1. TÊN CHỦ CƠ SỞ Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Hai thành viên Ba Nguyên Địa chỉ trụ sở chính: số 419, đường Phạm Văn Đồng, khu phố Hiệp Hòa, phường Hiệp Tân, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện pháp luật: Nguyễn Đức Lễ Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: 0983 343 797 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 3901294632, đăng ký lần thứ nhất ngày 20012020, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 2272020 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp. 2. TÊN CƠ SỞ Tên cơ sở: Nâng công suất trại chăn nuôi gà theo mô hình chuồng lạnh khép kín từ 80.000 conlứa lên 200.000 conlứa. Địa điểm cơ sở: ấp Suối Dộp, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Giấy phép xây dựng số 98GPXD ngày 27112020 do Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành cấp. Quyết định số 1338QĐUBND ngày 2462021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư cấp điều chỉnh lần thứ 2 ngày 2462021.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6
1 TÊN CHỦ CƠ SỞ 6
2 TÊN CƠ SỞ 6
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ 6
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 6
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 6
3.3 Sản phẩm của cơ sở 8
4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ 8
4.1 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở 8
4.2 Nhu cầu về con giống 9
4.3 Nhu cầu về thuốc thú y, vaccine 9
4.4 Nhu cầu sử dụng hóa chất 10
4.5 Nhu cầu về thức ăn 10
4.6 Nhu cầu sử dụng trấu lót chuồng 10
4.7 Nguồn cung cấp điện 10
4.8 Nguồn cung cấp nước 11
5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ 12
5.1 Quá trình hình thành cơ sở 12
5.2 Vị trí địa lý của cơ sở 12
5.3 Một số hình ảnh của trang trại 13
5.4 Khoảng cách từ cơ sở đến khu dân cư và các yếu tố nhạy cảm về môi trường 17
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 19
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 19
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 19
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 21
1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 21
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 21
1.2 Thu gom, thoát nước thải 21
1.3 Xử lý nước thải 22
2 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI 24
2.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu mùi hôi phát sinh phía sau khu vực chuồng trại 24
2.2 Biện pháp giảm thiểu mùi hôi phát sinh tại hệ thống xử lý nước thải 24
2.3 Biện pháp giảm thiểu khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển 25
2.4 Biện pháp giảm thiểu khí thải từ máy phát điện dự phòng 25
3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 25
Trang 26.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố dịch bệnh 27
6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố của hệ thống xử lý nước thải 29
6.3 Công tác phòng cháy và chữa cháy 29
7 CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 30
7.1 Các nội dung thay đổi 30
7.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dung so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 37
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 39
1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 39
2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP VỚI KHÍ THẢI 39
3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 41
4 QUẢN LÝ CHẤT THẢI 43
CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ 44
1 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO 44
CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 46
1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI 46
2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI 46
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 46
2.2 Chương trình quan trắc môi trường tự động, liên tục: không có 46
3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 46
CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 47
CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 50
PHỤ LỤC 51
PHỤ LỤC 1 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ 52
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ QUAN TRẮC 53
PHỤ LỤC 3 CÁC SƠ ĐỒ, BẢN VẼ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 54
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 4Bảng I.6 Nhu cầu sử dụng nước của trang trại 11
Bảng I.7: Tọa độ vị trí các mốc ranh giới khu đất thực hiện cơ sở 13
Bảng III.1: Các hạng mục công trình của hệ thống xử lý nước thải 24
Bảng III.2: Các hạng mục của công trình trang trại 31
Bảng III.3: Tổng hợp những nội dung thay đổi so với Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt 37
Bảng IV.1: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của nguồn khí thải số 01 đến nguồn số 10 .41
Bảng IV.2: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của nguồn khí thải số 11 đến nguồn số 13 .41
Bảng IV.3: Giá trị giới hạn của tiếng ồn và độ rung 42
Bảng V.1: Vị trí và tọa độ các điểm quan trắc 44
Bảng V.2: Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực dự án 45
Bảng VI.1: Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 46
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình I.1 Quy trình chăn nuôi gà thịt 7
Hình I.2 Hình ảnh sản phẩm của cơ sở 8
Hình I.3: Vị trí thực hiện cơ sở 13
Hình I.4: Một số hình ảnh của cơ sở 17
Hình I.5: Mối tương quan của vị trí trang trại với các đối tượng xung quanh 18
Hình III.1: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước mưa 21
Hình III.2: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt 21
Hình III.3: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước thải chăn nuôi 22
Hình III.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 22
Hình III.5 Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý nước thải chăn nuôi 23
Hình V.1: Một số hình ảnh quan trắc môi trường trong quá trình tạo lập báo cáo 44
Trang 6- Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: 0983 343 797
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 3901294632, đăng ký lần thứ nhấtngày 20/01/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 22/7/2020 do Sở kế hoạch và Đầu tưtỉnh Tây Ninh cấp
2 TÊN CƠ SỞ
- Tên cơ sở: Nâng công suất trại chăn nuôi gà theo mô hình chuồng lạnh khép kín từ 80.000 con/lứa lên 200.000 con/lứa.
- Địa điểm cơ sở: ấp Suối Dộp, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
- Giấy phép xây dựng số 98/GPXD ngày 27/11/2020 do Uỷ ban nhân dân huyệnChâu Thành cấp
- Quyết định số 1338/QĐ-UBND ngày 24/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh TâyNinh Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư cấp điều chỉnh lần thứ 2 ngày24/6/2021
- Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nâng công suất trại
chăn nuôi gà theo mô hình chuồng lạnh khép kín từ 80.000 con/lứa lên 200.000 con/lứa”
tại ấp Suối Dộp, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
- Quy mô của cơ sở: tổng vốn đầu tư của cơ sở là 35.000.000.000 đồng (ba mươi lăm
tỷ đồng) Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công, quy mô dự án thuộc tiêu
chí phân loại dự án nhóm C – “Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có tổng mức
đầu tư dưới 60 tỷ đồng”.
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
- Chăn nuôi gà thịt: 200.000 con/lứa (05 lứa/năm)
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Cơ sở chăn nuôi gà thịt công nghiệp theo mô hình chuồng lạnh khép kín Quy trìnhchăn nuôi của trang trại được trình bày như sau:
Trang 7Gà giống 01 ngày tuổi
Chăm sóc(từ 45 – 50 ngày)
Xuất chuồng
Vệ sinh chuồng trại
- Nước thải sinh hoạt
- Nước thải chăn nuôi
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn chăn nuôi
- Chất thải nguy hại
- Khí thải, mùi hôi
Hình I.1 Quy trình chăn nuôi gà thịt
Thuyết minh quy trình:
Gà con giống 01 ngày tuổi được chọn là con giống chất lượng cao, khỏe mạnh, cólịch tiêm phòng các bệnh kèm theo
Gà nhập về được thả vào chuồng nuôi và được úm từ 01 ngày tuổi đến 10 ngày tuổi.Trong 03 ngày đầu chuồng nuôi sẽ được giữ ở nhiệt độ 33°C, sau đó giảm dần xuống29°C và cuối cùng giảm xuống 27°C
Toàn bộ quá trình cho gà ăn uống được thực hiện bởi các thiết bị tự động Thức ănđược đưa trực tiếp đến các bồn chứa thức ăn của chuồng nuôi gà, sau đó phân phối trựctiếp đến các máng ăn của gà Nước uống cho gà sẽ được lọc trước khi đưa vào hệ thốngmáng uống để tránh tình trạng nước đổ xuống nền Trong trường hợp cần thiết, cho gàuống vaccine hoặc thuốc thú y thì sẽ pha chung với nước hoặc thức ăn
Nền chuồng nuôi được lót lớp trấu dày (chất độn) Định kỳ 01 lần/tuần, công nhântiến hành đảo trộn lớp trấu kết hợp phun xịt đều chế phẩm sinh học EM để khử mùi.Trong quá trình nuôi gà, nhiệt độ và độ ẩm không khí trong chuồng nuôi là rất quantrọng Để duy trì nhiệt độ thích hợp giúp gà phát triển tốt Chủ cơ sở đã trang bị trong mỗichuồng nuôi hệ thống làm mát và hệ thống quạt hút Luồng không khí ẩm nóng sẽ đượchút ra ngoài thay vào đó luồng không khí trong lành hơn sẽ được luân chuyển vào Luồngkhông khí ngoài trời sẽ được hạ nhiệt độ bởi sự hỗ trợ của hệ thống làm mát Hệ thốnglàm mát hoạt động theo cơ chế: nước được bơm lên từ một bể chứa và phun đều trên bềmặt giấy làm lạnh có cấu trúc theo kiểu tổ ong Hơi lạnh, độ ẩm được duy trì và tỏa ra từ
hệ thống này Quạt hút sẽ hút hơi lạnh để làm dịu không khí bên trong chuồng nuôi.Nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng nuôi được kiểm tra thường xuyên bởi cảm biến nhiệt độ
và độ ẩm Tất cả hoạt động của chuồng nuôi sẽ được theo dõi, kiểm tra thường xuyên bởi
hệ thống máy tính
Hằng tuần, trang trại tiến hành phun thuốc khử trùng một lần xung quanh chuồngnuôi gà Tất cả các phương tiện cũng như người ra vào khu vực trại chăn nuôi đều phảiqua hệ thống khử trùng Bên cạnh đó, tất cả các dụng cụ, giày dép, quần áo, … sau khi đã
sử dụng trong chuồng nuôi phải cọ rửa, giặt sạch ngay và khử trùng kỹ để sử dụng cholần sau Chỉ có việc cần thiết như lấy xác gà chết, … thì công nhân mới được vào chuồng
Trang 8nuôi, thiết bị được khử trùng bằng phóc môn và đóng kín bạt trước 24h Riêng trấu thì sẽđược khử trùng bằng TH4 trước, sau đó mới khử trùng bằng phóc môn.
3.3 Sản phẩm của cơ sở
Sản phẩm của cơ sở là gà thịt có trọng lượng khoảng 2,65 kg Sản lượng của trangtrại như sau:
Bảng I.1 Sản lượng sản phẩm của trang trại
STT Loại vật nuôi Đơn vị tính Sản lượng xuất chuồng Tiêu chuẩn
1 Gà thịt Con/năm 1.000.000 Gà thịt trọng lượng2,65 kg.
Nguồn: Chủ cơ sở, 2023.
Hình I.2 Hình ảnh sản phẩm của cơ sở
4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ
Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của trang trại gồm nhiều nguyên phụ liệu khácnhau đảm bảo phục vụ cho quá trình chăn nuôi, chủ yếu là gà con, hóa chất sát trùng,vaccine và thuốc chữa bệnh, … Nguồn nguyên liệu này được đơn vị hợp tác chăn nuôicung cấp Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của trang trại được trình bày như sau:
4.1 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở
Một số máy móc, thiết bị chính phục vụ dự án như sau:
Bảng I.2: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ trang trại
Trang 9STT Máy móc, thiết bị Số lượng Đơn vị Xuất xứ
4.2 Nhu cầu về con giống
Nhu cầu sử dụng con giống của trang trại được trình bày theo bảng sau:
Bảng I.3 Nhu cầu sử dụng con giống của trang trại
4.3 Nhu cầu về thuốc thú y, vaccine
Thuốc thú y trong chăn nuôi có một vai trò hết sức quan trọng để đảm bảo an toàn vậtnuôi Nhu cầu sử dụng thuốc thú ý và vaccine cho đàn gà của trang trại như sau:
Bảng I.4 Nhu cầu sử dụng thuốc thú y, vaccine của cơ sở
STT Tên vaccine Đường uống Liều lượng (liều/năm)Số lượng
1 Tylan Uống buổi sáng 110 mg/kg thể trọng hoặc5g/1.000 gà 3.000.000
2 Enrofloxacin Uống buổi tối 1g/1000 gà (nên pha thêm20 mg/kg thể trọng hoặc
110 mg/kg thể trọng hoặc
5 Norfloxacin Uống 3 đến 4giờ/ngày 110 mg/kg thể trọng hoặc5g/1000 gà 1.000.000
6 IBD (D17) hoặcBursavac-3 pha kèm với viênUống buổi sáng,
Lasota B1) Uống buổi sáng 110 mg/kg thể trọng hoặc5g/1000 gà 1.000.000
9 ND Clone 30hoặc Avinew Uống buổi sáng 110 mg/kg thể trọng hoặc5g/1000 gà 1.000.000
10 Ampi-colistinhoặc Avinew Uống buổi sáng 110 mg/kg thể trọng hoặc5g/1000 gà 1.000.000
Nguồn: Chủ cơ sở, 2023.
Trang 104 Vôi bột (bao 25 kg) kg/lứa 1.875
6 Chế phẩm sinh học EM (khử
Nguồn: Chủ cơ sở, 2023.
4.5 Nhu cầu về thức ăn
Gà là động vật có thức ăn chính là hạt ngũ cốc, tuy nhiên trong chăn nuôi côngnghiệp để mang lại hiệu quả cao, thức ăn cho gà là các loại thức ăn công nghiệp
Theo thực tế trang trại đã đi vào hoạt động, định mức nhu cầu thức ăn cho gà thịt là1,7 kg thức ăn/1 kg tăng trọng Như vậy, để gà đạt được trọng lượng từ 2,65 kg thì lượngthức ăn cần cung cấp là:
1,7 kg thức ăn/1 kg tăng trọng x 2,65 kg tăng trọng x 20.000 con/lứa = 901 tấn/lứa20,02 tấn/ngày = 4.505 tấn/năm (với thời gian nuôi gà là 45 ngày/lứa và 05 lứa/năm)
4.6 Nhu cầu sử dụng trấu lót chuồng
Trấu lót chuồng được sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị chuồng nuôi trước khi tiếnhành thả nuôi Khối lượng trấu sử dụng cho trang trại như sau:
14.872 m2 x 0,03 m x 130 kg/m3 = 58 tấn trấu/lứa = 290 tấn/năm
Trong đó:
- Tổng diện tích nền chuồng: 14.872 m2
- Số lứa nuôi trong năm: 05 lứa/năm
- Khối lượng riêng của trấu: 130 kg/m3
- Độ dày rải lớp trấu: 30 cm (phù hợp theo Quyết định số 3194/QĐ-BNN-CN ngày11/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn kỹ thuật lắpđặt, sử dụng công trình khí sinh học nắp cố định, công trình khí sinh học bằng vật liệucomposite và quy trình kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học làm đệm lót sinh học chănnuôi lợn, gà)
4.7 Nguồn cung cấp điện
Nhu cầu sử dụng điện tại trại chăn nuôi gia cầm của Công ty phục vụ cho các mụcđích sau: các máy bơm, quạt hút, hệ thống làm mát, đèn chiếu sáng chuồng trại, các thiết
bị phục vụ cho sinh hoạt của công nhân, …
Tổng nhu cầu sử dụng điện trong một tháng tại trang trại khoảng 11.000 kWh/tháng.Nguồn cung cấp điện: công ty sử dụng điện từ mạng lưới điện quốc gia thông qua các
Trang 11trạm biến áp Ngoài ra, Chủ cơ sở bố trí 03 máy phát điện dự phòng chạy bằng dầu diesel
để đề phòng khi mất điện (02 máy công suất 150 kVA và 01 máy công suất 350 kVA)
4.8 Nguồn cung cấp nước
Nguồn nước cung cấp cho trang trại được lấy từ nguồn nước ngầm Nước cấp chotrang trại được phân phối đến từng vị trí sử dụng thông qua hệ thống tháp nước Trangtrại đã đầu tư 04 giếng khoan, tổng nhu cầu sử dụng nước của trang trại khoảng 82
m3/ngày, cụ thể như sau:
Nước cấp sinh hoạt:
- Nước dùng cho sinh hoạt của công nhân: Qsh = 30 công nhân x 100 lít/người.ngày =
3 m3/ngày
Nước cấp sản xuất:
- Nước cho gà uống: 0,00036 m3/ngày/con x 200.000 con = 72 m3/ngày
- Nước vệ sinh chuồng trại:
Nước vệ sinh chuồng nuôi: chủ yếu phát sinh vào cuối lứa nuôi, trung bình 45ngày/1 lứa, lượng nước vệ sinh sử dụng khoảng 1 m3/1 chuồng nuôi Trong một ngày chỉ
vệ sinh 01 chuồng nuôi vì gà được nhập thành các đợt theo số lượng gà nuôi tại mỗichuồng và các đợt nhập không trùng nhau Do đó, tần suất vệ sinh các chuồng nuôi sẽkhông trùng nhau
Nước vệ sinh dụng cụ chăn nuôi (hằng ngày) khoảng 1 m3/ngày
Nước khử trùng: sử dụng pha chất khử trùng để khử trùng xe và công nhân ra vàotrang trại, với lưu lượng nước sử dụng khoảng 0,5 m3/ngày
- Nước làm mát chuồng trại: khoảng 10 m3/ngày và lượng nước này được tuần hoàntái sử dụng Hằng ngày, công nhân chỉ bổ sung thêm khoảng 1 m3 nước bù lại cho lượngnước thất thoát do bay hơi
- Nước cấp cho hoạt động khử mùi: 0,5 m3/ngày
- Nước tưới cây: 3 m3/ngày (nước tưới cây chỉ tưới vào lúc trời nắng)
Bảng I.6 Nhu cầu sử dụng nước của trang trại
STT Mục đích sử dụng Lưu lượng ngày cao nhất(m3/ngày)
Trang 122306/QĐ-UBND ngày 16/9/2020 và phê duyệt điều chỉnh nội dung phê duyệt báo cáoĐTM tại Quyết định số 2871/QĐ-UBND ngày 23/11/2020.
Sau khi đi vào hoạt động, đến giữa năm 2021, do nhu cầu thị trường về thịt gia cầmngày càng phát triển, cùng với mong muốn phát triển kinh tế xã hội và tăng thu nhập,Công ty đã đầu tư nâng công suất cơ sở từ 80.000 con/lứa thành 200.000 con/lứa Chủ cơ
sở đã tiến hành lập báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương và đã được UBND tỉnh chấpthuận điều chỉnh chủ trương tại Quyết định số 1338/QĐ-UBND ngày 24/6/2021 Ngày11/01/2022, UBND tỉnh phê duyệt báo cáo ĐTM nâng công suất của cơ sở tại Quyết định
số 53/QĐ-UBND
Hiện nay, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã có hiệu lực, theo đó căn cứ Phụ lục
V hệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi ban hành kèm theo Nghị định số13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết Luật Chănnuôi, Cơ sở có quy mô 200.000 con gà thịt/lứa được quy đổi sang đơn vị vật nuôi là1.000 đơn vị vật nuôi Căn cứ cột số 3 mục số 16 Phụ lục II và mục số 3 Phụ lục III banhành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Cơ sở thuộc nhóm I có nguy cơ tác độngxấu đến môi trường ở mức độ cao Căn cứ khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số72/2020/QH14 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10thông qua ngày 17/11/2020, Cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường Vì lẽ
đó, Công ty TNHH Hai thành viên Ba Nguyên tiến hành lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy
phép môi trường cho cơ sở “Nâng công suất trang trại chăn nuôi gà theo mô hình trại
lạnh khép kín từ 80.000 con/lứa thành 200.000 con/lứa”, kính trình UBND tỉnh xem xét
và chấp thuận
5.2 Vị trí địa lý của cơ sở
Cơ sở được triển khai xây dựng trên thửa đất số 91, tờ bản đồ số 04 thuộc ấp SuốiDộp, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, với tổng diện tích đất của cơ sở là:47.788,3 m3
Vị trí tiếp giáp của cơ sở với khu vực xung quanh như sau:
Phía Bắc giáp đường đất
Phía Đông giáp đất trồng cao su ông Năm Ngầu
Phía Tây giáp đất trồng cao su của Chủ cơ sở
Phía Nam giáp kênh TN19
Tọa độ vị trí của cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Trang 13Bảng I.7: Tọa độ vị trí các mốc ranh giới khu đất thực hiện cơ sở
Điểm mốc (kinh tuyến 105°30’, múi chiếu 3°) Hệ tọa độ VN-2000
Hình I.3: Vị trí thực hiện cơ sở
5.3 Một số hình ảnh của trang trại
Trang 14Khu vực đầu trại Khu vực bên hông
Khu vực cuối trại
Tấm làm mát đầu trại Bể chứa nước làm mát
Trang 15Khu vực chứa cám và silo cám
Trang 16Nhà điều hành Mương sinh học xử lý nước thải chăn nuôi
Hệ thống thu gom nước thải chăn nuôi
Hầm tiêu hủy gà chết
không do dịch bệnh 1 Hầm tiêu hủy gà chết không do dịch bệnh 2
Các hạng mục khác
Trang 17Nhà vệ sinh 1 Nhà vệ sinh 2
Hình I.4: Một số hình ảnh của cơ sở
5.4 Khoảng cách từ cơ sở đến khu dân cư và các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án không cóyếu tố nhạy cảm về môi trường, cụ thể là: vị trí thực hiện dự án không thực hiện trongkhu dân cư tập trung; không xả nước thải vào nguồn nước sử dụng cho mục đích cấpnước sinh hoạt; không sử dụng đất của: khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của phápluật về đa dạng sinh học, thủy sản, các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâmnghiệp, di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác; không có yêu cầu chuyển đổi mụcđích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên, vùng đất ngập nước quan trọng; không
có yêu cầu di dân, tái định cư
5.4.1.1 Các đối tượng tự nhiên
- Hệ thống sông, suối, kênh, rạch: trang trại giáp với kênh TN19 về phía Nam, trangtrại được bố trí cách kênh 100m
- Hệ động, thực vật: hệ thực vật xung quanh trang trại chủ yếu là vườn cao su, hệđộng vật chủ yếu là cóc, nhái, côn trùng, … Nhìn chung hệ động, thực vật xung quanhtrang trại không đa dạng
5.4.1.2 Các đối tượng kinh tế - xã hội
- Khu vực đất của trang trại có tuyến đường giao thông nông thôn đi qua, thuận tiệncho việc vận chuyển hàng hóa và đi lại; có hệ thống lưới điện quốc gia đi qua thuận lợicho việc sử dụng điện cho sản xuất và sinh hoạt của trang trại
- Trang trại cách trại chăn nuôi gà Hà Kim Tùng khoảng 500m về phía Tây
- Cách UBND xã Thái Bình khoảng 3 km về hướng Nam
- Cách trường Tiểu học Cầu Trường khoảng 2 km về hướng Tây
- Cách chợ Cầu Da khoảng 1,7 km về hướng
Trang 18VỊ TRÍ DỰ ÁN
Nhà dân gần nhất
trại gà Hà Kim Tùng
400 m
1,7 km
2 km
500 m
3 k m
Hình I.5: Mối tương quan của vị trí trang trại với các đối tượng xung quanh
Trang 19CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
- Trang trại đã được UBND tỉnh Tây Ninh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thờichấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư tại các quyết định số1231/QĐ-UBND ngày 18/6/2020, 2601/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 và 1338/QĐ-UBND ngày 24/6/2021 do đó phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Vị trí trang trại nằm cách xa khu dân cư, bệnh viện, trường học, … do đó phù hợpvới quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 về việc Hướng dẫn một số điều của Luật chăn nuôi về hoạtđộng chăn nuôi: Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô lớn đến khu tập trung xử lýchất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 400 mét; trường học, bệnh viện,chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 500 m; Khoảngcách giữa 02 trang trại chăn nuôi của 02 chủ thể khác nhau tối thiểu là 50 m
- Về quy hoạch ngành: phù hợp với Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 20/02/2017của UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt Đề án cơ cấu lại nông nghiệp tỉnh Tây Ninh theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030
- Về mật độ chăn nuôi: hiện nay, mật độ chăn nuôi của huyện Châu Thành là 1,44ĐVN/ha, mật độ chăn nuôi này đã được tính toán bao gồm mật độ chăn nuôi của dự án
Do đó, mật độ chăn nuôi của trang trại phù hợp với Quyết định số 02/2021/QĐ-UBNDngày 18/01/2021 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định mật độ chăn nuôi trên địabàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 đối với huyện Châu Thành mật độ chăn nuôi đến năm
2030 không vượt quá 1,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp
- Khu đất xây dựng trang trại thuộc quyền sử dụng của Chủ cở sở, ngoài ra xungquanh khu vực không có các yếu tố nhạy cảm về môi trường như: không nằm trong nộithành, nội thị của đô thị; không xả nước thải vào nguồn nước mặt sử dụng cho mục đíchcấp nước sinh hoạt, không sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, đất rừng, hay đất của
di tích – lịch sử, danh lam thắng cảnh; không có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụngđất lúa, khu bảo tồn thiên nhiên
- Hiện tại chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh và phânvùng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Đối với môi trường nước
Nước thải sinh hoạt: được thu gom và xử lý tại bể tự hoại của cơ sở Đình kỳ 1 – 3năm từ khi bể hoạt động hoặc khi bể đầy, Chủ cơ sở sẽ thuê đơn vị có chức năng đến hút
và đem đi xử lý theo đúng quy định, không xả thải ra môi trường
Nước thải chăn nuôi của trang trại bao gồm nước rửa chuồng, nước vệ sinh dụng cụphát sinh với lưu lượng rất thấp, được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải.Nước thải sau xử lý được lưu tại mương sinh học và tự bốc hơi, trang trại không xả nước
Trang 20đầu mỗi dãy chuồng, thông gió cưỡng bức bằng hệ thống quạt hút ở phía sau mỗi chuồngnuôi, đảm bảo không khí được đối lưu và nhiệt độ luôn ổn định 25 - 26°C, tạo nên môitrường chăn nuôi lý tưởng, thông thoáng và mát mẻ, từ đó hạn chế sự phân hủy của cácchất thải tại chuồng nuôi.
Tại các chuồng nuôi, định kỳ hằng tuần, công nhân tiến hành đảo trộn lớp trấu kếthợp phun xịt đều chế phẩm sinh học EM để khử mùi Do đó mùi hôi được xử lý trực tiếptrong chuồng nuôi, lượng mùi hôi phía sau quạt hút giảm đáng kể và hầu như không còn.Tiếp giáp với phía Tây của cơ sở là khu vườn trồng cao su của Chủ cơ sở, do đó cácchuồng nuôi được xây dựng theo phương án phía cuối các chuồng nuôi sẽ hướng về phíanày Hoạt động của quạt hút phía cuối chuồng nuôi sẽ đẩy không khí ra khu vực vườn cao
su Với diện tích vườn cao su lớn sẽ góp phần điều hòa không khí và hạn chế ảnh hưởngcủa luồng không khí sau quạt hút Theo kết quả quan trắc môi trường không khí phía saucác dãy chuồng nuôi của trang trại trình bày tại chương 5, tất cả các thông số quan trắcđều nằm trong giới hạn cho phép, đồng thời xung quanh trong bán kính 400 m không códân cư sinh sống (phù hợp theo quy định về khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trangtrại được quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT), do đó khả năng chịutải của môi trường không khí xung quanh trang trại vẫn đảm bảo và nằm trong giới hạncho phép
Trang 21Chảy trànNước mưa
Tự thấm vào đất Thoát theo địa hình
Bể tự hoại Nước thải sinh hoạt
Định kỳ thuê đơn vị có chức năng đến hút
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH,
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hình III.6: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước mưa
- Tại khu vực cơ sở hiện nay chưa có hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực.Địa hình khu vực thực hiện cơ sở tương đối bằng phẳng, cao ráo, do đó nước mưa chảytràn chủ yếu tự thấm và thoát theo địa hình Mặt bằng trại được san lấp giảm dần cao độ
về phía cuối trại nhằm đảm bảo khả năng thoát nước nhanh nhất
- Ngoài ra, rác thải của trang trại luôn được thu gom, dọn dẹp sạch sẽ, không đểvương vãi trên khu vực trại, do đó, tránh được tình trạng bị cuốn trôi theo nước mưa chảytràn gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
1.2 Thu gom, thoát nước thải
1.2.1 Nước thải sinh hoạt
Hình III.7: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân viên tại Cơ sở khoảng 3
m3/ngày đêm (được tính bằng 100% lượng nước cấp sinh hoạt)
Nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở được thu về bể tự hoại của cơ sở để xử lý Bể
tự hoại được xây dựng bên dưới các nhà vệ sinh của cơ sở Trong khoảng thời gian từ 1 –
3 năm từ khi bể hoạt động hoặc khi bể đầy, Chủ cơ sở sẽ thuê đơn vị có chức năng đếnhút và đem đi xử lý theo đúng quy định
Trang 22Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi
Định kỳ thuê đơn vị có
chức năng đến hút
Bể tự hoại
Nước thải sinh hoạt
Hình III.8: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước thải chăn nuôi
Thuyết minh quy trình:
Nước thải chăn nuôi của trang trại bao gồm nước rửa chuồng, nước vệ sinh dụng cụvới lượng nước thải phát sinh lớn nhất khoảng 2 m3/ngày, cụ thể như sau:
- Hằng ngày, công nhân sẽ tiến hành vệ sinh dụng cụ chăn nuôi bao gồm máng ăn,máng uống và các thiết bị khác với lưu lượng khoảng 1 m3/ngày
- Định kỳ sau mỗi lứa nuôi (khoảng 45 ngày), chuồng trại sẽ được vệ sinh khử trùngtrước khi nhập lứa nuôi mới với lưu lượng khoảng 1 m3/chuồng Trong một ngày chỉ vệsinh 01 chuồng nuôi vì gà được nhập thành các đợt theo số lượng gà nuôi tại mỗi chuồng
và các đợt nhập không trùng nhau Do đó, tần suất vệ sinh các chuồng nuôi sẽ khôngtrùng nhau
Tại mỗi chuồng nuôi, mương thu gom nước thải được bố trí hai bên, dọc theo chiềudài mỗi chuồng nuôi Mỗi mương thu gom nước thải có kích thước rộng x cao là 0,5 x0,5 m (tổng chiều dài các mương là 2.168 m) Toàn bộ nước thải chăn nuôi sẽ theomương thu gom nước thải chảy về hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi để xử lý
Cơ sở không xả nước thải, nước thải sau xử lý được lưu tại mương sinh học của cơ sở
và tự bốc hơi
1.3 Xử lý nước thải
1.3.1 Nước thải sinh hoạt
Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của trang trại như sau:
Trang 23Bể ba ngăn
Mương thu gom nước thải chăn nuôiNước thải chăn nuôi
Mương sinh học
Hình III.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Thuyết minh quy trình
Nước thải sinh hoạt phát sinh tại các nhà vệ sinh của cơ sở được thu về bể tự hoại xâydựng bên dưới nhà vệ sinh của cơ sở để xử lý Trang trại bố trí 02 bể tự hoại có kíchthước dài x rộng x cao = 3,8 x 2,4 x 1 m
Bể tự hoại có hai chức năng chính là lắng cặn và phân hủy các chất hữu cơ có trongnước thải Đầu tiên, nước thải sẽ đi vào ngăn lắng của bể, cặn được giữ lại trong đáy bể
từ 3-6 tháng, dưới hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy vàtạo ra các chất khí và bùn sinh học Sau đó, nước thải được chuyển qua ngăn lọc để giữlại các cặn lơ lửng có trong nước thải và chảy qua ngăn thu nước Trong khoảng thời gian
từ 1 – 3 năm từ khi bể hoạt động (hoặc khi bể đầy), Chủ cơ sở sẽ thuê đơn vị có chứcnăng đến hút và đem đi xử lý theo đúng quy định Mỗi bể tự hoại đều có ống thông hơi
để giải phóng khí từ quá trình phân hủy
1.3.2 Nước thải chăn nuôi
Hình III.10 Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý nước thải chăn nuôi
Thuyết minh quy trình
Nước thải chăn nuôi phát sinh tại cơ sở sẽ theo mương thu gom nước thải tự chảy về
hệ thống xử lý nước thải của cơ sở để được xử lý
Đầu tiên nước thải sẽ chảy vào bể ba ngăn Bể ba ngăn có cấu tạo bao gồm ngăn lắng
và lên men, ngăn lọc và ngăn thu nước Đầu tiên nước thải sẽ đi vào ngăn lắng và lênmen của bể, cặn được giữ lại trong đáy bể từ 3-6 tháng, dưới hoạt động của các vi sinhvật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy và tạo ra các chất khí và bùn sinh học Sau đó,nước thải được chuyển qua ngăn lọc để giữ lại các cặn lơ lửng có trong nước thải và chảyqua ngăn thu nước Tại đầu mỗi chuồng nuôi, Chủ cơ sở bố trí một bể ba ngăn để xử lýnước thải chăn nuôi
Toàn bộ nước thải sau các bể ba ngăn xử lý nước thải chăn nuôi sẽ chảy về mươngsinh học để tiếp tục được xử lý Mương sinh học có cấu tạo gồm 03 lớp: dưới cùng là cát,giữa là lớp đá, sỏi lớn, bên trên là lớp đất trồng thực vật có khả năng hút nước, lắng cặn
và xử lý các chất hữu cơ còn lại có trong nước thải sau bể ba ngăn
Trang trại không xả nước thải, nước thải sau xử lý được lưu tại mương sinh học của
trang trại và tự bốc hơi.
Danh mục các hạng mục công trình của hệ thống xử lý nước thải được trình bày
Trang 242 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI
2.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu mùi hôi phát sinh phía sau khu vực chuồng trại
Mùi hôi từ khí thải phát sinh từ khu vực chuồng nuôi có thành phần bao gồm NH3,
H2S, … Để hạn chế sự phát sinh các khí gây mùi đến mức thấp nhất có thể, Chủ cơ sở ápdụng các biện pháp sau:
- Chuồng nuôi là chuồng lạnh, khép kín, được xây dựng kín hoàn toàn Tại đầu mỗichuồng nuôi bố trí tấm làm mát giải nhiệt bằng hơi nước, phía cuối mỗi chuồng nuôi bốtrí hệ thống quạt hút (kích thước mỗi quạt hút là 1,38 x 2,1 m), hút không khí nóng cùngvới mùi hôi bên trong đưa ra khỏi chuồng nuôi Nhờ hoạt động của hệ thống làm mát vàquạt hút, không khí bên trong mỗi chuồng nuôi luôn được đối lưu, tạo môi trường chănnuôi lý tưởng, thông thoáng và mát mẻ, giúp hạn chế sự phân hủy của các chất thải tạichuồng nuôi
- Định kỳ hằng tuần, công nhân tiến hành đảo trộn lớp trấu kết hợp phun xịt đều chếphẩm sinh học EM để khử mùi Do đó mùi hôi được xử lý trực tiếp trong chuồng nuôi,lượng mùi hôi phía sau quạt hút giảm đáng kể và hầu như không còn
- Tiếp giáp với phía Tây của cơ sở là khu vườn trồng cao su của Chủ cơ sở, do đó cácchuồng nuôi được xây dựng theo phương án phía cuối các chuồng nuôi sẽ hướng về phíanày Hoạt động của quạt hút phía cuối chuồng nuôi sẽ đẩy không khí ra khu vực vườn cao
su Với diện tích vườn cao su lớn sẽ góp phần điều hòa không khí và hạn chế ảnh hưởngcủa luồng không khí sau quạt hút
- Bố trí công nhân vệ sinh chuồng trại thường xuyên, đảm bảo công tác vệ sinhchuồng trại sạch sẽ
- Định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh khu chăn nuôi, các chuồng nuôi 1 lần/1tuần Ngoài ra 1 tháng/lần thực hiện tổng vệ sinh tiêu độc sát trùng toàn trại
- Sau mỗi đợt thu hoạch gà, Chủ cơ sở tiến hành phun thuốc tiêu độc khử trùngchuồng trại đảm bảo không để các mầm bệnh tồn tại, phát sinh Sau mỗi đợt nuôi đểtrống chuồng ít nhất 2-4 tuần để làm vệ sinh tiêu độc sát trùng chuồng trại, gia cố sửachữa chuồng, nền trước khi nuôi mới.
- Trồng cây xanh quanh khu vực chuồng trại nhằm tạo dãy phân cách và tăng vẻ mỹquan xung quanh trại
- Ngoài ra, khu vực thực hiện cơ sở không có dân cư sinh sống, xung quanh là cácvườn cao su với diện tích lớn do đó hạn chế phát tán mùi hôi đi xa ra khu vực xungquanh
Trang 252.2 Biện pháp giảm thiểu mùi hôi phát sinh tại hệ thống xử lý nước thải
- Đảm bảo công tác vệ sinh, thông cống rãnh để tránh hiện tượng cống thoát nước bịnghẹt gây ngập úng cục bộ trong những ngày có mưa, đặc biệt những ngày mưa lớn
- Định kỳ hằng tuần sẽ tiến hành phun xịt chế phẩm sinh học EM xung quanh khuvực mương thu gom nước thải của cơ sở để khử mùi hôi
2.3 Biện pháp giảm thiểu khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển
Nồng độ khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ngoài sự phụ thuộc vào tínhchất của loại nhiên liệu sử dụng còn phải phụ thuộc vào động cơ của các phương tiện.Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của các phương tiện vận chuyển, Chủ cơ sở
2.4 Biện pháp giảm thiểu khí thải từ máy phát điện dự phòng
Máy phát điện của trại chăn nuôi chỉ để dự phòng trong trường hợp mạng lưới điệnquốc gia xảy ra sự cố, hoặc bị cắt điện nên nguồn ô nhiễm sinh ra từ máy phát điện khôngthường xuyên, mức độ ảnh hưởng không đáng kể Cơ sở đã trang bị 03 máy phát điện dựphòng phục vụ cho trang trại Nồng độ của các chất ô nhiễm trong khói thải từ máy phátđiện sử dụng dầu không đáng kể và đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B (KP =1; Kv = 1) nên lượng khí thải này có thể xả vào môi trường thông qua ống thải cao màkhông cần qua công đoạn xử lý Ống khói được lắp đặt kèm theo máy pháy điện vớichiều cao 3,5 m Với chiều cao như vậy, đảm bảo khí thải từ máy phát điện sẽ không làmảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí xung quanh
3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, phân loại và tập trung vào 02 thùng chứa rác
có nắp đậy dung tích 120L
- Lập nội quy công khai, yêu cầu các công nhân không xả rác bừa bãi, …
- Ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định của phápluật hiện hành về công tác quản lý chất thải rắn
3.2 Chất thải rắn chăn nuôi
Đối với phân gà và trấu:
- Lượng phân gà thải ra mỗi ngày sẽ được ủ tại chuồng với chất độn là trấu
- Hằng tuần, công nhân sẽ tiến hành phun chế phẩm vi sinh khử mùi EM trongchuồng và xới phân đảo trộn bằng cào tay Quá trình đảo phân tốt sẽ giúp cho quá trìnhphân giải hiếu khí diễn ra mạnh mẽ, tăng nhiệt độ phân và chất độn chuồng, làm khô
Trang 27 Xác gà chết không do dịch bệnh:
Xác gà chết không do dịch bệnh được thu gom và xử lý bằng hầm tiêu hủy xác gàthiết kế xây dựng bằng bê tông có nắp đậy kín, chôn lấp hợp vệ sinh theo đúng quy địnhtại QCVN 01-41:2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu xử lý vệsinh đối với việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật, cụ thể như sau:
- Hầm tiêu hủy gà chết không do dịch bệnh bao gồm 2 hầm, kích thước mỗi hầm 2 x
2 x 1,5 m được xây dựng bằng bê tông có nắp đậy kín Hầm được xây dựng cao hơn sovới mặt đất, tránh nước mưa chảy tràn vào hầm Quy trình xử lý xác gà như sau:
Khi phát hiện xác gà chết, công nhân sẽ ngay lập tức thu gom và đưa xuống hầmtiêu hủy để xử lý Sau đó khi đậy nắp hầm, công nhân tiến hành rắc vôi bột với lượng 0,8kg/m2 trên bề mặt hầm để tiêu độc khử trùng
Phía ngoài khu vực hầm tiêu hủy, cách khoảng 1m, tạo một rãnh nước rộng
20-30 cm và sâu 20-25 cm, để dẫn nước mưa thoát ra ngoài, tránh ứ đọng nước quanh hầm
Đối với bao bì thức ăn: được thu gom và định kì 1 tuần/lần, Chủ cơ sở chuyển
giao lại cho đơn vị cung cấp thức ăn
4 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
- Chủ cơ sở thực hiện thu gom, phân loại và lưu chứa theo đúng quy định tại Nghịđịnh số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
- Chủ cơ sở thu gom, phân loại theo chủng loại và lưu giữ CTNH vào các thùng chứa
có dung tích 30L có nắp đậy kín, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, đảm bảokhông rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường theo đúng quy định
- Hình thức lưu trữ: sau khi phân loại tại nguồn, chất thải nguy hại được chứa trongcác thùng chứa dung tích 30L có nắp đậy kín đối với từng loại chất thải và lưu chứa tạikhu vực chứa chất thải nguy hại, được xây dựng có nền cao ráo, bảo đảm kín khít, không
bị thẩm thấu và không bị nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, có mái và tường che kínxung quanh, đảm bảo CTNH được lưu giữ theo đúng quy định
- Định kì 01 năm/lần, Chủ cơ sở ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom vàvận chuyển đi xử lý theo quy định
- Đối với chai lọ thuốc thú y, vaccine đã qua sử dụng trong chăn nuôi, chủ cơ sở sẽthực hiện thu gom và chuyển giao cho đơn vị cung cấp thuốc thú y, vaccine đảm bảo theoquy định của cơ quan chức năng
Xác gà chết do dịch bệnh:
- Chủ cơ sở báo cáo với cơ quan thú y địa phương để tìm nguyên nhân gây chết vàphòng tránh các bệnh dịch lây lan khác Sau đó, tiến hành chôn lấp dưới sự chỉ đạo của
cơ quan thú y Việc chôn lấp đảm bảo đúng quy định tại QCVN 01-41:2011/BNNPTNT
5 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
5.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn từ hoạt động chăn nuôi
- Để hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn do gà kêu trong chuồng nuôi, Chủ cơ sở áp dụngmột số các biện pháp nhằm hạn chế tác động của tiếng ồn do gà phát sinh làm ảnh hưởngđến sức khỏe của công nhân trực tiếp quản lý trại và môi trường xung quanh như sau:
Quá trình cho gà ăn, uống được thực hiện bằng hệ thống tự động nên nhu cầu
Trang 28cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 500 mét Khoảng cách giữa 02 trangtrại chăn nuôi của 02 chủ thể khác nhau tối thiểu là 50 mét theo đúng quy định tại Thông
tư 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 về việc Hướng dẫn một số điều của LuậtChăn nuôi về hoạt động chăn nuôi
5.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển
- Thao tác bốc dỡ, vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm nhẹ nhàng
- Yêu cầu các xe lưu thông trong khu vực trại chăn nuôi cần giảm tốc độ, không bópcòi khi xe lưu thông trong khu vực trại
- Xung quanh trong khu vực chuồng nuôi có trồng cây xanh, cây xanh ngoài chứcnăng tạo cảnh quan đẹp cho khu vực vừa có chức năng làm sạch không khí, giảm ảnhhưởng của tiếng ồn đến môi trường xung quanh
5.3 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn từ máy phát điện dự phòng
- Để hạn chế mức độ ồn gây ra bởi máy phát điện khi vận hành máy, Chủ cơ sở ápdụng các biện pháp sau:
Nền để máy phát điện được xây dựng bằng BTCT cao 25 cm, đào các rãnh xungquanh có đổ cát để ngăn cản độ rung trên sàn nhà
Trong quá trình vận hành thường xuyên kiểm tra máy móc, tra dầu mỡ và thaythế các chi tiết bị mài mòn của máy phát điện dự phòng
Việc áp dụng các biện pháp nêu trên sẽ giúp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung gây rabởi máy phát điện dự phòng đến mức cho phép theo tiêu chuẩn QCVN 26:2010/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về độ rung
6 PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
6.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố dịch bệnh
- Cổng ra vào được đóng kín và có hố sát trùng cho xe vận chuyển ra vào trại
- Trước lúc vào làm việc thay quần áo, giày dép đã sát trùng và rửa tay bằng dungdịch sát trùng Quần áo bảo hộ lao động được giặt sạch và sát trùng sau khi sử dụng
Trang 29 Vệ sinh phòng bệnh
- Chuồng trại có vành đai cách ly bên ngoài: Chủ cơ sở đã xây dựng hàng rào baoquanh kín toàn bộ khu vực trại chăn nuôi, cao 2 m và không cho các loại gia cầm, gia súcbên ngoài xâm nhập vào chuồng nuôi
- Các động vật cư trú truyền dịch bệnh cho đàn gà như chuột, chồn, côn trùng, chim
tự nhiên,… được tiêu diệt theo hướng dẫn của thú y
- Thức ăn cho gà sạch, không bị vón cục
- Khi nghi ngờ gà bị ngộ độc thức ăn thì đình chỉ ngay việc sử dụng lô thức ăn đó vàbáo cáo cán bộ thú y biết để có biện pháp xử lý kịp thời
- Sau khi chuyển gà ra khỏi chuồng để chuyển chuồng khác hoặc bán đều vệ sinhchuồng trại sạch sẽ, để trống chuồng ít nhất 2 tuần mới thả gà đợt mới để nuôi tiếp
Phát hiện bệnh sớm
- Tiến hành theo dõi và khám bệnh cho đàn gà trong trại để phát hiện ngay những con
có dấu hiệu bệnh để có kế hoạch điều trị thích hợp Việc phát hiện bệnh sớm có lợi chocông tác điều trị vì thông thường cứ phát hiện bệnh trễ thì mầm bệnh sẽ sinh sản nhanh,càng phát hiện trễ thì cơ thể gà bệnh càng bị suy nhược, khó điều trị
- Cách ly gà bệnh: khi gà bệnh có biện pháp cách ly gà khỏe mạnhvới gà bệnh, cóbiện pháp tiêu độc tẩy uế kỹ chuồng gà bệnh Biện pháp cách ly tích cực giúp hạn chếmầm bệnh lây lan
- Gà xuất khỏi chuồng phải có giấy chứng nhận sức khỏe và lịch dùng thuốc
Điều trị bệnh sớm
- Sau khi phát hiện và chuẩn đoán, nhanh chóng điều trị bằng thuốc hữu hiệu ngay từđầu
Vệ sinh nguồn nước
- Nguồn nước dùng nuôi gà đảm bảo đủ số lượng và chất lượng Các thiết bị chứanước định kỳ vệ sinh Bên cạnh đó, định kỳ kiểm tra chất lượng nước ngầm
Vệ sinh thức ăn
- Kho chứa thức ăn thông thoáng, nhiệt độ, ẩm độ thích hợp, định kỳ sát trùng
- Kho chứa có biện pháp chống mối mọt, chuột, côn trùng phá hoại
- Các thiết bị chứa thức ăn định kỳ sát trùng, tẩy uế, tránh tình trạng tồn trữ thức ăn
cũ gây hư mốc
Vệ sinh nhân lực
- Người cũng là phương tiện trung gian truyền bệnh hoặc mang vi trùng Một số bệnh
có thể lây truyền từ người sang gà hoặc từ gà sang người Vì vậy, định kì khám sức khỏecho công nhân lao động tiếp xúc trực tiếp với đàn gà Khi công nhân có dấu hiệu nhiễmbệnh, tiến hành đưa công nhân đến ngay trạm y tế gần nhất để thăm khám và chữa bệnh.Sau đó tiến hành phun thuốc tiêu độc khử trùng toàn bộ khu vực cơ sở để tránh tình trạnglan truyền dịch bệnh
- Ngoài ra, công nhân được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ trong quátrình chăn nuôi như: quần áo bảo hộ, giày ủng, găng tay,…