1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh phân tích và tóm tắt đề bài thi dưới dạng sơ đồ để định hướng và giải nhanh các bài tập khó trong ôn thi thpt quốc gia tg trần hải yến

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn học sinh phân tích và tóm tắt đề bài thi dưới dạng sơ đồ để định hướng và giải nhanh các bài tập khó trong ôn thi THPT Quốc gia
Trường học Trường THPT Yên Thế
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả các giải pháp cũ thường làm: Trong quá trình giải một bài tập hóa học đặc biệt là các bài toán ở mức độ vận dụng và vậndụng cao trong đề thi thì không chỉ với học sinh khá mà cả h

Trang 1

Mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến

1 Tên sáng kiến: Hướng dẫn học sinh phân tích và tóm tắt đề bài thi dưới dạng sơ đồ để

định hướng và giải nhanh các bài tập khó trong ôn thi THPT Quốc gia

2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 2019

3 Các thông tin cần được bảo mật (Nếu có): Không

4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm:

Trong quá trình giải một bài tập hóa học đặc biệt là các bài toán ở mức độ vận dụng và vậndụng cao trong đề thi thì không chỉ với học sinh khá mà cả học sinh giỏi cũng gặp không ít khó khăn: thứ nhất là hình dung đầy đủ các thí nghiệm, các quá trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm; thứ hai định hướng được cách giải bài toán, phương pháp sẽ dùng để giải bài toán

Khi chưa giải quyết được khó khăn trên thì học sinh sẽ khó đạt được điểm cao trong bài thicủa mình

5 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:

Là một giáo viên giảng dạy môn Hóa học được nhà trường giao giảng dạy ôn thi trung học phổ thông quốc gia và ôn thi học sinh giỏi việc làm sao để học sinh đạt điểm cao nhất trong

kì thi THPT quốc gia, thi học sinh giỏi luôn là băn khoăn của tôi Bên cạnh việc dạy cho học sinh có đầy đủ kiến thức hóa học, các phương pháp giải bài tập hóa học như bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, bảo toàn mol nguyên tố, đồng đẳng hóa….thì việc dạy các

em tóm tắt phân tích bài toán trên sơ đồ sẽ giúp các em dễ dàng vận dụng hiệu quả tối đa các kiến thức kĩ năng đó trong việc giải bài toán

6 Mục đích của giải pháp sáng kiến

Xuất phát từ thực tế là những khó khắn của học sinh khi giải các bài toán hóa học ở mức

độ vận dụng vận dụng cao sáng kiến kinh ngiệm Hướng dẫn học sinh phân tích và tóm tắt

đề bài thi dưới dạng sơ đồ để định hướng và giải nhanh các bài tập khó trong ôn thi THPT Quốc gia nhằm mục tiêu tháo gỡ khó khăn cho học sinh, giúp các em khi đứng trước bài

Trang 2

toàn khó có sự hình dung đầy đủ về các quá trình hóa học xảy ra trong bài, có định hướng giải đúng và nhanh nhất cho bài toán nhằm đạt hiệu quả cáo nhất khi làm bài, hướng tới mục tiêu đạt điểm 9, 10 trong các bài thi Bên cạnh đó đây cũng là tài liệu có thể dùng cho các đồn nghiệp tham khảo phục vụ tốt cho công tác giảng dạy.

7 Nội dung:

7.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến

Giải pháp 1:

Tên giải pháp: Chuẩn bị kiến thức lí thuyết và kĩ năng cho học sinh

Nội dung của giải pháp :Giáo viên trong qua trình giảng dạy trang bị thật tốt cho học

sinh kiến thức hóa học bao gồm: cấu tạo, tính chất hóa học, phương pháp điều chế; cầnhướng dẫn học sinh sử dụng thuần thục các phương pháp giải bài tập: bảo toàn electron,bảo toàn khối lượng, bảo toàn mol nguyên tố, quy đổi:

Về mặt lý thuyết: Bài tập mức vận dụng trong các đề tham khảo và đề minh họa thường

gặp: Tính chất hóa học của hỗn hợp kim loại kiềm, hỗn hợp kim loại kiềm và nhôm,phương pháp điều chế kim loại (nhiệt luyện, điện phân), bài tập về hỗn hợp chứa ion H+,

NO- 3 phản ứng với kim loại mạnh như Mg, Al…thường tạo ion NH 4 Dãy hoạt động hóahọc của kim loại với chủ yếu là bài tập xác định sản phẩm, thứ tự phản ứng của Fe (khi nàotạo muối Fe2+, khi nào tạo muối Fe3+)… Với hóa học hữu cơ chủ yếu là dạng bài tập về hỗnhợp este đơn hoặc đa chức tạo bởi axit và ancol, bài tập xác định công thức peptit hoặc đốtcháy peptit

Về mặt phương pháp: Học sinh phải nắm vững các phương pháp sau:

+ Phương pháp bảo toàn nguyên tố: Trong một phương trình số mol của nguyên tố được bảo toàn

Ví dụ: nH2SO4 = nH2; nH2SO4 = nH2O; nAl = 2nAl2O3

+ Phương pháp bảo toàn khối lượng (BTKL): Tổng khối lượng của các chất tham gia = Tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng

+ Phương pháp bảo toàn electron:

∑n.e (chất khử nhường)= ∑n e (chất oxi hóa nhận)

Trang 4

+ Phương pháp qui đổi: Áp dụng với bài tập với nhiều chất có mối liên hệ với nhau

Các bước tiến hành: Việc trang bị kiến thức hóa học và kĩ năng trên đã được thực hiện theo

kế hoạch trong từng chương, từng chuyên đề theo kế hoạch

Kết quả: Đã trang bị đầy đủ kiến thức hóa học cần thiết, các kĩ năng phương pháp giải bài tập

cho học sinh các lớp giảng dạy

Giải pháp 2:

Tên giải pháp: Hệ thống bài tập vận dụng phương pháp sơ đồ hóa đề bài

Nội dung của giải pháp

Trong phạm vi sáng kiến này tôi xin tập trung Hệ thống bài tập vận dụng phương pháp sơ đồ hóa đề bài bốn nội dung hay gặp ở các bài toán khó: Bài tập về kim loại kiềm kiềm thổ nhôm

và hợp chất của chúng; Bài tập hỗn hợp kim loại; oxit kim loại; muối tác dụng với dung dịch chứa đồng thời ion H+ và NO3- ; Bài tập về este – chất béo; hỗn hợp axit, ancol và este tạo bởi chúng; Bài tập peptit

Dạng 1: Bài tập hỗn hợp kim loại kiềm, kiểm thổ, nhôm và hợp chất của chúng:

(Ví dụ trong đề minh họa 2018 và 2019)

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, Na, K2O và BaO vào nước, thu

được 500 ml dung dịch Y chứa 0,6 mol KOH và 6,72 lít khí H2 Trộn 500 ml dung dịch Yvới 500 ml dung dịch gồm HCl 0,8M và H2SO4 0,5M thu được 1 lít dung dịch có pH =

13 và dung dịch có 23,3 g kết tủa Giá trị của m là

Hướng dẫn học sinh vận dụng thực hiện:

- Qui đổi hỗn hợp X về hỗn hợp chứa K, Na, Ba, O

- Áp dụng bảo toàn electron với 4 nguyên tử trên và H2 khi hòa tan X trong nước

- Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Y

Trang 5

Số mol BaSO4= 0,1 mol <

nSO42-→ nBa = 0,1 mol

→ dd pH=13 môi trường bazơ: nOH-= nH++ nOH- dư= 0,9 + 0,1 = 1 mol

→ áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Y: 2nBa2+ + nK+ +nNa+ =

nOH-→ nNa+ = 0,2 mol

→áp dụng bảo toàn e: 2nBa + nK+nNa= 2nO + 2nH2

→ nO = 0,2 mol

→ mX = mBa + mK+mNa + mO = 44,9 g

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó

oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,336 lít khíH2 Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M, thuđược 500 ml dung dịch có pH = 13 Giá trị của m là

Hướng dẫn học sinh vận dụng thực hiện:

- Qui đổi hỗn hợp X về hỗn hợp chứa K, Na, Ba, O

- Áp dụng bảo toàn electron với 4 nguyên tử trên và H2 khi hòa tan X trong nước

- Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Y

→ dd pH=13 môi trường bazơ: nOH-= nH++ nOH- dư= 0,05 + 0,1 = 0,15 mol

→ áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Y: 2nBa2+ + nK+ +nNa+ =

nOH-→ 2y + x + z = 0,15 mol

→ áp dụng bảo toàn e: 2nBa + nK+nNa= 2nO + 2nH2 ↔ 2y + x + z = 2nO + 2nH2

→ nO = 0,06 mol

→ mO = 0,96 mol

Trang 6

→ mX = mO 100/10 = 9,6 g

Ví dụ 3: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi

chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lítH2(đktc) Cho 3,2 l dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa Giátrị của m là:

Hướng dẫn học sinh vận dụng thực

hiện:

- Qui đổi hỗn hợp X về hỗn hợp chứa K, Na, Ba, O

- Áp dụng bảo toàn electron với 4 nguyên tử trên và H2 khi hòa tan X trong nước

- Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Y

→ bảo toàn điện tích trong dung dịch Y: 2nBa2+ + nK+ +nNa+ = nOH-dư +

Câu 1: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi

chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2(đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M vàH2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Trang 7

A 12 B 14 C 15 13 D.

Trang 8

Câu 2: Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung

dịch X và a mol khí H2 Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, khối lượng kết tủađược biễu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích

dung dịch HCl 1M như sau:

Giá trị của m là

A 99,00 B 47,15 C 49,55 D 56,75.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu

được 3,136 lít H2 (đktc); dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH; 0,93m gam Ba(OH)2 và0,044m gam KOH Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết

tủa Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.

Câu 5: Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ

thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2) Đốt cháy hết Z thu được 20,16lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O Nhỏ từ từ V lít dung dịch HCl xM vào Y, đượcbiểu diễn theo hình vẽ:

Trang 9

Ví dụ 1: Cho bột Fe vào 400 ml dung dịch hỗn hợp NaNO30,2M và HCl đến phản ứng

hoàn toàn thu được dung dịch X và 1,568 lít khí NO (ở đktc) Cho 800 ml dung dịch HCl0,1M vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 0,224 khí NO (ở đktc) Cho AgNO3dưvào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Nếu cô cạn dung dịch X thu được 18 gam hỗnhợp chất rắn khan Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là:

Hướng dẫn học sinh vận dụng thực

hiện:

- Áp dụng bảo toàn electron

- Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe, Clo

- Sử dụng thứ tự phản ứng trong dãy điện hóa của kim loại

→ nH+ = 4nNO = 0,28 mol= nCl-

→nNO3- phản ứng = nNO = 0,07 mol

→ có hệ phương trình 2x+ 3y = 0,21 x = 0,09 mol = nFe2+

56x + 56y = 5,6 y = 0,01 mol = nFe3+

Trang 10

→ ∑n

- = 0,36 = nAgCl

Trang 11

3 2

→ nFe2+ pư = 3nNO = 0,03mol → nFe2+ dư = nAg = 0,06 mol

→ m↓ = mAgNO3 + mAg = 58,14 g

Ví dụ 2: Cho 7,488 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung

dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàntoàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+ và 0,032 mol hỗn hợp khí Z gồm NO vàN2O Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra ra0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa.Phần trắm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hướng dẫn học sinh vận dụng thực hiện:

- Áp dụng bảo toàn electron

- Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe, Clo

- Sử dụng thứ tự phản ứng trong dãy điện hóa của kim

loại Ta có sơ đồ phản ứng:

→ Bảo toàn nguyên tố Cl:

nAgCl = nHCl = 0,3 mol  mAg = 44, 022 - 0,3.143, 5 = 0, 97

gam

Áp dụng bảo toàn electron:

 nAg = 0, 009 mol

Fe2+ →Fe3+ + 1e 4H+ + NO− + 3e → NO + H O

Trang 12

0,036 ← 0,027 ← 0,009Ag+ + 1e →

Ag 0,009 ← 0,009

→ nFe2+ = nNO + nAg = 0,036 mol

→ Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Y: nFe3+ = 0,064 mol

→ Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: nH+ = 0,324 mol = nH+ dư + 2nH2O

nH2O = 0,144 mol (vì nH+ dư = 3nNO = 0,036 mol)

→ Có hệ phương trình: 56x + 232y + 180z = 7,488

4y + 6z = 0,104 ( bảo toàn nguyên tố oxi )

x + 3y + z = 0,1 mol (bảo toàn nguyên tố sắt)

Ta được x = 0,05 mol → nFe = 2,8 g → %mFe = 37,8

% y= 0,014 mol; z = 0,008 mol

Ví dụ 3: Cho 48,165 gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al tan

hoàn toàn trong dung dịch chứa 1,68 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy rahoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 259,525 gam muối sunfat trung hòa và 3,136lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết tỉkhối của Z so với He là 5,5 Phần trăm khối lượng của Al trong X có giá trị gần nhất vớigiá trị nào sau đây? Giả sử phân li củ HSO4- thành ion được coi là hoàn toàn

Trang 13

-→ mH2O = 14,04 g -→ nH2O = 0,78 mol

→ Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: nH+ = 2nH2O + 4nNH4+ + 2nH2

→ nNH4+ = 0,01 mol → Có hệ phương

trình: 85x + 232y + 180z + 27t = 48,165

x + 2z = 0,11( bảo toàn nguyên tố Nitơ)

x+ 6y + 2z + 3t = 1,67 (Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Y

) 3x + 4y + 6z = 0,88 (bảo toàn nguyên tố oxi)

Giải hệ có: x = 0,05 mol y = 0,1375 mol z = 0,03 mol

t = 0,245 mol → mAl = 6,615 gam → % mAl = 13,7 %

Lưu ý: Học sinh phải thật nhuần nhuyễn cách tóm tắt đề dưới dạng sơ đồ, dự đoán chính

xác sản phẩm ( có ion NH4+) và tạo ion Fe2+ (hoặc phải xét trường hợp Fe3+ rồi loạiđáp án)

Ví dụ 4: Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al2O3 và Al(NO3)3 vào dung

dịch chứa NaHSO4 và 0,09 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thuđược dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Zgồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối hơi của Z so với He bằng

5 Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồthị:

Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là

Hướng dẫn học sinh thực hiện:

Từ đồ thị ta thấy đường kết tủa không đi lên từ gốc tọa độ, nên trong dung dịch Y cònchứa ion H+ dư

- Kết tủa Al(OH)3 đạt max khi nNaOH = 1,0 mol

Và kết tủa Al(OH)3 tan hết khi nNaOH = 1,3 mol

→ nAl3+ =nAl(OH)3 = 0,3 mol (Al(OH)3 + OH- → AlO2- + H2O)

→ nOH = nH+ + nNH4+ + 4 nAl3+

Trang 14

→ nH+ + nNH4+ = 1,3 – 4.0,3 = 0,1 mol Tóm tắt đề bài dưới dạng sơ đồ như sau:

→ Áp dụng BTKL, BT điện tích trong dung dịch Y ta có hệ phương

trình: 119a + b + 18c = 127,88 – 27 0,3 a = 1

→ Áp dụng bảo toàn khối lượng có mH2O = 7,11 g → nH2O = 0, 395 mol

→ Áp dụng bảo toàn nguyên tố H: nH2 = 0,04 mol

→ Vậy trong hỗn hợp khí Z: nN2 + nN2O = 0,08 – 0,04

mN2 + mN2O = 1,6 – 0,04.2

→ nN2 = 0,015 mol

nN2O = 0,025moll

%mN2O= 68,75%

Trang 15

số b à i tập v ận d ụ ng:

Bài 1: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung

dịch chứa 3,1 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đượcdung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm

2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với He là 23/

18 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau

đây?

A.

(Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2015 – Bộ GD&ĐT)

Bài 2: Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung

dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng) Sau khi kết thức phản ứng thu được dung dịch

Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2 Tỷ khối của Z sovới He

bằng 5 Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nungngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn Phần trăm khối lượng của

Al có trong hỗn hợp X là

Bài 3: Hòa tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg , Fe3O4 , Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa

0,58 mol HCl, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 30,05 gam chấttan và thấy thoát ra 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm H2, NO, NO2 có tỷ khối so vớiH2 bằng 14 Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X , sau khi các phản ứng xảy rahoàn toàn thu được dung dịch Z; 84,31 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,224 lít (đktc) khí

NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp

ban đầu gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bài 4: Hòa tan 17,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 cần vừa đúng dung

dịch hỗn hợp gồm 1,04 mol HCl và 0,08 mol HNO3, đun nhẹ thu được dung dịch Y và2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màutrong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Cho dung dịch Y tác dụng với một lượngdung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch T Cho dung dịch T tácdụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi

Trang 16

thu được 20,8 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 150,32 B 151,40 C 152,48 D 153,56 Bài 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al, Mg, FeO, CuO cần dùng 2 lít dung dịch

HNO3 0,35M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối nitrat (không chứa ion Fe2+) và 3,36lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Mặt khác, cho X tác dụng hết với dung dịch HClvừa đủ, thêm AgNO3 (dư) vào hỗn hợp phản ứng, thu được

77,505 gam kết tủa Tổng khối lượng của oxit kim loại trong X

(sản phẩm khử duy nhất; đktc) Nồng độ C% của Fe(NO3)3 có trong dung dịch T gần nhất

với giá trị nào sau đây?

Bài 7: Cho 30,24 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 (trong đó oxi chiếm

28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 molNaHSO4, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa cácmuối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2, CO2 và H2(trong đó số mol của N2O bằng số mol của CO2) Tỉ khối hơi của Z so với He bằng a

Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bài 8: Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm

16,8% về khối lượng) cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 molHNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y Cho dungdịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dungdịch Z Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nungđến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá

Trang 17

trị của m là

Dạng 3: Bài tập về este – chất béo; hỗn hợp axit, ancol và este tạo bởi chúng.

Trang 18

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH,

CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác, cho2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gamCH3OH Công thức của CxHyCOOH là

A C2H5COOH B.CH3COOH C2H3COOH D C3H5COOHC.Tóm tắt đề dưới dạng sơ

đồ:

Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH = nmuối = 0,03 = nancol

Chứng tỏ ban đầu tạo bởi axit và ancol có số mol bằng nhau Do vậy thực hiện qui

đổi:

Ta có hệ phương trình: ( 12x +y + 59).0,03 + 18z = 2,76 x = 2

0,015 (y +3) +z = 0,1 z = 0,01Vậy công thức axit là C2H3COOH

Ví dụ 2: (Este -16): Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol

đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháyhoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2, Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dungdịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M đểtrung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là

đồ:

Ngày đăng: 29/06/2023, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w