Ngữ liệ ă i việc thể hiện tâm lý nhân vật trong Hộ San n .... Cách l m n ư vậ có k u n ướng làm giảm bớt những giá tr thẩm mỹ của tuồng và chèo, kéo nó xuống hàng một nghệ thuật diễn x
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
HU NH TH U N CHI
NGÔN NGỮ VĂN HÓA TRONG K CH BẢN TUỒNG
HỘ SANH ĐÀN CỦA ĐÀO TẤN
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Mã số: 8220121
Người hướng dẫn: TS VÕ MINH HẢI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
n n n 1 t n n m 2021
Tác giả luận văn
Hu nh Th u n Chi
Trang 3ỜI CẢM ƠN
Đƣ p ủ T ƣ Đại h Q N ơ ồ ủ
ƣ n TS Võ Minh Hả ã ệ ề ậ ă Ngôn
ngữ văn hóa trong kịch bản tuồng Hộ sanh đàn của Đào Tấn
ả ơ ầ TS Võ Minh Hải – Khoa Khoa h c
xã hộ ă ƣ Đại h Q N ơ ã ậ ƣ , chỉ bả ộ úp ỡ ậ ă
Để ậ ng cả ơ B G ệu
ƣ ng, P ò Đ ạ ại h c, Ban chủ nhiệm khoa Khoa h c xã hội
ă – T ƣ Đại h Q N ơ ã ỗ tr cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình h c tập, nghiên c u; cùng toàn thể Quý Thầ C ã truyề ạt cho tôi những kiến th c quý báu trong suốt th i gian h c tập và rèn luyện tạ ƣ ể tôi có thể th c hiệ ề tài luậ ă ạ ĩ ú i hạn mặc dù bi ả ƣởng rất nhiều do dịch bệnh Covid-19
Mặ ã ề ố ể ệ ề tài ộ ỉ nhấ ƣ iến th c, kỹ ă i gian th c hiện còn hạn hẹp nên khó tránh khỏi những thiếu sót T ấ nhận ƣ p ủ ầ
ạ ồ ệp ể luậ ă ủa tôi ƣ ỉ ơ
T ả ơ
n n n 15 t n 9 n m 2021
Tác giả luận văn
Hu nh Th u n Chi
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do ch ề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên c u 3
3 Đố ư ng và phạm vi nghiên c u 9
4 P ươ p p u 10
5 Mụ í ệm vụ nghiên c u 11
6 Nhữ p ủa luậ ă 12
7 Cấu trúc của luậ ă 12
C ươ 1 ĐÀO TẤN VÀ TUỒNG NÔM BÌN ĐỊN 14
1 1 Đ Tấn – C ư i và s nghiệp 14
1.1.1 Hành trạng 14
1.1.2 S nghiệp ă c 18
1.2 Tuồ N B Định – Đặ ểm và giá trị 25
1.2.1 Một số ặ ể ơ ản của tuồ N B Định 26
1.2.2 Giá trị ă ủa tuồ N B Định 31
1.3 Tuồ Đ Tấn trong tiế ă B Định 34
1.3.1 Những ả ưởng của tuồ Đ Tấ ến l ư ng sáng tác tuồ B Định 34
1.3.2 Những ảnh hưởng của tuồ Đ Tấ ế i số ă ã hộ B Định 35
Tiểu kế C ươ 1 37
C ươ 2 NGỮ LIỆU VĂN OÁ TRONG KỊC BẢN TUỒNG NÔM HỘ SANH ÀN – K ẢO SÁT VÀ ĐÁN GIÁ 38
Trang 52 1 Vă ản khảo sát – kịch bản tuồng Hộ san n 38
2.1.1 Khái niệm kịch bản tuồng 38
2.1.2 Lịch sử truyền bản Hộ san n 40
2.1.3 Tóm t t kịch bản tuồng Hộ san n 40
2.2 Khảo sát ngữ liệ ă c và bình dân trong tuồng Hộ sanh n củ Đ Tấn 43
2.2.1 Tiêu chí khảo sát 43
2.2.2 Kết quả khảo sát 46
2.2.3 Một số nhận xét 49
2.3 Nghệ thuật sử dụng ngữ liệ ă ồ N Đ Tấn 54
2.3.1 Hệ thống ngữ liệ ă ƣ c d n dụng t nhiên, linh hoạt, sáng tạo 54
2.3.2 S kết h p hài hoà hai hệ thống ngữ liệu bác h c và bình dân trong tuồ N Đ Tấn 56
Tiểu kế C ƣơ 2 60
C ƣơ 3 IỆU QUẢ T ẨM MỸ CỦA Ệ T ỐNG NGỮ LIỆU VĂN OÁ TRONG TUỒNG NÔM HỘ SANH ÀN 61
3.1 Ngữ liệ ă i việc thể hiệ ộ chính trị và phản ánh hiện th c xã hội trong Hộ San n 61
3.1.1 Ngữ liệ ă i việc thể hiệ ộ chính trị 61
3.1.2 Ngữ liệ ă i việc phản ánh hiện th c xã hội 63
3.2 Ngữ liệ ă i việc thể hiệ ƣ ƣởng, quan niệm Nho giáo trong thế gi i nghệ thuật Hộ San n 65
3.2.1 Ngữ liệ ă i việc thể hiệ ƣ ƣởng trung quân 65
3.2.2 Ngữ liệ ă i việc thể hiện quan niệm nhân sinh 67
3.3 Ngữ liệ ă i việc thể hiện tâm lý nhân vật trong
Hộ San n 70
3.3.1 Ngữ liệ ă i việc thể hiện tâm lý nhân vật chính diện 71
Trang 63.3.2 Ngữ liệ ă i việc thể hiện tâm lý nhân vật phản diện 74
Tiểu kế C ƣơ 3 78
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊN GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN T ẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 7Theo tác giả Lê Ng c Cầ ƣ “Sự nghiên cứu tuồng và chèo hầu
n ư c ỉ thu hẹp vào phạm vi sân khấu, mặt v n ọc ít ược c ú ý ến Cách
l m n ư vậ có k u n ướng làm giảm bớt những giá tr thẩm mỹ của tuồng
và chèo, kéo nó xuống hàng một nghệ thuật diễn xuất ơn t uần tron ó vai trò của kỹ thuật biểu diễn xâm chiếm ưu t ế ơn so với vai trò của nội dung thực sự v n ọc của tác phẩm” [12, tr.5] Mỗi loại hình nghệ thuậ ều có một
chất liệ ể diễ ạt Chất liệu của hội h a là màu s c, chất liệu của âm nhạ Đối v i tuồng, bên cạnh những chất liệ ặ ƣ ƣ diễn xuất, hình thể, gi ng nói của diễn viên, không thể thiếu một nhân tố ơ bản quan tr ầu là kịch bản tuồng mà hạt nhân của nó không gì khác ngoài chất liệu ngôn từ Lâu nay, trong một số công trình nghiên c u tuồng ít
ề cập ến phần kịch bả ă c tuồng về các vấ ề ƣ ặ ƣ ngữ, nội dung, nghệ thuật kịch bản tuồng
Tuồ Đ Tấ ỉnh cao của nghệ thuật Tuồng B Định Phong cách Tuồ Đ Tấn là một thể thống nhất từ ƣ ƣở ến cấu trúc kịch bản,
từ ă c Tuồ ến nghệ thuật biểu diễn, từ âm nhạ ế ũ ạo và
mỹ thuật sân khấ … Đ Tấ ã ữ é ƣ ú ủa Tuồng cung
Trang 8ết h p v i những riêng biệt Tuồng hát bộ B Đị ể tạo thành
ƣ ƣ p ổ biến sâu rộng nghệ thuật mà chỉ mang tính hình th c Thế
ƣ ƣởng th ƣ c cái hay của loại hình này không nhiều Thiết
ĩ T ồ Đào Tấ ƣ c phát triể ơ ơ ần phải có nhiều
ƣ i biết và hiểu về nó Đ ề ặt ra một yêu cầu cấp thiế ƣ T ồng
Đ Tấ ến gần v i thế hệ trẻ ện pháp hữu hiệu nhấ ƣ ại hình nghệ thuật này trở thành một trong những nội dung giáo dụ ĐNK
Trang 9ƣ Đ ề ẽ giúp cho l p trẻ hôm nay nhậ ƣ c những giá trị tinh thần vô cùng to l ƣ c kế ệu Tuồng của quê
ƣơ B Định Từ chỗ hiể ƣ c các giá trị, các em biết trân tr ng, yêu quý và có ý th c, trách nhiệm giữ gìn và bảo tồn di sản tinh thần to l
Từ ữ ú ấ ề Ngôn ngữ văn hoá
trong k ch bản tuồng Hộ sanh đàn của Đào Tấn ể ề ậ ă ạ
ĩ ủ ậ ă ủ ú ể
p ộ p ầ ỏ ố ị ử ệ ậ T ồ
N ả Đ Tấ ă T P ƣ
B Đị
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 ch sử nghiên cứu tuồng Nôm Bình Đ nh
Trang 10V ệ ập B T ồ ộ Bộ Vă
ế ố Mỹ ộ ủ ƣơ í ế ệ ệ ả ố
ộ ả ồ ố ổ ủ ề Cơ ập p ộ ố
ỳ ú ấ ể ƣ ụ P ạ P ú T ế Mị Q
Trang 11Tuồ ã ột dấu mộc quan tr ng trong diễn trình lịch sử nghiên c u phê bình của bộ môn này S ộng của cá ến việc nghiên c u tuồng cổ B Định là vô cùng thiết th c
Trang 122.2 ch sử nghiên cứu ngôn ngữ tuồng Đào Tấn
Vấ ề nghiên c u ngôn ngữ trong các tác phẩ ă c từ ƣ c t i nay
ã ƣ c nhiều nhà nghiên c u quan tâm v i nhiều chuyên luận và bài viết có giá trị khoa h c
T ƣ c hết trong các bộ giáo trình Lịch sử ă c của tập thể tác giả thuộc khoa Ngữ ă T ƣ Đ SP Đ T Nội biên soạn và xuất bản từ 1956 ế 1976 ã ập trung nghiên c u về các tác giả ă c cổ ển,
Trang 13chúng ta có thể n n ược con ường phát triển về trước v con ường phát triển về sau Về trước chúng ta phân biệt với tuồng cổ, tuồng pho và
về sau chúng ta phân biệt với tuồng Nguyễn Hiển Dĩn tuồn ồ Bằng
c c ó c ún ta vọng không những tìm ra l ch sử của v n c ươn tuồng mà cả sự ổi t a xu ướng của tuồng nữa” [21, tr.243]
L i nhậ ịnh này là g i mở quan tr ng cho chúng tôi nghiên c u vai trò
“ ể ” ủa kịch bản tuồ Đ Tấn trong lịch sử thể loại tuồ ũ
ƣ ă ă ộc
Những vấ ề ơ ản của ngôn ngữ ă ể loạ ă c
N ƣ N âm K úc t nói t ơ Nôm v tru ện Nôm, v n tế Nôm ã ở
ố ƣ ng nghiên c u của các chuyên luận, luận án, luậ ă c
Về ơ ản các tác giả, các nhà nghiên c ã ổ ểu khá cụ thể p ƣơ ện về nguồn gốc, xuất x và giá trị thẩm mỹ, hình
th c thể hiện của ngữ liệ ă p ẩm cụ thể
Đ Tấn là một trong những tác gia Hán Nôm quan tr ng củ ă c
B Định và Nam Trung bộ Nhữ p ủa ông về p ƣơ ện thi ca
và kịch bản Tuồ ã ú ƣ c s quan tâm của các h c giả trong và
ƣ c Về lịch sử nghiên c u tác giả này, chúng ta có thể liệ ơ ộ
một số bài viế ƣ : “Thử tìm hiểu o Tấn qua một số k ch bản tuồng tiêu biểu” (T ầ Vă T ận), o Tấn n t ơ n ệ sĩ tuồng xuất sắc (1978); “B ƣ i chính trị Đ Tấn trong vở tuồng Trầm ươn c c” (N Q ển, Tạp chí V n ọc, số 3-4, 1988); Bộ ba công trình nghiên c u về Đ Tấn củ Vũ N c Liễn, Kỉ yếu Hội thảo o Tấn
tr m n m n n lại (Nhiều tác giả, 2008)
C ến nay, nhiều công trình nghiên c u, gi i thiệu về Đ Tấ ã
ƣ c xuất bản và công bố ƣ: o Tấn - N t ơ n ệ sĩ tuồng xuất sắc
[43], Hý trường tùy bút [10], T ư mục Tư liệu về o Tấn [30], K ch bản
Trang 14tuồn o Tấn (2 tập) [52], Tang sự trích biên [54], Tuyển tập tuồng của o Tấn [55], Mai Viên cố sự (chuyện về Đ Tấn) [53], o Tấn – T ơ v Từ
(1987) [33], o Tấn – Tuồng hát bội (2005) [34], o Tấn – Qua t ư t ch (2006) [35], o Tấn – Tr m n m n n lại [42], Công trình Nghiên cứu tổng hợp những giá tr nghệ thuật của o Tấn [08], Thế giới nghệ thuật t ơ c ữ
H n o Tấn [65]
N ƣ ậy có thể thấy, các công trình, bài viết nghiên c u về Đ Tấ ã
ƣ c th c hiệ ƣ i nhiều hình th c, ở nhiều cấp ộ và tiếp cận ở nhiều
p ƣơ ện khác nhau, ập trung ở ba nội dung chính: cuộ i s nghiệp; ơ ừ; tuồ T ồ ĩ Đ Tấn có nhiều cống
hiến và thành t u tiêu biểu nhất
Tuồ Đ Tấn nói riêng và tuồng cổ Việt Nam nói chung là di sả ă
ặc s c cầ ƣ c bảo tồn và phát triển Có thể ƣ ƣ c tiến
r c rỡ của tuồng Việ í Đ Tấn Xét về p ƣơ ện ngôn ngữ tuồng, nhữ p ủa Phạm Phú Tiết, Mị Q Vũ N c Liễ ã p p ần ịnh những giá trị ơ ản và những ả ƣởng l n của tuồ Đ Tấ ối
v i sống nghệ thuật hôm qua và hôm nay Đú ƣ Vũ N c Liễn trong bài
viết Học giả Phạm Phú Tiết - con n ười và phẩm hạnh ã ổ lộ:
Trước khi chia tay cụ thổ lộ khá nhiều tâm sự: “T n n iện nay in ấn rất k ó k n tôi n ờ anh giữ hộ các bản thảo n em về Viện sân khấu n m l m n iều bản, gửi nhiều nơi ề phòng thất lạc, nước m n an c iến tran m …” rồi cụ trao cho tôi bốn bản viết tay chú giải bốn vở tuồng của o Tấn: Hộ sin n - Trầm Hươn c c - Diễn võ n - Cổ Thành và tập bản thảo viết tay khảo cứu về l ch sử sân khấu hát Bội Việt Nam mang tên Chầu ôi ối với tôi khối lượng tài liệu này là một kho báu không gì so sánh, bởi ngoài cụ Phạm Phú Tiết
ra trên ất nước ta, hồi ó cũn n ư bâ iờ, tôi quả quyết: Không ai
Trang 15N ể th c hiệ ể tài này, chúng tôi ch c ch n sẽ kế thừa khá nhiều thành t u nghiên c u của các thế hệ ƣ T ể làm sáng tỏ
ơ ững vấ ề trong ngôn ngữ tuồng Nôm nói chung và tuồng Nôm của
Đ Tấn nói riêng, ch c ch n sẽ có nhữ p í ối chiếu và khám phá
m T p p ầ ững ả ƣở p ề
p ƣơ ện ngôn ngữ nghệ thuật tuồng cổ củ ến các thế hệ biên soạn
và biểu diễn tuồng ở B Định và Việt Nam
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đố ƣ ủ ề ậ ă ệ ố ữ ệ ă
ệ ậ ử ụ ị ẩ ỹ ủ ữ ệ ậ ở
ồ N ủ Đ Tấ
Trang 163.2 Phạm vi nghiên cứu
D ạ ề ề ậ ă ú
ệ ả ữ é ề Đ Tấ ỉ ập ả ị
ả ồ N Hộ san n
4 Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ ố ư ng và phạm vi nghiên c u củ ề tài, chúng tôi sử dụng kết h p các lý thuyế ểm nghiên c u về ă c, ngôn ngữ
h c lịch sử, thi pháp h c và các kiến th ến việc khảo
ch ng hệ thống ngữ liệ ă ịch bản tuồ ã ư ịnh
rõ tác giả Đ Tấn Cụ thể, trong luậ ă ngoài nhữ p ươ p p
ặ ư ủ Vă c Việ N ú ã ận dụng một số
p ươ p p ụ thể ư :
4.1 Phương pháp khảo sát văn bản
Xuất phát từ tính chất ph c tạp của hệ thố ă ản tác phẩm Tuồng Nôm củ Đ Tấn, chúng tôi sẽ khả ă ả ể l a ch ă ả ư c phiên quốc ngữ khả tín nhấ Đ ột trong những yêu cầu khá quan tr ng
ể hỗ tr quá trình thống kê và mô tả hệ thống ngữ liệ ă ủa các kịch bản Tuồ N Đ Mộng Mai là tác giả
4.2 Phương pháp thống kê, ph n loại
T ơ ở gi i thuyết về ngữ liệ ă ữ ặ ư ủa nó trong ngôn ngữ nghệ thuật các tác phẩm Tuồng Nôm củ Đ Tấn, cụ thể ở
Hộ san n Thông qua tác phẩm này, chúng tôi sẽ ống kê và
phân loại hệ thống ngữ liệu cổ ă Đ ữ ơ ở dữ liệu và khoa h c
ể góp phần xây d ng các minh ch ng cho những luậ ểm mà chúng tôi sẽ trình bày trong luậ ă ủa mình
4.3 Phương pháp ph n tích miêu tả
Chúng tôi vận dụ p ươ p p ể phân tích và miêu tả cụ thể
Trang 17các ngữ liệ ã ống kê, từ ư ững chỉ xuất, những d n liệu, xuất x của ngữ liệu Kết quả thu thập ư c của các d n liệu này là những luận c khảo ch ng cho những luậ ể ú ề xuất trong quá trình nghiên
c ề tài luậ ă
4.4 Phương pháp so sánh, tổng hợp và hệ thống
Bên cạnh việc thống kê, phân loại, phân tích, miêu tả ú ư c
ầu tìm hiểu những tiếp thu, kế thừa và khả ă ạo vố ă
h c của các tác giả ă ạ ă c tiêu biể Q chúng tôi sẽ ảo sát nhữ é ặc s c về phong cách, tâm th ă hoá của tác giả và tác phẩ ư ộ p ươ ếp cậ ặc thù Ngoài ra,
ú ã ặt các hệ thống ngữ liệ ã ảo c u trong toàn bộ chỉnh thể nghệ thuật của tác phẩ ư ột yếu tố ặ ư ột thành phầ ơ ản cấu thành giá trị ă ủa tác phẩm
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng mối quan hệ giữa ngôn ngữ ă ă ể khảo sát
mộ ă ản tuồng là một trong nhữ p ươ c tiếp cận mang tính liên ngành Mụ í ơ ản của luậ ă ỉ là những giá trị ă ủa Việt Nam mà còn tìm hiểu những giá trị ă ủa một vùng miền cụ thể qua hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật của một tác phẩm Tuồng Hán Nôm trong tiến trình phát triển củ ă c cổ ển Việ N ă c Hán
N B Định nói riêng
Thông qua những kết quả thu thập ư c, chúng tôi sẽ tiếp tục phân tích những yếu tố ă ẩn hàm trong l p ngôn từ ặc s c của một loại hình nghệ thuậ ặc biệt này trong tiến trình phát triển của kịch bản sân khấu
cổ ển
Trang 185.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ ơ ản của luậ ă ến hành phác hoạ một cách chân th c
b c tranh ý niệm, một thế gi i trữ tình của Mộng Mai – Đ Tấn và tác phẩm
Hộ sanh đàn
Từ nhiệm vụ ơ ả ú ịnh những nét riêng biệt về ngôn ngữ ă p ẩm trong hành trình phát triển củ ă c Tuồng Nôm cổ
ển, mộ ĩ c khoa h c cần có s ầ ư ểu của các nhà nghiên c u
ă ệ thuậ ị p ươ c nói chung
6 Những đóng góp của luận văn
6.1 Về phương diện lý luận
Kết quả nghiên c u của luậ ă ẽ góp phần bổ ú những vấ ề mang tính lý thuyết về ặ ểm và phong cách của kịch bản Tuồng Nôm tạ B Định
Thông qua việc nghiên c ặ ư ữ ă T ồng Hán Nôm củ Đ Tấn, luậ ă ẽ góp phần hoàn thiện hoá lý thuyết về ngôn ngữ ă ủa tác phẩ ă c Nôm trong lịch sử ă c cổ ển Việt Nam
6.2 Về phương diện thực tiễn
Thông qua luậ ă ú ư ến việ ịnh rõ vai trò và nhữ p ụ thể củ Đ Tấ ối v i lịch sử phát triển nghệ thuật Tuồng Nôm tạ B Định và khu v c Nam Trung bộ
Từ những kết quả nghiên c u về ngôn ngữ ă ịch bản Tuồng Nôm của cụ Mộng Mai, luậ ă ủa chúng tôi sẽ xây d ng nhữ ơ
sở th c tiễ í ụ thể, góp phần tìm hiể ột cách cụ thể những giá trị nổi bật của ngôn ngữ tuồng Nôm cổ ể B Định
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở ầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung
Trang 19chính của luậ ă ư 3 ươ :
Chương 1 ĐÀO TẤN VÀ TUỒNG NÔM BÌNH Đ NH
Chương 2 NGỮ IỆU VĂN HOÁ TRONG TUỒNG HỘ SANH ĐÀN – KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
Chương 3 GIÁ TR THẨM MỸ CỦA HỆ THÔNG NGỮ IỆU
VĂN HÓA TRONG TUỒNG HỘ SANH ĐÀN
Trang 20Chương 1 ĐÀO TẤN VÀ TUỒNG NÔM BÌNH Đ NH
1.1 Đào Tấn – Con người và sự nghiệp
T ư c kháng chiến chố P p Đ Tấ ư c nh ến trong một số bài
viết về nghệ thuật Hát bội củ Đ Nồng [41], Huỳnh Lý [43, tr.131-140]
v i s ghi nhậ ầu ông là “n soạn tuồng tiêu biểu nhất” và “n soạn tuồng xuất sắc n ầu ở thế kỷ XIX” song nhữ ò ủ quan
ư ững c liệu thật thuyết phụ Đư ă hóa của dân tộc, cuộ i, hành trạng và s nghiệp nghệ thuật củ Đ Tấn
ư c nghiên c u trên nhiều bình diện khác nhau
Nă 1960 Q Tấn gi i thiệu Tiểu sử o Tấn, Sự nghiệp v n
c ươn của o Tấn ơ Thuật hoài cùng tên một số vở tuồng do ông
sáng tác [57], [58] Những bài viết này m i chỉ nêu những nét chính về th i
ạ ư i, s nghiệp Đ Tấn qua những câu chuyệ ư c nghe kể lại
Nă 1963 Mịch Quang khở ầu việc nghiên c u gi i thiệu về ất
B Định v i tiểu luận o Tấn – nhà soạn tuồng kiệt xuất [45], tiểu luậ ã
gi i thiệ ươ ố ầ ủ về ư i và s nghiệp ă c nghệ thuật của
S Đ N ữ Tuyên (con trai Đ Tấn) chiếu theo gia phả và bi
minh viết lại thành Tiểu sử cụ o Tấn [70, tr.44-46] Đ ư ệ ươ
ố ầ ủ và chính xác về cuộ i củ “ ậu tổ tuồ ” T nghiên c u về nghệ thuật tuồng của Phạm Phú Tiết [66], [68], Hoàng Châu
Ký [24] ũ ư c nh ế ư ột tác giả tiêu biểu nhất của loại hình
Trang 21Vì nghèo, ông bà cụ Ngạc phải xa r í ă ở tại Gò Bồi
Tạ ụ ã Đ Tấn Ông làm nghề bốc thuố ầy quẻ,
bà buôn vặ G ụ Ngạ ƣ ền, chỉ làm rẽ vài khoảnh ruộng và phải nộp ịa chủ Hai v chồng sống cuộc sống thanh bần trên mộ ƣ n con v i mái nhà tranh nhỏ hẹp H sống rất nề nếp và thanh bạ ƣ ng hay chuộ ĩ ế ơ ƣ c dân làng mến phục tôn
M êm nằm n ủ cũn k ôn an
(T e ệ ủ Mạ N ƣ Tò )
Ô ƣ c chữ Nho v i các thầ ồ quanh vùng Gò Bồi Mặc
Trang 22dù sinh ra và l n lên trong th ấ ƣ c có nhiều chuyển biến l ƣ
về ơ ả ƣ ƣở Đ Tấn v n chịu ả ƣởng sâu s c của ý th c hệ Nho giáo Bản chất thông minh, lanh lẹ í ă ƣơ ƣ ảnh vật, lại mê say hát bội, kết thân v Đội Hiệp è Đội Hiệp theo nghề hát bội từ nhỏ, hễ “ ” ( i là ký h p ồng) thì cậu bé Hiệp mách cho bạn Tấ ỏ sót rạp D ề Đội Hiệp và
Đ Tấn trở thành bạn tâm giao, tri kỉ Có thể Đội Hiệp nổi tiếng là nghệ
ĩ ă Đ Tấ ƣ c lại, nh Đội Hiệp Đ Tấn thông thạo nghệ thuật hát bội Cố nhiên công lao bồ ƣỡng của cụ Tú N ơ Â
Đ Tấn g “ ệp ƣ” ỏ Đế ă 14 - 15 tuổ ã c thông nhiề ƣ Đƣ ng Từ ấ ƣ c vào h c v i cụ Tú Tài Nguyễn Diêu ở thôn Nhân Ân, cách Gò Bồi vào khoảng 10 cây số Nguyễn tiên sinh l ƣ i Nho h c, Hán, Quố ă ều giỏi Hát bội rất hay, khả ă sáng tác tuồ ơ ấ ú D Đ Tấn hấp thụ tài nghệ từ ƣ i thầy Quỳnh Phủ rất sâu s c
1.1.1.2 Về quan lộ
Nă 22 ổ ỗ 8 ử khoa Đ Mã (1867) ạ ƣ
B Đị ƣ ề T Đ T ă ấ ú khô ƣ ƣ ỳ ộ ếp e
Trang 23T T ấ (1889) Đ Tấ ƣ ổ ệ Tổ ố A Tị (N ệ A - Tĩ ) ồ T ƣ ƣ Bộ C (1894) T ƣ ƣ Bộ (1896) Nă 1898 Đ Tấ ƣ ă ệp Đạ ĩ ã N N ĩ
Trang 24Từ th c tế sáng tác, chúng ta có thể nhận thấy nhữ ơ ủa
ông trong Mộng Mai ngâm thảo, Mộng Mai thi tồn có thể ƣ ƣ “ ật
ký tâm hồ ” ủa Tiể M Tă – Đ Tấn Cụ Đ ã ể ạ ầ 1000
ơ ừ ả ă ễ ố ập: Mộn Mai n âm t ảo, Mộn Mai t i tồn, Mộn Mai từ lục, Mộn Mai v n sao Nă 1987 Sở ă T
N ĩ B ố Hý trườn tù bút ủ Đ Tấ Đ ập
í ấ ậ ập p ữ ế ƣ ừ ổ ủ Đ Tấ quan ệ ậ T ồ
T ơ Đ Tấ ả ị N ữ ơ p p ú ề ả
ú T ơ ƣ ế p ầ ằ ữ ƣ ồ V ệ
N N ơ T T ã ậ é ậ ú í ề ơ Đ Tấ :
Tâm ồn n t ơ o Tấn k i vui ó k i buồn ó n ưn dạt d o
xúc cảm Một tiến mưa rơi một n tr n n ời s n một n ọn èn xan một m i ầu tóc bạc iâ p út mộn mơ một mối lo nạn nước …
ều trở t n run ộn t ơ tự n iên a ọt dũa iản d a tin tế dù
ó l qua t ơ a qua từ [43; tr.169]
T e ơ D ệ : “từ của ôn b o iệu c ủ n ĩa lãn mạn
N iều oạn t ơ Nôm tron tuồn của ôn có tín c c lãn mạn c ủ n ĩa
Trang 25n ư vậ l i trước T ơ mới 1 32 – 1945 khá lâu” [43, tr.242]
T ơ Đ Tấ ề ƣ ộ ộ é
ấ p ã “Hái sen” (Thái liên):
ầu k e ió t ổi p ồn p ồn o Vượt són ôi c èo lướt lướt ba
H i ược ôi oa ôi l nõn Man về tóc rối qu ện ầ ươn
Ưn có oa mai óa mộn ồn”
C ề ế ằ Đ Tấ ừ ằ ổ
ồ Từ ể ệ ồ p ả ã ộ K tâm tình nà ẽ ã ộ D ệ ằ :
Từ của o Tấn b o iệu c ủ n ĩa lãn mạn N ữn tâm t n
t n cảm của một con n ười ứn trước t iên n iên trước xã ội v
n ất l ứn trước c i t ực tế có t ật l bản t ân c i bản n ã m n Dườn n ư ến một mức n o ó t t ơ cũn k ôn ủ diễn tả nữa;…
[43; tr 242]
ừ í ủ ừ Đ “T ậm cảm ưn von việc nước n ”
“nỗi buồn t ân t ế” Nế ể ế ế
ạ ƣ ƣ ở ữ ƣ Đ Tấ
Trang 26p ả ạ ƣ ầ ƣ ƣ ậ ế ế ã
ế í é ề ậ ấ Đ Tấ ã ã …
êm vắn tự c âm ba c én rượu
Lệ c âu r n rụa rơi ầ ấu
K ói lửa p ươn ắc trôn
Mù trời bụi iặc tun Hoa mai ỏ n ư m u
Đ Tấn, bằ ộng sáng tạo, lòng say mê, tâm huyế ă ủa mìn ã p ồng Việ N ạ ƣ c nhữ ƣ c tiến r c rỡ
Đào Tấn là một “ông quan tuồng” Cả cuộ ể sống và
cống hiến cho nghệ thuật tuồ C ƣơ ậ ịnh:
Trong suốt cuộc ời l m quan 10 n m ở Nghệ Tĩn 1 n m ở kinh
Trang 27ô Huế, nhiều n m ở Quảng Nam, Quản N ãi n nh, Phú Yên, Sài Gòn Gia n n ưn o Tấn vẫn không rời cây bút với sân khấu tuồng hát bội” [42, tr.14]
Tìm hiểu về cuộ Đ Tấn, nhiều nhà nghiên c u cho rằng, tuồng là
bệ p ể ến v i ƣ ng quan lộ ă ến ch ũ
nh tuồ Đối v Đ Tấn, cụ “l m quan c ỉ l c i x c l m t ơ l m tuồng mới là cái hồn trước sau o Tấn chỉ là một ông quan tuồn K i ươn chức cũn n ư k i ưu n n ôn ã dùn n ững bổng lộc của một ời làm quan ể làm tuồn ” [42, tr.98] Về tác phẩ Đ Tấ ể lại gần 40 vở tuồng
bao gồm cả những vở sáng tác chung và cải biên, chỉ T ững
vở giá trị về nộ ƣ ƣở ũ ƣ ă c
Do chịu ả ƣởng của thầy h c Nguyễn Diê ă 19 ổ Đ Tấ ã
viết vở tuồ ầu tay Tân dã ồn (còn g i là Từ Thứ quy Tào) Th i gian ở
Ban Hiệ ơ ũ ƣ ốt chặ ƣ ng bôn ba làm quan, ông không lúc nào ngừng bút sáng tác Nă 26 ổ (1872) ƣ T Đ ệ
Nế ỉ é ở ế ỳ ệ ệ ậ ủ
Trang 28“T iên bất dự n n t ả ướn man trun tầm tiểu ạ
Sự ô n ư ý tu iả xứ tiếu p i c ân.”
Trang 29Trong rất nhiề ĩ c, các h c giả khẳ ịnh thành t u l n nhất của
Đ Tấn là s hoàn thiện và cách tân nghệ thuật tuồ Vă Sử cho rằng:
“ o Tấn góp phần to lớn ưa n ệ thuật sân khấu dân tộc lên một ỉnh cao mới” [42 195] Đồ ể còn có nhiều h c giả ƣ Mịch
Q C ƣơ Mạ N ƣ Tò Vũ N c Liễn, Nguyễn Tất Th ng :
“ o Tấn, bậc hậu tổ của nghệ thuật tuồng, một quốc bảo của v n óa dân tộc n ười ã ưa n ệ thuật tuồng lên nhữn ỉnh cao chói lọi n ười ã sáng tạo nên những kiệt tác sân khấu”[42, tr.96]; và “V trí của o Tấn rất lớn trong toàn bộ sự nghiệp phát triển sân khấu dân tộc” Mặt khác,“ôn ã tạo ra một bước ngoặt, một ỉnh cao của v n ọc tuồn ” [42 26] ơ ế
“Ôn còn có côn c ấn ưn nền sân khấu tuồng hồi cuối thế kỷ thứ XIX ồng thời ôn ã o tạo một lực lượng nghệ sĩ tuồn có t i n n v có ảnh ưởng trong phạm vi cả nước” [43, tr.130]
ơ ƣơ ă ố ƣ ề N ễ Đ
Tấ ã ể ề ấ ấ ừ P p ƣ
N ễ ế ƣ ộ ế ƣ ộ ồ ố ế ầ
Trang 30ề N ễ ã ƣ ạ ồ ở p ả ộ
Đ Tấn luôn coi tr ến việc quảng bá nghệ thuật Tuồng Khoảng th i
ă ƣ c khi mất, ông dành toàn tâm toàn ý cho Tuồ : hát, lập “ c bộ V T ạ ” ạo bồ ƣỡng cho l p h c trò tài
ă ằm phát triển nghệ thuật hát Tuồng tạ ƣơ B Định
Về những cách tân nghệ thuật của Đào Tấn, ú ết của
C ƣơ C K T ểu luận Cái lớn của o Tấn,
C K ững cách tân nghệ thuật củ Đ Tấn ở các
p ƣơ ện quan niệ p ƣơ p p :
Ôn ã p vỡ quan iểm “v n dĩ tải ạo” vốn in dấu ậm từ lâu
ời trong k ch bản tuồn o Tấn không viết tác phẩm v n ọc ơn thuần m nân v n ọc tuồn lên tr n ộ bác học o Tấn lớn và trường tồn ở chỗ ông sáng tạo ược một p ươn p p s n t c mới,
p ươn p p n vừa kế thừa vốn cổ, vừa phát triển cái mới” [43,
tr.360-366]
C ƣơ ểu luận o Tấn - nhà cách tân sân khấu tuồng
ũ ẳ ị : Đ Tấ ã ạnh dạn cách tân tuồng từ p ƣơ p p
ến cách xử lý nghệ thuật biểu diễ Đ Tấ ã ệ ại hóa sân khấu tuồng từ cấu trúc kịch bả ến xây d ƣ ng và ngôn ngữ Phá bỏ công th “ ă ịnh tiế ” ết nị ị e ối kết thúc
có hậu của tuồng cổ Ô ã ƣ ột quan niệm m i vào sân khấu tuồng là
ề ƣ i phụ nữ ề cao hà ộng của nhữ ƣ i mà giai cấp phong kiến cho là giặc cỏ
N ƣ ậy, có thể thấ Đ Tấn là một trong những tác gia tuồ ƣ c quan tâm nghiên c u trên nhiề p ƣơ ệ Đ ề s nghiệp tuồng
của tác giả h Đ Mạ N ƣ Tò : “Về v n “tu ệt diệu hảo từ” về nghệ t “dươn xuân bạch tuyết” n ĩa l v n qu a n ệ qu cao”
Trang 31C ín o Tấn ã tạo nên một “t ời kỳ toàn th nh của nghệ thuật hát bội
n n ” [43, tr.116] Mặc dù về cuộ i, s nghiệp củ ến nay
còn nhiề ề ƣ ƣ c sáng tỏ ƣ ũ ể phủ nhận những
p ủa Mộng Mai cho nghệ thuật tuồng Do vậy, việc tìm hiểu và nghiên c u về Đ Tấn là hết s c cần thiế ĩ ơ ữa, mỗi kịch bản tuồ ề “ a con tinh thầ ” ƣ c thai ghén trong mỗ ạn cuộ i
Đ Tấ T ƣ ệu về tiểu sử, s nghiệp, chúng ta sẽ có những nhậ ị ơ ững tác phẩm của ông
1.2 Tuồng Nôm Bình Đ nh – Đặc điểm và giá tr
B Đị ƣ c mệ “ ế ” ủa nghệ thuật tuồ Tạ nghệ thuật tuồ ã p ển r c rỡ g n liền v i tên tuổi các nhà soạn tuồng xuất s c nhất Việt Nam, ặc biệ ă Đ Tấn - cây ại thụ của tuồng
c o ọ N ờ vậ m t ể v n t tuồn p t triển [D ạ 37; tr.9]
Trang 32này bị phản bác, hoặc thanh minh nói thế là vô lý, nế ă “dạy về hình thức iệu bộ cách múa men, mặc xiêm giáp Còn nội dung giọn t n ười mình có sẵn từ trước, không cần ai dạy” [07, tr.18]
B ạ ừ ị ử p ầ Đ D Từ - ộ ậ
ệ ấ ố ầ ủ ề N ễ ƣ ƣ ƣ ã
ộ ề N T ộ ế ở ộ ạ
ệ ậ ấp ị ố ạ ệ ậ ễ ấ
Trang 33ảo thị hiế ộ ƣởng ngoạn củ ƣ i bình dân Ngoài ra thì có Tuồng hài v i cốt truyện t ơ ất thiế ề ạo lý, tam
ƣơ ũ ƣ ng ƣ ồng Pho (Nghêu sò ốc hến, Trần Bồ, Trinh thử,
v.v ) [06; tr.92]
1.2.1.2 ặc iểm về tíc tru ện
Tuồng miền Bắc thiên về những vấ ề lịch sử chính thống, g n v i
cuộ i những anh hùng dân tộc, mang tính chất sử thi - anh hùng ca Tuồng
B c không thiên về s ệ ƣ n tinh tế Vì thế,
í i sống diễn ra trong Tuồng B c gầ ũ v i cuộc số i
ƣ ng Tuồng cung đình Huế thiên về ề tài quân quốc, ả ƣởng sâu s c
ƣ ƣở N ă ƣơ c Các vở diễ ện, mang tính chất nghi lễ ầy cả ú ƣỡng v ng Nghệ thuật hát mềm mỏng, gầ ũ i nhữn ệu ca Huế trữ tình Nghệ thuật Tuồng cung
Trang 34ế ẹp, giải trí trí tuệ và cao sang, bác h c
Bàn về tích truyện trong tuồng hát bội củ Đ Tấn, nhà nghiên c u Xuân Yến cho rằng:
Nếu dựa vào tính chất thì chỉ nên chia làm hai loại tuồng: Thứ nhất
là tuồng bác học, từ bác học ược dùn t eo n ĩa p ân biệt với bình dân Tuồng bác học có thể ược gọi là tuồn t n v n ó l n ững vở ược cố n tươn ối tron c c v n bản và tác giả của chúng chắc chắn thuộc tầng lớp trí thức Thứ hai là tuồng dân gian gồm những vở ược sáng tác tập thể lưu tru ền miện ” [76; tr.29-31]
Tiêu biểu cho tuồng bác học là các vở Sơn Hậu o P i P ụng (khuyết danh), Trầm Hươn c c (Đ Tấn) Võ Hùn vươn (Nguyễn Hiể Dĩ ), Trảm Tr nh Ân (Phạm Xuân Thận)… ở th i kỳ ại Nguyễn Trãi (Từ Diễ Đ ) Trưn vươn (Phan Bội Châu), Kim Thạch kỳ duyên (Bùi Hữu
N ĩ )… ở th i cậ ại Trần Hưn ạo (Kính Dân) ề Thám (Bửu Tiến),
C u V n An (Xuân Yến), Ch Ngộ (Nguyễn Lai) ở th i hiệ ại Tuồng dân gian có thể kể ến các vở ƣ Nghêu – Sò - Ốc – Hến Trươn N o Hồn Trươn a da n t t…
Ca từ Hát bội phản ánh tình cảm củ ƣ ƣ: con, mẹ con và bạn hữu, Các tuồng Hát bộ ƣ ng có nộ ă ạy, giáo dục lễ ĩ ối nhân xử thế, ca ng i cái tố ẹp, cao cả và phê
p ƣ ật xấu Hát Bộ ũ ƣ c trình diễn trong các lễ hộ ể cầu xin thầ ƣ ận gió hòa, sóng yên biển lặng, gặp ều may
m n, hạnh vận hanh thông Có thể nói, Đ Tấ ƣ ã ƣ T ồng từ vị trí môn nghệ thuật bác h c trở về v ƣ ng Những vở Tuồng của ông
g ƣởng về thế s ồng th i bộc lộ nỗi niềm của tác giả Tính bi kịch của Tuồng cổ ƣ Đ Tấn xử lý tinh tế e ếu tố hài kịch của Tuồng
ồ ể thể hiện cái hài ƣ ƣởng, bộc lộ sâu s c bản chất xã hội th i bấy gi
Trang 35ậm chất bi hài kịch
1.2.1.3 ặc iểm về biểu diễn
Thứ nhất, về nghệ thuậ ũ ạo trong Tuồng
Về nghệ thuậ ũ ạo trong múa Tuồng là nhữ ộng tác hình thể của diễn viên, tiết tấ ƣơ ệu theo nguyên t c củ ũ ật Việt Nam, theo quan niệm về ẹp và phong cách của loại hình nghệ thuật hát Tuồng Múa Tuồ ƣ c ch t l c và hình thành từ cuộc sống hiện th c, từ nhữ ộng tác sinh hoạ ộng tâm lý trong cuộc sống xã hội của con
ƣ i Các thế hệ diễ ã ếp thu tinh hoa của những hình thái múa dân
ú í ƣỡng, tôn giáo, trong tế lễ, hộ è ú trong võ thuật dân tộ ể xây d ũ ạo Tuồng [02, tr.111]
Tuồ ƣ ộng lối diễn xuất khuế ạ ƣ c lệ ƣ c tiết tấu hóa,
ƣơ ệu từ võ thuật dân tộ ú ú í ƣỡng và ộng tác sinh hoạ ộ “Lố ú ng có những
ộ ệu, trong nghề g i là bê, xiên, lỉa và l n” [26, tr.304] Múa
Tuồng có ch ă ạ, bài cảnh, có khả ă ệ ể diễn
ạt tâm trạng, tính cách của nhân vậ Để d ƣ c cảnh s í ƣởng
ƣ ng củ ƣ e ƣ i diễn viên phải dùng nhữ ộ ƣ ƣ
v i giả ịnh có cảnh thậ ƣ c m t
Mú T ồ ữ n ặt “nội n oại tươn quan tả
ữu tươn ứn t ượn ạ tươn p ù” N ậ ấ ừ
Trang 36ủ ộ ố ạ ậ T ồ Đ Tấ :
- Kép ă : mặt hồ t xế ƣ c thì trong Tuồ Đ
Tấ ƣ ng nét lông mày và khóe miệng củ ép ă ề ơ
- Kép võ: mặ ỏ, thể hiện cho s c mạnh, s ƣơ c và trung Kép ƣ ểm xế ƣ c
- Kép nịnh: mặt tr ng mốc, ại diện cho kẻ tiểu nhân, luồn cúi Kép nịnh
ƣ ng có bộ râu còm, ƣ và chiế ũ ằm
- Kép con: mặ ỏ nhạt hoặc hồng Các h a tiết trên mặt kép con không quá ph c tạp Đ ểm nhấn l n nhấ ƣ c vẽ kiểu tròng xéo
- Kép vua: ƣơ ặt màu hồ ậm hoặ ỏ ậm Đ ố ƣ n,
bộ ò ẹp và dài Khuôn mặt không quá cầu kỳ về h a tiết, chỉ
ă ú ngay ng n, nghiêm trang và thầ ơ ƣ i
- Kép ă p : khuôn mặt hồ ậ ơ ép ă ƣ ỏ nhạ ơ
kép võ Các nét mày, m e ũ i nhữ ƣ ng vẽ trung tính, không quá xếch và không quá ngang
Thứ ba, về ạo cụ và phục trang trong tuồng hát bội
Tuồng hát bội sử dụng thủ p p ƣ c lệ ƣ ƣ ủ yế Đ hình th c lấy chi tiế ể thay cho toàn thể tất cả m i s vật hiệ ƣ ng Phục trang của các nhân vật Tuồng d a theo kiểu phục trang của vua quan trong triều nếu là các vai vua quan hoặc theo kiểu phục trang của dân dã nếu là
ƣ ƣ ng
Trang phụ ạo cụ Tuồ é ƣơ Việt kịch của Quảng
Đ T Q ốc Hệ thống phụ ạo cụ ƣ ng thấy trong tuồng
cổ ƣ mão lông ĩ lệ ƣ ạ e ƣ c, tuy nhiên trang phục Tuồng v n gầ ũ i trang phục dân tộc Việ N ƣ ơ ản, dễ dàng cho nghệ ĩ ểu diễn có thể ă ộn, múa Phục trang của các nhân vật gồm: áo giáp, áo thụ ă ƣ
Trang 37Đạo cụ ƣ ng là kiế ƣơ , quạt, roi ng a, phất trần
1.2.2 Giá trị văn hoá của tuồng Nôm Bình Định
ƣ i dân, từ mỗ ộn ràng tiếng trống tuồng Những ngày cúng cầu yên, những dịp lễ cầ ƣ … ều không thể thiếu những tiếng trống tuồng Nghệ thuật hát tuồng len lỏi kh p m i làng quê
B Định qua các buổi hát lễ, hay còn g i là hát th lễ ƣ c tổ ch c bởi
ƣ i có ch c s c trong vùng hoặ ạ ạ p ú ƣ c lên ch c, làm
ƣ c nhà l ể tỏ lòng biế ơ G ủ muốn hát th lễ thì phải ch n ngày
gi d ng rạp, làm lễ hát án, mặ ƣ c của sân khấ ễ ối Rạp
ƣ ng d ng ở ruộ ƣ ƣ ặc miế ơ ặt bằng rộng rãi cho dân xem Th i ộ ố ề ổ ƣ ộ môn nghệ thuậ ặc s c này v n tồn tạ i sống tinh thần của co ƣ i
Trang 38C í ổ ề ã ạ ấ ấ ồ B Đị ( ồ ) Để ễ ƣ ồ ƣ ễ ƣ ế p ả í ấ
C c n ệ sĩ tron c c n t bội ở n n xưa nếu c ưa p ải
võ sĩ t ít ra cũn l võ sin k ôn luận nam a nữ K ôn có ếu tố
võ t uật t k ôn ian v t ời ian sân k ấu t bội k ôn t ể nới rộn
ến mức có t ể biểu iện trực tiếp một c c sin ộn ” [36, tr.40]
Trang 401.3 Tuồng Đào Tấn trong tiến trình văn hoá Bình Đ nh
1.3.1 Những ảnh hưởng của tuồng Đào Tấn đến lực lượng sáng tác tuồng Bình Định
í ụ ƣ: Hộ san n Trầm ươn c c Diễn võ n K uê c c
an un Quan côn ồi Cổ T n Ho n P i Hổ p iới b i quan …
ơ ữ ở ồ 100 ồ ễ 100 ƣ Vạn bửu
tr n tườn , Quần trân iến t ụ ế ấ ị ấp ă
ƣơ ố ậ ố ộ
Đ Tấ ụ ở ồ ạ ả ỉ ị