1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx

142 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên
Tác giả Bùi Anh Văn
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 320,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  BÙI ANH VĂN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐẦU TƯ Hà Nội 2022 BỘ GIÁO DỤC[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -BÙI ANH VĂN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐẦU TƯ

Hà Nội - 2022

Trang 2

BÙI ANH VĂN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư

Mã số: 8310104

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐẦU TƯ

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Văn Hùng

Hà Nội - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Học viên

Bùi Anh Văn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO 5

1.1 Các nghiên cứu về đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 5

1.2 Khoảng trống nghiên cứu 10

1.3 Điểm mới nghiên cứu 10

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO 12

2.1 Những khái niệm về đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 12

2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 14

2.2.1 Khái niệm vốn và vốn đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 14

2.2.2 Chính sách thu hút vốn cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 14

2.2.3 Cơ cấu và phương thức thu hút vốn cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 15

2.3 Nội dung đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 16

2.3.1 Tổ chức đầu tư các chính sách liên quan đến đầu tư phát triển nông nghiệp công nghiệp cao 17

2.3.2 Ứng dụng, nghiên cứu, đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 17

2.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 20

2.3.4 Đầu tư xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, liên kết tiêu thụ 21

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 21

2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá về khối lượng vốn đầu tư thực hiện dự án 21

Trang 5

2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá về kỹ thuật trong đầu tư phát triển nông nghiệp công

nghệ cao 23

2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao 24

2.4.4 Chi tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao 25

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 27

2.5.1 Sản xuất với quy mô lớn 28

2.5.2 Sử dụng nguồn vốn lớn 29

2.5.3 Nguồn nhân lực chất lượng cao 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2014-2021 32

3.1 Lợi thế và khó khăn của Hưng Yên trong đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 32

3.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên từ năm 2014 đến năm 2021 39

3.2.1 Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp công nghê cao qua các năm 39

3.2.2 Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo các nội dung 42

3.2.3 Công tác quản lý đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao 52

3.3 Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên 57

3.3.1 Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hưng Yên 57

3.3.2 Hạn chế đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hưng Yên 63

3.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong đầu tư và phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73

Trang 6

tỉnh Hưng Yên hiện nay 74

4.1.1.Điểm mạnh (Strengths) 74

4.1.2 Điểm yếu (Weaknesses) 75

4.1.3 Thời cơ (Opportunity) 75

4.1.4 Thách thức (Threats) 78

4.2 Mục tiêu và phương hướng về đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên 81

4.2.1 Mục tiêu đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên .81 4.2.2 Phương hướng phát triển đầu tư nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hưng Yên 85

4.3 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại Hưng Yên 86

4.4 Các giải pháp chủ yếu đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên dưới góc nhìn của cơ quan nhà nước 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 100

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 111

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tổng số vốn đầu tư thực hiện nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên

từ năm 2014 đến năm 2020 40Bảng 3.2 Tình hình trang trại nông nghiệp công nghệ cao ở Hưng Yên qua các năm2017-2021 48

Trang 8

BÙI ANH VĂN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư

Mã số: 8310104

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2022

Trang 9

MỞ ĐẦU

Nông nghiệp là một trong những ngành rất quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm, cung cấp yếu tố đầu vào chophát triển công nghiệp và khu vực đô thị, làm thị trường tiêu thụ trong ngành côngnghiệp và dịch vụ, tham gia vào hoạt động sản xuất, là nguồn thu ngoại tệ qua cáchoạt động xuất nhập khẩu, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn hệ thống sinhhọc, bảo vệ môi trường (isocert.org, 2021) Trong nền kinh tế thế giới, nông nghiệpchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ GDP thế giới Năm 2018, nông nghiệp chiếm 25%GDP toàn thế giới (The World Bank, 2021) Nhiều nước trên thế giới coi phát triểnnông nghiệp là một trong những yếu tố hàng đầu trong nền kinh tế

Tại Việt Nam, nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế,

xã hội Những năm gần đây, nền nông nghiệp Việt Nam đã có những bước chuyểnmình to lớn Năm 2019, tỷ trọng nền nông nghiệp chiếm 13.96% trong tổng GDPViệt Nam Kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng mạnh từ 4.2 tỷ đô năm 2004 đến41.3 tỷ đô năm 2019 (Open development Vietnam, 2022)

Có được những thành tựu như vậy là nhờ sự chú trọng đầu tư vào nền nôngnghiệp của chính phủ Việt Nam Trong đó phải kể đến khái niệm “Công nghệ cao”trong sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp công nghệ cao đã được sớm triển khai tạinhiều quốc gia trên thế giới Tại Châu Á, đã có nhiều quốc gia áp dụng nông nghiệpcông nghệ cao và đạt được nhiều thành tựu như: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan,etc Những năm 1990, Trung Quốc đã triển khai và phát triển mô hình nông nghiệpcông nghệ cao như hệ thống điều khiển tưới, chăm sóc tự động, etc

Tại Việt Nam, mô hình nông nghiệp công nghệ cao vẫn còn là khái niệm khámới mẻ và đang được chính phủ và các doanh nghiệp hướng tới đầu tư Có thể nóirằng, nông nghiệp công nghệ cao được coi là xu hướng mà Việt Nam đang hướngtới và hứa hẹn sẽ là một trong những bước tiến cho nền nông nghiệp nước nhà.(www.nextfarm.vn, 2020)

i

Trang 10

nghệ cao, từ đó nên nông nghiệp như được khoác áo mới Bắc Ninh là một ví dụ,Bắc Ninh đã rộng rãi áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao nhưcông ty TNHH xuất nhập khẩu nông sản Hải Phong, công ty TNHH rau sạch ÁnhDương, HTX rau công nghệ cao Liêm Anh, HTX chăn nuôi gia cầm Cường Thịnh,etc Đến năm 2021, toàn tỉnh Bắc Ninh có 56 cơ sở sản xuất theo mô hình Côngnghệ cao với tổng hiện tích 213.450 ha (Báo Dân tộc và Phát triển, 2021).

Bên cạnh đó, đến năm 2020, cả nước đã triển khai nhiều khu nông nghiệpcông nghệ cao như mô hình rau quả thành phố Đà Lạt, mô hình Hoa ở Mê Linh,nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chính Minh, mô hình rau, hoa quả, chănnuôi tại Hà Nội, mô hình nhà lưới, vườn ươm của tỉnh Bến Tre, etc (CEFords,2021) Cũng như nhiều tỉnh thành khác, nông nghiệp cũng chiếm tỷ trong lớn trongnền kinh tế của tỉnh Hưng Yên Nền nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên cũng đã đạtđược nhiều thành tựu nhất định Trong giai đoạn 2014-2017, giá trị sản xuất nông,lâm, nghiệp của tỉnh Hưng Yên tăng bình quân 2.39%/năm Trên địa bàn tỉnh cũng

đã hình thành nhiều vùng nông nghiệp hàng hóa tập trung và nhiều mô hình liên kếttrong sản xuất tiêu thụ Những mô hình này đã mang đến nhiều kết quả rõ rệt trongnền nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên Tuy nhiên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tỉnh vẫn nhận định, nền nông nghiệp tỉnh Hưng Yên cần có nhiều hướng đimới như nghiên cứu đổi mới, cải tiến công nghệ theo hướng tự động hóa, giảm chiphí nhân công, thời gian sản xuất nông nghiệp (Đối ngoại Hưng Yên, 2018)

Vì thế, nông nghiệp công nghệ cao là một trong những hướng đi của tỉnhHưng Yên trong việc phát triển nền nông nghiệp tỉnh Tuy nhiên, dù đã có chínhsách tái cơ cấu đầu tư ngành nông nghiệp sang hướng nông nghiệp công nghệ cao.Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao còn nhiều hạn chế và chưathu hút được nhiều vốn đầu tư

Từ những lý do trên, hoạt động “đầu tư phát triển nền nông nghiệp công

nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên” được tác giả lựa chọn làm chủ đề của luận văn

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

CÔNG NGHỆ CAO 1.1 Các nghiên cứu về đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Báo cáo khoa học “Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Bình tác giả Nguyễn Thị Kim Phụng, Nguyễn Thị Trang Thanh nói về tình hình pháttriển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016-2020 Báo cáo

Phước”-đã chỉ ra trong giai đoạn từ năm 2016-2020, tỉnh Bình Phước nhờ phát triển nôngnghiệp công nghệ cao đã đạt được nhiều thành tựu, nhiều doanh nghiệp tham giavào ngành nông nghiệp, nhiều khu nông nghiệp công nghệ cao được thành lập manglại giá trị kinh tế lớn cho tỉnh Báo cáo cũng đưa ra các hạn chế tồn tại trong pháttriển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh như các khu nông nghiệp công nghệ caochưa thu hút vốn đầu tư, quy mô sản xuất nhỏ, chưa đồng bộ, nguồn lao động chưachất lượng, etc Theo đó, các giải pháp đã được nêu ra như đẩy mạnh công tácchuyển giao, nâng cao chất lượng quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực, etc

Bên cạnh đó, tài liệu chuyên đề “Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệcao ở Việt Nam” thực hiện bởi Trần Thị Thanh Thủy đã nêu ra hiện tại Việt Nam đã

và đang bước đầu thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bềnvững và áp dụng công nghệ cao vào sản xuất Bài viết cũng nhấn mạnh những khókhăn, thuận lợi của việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam

Nghiên cứu “Phát triển nông nghiệp nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội” tácgiả Phương Thanh Thủy cũng đã nêu ra được những thành tựu trong nông nghiệpnhờ phát triển theo hướng công nghệ cao, các vấn đề vướng mắc, bất cập cũng đãđược trình bày, và các giải pháp mang tính đồng bộ để phát triển nông nghiệp côngnghệ cao đúng hướng được tác giả trình bày trong nghiên cứu

Nghiên cứu “Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp, ứng dụng công nghệcao ở Việt Nam - kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc” của PGS TS Lê TấtKhương và ThS Trần Anh Tuấn đã đưa ra những mô hình phát triển nông nghiệp

iii

Trang 12

công nghệ cao tại Trung Quốc Từ đó đưa ra các giải pháp để ứng dụng nông nghiệpcông nghệ cao tại Việt Nam

Thái Bá Cẩn, Phát triển bền vững kinh tế vùng, liên kết vùng Tác giả đã phântích và đưa ra quan điểm phát triển bền vững kinh tế vùng phải được thực hiện trên

3 mặt: phát triển bền vững về kinh tế; phát triển bền vững về xã hội; phát triển bềnvững về môi trường Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số nhóm chính sách pháttriển vùng bao gồm: nhóm chính sách trực tiếp cho phát triển kinh tế vùng; nhómchính sách cho phát triển lãnh thổ đặc biệt (vùng kinh tế trọng điểm, đặc khu kinh

tế, khu chế xuất công nghệ cao…); nhóm chính sách áp dụng chung cho tất cả cácvùng lãnh thổ trên toàn quốc P.P.Combes, T.Mayer, J.F.Thisse, EconomicGeography: The Integration of Regions and Nations (Địa lý kinh tế Sự hội nhập cácvùng và các quốc gia) Các tác giả trình bày trong lĩnh vực kinh tế vùng với cácphương pháp tiếp cận mới và toàn diện Tác phẩm cung cấp cho người nghiên cứunhững nội dung quan trọng để nghiên cứu về địa lý kinh tế, kinh tế khu vực và đôthị, thương mại quốc tế và kinh tế học ứng dụng Ngoài ra tác giả còn thông qua các

lý thuyết kinh tế để giải thích tại sao sự di chuyển ngày càng tăng của dòng hànghóa và các phát minh khoa học, sự lan tỏa của các hoạt động kinh tế là bất bìnhđẳng và vẫn có xu hướng tích tụ trong một số thực thể vùng; bổ sung lý thuyết củakinh tế học tích tụ để cho thấy “vị trí” tiếp tục quan trọng như thế nào đối vớithương mại và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế toàn cầu và cách chuyển đổi nềnkinh tế toàn cầu thành không gian kinh tế trong đó các hoạt động trao đổi hàng hóa,thông tin được thực hiện chủ yếu ở các trung tâm kinh tế lớn, các đô thị; đưa ra cáchàm ý tương lai của sự biến đổi này trong nền kinh tế không gian và liên kết chúngvới các xu hướng kinh tế và xã hội quan trọng khác

1.2 Khoảng trống nghiên cứu

Có thể nói, hiện tại tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về chủ đề phát triểnnông nghiệp công nghệ cao Tuy nhiên, khoảng trống trong các nghiên cứu là thiếunhững nghiên cứu về hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao Yếu

Trang 13

tố đầu tư luôn đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ ngành nghề nào Nhưng vấn đềnày lại chưa được nghiên cứu để đưa ra các thực trạng, nguyên nhân và giải pháp đểđầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao một cách bền vững và hiệu quả

1.3 Điểm mới nghiên cứu

Đề tài “Đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh HưngYên” chính là đề tài lấp những lỗ hổng nghiên cứu hiện có Thông qua sự tìm hiểu

và đánh giá, phân tích cụ thể trong bài nghiên cứu, ta sẽ nhìn có cái nhìn kháchquan về tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đưa ra thực trạng,khó khăn trong công tác đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh HưngYên Từ đó, nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp cho các vấn đề tồn tại trong đầu tưphát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên

CHƯƠNG 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

2.1 Những khái niệm về đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Khái niệm công nghệ cao

“Công nghệ cao” được hiểu là công nghệ có nền công nghệ được tạo thành từcác thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại từ đó tạo ra các sản phẩm có chất lượng,tính năng vượt trội, giá trị cao, thân thiện với môi trường Công nghệ cao đóng vaitrò quan trọng trong việc cải tiến, phát triển, hiện đại hóa nhiều ngành sản xuất

 Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao

Theo vụ Khoa học Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt

Nam, “nông nghiệp công nghệ cao” là nền nông nghiệp được áp dụng những công

nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và

v

Trang 14

vững trên cơ sở canh tác hữu cơ” (d-agrotech.com.vn, 2017).

 Khái niệm đầu tư phát triển và phát triển nông nghiệp

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong

hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sảnvật chất (nhà xưởng thiết bị,…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…) gia tăng nănglực sản xuất tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển (Từ Quang Phương, PhạmVăn Hùng (2013), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội)

Phát triển nông nghiệp là quá trình vận động nhằm chuyển ngành nông nghiệp

từ sản xuất thủ công sang hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp vàhiện đại Chuyển nền nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp thươngmại, sản xuất và xuất khẩu, xây dựng một nền nông nghiệp sạch nhằm thực hiện

mục tiêu phát triển bền vững.

2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.2.1 Khái niệm vốn và vốn đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát

triển nền kinh tế của mỗi quốc gia Chúng ta cũng có thể hiểu vốn là biểu hiện bằngtiền hoặc toàn bộ giá trị tài sản được sử dụng cho sản xuất kinh doanh nhằm mụcđích tạo ra lợi nhuận

Vốn đầu tư phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp là giá trị dưới hình

thái tiền được đầu tư vào những công nghệ tiên tiến nhất trong sản xuất nông nghiệpnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nôngnghiệp, tối đa hóa lợi cho đầu tư

2.2.2 Chính sách thu hút vốn cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Chính sách vốn cho nông nghiệp, nông thôn là tổng thể các biện pháp kinh

tế và phi kinh tế tác động đến các quy luật hình thành và sử dụng vốn trong nôngnghiệp, nông thôn nhằm đạt những mục tiêu nhất định, với những điều kiện và thời

Trang 15

gian xác định Những chính sách có tác động trực tiếp và gián tiếp đến vốn cho pháttriển nông nghiệp công nghệ cao đó là:

- Thứ nhất, công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao

- Thứ hai, các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư

- Thứ ba, chính sách về đất đai

- Thứ tư, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp

2.2.3 Cơ cấu và phương thức thu hút vốn cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Một số kênh tạo vốn chủ yếu cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

- Nguồn vốn nhà nước: là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng dochính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng để đầu tư và phát triển của nhà nước, và cácnguồn vốn khác do nhà nước phát triển Bên cạnh đó, vốn nhà nước gồm vốnđầu tư từ NSNN và vốn nhà nước ngoài ngân sách

- Nguồn vốn ngoài nhà nước: kênh đầu tư vốn của bản thân nông dân, cácdoanh nghiệp nước ngoài (trong và ngoài nước), kênh thị trường chứngkhoán, kênh vay ngân hàng,…Phương thức thu hút vốn của các nhà đầu tưthông qua 2 kênh trực tiếp và gián tiếp

- Nguồn vốn trực tiếp nước ngoài (FDI): là nguồn tiền đầu tư trực tiếp từ các

cá nhân hay tổ chức nước ngoài dưới nhiều hình thức khác khau như vốnchứng khoán, tái đầu tư, vốn tìm kiếm tài nguyên, vốn tìm kiếm hiệu quả,etc

2.3 Nội dung đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

 Tổ chức đầu tư các chính sách liên quan đến đầu tư phát triển nông nghiệpcông nghiệp cao

 Ứng dụng, nghiên cứu, đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

 Đầu tư xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, liên kết tiêu thụ

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

vii

Trang 16

 Chỉ tiêu đánh giá về khối lượng vốn đầu tư thực hiện dự án

 Chỉ tiêu đánh giá về kỹ thuật trong đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

 Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao

 Chi tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH HƯNG YÊN

- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh

- Phía Tây Bắc giáp với thành phố Hà Nội

- Phía Đông giáp với tỉnh Hải Dương

- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình

- Phía Tây Nam giáp tỉnh Hà Nam

Hưng Yên là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, có 23km quốc lộ 1A và là trụcgiao thông quan trọng nối các tỉnh Tây-Nam Bắc Bộ (Hà Nam, Ninh Bình, NamĐịnh, Thanh Hóa,…) với các tỉnh Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh Tỉnh HưngYên gần các cảng biển Hải Phòng, Cái Lân, gần sân bay quốc tế Nội Bài, rất thuận

Trang 17

lơi cho việc đi lại và giao thương liên tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên,2021)

Hưng Yên có 10 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thị xã, 9 huyện, 7phường, 9 thị trấn và 145 xã Thị xã Hưng Yên là trung tâm chính trị, văn hóa củatỉnh Hưng Yên là một tỉnh đồng bằng, không có rừng núi và biển

Tổng diện tích của tỉnh Hưng Yên là 930,2 km2 chiếm 6,2% diện tích đồngbằng Bắc Bộ Hưng Yên có diện tích đất nông nghiệp là 60.524,95 ha, đất cây hàngnăm là 41.330,19 ha (chiếm 68,29%), cây lâu năm 12.641,38 ha (chiếm 20,89%),mặt nước nuôi trồng thủy sản 5067,75 ha Trong giai đoạn 2016-2020, khoảng9.700 ha đất trồng cây năng suất thấp được chuyển đổi sang trồng cây lâu năm, kếthợp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Xây dựng gần 500 mô hình cánh đồng sản xuấttập trung, quy mô lớn liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.(Nông nghiệp Việt Nam, 2020)

3.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên từ năm 2014 đến năm 2021

 Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp công nghê cao qua các năm

 Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo các nội dung

 Công tác quản lý đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

3.3 Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên

3.3.1 Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hưng Yên

3.3.1.1 Thành tựu đạt được theo khối lượng vốn đầu tư thực hiện, tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

Như đề cập tại phần vốn đầu tư nông nghiệp công nghệ cao qua các năm,lượng vốn đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên đều tăng quacác năm, thu hút được các dự án đầu tư nước ngoài, đầu tư ODA

ix

Trang 18

động cũng đã tăng thêm thể hiện ở gia tăng tăng các mô hình kinh tế nông nghiệpcông nghệ cao

Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên,giai đoạn từ năm 2015-2020, tỉnh Hưng Yên đầu tư 698,112 tỷ đồng từ nguồn vốnngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để xây dựng, cải tạo và nâng cấp 24công trình thủy lợi

3.3.1.2 Thành tựu đạt được theo chỉ tiêu đánh giá kỹ thuật trong đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Trên địa bàn Hưng Yên, trong những năm qua, công nghệ cao đã và đangđược ứng dụng thành công và phát triển rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp

Từ năm 2014 đến nay, Sở Khoa học và Công nghệ đã đặt hàng các viện, họcviện, trường đại học, doanh nghiệp thực hiện gần 80 đề tài, dự án, nhiệm vụ khoahọc công nghệ với tổng kinh phí gần 40 tỷ đồng

Đến nay, các mô hình ứng dụng công nghệ cao này đã sản xuất và cung cấp

ra thị trường gần 30 nghìn cây giống chuối tiêu hồng, chuối tây Thái Lan, 10 nghìn

củ khoai tây giống, 1,5 nghìn cây hoa đồng tiền giống và nhiều giống hoa lan chấtlượng cao khác. 

3.3.1.3 Thành tựu đạt được theo chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư

- Đối với năng suất nhãn: diện tích 4800 ha, tỷ lệ ra hoa từ 98-99%, tỷ lệ đậu

quả đạt 80-85% Sản lượng ước đạt 50000-55000 tấn, cao hơn năm 2020 từ 20%

15 Đối với năng suất chuối: diện tích sản xuất là 2400 ha, sản lượng ước đạt

40000-50000 tấn Diện tích Vietgap là 30 ha, sản lượng ước tính đạt 3000 tấn.Chuối là cây ăn quả có chu kỳ tăng trưởng ngắn ngày, mặc dù mới đưa vào sản xuấtchuyên canh nhưng cũng đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Đối với năng suất loại cây có múi (cam, bưởi,…) diện tích trồng cấy 3800

ha, sản lượng ước tính đạt 40000-45000 nghìn tấn

Trang 19

- Đối với năng suất cây vải: diện tích sản xuất là 1400 ha, diện tích cho thu

hoạch khoảng 900 ha

3.3.1.4 Những thành tựu theo chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của các dự

án đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

- Thứ nhất, kết quả thu hoạch tốt, hiệu quả kinh tế cao đã giúp cho thu nhậpbình quân người lao động khu vực nông thôn tăng nhanh (đạt 45 triệu đồng/người/năm), tăng 16 triêu đồng/người /năm so với năm 2015

- Thứ hai, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động trong toàn tỉnh

- Thứ ba, áp dụng công nghệ cao và sản xuất nông nghiệp sẽ giúp thu hút vốn đầu

tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, từ đó yêu cầu tỉnh Hưng Yên phải tạo điềukiện xây dựng cơ sở hạ tầng tốt để đáp ứng được tiêu chuẩn mà nhà đầu tư đưa ra

- Thứ tư, đi kèm với sự chất lượng cuộc sống được nâng cao đòi hỏi người laođộng phải đáp ứng được yêu cầu của kỹ thuật – khoa học tiến bộ

3.3.2 Hạn chế đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hưng Yên

 Quy mô đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hưng Yên cònchậm chưa tương xứng với điều kiện thuận lợi, tiềm năng, lợi thế của tình HưngYên

 Các công tác đầu tư quy hoạch còn hạn chế, đầu tư hạ tầng giao thôngchậm, chưa được phát triển

 Hạn chế về đầu tư nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng được cácyêu cầu của nhà đầu tư

3.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong đầu tư và phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên

3.3.3.1 Nguyên nhân khách quan

 Phát triển nông nghiệp công nghệ cao muộn

 Đầu tư vào hoạt động trong ngành nông nghiệp công nghệ cao có rủi ro cao

 Kém hấp dẫn của ngành nông nghiệp công nghệ cao so với các ngành khác3.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan

xi

Trang 20

nghiệp công nghệ cao

 Chất lượng nghiên cứu khoa học công nghệ trong phát triển nông nghiệpcông nghệ cao tỉnh Hưng Yên còn yếu kém

CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2025

4.1 Ma trận SWOT trong đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Hưng Yên hiện nay

4.1.1 Điểm mạnh (Strengths)

Vị trí địa lý của Hưng Yên: là một trong những điểm mạnh giúp đẩy mạnh đầu

tư phát triển công nghệ cao

Về điều kiện tự nhiên: tỉnh Hưng yên có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ,

điều kiện khí hậu rất thuận lợi để trồng các loại cây ăn quả ngắn ngày đặc biệt là cácloại cây đặc sản có giá trị kinh tê cao như: nhãn lồng, các loại quả có múi,…

Dân cư: Hưng Yên là tỉnh có trình độ dân trí khá cao so với các tỉnh thuộc

đồng bằng sông Hồng và cả nước

Kết cấu hạ tầng kinh tế: những năm gần đây tỉnh Hưng yên đã đầu tư xây

dựng hạ tầng kinh tế khá hoàn thiện, tạo nền tảng để đón nguồn đầu tư của cácdoanh nghiệp vào phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Trong 5 năm vừa qua tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên ở mức khá,đang chuyển dịch theo hướng tiến bộ Các ban ngành và lãnh đạo Hưng Yên tạođiều kiện để tiếp cận nông nghiệp công nghệ cao

Việc chuyển giao công nghệ khoa học kĩ thuật cho hộ sản xuất tại các vùng

chuyên canh được chú trọng và thực hiện thường xuyên, giúp cho người nông dân

Trang 21

ngày càng có nhiều cơ hội và đẩy mạnh việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào nôngnghiệp.

4.1.2 Điểm yếu (Weaknesses)

Tỷ trọng vốn đầu tư của tỉnh Hưng Yên cho nông nghiệp còn thấp so với tổng

vốn đầu tư toàn xã hội, nguồn vốn đầu tư chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước,các hộ nông dân nhỏ lẻ, việc thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp và nước ngoàicòn thấp

Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thuộc nhóm thấp trong cả nước Lực lượng lao động động nhưng trình độ lao động thấp.

Kinh tế hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn vì thế hệ thống dịch vụ nông nghiệp tự

phát, phân tán không đáp ứng được yêu cầu sản xuất quy mô lớn của phát triển nôngnghiệp công nghệ cao

4.2.Mục tiêu và phương hướng về đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên

4.2.1 Mục tiêu đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên

- Xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh theo quy mô lớn như hình thứctrang trại, gia trại, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,…

- Kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụsản phẩm

- Nâng cao đời sống, thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn vàlao động trong toàn tỉnh góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo

- Quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nâng cao hiệu quả sửdụng tài nguyên đất, nước để đáp ứng các tiêu chí vùng, khu tập trung nông nghiệp

4.2.2 Phương hướng phát triển đầu tư nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hưng Yên

 Về trồng trọt

Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầuthị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu

xiii

Trang 22

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn vớibảo quản

 Về chăn nuôi

Thực hiên quyết liệt tái cơ cấu lĩnh vực chăn nuôi với các nội dung trọng tâmnhư tái cớ cấu chăn nuôi theo vùng, điều kiện sinh thái, cơ cấu lại đàn vật nuôi, sảnphẩm chăn nuôi và cơ cấu theo chuỗi giá trị

Thực hiện tốt công tác quy hoạch chăn nuôi, quy hoạch cơ sở giết mổ gia súcgia cầm góp phần giảm ô nhiễm môi trường, giúp hình thành các vùng chăn nuôitập trung và đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải theo quy định

Kêu gọi, thu hút, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở giết mổgia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh

 Đẩy mạnh việc chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ

Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng hình thành cácvùng chuyên canh tập trung và sản xuất hàng hóa nâng cao giá trị

Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, áp dụng khoa học công nghệ cảchiều rộng lẫn chiều sâu, xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu, xã hội hóatrong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ

Đẩy mạnh ứng dụng KHCN phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,nghiên cứu, chọn lọc các giống cây mới có năng suất, chất lượng và giá trị gia tăngcao phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh Đẩy mạnh ứng dụng công nghệsinh học vào sản xuất nông nghiệp, chú trọng phát triển nông nghiệp phục vụ địabàn nông thôn trước hết là công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản

Trang 23

4.3 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại Hưng Yên

 Mẫu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nông nghiệp công nghệ cao với công tácđầu tư quy hoạch các khu nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh

 Mẫu thuẫn giữa yêu cầu phát triển của các khu nông nghiệp công nghệ cao,doanh nghiệp công nghệ cao với sự đáp ứng về nguồn lực về vốn, đất đai,nguồn nhân lực chưa theo kịp

 Mẫu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với

sự hạn chế về nhận thức, chuyên môn của lao động phổ thông đối với áp dụngkhoa học kỹ thuật

4.4 Các giải pháp chủ yếu đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên dưới góc nhìn của cơ quan nhà nước.

 Coi trọng, lựa chọn các lĩnh vực dự án ưu tiên đầu tư phát triển nông nghiệp

công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên

 Đẩy mạnh đầu tư phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp công nghệ tao tại

Hưng Yên

 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao tại

Hưng Yên

 Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các nguồn lực để đầu tư phát triển nông

nghiệp công nghệ cao tại Hưng Yên

 Giải pháp đầu tư phát triển thị trường cho phát triển nông nghiệp công nghệ

cao ở tỉnh Hưng Yên

 Ban hành và thực thi các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp

theo hướng công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên

xv

Trang 24

BÙI ANH VĂN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư

Mã số: 8310104

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐẦU TƯ

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Văn Hùng

Hà Nội - 2022

Trang 25

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một trong những ngành rất quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm, cung cấp yếu tố đầu vào chophát triển công nghiệp và khu vực đô thị, làm thị trường tiêu thụ trong ngành côngnghiệp và dịch vụ, tham gia vào hoạt động sản xuất, là nguồn thu ngoại tệ qua cáchoạt động xuất nhập khẩu, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn hệ thống sinhhọc, bảo vệ môi trường (isocert.org, 2021) Trong nền kinh tế thế giới, nông nghiệpchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ GDP thế giới Năm 2018, nông nghiệp chiếm 25%GDP toàn thế giới (The World Bank, 2021) Nhiều nước trên thế giới coi phát triểnnông nghiệp là một trong những yếu tố hàng đầu trong nền kinh tế

Tại Việt Nam, nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế,

xã hội Những năm gần đây, nền nông nghiệp Việt Nam đã có những bước chuyểnmình to lớn Năm 2019, tỷ trọng nền nông nghiệp chiếm 13.96% trong tổng GDPViệt Nam Kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng mạnh từ 4.2 tỷ đô năm 2004 đến41.3 tỷ đô năm 2019 (Open development Vietnam, 2022)

Có được những thành tựu như vậy là nhờ sự chú trọng đầu tư vào nền nôngnghiệp của chính phủ Việt Nam Trong đó phải kể đến khái niệm “Công nghệ cao”trong sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp công nghệ cao đã được sớm triển khai tạinhiều quốc gia trên thế giới Tại Châu Á, đã có nhiều quốc gia áp dụng nông nghiệpcông nghệ cao và đạt được nhiều thành tựu như: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan,etc Những năm 1990, Trung Quốc đã triển khai và phát triển mô hình nông nghiệpcông nghệ cao như hệ thống điều khiển tưới, chăm sóc tự động, etc

Tại Việt Nam, mô hình nông nghiệp công nghệ cao vẫn còn là khái niệm khámới mẻ và đang được chính phủ và các doanh nghiệp hướng tới đầu tư Có thể nóirằng, nông nghiệp công nghệ cao được coi là xu hướng mà Việt Nam đang hướngtới và hứa hẹn sẽ là một trong những bước tiến cho nền nông nghiệp nước nhà.(www.nextfarm.vn, 2020)

1

Trang 26

Các tỉnh thành tại Việt Nam đã và đang triển khai mô hình nông nghiệp côngnghệ cao, từ đó nên nông nghiệp như được khoác áo mới Bắc Ninh là một ví dụ,Bắc Ninh đã rộng rãi áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao nhưcông ty TNHH xuất nhập khẩu nông sản Hải Phong, công ty TNHH rau sạch ÁnhDương, HTX rau công nghệ cao Liêm Anh, HTX chăn nuôi gia cầm Cường Thịnh,etc Đến năm 2021, toàn tỉnh Bắc Ninh có 56 cơ sở sản xuất theo mô hình Côngnghệ cao với tổng hiện tích 213.450 ha (Báo Dân tộc và Phát triển, 2021).

Bên cạnh đó, đến năm 2020, cả nước đã triển khai nhiều khu nông nghiệpcông nghệ cao như mô hình rau quả thành phố Đà Lạt, mô hình Hoa ở Mê Linh,nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chính Minh, mô hình rau, hoa quả, chănnuôi tại Hà Nội, mô hình nhà lưới, vườn ươm của tỉnh Bến Tre, etc (CEFords,2021) Cũng như nhiều tỉnh thành khác, nông nghiệp cũng chiếm tỷ trong lớn trongnền kinh tế của tỉnh Hưng Yên Nền nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên cũng đã đạtđược nhiều thành tựu nhất định Trong giai đoạn 2014-2017, giá trị sản xuất nông,lâm, nghiệp của tỉnh Hưng Yên tăng bình quân 2.39%/năm Trên địa bàn tỉnh cũng

đã hình thành nhiều vùng nông nghiệp hàng hóa tập trung và nhiều mô hình liên kếttrong sản xuất tiêu thụ Những mô hình này đã mang đến nhiều kết quả rõ rệt trongnền nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên Tuy nhiên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tỉnh vẫn nhận định, nền nông nghiệp tỉnh Hưng Yên cần có nhiều hướng đimới như nghiên cứu đổi mới, cải tiến công nghệ theo hướng tự động hóa, giảm chiphí nhân công, thời gian sản xuất nông nghiệp (Đối ngoại Hưng Yên, 2018)

Vì thế, nông nghiệp công nghệ cao là một trong những hướng đi của tỉnhHưng Yên trong việc phát triển nền nông nghiệp tỉnh Tuy nhiên, dù đã có chínhsách tái cơ cấu đầu tư ngành nông nghiệp sang hướng nông nghiệp công nghệ cao.Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao còn nhiều hạn chế và chưathu hút được nhiều vốn đầu tư

Từ những lý do trên, hoạt động “đầu tư phát triển nền nông nghiệp công

nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên” được tác giả lựa chọn làm chủ đề của luận văn

Trang 27

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu những lý luận, thực tiễn liên quan đến nông nghiệp công nghệcao để đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên

Từ đó đưa ra những quan điểm, giải pháp cho tỉnh Hưng Yên trong hoạt động đầu

tư phát triển bền vững mô hình nông nghiệp công nghệ cao

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát, nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn về nông nghiệp côngnghệ cao, các tiêu chí của nông nghiệp công nghệ cao, và các nhân tố ảnh hưởngđến quá trình triển khai, phát triển mô hình nông nghiệp công nghệ cao để tạokhung lý thuyết cho nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnhHưng Yên, chỉ rõ những điểm yếu, vấn đề cần được giải quyết trong quá trình pháttriển mô hình nông nghiệp công nghệ cao

- Xác định tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Hưng Yên trong đầu tư phát triểnnông nghiệp công nghệ cao

- Để xuất các quan điểm, giải pháp đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệcao tại tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hưng Yên theo gócnhìn của chính trị Thời gian nghiên cứu áp dụng từ năm 2014 khi tỉnh Hưng Yênthực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên đến năm 2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài nghiên cứu như: sosánh, phân tích thống kê, đánh giá, chi tiết hóa, khái quát, để giải quyết những vấn

đề lý luận, vấn đề thực tiễn trong phát triển mô hình nông nghiệp công nghệ cao ởtỉnh Hưng Yên Các dữ liệu được chọn lọc từ các giáo trình về nông nghiệp côngnghệ cao và đầu tư phát triển Bên cạnh đó, các nguồn dữ liệu chính thống như cục

3

Trang 28

thống kê tỉnh Hưng Yên, cổng thông tin tỉnh Hưng Yên, các văn bản pháp luật,công văn liên quan đến đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao được sử dụng

Chương 2, tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu như: phương pháp hệthống, phương pháp logic, phương pháp phân tích và tổng hợp Trong đó, phươngpháp hệ thống và logic được áp dụng để sắp xếp các công trình nghiên cứu đã đượccông bố có liên quan đến đề tài luận án theo từng nội dung luận án tiếp cận đảm bảotính logic và khoa học; phương pháp phân tích, tổng hợp và được áp dụng để phântích làm rõ các lĩnh vực đã được các công trình nghiên cứu làm rõ, đồng thời chỉ racác vấn đề mới cần được tiếp tục nghiên cứu làm căn cứ lựa chọn hướng nghiên cứucủa luận văn

Chương 3, tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu như: phương pháp hệthống, phương pháp logic, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp trừutượng hóa khoa học, phương pháp phỏng vấn chuyên gia Trong đó, phương pháp

hệ thống hóa, phương pháp logic, phương pháp phân tích được áp dụng để hệ thống,làm rõ các thực trạng, nguyên nhân, hạn chế trong đầu tư phát triển nông nghiệpcông nghệ cao

Chương 4, tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu như: phương phápphân tích ma trận SWOT, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp trừutượng hóa khoa học Phương pháp phân tích ma trận SWOT được áp dụng để phântích những mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi, khó khăn của đầu tư phát triển nôngnghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luậnvăn bao gồm các chương:

Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về đầu tư phát triển nông nghiệp

công nghệ cao

Chương 2 Một số vấn đề lý luận về đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao Chương 3 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hưng

Yên giai đoạn 2014-2021

Chương 4 Quan điểm, giải pháp đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh

Hưng Yên

Trang 29

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

CÔNG NGHỆ CAO

1.1 Các nghiên cứu về đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Trong bối cảnh nông nghiệp công nghệ cao được chú trọng phát triển tại ViệtNam, nhiều công trình nghiên cứu, chuyên để về đánh giá, ứng dụng, phát triểncông nghệ cao tại các tỉnh thành ở Việt Nam đã được triển khai

Báo cáo khoa học “Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Bình tác giả Nguyễn Thị Kim Phụng, Nguyễn Thị Trang Thanh nói về tình hình pháttriển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016-2020 Báo cáo

Phước”-đã chỉ ra trong giai đoạn từ năm 2016-2020, tỉnh Bình Phước nhờ phát triển nôngnghiệp công nghệ cao đã đạt được nhiều thành tựu, nhiều doanh nghiệp tham giavào ngành nông nghiệp, nhiều khu nông nghiệp công nghệ cao được thành lập manglại giá trị kinh tế lớn cho tỉnh Báo cáo cũng đưa ra các hạn chế tồn tại trong pháttriển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh như các khu nông nghiệp công nghệ caochưa thu hút vốn đầu tư, quy mô sản xuất nhỏ, chưa đồng bộ, nguồn lao động chưachất lượng, etc Theo đó, các giải pháp đã được nêu ra như đẩy mạnh công tácchuyển giao, nâng cao chất lượng quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực, etc

Bên cạnh đó, tài liệu chuyên đề “Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệcao ở Việt Nam” thực hiện bởi Trần Thị Thanh Thủy đã nêu ra hiện tại Việt Nam đã

và đang bước đầu thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bềnvững và áp dụng công nghệ cao vào sản xuất Bài viết cũng nhấn mạnh những khókhăn, thuận lợi của việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam

Nghiên cứu “Phát triển nông nghiệp nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội” tácgiả Phương Thanh Thủy cũng đã nêu ra được những thành tựu trong nông nghiệpnhờ phát triển theo hướng công nghệ cao, các vấn đề vướng mắc, bất cập cũng đãđược trình bày, và các giải pháp mang tính đồng bộ để phát triển nông nghiệp côngnghệ cao đúng hướng được tác giả trình bày trong nghiên cứu

5

Trang 30

Nghiên cứu “Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp, ứng dụng công nghệcao ở Việt Nam - kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc” của PGS TS Lê TấtKhương và ThS Trần Anh Tuấn đã đưa ra những mô hình phát triển nông nghiệpcông nghệ cao thành công tại Trung Quốc, các kinh nghiệm triển khai nông nghiệpcông nghệ cao tại Trung Quốc Từ đó đưa ra các giải pháp để ứng dụng nông nghiệpcông nghệ cao tại Việt Nam

Thái Bá Cẩn, Phát triển bền vững kinh tế vùng, liên kết vùng Tác giả đã phântích và đưa ra quan điểm phát triển bền vững kinh tế vùng phải được thực hiện trên

3 mặt: phát triển bền vững về kinh tế; phát triển bền vững về xã hội; phát triển bềnvững về môi trường Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số nhóm chính sách pháttriển vùng bao gồm: nhóm chính sách trực tiếp cho phát triển kinh tế vùng; nhómchính sách cho phát triển lãnh thổ đặc biệt (vùng kinh tế trọng điểm, đặc khu kinh

tế, khu chế xuất công nghệ cao…); nhóm chính sách áp dụng chung cho tất cả cácvùng lãnh thổ trên toàn quốc P.P.Combes, T.Mayer, J.F.Thisse, EconomicGeography: The Integration of Regions and Nations (Địa lý kinh tế Sự hội nhập cácvùng và các quốc gia) Các tác giả trình bày trong lĩnh vực kinh tế vùng với cácphương pháp tiếp cận mới và toàn diện Tác phẩm cung cấp cho người nghiên cứunhững nội dung quan trọng để nghiên cứu về địa lý kinh tế, kinh tế khu vực và đôthị, thương mại quốc tế và kinh tế học ứng dụng Ngoài ra tác giả còn thông qua các

lý thuyết kinh tế để giải thích tại sao sự di chuyển ngày càng tăng của dòng hànghóa và các phát minh khoa học, sự lan tỏa của các hoạt động kinh tế là bất bìnhđẳng và vẫn có xu hướng tích tụ trong một số thực thể vùng; bổ sung lý thuyết củakinh tế học tích tụ để cho thấy “vị trí” tiếp tục quan trọng như thế nào đối vớithương mại và phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế toàn cầu và cách chuyển đổi nềnkinh tế toàn cầu thành không gian kinh tế trong đó các hoạt động trao đổi hàng hóa,thông tin được thực hiện chủ yếu ở các trung tâm kinh tế lớn, các đô thị; đưa ra cáchàm ý tương lai của sự biến đổi này trong nền kinh tế không gian và liên kết chúngvới các xu hướng kinh tế và xã hội quan trọng khác

Trang 31

Nguyễn Tiến Dũng, Kinh tế và chính sách phát triển vùng Tác giả đã trìnhbày các khái niệm: vùng kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, phân loại vùng kinh tế, cácthước đo phát triển kinh tế vùng, khái niệm chính sách phát triển vùng Trên cơ sởcác khái niệm, tác giả đưa ra các mô hình đánh giá tăng trưởng và phát triển vùng.Đặc biệt, trong cuốn sách này tác giả đã đề cập tới chính sách marketing vùng trong

đó nhấn mạnh các vấn đề như: xác định đối tượng của marketing vùng lãnh thổ; chủthể của marketing vùng lãnh thổ; chính sách marketing vùng lãnh thổ Ngoài ra,cuốn sách còn đề cập tới các chính sách thu hẹp khoảng cách phát triển vùng vànhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong chính sách phát triển vùng Lê Anh Đức,Mấy vấn đề về liên kết kinh tế vùng Tác giả làm rõ tính tất yếu và vai trò của liênkết kinh tế vùng trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế Thông qua phân tích đánhgiá thực trạng liên kết kinh tế vùng của Việt Nam, tác giả đã chỉ ra một số mô hìnhliên kết cho phát triển kinh tế vùng và đưa ra một số định hướng căn bản cho sự liênkết phát triển kinh tế vùng của Việt Nam

Nghiên cứu “Giải pháp phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Sơn La”của TS Lừ Văn Tuyên và Tòng Thị Lan, dựa vào các thực trạng của tỉnh Sơn Latrong việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong giai đoạn 2015-2020 để đưa

ra những giải pháp để tỉnh Sơn La phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.Các giải pháp được đưa ra tương tự như các giải pháp được đề ra tại nhiều nghiêncứu như: thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp, pháttriển cơ giới hóa, nâng cao các hoạt động khuyến nông, etc

Nguyễn Bá Dũng, Gây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả đặc sản Tác giả đãnêu những thành quả đạt được từ mô hình tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh VĩnhLong sau 5 năm thực hiện cho thấy những kết quả của địa phương có được nhờ pháttriển các vùng chuyên canh cây ăn quả đặc sản đặc biệt tập trung vào cây có múinhư: cam sành, bưởi da xanh, bưởi Năm Roi… theo quy trình sản xuất VietGAP,đồng thời gắn sản xuất với quá trình thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch để nâng caogiá trị sản phẩm Bên cạnh đó, chính quyền địa phương đã đặc biệt quan tâm tới xâydựng thương hiệu chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông nghiệp từ đó nâng cao giá

7

Trang 32

trị thương hiệu sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế Ngoài những kếtquả đã đạt được, tác giả cũng chỉ ra những hạn chế của địa phương như: việc đầu tưsản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ; các mô hình hợp tác sản xuất thiếu tính bền vững;chưa làm rõ vai trò chủ thể trong các mối liên kết giữa nhà nước, nhà khoa học, nhàdoanh nghiệp và nhà nông; doanh nghiệp chưa đầu tư nhiều vào nông nghiệp, thiếudoanh nghiệp mạnh làm đầu tàu dẫn dắt chuỗi giá trị sản phẩm; thương hiệu xâydựng chưa mang tính bền vững, phối hợp giữa sản xuất và tiêu thụ còn lỏng lẻo nênchưa hiệu quả… Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải pháp cụ thể như: cần ràsoát lại những thành quả của quá trình tái cơ cấu nông nghiệp trong thời gian qua;phổ biến và nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng thànhtựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất; đẩy mạnh thu hút đầu tư vào nông nghiệp; ưutiên bố trí các nguồn vốn cho sản phẩm chủ lực; phát triển các mô hình tổ hợp tác,hợp tác xã kết nối với doanh nghiệp tiêu thụ, chế biến, xuất khẩu để hình thànhchuỗi giá trị sản xuất hiệu quả, bền vững

Minh Hoàng, Hình thành các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp Tác giảđánh giá khái quát quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở một số huyện củatỉnh Khánh Hòa trong những năm qua để chỉ ra những hạn chế trong phát triển nôngnghiệp Từ hạn chế đó, trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi cây trồng theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2017-2020, với trọng tâm làhình thành các vùng chuyên canh có sản lượng, quy mô lớn để đáp ứng nhu cầu thịtrường với mục tiêu đem lại hiệu quả kinh tế cao và nâng cao thu nhập cho nôngdân Trong đó tập trung vào chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sangcây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao như: bưởi da xanh, xoài, mít Để thực hiện quátrình tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh đã đề ra, tác giả đưa ra một số giải pháp cầntập trung thực hiện để quá trình tái cơ cấu nông nghiệp đạt kết quả tốt cụ thể: nângcao chất lượng quy hoạch, rà soát, điều chỉnh và tăng cường công tác quản lý quyhoạch; đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa, hợp tác sản xuất; phát triển kinh tếtrang trại; đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật; kêu gọi các doanh nghiệp đầu

tư vào sản xuất

Trang 33

Vương Đình Huệ, Tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay Tác giả

đã đánh giá quá trình phát triển của ngành nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới, trên

cơ sở đó chỉ ra những kết quả đã đạt được và nêu rõ những hạn chế lớn còn tồn tạicần khắc phục như: sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp diễn rarất chậm, trong đó trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn; tăng trưởng của ngành nôngnghiệp chủ yếu dựa vào mở rộng sản xuất và thâm dụng các nguồn lực như laođộng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật; việc ứng dụng các thành tưu khoa học kỹthuật còn chậm dẫn tới hàm lượng khoa học trong sản phẩm thấp, thiếu tính bềnvững; tổn thất sau thu hoạch cao so với các nước trên thế giới; năng suất lao độngthấp dẫn tới lợi nhuận của nông dân, nhất là trong ngành sản xuất lương thực thấp,không ổn định và đang có xu hướng giảm trên một đơn vị sản phẩm; chưa hìnhthành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung quy mô lớn gắn với quản trị hiệnđại; chưa có quy hoạch gắn bó giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến; liên kếtvùng trong sản xuất nông nghiệp giữa các địa phương còn kém; các mô hình kinh tếhợp tác, liên kết giữa hộ nông dân với các doanh nghiệp còn yếu, thiếu tính bềnvững; chưa có các chuỗi ngành hàng đủ mạnh để canh tranh về thương hiệu và chấtlượng trên thị trường quốc tế Từ các hạn chế nêu trên, tác giả chỉ ra những tháchthức lớn đối với ngành nông nghiệp như: thách thức giữa mục tiêu xây dựng độingũ nông dân hiện đại, chuyên nghiệp với thực trạng thu nhập thấp dẫn tới lao độngtrẻ có trình độ không muốn tham gia vào ngành nông nghiệp; mâu thuẫn giữa yêucầu phát triển nền nông nghiệp hiện đại quy mô lớn, có năng lực cạnh tranh, giá trịgia tăng cao với thực trạng đất đai manh mún chỉ phù hợp cho sản xuất nông nghiệpquy mô nhỏ; mâu thuẫn giữa nhu cầu cao về vốn để đầu tư hiện đại hóa ngành nôngnghiệp với hiệu quả đầu tư thấp, tính rủi ro cao Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 3 nộidung của tái cơ cấu nông nghiệp, cụ thể: thứ nhất, tái cơ cấu không gian sản xuấtnông nghiệp, trong đó nhấn mạnh việc phát triển các khu vực sản xuất chuyên canhtập trung quy mô lớn, hiện đại gắn với tiêu chuẩn cao về chất lượng, thực hiện quảntrị nông nghiệp để tạo ra giá trị gia tăng cao, có chuỗi thương mại mạnh và đượcquản trị tốt về thương hiệu; thứ hai, tái cơ cấu chuỗi ngành hàng nông sản, trong đóchú trọng vấn đề tái cơ cấu phân chia giá trị gia tăng trong ngành hàng; thứ ba, tái

9

Trang 34

cơ cấu đối tượng tham gia sản xuất nông nghiệp, trong đó nhấn mạnh mô hình sảnxuất nông trại quy mô lớn được quản trị hiện đại và mô hình hợp tác xã kiểu mớidựa trên cơ sở liên kết giữa các hộ nông dân cùng nghề nghiệp để tăng quy mô, ứngdụng khoa học công nghệ nhằm quản lý tốt chất lượng sản phẩm, cung ứng sảnphẩm ra thị trường Đồng thời tác giả đưa ra một số giải pháp để thực hiện tái cơcấu nông nghiệp như: nhóm các giải pháp về cơ chế chính sách đất đai; nhóm cácgiải pháp về cơ chế chính sách đầu tư cho nông nghiệp và hỗ trợ nông dân; nhómcác giải pháp về cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi ngành hàng nông sản;nhóm các giải pháp về cơ chế chính sách đổi mới toàn diện hệ thống quản lý, dịch

vụ công cho nông nghiệp

Từ các nghiên cứu trên về nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam, các chủ

đề chủ yếu đề cập đến việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao mà chưa cónghiên cứu nào đề cập đến vấn đề đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tạiViệt Nam Có thể thấy, các nghiên cứu tại Việt Nam về đầu tư và giải pháp liênquan đến đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao còn rất hạn chế

1.2 Khoảng trống nghiên cứu

Có thể nói, hiện tại tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về chủ đề phát triểnnông nghiệp công nghệ cao Tuy nhiên, khoảng trống trong các nghiên cứu là thiếunhững nghiên cứu về hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao Yếu

tố đầu tư luôn đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ ngành nghề nào Nhưng vấn đềnày lại chưa được nghiên cứu để đưa ra các thực trạng, nguyên nhân và giải pháp đểđầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao một cách bền vững và hiệu quả

1.3 Điểm mới nghiên cứu

Đề tài “Đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh HưngYên” chính là đề tài lấp những lỗ hổng nghiên cứu hiện có Thông qua sự tìm hiểu

và đánh giá, phân tích cụ thể trong bài nghiên cứu, ta sẽ nhìn có cái nhìn kháchquan về tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đưa ra thực trạng,khó khăn trong công tác đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh HưngYên Từ đó, nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp cho các vấn đề tồn tại trong đầu tưphát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hưng Yên

Trang 36

CHƯƠNG 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

2.1 Những khái niệm về đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Khái niệm công nghệ cao

Công nghệ cao (High tech) đang là xu hướng tất yếu trong thời đại 4.0 pháttriển khoa học và kỹ thuật công nghệ trong những năm gần đây Công nghệ caođược áp dụng trong mọi ngành nghề lĩnh vực sản xuất, đóng vai trò như một bướcphát triển để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và giảm thiểu sức laođộng của con người

Theo Luật công nghệ cao do Quốc hội ban hành và giải thích, khái niệm

“Công nghệ cao” được hiểu là công nghệ có nền công nghệ được tạo thành từ cácthành tựu khoa học, công nghệ hiện đại từ đó tạo ra các sản phẩm có chất lượng,tính năng vượt trội, giá trị cao, thân thiện với môi trường Công nghệ cao đóng vaitrò quan trọng trong việc cải tiến, phát triển, hiện đại hóa nhiều ngành sản xuất Các hoạt động công nghệ cao là những hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìmkiếm, chuyển giao và ứng dụng thành tựu công nghệ cao vào các hoạt động kinhdoanh, sản xuất, học tập, etc, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao, xây dựngdoanh nghiệp tổ chức công nghệ cao từ đó sản xuất và cung cấp các sản phẩm, dịch

vụ công nghệ cao (Moj.gov.vn, 2019)

Các sản phẩm tạo ra từ “công nghệ cao” hay còn gọi là sản phẩm công nghệ

cao là các sản phẩm có nhiều tính năng, chất lượng vượt trội, có giá trị kinh tế, gia

tăng cao, thân thiện với môi trường

 Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao

Theo vụ Khoa học Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt

Nam, “nông nghiệp công nghệ cao” là nền nông nghiệp được áp dụng những công

nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu

Trang 37

mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ” (d-agrotech.com.vn, 2017).

 Khái niệm đầu tư phát triển và phát triển nông nghiệp

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong

hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sảnvật chất (nhà xưởng thiết bị,…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…) gia tăng nănglực sản xuất tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển (Từ Quang Phương, PhạmVăn Hùng (2013), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội)

Phát triển nông nghiệp là quá trình vận động nhằm chuyển ngành nông nghiệp

từ sản xuất thủ công sang hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp vàhiện đại Chuyển nền nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp thươngmại, sản xuất và xuất khẩu, xây dựng một nền nông nghiệp sạch nhằm thực hiện

- Tạo ra các máy móc, vật tư thiết bị sử dụng trong nông nghiệp

- Bảo quản, chế biến nông sản

- Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng mô hình nông nghiệp côngnghệ cao

- Phát triển dịch vụ công nghệ cao

 Khái niệm đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Từ những sự phân tích trên, đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao có

thể hiểu là việc chi dùng vốn vào quá trình áp dụng những công nghệ mới, công nghệ tiên tiến vào sản xuất (bao gồm công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, tự động hóa, các giống cây trồng, các quy trình canh tác tiên

13

Trang 38

tiến, canh tác hữu cơ, vào ngành nông nghiệp để tạo ra những sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, mang đẳng cấp xanh-sạch-an toàn-tiện lợi đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước cũng như quốc tế

2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.2.1 Khái niệm vốn và vốn đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát

triển nền kinh tế của mỗi quốc gia Chúng ta cũng có thể hiểu vốn là biểu hiện bằngtiền hoặc toàn bộ giá trị tài sản được sử dụng cho sản xuất kinh doanh nhằm mụcđích tạo ra lợi nhuận

Vốn đầu tư phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp là giá trị dưới hình

thái tiền được đầu tư vào những công nghệ tiên tiến nhất trong sản xuất nông nghiệpnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nôngnghiệp, tối đa hóa lợi cho đầu tư

Bên cạnh đó, vốn cho việc đầu tư và phát triển nông nghiệp công nghệ cao cónhững đặc điểm đặc thù bắt nguồn từ những đặc thù cơ bản của ngành nông nghiệpnhư tính chất sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp và đầu tư phân tán, đòi hỏi những khoản đầu

tư lớn do kết cấu hạ tầng, kỹ thuật chưa phát triển, năng lực nguồn nhân lực kém, etc

Vì thế, việc thu hút vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng vàphát triển ngành nông nghiệp công nghệ cao Cũng như nhiều ngành sản xuất khác,nâng cao về vốn sẽ giúp tăng quy mô sản xuất, gia tăng sản lượng, năng suất laođộng, chất lượng nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩmđầu ra, có tính cạnh tranh trên thị trường Từ đó làm nền tảng cho việc thu hút cácvốn đầu từ tiếp theo

2.2.2 Chính sách thu hút vốn cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Vốn là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu của nền nông nghiệpnói chung và đầu tư nông nghiệp cao nói riêng Ngành nông nghiệp là một trongnhững ngành đặc thù vì thế vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp cao cũng có nhữngđặc điểm riêng kém thu hút nguồn vốn:

Trang 39

- Đầu tư cho ngành nông nghiệp cao cần đầu tư nhiều vốn hơn so với ngànhnông nghiệp truyền thống như hệ thống tưới tiêu tự động, hệ thống bón phân

tự động, hệ thống đo độ ẩm, chế biến, bảo quản nông sản…

- Đầu tư cho ngành nông nghiệp thường rủi ro hơn các ngành khác Vì ngànhnông nghiệp còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: khí hậu, thời tiết,tính mùa vụ…

Chính sách vốn cho nông nghiệp, nông thôn là tổng thể các biện pháp kinh

tế và phi kinh tế tác động đến các quy luật hình thành và sử dụng vốn trong nôngnghiệp, nông thôn nhằm đạt những mục tiêu nhất định, với những điều kiện và thờigian xác định Những chính sách có tác động trực tiếp và gián tiếp đến vốn cho pháttriển nông nghiệp công nghệ cao đó là:

- Thứ nhất, công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao

- Thứ hai, các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư

- Thứ ba, chính sách về đất đai

- Thứ tư, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp

2.2.3 Cơ cấu và phương thức thu hút vốn cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Một số kênh tạo vốn chủ yếu cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

- Nguồn vốn nhà nước: là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng dochính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng để đầu tư và phát triển của nhà nước, và cácnguồn vốn khác do nhà nước phát triển Bên cạnh đó, vốn nhà nước gồm vốnđầu tư từ NSNN và vốn nhà nước ngoài ngân sách

- Nguồn vốn ngoài nhà nước: kênh đầu tư vốn của bản thân nông dân, cácdoanh nghiệp nước ngoài (trong và ngoài nước), kênh thị trường chứngkhoán, kênh vay ngân hàng,… Phương thức thu hút vốn của các nhà đầu tưthông qua 2 kênh trực tiếp và gián tiếp

- Nguồn vốn trực tiếp nước ngoài (FDI): là nguồn tiền đầu tư trực tiếp từ các

cá nhân hay tổ chức nước ngoài dưới nhiều hình thức khác khau như vốnchứng khoán, tái đầu tư, vốn tìm kiếm tài nguyên, vốn tìm kiếm hiệu quả,

15

Trang 40

Nguồn vốn FDI, nhà đầu tư và quốc gia đầu tư có mối quan hệ chặt chẽ vàhợp tác hai bên cùng có lợi trong đó:

 Có sự thiết lập quyền và nghĩa vụ giữa nhà đầu tư và người được đầu tư

 Thiết lập quyền sở hữu và quản lý nguồn vốn đầu tư

 Chuyển giao công nghệ, kỹ thuật giữa hai bên

 Có liên quan đến sự mở rộng của thị trường, doanh nghiệp và nhà nước

 Luôn luôn gắn vó và cập nhật của thị trường tài chính quốc tế, và thươngmại (Legal Zone, 2020)

Tại Việt Nam, nguồn vốn FDI đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành sảnxuất công nông nghiệp Tuy nhiên, hiện tại, nền nông nghiệp Việt Nam lại chưathực sự thu hút được vồn đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài Năm 2020, tồngvốn FDI đầu tư vào ngành nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 0.97% tổng vốn FDIvào Việt Nam Đến năm 2019, chỉ có 1.61% trong tổng 4028 dự án FDI vào ViệtNam là đầu tư vào nông nghiệp tương đương với 3.5 tỷ USD Hầu hết các nguồnvốn FDI vào Việt Nam đều tập trung vào các ngành như sản xuất công nghiệp,xây dựng, buôn bán lẻ Có thể thấy, ngành nông nghiệp Việt Nam chưa thực sự

là điểm đến lý tưởng cho các nhà đầu tư nước ngoài do các nguyên nhân như cơ

sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, hay dịch vụ logistic còn nhiều hạn chế.(Báo biên phòng, 2020)

2.3 Nội dung đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Để phát triển ngành nông nghiệp công nghệ cao phải có sự kết hợp của 5 nhà:nhà nước, nhà đầu tư, nhà nông, nhà khoa học và nhà băng (ngân hàng) 5 nhà nàyphải kết hợp chặt chẽ với nhau mới tạo nên được sự thành công của một dự ánNNCNC Người nông dân có kỹ năng, kinh nghiệm về nông nghiệp muốn gia tăngsản xuất thì phải có nhà đầu tư Để thu hút được các nhà đầu tư nhà nước phải cónhững chính sách ưu đãi và giải tỏa đất đai phù hợp cũng như tạo điều kiện xâydựng hạ tầng Để gia tăng sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng được nhucầu của thị trường và hạn chế sức người tất yếu phải nhờ đến sự áp dụng của khoahọc công nghệ cao Bên cạnh đó, để có vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư

Ngày đăng: 29/06/2023, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban thi đua - khen thưởng Trung ương (2021). Xây dựng Hưng Yên sớm trở thành tỉnh công nghiệp, nông nghiệp hiện đại | Tạp chí Thi đua khen thưởng.[online] www.thiduakhenthuongvn.org.vn. http://www.thidua khenthuong vn.org.vn/dien-hinh-tien-tien/xay-dung-hung-yen-som-tro-thanh-tinh-cong-nghiep-nong-nghiep-hien-dai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Hưng Yên sớm trởthành tỉnh công nghiệp, nông nghiệp hiện đại | Tạp chí Thi đua khen thưởng
Tác giả: Ban thi đua - khen thưởng Trung ương
Năm: 2021
2. Báo Dân tộc và Phát triển (2020). Ngân hàng CSXH tỉnh Hưng Yên: Giúp nông dân có thêm những mùa Xuân đẹp. [online] Báo Dân tộc và Phát triển.https://baodantoc.vn/nong-dan-hung-yen-co-them-nhung-mua-xuan-dep-1582083170903.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng CSXH tỉnh Hưng Yên: Giúpnông dân có thêm những mùa Xuân đẹp
Tác giả: Báo Dân tộc và Phát triển
Năm: 2020
3. Báo Dân tộc và Phát triển (2021). Bắc Ninh: Ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp khoác áo mới. [online] Báo Dân tộc và Phát triển.https://baodantoc.vn/ bac-ninh-ung-dung-cong-nghe-cao-nong-nghiep-khoac-ao-moi-1634456987345.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắc Ninh: Ứng dụng công nghệ cao, nôngnghiệp khoác áo mới
Tác giả: Báo Dân tộc và Phát triển
Năm: 2021
5. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2019). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [online] Vbpl.vn. https://vbpl.vn/bonongnghiep/Pages/vbpq-print.aspx?ItemID=95263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2019
6. cand.com.vn (2021). Hưng Yên có điều kiện để phát triển toàn diện, hài hòa, nhanh và bền vững. [online] Báo Công an Nhân dân điện tử. https://cand.com.vn/su-kien-binh-luan-thoi-su/hung-yen-co-dieu-kien-de-phat-trien-toan-dien-hai-hoa-nhanh-va-ben-vung-i639094/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hưng Yên có điều kiện để phát triển toàn diện, hài hòa,nhanh và bền vững
Tác giả: cand.com.vn
Năm: 2021
7. CEFords (2021). Tình hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam.[online] CEFords. http://ceford.vn/tin-tuc/tinh-hinh-phat-trien-nong-nghiep-cong-nghe-cao-o-viet-nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam
Tác giả: CEFords
Năm: 2021
8. Cổng thông tin tỉnh Hưng Yên (2021). Dân số, lao động -. [online]hungyen.gov.vn. https://hungyen.gov.vn/portal/Pages/2020-6-10/Dan-so-lao-donga3arvf.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số, lao động -
Tác giả: Cổng thông tin tỉnh Hưng Yên
Năm: 2021
9. Cục Thống kê Hưng Yên (2018). Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững những vấn đề đặt ra trong thời gian tới. [online] Cục Thống kê Hưng Yên.http://www.thongke hungyen.gov.vn/vi/news/tin-chuyen-nganh/tai-co-cau-nganh-nong-nghiep-tinh-hung-yen-theo-huong-nang-cao-gia-tri-gia-tang-va-phat-trien-ben-vung-nhung-van-de-dat-ra-trong-thoi-gian-toi-144.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh HưngYên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững những vấn đềđặt ra trong thời gian tới
Tác giả: Cục Thống kê Hưng Yên
Năm: 2018
10. d-agrotech.com.vn (2017). Một số khái niệm về công nghệ cao và nông nghiệp công nghệ cao. [online] Triển lãm nông nghiệp công nghệ cao và sản phẩm hữu cơ. https://d-agrotech.com.vn/mot-so-khai-niem-ve-cong-nghe-cao-va-nong-nghiep-cong-nghe-cao/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về công nghệ cao và nông nghiệpcông nghệ cao
Tác giả: d-agrotech.com.vn
Năm: 2017
11. Đối ngoại Hưng Yên (2018). Hưng Yên: Nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp. [online] doingoaihungyen.vn. http://doingoaihungyen.vn/1162n/hung-yen-nang-cao-gia-tri-san-xuat-nong-nghiep.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hưng Yên: Nâng cao giá trị sản xuất nôngnghiệp
Tác giả: Đối ngoại Hưng Yên
Năm: 2018
12. isocert.org (2021). Nông nghiệp là gì? Nền nông nghiệp của nước ta hiện nay.[online] isocert.org.vn. https://isocert.org.vn/nong-nghiep-la-gi-nen-nong-nghiep-cua-nuoc-ta-hien-nay#:~:text=Vai%20tr%C3%B2%20c%E1% BB%A7a%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20trong%20n%E1%BB%81n%20kinh%20t%E1%BA%BF%20qu%E1%BB%91c%20d%C3%A2n&text=Cung%20c%E1%BA%A5p%20l%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BB%B1c%2C%20th%E1%BB%B1c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp là gì? Nền nông nghiệp của nước ta hiện nay
Tác giả: isocert.org
Năm: 2021
13. Open development Vietnam (2022). Nông nghiệp và thủy sản | Open Development Vietnam. [online] https://vietnam.opendevelopmentmekong.net/.https://vietnam.opendevelopmentmekong.net/vi/topics/agriculture-and-fishing/#:~:text=V%E1%BB%81%20kinh%20t%E1%BA%BF%2C%20GDP%20n%C3%B4ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp và thủy sản | OpenDevelopment Vietnam
Tác giả: Open development Vietnam
Năm: 2022
14. Sở khoa học công nghệ Hưng Yên (2016). QUYẾT ĐỊNH: Số: 2260/QĐ- UBND Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2025 | Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên. [online]khcnhungyen.gov.vn. http://khcnhungyen.gov.vn/tin-tuc/quyet-dinh-so- 2260 qd-ubnd-phe-duyet-chien-luoc-phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-tinh-hung-yen-gia-126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QUYẾT ĐỊNH: Số: 2260/QĐ-UBND Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hưng Yêngiai đoạn 2016-2025 | Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên
Tác giả: Sở khoa học công nghệ Hưng Yên
Năm: 2016
15. Sở NN-PTNT Hưng Yên (2020). Nông nghiệp Hưng Yên đột phá chất lượng, giá trị -. [online] sonnptnt.hungyen.gov.vn. https://sonnptnt.hungyen.gov.vn/portal/Pages/2020-9-24/dnkbq1.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Hưng Yên đột phá chất lượng,giá trị -
Tác giả: Sở NN-PTNT Hưng Yên
Năm: 2020
16. Tài chính doanh nghiệp (2020). Các yếu tố tác động đến ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. [online] taichinhdoanhnghiep.net.vn.https://taichinh doanhnghiep.net.vn/cac-yeu-to-tac-dong-den-ung-dung-cong-nghe-vao-san-xuat-nong-nghiep-d17660.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến ứng dụng công nghệvào sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Tài chính doanh nghiệp
Năm: 2020
17. Tạp chí cộng sản (2022). Nhà nước tạo lập tiền đề phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam. [online] Tapchicongsan.org.vn.https://www.tapchi congsan.org.vn/web/guest/kinh-te/-/2018/816735/nha-nuoc-tao-lap-tien-de-phat-trien-nong-nghiep-cong-nghe-cao-o-viet-nam.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà nước tạo lập tiền đề phát triển nông nghiệpcông nghệ cao ở Việt Nam
Tác giả: Tạp chí cộng sản
Năm: 2022
18. The World Bank (2021). Overview. [online] World Bank. https://www.worldbank.org/en/topic/agriculture/overview#1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview
Tác giả: The World Bank
Năm: 2021
19. www.nextfarm.vn (2020). Nông nghiệp công nghệ cao – xu hướng mới của nên nông nghiệp Việt Nam. [online] sonnvptnt.thainguyen.gov.vn.https://sonnvptnt.thainguyen.gov.vn/tin-tuc-su-kien/-/asset_publisher/n5saonXxfeJH/content/nong-nghiep-cong-nghe-cao-xu-huong-moi-cua-nen-nong-nghiep-viet-nam/2856669 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp công nghệ cao – xu hướng mới củanên nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: www.nextfarm.vn
Năm: 2020
20. Báo biên phòng (2020). Hút FDI vào nông nghiệp. www.bienphong.com.vn.https://www.bienphong.com.vn/hut-fdi-vao-nong-nghiep-post435819.html Link
21. Báo Đồng Nai (2022). Nông sản ùn ứ vì Trung Quốc đóng cửa khẩu. Báo Đồng Nai.:http://www.baodongnai.com.vn/kinhte/202112/nong-san-un-u-vi-trung-quoc-dong-cua-khau-3095604/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tình hình trang trại nông nghiệp công nghệ cao ở Hưng Yên - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Bảng 3.2. Tình hình trang trại nông nghiệp công nghệ cao ở Hưng Yên (Trang 72)
Hình thức đầu tư - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức đầu tư (Trang 136)
Hình thức đầu tư - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức đầu tư (Trang 137)
Hình thức sử dụng đất - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức sử dụng đất (Trang 137)
Hình thức đầu tư - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức đầu tư (Trang 138)
Hình thức sử dụng đất - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức sử dụng đất (Trang 138)
Hình thức đầu tư - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức đầu tư (Trang 139)
Hình thức sử dụng đất - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức sử dụng đất (Trang 139)
Hình thức đầu tư - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức đầu tư (Trang 140)
Hình thức sử dụng đất - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức sử dụng đất (Trang 141)
Hình thức đầu tư - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức đầu tư (Trang 142)
Hình thức sử dụng đất - Đầu Tư Phát Triển Nền Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Tỉnh Hưng Yên.docx
Hình th ức sử dụng đất (Trang 142)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w