mạng.
Đó là những ngời có đóng góp trong các cuộc chiến tranh giảiphóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ trớc Cáchmạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải
Luận văn thạc sĩ
Trang 13phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, đợc các cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền công nhận theo qui định của pháp luật
Trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, căn
cứ vào các tiêu chuẩn đối với từng đối tợng là ngời có công mànhà nớc ta đã quy định thì có thể hiểu ngời có công là
những ngời không phân biệt tôn giáo, tín ngỡng, dân tộc,
nam nữ, tuổi tác, đã tự nguyện cống hiến sức lực, tài năng trí tuệ, có ngời hy sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp của dân tộc Họ là những ngời có thành tích hoặc cống hiến
xuất sắc phục vụ cho lợi ích của dân tộc đợc cơ quan cóthẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật Những
đóng góp, cống hiến của họ có thể là trong các cuộc khángchiến chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc và cũng có thể
là trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc trên cáclĩnh vực khoa học, công nghệ, văn hóa, nghệ thuật, thểthao Theo cách hiểu này thì ngời có công với nớc là một kháiniệm rộng đồng thời là một phạm trù lịch sử, bao gồm khôngchỉ là ngời có công với cách mạng mà còn có cả các đối tợngkhác nh anh hùng lao động, nghệ sĩ nhân dân, nhà giáonhân dân, thầy thuốc nhân dân
Theo Pháp lệnh u đãi ngời có công với cách mạng của ủyBan Thờng Vụ Quốc hội số 26/2005/ PL – UBTVQH11 ngày29/6/2005 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh u đãi ngời có công)thì khái niệm ngời có công cũng đợc hiểu theo nghĩa rộngnày, bao gồm:
Trang 14- Ngời hoạt động cách mạng trớc ngày 01 tháng 01 năm1945;
- Ngời hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến trớc Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;
- Liệt sỹ;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Anh hùng Lực lợng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao
- Ngời hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ
Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;
- Ngời có công giúp đỡ cách mạng. 1
Theo quy định của Pháp lệnh thì đối tợng đợc hởng u
đãi không chỉ bao gồm những ngời có công kể trên mà còn
có thể có cả thân nhân của họ Đó là những ngời có quan hệhôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dỡng với ngời có công Mặc
1 Cần lu ý rằng trong số các đối tợng đợc hởng u đãi theo quy định của Pháp lệnh
không bao gồm anh hùng lao động trong thời kỳ xây dựng đất nớc, nghệ sĩ nhân dân, nhà giáo nhân dân, thầy thuốc nhân dân dù những đối tợng này cũng có
nhiều đóng góp cho đất nớc.
Luận văn thạc sĩ
Trang 15dù đây không phải là đối tợng ngời có công theo đúng nghĩanhng sự u đãi của nhà nớc và xã hội đối với thân nhân ngời cócông là hết sức cần thiết bởi họ cũng là những ngời chịuthiệt thòi về tinh thần, tình cảm và khó khăn do sự cốnghiến, hy sinh của ngời thân cho đất nớc, dân tộc Việc u đãihợp lý đối với thân nhân ngời có công cũng chủ yếu trên cơ
sở những đóng góp của ngời có công và nhu cầu của chính
họ Do đó, u đãi thân nhân ngời có công suy cho cùng cũng
là u đãi ngời có công Đó là đạo lý, là truyền thống “uống nớcnhớ nguồn” của dân tộc đồng thời cũng nhằm hớng tới an sinhxã hội nói chung
1.1.3 Khái niệm pháp luật u đãi ngời có công
Nhà nớc có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xâydựng hệ thống pháp luật và thực hiện pháp luật u đãi đối vớingời có công Pháp luật u đãi đối với ngời có công bao gồmtổng thể những quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan
hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức và thực hiệnchế độ u đãi đối với ngời có công trên các lĩnh vực của đờisống xã hội
Pháp luật u đãi đối với ngời có công quy định nhữngnguyên tắc, hình thức và phơng pháp thực hiện chế độ u
đãi ngời có công, xác định quy chế pháp lý của các chủ thểtrong hoạt động quản lý Nhà nớc nhằm điều chỉnh mọi hoạt
động của đời sống u đãi xã hội đối với ngời có công
Trang 161.1.4 Khái niệm thực hiện pháp luật u đãi ngời có
công
Nhà nớc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật làmong muốn sử dụng chúng để điều chỉnh các quan hệ xãnhằm phục vụ lợi ích và mục đích của nhân dân lao động
Điều đó chỉ có thể đạt đợc khi các quy phạm pháp luật doNhà nớc ban hành đợc thực hiện một cách chính xác và đầy
đủ Do vậy không chỉ ban hành thật nhiều các văn bản phápluật, điều quan trọng là phải thực hiện pháp luật, làm chonhững quy định của chúng trở thành hiện thực
Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục
đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộcsống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủthể pháp luật
Xuất phát từ khái niệm thực hiện pháp luật nh trên ta cóthể hiểu:
Thực hiện pháp luật u đãi đối với ngời có công là làm cho những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
đối với ngời có công hình thành trong quá trình tổ chức và thực hiện chế độ u đãi trên các lĩnh vực đời sống.
1.1.5 Khái niệm cơ quan hành chính Nhà nớc
Để hiểu đợc cơ quan hành chính Nhà nớc trớc tiên ta cầnphải tìm hiểu về bộ máy Nhà nớc:
Luận văn thạc sĩ
Trang 17Bộ máy Nhà nớc là tổng thể các cơ quan từ Trung ơng tới
địa phơng đợc tổ chức và hoạt động theo những nguyêntắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế đông bộ đểthực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nớc
Bộ máy Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chia
- Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Vậy cơ quan hành chính Nhà nớc là một bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nớc đợc tổ chức theo luật định để thực hiện chức năng hành pháp và hành chính.
a Các đặc điểm của cơ quan hành chính Nhà nớc: Cơquan hành chính Nhà nớc là một bộ phận của bộ máy Nhà nớc,bởi vậy nó mang các đặc điểm chung của cơ quan Nhà nớc:
- Là một tổ chức có tính độc lập tơng đối về cơ cấu
tổ chức, đợc thành lập để thực hiện chức năng và nhiệm vụcủa Nhà nớc Cơ quan hành chính Nhà nớc cũng là một hệthống các cơ quan đợc tổ chức thống nhất từ cấp Trung ơngcho tới địa phơng hoạt động theo những nguyên tắc chungcủa bộ máy Nhà nớc Nó vừa là một hệ thống cơ quan hoàn
Trang 18chỉnh nhằm thực hiện một nhóm các chức năng của Nhà nớc,vừa là một bộ phận cấu thành nên bộ máy của Nhà nớc nóichung Chính vì vậy nó phải đợc tổ chức theo cách thức
đảm bảo đợc việc tiến hành các hoạt động độc lập, đồngthời có quan hệ chặt chẽ và chịu sự chi phối ở mức độ cầnthiết từ phía các cơ quan khác của bộ máy Nhà nớc để cùnghoàn thành nhiệm vụ và các mục tiêu chung, đảm bảo quan
hệ tơng hỗ và giám sát giữa các cơ quan này trong quá trìnhhoạt động
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan hànhchính Nhà nớc do Hiến pháp, luật, pháp lệnh và những vănbản khác dới luật, hay nói chung là do các văn bản pháp luậtthuộc ngành luật Nhà nớc quy định Trong số các thiết chếtrong xã hội nói chung, trong hệ thống chính trị nói riêng,Nhà nớc có vai trò đặc biệt và chiếm vị trí trung tâm Nó làchủ thể mang quyền lực của nhân dân, do nhân dân tổchức ra và thay mặt nhân dân tiến hành các hoạt độngquản lý kiểm soát các hoạt động trong toàn xã hội Bởi vậyviệc tổ chức và hoạt động của bộ máy này cần đợc quy
định và giám sát chặt chẽ Một hệ thống các quy định riêng(các quy phạm pháp luật của ngành luật Nhà nớc) đợc xâydựng để điều chỉnh các quan hệ về thiết lập và thực hiệnquyền lực Nhà nớc Cơ quan hành chính Nhà nớc là một bộphận hữu cơ của bộ máy Nhà nớc Tổ chức và hoạt động của
Luận văn thạc sĩ
Trang 19nó cũng đợc điều chỉnh bởi một bộ phận trong nhóm quyphạm pháp luật loại này.
- Cơ quan hành chính Nhà nớc hoạt động trong khuônkhổ thẩm quyền của mình Mỗi cơ quan đảm nhận mộtphần công việc của Nhà nớc và để thực hiện đợc phần côngviệc đó nó đợc trao những thẩm quyền tiến hành các côngviệc nhất định: đợc ban hành những văn bản pháp luật nhất
định (cả văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụngpháp luật), giải quyết những loại vụ việc nhất định, tác
động đến những đối tợng nhất định Việc phân địnhrành mạch thẩm quyền của các cơ quan và của việc thựchiện chính xác thẩm quyền đó có tầm quan trọng đặc biệtvì nó đảm bảo tính đồng bộ và sự phối kết hợp nhịp nhànggiữa các cơ quan trong hệ thống hành chính cũng nh trong
tổ chức bộ máy Nhà nớc nói chung Các cơ quan hành chínhNhà nớc cần xác định rõ phạm vi các công việc thuộc quyềnhạn giải quyết của mình và tôn trọng những công việc thuộcthẩm quyền của các cơ quan khác để tránh hiện tợng thựchiện nhiệm vụ sai, thực hiện chồng chéo, hoặc ngợc lại, bỏsót các nhiệm vụ
Bên cạnh đó, cơ quan hành chính Nhà nớc còn có những
đặc điểm riêng của mình
- Là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành chínhNhà nớc, tức là thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành
Trang 20- Cơ quan hành chính Nhà nớc là cơ quan chấp hành củacơ quan quyền lực Nhà nớc Các cơ quan đầu não của bộ máyhành chính Nhà nớc do các cơ quan quyền lực thành lập Do
đó, nh một hệ quả tất nhiên, chúng chịu sự kiểm tra, giámsát của những cơ quan này Tuy nhiên lý do chính để các cơquan hành chính Nhà nớc có nhiệm vụ chấp hành cơ quanquyền lực chính là ở chỗ, nằm trong một chỉnh thể của bộmáy Nhà nớc, cơ quan hành chính Nhà nớc có vị trí vai tròriêng biệt, đảm nhận những chức năng và nhiệm vụ riêngbiệt và là một bộ phận không thể tách rời trong chỉnh thể
đó để cùng thực hiện chức năng Nhà nớc Trong sự phân
định chức năng quyền hạn của các nhóm cơ quan quyền lực
- hành chính - t pháp thì cơ quan hành chính Nhà nớc cónhiệm vụ triển khai thực hiện các quyết định của cơ quanquyền lực (không kể cơ quan quyền lực đó có phải là cơquan thành lập ra nó hay không) Theo quy định của phápluật, các cơ quan hành chính Nhà nớc cụ thể sẽ chịu sự lãnh
đạo và giám sát của cơ quan quyền lực tơng ứng
- Thẩm quyền của cơ quan hành chính chỉ giới hạntrong phạm vi chấp hành và điều hành Đây là nét đặc thù
để phân biệt cơ quan hành chính Nhà nớc với các loại cơquan khác trong bộ máy Nhà nớc Cơ quan hành chính Nhà n-
ớc, nh trên vừa phân tích, là cơ quan chấp hành của cơ quanquyền lực, nghĩa là nó có nhiệm vụ triển khai thực hiện tấtcả các quyết định (thể hiện dới dạng các văn bản quy phạm
Luận văn thạc sĩ
Trang 21pháp luật) của cơ quan này Tuy nhiên, đây chỉ là một mặttrong nhiệm vụ (và cũng là thẩm quyền) cơ quan hànhchính Nhà nớc Thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nớccòn thể hiện ở cả mặt thứ hai: điều hành nền hành chínhNhà nớc Do vậy không thể hiểu về cơ quan hành chính Nhànớc nh một loại cơ quan thụ động, hoạt động hoàn toàn lệthuộc vào sự chỉ đạo của cơ quan quyền lực Nhà nớc mà cầnphải thấy hết vai trò năng động của nó trong thực hiện chứcnăng Nhà nớc nói chung Cụ thể, đó là quyền tổ chức triểnkhai các quyết định đó nh thế nào, cách thức, biện pháp, kếhoạch, mục tiêu cụ thể ra sao, làm thế nào để thu hút đợccác nguồn lực cần thiết cũng nh hạn chế các trở ngại từ mọiphơng diện…và trong quá trình đó, nó cũng đợc ban hànhcác văn bản pháp lý cần thiết để xử lý điều hành công việc.
- Các cơ quan hành chính Nhà nớc có mối quan hệ chặtchẽ với nhau tạo thành một hệ thống Tính hệ thống của cơquan hành chính Nhà nớc đợc quyết định bởi hai lý do:
Thứ nhất, do yêu cầu của thực tiễn giải quyết công việccần phải trải qua nhiều bớc, từ bắt đầu là việc thụ lý cho
đến giai đoạn cuối là ban hành ra các quyết định cần thiếtcho đến những việc nh xử lý các sự cố, các vụ việc ngoại lệcũng nh xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quátrình tiến hành công việc (nếu vi phạm đó là từ phía cơquan Nhà nớc) hay trong quá trình thực hiện quyết định cóhiệu lực pháp luật đã đợc cơ quan có thẩm quyền ban hành
Trang 22Mỗi công đoạn đó, do có tính chất và những nội dung côngviệc khác nhau cần có những cơ quan chuyên môn nhất
định đảm trách Do vậy, có nhiều cơ quan cùng tồn tại trong
bộ máy hành chính Thêm vào đó, tính hệ thống cũng cònxuất phát từ nhu cầu khách quan là chúng cần phải liên kết vàphối hợp với nhau một cách chặt chẽ để giải quyết công vụmột cách hiệu quả và triệt để
Thứ hai, cơ quan hành chính Nhà nớc có nhiệm vụ quản
lý mọi mặt của đời sống xã hội Nh vậy phạm vi công việc mà
nó đảm đơng bao trùm lên mọi lĩnh vực của đời sống dânsự: kinh tế, lao động, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học,công nghệ… Mỗi mảng công việc đó cũng cần có một hệthống cơ quan chuyên môn khác nhau giải quyết Giữanhững cơ quan đó cũng có mối quan hệ mật thiết để trongquá trình cùng tồn tại và hoạt động chúng không làm hạn chếhay gây ra những trở lực cho nhau mà phải trên nguyên tắc
hỗ trợ và cùng hoàn thành nhiệm vụ
Nh vậy, xem xét ở cấp độ vi mô (giải quyết một côngviệc) hay vĩ mô (điều hành cả một nền hành chính) thìhoạt động của cơ quan hành chính Nhà nớc đều cần phải cótính tổ chức ở mức cao do cần điều hoà hoạt động của cáccông việc cụ thể hay các nhóm công việc với nhau Số lợng cáccơ quan tham gia vào các hoạt động hành chính rất lớn đợckiểm soát theo ngành, lĩnh vực và theo đơn vị lãnh thổ.Từng cấp quản lý (theo ngành, lĩnh vực hay theo lãnh thổ)
Luận văn thạc sĩ
Trang 23đều có những cơ quan đầu mối để nắm công việc, điềuphối hoạt động, đôn đốc và chịu trách nhiệm… Nếu theongành, thì đó chính là cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩmquyền chuyên môn (thẩm quyền riêng) Nếu theo lãnh thổthì đó là các cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền chung.Các cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền chung này, mộtlần nữa lại là đầu mối của tất cả các cơ quan quản lý Nhà nớctheo ngành trên địa bàn Nh vậy, những cơ quan này sẽ đợcxem là cơ quan cấp trên của tất cả các cơ quan quản lýchuyên môn trên địa bàn đó Cơ quan trung tâm của toàn
bộ hệ thống và là cơ quan có thẩm quyền quản lý hànhchính cao nhất trên phạm vi toàn lãnh thổ là Chính phủ vàChính phủ phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động chấphành, điều hành trớc Quốc hội, cơ quan quyền lực cao nhấtcủa nhân dân
b Cơ cấu, chức năng cơ quan hành chính Nhà nớc
- ở Trung ơng:
+ Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nớc có thẩmquyền chung, thực hiện chức năng quản lý tổng hợp
+ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ
là cơ quan hành chính Nhà nớc có thẩm quyền riêng, thựchiện chức năng quản lý theo ngành hoặc theo lĩnh vực
- ở địa phơng:
Trang 24+ Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan hành chính Nhànớc có thẩm quyền chung ở địa phơng, thực hiện chức năngquản lý tổng hợp tại địa phơng
+ Các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân là cơquan hành chính Nhà nớc có thẩm quyền riêng, thực hiệnchức năng quản lý theo ngành hoặc theo lĩnh vực
1.2 Các cơ quan hành chính Nhà nớc thực hiện pháp luật về ngời có công với cách mạng hiện nay
Cơ quan hành chính Nhà nớc trong việc thực hiện phápluật u đãi ngời có công là một bộ phận cấu thành cơ quanhành chính Nhà nớc và nằm trong hệ thống hành chính Nhànớc Nó cũng có đặc điểm, cơ cấu tổ chức và các chức năng
nh những cơ quan hành chính Nhà nớc khác trong hệ thốngcơ quan hành chính Nhà nớc Song nó có đặc điểm đặc thù
là cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của
nó là thay mặt Nhà nớc thờng trực giải quyết những vấn đềtrong mối quan hệ xã hội đối với lĩnh vực u đãi ngời có công
1.2.1 Cơ cấu cơ quan hành chính Nhà nớc thực hiện pháp luật u đãi ngời có công với cách mạng hiện nay
- Chính phủ thống nhất quản lý tổ chức thực hiện cácchế độ u đãi đối với ngời có công với cách mạng, liệt sĩ và gia
đình liệt sĩ, thơng binh, bệnh binh ngời hoạt động khángchiến, ngời có công giúp đỡ cách mạng trên phạm vi cả nớc
Luận văn thạc sĩ
Trang 25- Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội thực hiện chức năngquản lý tổ chức các chế độ u đãi theo quy định của Pháplệnh u đãi ngời có công Các Bộ, ngành có liên quan trongphạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình có trách nhiệmthực hiện quản lý về u đãi ngời có công.
ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan Lao động -
Th-ơng binh và Xã hội ở địa phTh-ơng và các cơ quan cùng cấp cóliên quan: thực hiện quản lý về các chế độ u đãi trong phạm
vi địa phơng, ngành mình Cơ quan Lao động - Thơng binh
và Xã hội có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấpthực hiện chức năng quản lý về chế độ u đãi ngời có công vớicách mạng theo phân cấp của Bộ Lao động - Thơng binh vàXã hội
1.2.2 Nội dung thực hiện pháp luật u đãi ngời có công với cách mạng của cơ quan hành chính Nhà nớc
- Thống kê số lợng, sự biến động của các đối tợng u đãi
- Ban hành văn bản pháp luật u đãi ngời có công với cáchmạng
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu, sửa đổi, bổsung các văn bản cho phù hợp
- Tổ chức thực hiện pháp luật u đãi ngời có công với cáchmạng
Trang 26- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcthành viên tổ chức, thực hiện phong trào toàn dân chăm sócngời có công với nớc
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra và xử lý vi phạmtrong việc thực hiện chế độ u đãi và các quy định có liênquan khác của pháp luật
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nớc trong thực hiện pháp luật u
đãi ngời có công
Sự cần thiết phải nâng cao năng lực của cơ quan hànhchính Nhà nớc xuất phát từ các lý do sau:
a Xuất phát từ nhu cầu khách quan
- Xã hội luôn luôn vân động và phát triển, các quan hệxã hội không ngừng vận động, biến đổi và ngày càng phứctạp, từ đó đòi hỏi Nhà nớc nói chung cũng nh cơ quan hànhchính Nhà nớc luôn không ngừng củng cố và nâng cao nănglực của mình để thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc
Trong điều kiện tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặcbiệt là tiến bộ của khoa học quản lý, việc áp dụng nhữngtiến bộ công nghệ quản lý là một tất yếu khách quan và vìthế việc nâng cao năng lực quản lý của cơ quan hành chínhNhà nớc trong việc thực hiện pháp luật u đãi ngời có công baogồm cả việc trang bị kỹ thuật công nghệ, đào tạo nguồnnhân lực để sử dụng những thiết bị kỹ thuật công nghệ
Luận văn thạc sĩ
Trang 27vào lĩnh vực quản lý hồ sơ, quản lý chi trả trợ cấp, theo dõi sựbiến động của đối tợng theo xu hớng hiện đại hóa nềnhành chính nói chung và hiện đại hóa việc quản lý Nhà nớc
đối với việc thực hiện pháp luật u đãi ngời có công là hết sứccần thiết khách quan Việc nâng cao năng lực này nó khôngnhững đảm bảo việc tổ chức quản lý chặt chẽ, chính xác vàkhoa học mà còn đảm bảo việc thực thi chính sách đúng
đối tợng, giảm thiểu những phiền hà cho đối tợng và làmtrong sạch bộ máy thực thi pháp luật u đãi ngời có công
- Xuất phát từ điều kiện kinh tế và xã hội ở Việt Namtrong giai đoạn hiện nay:
+ Đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng xã hội chủnghĩa, từ nền hành chính cai trị sang nền hành chính phục
vụ đòi hỏi mọi hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nớcphải có hiệu quả nhằm đáp ứng nền kinh tế thị trờng Chonên, muốn hoạt động có hiệu quả đòi hỏi các cơ quan hànhchính Nhà nớc phải nâng cao năng lực của mình
+ Xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong
xu thế toàn cầu hóa Chúng ta cũng phải tranh thủ sự đónggóp, hợp tác quốc tế của cộng đồng quốc tế trong việc thựchiện chính sách ngời có công, từ đó đòi hỏi phải nâng caonăng lực hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nớc
Trang 28+ Xuất phát từ năng lực chung của bộ máy Nhà nớc hoạt
động còn cha có hiệu quả, từ đó đòi hỏi chúng ta phảinâng cao hơn nữa năng lực của cả bộ máy Nhà nớc, trong đó
nh vậy không những vừa khó bảo quản, vừa lạc hậu lại vừakhông thích hợp với khí hậu Việt Nam khí hậu ẩm, hay cóthiên tai, lũ lụt; mặt khác phải huy động một lực lợng đáng
kể nhân lực để thực hiện công việc vừa lãng phí vừa thiếuchặt chẽ, vì lực lợng này là yếu tố lịch sử để lại nên phần lớn
là lực lợng bộ đội, thanh niên xung phong chuyển ngành, tuy
họ có lòng nhiệt huyết cách mạng và bề dày thành tích nhnglại hết sức hạn chế về kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ
1.4 Kinh nghiệm quốc tế về giải quyết vấn đề u
đãi ngời có công
ở các nớc trên thế giới, dù chế độ chính trị có khác nhaunhng dù ở bất cứ quốc gia nào cũng có một bộ phận dân c lànhững ngời có công với Tổ quốc của họ Chính vì vậy, ở cácnớc đều có những chính sách đối với ngời có công đối với sự
Luận văn thạc sĩ
Trang 29nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ đất nớc Tuy nhiên, tùytheo từng điều kiện chính trị – kinh tế – xã hội khác nhaucủa mỗi quốc gia mà có các chính sách khác nhau, đồng thờicác nớc có các cơ quan quản lý nhà nớc để thực hiện cácchính sách đó (nh Bộ Chiến Tranh, Bộ Xã hội, Bộ phúc lợi xãhội, Bộ Lao động ).
ở các nớc t bản phát triển nh Anh, Mỹ, Pháp, úc thực hiệnpháp luật u đãi đối với quân nhân khi còn đang tại ngũthông qua chế độ vừa là nghĩa vụ vừa bắt buộc và áp dụngchế độ tiền lơng cho quân nhân, cho sỹ quan khi tại ngũ;nếu bị thơng thì tùy theo mức độ thơng tật để hởng chế
độ trợ cấp hàng tháng Nếu bị tử trận thì đợc hởng chế độtrợ cấp nuôi dỡng thân nhân Nếu lập thành tích xuất sắctrong chiến đấu thì đợc tôn vinh và thởng “Mề đay”, đi
đôi với nó là khoản tiền thởng lớn Chế độ u đãi này khôngchỉ áp dụng cho quân nhân của chính quốc mà còn tùy
điều kiện áp dụng cho cả quân nhân các nớc thuộc địa haylính đánh thuê Quân nhân khi hết tuổi phục vụ trongquân ngũ đợc hởng chế độ hu bổng tùy thuộc vào cấp bậc
và thời gian làm việc trong quân ngũ Những quân nhântham gia chiến trận đợc tính thêm thêm hệ số hởng phụ cấp.Một số nớc còn có chế độ u tiên trong việc cung cấp nhà ởhoặc trong hoạt động phúc lợi công cộng khác Những quânnhân mất khả năng lao động thì đợc hởng chế độ phụ cấpsuốt đời
Trang 30Pháp luật bảo trợ của Liên Xô cũ có nhiều hình thức nh:bảo hiểm tuổi già, bảo hiểm bệnh tật, bảo hiểm về tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp, nuôi dỡng ngời tàn phế, v.v Trong đó có các quy định đối với thơng binh trong chiếntranh vệ quốc thì trợ cấp đợc nâng lên 10% so với nhữngquân nhân bị tai nạn lao động trong khi thực hiện nhiệm vụquân sự có cùng hạng thơng tật Các thơng binh ở nhóm 1,nhóm 2 sống cùng gia đình đợc giảm 50% tiền nhà ở, tiền lòsởi, chất đốt, tiền điện, nớc Tất cả các thơng binh đợc miễnphí khi đi lại trên các phơng tiện giao thông trong thành phố(trừ taxi) Gia đình liệt sĩ đợc hởng trợ cấp đặt biệt
ở Trung Quốc trong luật bảo hiểm xã hội có quy định chế
độ u đãi đối với anh hùng có công trong chiến tranh và trongxây dựng đất nớc Họ đợc nhận trợ cấp u đãi cao hơn mức vớinhững ngời bình thờng khi nghỉ hu khoảng 15% Luật bảotrợ tàn tật của Trung Quốc cũng ghi nhận Nhà nớc và xã hộithực hiện bảo đảm u đãi và trợ cấp đối với thơng binh, nhânviên bị tàn tật vì lợi ích của Nhà nớc và của nhân dân
ở I rắc, sau chiến tranh vùng Vịnh, các quân nhân thamgia chiến tranh, khi giải ngũ đợc cấp một căn hộ và mộtkhoản tiền 60 000 USD Những ngời lính chết trận đợc ghicông và thân nhân của họ đợc trợ cấp suốt đời
Luận văn thạc sĩ
Trang 31Nói tóm lại, dù các nớc, đối tợng có công khác nhau và mức
độ thực hiện khác nhau tùy theo hoàn cảnh của mỗi nớc nhng
đều thấy rõ những đặc điểm sau:
- Thực hiện nhiệm vụ u đãi những ngời có công là nhiệm
vụ chính trị, phục vụ các mục tiêu chính trị của các giai cấpcầm quyền
- Việc tổ chức thực hiện u đãi ngời có công là do nhà nớc
đảm nhiệm là chính
- Ngời có công đợc đảm bảo về các mặt nh trợ cấp vậtchất, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo việc làm sao cho mứcsống vật chất và tinh thần của các đối tợng hởng không đợcthấp hơn mức sống trung bình của công đồng
- Việc ban hành và thực hiện pháp luật u đãi đợc quy
định chặt chẽ và đợc điều chỉnh tùy thuộc vào điều kiệnkinh tế – xã hội của mỗi giai đoạn lịch sử nhất định
Trang 32Chơng 2 Thực trạng năng lực của cơ quan hành chính nhà nớc
trong thực hiện pháp luật u đãi ngời có
công ở việt Nam hiện nay 2.1 Khái quát quá trình ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật u đãi ngời có công với cách mạng ở nớc ta
từ năm 1945 tới nay
Chính sách ngời có công là một vấn đề rộng lớn, mang ýnghĩa chính trị xã hội sâu sắc Trên cơ sở chính sách ngời
có công đợc ban hành, tổ chức thực hiện các chính sách đóthông qua các hoạt động cụ thể: thể chế nội dung chínhsách thành các quy phạm pháp luật, quy định, hớng dẫn và
tổ chức hoạt động thực hiện trong đời sống xã hội Vì thế,pháp luật u đãi ngời có công là sự thể chế hoá chủ trơng của
Đảng thành chính sách ngời có công trong đời sống xã hội,bao gồm tổng thể những quy phạm pháp luật, điều chỉnhcác quan hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức vàthực hiện chế độ u đãi đối với ngời có công trên các lĩnh vựccủa đời sống: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội
2.1.1 Giai đoạn 1945 - 1954
Sự hình thành và phát triển của pháp luật u đãi ngời cócông và tổ chức thực hiện ở nớc ta luôn gắn với các chặng đ-ờng của cách mạng Ngay sau khi giành đợc chính quyền,ngày 16/2/1947 Chủ tịch nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà đã
ký Sắc lệnh số 20/SL (sau đó đợc sửa đổi, bổ sung bằngSắc lệnh số 242/SL ngày 12/10/1948) quy định về “hu
Luận văn thạc sĩ
Trang 33bổng thơng tật và tiền tuất cho thân nhân tử sỹ”, trong đó
có quy định về tiêu chuẩn xác nhận là thơng binh, tử sỹ vàcác chế độ u đãi đối với họ và thân nhân Có thể coi đây
là văn bản pháp luật về u đãi ngời có công đầu tiên ở nớc ta.Sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc năm 1954, hàng loạt cácvăn bản pháp luật về u đãi ngời có công đợc ban hành nh:Nghị định số 18/NĐ và số 19/NĐ ngày 17 /11/1954 của Liên
Bộ Thơng binh – Y tế – Quốc phòng – Tài chính; Điều lệ về u
đãi thơng binh, dân quân, du kích, thanh niên xung phong
bị thơng tật; Điều lệ u đãi bệnh binh; Điều lệ u đãi gia đìnhliệt sỹ ban hành kèm theo Nghị định 980/TTg ngày27/7/1956 Với hàng loạt các văn bản này, phạm vi các đối t-ợng là ngời có công ngày càng đợc mở rộng và các tiêu chuẩn,chế độ đối với họ cũng đợc quy định chặt chẽ với nhiều nộidung u đãi hơn nh: quy định về tiền tuất một lần và trợ cấpkhó khăn cho gia đình liệt sỹ; quy định về cất bốc, quy tập
mộ liệt sỹ, xây dựng nghĩa trang; quy định về u đãi việclàm, khám chữa bệnh, cung cấp phơng tiện chuyên dùng,miễn, giảm vé tàu xe, xem văn công, chiếu bóng; quy định
về hồ sơ thơng binh, liệt sỹ và tổ chức bộ máy Bộ Thơngbinh – Cựu binh Đặc biệt, chế độ hu bổng thơng tật theoSắc lệnh 20/SL đã đợc thay thế bằng chế độ phụ cấp thơngtật sáu hạng; khái niệm tử sỹ đợc thay thế bằng liệt sỹ; Bằng
Tổ quốc ghi công do Thủ tớng Chính phủ cấp thay cho Bộ
Th-ơng binh, Cựu binh và Quốc phòng trớc đây
Trong thời kỳ này, ở Trung ơng cơ quan hành chính Nhànớc cao nhất là chính phủ, thực hiện chức năng quản lý chung
Trang 34và để thực hiện pháp luật u đãi theo quyết định của Chínhphủ ngày 19/7/1947, Bộ Thơng binh – Cựu binh đợc thành lập,trớc đó thì công tác Thơng binh, liệt sỹ đợc giao cho CụcChính trị, Bộ Quốc phòng Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu
tổ chức của Bộ quy định tại Sắc lệnh số 613/ SL do Chủtịch Hồ Chí Minh ký ở địa phơng có các ủy ban hành chínhNhà nớc, thực hiện chức năng quản lý công tác hành chính ở
địa phơng, thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhândân địa phơng mình sau khi đợc chuẩn y; thi hành cácmệnh lệnh của cơ quan hành chính Nhà nớc cấp trên;
2.1.2 Giai đoạn 1954 -1975
Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (từ 1954 đến tháng4/1975) hết sức gian khổ nhng các chế độ u đãi với ngời cócông vẫn đợc quan tâm Điều đó đợc thể hiện trong hàngloạt các văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề này nh: Nghị
định 14/CP ngày 2/2/1962; Nghị định số 161/CP ngày30/7/1964 về chế độ đãi ngộ đối với quân nhân, dân quân
du kích; Chỉ thị số 71/TTg ngày 21/6/1965 về chế độ đốivới thanh niên xung phong; Nghị định số 77/CP ngày26/4/1966 về chế độ dân công thời chiến; Quyết định số84/CP ngày 4/5/1966 về chế độ đối với lực lợng vận tải nhândân; Nghị định số 111/CP ngày 20/7/1967 về chế độ đốivới công nhân viên chức, cán bộ giữ chức vụ chủ chốt của xã,dân công phục vụ các chiến trờng quan trọng; Nghị định số111/CP ngày 28/6/1973 về chế độ đối với cán bộ y tế làmnhiệm vụ cấp cứu phòng không
Luận văn thạc sĩ
Trang 35Theo các văn bản này, chế độ trợ cấp thơng tật đã baogồm tám hạng đối với quân nhân, quân nhân dự bị, quânnhân tự vệ và công nhân viên chức bị thơng trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu hoặc làm nhiệm vụ và đợc chia làm
2 loại: loại A (bị thơng vì chiến đấu với địch, anh dũng làmnhiệm vụ xứng đáng nêu gơng cho chiến sỹ học tập) và loại
B (bị thơng trong luyện tập quân sự, trong công tác, họctập, lao động, xây dựng, sản xuất) Thanh niên xung phong,dân công hoả tuyến, lực lợng vận tải, cán bộ chủ chốtxã cũng đợc bổ sung vào đối tợng đợc xác nhận là thơngbinh; các cơ quan, xí nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận thơngbinh vào làm việc theo tỷ lệ 5% biên chế của mình Có thểnói, pháp luật về u đãi ngời có công thời kỳ này đã góp phần
to lớn để ổn định hậu phơng, động viên cán bộ, chiến sỹ
và nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nớc
Trong thời kỳ từ năm 1954, sau khi hoà bình đợc lập lại tạimiền Bắc Theo Hiến pháp mới, Hội đồng Chính phủ là cơquan hành chính Nhà nớc cao nhất thực hiện chức năng quản
lý chung, Bộ Thơng binh - Cựu binh chuyển từ chiến khu ViệtBắc về Hà Nội, chức năng của Bộ có những thay đổi cho phùhợp với tình hình mới Tháng 4/1959, Bộ Thơng binh – Cựubinh giải thể, toàn bộ công tác Thơng binh, liệt sỹ đợcchuyển giao cho Bộ Nội Vụ phụ trách Ngày 20/3/1965, Hội
đồng Chính phủ ra quyết định số 36/CP thành lập Vụ số 8trực thuộc Bộ Nội Vụ để thống nhất quản lý chính sách, chế
độ đối với gia đình những cán bộ đi “ công tác đặc biệt”;Quản lý mồ mả, hồ sơ, di sản của công nhân viên chức và
Trang 36đồng bào miền Nam ra Bắc ở địa phơng có các ủy banhành chính Nhà nớc, thực hiện chức năng quản lý công táchành chính ở địa phơng, chấp hành nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp mình và nghị quyết, mệnh lệnh củacơ quan hành chính Nhà nớc cấp trên
2.1.3 Giai đoạn 1975 - 1985
Sau khi hoà bình lập lại trên cả nớc, Hội đồng Chính phủ
đổi tên là Hội đồng Bộ trởng, với chức năng quản lý việc thựchiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hôi, an ninhquốc phòng và đối ngoại của Nhà nớc Quốc hội khoá V năm
1975 ra văn bản số 160/QH – HC thành lập Bộ Thơng binh vàXã hội trên cơ sở bộ phận làm công tác Thơng binh liệt sỹ của
Bộ Nội Vụ cũ; sau đó một số đơn vị đợc thành lập nh Cụcquản lý Thơng binh, Vụ phục hồi chức năng cho thơng binh…,củng cố và phát triển bộ máy thuộc ngành ở địa phơng, ủyban nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nớc, ủy ban nhândân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trớc Hội đồngnhân dân cùng cấp và trớc ủy ban nhân dân cấp trên trựctiếp; ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -
ơng và cấp tơng đơng chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrớc Hội đồng nhân dân cùng cấp và trớc Hội đồng Bộ trởng.Trong thời kỳ này, Nhà nớc ta càng có điều kiện để thểchế hóa các chế độ u tiên, u đãi đối với ngời có công Các vănbản quy phạm pháp luật mới ban hành ở thời gian này tậptrung vào việc xác nhận thơng binh, liệt sỹ và sửa đổi cácchế độ u đãi cho phù hợp Bên cạnh việc thực hiện tiếp các
Luận văn thạc sĩ
Trang 37quy định đã ban hành, một số đối tợng mới đợc bổ sung vàodiện hởng u đãi nh ngời có công giúp đỡ cách mạng (Quyết
định số 208/CP ngày 20/7/1977), bệnh binh (Quyết định số78/CP ngày 13/4/1978); cán bộ hoạt động cách mạng trớc cáchmạng tháng 8/1945 Quyết định số 301/CP ngày 20/9/1980cũng bổ sung về tiêu chuẩn xác nhận thơng binh, liệt sỹ vàchế độ đối với họ trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổquốc và làm nhiệm vụ quốc tế Đặc biệt, Nghị định số236/HĐBT ngày 18/9/1985 đã góp phần xóa bỏ tính tản mạncủa các văn bản u đãi ngời có công bằng cách thống nhất một
số chế độ trợ cấp, phụ cấp u đãi, thống nhất trợ cấp thơng tật
và cách xếp hạng Chế độ u đãi trong thời kỳ này đã bớc
đầu cân đối với chế độ tiền lơng của công nhân, viên chứclao động
2.1.4 Giai đoạn 1986 đến nay
Giai đoạn 1986 đến nay, thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VI về đổi mới cơ chế quản lý, tinhgiảm và nâng cao hiệu lực quản lý bộ máy Nhà nớc, ngày16/2/1987 Hội đồng Nhà nớc đã ra Quyết định số 782/HĐNNhợp nhất hai Bộ là Bộ Lao động và Bộ thơng binh - xã hộithành Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội Từ thời gian đó tớinay, Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội đã nhiều lần xâydựng phơng án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy tham mucho Chính phủ thực hiện chức năng quản lý đối với ngời cócông, thực hiện chức năng quản lý theo ngành, tổ chức tốtchính sách ngời có công ở địa phơng, ủy ban nhân dânchịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của
Trang 38cơ quan nhà nớc cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhândân
Đây là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đối với sự pháttriển của pháp luật về u đãi ở nớc ta Trong vấn đề u đãi đốivới ngời có công, hệ thống pháp luật đã có những thay đổirất quan trọng để phù hợp với tình hình kinh tế- xã hội củathời kỳ đổi mới Nhà nớc đã đề ra nhiều văn bản luật pháp u
đãi xã hội đối với ngời có công, trong đó nổi bật nhất là việcban hành Pháp lệnh Ưu đãi ngời hoạt động cách mạng, liệt sĩ
và gia đình liệt sĩ, thơng binh, bệnh binh và Pháp lệnhquy định danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đợc Chủtịch nớc công bố ngày 10 tháng 9 năm 1994 Đây là hai vănbản pháp luật nhằm thể chế hoá Hiến pháp nớc cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, đánh dấu sự tiến bộtrong hệ thống chính sách u đãi xã hội đối với ngời có công.Hớng dẫn thực hiện hai pháp lệnh này là các nghị định,thông t tạo thành hệ thống pháp luật về u đãi ngời có công.Năm 1998 và năm 2000 Pháp lệnh u đãi ngời có công (1994)lại đợc sửa đổi cho phù hợp với điều kiện mới và quá trình cảicách hành chính Điều đó chứng tỏ rằng Đảng và Nhà nớc taluôn quan tâm đến ngời có công, thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội ngay trong từng bớc phát triển kinh tế của đất n-
ớc Để thực hiện hai Pháp lênh trên cơ quan hành chính với tcách là cơ quan hành pháp đã ban hành nhiều văn bản hớngdẫn, quy định chi tiết và tổ chức thực hiện đa pháp luậtvào đời sống xã hội
Luận văn thạc sĩ
Trang 39Từ trớc tới nay, pháp luật về u đãi ngời có công đợc quy
định vào khoảng trên 100 văn bản của cơ quan hành chínhNhà nớc, dới các dạng nghị định, quyết định, thông t Vớikhối lợng văn bản lớn nh vậy nên không tránh khỏi sự trùng lặp,tản mạn và mâu thuẫn lấn nhau
2.2 Khái quát về pháp luật u đãi ngời có công với cách mạng hiện nay
Pháp luật u đãi ngời có công đã đi vào đời sống xã hội,
đã giải quyết đợc các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế… mặc
dù trong điều kiện kinh tế nớc ta còn nghèo nàn, lạc hậu lạitrong bối cảnh chiến tranh liên miên, trong một thời gian baocấp dài, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng Xãhội chủ nghĩa cùng với tiến trình phát triển kinh tế xã hộimức trợ cấp hỗ trợ cho đời sống đối với ngời có công ngày mộtnâng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của đấtnớc Ngoài ra, ngời có công với cách mạng còn đợc hởng nhữngchế độ u đãi khác nh u đãi về thuế trong sản xuất kinhdoanh, dịch vụ, việc làm Nhà nớc ta với trách nhiệm đối vớinhững ngời đã có nhiều sự hy sinh cống hiến từng bớc hoànthiện hơn hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện nó Hàngnăm, Nhà nớc dành kinh phí đáng kể chi về trợ cấp đối với ng-
ời có công, đồng thời là sự kiên quyết áp dụng các các biệnpháp nhằm xử lý đúng và kịp thời những hành vi vi phạmpháp luật làm cơ sở cho việc thực hiện pháp luật đợc tốt
2.2.1 Pháp luật quy định những đối tợng đợc hởng chế độ u đãi ngời có công với cách mạng
Trang 401 Ngời hoạt động cách mạng trớc ngày 01 tháng 01 năm 1945
Ngời hoạt động cách mạng trớc ngày 01 tháng 01 năm
1945 là ngời đợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận
đã tham gia tổ chức cách mạng trớc ngày 01 tháng 01 năm1945
2 Ngời hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến
tr-ớc Tổng khởi nghĩa 19/8/1945
Ngời hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945
đến trớc Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 là ngời
đ-ợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đứng đầumột tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt
động cách mạng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trớcTổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945
3 Liệt sĩ
Liệt sĩ là ngời đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giảiphóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tếhoặc vì lợi ích của nhà nớc, của nhân dân đợc Nhà nớc truytặng Bằng "Tổ quốc ghi công" thuộc một trong các trờng hợpsau đây:
- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu (chiến
đấu, tiễu phỉ, trừ gian, trấn áp phản cách mạng, lùng bắtgián điệp, biệt kích)
- Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có
tổ chức với địch (Trực tiếp phục vụ chiến đấu: tải đạn, cứu
Luận văn thạc sĩ