MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................. 1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................... 3 DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............................................................................... 5 Chƣơng I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ..................................... 6 1. Tên chủ dự án đầu tƣ:........................................................................................ 6 2. Tên dự án đầu tƣ:............................................................................................... 6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ........................... 13 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ................................................................. 20 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ:.............................................. 25
Trang 1so:
0
/2oz3tcv-sHV/v di nghi ciip giiiy phdp m6i trudng
cila Nhd mdy chA bi€n Rong sun Ninh ThuQn, ngdyil thdng 5 ndm 2023
Kfnh efri: - Uy ban nhdn ddn tinh Ninh ThuQn;
- Sd Tei nguy6n vd m6i tru&ng tinh Ninh Thu4n.
1 Chung t6i ld: COng ty CP Rau cdu Son HAi, Chri ilAu tu Nhd m6y chti bi6n Rong spn thuQc
-u"
16 16 PhrJ lucII ban
hdnh kdm theo ND s6: 0812O22|ND-CP ngey rcrctDoz2 cta Chinh phtr quy tlinh chi ti6t m6t rti OiA, ctra Luflt 86o vE m6itrudrng.CIn cir quy dinh cua ph6p luat vd b6o vQ m6i trudrng, Nhii m6y chti bitin Rong sgn thu6c th6m quy6, cdp giey ph6p m6i trudng cria IIBND tinh Ninh Thuan.
2 Eia chi try sd chinh cira C6ng ty CP Rau c6u Son Hii:Th6n SuOi D6, xd Lgi
Hdi, huyQn Thufln Bic, tinh Ninh Thu4n.
3 Dia di6m thuc hi6n Nhd m5y ctr6 Ui6n Rong spn: Th6n Su6i D6, xd Loi HAi, huyQn ThuQn Bic, tinh Ninh ThuQn.
- Gi6y Chrmg nhOn dlng ky dAu
ff
do Sd K6 hoach vd dAu tu tinh Ninh Thuan c6p dg inX6y dpng nhd m6y cn6 UiCn rong sun m5 s6 5752t80855, chimg nhan lAndAu ngdy 2614/2011, thay d6i t6n thri hai ngdy 221512017.
- Gi6y chimg nhfln d6ttg
hf
doanh nghiQp, md s6 doanh nghiQp: 4500475048 doso K6 hoach
vi
DAu tu c6p thay d6i tan Urri 05, ngiy 13l}ll2}22 cho C6ng ty CP Rau c6u Scm H6i.4 Ngucri dai diQn theo ph6p luQt:
Ong Nguy6n Hiru Dfing - Chric v.u:T6ng gi6m d6c.
- Dien thoai li6n he: 0259.3670688 Fax:0259.3670 666
5 Nguoi li6n hQ trong qu6 trinh ti6n hanh tht tgc:
Bd TrAn Bfch Nggr
-
Chirc 4r:Ph6 T6ng giSm d6c.- EiQn tho4i:0259.3670688 Email:raucausonhaint@gmail.com
Chring t6i xin gui di5n Quy co quan h6 so g6m:
- 01 b6n 86o c5o dd xuSt cdp gidy ph6p m6i trucmg cria Nhd m6y cfrri bi6n Rong sr,rn;
- 01 Quy6t dinh ph6 duyQt b6o c6o d6nh gi6tdc clQng m6i trudrng kdm B5o c6o d6nh
gi|tdc dQng m6i trulng
Trang 2cia c6c th6ng tin, s6 li6u du-o c n6u trong c6c tdi li6u n6u tr€n N6u c6 gi sai
tlii,
chring t6i hodn todn chiu tr6ch nhi6m tru6c ph6p lu6t ctia Vi6t Nam.EA nghi S0 Tdi nguy6n
vi
m6i trudng tinh Ninh Thudn xem x6t :6p gi6y phdp m6i trudng cho Nhd m6y ch6 bi6n Rong sun./. Trang 3sAo cAo oB xuAr
cAp crAy psrp uOr rnuoNc
ciia Nbh
miy ch6
bi5n Rong sgnDia tli6m: Xn C6ng Hrii
vi xi
Lo.'iHii,
huyQn ThugnBic,
tinh Ninh'thuAn
Nitth T'h ndm 2023
Trang 4nAo cAo oB xuAr
cria Nhd
miy ch6 bi6n
Rong sgnEia di6m:
ThOnSuiii D6,xd
CdngHii,
huyQnThufln Bfc,
tinh Ninh Thuin
DoN
vI
TTIVANTRUNG
rAnr.qu4N rnAc
ra.r
ucuvEN vA uOr rntloNc
N H
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
Chương ITHÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
1 Tên chủ dự án đầu tư: 6
2 Tên dự án đầu tư: 6
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 13
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 20
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 25
5.2 Biên chế lao động 26
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 27
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 27
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 27
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 35
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 35
2 Công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải: 45
3 Công trình, biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải thông thường: 48
4 Công trình, biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại: 49
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 51
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 51
7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 56
CHƯƠNG IVNỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 58
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 58
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải: 59
CHƯƠNG V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 60
Trang 61 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện: 60
2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định pháp luật: 71
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm: 72
CHƯƠNG VICAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 73
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu ôxi sinh hóa
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BTCT : Bê tông cốt thép
BXD : Bộ Xây dựng
COD : Nhu cầu ôxi hóa học
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
GP-UBND: Giấy phép - Ủy ban nhân dân
GXN-STNMT: Giấy xác nhận- Sở Tài nguyên môi trường
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Tọa độ ranh giới khu vực Dự án 6
Bảng 1-2: Các hạng mục công trình chính 9
Bảng 1-3: Các hạng mục công trình phụ trợ 9
Bảng 1-4: Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường 10
Bảng 1-5: Hạng mục công trình của hệ thống xử lý nước thải 10
Bảng 1-6: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 11
Bảng 1-7: Danh mục máy móc, thiết bị xử lý nước thải 13
Bảng 1-8: Sản phẩm của dự án đầu tư 20
Bảng 1-9: Danh mục nguyên vật liệu 20
Bảng 1-10: Danh mục nhiên liệu, điện, nước 21
Bảng 1-11: Nhiên liệu, điện cho sản xuất và nguồn cung cấp 24
Bảng 1-12: Hóa chất sử dụng cho sản xuất 25
Bảng 1-13: Các hóa chất sử dụng để xử lý nước thải 25
Bảng 1-14: Biên chế lao động nhà máy chế biến rong sụn 26
Bảng 2-1: Kết quả chất lượng không khí xung quanh tại Dự án 28
Bảng 2-2: Chất lượng nguồn nước mặt tại khu vực tiếp nhận nước thải 29
Bảng 2-3: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau xử lý của Nhà máy chế biến rong sụn 30
Bảng 2-4: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải của Hệ thống XLNT và nguồn nước tiếp nhận 31
Bảng 2-5: Kết quả tính tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt có thể tiếp nhận 32
Bảng 2-6: Kết quả tính tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước 32
Bảng 2-7: Kết quả tính tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải 33
Bảng 2-8: Khả năng tiếp nhận tải lượng các chất ô nhiễm của nguồn nước 33
Bảng 3-1: Khối lượng chất thải rắn sản xuất 49
Bảng 3-2: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại Nhà máy 50
Bảng 3-3 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 56
Bảng 4-1 : Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn 58
Bảng 4-2: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn 59
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1-1: Vị trí thực hiện dự án 7
Hình 1-2: Quy trình sản xuất bột rong sụn 14
Hình 1-3: Quy trình sản xuất thạch rau câu 16
Hình 1-4: Quy trình sản xuất nước rau câu 18
Hình 1-5: Quy trình chế biến nhân dừa 19
Hình 1-6: Quy trình xử lý nước sạch 24
Hình 1-7: Sơ đồ quản lý nhà máy chế biến rau câu 26
Hình 3-1: Sơ đồ thu gom nước mưa 36
Hình 3-2: Thu gom nước mưa ở các xưởng và khu nhà ăn 36
Hình 3-3: Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt 37
Hình 3-4: Sơ đồ thu gom, thoát nước thải sản xuất 38
Hình 3-5: Sơ đồ hệ thống mương, đường ống dẫn nước thải sau xử lý 39
Hình 3-6: Cấu tạo bể tự hoại cải tiến 3 ngăn 40
Hình 3-7: Cấu tạo bể tự hoại 2 ngăn 41
Hình 3-8: Quy trình công nghệ xử lý nước thải 42
Hình 3-9: Nhà vận hành và các thùng hóa chất vận hành HTXLNT 44
Hình 3-10: Các bể xử lý nước thải 45
Hình 3-11: Sơ đồ quy trình xử lý bụi, khí thải từ lò hơi 46
Hình 3-12: Sơ đồ quy trình xử lý bụi, khí thải từ lò hơi 46
Hình 3-13: Tháp khử bụi 47
Hình 3-14: Kho lưu trữ chất thải rắn công nghiệp 49
Hình 3-15: Kho lưu trữ chất thải nguy hại 50
Trang 10Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Rau câu Sơn Hải
Địa chỉ văn phòng: Thôn Suối Đá, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh
Thuận
Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Ông Nguyễn Hữu Dũng Chức vụ: Tổng giám đốc
Điện thoại: 0259.367.0688
Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh
Thuận cấp dự án Xây dựng nhà máy chế biến rong sụn mã số 5752180855,
chứng nhận lần đầu ngày 26/4/2011, thay đổi lần thứ hai ngày 22/5/2017
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần do sở Kế hoạch và
Đầu tư cấp mã số doanh nghiệp 4500475048 đăng ký lần đầu ngày 14/3/2011,
thay đổi lần thứ 05 ngày 13/01/2022
2 Tên dự án đầu tư: Nhà máy chế biến rong sụn tại xã Công Hải và
Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
2.1 Địa điểm dự án đầu tư: Xã Lợi Hải và Công Hải, huyện Thuận Bắc,
tỉnh Ninh Thuận Tổng diện tích đất sử dụng 58.895 m2, trong đó: 22.003 m2
thuộc thửa đất số 556, tờ bản đồ số 9 và 36.892 m2 thuộc thửa đất số 510, tờ bản
đồ số 27
Các phía tiếp giáp với dự án đầu tư như sau:
- Phía Bắc: Giáp đất sản xuất nông nghiệp và nhà máy đá Granite Công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển đá Việt Nam;
- Phía Nam: Giáp đất sản xuất nông nghiệp;
- Phía Đông: Giáp đất chưa sử dụng;
- Phía Tây: Giáp đất sản xuất nông nghiệp
Giới hạn vị trí tọa độ dự án đầu tư:
Bảng 1-1: Tọa độ ranh giới khu vực dự án đầu tư
Mốc tọa độ
Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 108 o
15 ’ , múi chiếu 3 o Mốc tọa độ
Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 108 o
15 ’ , múi chiếu 3 o
X (m) Y (m) X (m) Y(m)
Trang 11- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 539737 do UBND tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 11/12/2020 cho Công ty Cổ phần rau câu Sơn Hải
- Giấy xác nhận số 73/XN-SCT ngày 06/8/2015 của Sở Công thương xác nhận đã xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất Nhà máy chế biến rong sụn của Công ty Cổ phần Rau câu Sơn Hải;
Khu vực dự án
Nhà máy đá Granite
Trang 12- Giấy phép số 25/GP-UBND ngày 09/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của Công ty Cổ phần Rau câu Sơn Hải, địa chỉ: xã Công Hải và xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
- Giấy xác nhận số 3202/GXN-STNMT ngày 05/8/2019 của Sở Tài nguyên
và môi trường về xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án Nhà máy chế biến rong sụn
- Văn bản số 366/CV-PCCC ngày 29/9/2014 của Phòng cảnh sát PCCC&CNCH về việc nghiệm thu về PCCC công trình Nhà máy chế biến sản xuất Rong Sụn- Công ty Cổ phần Rau câu Sơn Hải
2.3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án đầu tư:
- Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến Rong Sụn tại thôn Suối Đá, xã Lợi Hải và xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
- Văn bản của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh đánh giá
về kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường của dự án:
+ Văn bản số 73/2020/CV-SH ngày 01/8/2020 của Công ty Cổ phần Rau câu Sơn Hải thay đổi quy trình công nghệ ngâm rửa rong nguyên liệu sau kiềm hóa và điều chỉnh lại lượng nước thải
+ Thông báo số 4159/STNMT-MT ngày 07/9/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý nước thải, khí thải để vận hành thử nghiệm tại Nhà máy chế biến rong sụn
2.4 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
2.4.1 Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư của nhà máy: 150.000.000.000 đồng
Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư công và mục III nhóm B Phụ lục I phân loại dự án đầu tư công kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 thì dự án thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công; Theo Phụ lục II (số thứ tự 16) ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2020, nhà máy chế biến rong sụn thuộc danh mục
dự án nhóm II
Nhà máy chế biến rong sụn đi vào hoạt động chính thức từ tháng 4 năm
2015, theo quy định tại khoản 2 Điều 39, khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khoản 1 Điều 28 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nhà máy chế biến Rong sụn thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường,
Trang 13mẫu báo cáo theo mẫu Phụ lục VIII Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
2.4.2 Các hạng mục công trình dự án đầu tư:
7 Khu nhà thí nghiệm, kho vật tƣ, nhà ăn công nhân m2 1.524,6
Trang 14TT Hạng mục Đơn vị Diện tích
c Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường:
- Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường:
Bảng 1-4: Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
TT Hạng mục Đơn vị Diện tích
1 Nhà vệ sinh văn phòng + Bể tự hoại cải tiến
- Các hạng mục công trình của hệ thống xử lý nước thải:
Bảng 1-5: Hạng mục công trình của hệ thống xử lý nước thải
Trang 15vật liệu đệm vi sinh lơ
Đoạn 1 (bên trong nhà máy):
Mương bê tông hở dài 105m Đoạn 2 (bên ngoài nhà máy):
Đường ống có đường kính 0,2m; dài khoảng 1151 m
(Nguồn: Công ty Cổ phần Rau câu Sơn Hải)
2.4.3 Máy móc, thiết bị:
a Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất:
Bảng 1-6: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
STT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng
I Danh mục máy móc thiết bị sản xuất bột rong sụn (carrageenan)
Trang 16STT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng
II Máy móc trong quá trình sản xuất thạch và nước rau câu
II.1 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất thạch rau câu
7 Máy đóng nắp cốc thạch loại 24 cốc Cái 2
8 Máy đóng nắp cốc thạch Caramel 16g Cái 2
II.2 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất nước rau câu
5 Máy đóng nắp cốc nước rau câu loại 30 cốc Cái 1
II.3 Danh mục máy móc thiết bị chế biến nhân d a
Trang 17STT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng III Máy móc, thiết bị khác
b Máy móc, thiết bị xử lý nước thải:
Bảng 1-7: Danh mục máy móc, thiết bị xử lý nước thải
TT Tên thiết bị Công suất Đơn vị Số lượng
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư:
Quy mô công suất: 300 tấn bột rong sụn/năm, 3.000 tấn thạch rau câu/năm
và 3.000 tấn nước rau câu/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
3.2.1 Quy trình sản xuất bột rong sụn (carrageenan)
Trang 18Hình 1-2: Quy trình sản xuất bột rong sụn
Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Tiếp nhận, kiểm nghiệm và bảo quản (rong khô): Rong khô trước khi
nhập kho được kiểm tra chất lượng đầu vào và được bảo quản tại kho nguyên
liệu
- Xử lý tạp chất:
+ Các bao rong trước khi sản xuất được mang đi sàng (01 máy sàng rung
có diện tích 16m2) để loại bỏ tạp chất, muối bám trên bề mặt trong rong nguyên liệu Trong rong nguyên liệu đầu vào tạp chất (hàm lượng muối (NaCl)) quy định không được vượt quá 3% thì nồng độ Cl-
trong nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường cho phép Công ty cam kết chỉ nhập rong nguyên liệu đầu vào
Thu gom vào hệ thống xử
lý nước thải tập trung của Nhà máy xử lý chung với nước thải sản xuất
Dẫn ra nhánh suối Vang
Bảo quản, xuất xưởng Dung dịch H 2 SO 4 loãng
Trang 19kiểm tra trước khi cho nhập vào nếu vượt quá 3% thì Công ty sẽ từ chối nhập hàng vào, nhà cung cấp rong sẽ chịu trách nhiệm xử lý rong nguyên liệu đầu vào đạt hàm lượng tạp chất ≤ 3% thì Công ty mới cho nhập vào để sản xuất
- Xử lý kiềm: Tiến hành bơm dung dịch NaOH Tiến hành gia nhiệt tank
pha xút đến đạt nhiệt độ theo yêu cầu, sau đó bơm sang nồi chứa rong, ủ trong vòng 3-4 giờ.Sau đó, hồi kiệt dung dịch thừa về bể chứa NaOH nhưng theo thực
tế sản xuất từ trước, sau mỗi lần nấu đều có hiện tượng hao hụt thể tích dung dịch kiềm nên sau mỗi mẻ sẽ bổ sung thêm khoảng 1m3 dung dịch NaOH, vì thế gần như dung dịch NaOH được hoàn mới liên tục Do đó, gần như không phải
thải bỏ đối với dung dịch kiềm này
- Ép tách bã: Tiến hành bơm dịch qua máy ép tách bã, sau khi lọc hết dịch
trong nồi nấu Sau đó, tiến hành xả bã (CTR) Công đoạn này không có nước thải
Ép tách nước: Keo sau khi được tủa sẽ được bơm qua máy ép tách nước Keo sau khi ép tách nước được xả vào máng hứng, keo dày, khô, không tạp chất Nếu đạt thì chuyển qua công đoạn tiếp theo Lượng nước thải bỏ sau ép tách nước là 10m3
Trang 20- Bảo quản: Thành phẩm đạt yêu cầu được dán nhãn có ghi rõ ngày sản
xuất và hạn sử dụng, chuyển vào kho, bảo quản nhiệt độ <25oC, không ẩm ướt theo quy định sắp xếp kho
3.2.2 Quy trình sản xuất thạch rau câu và nước rau câu
a Quy trình sản xuất thạch rau câu
Hình 1-3: Quy trình sản xuất thạch rau câu
Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Lọc nước: Nước suối hoặc nước máy trước khi đưa vào sử dụng phải đưa
qua hệ thống lọc nước sạch để lọc toàn bộ cặn mà nước chưa xử lý hết để đảm bảo nước đưa vào chế biến có độ tinh khiết cao (Các loại vật liệu lọc sử dụng cho hệ thống lọc nước sạch được định kỳ 5 năm thay mới các vật liệu lọc 1 lần
và khi đó tổng chất thải rắn từ quá trình lọc nước sạch sẽ thải ra với khối lượng khoảng 4,275 tấn/1 lần thải Khối lượng thải này do đơn vị cung cấp quy trình lọc nước sạch chịu trách nhiệm đến thu gom và mang đi xử lý)
- Nấu lần 1: Nước sau khi qua hệ thống lọc nước sạch, sẽ được đưa vào nồi
nấu inox 2 lớp dung tích 1m3 Lượng nước cần cho nấu lần 1 là 1m3
/nồi (nấu 10 nồi/ngày), đồng thời các nguyên liệu chính gồm đường kính trắng và bột rau câu cũng được đưa vào nồi nấu theo công thức và định lượng nhất định
Tất cả được khuấy đều bằng hệ thống cánh khuấy trong nồi nấu, sau đó gia nhiệt bằng hơi nước để nấu thô lần thứ nhất Hơi nước dùng để nấu do hệ thống nồi hơi cấp có các van điều khiển nhiệt độ nấu cho thích hợp với từng giai đoạn nấu
Nấu lần 1 Lọc Nấu lần 2 Máy nạp sản phẩm
Hương hoa quả
và phụ gia thực phẩm
Mùi, nhiệt, khí, nước thải
Nguyên liệu đóng vón nước thải
Mùi, nhiệt, khí, nước thải
Thanh trùng
Sấy khô
Đóng gói Kho
Tiếng ồn, bụi, chất thải rắn
Mùi, nhiệt
Bổ sung nhân dừa
Nước thải
Nước thải
Trang 21Giai đoạn nấu lần 1 này phát sinh mùi, nhiệt, khí thải và phát sinh nước thải
từ quá trình vệ sinh nồi nấu khoảng 1m3 nước/nồi
- Lọc: Giai đoạn nấu lần 1 (nấu thô) được hoàn thành, nguyên liệu được
bơm qua nồi lọc nhằm lọc lại nguyên liệu bị đóng vón, nguyên liệu nấu thô đã tinh lọc sẽ được tiếp tục đưa đi nấu lần 2 Giai đoạn này không phát sinh nước thải
- Nấu lần 2: Nguyên liệu nấu thô đã tinh lọc được đưa vào nồi nấu inox 2,
dung tích 1m3 để nấu lần 2 (nấu tinh) Đến giai đoạn này hương liệu và một số phụ gia thực phẩm chức năng khác được đưa vào Giai đoạn nấu lần 2 này phát sinh mùi, nhiệt, khí thải và phát sinh nước thải từ quá trình vệ sinh nồi nấu khoảng 1m3 nước/nồi
- Nạp sản ph m: Giai đoạn nấu tinh kết thúc, nguyên liệu cùng với nhân
dừa sau chế biến được bơm vào hệ thống dây chuyền chiết rót tự động vào các cốc nhựa theo định lượng nhất định rồi tự động ép nắp, tạo hình sản phẩm hoàn chỉnh Giai đoạn này phát sinh nước thải từ quá trình vệ sinh máy khoảng 5m3/ca và nước thải từ vệ sinh sàn, các loại dụng cụ, hộp đựng khoảng 12m3
/ca cho toàn bộ dây chuyền sản xuất thạch và nước rau câu của nhà máy
(Quy trình chế biến nhân dừa phục vụ cho dây chuyền sản xuất thạch và nước rau câu của nhà máy được trình bày cụ thể dưới)
- Thanh tr ng: Sản phẩm sau khi được đóng nắp sẽ theo băng chuyền tới bể
khử trùng (thanh trùng) để sát khuẩn và làm vệ sinh sản phẩm ở nhiệt độ 90oC trong thời gian 10 phút Bể thanh trùng chứa khoảng 4m3 nước/bể và được xả thải 3 lần/ca Lượng nước thải bỏ sau khi thanh trùng là 12m3/ca (ngày)
- Sấy khô: Sản phẩm sau khi thanh trùng sẽ được đưa qua bể làm lạnh, sản
phẩm được đưa tới hệ thống quạt khô để làm khô sản phẩm Giai đoạn này không phát sinh nước thải, chỉ có phát sinh mùi, nhiệt
- Đóng gói: Cuối cùng sản phẩm đưa vào đóng gói bao bì thành phẩm và
được phân phối cho các đại lý tại các tỉnh trước khi bán ra thị trường Giai đoạn này không phát sinh nước thải, chỉ có phát sinh tiếng ồn, bụi, chất thải rắn
Trang 22b Quy trình sản xuất nước rau câu:
Hình 1-4: Quy trình sản xuất nước rau câu
Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Lọc nước: Nước suối hoặc nước máy trước khi đưa vào sử dụng phải đưa
qua hệ thống lọc nước sạch để lọc toàn bộ cặn mà nước chưa xử lý hết để đảm bảo nước đưa vào chế biến có độ tinh khiết cao
- Nấu giai đoạn 1: Nước sau khi qua hệ thống lọc, sẽ được đưa vào nồi nấu
inox 2 lớp, dung tích 1,2 m3 Lượng nước cần cho nấu giai đoạn 1 là 1m3
/nồi (nấu 10 nồi/ngày), gia nhiệt tới nhiệt độ thích hợp, bổ sung đường, bột thạch aga Hơi nước dùng để nấu do hệ thống nồi hơi cấp có các van điều khiển nhiệt
độ nấu cho thích hợp với từng giai đoạn nấu Giai đoạn này không phát sinh nước thải, chỉ có phát sinh mùi, nhiệt, khí thải
- Nấu giai đoạn 2: Giữ nhiệt trong khoảng 3 phút, sau đó bổ sung hương
hoa quả và màu thực phẩm Giai đoạn này phát sinh mùi, nhiệt, khí thải và phát sinh nước thải từ quá trình vệ sinh nồi nấu khoảng 2m3
nước/nồi
- Lọc tạp chất: Bơm hỗn hợp qua bình lọc tạp chất trước khi chuyển tới
máy chiết rót Giai đoạn này không phát sinh nước thải, chỉ phát sinh các loại cặn, bã, bợn
- Máy đóng nắp sản ph m: Hỗn hợp cùng với nhân dừa sau chế biến được
bơm vào hệ thống dây chuyền chiết rót tự động vào các cốc nhựa theo định
Nước Xử lý Nấu giai đoạn 1 Đường, bột thạch
Nhiệt, mùi Chất thải rắn
Màu thực phẩm Nấu giai đoạn 2 Hương hoa quả
Mùi, chất thải
rắn
Mùi, chất thải rắn
Máy đóng nắp sản phẩm
Xuất xưởng Thanh trùng
Chất thải rắn, nước
thải Nhiệt, nước thải
Bổ sung nhân
dừa
Nhiệt, nước thải
Trang 23lượng nhất định rồi tự động ép nắp, tạo hình sản phẩm hoàn chỉnh Giai đoạn này phát sinh chất thải rắn và nước thải từ quá trình vệ sinh máy khoảng 5m3/ca
và nước thải từ vệ sinh sàn, các loại dụng cụ, hộp đựng khoảng 10m3
/ca cho toàn bộ dây chuyền sản xuất thạch và nước rau câu của nhà máy
- Thanh tr ng: Thanh trùng sản phẩm ở 85-95oC trong khoảng 3-5 phút, bể thanh trùng chứa khoảng 4m3 nước/bể và được xả thải 3lần/ca Lượng nước thải
bỏ sau khi thanh trùng là 12m3/ca (ngày)
- Xuất xưởng: Sản phẩm theo băng tải qua phần tuyển chọn, đóng thùng và
xuất xưởng
c Chế biến nhân dừa
Nhân dừa được chế biến với mục đích phục vụ cho dây chuyền sản xuất thạch và nước rau câu của nhà máy Với sơ đồ quy trình chế biến như sau:
Hình 1-5: Quy trình chế biến nhân dừa
Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Bồn sục khí: Nhân dừa bán thành phẩm đã được chế biến từ các nhà cung
cấp được cho vào bồn sục khí cho trương nở Mực nước bơm vào bồn cách miệng bồn khoảng 10-15cm, lượng nước thải bỏ sau khi sục khí là 1m3/bồn, 2 bồn/ngày
- Luộc lần 1: Cho nhân dừa ở trên vào nồi inox 2 lớp 300 lít, đồng thời
bơm 200 lít nước và mở van hơi bắt đầu luộc (nấu 7 nồi/ngày) Tiến hành luộc sôi ở nhiệt độ 100oC, thời gian sôi 15 phút
Giai đoạn này phát sinh mùi, nhiệt và nước thải xả ra từ quá trình vệ sinh nồi khoảng 300lít/nồi/lần (vệ sinh nồi 7 lần/ngày)
Thùng chứa – cấp cho xưởng SX
Nước thải CTR, nước thải
Trang 24- Vắt kiệt: Dừa sau khi luộc lần 1, tiến hành đổ ra sọt có phủ lưới, đem cho
vào máy quay ly tâm để vắt nước Thời gian vắt đảm bảo lượng dừa sau khi vắt xong giảm thể tích ít nhất là 30% so với ban đầu (vắt khoảng > 30 giây) Lượng nước thải bỏ sau khi vắt kiệt khoảng 200lít/lần (vắt 7 lần/ngày)
- Luộc lần 2: Dừa sau khi vắt được tiến hành cho vào nồi có inox 2 lớp
300L tiến hành bơm 200lít nước và mở van hơi bắt đầu luộc lần 2 (nấu 7 nồi/ngày) Tiến hành luộc sôi ở nhiệt độ 100oC, thời gian sôi 15 phút
Giai đoạn này phát sinh mùi, nhiệt và nước thải xả ra từ quá trình vệ sinh nồi khoảng 300lít/nồi/lần (vệ sinh nồi 7 lần/ngày)
- Loại bỏ dừa không đạt: Dừa sau khi luộc lần 2 được cho vào các chậu để
nhặt loại bỏ dừa không đạt chất lượng Giai đoạn này phát sinh chất thải rắn và nước thải Lượng nước thải bỏ trong giai đoạn này khoảng 200lít/lần (7 lần/ngày)
- Cô dừa: Mở nước tới vạch ( ≈ 200lít), gia nhiệt, bổ sung đường, phụ gia
Khuấy đều cho tan các chất bổ sung, đổ dừa mở hơi tiến hành cô đường Nhiệt
độ sôi 100o
C, thời gian sôi 15 phút Giai đoạn này phát sinh mùi, nhiệt, không phát sinh nước thải
- Thùng chứa – cấp cho xưởng sản xuất: Nhân dừa sau khi cô đường đạt
chuẩn được chuyển ra các thùng chứa và chuyển vào máy để cho vào sản phẩm khi chiết rót
* Nước sử dụng cho quá trình nấu nhân dừa được xử lý qua hệ thống lọc tương tự như quá trình nấu thạch rau câu và nước rau câu
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Bảng 1-8: Sản ph m của dự án đầu tư
Stt Tên sản phẩm Đơn vị Số lượng
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng của dự án đầu tư:
4.1.1 Nguyên vật liệu:
Bảng 1-9: Danh mục nguyên vật liệu
STT Loại nguyên liệu Đơn vị Số lượng
I Nguyên liệu sản xuất bột carrageenan
Trang 25STT Loại nguyên liệu Đơn vị Số lượng
II Nguyên liệu quá trình sản xuất thạch và nước rau câu
II.1 Nguyên liệu sản xuất thạch và nước rau câu
II.2 Nguyên liệu chế biến nhân d a
4.1.2 Nhu cầu nhiên liệu:
a Nhu cầu nhiên liệu, điện, cho sản xuất; nhu cầu nước cho sản xuất, sinh hoạt và mục đích khác:
Bảng 1-10: Danh mục nhiên liệu, điện, nước
STT Lọai nhiên liệu Đơn vị Số lượng Nguồn cung cấp
3 Dầu chạy máy
Bắc
Hải
Trang 26STT Lọai nhiên liệu Đơn vị Số lượng Nguồn cung cấp
b Nhu cầu nước cấp cho sản xuất
b.1 Nhu cầu nước cấp
* Sản xuất bột carrageenan
- Nước dùng cho sản xuất bột carrageenan: Mỗi ngày nấu 5 nồi
+ Nước dùng cho 1 nồi: 20m3/nồi;
+ Mỗi nồi ngâm rửa 3 lần (nước rửa lần 3 sử dụng cho rửa lần 1 của nồi nấu tiếp theo): 20m3/lần rửa;
+ Mỗi nồi vệ sinh cần lượng nước là: 5m3/nồi;
+ Lượng nước thải bỏ sau ép tách nước là: 10m3/nồi;
+ Lượng nước thải bỏ sau khi ép kiệt là: 7m3/nồi;
Tổng lượng nước cần cung cấp cho quá trình sản xuất bột carrageenan:
* Sản xuất thạch rau câu và nước rau câu
- Nước dùng cho sản xuất thạch rau câu: Mỗi ngày nấu 10 nồi thạch rau
câu
+ Nước dùng cho nồi nấu lần 1: 1m3/nồi/lần;
+ Vệ sinh nồi nấu lần 1 cần lượng nước: 1m3/nồi/lần;
+ Vệ sinh nồi nấu lần 2 cần lượng nước: 1m3/nồi/lần;
+ Thanh trùng cần khoảng 4m3/bể và xả 3 lần/ca, mỗi ngày sản xuất 1 ca
Lượng nước cần cung cấp cho quá trình sản xuất thạch rau câu:
10*1 + 10*1 + 10*1 + 4*3 = 42m3/ngày đêm (3)
Lượng nước thải trong quá trình sản xuất thạch rau câu:
10*1 + 10*1 + 4*3 = 32m3/ngày đêm (4)
Trang 27- Nước dùng cho sản xuất nước rau câu: Mỗi ngày nấu 10 nồi nước rau
câu
+ Nước dùng cho nồi nấu nước rau câu: 1m3/nồi;
+ Nước dùng cho vệ sinh nồi nấu: 2m3/nồi/lần;
+ Thanh trùng cần khoảng 4m3/bể và xả 3 lần/ca, mỗi ngày sản xuất 1 ca
Lượng nước cần cung cấp cho quá trình sản xuất nước rau câu:
+ Nước dùng cho vệ sinh nồi nấu: 0,6m3/lần rửa;
+ Lượng nước thải bỏ sau vắt kiệt: 0,2m3/lần;
+ Lượng nước thải bỏ sau loại dừa không đạt: 0,2m3
Tổng nước cấp cho sản xuất, vệ sinh, sinh hoạt và tưới cây là: (1) + (3) + (5) + (7) + (9) + (10) + (11) + (12) = 325 + 42 + 42 + 10,4 + 12 + 5 + 13,2 +
20 = 469,6 m 3 /ngày đêm, tương đương 470 m 3 /ngày đêm
Tổng lượng nước thải là: (2) + (4) + (6) + (8) + (9) + (10) + (11) = 310 +
32 + 32 + 9 + 12 + 5 + 13,2 = 413,2 m 3 /ngày đêm
b.2 Nguồn cấp nước:
Trang 28- Dự án sử dụng 2 nguồn nước chính là:
+ Từ suối Bay và suối Kẹp với lưu lượng sử dụng 437 m3
/ngày đêm Nước suối sau khi được khai thác về đến Nhà máy sẽ được tiếp xử lý qua hệ thống lọc R.O mới được đưa đến các dây chuyền sản xuất của Nhà máy để tiến hành sản xuất
+ Nước cấp từ hệ thống cấp nước vệ sinh nông thôn khoảng 13,2 m3/ngày, được dùng chủ yếu cho hoạt động sinh hoạt của công nhân viên
- Quy trình lọc nước như sau:
Hình 1-6: Quy trình xử lý nước sạch
b3 Nhiên liệu, điện, hóa chất cho sản xuất:
Bảng 1-11: Nhiên liệu, điện cho sản xuất và nguồn cung cấp
STT Chủng loại Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp
Việt Thịnh
3 Dầu chạy
Công Ty TNHH Thương Mai
Và Xăng Dầu Hội Thu
Nước máy, nước suối Bay và suối Kẹp
Trang 29STT Chủng loại Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp
Ngày Tháng
(Nguồn: Công ty Cổ phần Rau câu Sơn Hải)
Bảng 1-12: Hóa chất sử dụng cho sản xuất
STT Chủng loại Đơn vị Khối lượng/tấn
sản phẩm Nguồn cung cấp
Phân Bón Thiên Kim
Miền Nam
(Nguồn: Công ty Cổ phần Rau câu Sơn Hải)
b4 Các hóa chất sử dụng để xử lý nước thải
Bảng 1-13: Các hóa chất sử dụng để xử lý nước thải
STT Tên hóa chất Đơn vị Số lượng
(Nguồn: Công ty Cổ phần Rau câu Sơn Hải)
Các công đoạn xử lý nước thải có sử dụng hóa chất như sau:
- Bể phản ứng keo tụ sử dụng: H2SO4 98%; PAC và Polymer
- Bể sinh học yếm khí sử dụng: NaOH 99% và lân NPK
Trang 30Hình 1-7: Sơ đồ quản lý nhà máy chế biến rau câu
Chế độ làm việc của nhà máy như sau:
- Số ca làm việc trong ngày: 01 ca/ngày
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
Hội đồng quản trị
P TGĐ (Phụ trách kinh doanh
hành chính tổng hợp) hợp
P.TGĐ Sản Xuất Tổng Giám đốc
Phòng TH
Hành
chính
P.Công Nghệ
P
KCS
PX
SX sản phẩm
PX Phụ trợ
Ban KD Thị trường
Phòng Ktoán TC
P.KH Vật
Tư
Trang 31Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Bắc phát triển ở mức độ thấp Khu công nghiệp Du Long đang trong giai đoạn hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hoạt động sản xuất công nghiệp nằm ngoài Khu công nghiệp Du Long chủ yếu là hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
Dự án hoạt động phù hợp với Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 04/9/2018 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; Phù hợp với quy hoạch các điểm dân cư nông thôn được duyệt theo chương trình xây dựng nông thôn mới; góp phần nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới về giao thông, nhà ở dân cư, điện, nước sinh hoạt nông thôn và giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương … Và phù hợp với mục đích sử dụng đất là đất Dự án
sản xuất phi nông nghiệp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX539737), Dự án không có yếu tố
nhạy cảm về môi trường quy định, cũng như không có các đối tượng gây ô nhiễm môi trường đặc thù và những tác động là không đáng kể các nguồn tác động này có thể xử lý, hạn chế và khắc phục là điều kiện thuận lợi cho việc Dự
án vận hành và phù hợp với quy hoạch của khu vực và của tỉnh
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Công ty sử dụng dữ liệu không khí xung quanh và nước mặt theo chương trình quan trắc môi trường định kỳ và dữ liệu nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải từ báo cáo xả nước thải vào nguồn nước để đánh giá sự phù hợp của Dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường không khí và nước mặt
2.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường không khí:
Công ty quan trắc môi trường định kỳ 06 tháng/lần năm 2017 và 2018
- Vị trí quan trắc: 02 vị trí
+ Vị trí 1: Ranh giới phía Nam nhà máy, cách ranh giới dự án khoảng 60 m
về phía Nam, cách đường quốc lộ 1A khoảng 25 m về hướng Đông; Tọa độ: x =
1300953, y = 0589690; Ký hiệu mẫu: KK-SH03
Trang 32+ Vị trí 2: Ranh giới Tây Bắc nhà máy, cách ranh giới dự án khoảng 20 m
về phía Tây Bắc, cách đường bê tông của dự án khoảng 10 m về hướng Bắc; Tọa độ: x = 1301200, y = 0589761; Ký hiệu mẫu: KK-SH04
- Thời gian quan trắc: năm 2017, 2018
- Kết quả phân tích:
Bảng 2-1: Kết quả chất lượng không khí xung quanh tại Dự án
Thông số Đợt quan trắc
Tiếng ồn (dBA)
Tổng bụi lơ lửng (µg/m 3 )
NO 2 (µg/m 3 )
SO 2 (µg/m 3 )
CO (µg/m 3 )
- Kết quả phân tích TSP, SO2, NO2, COtại bảng trên được so sánh với cột 1 giờ của QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- Ký hiệu “KPH”: Không phát hiện;
“-”: Thông số không thực hiện
Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại vị trí quan trắc có giá trị tất cả các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép
2.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường nước mặt
Nguồn tiếp nhận nước thải là nhánh suối Vang nước mặt tại hạ lưu của điểm xả nước thải ra suối Vang của Nhà máy chế biến rong sụn khoảng 600m
Tọa độ điểm lấy mẫu: X = 1302583; Y = 590550
Trang 33Chất lượng nước mặt nguồn nước của khu vực tiếp nhận nước thải như sau:
- Mẫu số 1: Ký hiệu mẫu: 69.19 Ngày lấy mẫu: 27/3/2019;
- Mẫu số 2: Ký hiệu mẫu: 77.19 Ngày lấy mẫu: 01/4/2019;
Bảng 2-2: Chất lượng nguồn nước mặt tại khu vực tiếp nhận nước thải
STT Thông số Đơn vị
Kết quả phân tích Mẫu 1
Kết quả phân tích Mẫu 2
QCVN MT:2015/BTN
Ghi chú: Quy chuẩn so sánh cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
(Nguồn: Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước Nhà máy chế biến rong sụn được cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 25/GP-UBND ngày 09/7/2019)
Nhận xét: Qua bảng chất lượng nguồn nước mặt của khu vực tiếp nhận nước thải, cho thấy tất cả các thông số đạt theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt cột B1, QCVN 08-MT:2015/BTNMT
2.2.3 Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường nước mặt:
Năm 2019, Công ty lập Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước Nhà máy chế biến rong sụn (nội dung đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của
nguồn nước sông, hồ theo quy định tại Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của
nguồn nước sông, hồ), đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép xả nước
thải vào nguồn nước tại Giấy phép số 25/GP-UBND ngày 09/7/2019 cho phép
Trang 34Công ty xả nước thải từ Nhà máy chế biến rong sụn vào nguồn nước với các nội dung:
- Nguồn nước tiếp nhận nước thải: Suối Vang
- Vị trí nơi xả nước thải: Nhánh của suối Vang thuộc thôn Hiệp Thành, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
- Phương thức xả nước thải: Nước thải sau xử lý được dẫn về hồ sinh thái, sau đó nước thải được dẫn qua hệ thống mương hở bê tông cốt thép có kích thước (0,65 m x 0,4 m), chiều dài khoảng 105 m và tiếp tục dẫn qua hệ thống ống tròn được đặt ngầm có đường kính D = 200, chiều dài khoảng 1151 m, cuối cùng chảy ra nhánh suối Vang theo phương thức tự chảy, xả ven bờ
- Chế độ xả nước thải: Liên tục 24 giờ/ngày đêm
- Lưu lượng xả thải lớn nhất 720 m3/ngày đêm (30 m3
/giờ)
- Thời hạn của giấy phép: 10 năm, kể từ ngày ký giấy phép
* Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước theo Thông
tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ:
Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước, sau xử lý và chất lượng nguồn nước tiếp nhận:
- Nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau xử lý của Hệ thống xử lý nước thải:
Bảng 2-3: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau xử lý của Nhà
máy chế biến rong sụn
Trang 3510 Photphat
Ghi chú: Quy chuẩn so sánh là QCVN 40:2011/BTNMT, cột B: Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Nước thải công nghiệp với hệ số Kq = 0,9 và Kf = 1
Nhận xét: Nồng độ các chất ô nhiễm sau xử lý đều đạt theo QCVN
40:2011/BTNMT, cột B với Kq = 0,9 và Kf = 1
- Lưu lượng xả thải tối đa của hệ thống là 720 m3/ngày đêm 0,0083 m3/s; lượng dòng chảy tối thiểu của suối Vang là Q = 0,048 m3
/s Các thông số thể hiện nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải và nguồn tiếp nhận được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2-4: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải của Hệ
thống XLNT và nguồn nước tiếp nhận
Nồng độ (mg/l) Nguồn nước tiếp
* Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông, suối:
Phương pháp đánh giá: gián tiếp
* Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt:
Do nguồn nước đang đánh giá được sử dụng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi nên giá trị giới hạn các chất ô nhiễm trong nguồn nước được xác định theo Quy chuẩn QCVN 08-MT: 2015/BTNMT, cột B1
Áp dụng các công thức tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa:
Ltđ = Cqc x QS x 86,4
Trang 36Với:
- Ltđ: tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm đang xem xét (kg/ngày);
- Cqc: giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt theo quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt ứng với mục đích sử dụng nước của đoạn sông (mg/l);
- QS: lưu lượng dòng chảy của đoạn sông (m3
/s);
- Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Kết quả tính toán tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt có thể tiếp nhận như sau:
Bảng 2-5: Kết quả tính tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt
- Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước (kg/ngày);
- Cnn: kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt (mg/l);
- QS: lưu lượng dòng chảy tối thiểu của đoạn sông đánh giá (m3
/s);
- Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Kết quả tính toán tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước như sau:
Bảng 2-6: Kết quả tính tải lượng của thông số chất lượng nước
hiện có trong nguồn nước
Thông số COD BOD 5 Amoni Nitrat Photphat Clorua TSS Coliforms
C nn (mg/l) 23,5 11,8 0,32 2,34 0,23 53,9 13 1.100
Q S (m3/s) 0,048 0,048 0,048 0,048 0,048 0,048 0,048 0,048
L nn
(kg/ngày) 97,46 48,94 1,33 9,704 0,954 224 53,91 4562
Trang 37* Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải
- Lt: tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải (kg/ngày)
Công thức xác định: Lt = Ct x Qt x 86,4 Trong đó:
- Ct: kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải xả vào đoạn sông (mg/l);
- Qt: lưu lượng lớn nhất của nguồn nước thải xả vào đoạn sông (m3
/s);
- Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Bảng 2-7: Kết quả tính tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước
* Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước:
Phương pháp đánh giá: gián tiếp
Công thức tính toán: Ltn = (Ltđ - Lnn - Lt) x FS Với:
- Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm (kg/ngày);
- Ltđ: tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông (kg/ngày);
- Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông (kg/ngày);
* FS: hệ số an toàn, có giá trị từ 0,3<Fs<0,7 Chọn Fs = 0,5
Bảng 2-8: Khả năng tiếp nhận tải lượng các chất ô nhiễm của nguồn nước
Thông số COD BOD 5 Amoni Nitrat Photphat Clorua TSS Coliforms
L tđ (kg/ngày) 124,42 62,21 3,732 41,47 1,244 1452 207,4 31104
Trang 38Thông số COD BOD 5 Amoni Nitrat Photphat Clorua TSS Coliforms
Lnn (kg/ngày) 97,46 48,94 1,327 9,704 0,954 223,5 53,91 4562
L t (kg/ngày) 25,10 10,18 0,229 1,341 0,172 102,5 7,17 247,4
Ltn (kg/ngày) 0,929 1,544 1,088 15,21 0,059 562,7 73,1 13147
Nhận xét: Kết quả đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp
nhận thì suối Vang còn có khả năng tiếp nhận các chất ô nhiễm trong nguồn
nước thải
Kết luận:
Qua đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực dự án
cơ bản không thay đổi nhiều và nằm trong giới hạn cho phép so với giai đoạn lập ĐTM; Và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhận thì suối Vang còn khả năng tiếp nhận các chất ô nhiễm trong nguồn nước thải (đã cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại Giấy phép số 25/GP-UBND ngày 09/7/2019) Như vậy, Dự án phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường đối với không khí xung quanh và nước mặt tiếp nhận nước thải