1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức chi nhánh Cần Thơ

94 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức chi nhánh Cần Thơ
Tác giả Nguyễn Minh Châu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Phương Quang
Trường học Võ Trường Toản University
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Graduation thesis
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức chi nhánh Cần Thơ được thực hiện với mục tiêu nhằm phân tích thực trạng công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty TNHH phân phối xe máy Hồng Đức. Đề xuất một số giải pháp nhằm...

Trang 1

NGUYỄN MINH CHÂU

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ

ĐẤT XANH MIỀN TÂY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Quản trị Kinh doanh

Mã ngành: D340101

Tháng 10 Năm 2020

Trang 2

VÀ ĐẦU TƯ ĐẤT XANH MIỀN TÂY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS Nguyễn Phương Quang

Tháng 10 Năm 2020

Trang 3

tiện để em thuận lợi thực hiện đề tài này, cũng như tận tình truyền đạt những

kiến thức quý báu giúp em vận dụng các lý thuyết đã học để áp dụng vào thực

tế Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy ThS Nguyễn Phương Quang,

người đã trực tiếp hướng dẫn chuyên môn, quan tâm và tận tình giúp đỡ em rất

nhiều trong suốt quá trình em thực hiện luận văn

Bên cạnh đó em xin cảm ơn đến các cán bộ nhân viên tại cơ sở thực tập Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây đã hỗ trợ em trong

suốt quá trình thực tập và cung cấp cho em nguồn dữ liệu phục vụ cho đề tài

này Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn gia đình và người thân đã luôn quan

tâm, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Hậu Giang, Ngày 20 tháng 10 năm 2020

Người thực hiện

Nguyễn Minh Châu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ

luận văn cùng cấp nào khác

Hậu Giang, Ngày 20 tháng 10 năm 2020

Người thực hiện

Nguyễn Minh Châu

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Phương Quang

Nhận xét quá trình thực hiện luận văn của sinh viên: N guyễn Minh Châu

Ngành: Quản trị kinh doanh Khóa: 9

Đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ

và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây

Nội dung nhận xét:

1 Về tinh thần, thái độ thực hiện luận văn của sinh viên:

- Làm bài theo đúng kế hoạch đề ra

- Chăm chỉ, cố gắng

2 Về chất lượng của nội dung luận văn:

- Tốt

Đánh giá điểm quá trình, sinh viên đạt: 9 điểm (thang điểm 10)

Đánh giá điểm luận văn, luận văn đạt: 8 điểm (thang điểm 10)

Hậu Giang, ngày 3 tháng 12 năm 2020

Người nhận xét

ThS Nguyễn Phương Quang

Trang 7

ResultSet rs = stm.executeQuery(sql);

while(rs.next()) {

dsnv.add(new

NhanVien(rs.getString("maNV"),

rs.getString("ho"),

rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"),

rs.getBoolean("phai"),

dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")),

rs.getFloat("tienLuong"))); }

} catch

(SQLException e) {

// TODO: handle exception

e.printStackTrace();

}

return dsnv;

}

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM ĐOAN ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.5 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

2.1.2 Sự cần thiết có việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

2.1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

Chương 3:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ ĐẤT XANH MIỀN TÂY 17

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

3.1.1 Giới thiệu khái quát 17

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 17

3.2 Cơ cấu tổ chức 18

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 18

Trang 8

ResultSet rs = stm.executeQuery(sql);

while(rs.next()) {

dsnv.add(new

NhanVien(rs.getString("maNV"),

rs.getString("ho"),

rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"),

rs.getBoolean("phai"),

dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")),

rs.getFloat("tienLuong"))); }

} catch

(SQLException e) {

// TODO: handle exception

e.printStackTrace();

}

return dsnv;

}

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19

3.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 21

3.3.1 Tầm nhìn 21

3.3.2 Sứ mệnh 21

3.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 21

3.5 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 22

3.5.1 Mục tiêu 22

3.5.2 Định hướng phát triển 22

3.6 Một số dự án của Công ty Cổ phần Dich vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây 23

Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ ĐẤT XANH MIỀN TÂY 30

4.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty 30

4.1.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2017 – 2019 30

4.1.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty từ năm 2017 – 2019 36

4.1.3 Cơ cấu nguồn nhân lực của công từ năm 2017 – 2019 44

4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây 48

4.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 48

4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 52

4.2.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn 60

4.2.4 Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời 63

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây 66

4.3.1 Các yếu tố bên ngoài 66

4.3.2 Các yếu tố bên trong 68

4.4 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây 71

4.4.1 Ưu điểm 71

4.4.2 Hạn chế 71

Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ ĐẤT XANH MIỀN TÂY 73

5.1 Hoàn thiện hoạt động marketing 73

5.2 Cải thiện vòng quay tài sản ngắn hạn và kỳ thu tiền bình quân 74

5.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên bán hàng 74

5.4 Giám sát động viên đội ngũ nhân viên 76

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

Trang 9

ResultSet rs = stm.executeQuery(sql);

while(rs.next()) {

dsnv.add(new

NhanVien(rs.getString("maNV"),

rs.getString("ho"),

rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"),

rs.getBoolean("phai"),

dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")),

rs.getFloat("tienLuong"))); }

} catch

(SQLException e) {

// TODO: handle exception

e.printStackTrace();

}

return dsnv;

}

6.1 Kết luận 77

6.2 Kiến nghị 77

6.2.1 Đối với công ty 77

6.2.2 Đối với nhà trường 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

Trang 10

Bảng 4.3: Phân tích tình hình tài chính của công ty theo chiều ngang của bảng

cân đối kế toán 37

Bảng 4.4: Phân tích tình hình tài chính của công ty theo chiều dọc của bảng

cân đối kế toán 41

Bảng 4.5: Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo chiều ngang 45

Bảng 4.6: Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo chiều dọc 47

Bảng 4.7: Phân tích khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu

tư Đất Xanh Miền Tây 49

Bảng 4.8: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty từ năm 2017 – 2019 53

Bảng 4.9: Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 54

Bảng 4.10: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty từ năm

2017 – 2019 58

Bảng 4.11: Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn của công ty 61

Bảng 4.12: Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời 64

Trang 11

ResultSet rs = stm.executeQuery(sql);

while(rs.next()) {

dsnv.add(new

NhanVien(rs.getString("maNV"),

rs.getString("ho"),

rs.getString("ten"), rs.getInt("tuoi"),

rs.getBoolean("phai"),

dao_pb.getPBTheoMa(rs.getString("maPhong")),

rs.getFloat("tienLuong"))); }

} catch

(SQLException e) {

// TODO: handle exception

e.printStackTrace();

}

return dsnv;

}

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Logo Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây 17

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức Công ty Đất Xanh Miền Tây 18

Hình 3.3: Khu đô thị Stella Mega City 24

Hình 3.4: Khu đô thị Hoàng Phát 25

Hình 3.5: Dự án Tây Đô Ecopark 26

Hình 3.6: Dự án khu đô thị Thông minh Thành Đô 28

Hình 4.1: Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty từ năm 2017 – 2019 50

Hình 4.2: Khả năng thanh toán nhanh của công ty từ năm 2017 – 2019 51

Hình 4.3: Khả năng thanh toán nhanh của công ty từ năm 2017 – 2019 52

Trang 12

ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE : Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Trang 13

Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn

và thách thức cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, có thể khẳng định

được chỗ đứng trên thị trường thì mỗi doanh nghiệp cần nắm vững tình hình

cũng như kết quả hoạt động kinh doanh

Trong những năm vừa qua, thị trường bất động sản tại Việt Nam được hình thành và phát triển được đánh giá là rất giàu tiềm năng, có nhiều đóng

góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội nhưng vẫn chưa phát triển toàn

diện Trước sự phát triển nhanh chóng của thị trường bất động sản thì số lượng

doanh nghiệp tham gia lĩnh vực đầu tư và môi giới bất động sản ngày càng

nhiều và sự cạnh tranh trong lĩnh vực này là vô cùng lớn Đứng trước sự cạnh

tranh gay gắt của thị trường bất động sản, các doanh nghiệp muốn tồn tại thì

phải không ngừng nâng cao sức cạnh tranh vì vậy các doanh nghiệp cần xác

định rõ tình hình hiện tại của mình thông qua việc phân tích tình hình hoạt

động kinh doanh hàng năm nhằm giúp các doanh nghiệp đánh giá được chính

xác tình hình hiện tại và đưa ra kế hoạch phát triển lâu dài trong tương lai

Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây (Đất Xanh Miền Tây) là công ty thành viên của Tập đoàn Đất Xanh (Dat Xanh Group) là

một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và phân phối bất

động sản tại Việt Nam Trước sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành bất động

sản bằng những chiến lược kinh doanh cụ thể và chính xác Đất Xanh Miền

Tây vẫn không ngừng phát triển và mở rộng quy mô Sau gần hai năm nỗ lực

bứt phá, Đất Xanh Miền Tây đã đạt được những bước tiến vượt bậc về kết quả

kinh doanh nâng tổng giá trị tài sản lên hơn 500 tỷ đồng Vì vậy, tác giả đã tìm

hiểu và lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây” để làm đề tài cho luận văn

tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ

và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh của công ty Mục tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh

Trang 14

giá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn và khả năng sinh lời của công ty từ đó

ữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Giới thiệu khái quát mô hình hoạt động kinh doanh của Công

ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây

Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây được đánh giá qua các tiêu chí nào?

Thông qua các tiêu chí đánh giá cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây như thế nào?

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây?

+ Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ

và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây được thu thập từ năm 2017 – 2019

1.4.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: Báo cáo tập trung đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây thông

qua các tiêu chí: Khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng tài sản, chỉ tiêu tài

chính đánh giá cơ cấu vốn, chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời Dựa

trên cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để đề xuất một số giải pháp

Trang 15

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu

tư Đất Xanh Miền Tây

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Theo Đinh Thị Thu Huyền (2011) về đề tài: Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương Trong báo cáo

này, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích chi tiết, so sánh để đánh giá

tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương

Đồng thời tác giả đã đánh giá chung tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận;

Phân tích các yếu tố sản xuất kinh doanh bao gồm: Lao động, tài sản cố định,

nguyên vật liệu; Phân tích các yếu tố chi phí kinh doanh: Giá vốn hàng bán,

chi phí bán hàng, chi phí quản lý; Phân tích tình hình tài chính thông qua các

chỉ tiêu: Khả năng thanh toán, đánh giá hiệu quả hoạt động, đánh giá cơ cấu

vốn, đánh giá khả năng sinh lời Dựa trên cơ sở tình hình hoạt động kinh

doanh của công ty tác giả đề xây dựng mô hình SWOT (điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và thách thức) để làm cơ sở đề xuất giải pháp phát triển hoạt động kinh

doanh

Theo Nguyễn Thị Phương Anh (2014) khi thực hiện đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM và DV Vận tải Hiếu

Linh Tác giả đã tìm hiểu và dựa trên các nghiên cứu, giáo trình trước đó để

tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp Bên cạnh

việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua kết quả hoạt động kinh

doanh, tình hình tài sản và nguồn vốn, tác giả còn sử dụng các nhóm chỉ tiêu:

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng

nguồn vốn, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí, phân tích hiệu quả sử

dụng lao động

Nguyễn Thị Loan (2014) đã thực hiện đề tài: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đình Đông giai đoạn 2011 – 2013 Tác

giả đã sử dụng phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được, sau đó

áp dụng các công thức tính chỉ số có sẵn tính ra được các chỉ số tài chính của

công ty Và liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các

năm để đánh giá Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: tổng hợp báo cáo

của công ty để tiến hành phân tích và so sánh các chỉ số qua các năm, từ đó

đưa ra nhận xét về hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong báo cáo này, tác giả

đã phân tích kết quả kinh doanh thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận và sử

dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Chỉ

tiêu về hoạt động của công ty, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoạt

động kinh doanh, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Trang 16

Truyền thông Ginet Tác giả dựa trên cơ sở lý luận là các nghiên cứu, giáo

trình trước đó lựa chọn các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh

doanh Trong báo cáo này, tác giả đã sử dụng các nhóm chỉ tiêu bao gồm:

Hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng hợp thông qua hệ số tổng lợi nhuận, hệ số

lợi nhuận hoạt động, tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên

vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA); Hiệu quả hoạt

động kinh doanh bộ phận thông qua hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử

dụng vốn chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng chi phí Dựa trên cơ sở phân tích thực

trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tác giả đã đề xuất các giải

pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nguyễn Thị Ngọc Mai (2017) đã thực hiện đề tài: Phân tích tình hình tài chính Công ty Thép Đan Việt để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty thông qua các chỉ số tài chính Tác giả đã sử dụng số liệu được thu

thập trực tiếp từ công ty và sử dụng các tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt

động kinh doanh bao gồm: Phân tích tình hình tài chính chung thông qua báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn và tài sản; Phân tích các

nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh

toán, nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư; Nhóm chỉ tiêu khả

năng sinh lời Thông qua những tiêu chí đó tác giả đã đánh giá hiệu quả hoạt

động kinh doanh tại Công ty Thép Đan Việt và rút ra những ưu điểm, hạn chế

trong hoạt động kinh doanh của công ty cần khắc phục

Trang 17

nhằm mục đích sinh lời Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và

nằm trong khuôn khổ của pháp luật của các tổ chức, cá nhân, nhằm thoả mãn

nhu cầu của con người thông qua việc cung cấp hàng hoá dịch vụ trên thị

trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn để tìm kiếm lợi nhuận (Bùi Đức

Tuân, 2005, trang 9)

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh

tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình

độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động nhằm thực

hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất

hay thu được lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất Nó phản ánh mối quan

hệ giữa kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trong

từng thời kỳ (Nguyễn Ngọc Quang, 2006, trang 7)

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và

quản lý nói chung để đáp ứng các nhu cầu xã hội và đạt được các mục tiêu mà

doanh nghiệp đã xác định Hiệu quả kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa

kết quả mà doanh nghiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để

đạt được kết quả đó và mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận

động của chi phí tạo ra kết quả đó trong những điều kiện nhất định

Nâng cao hiệu quả kinh doanh được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức

độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực

1.6.1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế

quản lý trong kinh doanh

Trang 18

phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và

khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích

doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát

sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh

nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn

mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng

kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh

đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược

kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh

nghiệp về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân

tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ

cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể

xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên

ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông

qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư,

cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không

1.6.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt được hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi

Trang 19

trường Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng

đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và

phát triển Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương

diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường

Thực chất hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định,

tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản

ánh hiệu quả kinh doanh và cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà

quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của

thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời

gian và không gian phân tích (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 178 - 179)

1.6.2 Sự cần thiết có việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh

nghiệp, đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội Và

xét về phương diện mỗi quốc gia thì hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở

để phát triển nhằm đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu Vì vậy nó

không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn là mối quan

tâm của toàn xã hội, bởi vì các lý do sau:

- Xuất phát từ sự khan hiếm các nguồn lực làm cho điều kiện phát triển sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế do đó phát triển theo chiều sâu là một tất

yếu khách quan Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một hướng phát

triển kinh tế theo chiều sâu nhằm sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và

có hiệu quả

- Để có thể thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phải đảm bảo thu được kết quả đủ bù đắp chi phí

và có lợi nhuận Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả hoạt động kinh doanh

xét về số tuyệt đối chính là lợi nhuận, do đó việc nâng cao hiệu quả kinh

doanh là cơ sở để giảm chi phí, tăng lợi nhuận

- Thị trường càng phát triển thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh như

vậy buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh nhằm chiếm được ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường

- Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trên đường hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới, sự yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam

đang buộc họ đứng trước những sức ép to lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài

Trang 20

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện nay gắn liền với sự sống còn

của các doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở để nâng cao thu nhập cho chủ sở hữu và cho người lao động trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó góp

phần nâng cao mức sống của người dân nói chung

Như vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vừa là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, vừa có ý nghĩa thiết thực đối với nền kinh tế, là tiền đề

cho sự phát triển đất nước trong công cuộc đổi mới hiện nay, là một tất yếu

khách quan vì lợi ích của doanh nghiệp và của toàn xã hội

1.6.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.6.3.1 Phân tích khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (H1):

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản

phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình (Kaplan, 2009, trang

150) Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả

được hết các khoản nợ Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty

đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các

khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá

sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này

quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp

đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả

Khả năng thanh toán ngắn hạn (H1) = (Tài sản ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)

H1 = 2 là hợp lý nhất, vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh

H1 > 2 thể hiện khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp dư thừa H1 > 2 quá nhiều chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp chứng tỏ vốn

lưu động vượt quá mức cần thiết cho hoạt động kinh doanh, trong khi đó hiệu

quả kinh doanh chưa tốt

H1 < 2 cho thấy khả năng thanh toán hiện hành chưa cao H1 < 2 quá nhiều thì doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn

đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh

doanh không đủ

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H2):

Trang 21

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn

để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay

không Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một

công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các

khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ

hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn

hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Các cửa hàng

bán lẻ là những ví dụ điển hình của trường hợp này (Kaplan, 2009, trang

H2 < 1 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

H2 > 1 phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền chứng tỏ vốn lưu động vượt quá mức cần thiết cho hoạt

động kinh doanh, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H3):

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Nó

cho biết cứ trong một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo Hệ

số thanh toán tổng quát (H3) được khái quát hóa bằng công thức:

Khả năng thanh toán tổng quát (H3) = Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả

Nếu H3 > 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt

Nếu H3 < 1 quá nhiều thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn

Nếu H3 < 1 và tiến đến 0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp giảm và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh

nghiệp không đủ trả nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

1.6.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài

Trang 22

phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể

xác định bằng công thức như sau:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần/Giá trị tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ

tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh

thu và là điều kiện để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này

thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều,

có thể tài sản cố định chưa hoạt động hết công suất làm cho doanh thu của

doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi phân tích chỉ tiêu này cần

xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tài sản mà doanh

nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý để tăng

tốc độ quay vòng của tài sản

 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong

kinh doanh với chi phí thấp nhất

Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời gian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tiền và các khoản

tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu

ngắn hạn, hàng tồn kho và một số tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn của

doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông

Quá trình vận động của TSNH bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự

trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức

tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng

thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của

TSNH Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có

thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì vậy, các doanh nghiệp

phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng TSNH, làm cho mỗi đồng TSNH

hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản

phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc

doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển TSNH (số vòng quay TSNH trong

Trang 23

doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của mình và đưa ra các giải

pháp cần thiết để khắc phục khó khăn trong niên độ tiếp theo Để đánh giá

khách quan hiệu quả sử dụng TSNH chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu

khác nhau như sau:

Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH):

Hiệu quả sử dụng TSNH = Doanh thu thuần/Tổng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể

hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH

vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần

tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh

tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của TSNH = (Lợi nhuận sau thuế/TSNH) x 100%

Thời gian một vòng quay của TSNH:

Thời gian vòng quay TSNH = 360/Số vòng quay tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH bình quân mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ TSNH vận động nhanh, góp phần nâng

cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH:

Số vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/Khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích doanh nghiệp đă thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu

được là bao nhiêu Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải

thu là cao Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán

hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp

Trang 24

Kỳ thu tiền bình quân:

Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày Nó phản

ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quay các khoản

phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Tuy nhiên

kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận

chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp

như: Mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt

khác, khi chỉ tiêu này được đánh giá là khả quan thì doanh nghiệp cũng cần

phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán che dấu

đi các khuyết tật trong việc quản lý các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân = 360/Số vòng quay các khoản phải thu

 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH):

Hiệu suất sử dụng TSDH = Doanh thu thuần/Tổng TSDH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự

vận động của TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động

càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh

thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Suất hao phí của TSDH so với doanh thu:

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ

ra bao nhiêu đồng TSDH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSDH cho thích

hợp, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao

Suất hao phí của TSDH so với doanh thu = Tổng TSDH/Doanh thu thuần

Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế:

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSDH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử

dụng TSDH càng cao, chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu

cầu về tài sản dài hạn khi muốn có mức độ lợi nhuận mong muốn

Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế = Tổng TSDH/Lợi

nhuận sau thuế

Trang 25

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn:

Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tài sản dài hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng

TSDH tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Sức sinh lời của TSDH = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng TSDH) x 100%

1.6.3.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn

Quá trình phân tích vốn luân chuyển cho ta hướng đánh giá đối với khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp Nhưng các nhà phân tích

còn quan tâm đến khả năng kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, đối với việc

thỏa mãn các khoản nợ vay dài hạn mà các doanh nghiệp vay các chủ nợ để có

vốn hoạt động kinh doanh Phân tích cơ cấu vốn nhằm mục đích đánh giá mức

độc lập về tài chính của doanh nghiệp và rủi ro của đầu tư dài hạn

- Hệ số nợ:

Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn cho biết mức độ rủi ro liên quan đến cách thức thiết lập và vận hành cấu trúc vốn của công ty Tỷ lệ chỉ ra số nợ mà một

công ty đang sử dụng để điều hành hoạt động kinh doanh và đòn bẩy tài chính

có sẵn Nợ bao gồm các trách nhiệm và nghĩa vụ được thiết lập bởi một tổ

chức, với mục đích trả hết nợ theo thời gian Bao gồm nợ ngắn hạn, đáo hạn

trong vòng một năm và nợ dài hạn với thời gian đáo hạn hơn một năm (chẳng

hạn như các khoản vay hoặc thế chấp)

Hệ số nợ = Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn

Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ

cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả

năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần

phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành

Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài

Trang 26

- Khả năng thanh toán lãi vay:

Theo Wahlen et al (2011) hệ số này cho biết một công ty có khả năng

đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ lãi của nó đến mức nào Hệ số thu nhập trả lãi

định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ của

mình càng lớn Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm

trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi vay (EBIT) xuống dưới mức nợ lãi

mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay

Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng

của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ

trả lãi vay (Wahlen, J.M et al., 2011, trang 295 - 297)

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế/Lãi vay

1.6.3.4 Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời chính là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệu quả và tính sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó

trước khi đầu tư vào doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đến các tỷ

suất biểu hiện cho hệ số sinh lời của doanh nghiệp bởi vì nó là kết quả của

hàng loạt chính sách và biện pháp quản lý của doanh nghiệp

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):

Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh

doanh Nói cách khác đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán

Là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này

nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận (Nguyễn

Xuân Tiến, 2011, trang 322 - 323)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = (Lợi nhuận sau thuế/doanh thu) x 100%

Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận

sau thuế Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác

nhau, còn trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các

yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn Xét từ góc độ nhà đầu tư,

một công ty có điều kiện phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn

lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể liên tục tăng Ngoài ra, một

Trang 27

công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên

doanh thu càng cao

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản mang ý nghĩa một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này là công cụ đo lường tính

hiệu quả của việc phân phối và quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp Cho

biết tỷ lệ lợi nhuận mang lại cho chủ nợ và chủ sở hữu Hệ số này càng cao thể

hiện sự sắp xếp và phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý

Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng

trưởng mạnh, do vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài

sản đã đầu tư có thể xác định bằng công thức:

ROA = (Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản) x 100%

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài

sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng

nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng

thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà

lợi nhuận thu được lại thấp Hệ số ROA thường có chênh lệch giữa các ngành

Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy

móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại,…

thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài

sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…

 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở

hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Tỷ suất sinh lời của vốn

chủ sở hữu (ROE) cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở thì tạo ra được bao nhiêu

đồng lợi nhuận (Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà, 2015, trang 383)

Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào

quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số

này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ

số của công ty tương đương trong cùng ngành

Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu

này được tính như sau:

Trang 28

ROE = (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu) x 100%

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử

dụng vốn chủ sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh

nghiệp, điều đó sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục

vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính

khác thì ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và

tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy

về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai Thông thường, ROE

càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là

công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai

thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy

1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng trong báo cáo được thu thập từ công ty qua bảng cân đối kế

toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm từ 2017 – 2019,

doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty

1.7.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh về tương đối và tuyệt đối của năm sau so với năm trước

- Phương pháp phân tích chi tiết và tổng hợp

Trang 29

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ

VÀ ĐẦU TƯ ĐẤT XANH MIỀN TÂY 1.8 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.8.1 Giới thiệu khái quát

+ Tên công ty: Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây

+ Địa chỉ: 139 Trần Hưng Đạo, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

+ Số điện thoại: 0292 3636 468 + Email: info@datxanhmientay.net

của Tập đoàn Đất Xanh chính thức gia nhập thị trường Đồng bằng sông Cửu

Long với lực lượng nòng cốt ban đầu gồm 29 nhân sự

Sau thời gian nổ lực bứt phá, Đất Xanh Miền Tây đã đạt được những bước tiến vượt bậc về kết quả kinh doanh: Triển khai thành công nhiều dự án

lớn trên nhiều tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long, phát triển đội ngũ nhân

sự chất lượng lên hơn 600 người và khai trương trụ sở làm việc đẳng cấp 5 sao

tại trung tâm Thành phố Cần Thơ; Thành lập 3 công ty thành viên là Công ty

Cổ phần Bất động sản Cần Thơ (tại Cần Thơ), Công ty Cổ phần Dịche vụ Bất

động sản Nam Miền Tây (tại An Giang), Công ty Cổ phần Bất động sản Bắc

Miền Tây (tại Tiền Giang) và văn phòng giao dịch tại Thành phố Hồ Chí

Minh

Trên cơ sở những thành tựu và đóng góp chung cho thị trường bất động sản Tây Nam Bộ, Đất Xanh Miền Tây vinh dự nhận giải thưởng danh giá –

Doanh nghiệp xuất sắc của Ủy ban Nhân dân Thành phố Cần Thơ, Hiệp hội

Bất động sản Việt Nam và Hiệp hội Bất động sản Thành phố Cần Thơ trao

Trang 30

tặng, khẳng định tầm vóc, uy tín thương hiệu trên thị trường bất động sản Cần

Thơ và Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng thời trong năm 2018, Đất Xanh Miền Tây trở thành công ty thành viên khởi nghiệp xuất sắc nhất Tập đoàn Bằng ý chí và khát vọng mãnh liệt,

Đất Xanh Miền Tây đặt quyết tâm đến năm 2020 sẽ trở thành doanh nghiệp

bất động sản số một Đồng bằng sông Cửu Long Tầm nhìn đến năm 2025 trở

thành một trong 10 công ty tư nhân lớn nhất Việt Nam và vươn lên vị trí

những công ty thành viên có đóng góp giá trị lớn nhất cho Tập đoàn Đất Xanh

Hội đồng Quản trị

Ban Tổng Giám đốc

Khối Vận

hành

Phòng Kế toán

Phòng Hành chính Nhân sự

Phòng IT

Khối Đầu

tư và Phát triển Dự án

Phòng Đầu

tư Bắc Miền Tây

Phòng Đầu

tư Nam Miền Tây

Khối Tài chính

Phòng Tài chính

Ban Kiểm soát pháp chế

Ban Quản

lý dự án

Khối Kinh doanh

Phòng Kinh doanh

Phòng Dịch

vụ Khách hàng

Phòng Marketing

Hệ thống các công ty con/chi nhánh

Bất động sản Cần Thơ

Bất động sản Miền Tây

Bất động sản Bắc Miền Tây

Văn phòng TP.HCM

Trang 31

1.9.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng Cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định

mọi vấn đề quan trọng của công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài

hạn trong việc phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản

lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty

Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh

công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công

ty, trừ những vấn đề thuộc Đại Hội đồng Cổ đông quyết định Định hướng các

chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại Hội đồng

Cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho

từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Ban Tổng Giám đốc: Do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm gồm có Tổng

Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng giám đốc do Hội đồng

Quản trị bổ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách

nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng

ngày của công ty Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do Hội đồng Quản trị

bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc

Phòng Kế toán: Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài chính - kế toán

cho Tổng giám đốc và Ban lãnh đạo Công ty nhằm phục vụ tốt công tác quản

Phòng Hành chính Nhân sự: Sắp xếp, phân phối lao động một cách hợp

lý, xây dựng kế hoạch cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn

công ty, xây dựng chế độ tiền lương, tiền phạt, bảo hiểm

Phòng IT: Lắp đặt, cài đặt, sửa chữa, nâng cấp thiết bị tin học, thiết bị

mạng; trực tiếp phân bổ kết nối mạng; quản lý đảm bảo cơ sở hạ tầng về kỹ

thuật công nghệ thông tin cho các hoạt động trong công ty; tư vấn xây dựng

các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật khi đầu tư thiết bị liên quan đến công nghệ

thông tin

Khối Đầu tư và phát triển dự án: tham mưu giúp việc cho Hội đồng

quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty trong việc thực hiện trách nhiệm quản

lý về đầu tư xây dựng của công ty Trực tiếp tham mưu về các lĩnh vực:

nghiên cứu và phát triển các dự án đầu tư, xây dựng các chương trình và kế

hoạch quảng cáo, khuyến mại, tổ chức kinh doanh bất động sản tại các dự án

đầu tư xây dựng đáp ứng yêu cầu của thị trường để thực hiện chiến lược sản

xuất kinh doanh của công ty

Trang 32

Phòng tài chính: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập các

báo cáo tài chính và quản lý hướng dẫn công tác hạch toán kế toán trong Công

ty theo đúng quy định pháp luật về kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam

Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ đối với các công ty dự án, công ty thành

viên bảo đảm sự tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính, kế toán và các

quy định của công ty Thực hiện trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin theo

quy định pháp luật về thống kê Giúp việc cho Hội đồng Quản trị và Tổng

Giám đốc công tác hành chính, pháp lý, quản lý nhân sự; công tác quan hệ

công chúng, xây dựng và phát triển thương hiệu, nâng cao hình ảnh của công

ty; công tác mua sắm, bảo đảm các phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động

của công ty và công tác công nghệ thông tin

Phòng Kinh doanh: Tham mưu cho Tổng Giám đốc công ty thực hiện

các hợp đồng dự án phù hợp với chức năng, quy mô hoạt động của công ty,

chịu trách nhiệm khai thác tích cực các đơn vị khách hàng để phục vụ cho hoạt

động kinh doanh Lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của công ty,

lập bảng báo giá và lập báo cáo hoạt động hàng tháng, hàng quý Lập kế hoạch

và tổ chức những chương trình tiếp thị sản phẩm và thị trường mới, thăm dò

thị trường, tìm hiểu nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng để đề xuất các

phương án kinh doanh nhằm mở rộng thị trường và cạnh tranh với các công ty

khác

Phòng Dịch vụ khách hàng: Tổ chức ghi nhận, tổng hợp ý kiến khiếu

nại của khách hàng, tổ chức việc phân tích nguyên nhân, hành động khắc phục

phòng ngừa và theo dõi quá trình thực hiện Hàng năng tổng kết hoạt động

khiếu nại của khách hàng, phân tích chỉ số khiếu nại Tổ chức và xây dựng các

kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp can dễ dàng các thông tin về công ty,

tính năng sản phẩm, giá cả, phương thức thanh toán của công ty

Phòng Marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật

ngầm hiểu của khách hàng, lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu, khảo sát

hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng, phân khúc thị trường, xác định mục

tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược

marketing

Hệ thống các công ty con/chi nhánh:

Công ty Cổ phần Bất động sản Cần Thơ: Hoạt động chuyên sâu về dịch

vụ tư vấn, môi giới bất động sản Công ty Cổ phần Bất động sản Cần Thơ ra

đời là bước đệm chiến lược nhằm mở rộng và chiếm lĩnh thị trường phát triển

khắp vùng Đồng bằng sông Cửu Long của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ và

Trang 33

Đầu tư Đất Xanh Miền Tây Phụ trách chính tại khu vực: Cần Thơ, Hậu

Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Nam Miền Tây: Hoạt động

chuyên sâu về dịch vụ tư vấn, môi giới bất động sản, cung cấp các giải pháp

an cư, đầu tư hàng đầu tại Thành phố Long Xuyên nói riêng và miền Tây Nam

Bộ nói chung Địa bàn phụ trách: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Cà Mau

Công ty Cổ phần Bất động sản Bắc Miền Tây: Hoạt động chuyên sâu về

dịch vụ tư vấn, môi giới bất động sản Phụ trách địa bàn: Tiền Giang, Long

An, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Đồng Tháp đồng thời Công ty Cổ phần

Bất động sản Bắc Miền Tây còn là cầu nối thân thiết kết nối khách hàng khắp

nơi về với Tây Nam Bộ

Văn phòng giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh: Đặt trụ sở tại Quận 6,

Thành phố Hồ Chí Minh mục đích nhằm tạo dựng niềm tin vững vàng đối với

khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước Văn phòng giao dịch

Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động chuyên sâu về dịch vụ tư vấn, chăm sóc và

đưa đón khách hàng từ Thành phố Hồ Chí Minh về miền Tây tham quan thực

tế dự án, tìm hiểu cơ hội đầu tư tại thị trường Đồng bằng sông Cửu Long sẽ

được tổ chức thường xuyên và chuyên nghiệp hơn, phục vụ nhu cầu của nhiều

đối tượng khách hàng đến từ nhiều tỉnh thành lân cận

cho Tập đoàn Đất Xanh

- Đến năm 2030: Giúp Đất Xanh Group trở thành 1 trong 10 công ty bất động sản tốt nhất Đông Nam Á

1.10.2 Sứ mệnh

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ ưu việt, nâng cao giá trị cuộc sống

1.11 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đầu tư Đất Xanh Miền Tây bao gồm: Phân phối, tiếp thị dự án bất động sản;

Tư vấn đầu tư và phát triển dự án; Định giá, quản lý bất động sản

Trang 34

- Quảng cáo, tiếp thị bất động sản

- Tư vấn đầu tư, kinh doanh bất động sản

- Tư vấn pháp lý liên quan đến bất động sản

- Đối với khách hàng: cung cấp những sản phẩm và dịch vụ bất động sản

uy tín, chất lượng, giúp khách hàng tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và

hiệu quả tài chính

- Đối với cổ đông: là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả mang đến cho cổ đông lợi ích cao, đều đặn và dài hạn

- Đối với cán bộ nhân viên: là ngôi nhà chung mang tới từng thành viên một cuộc sống sung túc, đầy đủ về kinh tế và tinh thần

- Đối với cộng đồng và xã hội: là tổ chức có trách nhiệm xã hội, tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động xã hội, góp phần làm hưng thịnh quốc

gia

1.12.2 Định hướng phát triển

Phấn đấu trở thành đơn vị dẫn đầu về thị trường căn hộ tại TP Cần Thơ, Tiền Giang, Sóc Trăng và một số tỉnh lân cận Công ty Cổ Phần Dịch vụ và

Đầu tư Đất Xanh Miền Tây sẽ tiếp tục hoàn thiện và mở rộng thị trường sang

các khu vực và thị trường mới như: Đồng Nai, Long An, Bình Dương,… đảm

bảo mục tiêu trong 3 năm tới trở thành thương hiệu quốc gia và phát triển lên

tầm quốc tế

- Đẩy mạnh, đề ra các chính sách phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tác động đến hoạt động kinh doanh xuyên suốt trong quá trình hoạt động của

Công ty như: rủi ro của nền kinh tế, rủi ro đặc thù của ngành, rủi ro do pháp

luật quy định của Nhà nước

Trang 35

đã không ngừng hoàn thiện, cải tiến nhằm phát triển các dự án bất động sản vì

mục tiêu an sinh xã hội, đáp ứng tối đa nhu cầu an cư và đầu tư của khách

hàng cũng như góp phần tạo dựng hình ảnh của đơn vị chủ đầu tư dự án đối

với thị trường qua chính sách Marketing chuyên nghiệp Đặc biệt Đất Xanh

Miền Tây mong muốn mang lại cho khách hàng và nhà đầu tư những giá trị an

cư và đầu tư tối nhất thông qua khẩu hiệu “An cư lâu dài – đầu tư vững chãi”

- Tập trung đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng cả về số lượng lẫn chất lượng sản phẩm Đặc biệt, chú trọng phát triển các dịch vụ tư

vấn, chăm sóc khách hàng Đó vừa là yếu tố phụ trợ cho việc phát triển vừa là

công cụ cạnh tranh hữu hiệu, để xây dựng thương hiệu với uy tín đối với

khách hàng thì việc đầu tư phát triển các dịch vụ cho khách hàng là một việc

làm cần thiết

1.13 MỘT SỐ DỰ ÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ ĐẦU

TƯ ĐẤT XANH MIỀN TÂY

Đất nền:

Trong tất cả các phân khúc, đất nền vẫn là sản phẩm được giới đầu tư ưa chuộng nhất với biên độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân 20-30%/năm, dễ

thanh khoản, phù hợp đầu tư ngắn, trung và dài hạn Đất nền Cần Thơ 2 năm

trở lại đây tăng trưởng đột biến với sự tham gia đầu tư xây dựng, phát triển các

khu đô thị văn minh, hiện đại từ nhiều tập đoàn lớn như: VinGroup, Novaland,

FLC, LDG, Đất Xanh…Bên cạnh đó, nhờ khí hậu ôn hòa, môi trường sống

trong lành, Cần Thơ đang trở thành nơi đáng sống bậc nhất khu vực ĐBSCL,

với tốc độ đô thị hóa tăng mạnh: gần 10.000 người/km (tại trung tâm quận

Ninh Kiều) Vì thế, đất nền Cần Thơ càng trở nên khan hiếm và nóng sốt, đặc

biệt là khu vực trung tâm Bên cạnh đó, tại các khu vực lân cận như đất nền Ô

Môn, đất nền Cờ Đỏ, đất nền Thới Lai, đất nền Vĩnh Thạnh hay Châu Thành –

đất nền Hậu Giang, đất nền Ninh Kiều, đất nền Bình Thủy sổ đỏ giá trên dưới

1 tỷ đồng cũng rất được nhà đầu tư ưa chuộng Năm 2019, toàn TP Cần Thơ

có 75 dự án khu dân cư, khu đô thị được phê duyệt chủ trương đầu tư, và năm

2020 nhiều dự án đã triển khai xây dựng, góp phần đa dạng hóa sản phẩm nhà

ở, đáp ứng nhu cầu sở hữu của đại đa số khách hàng Các chỉ số kinh tế xã hội

gia tăng cùng với tốc độ đô thị hóa mạnh mẽ, chắc chắn đất nền Cần Thơ sẽ

trở thành đích ngắm của giới đầu tư khắp nơi, trong đó có cả khách hàng Hà

Nội, TP HCM và các đô thị lớn khác, không riêng gì khu vực ĐBSCL

Trang 36

- Diện tích: Tổng diện tích đất toàn khu: 154,26 hecta

- Quy mô dự án: 4.220 nền, tọa lạc bình yên trong một không gian sống đẳng cấp của giới doanh nhân thành đạt, người nổi tiếng, chính khách

+ Pháp lý vững vàng: Sổ đỏ từng nền

+ Hạ tầng xây dựng hoàn chỉnh, chuẩn cao cấp

- Tiện ích ngoại khu:

+ Cách trường học các cấp khoảng 7 phút + Cách chuỗi tiện tích trung tâm thương mại Vincom, Lotte mart, Big C chỉ 5 đến 10 phút

+ Cách hệ thống bệnh viện Quốc tế chỉ 5 phút + Cách công viên giải trí chỉ 2 phút

+ Cách các địa điểm du lịch nổi tiếng chỉ từ 10 phút + Cách trung tâm hành chính thành phố chỉ 1 phút

- Tiện ích nội khu:

+ Hệ thống khách sạn 5 sao + Khu trung tâm thương mại + Khu liên hợp thế thao + Trung tâm sự kiện

Trang 37

 Khu đô thị Hoàng Phát:

- Loại hình sản phẩm: Khu dân cư

- Diện tích: Tổng diện tích đất toàn khu 69 ha

- Quy mô dự án: Khu biệt thự gồm 57 lô, nhà liền kế gồm 2.060 lô; sổ đỏ riêng từng nền

- Tiện ích ngoại khu:

+ Cách cụm Công nghiệp Trà Kha - Trà Văn Trung 500m + Cách siêu thị Coop Max Trần Huỳnh 2.2km, Bệnh viện Thanh Vũ, Đa Khoa Sài Gòn – Bạc Liêu 500m

+ Cách Chợ Phường 1, Trần Huỳnh 1.8km + Cách UBND Tỉnh, Công An Tỉnh, Kho Bạc Nhà Nước, Ngân Hàng Nhà Nước 1,5km

Trang 38

+ Cách Leman Golf – Sân Golf – Khu Villa 1.5km

- Tiện ích nội khu:

+ Hệ thống trường mần non, trường cấp 1,2,3 + Công viên vui chơi giải trí

+ Trung tâm thương mại, khu nhà hàng + Dịch vụ y tế gồm: trạm xá và bệnh viện + Nhà thi đấu đa năng

+ Khu trung tâm thể dục thể thao + Hồ sinh thái

 Tây Đô Ecopark

Trang 39

và thương mại đa chức năng tại Tây Nam Bộ, vừa mang giá trị kinh doanh vừa

đáp ứng được nhu cầu an cư của quý khách hàng Được dự báo đây sẽ là “thỏi

nam châm” trong thị trường BĐS khu vực Tây Nam Bộ giai đoạn cuối năm

2018 Quy hoạch 1/500; Hạ tầng hoàn chỉnh

- Tiện ích ngoại khu:

+ Khả năng kết nối đến trung tâm TP Cần Thơ nhanh trong 5-10 phút theo QL1A đến đường 30/4, đại lộ Hòa Bình – đại lộ chính và đẹp nhất TP

Cần Thơ

+ Với bán kính 3-8km cư dân nhanh chóng kết nối đến các điểm: ĐH Võ Trường Toản, khu vui chơi giải trí Kittyed & Minnied, bệnh viện ĐH Võ

Trường Toản, chợ nổi Cái Răng, chợ ngã 6…

+ Với 15 phút di chuyển, cư dân Tây Đô Ecopark đã có thể tận hưởng các tiện ích: mua sắm – giải trí – chăm sóc sức khỏe – thư giản – hệ thống giáo

- Tiện ích nội khu:

+ Khu sinh thái Tây Đô rộng 6.810m2 + Hồ bơi rộng 325m2

+ 2 sân tennis + Nằm trong dự án còn có TTĐT sát hạch xe số 10

+ Khách sạn Sakura

Trang 40

- Vị trí: Phường Châu Văn Liêm, Huyện Ô Môn, TP.Cần Thơ

- Loại hình sản phẩm: Tổng diện tích đất toàn khu: 34.482 m²

- Diện tích: Tổng diện tích đất toàn khu: 34.482 m²

- Quy mô dự án: Quy mô dự án 34.482m², tọa lạc bình yên trong một không gian sống đẳng cấp của giới doanh nhân thành đạt, người nổi tiếng,

chính khách

+ Vị trí: Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, TP.Cần Thơ + Loại hình sản phẩm: Nhà thông minh sử dụng công nghệ 4.0 và điện năng lượng mặt trời

+ Diện tích: 34.482 m² + Quy mô dự án: Gồm 144 căn nhà phố, 10 mini villa xây dựng hoàn thiện 100%, quy hoạch thành khu đô thị compound khép kín, an tinh tuyệt đối,

tiện ích đẳng cấp

+ Diện tích: Đất nhà ở (15.500 m²), Đất cây xanh (1.900 m²), Đất giao thông (14.000m²)

Ngày đăng: 29/06/2023, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức Công ty Đất Xanh Miền Tây - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức Công ty Đất Xanh Miền Tây (Trang 30)
Hình 3.3: Khu đô thị Stella Mega City  Thông tin dự án Stella Mega City: - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Hình 3.3 Khu đô thị Stella Mega City Thông tin dự án Stella Mega City: (Trang 36)
Hình 3.4: Khu đô thị Hoàng Phát  Thông tin dự án khu đô thị Hoàng Phát: - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Hình 3.4 Khu đô thị Hoàng Phát Thông tin dự án khu đô thị Hoàng Phát: (Trang 37)
Hình 3.5: Dự án Tây Đô Ecopark   Thông tin dự án Tây Đô Ecopark: - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Hình 3.5 Dự án Tây Đô Ecopark Thông tin dự án Tây Đô Ecopark: (Trang 38)
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đất xanh Miền Tây theo chiều ngang - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đất xanh Miền Tây theo chiều ngang (Trang 43)
Bảng 4.3: Phân tích tình hình tài chính của công ty theo chiều ngang của bảng cân đối kế toán - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Bảng 4.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty theo chiều ngang của bảng cân đối kế toán (Trang 49)
Bảng 4.6: Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo chiều dọc - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Bảng 4.6 Phân tích cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo chiều dọc (Trang 59)
Hình 4.1: Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty từ năm 2017 – 2019 - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Hình 4.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty từ năm 2017 – 2019 (Trang 62)
Hình 4.2: Khả năng thanh toán nhanh của công ty từ năm 2017 – 2019 - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Hình 4.2 Khả năng thanh toán nhanh của công ty từ năm 2017 – 2019 (Trang 63)
Hình 4.3: Khả năng thanh toán nhanh của công ty từ năm 2017 – 2019 - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Hình 4.3 Khả năng thanh toán nhanh của công ty từ năm 2017 – 2019 (Trang 64)
Bảng 4.9: Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 66)
Bảng 4.10: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty từ năm 2017 – 2019 - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Bảng 4.10 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty từ năm 2017 – 2019 (Trang 70)
Bảng 4.11: Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn của công ty - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Bảng 4.11 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn của công ty (Trang 73)
Bảng 4.12: Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Bảng 4.12 Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời (Trang 76)
Bảng cân đối kế toán của công ty từ năm 2017 – 2019: - Luận văn tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối Xe máy Hồng Đức  chi nhánh Cần Thơ
Bảng c ân đối kế toán của công ty từ năm 2017 – 2019: (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w