24 3 Một số áp dụng của bất đẳng thức hoán vị vào giải một sốbài toán về bất đẳng thức dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường phổ thông và sáng tác một số bài toán mới về bất 3.1 Sử d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN THIÊN HUY
BẤT ĐẲNG THỨC HOÁN VỊ
VÀ MỘT SỐ ÁP DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Bình Định - Năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN THIÊN HUY
Trang 3Mở đầu 1
1.1 Khai triển Abel 41.2 Sử dụng khai triển Abel vào giải một số bài toán về bất đẳngthức 6
2.1 Bất đẳng thức hoán vị và một số hệ quả 192.1.1 Khái niệm về bất đẳng thức hoán vị 192.1.2 Bất đẳng thức hoán vị 202.2 Sử dụng bất đẳng thức hoán vị để chứng minh lại một số bấtđẳng thức cổ điển 24
3 Một số áp dụng của bất đẳng thức hoán vị vào giải một sốbài toán về bất đẳng thức dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi
ở trường phổ thông và sáng tác một số bài toán mới về bất
3.1 Sử dụng bất đẳng thức hoán vị vào giải một số bài toán chứngminh bất đẳng thức và bài toán cực trị 333.2 Sử dụng bất đẳng thức hoán vị để sáng tác một số bài toánchứng minh bất đẳng thức và bài toán cực trị 67
Trang 4Tài liệu tham khảo 87
Trang 5Mở đầu
Bất đẳng thức hoán vị (hay còn gọi là bất đẳng thức sắp xếp lại) là một bấtđẳng thức sơ cấp rất mạnh Sử dụng bất đẳng thức hoán vị sẽ cho ta nhữnglời giải bất đẳng thức rất thú vị Trên tạp chí toán quốc tế MathematicalExcalibur (Vol 4, No 3, tháng 3/1999), Kin Yin Li (công tác tại Khoa Toán– Đại học Khoa học và Công nghệ Hồng Kông) đã viết một bài báo với tiêu
đề “Rearrangement Inequality” nhằm giới thiệu về bất đẳng thức này, từ đó
đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước đã quan tâm, trao đổi về bất đẳngthức hoán vị Với mong muốn làm rõ cơ sở toán học và ý tưởng của việc sửdụng bất đẳng thức hoán vị để chứng minh bất đẳng thức, tôi chọn hướngnghiên cứu sử dụng bất đẳng thức hoán vị trong việc đưa ra lời giải cho một
số bất đẳng thức trong các đề thi học sinh giỏi trong nước và quốc tế làmhướng nghiên cứu của luận văn thạc sĩ với tên đề tài “Bất đẳng thức hoán vị
áp dụng khai triển Abel Đây là kiến thức bổ trợ cho việc chứng minh bấtđẳng thức hoán vị được trình bày ở Chương 2
Chương 2 Bất đẳng thức hoán vị Nội dung Chương 2 trình bày về bấtđẳng thức hoán vị và một số hệ quả của nó, trình bày cụ thể một số ví dụ
Trang 6minh hoạ cho việc vận dụng bất đẳng thức hoán vị để chứng minh lại một sốbất đẳng thức cổ điển đã biết trong chương trình toán ở trường phổ thông.Chương 3 Một số áp dụng của bất đẳng thức hoán vị vào giải một số bàitoán về bất đẳng thức dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường phổ thông
và sáng tác một số bài toán mới về bất đẳng thức Chương này sẽ trình bàymột số áp dụng của bất đẳng thức hoán vị vào giải một số bài toán về bấtđẳng thức thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi trong nước và quốc
tế Trong chương này tôi sưu tầm và chọn lọc để đưa ra một số bài toán trongcác kỳ thi học sinh giỏi có liên quan đến bất đẳng thức hoán vị
Cuối chương này tôi đã sử dụng bất đẳng thức hoán vị để sáng tác một
số bài toán mới về bất đẳng thức dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi ở trườngphổ thông
Luận văn đã được hoàn thành tại trường Đại học Quy Nhơn Lời đầu tiêntác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS Mai Thành Tấn,Phó Trưởng khoa Toán và Thống kê, trường Đại học Quy Nhơn Thầy đãdành nhiều thời gian hướng dẫn cũng như giải đáp những thắc mắc của tôitrong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới thầy
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp, những người bạn
và đặc biệt cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã giúp đỡ, độngviên, ủng hộ và hỗ trợ cho tôi về cả vật chất lẫn tinh thần trong quá trìnhnghiên cứu để thực hiện và hoàn thành luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trong Khoa Toán
và Thống kê, trường Đại học Quy Nhơn đã tận tình hướng dẫn, truyền đạtkiến thức trong suốt thời gian hai năm theo học thạc sĩ, thực hiện và hoànthành luận văn này Luận văn này đã được tác giả đầu tư nghiên cứu dưới
sự hướng dẫn của TS Mai Thành Tấn nhưng do nhiều lý do, luận văn sẽ còn
Trang 7những thiếu sót nhất định Em hi vọng sẽ nhận được nhiều đóng góp của cácquý thầy cô, các anh chị em đồng nghiệp và những người bạn để luận vănhoàn thiện hơn.
Bình Định, tháng 5 năm 2021Tác giả luận văn
Nguyễn Thiên Huy
Trang 8Chương 1
Khai triển Abel
Chương này trình bày kiến thức về khai triển Abel; bao gồm định lý vềkhai triển Abel, hệ quả trực tiếp được suy ra từ định lý, bất đẳng thức Abel
và một số ví dụ áp dụng khai triển Abel vào giải một số bài toán về bất đẳngthức thường gặp trong chương trình Toán phổ thông và trong các đề thi chọnhọc sinh giỏi Đây là kiến thức bổ trợ cho việc chứng minh bất đẳng thứchoán vị được trình bày ở Chương 2 Nội dung của chương được tổng hợp từcác tài liệu [2] - [7]
1.1 Khai triển Abel
Định lý 1.1.1 (Khai triển Abel)
Giả sử (x1, x2, , xn) và (y1, y2, , yn) là hai dãy số thực tùy ý
Đặt ck = y1 + y2 + + yk, k = 1, 2, n Khi đó
x1y1+ x2y2 + + xnyn = (x1 − x2) c1+ (x2 − x3) c2+
+ (xn−1− xn) cn−1+ xn.cn.Chứng minh Thật vậy, ta có
c1 = y1; ck − ck−1 = yk, k = 2, 3, , n
Trang 101.2 Sử dụng khai triển Abel vào giải một số bài toán về bất
đẳng thức
Trong mục này ta sử dụng khai triển Abel để giải một số bài toán chứngminh bất đẳng thức và bài toán cực trị thường gặp trong chương trình phổthông và trong các đề thi chọn học sinh giỏi
Ví dụ 1.2.1 Cho hai dãy số thực (x1, x2, , xn) và (a1, a2, , an) Chứngminh rằng
Trang 11sb
y − 1
!+√z
ra
x − 1
+√y
sb
y − 1
!+ √z
x +
sb
y − 2
!
+√z
ra
x +
sb
y +
rc
x − 1 ≤ 0,r
a
x +
sb
y − 2 ≤
s2
a
x +
by
y +
rc
z − 3 ≤
s3
− 3 ≤√3.3 − 3 = 0
Trang 12Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = a, y = b, z = c.
Nhận xét 1.2.1 Trong ví dụ 1.2.2, ta có thể cho a, b, c là các số thực dương
cụ thể sao cho a ≥ b ≥ c
Chẳng hạn, cho a = 64, b = 36 và c = 4 thì ta được bài toán sau
“Cho các số thực dương x, y, z thỏa mãn điều kiện
a1a2 an ≥ b1b2 bnChứng minh rằng: a1 + a2 + + an ≥ b1+ b2+ + bn
Giải: Áp dụng khai triển Abel, ta được
a2
b2 − 1
+ + bn
Trang 13Áp dụng bất đẳng thức AM-GM và kết hợp với giả thiết
a1a2 ak ≥ b1b2 bk, với mọi k = 1, 2, , n,
a1 + a2+ + an ≥ b1+ b2 + + bn.Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
Trang 14Ta chứng minh rằng x1 < 0 Thật vậy, giả sử trái lại rằng x1 ≥ 0 Khi đó
f (x1) ≥ 0
Vì −1 < x1 < x2 < < xn < 1 mà x1 ≥ 0 nên
0 ≤ x1 < x2 < < xn < 1nên ta cũng có f (x2) > 0, f (x3) > 0, , f (xn) > 0
2
+ + xn− x13
n
> 0
⇔ x1+ x2 + + xn > x131 + x132 + + x13nĐiều này mẫu thuẫn với giả thiết (vì giả thiết cho f (x1) + f (x2) + +
f (xn) = 0) Tương tự, ta chứng minh được xn > 0 Xét 2 ≤ i ≤ n Nếu
Trang 15(Do (1.3), (1.4) và giả thiết y1 < y2 < < yn).
Hay
x131 y1 + x132 y2+ + x13n yn < x1y1 + x2y2+ + xnyn
Vậy ta có điều cần chứng minh
Ví dụ 1.2.5 Cho hai dãy số dương(a1, a2, , an)và (b1, b2, , bn) thỏa mãn
Với n = 1 ta thấy bất đẳng thức (1.5) hiển nhiên đúng
Giả sử (1.5) đúng với k = 1, 2, , n với n bất kỳ
Ta chứng minh (1.5) đúng với (n + 1) số
Thật vậy, áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski – Cauchy – Schwarz ta có
a21 + a22+ + a2n+1 b21 + b22+ + b2n+1 ≥ (a1b1 + a2b2+ + an+1bn+1)2
(1.6)Mặt khác theo giả thiết:
Trang 16Ví dụ 1.2.6 Xét các số thực x, y thay đổi và thỏa mãn 3 ≤ y ≤ x và
xy ≥ 18 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P = 1
x +
1
y.Giải Dự đoán đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = 6 và y = 3
Áp dụng khai triển Abel và bất đẳng thức AM-GM, ta được
.y
≥
1
y − 1x
.3
3 +
1
x.2
ry
+ 1
x.2
rxy18
≥
1
y − 1x
+ 2
x =
1
x +1
y.
Trang 17Vậy giá trị nhỏ nhất của P trong điều kiện đã cho bằng 1
2, đạt được khi
và chỉ khi (x, y) = (6, 3)
Ví dụ 1.2.7 Xét các số thực dương x, y, z thay đổi và thỏa mãn
x + y + z = 9, x ≥ 5 và x + y ≥ 8 Chứng minh rằng: xyz ≤ 15
Giải: Giả sử trái lại rằng xyz > 15
Khi đó, theo giả thiết, ta có: z = 9 − (x + y) ≤ 1 Suy ra xy > 15
+ 1.x
5 +
y
3 +
z1
+ x
5 +
y
3 +
z1
≥ 2.5
5 + 2.2
rx
5.
y
3.
z1
= 2 + 4
rxy
15 + 3
3
rxyz
15 > 2 + 4 + 3 = 9.
Như vậy, x + y + z > 9 Mâu thuẫn với giả thiết
Vậy điều giả sử ở trên là sai, và vì vậy, xyz ≤ 15
Ví dụ 1.2.8 Cho tam giác ABC không nhọn Chứng minh rằng:
A2 + B2 + C2 ≥ 3π
2
8 ,trong đó các góc A, B, C được đo theo đơn vị rađian
Giải Dự đoán đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
,π
4,
π
2,
π4
,π
4,
π
4,
π2
o.Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử A ≥ B ≥ C
Vì tam giác ABC không nhọn nên A ≥ π
2 Suy ra B + C = π − A ≤
π
2.
Trang 18+ π
4.
B2
π4
+ π
4.
C2
π4
= π
2 − π
4
.A
2
π2
+π
4 − π4
2
π4
2
π4+ C
2
π4
2
π4+ C
2
π4
2 +
π
4 +
π4
π2
= Bπ4
= Cπ4
B = π4
C = π
4.Nhận xét 1.2.2 Ta có thể giải ví dụ 1.2.8 theo cách khác như sau: Ta dễ
Trang 19A − π2
B − π4
C − π4
.Cộng theo vế của ba bất đẳng thức trên, ta được:
A2+ B2 + C2 ≥ π
2
2
+π4
2
+π4
2
+ πA − π
2
+ π2
B − π4
+ π2
C − π4
h
A − π2
+B − π
4
+ C − π
4
i+ π2
A − π2
A − π2
Ví dụ 1.2.9 Xét các số thực x, y, z thay đổi và thỏa mãn
x = √
3, y =
r10
3 , z = 1Trước hết, ta chứng minh hai bất đẳng thức sau:
Trang 20Thật vậy, bây giờ ta chứng minh bất đẳng thức (1.10) Áp dụng khai triểnAbel và bất đẳng thức Bunhiacopski – Cauchy – Schwarz ta được:
1
y2 + 1
z2
Trang 21
3 , z = 1.
Ví dụ 1.2.10 Xét các số thực dương a, b, c thay đổi và thỏa mãn
a ≤ b ≤ 3 ≤ c, c ≥ b + 1 và a + b ≥ c Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
P = 2ab + a + b + c (ab − 1)
(a + 1)(b + 1)(c + 1) .Giải: Ta có
P = (ab + a + b + 1) + (ab + abc − c − 1)
c + 1 +
ab(c + 1) − (c + 1)(a + 1)(b + 1)(c + 1)
c + 1 +
(c + 1) (ab − 1)(a + 1)(b + 1)(c + 1)
c + 1 +
ab − 1(a + 1)(b + 1) + 1
Trang 22b
b + 1 − 2
3
+
b − 23(b + 1) +
3 − c4(c + 1)
= (a − 1) 1
2(a + 1) + (b − 2)
13(b + 1) + (3 − c)
14(c + 1).
Áp dụng khai triển Abel, ta nhận được
3(b + 1) − 1
2(a + 1)
[(3 − c) + (b − 2)]
a + b − c2(a + 1).Theo giả thiết, a ≤ b ≤ 3 ≤ c, c ≥ b + 1 và a + b ≥ c nên ta có 3 − c ≤ 0,
Trang 23Chương 2
Bất đẳng thức hoán vị
Chương này trình bày bất đẳng thức hoán vị và một số hệ quả của nó Từ
đó, sử dụng bất đẳng thức hoán vị để chứng minh lại một số bất đẳng thức
cổ điển như bất đẳng thức AM-GM, bất đẳng thức Bunhiacopski – Cauchy –Schwarz, bất đẳng thức Chebyshev và một số bất đẳng thức khác Nội dungcủa chương được tổng hợp từ các tài liệu [1], [4], [6]-[7], [8]-[17]
2.1 Bất đẳng thức hoán vị và một số hệ quả
Định nghĩa 2.1.1 Cho hai dãy số thực(a1, a2, , an) và (b1, b2, , bn) Haidãy này được gọi là:
(i) Sắp cùng thứ tự (hay đơn điệu cùng chiều) nếu hai dãy cùng tăng hoặccùng giảm, tức là:
a1 ≤ a2 ≤ ≤ an và b1 ≤ b2 ≤ ≤ bn.Hoặc
a1 ≥ a2 ≥ ≥ an và b1 ≥ b2 ≥ ≥ bn.(ii) Sắp ngược thứ tự (hay đơn điệu ngược chiều) nếu trong hai dãy, cómột dãy tăng và dãy còn lại giảm, tức là:
a1 ≤ a2 ≤ ≤ an và b1 ≥ b2 ≥ ≥ bn
Trang 24Vấn đề đặt ra: Xét hai dãy số thực (a1, a2, , an) và (b1, b2, , bn) Nếu
ta lấy tất cả các hoán vị (x1, x2, , xn) của dãy (b1, b2, , bn) thì ta có thểlập được n! = 1.2 n tổng có dạng
S = a1x1+ a2x2+ + anxn (2.1)Câu hỏi được đặt ra là: Trong các tổng có dạng (2.1) thì tổng nào là lớnnhất? Tổng nào là nhỏ nhất?
Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có định lý sau đây
Trang 25(ii) Nếu hai dãy (a1, a2, , an) và (b1, b2, , bn) sắp ngược thứ tự thì
a1b1+ a2b2+ + anbn ≤ a1x1+ a2x2+ + anxn ≤ a1bn+ a2bn−1+ + anb1
(2.3)Chứng minh (i) Ta chứng minh cho trường hợp hai dãy (a1, a2, , an) và(b1, b2, , bn) cùng đơn điệu tăng, tức là
Bây giờ, với (x1, x2, , xn) là một hoán vị tùy ý của (b1, b2, , bn)
Khi đó,(−x1, −x2, , −xn)là một hoán vị của(−b1, −b2, , −bn)và hiểnnhiên (−x1, −x2, , −xn) cũng là một hoán vị của (−bn, −bn−1, , −b1)
Do đó, áp dụng bất đẳng thức vừa chứng minh ở trên, ta được
a1(−x1)+a2(−x2)+ +an(−xn) ≤ a1(−bn)+a2(−bn−1)+ +an(−b1)
Trang 26⇔ − (a1x1+ a2x2 + + anxn) ≤ − (a1bn + a2bn−1 + + anb1)
⇔ a1bn + a2bn−1 + + anb1 ≤ a1x1 + a2x2+ + anxn
Như vậy bất đẳng thức (2.2) được chứng minh xong
Bây giờ, nếu hai dãy (a1, a2, , an) và (b1, b2, , bn) cùng đơn điệu giảm,
Do đó, áp dụng bất đẳng thức (2.2) vừa chứng minh ở trên cho hai dãy
cùng đơn điệu tăng là (an, an−1, , a1) và (bn, bn−1, , b1) ta được:
anb1+an−1b2+ +a1bn ≤ anxn+an−1xn−1+ +a1x1 ≤ anbn+an−1bn−1+
+ a1b1
⇔ a1bn + a2bn−1+ + anb1 ≤ a1x1 + a2x2 + + anxn ≤ a1b1 + a2b2+
+ anbn
Như vậy, trong cả hai trường hợp, hai dãy (a1, a2, , an) và (b1, b2, , bn)
cùng đơn điệu tăng hoặc cùng đơn điệu giảm thì ta có bất đẳng thức (2.2)
Tức là (i) được chứng minh xong
Bây giờ, ta chứng minh (ii) Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử
dãy (a1, a2, , an) tăng và dãy (b1, b2, , bn) giảm
Với (x1, x2, , xn) là một hoán vị tùy ý của dãy (b1, b2, , bn) thì
(−x1, −x2, , −xn) cùng là một hoán vị của dãy (−b1, −b2, , −bn)
Do đó, áp dụng (i) cho hai dãy cùng đơn điệu tăng là (a1, a2, , an) và
Trang 27Hệ quả 2.1.3 (i) Nếu hai dãy (a1, a2) và (b1, b2) sắp cùng thứ tự thì
a1b2 + a2b1 ≤ a1b1 + a2b2.Thật vậy, hệ quả 2.1.3 (i) xuất phát từ bất đẳng thức hiển nhiên sau đây:
(a1 − a2) (b1− b2) ≥ 0(ii) Nếu hai dãy (a1, a2) và (b1, b2) sắp ngược thứ tự thì
a1b2+ a2b1 ≥ a1b1 + a2b2Thật ra, hệ quả 2.1.3 (ii) xuất phát từ bất đẳng thức hiển nhiên sau đây
(a1 − a2) (b1− b2) ≤ 0(iii) Nếu hai dãy(a1, a2, a3)và(b1, b2, b3)sắp cùng thứ tự thì với(x1, x2, x3)
là một hoán vị tùy ý của dãy (b1, b2, b3) ta luôn có:
a1b3+ a2b2 + a3b1 ≤ a1x1+ a2x2+ a3x3 ≤ a1b1 + a2b2 + a3b3
(iv) Nếu hai dãy(a1, a2, a3)và(b1, b2, b3)sắp ngược thứ tự thì với(x1, x2, x3)
là một hoán vị tùy ý của dãy (b1, b2, b3) thì
a1b1+ a2b2 + a3b3 ≤ a1x1+ a2x2+ a3x3 ≤ a1b3 + a2b2+ a3b1
Trang 28Hệ quả 2.1.4 Nếu(x1, x2, , xn)là một hoán vị tùy ý của dãy(a1, a2, , an)thì a2
1+ a2
2 + + a2
n ≥ a1x1+ a2x2 + + anxn.Thật vậy, không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử a1 ≤ a2 ≤ ≤ an
Áp dụng bất đẳng thức hoán vị cho hai dãy trùng nhau và đơn điệu tăng
là (a1, a2, , an) và (a1, a2, , an), ta được
a1x1+ a2x2+ + anxn ≤ a21+ a22+ + a2n
Hệ quả 2.1.5 Cho dãy số dương (a1, a2, , an) Nếu (x1, x2, , xn) là một
hoán vị tùy ý của dãy (a1, a2, , an) thì
2.2 Sử dụng bất đẳng thức hoán vị để chứng minh lại một số
bất đẳng thức cổ điển
Trong mục này, ta sử dụng bất đẳng thức hoán vị để chứng minh lại một
số bất đẳng thức cổ điển đã biết như bất đẳng thức giữa trung bình cộng
Trang 29và trung bình nhân (bất đẳng thức AM-GM), bất đẳng thức Cauchy-Schwarz (bất đẳng thức BCS), bất đẳng thức Chebyshev và một sốbất đẳng thức khác.
Bunhiacopski-Bài toán 2.2.1 (Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bìnhnhân hay bất đẳng thức AM-GM)
Nếu a1, a2, , an là các số thực không âm thì
a1+ a2 + + an
a1a2 an.Giải: Nếu có ít nhất một trong các số a1, a2, , an bằng 0 thì bất đẳngthức hiển nhiên đúng
Nếu tất cả các số a1, a2, , an đều dương thì ta đặt:
Bài toán 2.2.2 (Bất đẳng thức Bunhiacopski -Cauchy – Schwarzhay bất đẳng thức BCS)
Cho hai dãy số thực (a1, a2, , an) và (b1, b2, , bn) Khi đó
(a1b1+ a2b2 + + anbn)2 ≤ a2
1 + a22+ + a2n
b21 + b22+ + b2n
Trang 30
Giải: Nếu (a1, a2, , an) = (0, 0, , 0) hoặc (b1, b2, , bn) = (0, 0, , 0)thì bất đẳng thức hiển nhiên đúng.
Nếu (a1, a2, , an) 6= (0, 0, , 0) và (b1, b2, , bn) 6= (0, 0, , 0), tức làtồn tại i, j = 1, n sao cho ai 6= 0 và bj 6= 0
Áp dụng hệ quả 2.1.4 với dãy số (x1, x2, , xn; xn+1, xn+2, , x2n)
và hoán vị (xn+1, xn+2, , x2n; x1, x2, , xn) của nó, ta được
Trang 31Đẳng thức trong (2.4) xảy ra khi và chỉ khi:
Tóm lại, đẳng thức trong (2.6) xảy ra khi và chỉ khi (a1, a2, , an) =(0, 0, , 0) hoặc (b1, b2, , bn) = 0 hoặc ∃k ∈ R sao cho
ai = k.bi, ∀i = 1, n (với (b1, b2, , bn) 6= (0, 0, , 0))
Trang 32Bài toán 2.2.3 (Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bìnhtoàn phương hay bất đẳng thức AM-QM)
Nếu a1, a2, , an là các số thực không âm thì:
a21 + a22+ + a2n = a21+ a22 + + a2n
a21 + a22+ + a2n ≥ a1a2+ a2a3+ + ana1
a21 + a22+ + a2n ≥ a1a3+ a2a4+ + ana2
a21 + a22+ + a2n ≥ a1an−1+ a2an + + anan−2
a21 + a22+ + a2n ≥ a1an+ a2a1 + + anan−1Cộng theo vế của các bất đẳng thức trên, ta được
Bài toán 2.2.4 (Bất đẳng thức giữa trung bình nhân và trung bìnhđiều hòa hay bất đẳng thức GM-HM)
Trang 33Khi đó, từ các bài toán 2.2.1, 2.2.3 và 2.2.4 ta có bất đẳng thức
Q ≥ A ≥ G ≥ H
Bài toán 2.2.5 (Bất đẳng thức Chebyshev)
Cho hai dãy số thực (a1, a2, , an) và (b1, b2, , bn) Khi đó
(i) Nếu hai dãy trên sắp cùng thứ tự thì:
Trang 34(ii) Nếu hai dãy trên sắp ngược thứ tự thì
(ii) Vì hai dãy (a1, a2, , an) và (b1, b2, , bn) sắp ngược thứ tự nên haidãy(a1, a2, , an) và (−b1, −b2, , −bn) sắp cùng thứ tự Áp dụng bất đẳngthức Chebyshev cho trường hợp hai dây sắp cùng thứ tự, ta được:
Trang 35Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a1 = a2 = = an hoặc −b1 = −b2 = =
−bn ⇔ a1 = a2 = = an hoặc b1 = b2 = = bn
Nhận xét 2.2.2 Bất đẳng thức AM-QM là hệ quả trực tiếp của bất đẳngthức Chebyshev khi hai dãy (a1, a2, , an) và (b1, b2, , bn) trùng nhau.Thật vậy, áp dụng bất đẳng thức Chebyshev cho hai dãy trùng nhau vàsắp cùng thứ tự là (a1, a2, , an)và (a1, a2, , an) ta được:
Trang 36Chương 3
Một số áp dụng của bất đẳng thức hoán vị vào giải một số bài toán về bất đẳng thức dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường phổ thông và sáng tác một số bài toán mới về bất đẳng thức
Chương này trình bày một số áp dụng của bất đẳng thức hoán vị vào giảimột số bài toán chứng minh bất đẳng thức và bài toán cực trị thường xuấthiện trong các kỳ thi học sinh giỏi trong nước và quốc tế Trong chương này
có trích dẫn một số bài toán bất đẳng thức trong các kỳ thi học sinh giỏi.Đồng thời ở cuối chương tôi đã sử dụng bất đẳng thức hoán vị để sáng tácmột số bài toán về bất đẳng thức dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi ở trườngphổ thông Nội dung của chương được tổng hợp từ các tài liệu [1], [3]-[4],[6]-[7], [8]-[17]
Trang 373.1 Sử dụng bất đẳng thức hoán vị vào giải một số bài toán
chứng minh bất đẳng thức và bài toán cực trị
Trong mục này ta sử dụng bất đẳng thức hoán vị để giải một số bài toán
về bất đẳng thức trong các đề thi học sinh giỏi trong nước và quốc tế Sauđây là một số ví dụ cụ thể
Nhận xét 3.1.1 Trong chứng minh bất đẳng thức và khi sử dụng bất đẳngthức hoán vị, ta dùng một kỹ thuật sau:
Nếu f (a1, a2, , an) là một biểu thức đối xứng với a1, a2, , an (tức là
f (a1, a2, , an)= f (x1, x2, , xn) với mọi hoán vị (x1, x2, , xn) của
(a1, a2, , an)) thì để chứng minh bất đẳng thức f (a1, a2, , an) ≥ 0 (hoặc
f (a1, a2, , an) ≤ 0) ta luôn có thể giả thiết rằng a1 ≤ a2 ≤ ≤ an (hoặc
a1 ≥ a2 ≥ ≥ an) Lý do ta có thể làm được điều này là vì f (a1, a2, , an)không đổi với mọi hoán vị của (a1, a2, , an)
Sau đây ta xét một số bài toán áp dụng bất đẳng thức hoán vị
Bài toán 3.1.1 (IMO-1975) Cho hai dãy số thực đơn điệu tăng(a1, a2, , an)
và (b1, b2, , bn) Chứng minh rằng nếu (c1, c2, , cn) là một hoán vị tùy ýcủa (b1, b2, , bn) thì:
Do đó, bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
Trang 38Đây chính là bất đẳng thức hoán vị cho hai dãy sắp cùng thứ tự.
Vậy ra có điều cần chứng minh
Bài toán 3.1.2 Cho các số thực a, b, c Chứng minh rằng:
(i) a2+ b2 + c2 ≥ ab + bc + ca
(ii) an + bn + cn ≥ an−1b + bn−1c + cn−1a với n là một số nguyên dươngchẵn
Giải:
(i) Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử a ≤ b ≤ c
Áp dụng bất đẳng thức hoán vị cho hai dãy trùng nhau và đơn điệu tăng
là (a, b, c) và (a, b, c) với hoán vị (b, c, a) của (a, b, c) ta được
a2 + b2+ c2 ≥ ab + bc + ca
Vậy ta có điều cần chứng minh
(ii) Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử a ≤ b ≤ c
Vì n là số nguyên dương chẵn nên an−1 ≤ bn−1 ≤ cn−1
Áp dụng bất đẳng thức hoán vị cho hai dãy đơn điệu tăng là (a, b, c) và(an−1, bn−1, cn−1) với (b, c, a) là hoán vị của (a, b, c), ta có:
an−1.a + bn−1.b + cn−1.c ≥ an−1.b + bn−1.c + cn−1.a
⇔ an
+ bn+ cn ≥ an−1
b + bn−1c + cn−1a
Vậy ta có điều cần chứng minh
Nhận xét 3.1.2 Trong bài toán 3.1.2 (ii) chính là sự tổng quát hóa của (i).Bài toán 3.1.3 Cho các số thực dương a, b, c Chứng minh rằng:
Trang 39với hoán vị
của
, ta được:
(ii) Áp dụng bất đẳng thức hoán vị cho hai dãy trùng nhau và sắp cùngthứ tự là
và
với hoán vị
của
, tađược:
(iii) Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử a ≤ b ≤ c Khi đó
Áp dụng bất đẳng thức hoán vị cho hai dãy sắp ngược thứ tự là (a2, b2, c2)và
của
, ta được:
Trang 40Bài toán 3.1.4 (Bất đẳng thức Nesbitt)
Cho a, b, c là các số thực dương Chứng minh rằng
b + c ≥ c + a ≥ a + b1