MỤC LỤC Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1 1.1 Tên chủ cơ sở: 1 1.2 Tên cơ sở 1 1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 3 1.3.1 Công suất của cơ sở: 3 1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 3 1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 5 1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 5 Chương 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 10 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 10 2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 10 Chương 3. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 12 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 12 3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 12 3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 13 3.1.3 Xử lý nước thải 14 3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 24 3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 28 3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 31 3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 33 3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 33 3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) 37 Chương 4. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 38 4.1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 38 4.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 38 4.1.5 Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải 39 4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 39 4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 39 Chương 5. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 40 5.1 Kết quả quan trắc môi trường đối với nước thải 40 5.2 Kết quả quan trắc môi trường đối với khí thải 42 Chương 6. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 44 6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 44 6.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 44 6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 44 6.2.2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 45 Chương 7. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 46 Chương 8. CAM KẾT CỦA CỞ SỞ 47 PHỤ LỤC 48
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1.1 Tên chủ cơ sở:
1.2 Tên cơ sở
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
1.3.1 Công suất của cơ sở:
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
Chương 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 10
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Chương 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 12
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
3.1.3 Xử lý nước thải
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)
Chương 4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 38
4.1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải
4.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải
4.1.5 Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
Chương 5 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 40
5.1 Kết quả quan trắc môi trường đối với nước thải
5.2 Kết quả quan trắc môi trường đối với khí thải
Trang 2Chương 6 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 44
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án
6.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật
6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ
6.2.2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm
Chương 7 KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 46
Chương 8 CAM KẾT CỦA CỞ SỞ 47
PHỤ LỤC 48
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Chi tiết danh mục sản phẩm của dự án 5
Bảng 1 2 Nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất của cơ sở 5
Bảng 1 3 Nhu cầu hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất cơ sở 5
Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở 6
Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước năm 2022 của cơ sở 6
Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở 7
Bảng 1 7 Khối lượng nước thải phát sinh của cơ sở 8
Bảng 3 1 Thông số hệ thống thu gom và thoát nước mưa 12 Bảng 3 2 Tổng hợp các bể tự hoại của dự án 15
Bảng 3 3 Định mức hoá chất sử dụng cho công nghệ hóa lý 18
Bảng 3 4 Thông số xây dựng của hệ thống xử lý nước thải sản xuất 20m3/ngày đêm 18
Bảng 3 5 Thông số thiết bị của công nghệ xử lý nước thải sản xuất 20m3/ngày đêm 18
Bảng 3 6 Định mức hoá chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải 150m3/ngày đêm 22
Bảng 3 7 Thông số xây dựng của hệ thống xử lý nước thải tập trung 150m3/ngày đêm 22
Bảng 3 8 Thông số thiết bị của hệ thống xử lý nước thải tập trung 150m3/ngày đêm 22
Bảng 3 10 Thiết bị và thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom và thoát khí thải 25
Bảng 3 12 Danh sách các chất thải thông thường phát sinh của dự án 30
Bảng 3 13 Danh sách các chất thải nguy hại phát sinh của dự án 31
Bảng 3 14 Danh mục nội dung thay đổi so với kết quả thẩm định ĐTM 37
Bảng 4 1 Các chất ô nhiễm đặc trưng của nước thải và giá trị giới hạn của nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận ……… 38
Bảng 4 2 Các chất ô nhiễm và giới hạn các chất ô nhiễm của dòng khí thải 39
Bảng 5 1 Chất lượng nước thải sau xử lý trong 2 năm gần nhất 40
Bảng 5 2 Chất lượng khí thải sau xử lý của hệ thống dạng tháp khí xưởng phun sơn 2 năm gần nhất 42
Bảng 6 1 Chương trình quan trắc khí thải định kỳ 44 Bảng 6 2 Chương trình quan trắc khí thải định kỳ 45
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Vị trí của cơ sở trong CCN Hải Phương 2
Hình 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất chính của Công ty 3
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa 12 Hình 3 2 Sơ đồ tổng thể thu gom và xử lý nước thải của cơ sở 13
Hình 3 3 Mặt bằng bể phốt 15
Hình 3 4 Sơ đồ công nghệ xử lý hóa lý công suất 20m3/ngày đêm 17
Hình 3 5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 150 m3/ngày đêm 20
Hình 3 6 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải của dự án 25
Hình 3 8 Sơ đồ thu gom và xử lý chất thải rắn của Công ty 29
Hình 3 9 Hình ảnh kho lưu trữ chất thải thông thường tại Nhà máy 31
Hình 3 10 Hình ảnh kho lưu trữ CTNH tại Nhà máy 33
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CHXHCN Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa
Trang 6Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở:
- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Dream Plastic Nam Định
- Địa chỉ văn phòng: xóm 10, xã Trực Thái, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Ông: ZHENG YENGYU Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0967008929
- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp Công ty TNHH Dream Plastic Nam Định với
mã số doanh nghiệp: 0601125003 đăng ký lần đầu ngày 14/12/2016; đăng ký thay đổi lần thứnhất ngày 04/06/2018; đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 06/11/2018 do Phòng đăng ký kinhdoanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 5404324871 do Sở Kế hoạch và Đầu tưchứng nhận lần đầu ngày 24/01/2017
1.2 Tên cơ sở
- Tên cơ sở: “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em JY Plastic Nam Định”
- Địa điểm cơ sở: Xóm 12, CCN xã Hải Phương, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
- Cơ quan thẩm định, cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường của dự án: Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Nam Định
- Dự án “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em JY Plastic Nam Định” được thực hiện tạiCCN Hải Phương, huyện Hải Hậu, tinh Nam Định Tổng diện tích xây dựng là 22.929,2 m2.Phạm vi ranh giới của dự án:
+ Phía Đông giáp đường CCN, Nhà máy nội thất Hoàn Mỹ;
+ Phía Nam giáp sông Sáu Xã, cách khu dân cư Hải Tân khoảng 700m;
+ Phía Tây giáp đường CCN, Công ty Cổ phần May Sông Hồng;
+ Phía Bắc giáp đường CCN, Công ty TNHH XD Việt Cường
Trang 7Hình 1 1 Vị trí của cơ sở trong CCN Hải Phương
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và các giấy phép thànhphần của Dự án:
+ Giấy xác nhận hoàn thành số 1896/XN-STNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhNam Định cấp ngày 24/07/2018 xác nhận hoàn thành việc thực hiện Công trình bảo vệ môitrường chi tiết dự án: “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em JY Plastic Nam Định” của Công tyTNHH Dream Plastic Nam Định
+ Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: “Nhà máy sản xuất đồchơi trẻ em JY Plastic Nam Định”
+ Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 của UBND tỉnh Nam Định về việcphê duyệt chủ trương đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em JY Plastic Nam Định”thuộc Cụm công nghiệp xã Hải Phương, huyện Hải Hậu
+ Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 841/GP-STNMT do Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Nam Định cấp ngày 10/04/2018 cấp giấy phép về việc thực hiện xả nước thải vàonguồn nước của dự án “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em JY Plastic Nam Định”của Công tyTNHH Dram Plastic Nam Định
+ Sổ chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại ngày 20/03/2019 của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Nam Định cấp với mã số: QLCTNH:36.999793.T
Trang 8- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tưcông): Dự án thuộc nhóm II theo Luật Bảo vệ môi trường và nhóm B theo phân loại theo tiêuchí quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
1.3.1 Công suất của cơ sở:
a) Quy mô đầu tư
- Tổng diện tích sử dụng đất của dự án: 22.929,2 m2
- Tổng vốn đầu tư của dự án: 6.500.000 USD (Sáu triệu năm trăm đô la Mỹ) Tươngđương 144.950.000.000 VNĐ (Một trăm bốn mươi bốn tỷ, chín trăm năm mươi triệu Việt Namđồng)
b) Công suất của cơ sở
- Quy mô công suất của của sở: Sản xuất đồ chơi bằng nhựa công suất 20.000.000 sảnphẩm/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Quy trình sản xuất chính của cơ sở được bố trí như sau:
Hình 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất chính của Công ty
* Thuyết minh quy trình sản xuất:
Sau khi nhận đơn hàng, bộ phận quản lý sản xuất sẽ tiến hành sắp xếp đưa vào sản xuất.Tùy từng loại sản phẩm cụ thể (như ô tô lắp ghép, các con vật, logo…) sẽ tiến hành nhập khuônmẫu từ công ty mẹ, mỗi loại sản phẩm sẽ có một khuôn mẫu riêng Tuy nhiên công ty có thểxây dựng mô hình bằng thiết kế 3D và tạo mẫu sản phẩm trước khi khách hàng có yêu cầu, sản
Trộn
Làmnguội
Khuôn
mẫu
Gia nhiệt CTR, bụi, tiếng ồnVOC, nhiệt độ, Hơi mùi,CTNH CTR, tiếng ồn Nhập kho
Hoàn thiệnsản phẩm
Lắpráp
Inphun
Nguyên liệu(hạt nhựa)
Ép đúc các chitiết nhựa theokhuôn
Ghi chú:
Đường công nghệ
Đường dòng thải
Trang 9phẩm mẫu này được chế tác tự động bằng máy chế tác công nghệ cao sau đó tiến hành chỉnhsửa thủ công, loại bỏ hết các viền để có hình dạng và màu sắc giống với sản phẩm chính sausản xuất Các bước cơ bản của quy trình sản xuất bao gồm:
- Bước 1: Nhập nguyên vật liệu.
Nhập nguyên liệu gồm những hạt nhựa nguyên sinh, bột màu (nhập khẩu hoặc muatrong nước) cho mục đích sản xuất
- Bước 2: Trộn và gia nhiệt
Nguyên liệu gồm những hạt nhựa nguyên sinh, bột màu được định lượng bằng hệ thốngcân tự động và trộn đều sau đó chuyển xuống phễu chờ để đưa vào máy đúc sản phẩm Tạicông đoạn gia nhiệt, điện năng được sử dụng để nâng nhiệt độ của nguyên liệu lên với nhiệt độ
từ 1650C – 2250C, các hạt nhựa được làm nóng chảy
- Bước 3: Ép đúc các chi tiết theo khuôn
Nhựa ở trạng thái nóng chảy sẽ cho đi qua bộ phận đùn ép nóng vào khuôn mẫu địnhhình Trên hai má kẹp của máy ép đúc có một khuôn mẫu (khuôn mẫu khác nhau tùy từng loạichi tiết) Trong hai má này có một má tĩnh (không di chuyển), một nửa khuôn mẫu sẽ lắp trên
má tĩnh này, nửa còn lại của khuôn mẫu được lắp trên má động Má động di chuyển ra vào đểđóng mở khuôn và tạo ra một áp lực trong khuôn Ban đầu má động đi vào để đóng khuôn Khihai nửa khuôn đã được đóng thì má động sẽ tiếp tục ép để tạo ra một áp lực đóng khuôn Trênmáy đúc có một bộ phận rất quan trọng đó là trục vít tác dụng tạo ra áp lực đẩy nhựa lỏng vàokhuôn Khi khuôn đã đóng hệ thống trục vít sẽ tiến hành bơm nhựa nóng vào lòng khuôn thôngqua áp lực Khuôn được giữ cho nhựa lỏng được đông đặc trước khi lấy ra ngoài
Sau quá trình ép đúc tạo hình, một số bán thành phẩm còn bavia thừa nhỏ được màibằng đá mài, rửa bằng nước
- Bước 4: In phun sơn
Những chi tiết sau khi ép đúc thành hình sẽ được làm nguội bằng nước trước khi chuyểnsang bộ phận in phun sơn Các chi tiết di chuyển trên băng tải vào buồng phun, súng phun đượclắp ở hai phía đối diện buồng phun để có thể sơn cùng lúc hai mặt của sản phẩm Công nhântiến hành sơn sẽ điều chỉnh tốc độ cũng như lượng sơn phun ra Lượng bột sơn dư không bámdính vào sản phẩm sẽ được thu hồi bằng bộ lọc, hiệu suất thu hồi của bộ lọc khá cao, khoảng99% Bột sơn dư, bột sơn thu hồi được tái sử dụng cho lần sơn sau bằng cách trộn thêm vào bộtsơn mới để phun theo tỉ lệ 1:1
- Bước 5: Quá trình lắp ráp
Sau khi phun sơn, sản phẩm được đưa vào sấy bằng máy sấy Những phụ kiện đồ chơisau khi phun màu xong có thể vẽ thêm những hình thù khác nhau để khách hàng có nhiều sựlựa chọn trước khi chuyển đến bộ phận lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm
- Bước 6: Kiểm tra, đóng gói và nhập kho
Trang 10Sản phẩm hoàn thiện sau khi Công ty tiến hành kiểm tra chất lượng sẽ được đóng gói vàđưa tới kho lưu giữ sản phẩm
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
Công suất sản phẩm của cơ sở là sản xuất đồ chơi bằng nhựa
.
Chi tiết như sau:Bảng 1 1 Chi tiết danh mục sản phẩm của dự án
1 Sản phẩm đồ chơi bằng nhựa 20.000.000 sản phẩm/năm tương
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
a) Nhu cầu nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng cho cơ sở
Nguyên vật liệu và hóa chất sử dụng cho quá trình sản xuất của cơ sở được thống kêtrong các bảng dưới đây:
Bảng 1 2 Nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất của cơ sở
TT Tên nguyên, phụ liệu Đơn vị/năm Số lượng Nguồn nguyên liệu
4 Nguyên liệu khác (thùng carton, túi ) Tấn/năm 400 Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH Dream Plastic Nam Định)
Bảng 1 3 Nhu cầu hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất cơ sở
TT Loại hóa chất/thành phần Đơn
vị
Khối lượng (kg/năm) Nguồn nguyên liệu
(Nguồn: Công ty TNHH Dream Plastic Nam Định)
b) Nhu cầu điện, nước của cơ sở
Nhu cầu sử dụng điện
Trang 11- Nguồn cung cấp điện: Sử dụng điện lưới quốc gia qua trạm biến áp của công ty Lượngđiện sử dụng trung bình cho Nhà máy ước tính 363.200 kWh/tháng.
- Nhu cầu sử dụng điện trong 3 tháng gần đây của cơ sở:
Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở
Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn cung cấp nước: Hiện nay, Công ty đã sử dụng nước sạch của Công ty Cổ phầnnước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định
* Nhu cầu cấp nước hiện tại:
Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước năm 2022 của cơ sở
Trang 12+ Nước cấp sinh hoạt: Tổng số cán bộ công nhân viên làm việc hiện tại là 1.250 người.Lượng nước sử dụng trung bình khoảng 100 lít/người/ngày đêm, hiện tại lượng nước sử dụngcho sinh hoạt là 1.250*100= 125.000 (lít) (125 m3/ngày đêm).
+ Nước sử dụng cho sản xuất: Căn cứ vào hoạt động thực tế lượng nước phục vụ cho sảnxuất khoảng 53 m3/ngày đêm Trong đó:
- Lượng nước sử dụng cho dàn máy lạnh trung bình khoảng: 29 m3/ngày đêm
- Nước sử dụng xử lý khí thải phun sơn và sơn giàn (xử lý sơ cấp): 9 m3/ngày đêm (căn
cứ theo bơm nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải)
- Nước sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải (xử lý thứ cấp): 5 m3/ngày đêm căn cứ theobơm nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải)
- Nước rửa công đoạn mài: 2 m3/ngày đêm căn cứ theo bơm nước thải đầu vào hệ thống
+ Nước tưới cây, rửa đường: 8 m3/ngày đêm (căn cứ theo lượng bơm nước sử dụng)
Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở
(m 3 / ngày đêm)
2.1 Nước sử dụng cho dàn máy
Trang 13STT Loại nước Nhu cầu sử dụng nước của dự án
c) Nước thải phát sinh tại cơ sở
- Dựa trên nhu cầu sử dụng nước của dự án, tính toán nước thải phát sinh như sau:
Bảng 1 7 Khối lượng nước thải phát sinh của cơ sở
Khối lượng nước thải
phát sinh (m 3 / ngày đêm)
Ghi chú
2.1 Nước sử dụng cho dàn máy
2.2
Nước thải từ hệ thống xử lý
khí thải tại xưởng phun sơn và
sơn giàn (xử lý sơ cấp)
2.7 Nước pha hóa chất xử lý nước
3 Nước dùng cho tưới cây, rửa
Trang 14Như vậy, lượng nước phát sinh của dự án là 141 m3/ngày đêm, trong đó nước thải sinhhoạt là 125 m3/ngày đêm và nước thải sản xuất là 16 m3/ngày đêm.
Trang 15Chương 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Cơ sở phù hợp với quy hoạch phát triển của Thủ tướng chính phủ và Ủy ban nhân dântỉnh Nam Định, cụ thể như sau:
- Mục tiêu của Dự án phù hợp với mục tiêu tổng thể của Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng năm 2030 được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt tại Quyết định số 2341/QĐ-TTg ngày 02/12/2013 là: Xây dựng nền kinh tế củatỉnh Nam Định có bước phát triển nhanh, bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tíchcực, trọng tâm là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Tậptrung đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển, các lĩnhvực văn hóa, xã hội được chú trọng phát triển; mức sống người dân từng bước được cải thiện;môi trường được bảo vệ bền vững, bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn
xã hội; xây dựng thành phố Nam Định thành trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng Đếnnăm 2020, Nam Định có trình độ phát triển ở mức trung bình khá và đến năm 2030 đạt mứcphát triển khá của vùng đồng bằng sông Hồng
- Dự án phù hợp với mục tiêu chung của Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh NamĐịnh giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2025 đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệttại Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 là: Xây dựng ngành công nghiệp Nam Địnhngày càng lớn mạnh, hiện đại, thân thiện với môi trường, có khả năng cạnh tranh trong bốicảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu vào khu vực và thế giới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế nhanh, hiệu quả, bền vững, đặc biệt là xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống nhândân
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
+ Đánh giá sự phù hợp ngành nghề của dự án so với ngành nghề thu hút của CCN Hải Phương
Cụm công nghiệp (CCN) Hải Phương là CCN lớn của huyện Hải Hậu đã đi vào hoạtđộng từ năm 2008 và được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường theo quyết định số 2265/QĐ-STNMT ngày 31/12/2008 CCN cótổng diện tích đất quy hoạch là 213.523m2, trong đó diện tích xây dựng cơ sở hạ tầng là 56.000
m2, diện tích đất đã cho thuê là 157.000 m2, tỷ lệ lấp đầy của CCN đạt 100% CCN Hải Phương
là CCN đa ngành bao gồm các nghề chính: Cơ khí chế tạo, lắp ráp, công nghệ điện, điện tử, sảnxuất hàng tiêu dùng, công nghệ chế biến sản phẩm nông nghiệp, thực phẩm, dệt may và sảnxuất vật liệu xây dựng CCN Hải Phương, tỉnh Nam Định đã được quy hoạch đồng bộ về cơ
Trang 16sở hạ tầng, đường giao thông nội bộ về cơ sở hạ tầng: đường giao thông nội bộ, hệ thống điệnchiếu sáng, hệ thống thoát nước thải
Vì vậy, việc đầu tư “Nhà máy Sản xuất đồ chơi trẻ em JY Plastic Nam Định” là hoàntoàn phù hợp với quy hoạch của CCN Hải Phương và định hướng phát triển quy hoạch của toàntỉnh Nam Định
+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thu gom của CCN Hải Phương Nướcthải trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận được xử lý, đảm bảo các chỉ tiêu ô nhiễm nằm trongngưỡng cho phép của tiêu chuẩn quy định Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại Dự án(01 công nghệ xử lý hóa lý nước thải sản xuất 20 m3/ngày đêm và 01 hệ thống xử lý nước thảitập trung công suất 150 m3/ngày đêm) đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (Kf=1,1,
Kq= 0,9) sau đó mới thải vào môi trường tiếp nhận
Khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất đều được thu gom và xử lý triệt để trước khi xảthải ra môi trường, đảm bảo các thông số ô nhiễm trong khi thải nằm trong ngưỡng cho phépcủa QCVN 20:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối vớimột số chất vô cơ)
Các chất thải thông thường và CTNH: chủ dự án xây dựng 01 kho lưu trữ chất thải sinhhoạt diện tích 40 m2, 01 kho lưu trữ chất thải rắn thông thường diện tích 60 m2 và 01 kho lưutrữ chất thải nguy hại diện tích 50 m2 Các kho sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thugom, vận chuyển các loại chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phát sinh
Các chất thải phát sinh từ hoạt động của dự án được theo dõi, quan trắc định kì nhằmđảm bảo tất cả các thông số ô nhiễm nằm trong ngưỡng quy định, không gây ảnh hưởng đếnchất lượng môi trường tiếp nhận
Như vậy, Cơ sở “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em JY Plastic Nam Định” của Công tyTNHH Dream Plastic Nam Định hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 17Chương 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Sơ đồ thu gom nước mưa của Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em JY Plastic Nam Định như sau:
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa
Nhà máy xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thoát nướcthải, bố trí xung quanh các nhà xưởng, nhà văn phòng và lối đi để thoát nước ra sông bênngoài nhà máy, đảm bảo nước mưa chảy tràn sẽ được tiêu thoát nhanh kể cả khi có mưa
to kéo dài Cụ thể như sau:
- Hệ thống cống thoát nước mưa sử dụng cống bờ tường cốt thép có đường kínhD400
- Hệ thống thoát nước qua các ống đứng PVC D110 vào hố ga nhỏ xây dựng bằnggạch, xi măng có kích thước 600x600 mm rồi đổ vào hệ thống thoát nước mưa xungquanh nhà, xưởng Trên toàn bộ mặt bằng nhà xưởng sản xuất của công ty xây dựng hệthống đường ống thoát nước mặt và hệ thống đường thoát nước thải riêng biệt, được đấunối tương ứng vào hệ thống thu gom nước mưa của KCN tại 2 cửa xả phía Bắc của nhàmáy
- Hố ga nước mưa: 120 hố ga nước mưa Dọc theo hệ thống cống rãnh thu nướcmưa trên toàn bộ mặt bằng, Công ty bố trí các hố ga lắng cặn cách nhau từ 10 - 20m, tấmđan đặt trên vỉa hố để tránh các xe tải trọng lớn đi qua Tại những nơi ống thoát nước đặtdưới mặt đường đi thì sử dụng ống chịu lực
- Các tuyến cống, rãnh được thiết kế với độ sâu chôn cống >1m (tính từ cao độmặt đường đến đỉnh cống) Độ dốc cống thiết kế với độ dốc i = 0,2%, đảm bảo thoátnước tự chảy
- Tại các sảnh bốc dỡ hàng hóa sau khi hoàn thiện được đánh dốc ra ngoài đảmbảo cho nước mưa không đổ vào công trình và thoát tới các hố ga
Bảng 3 1 Thông số hệ thống thu gom và thoát nước mưa
chảy tràn
Trang 18+ Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải
+ Kiểm tra phát hiện rò rỉ, hỏng hóc để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời.+ Định kỳ (6 tháng/ lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệuquả làm sạch của công trình
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về bảo vệ môitrường
Toàn bộ nước mưa của dự án được xử lý sơ bộ (song chắn rác, hố ga) và chảy theo
cơ chế tự chảy vào hệ thống thoát nước mưa chung của CCN Hải Phương theo 02 điểm
xả
Toạ độ 02 điểm xả nước mưa của dự án:
+ Tọa độ điểm xả 1: X: 2230539; Y: 581501
+ Tọa độ điểm xả 2: X: 2230591; Y: 581314
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý nước thải tại Dự án như sau:
Hình 3 2 Sơ đồ tổng thể thu gom và xử lý nước thải của cơ sở
a) Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt của dự án phát sinh khoảng 125 m3/ngày đêm Nướcthải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ nhà ăn và khu vực vệ sinh của công nhân viên
- Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh khu nhà xưởng, văn phòng, nhà ăn, nhànghỉ được dẫn trực tiếp qua bể thu gom xây ngầm dưới mặt đất và xử lý sơ bộ bằng hệthống bể phốt 03 ngăn (trong đó khu vực văn phòng + xưởng 1 bố trí 01 bể thu gom thểtích 20 m3, xưởng số 2, 5 và nhà ăn bố trí mỗi khu vực bố trí 01 bể thể tích 15 m3, xưởng
số 3 và 4 mỗi xưởng bố trí 01 bể thu gom thể tích 30 m3)
- Nước thải từ nhà bếp qua song chắn rác chảy vào hệ thống bể tách dầu mỡ 15 m3
để loại bỏ váng dầu mỡ trước khi đưa vào bể thu gom của hệ thống xử lý tập trung
- Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt bao gồm:
+ Cống ngầm bê tông mác 200 chiều dài 880m đường kính 400mm
Bể tách dầumỡ
Hố ga
Nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A)
Nước thải
Khu vực
vệ sinh
Hệ thống thoát nướcthải chung của CCN
Hệ thống xử
lý nước thảichung150m3/ngàyđêm
Trang 19+ Độ dốc của hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt 0,5 - 1%, đảm bảo hướng thoáthướng về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.
b) Nước thải sản xuất
Lượng nước thải sản xuất của dự án phát sinh là 16 m3/ngày đêm, bao gồm: Nướcthải phát sinh từ xử lý khí thải tại xưởng phun sơn và sơn giàn (xử lý sơ cấp): 9 m3/ngàyđêm; Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải (xử lý thứ cấp): 5 m3/ngày đêm; Nước thải từcông đoạn mài: 2 m3/ngày đêm
- Nước thải sản xuất của công ty được gom tại các bể chứa (khu vực hệ thống xử
lý khí thải tập trung 02 bể chứa thể tích 3 m3/bể, khu vực phun sơn giàn bố trí 02 bể chứanước thải thể tích 2 m3/bể, tại các ống dẫn khí của dây chuyền sơn tay thiết kế 14 bể thểtích 0,5 m3/bể) Toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất được xử lý bằng côngnghệ hóa lý 20 m3/ngày đêm Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ bằng công nghệ xử lýhóa lý theo đường ống thoát ra bể gom nước thải chung của hệ thống XLNT tập trungcông xuất 150 m3/ngày đêm
Nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, bể tách dầu mỡ, nước thải sảnxuất sau xử lý bằng hệ thống xử lý hoá lý công suất 20 m3/ngày đêm được xử lý tiếp tại
hệ thống XLNT tập trung công xuất 150 m3/ngày đêm Nước thải sau xử lý đạt QCVN40:2011/BTNMT, cột A (Kf=1,1; Kq= 0,9) và thải vào hệ thống thoát nước chung củaCCN
- Khoảng cách từ bể chứa nước thải sau xử lý đến điểm đấu nối nước thải vớiKCN: 61 m bằng đường ống PVC Ø140
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
+ Vị trí xả nước thải: Hố ga đấu nối nước thải với hệ thống thu gom thoát nướcthải CCN Hải Phương
+ Tọa độ vị trí xả nước thải: X: 2230526; Y: 0581572
- Chức năng xử lý nước thải sinh hoạt của bể 3 ngăn như sau:
+ Ngăn thứ nhất: có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải Cặn lắng ở dưới đáy bể
bị phân hủy yếm khí
+ Ngăn thứ 2: ở ngăn này, thành phần cặn lơ lửng trong nước thải tiếp tục lắngxuống đáy, nước được vi sinh vật yếm khí phân hủy để làm sạch các chất hữu cơ trongnước
Trang 20+ Ngăn thứ 3: tại ngăn này các cặn chất còn lại trong nước thải được lắng xuốngđáy bể còn nước trong được theo hệ thống đường ống dẫn về hệ thống xử lý nước thảisinh hoạt tập trung của dự án.
+ Nước chảy sang ngăn thứ ba rồi thoát ra hố ga, đi vào hệ thống thu gom nướcthải và chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung Hiệu quả xử lý của bể tự hoại 3ngăn: TSS là 65 – 70% và BOD5 là 60 – 65% Chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị có chức năngđịnh kỳ hút và mang đi xử lý
Hình 3 3 Mặt bằng bể phốt
- Kết cấu: Đáy và nắp của các bể tự hoại trong khu vực nhà máy được đổ bằng bêtông, các vách ngăn ở trong bể được xây bằng tường gạch Bề mặt trong của các váchngăn được láng xi măng để chống thấm
- Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh khu nhà xưởng, văn phòng, nhà ăn và nhànghỉ được dẫn trực tiếp qua bể thu gom xây ngầm dưới mặt đất, và xử lý sơ bộ bằng hệthống bể phốt 03 ngăn trước khi đi vào HTXL nước thải tập trung 150 m3/ngày đêm củacông ty Lượng nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (Kf=1,1;Kq= 0,9) trước khi thải ra vào hệ thống thu gom thoát nước của CCN
- Nhà máy đã xây dựng 06 bể tự hoại với tổng thể tích 125 m3, cụ thể:
Bảng 3 2 Tổng hợp các bể tự hoại của dự án ST
Thể tích (m 3 )
Trang 21(khu vực xưởng 5)
6 Bể tự hoại 6
(Nguồn: Công ty TNHH Dream Plastic Nam Định)
b) Bể tách dầu mỡ 3 ngăn
Nước thải từ khu vực bếp và nhà ăn sẽ được tách dầu mỡ và rác tại bể này trướckhi đi vào HTXL nước thải thải tập trung công suất 150 m3/ngày đêm Bể tách dầu mỡ làhạng mục công trình của dự án đang hoạt động Thể tích bể tách dầu mỡ là 15 m3
Bể tách dầu mỡ có cấu tạo gồm 3 ngăn, hoạt động theo nguyên lý sau: Nước thảinhà ăn được tách dầu mỡ và rác thông quan sọt rác Sau đó, dầu mỡ trong nước thải đượcchảy qua ngăn tách dầu mỡ có vách ngăn hướng dòng để tách dầu, mỡ ra khỏi dòng nướcthải Do đó, dầu mỡ có trong nước thải sẽ nổi lên trên bề mặt và tạo thành lớp váng dầu
mỡ Váng dầu mỡ sẽ được vớt, xả định kì để làm sạch bể Phần nước trong phía dưới sẽđược đưa vào hệ thống thu gom nước thải đến hệ thống xử lý nước thải tập trung
3.1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công nghệ hóa lý 20 m 3 /ngày đêm
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 20 m 3 /ngày đêm đã được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường tại Giấy xác nhận hoàn thành số 1896/XN-STNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định xác nhận ngày 24/07/2018.
- Đơn vị thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải công suất 20 m3/ngày đêm:Công ty TNHH Cơ điện và Môi trường Đức An
- Đơn vị giám sát: Công ty TNHH Dream Plastic Nam Định
- Tổng lượng nước thải sản xuất phát sinh là 17 m3/ngày đêm
Nước thải sản xuất Bể điều hòa Bể keo tụ Bể tạo bông
Bể lắng Bể nước sau xử lý Bể điều hòa của trạm xử lý nước thải tập trung
Quy trình công nghệ xử lý hóa lý công suất 20m3/ngày đêm như sau:
Trang 22Hình 3 4 Sơ đồ công nghệ xử lý hóa lý công suất 20m 3 /ngày đêm
Thuyết minh quy trình xử lý:
Nước thải sản xuất sơn được thu gom từ các buồng sơn và các tháp khí thải tập
trung vào bể điều hoà (1) của hệ thống xử lý hóa lý, tại đây nước được trộn đều bởi khí
PolymerNaOH, PAC
Bể điều hòa hệ thống xử lýnước thải tập trung công suất150m3/ngày đêm
Bể điều hòa (1)
Bể keo tụ (2)
Trang 23được cấp từ máy thổi khí thông qua cac ống đặt trong đáy bể Nước từ bể điều hòa (1)
được bơm lên bể keo tụ qua bơm chìm đặt trong bể điều hoà Tại đây nước thải đượctrung hoà (bởi NaOH) và keo tụ bởi PAC được cấp từ các máy bơm, cánh khấy có tácdụng khuấy trộn hoá chất với nước thải đảm bảo chất lượng keo tụ đạt hiệu quả nhất
Nước từ bể keo tụ được chảy tràn sang bể tạo bông (3) ,tại đây nhờ có polymer các hạt
keo tụ sẽ tạo bông và tăng hiệu quả lắng Nước từ bể tạo bông tiếp tục chảy tràn sang bể
lắng (4).Các bông keo tụ sẽ kết tủa xuống đáy bể lắng, bùn ở đáy bể lắng được xả đáy sang bể phơi bùn (6) Trong bể phơi bùn phần bùn sẽ được giữ lại trên bề mặt bởi các lớp
cát, phần nước sẽ ngấm qua lớp cát và chảy về bể điều hoà của hệ thống xử lý nước thải
tập trung Phần nước sạch trong bể lắng sẽ chảy tràn sang bể sau xử lý (5) và được trung
chuyển sang hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Thông số kỹ thuật của công nghệ xử lý hóa lý 20m3 /ngày đêm:
Bảng 3 3 Định mức hoá chất sử dụng cho công nghệ hóa lý
Bảng 3 5 Thông số thiết bị của công nghệ xử lý nước thải sản xuất 20m 3 /ngày đêm
- Công suất: 0,5 m3/giờ, cột áp 10 m
- Công suất: 100ml/phút , cột áp 10 m
Trang 24STT Tên đối tượng Số lượng Thông số
7 Máy thổi khí 01 - Công suất: 0,5 m3/phút, cột áp 10m
3.1.3.3 Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150 m 3 /ngày đêm
HTXL nước thải tập trung công suất 150 m 3 /ngày đêm đã được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường tại Giấy xác nhận hoàn thành số 1896/XN-STNMT
do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định xác nhận ngày 24/07/2018.
- Tổng lượng nước thải phát sinh là 141 m3/ngày đêm, bao gồm: Nước thải sinhhoạt 125 m3/ngày đêm, Nước thải sản xuất 16 m3/ngày đêm
- Đơn vị thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải công suất 150 m3/ngày đêm:Công ty TNHH Cơ điện và Môi trường Đức An
Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 150 m3/ngàyđêm như sau:
Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất sản xuất Bể điều hòa Bể khửNitrat Bể hiếu khí Bể lắng Bể lưu Bể lọc cát Bểlọc than Bể khử trùng Hố ga Nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT,cột A Hệ thống thoát nước thải của CCN
Trang 25Hệ thống thoát nước thải
NaOCl
Rỉ mậtFeCl3
Khuấy trộn
Bể táchdầu mỡ
Nước thải
nhà ăn
Bể lọc than (14)
Bể lọc cát (13) Bơm
Nước thải sảnxuất sau HTXL
cs 20m3/ngày
Tuần hoàn Chảy tràn nước
Trang 26Hình 3 5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 150 m 3 /ngày đêm Thuyết minh quy trình xử lý:
N
ước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh của nhà máy sau khi đưa qua bể phốt đượcdẫn đến hố thu nước thải tập trung (7), trước khi bơm vào bể điều hòa (8), nước thải phải
đi qua hệ thống song chắn rác Tại đây, song chắn rác được thiết kế để giữ lại những vậtrắn có kích thước lớn, ngăn không cho những vật này đi vào hệ thống Song chắn rác nàyđược vệ sinh định kỳ 1ca/1 lần
Do nước thải phát sinh từ các nguồn có lưu lượng và thành phần luôn biến động.Chính vì vậy, bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các thành phần ônhiễm có trong nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định cho các bể xử lý phía sau, tránhhiện tượng quá tải khi có sự biến động bất thường của dòng thải dẫn vào hệ thống
Nước từ bể điều hòa (8) được bơm lên bể khử Nitrat (9) Tại đây nước được khuấy
trộn bằng bơm khuấy chìm chạy luân phiên theo thời gian nhằm tăng hiệu quả xử lýNitrat, hệ thống sử dụng công nghệ bùn hoạt tính kết hợp với chất nền Methanol/Rỉ mật
để loại bỏ Nitơ ra khỏi nước thải Vi khuẩn Nitrobacter được nuôi trong bể này bằng cách
sử dụng các chất dinh dưỡng hữu cơ BOD, biến đổi các chất chứa nhóm NO3-, NO2- thànhdạng khí N2 thoát ra khỏi nước thải
Nước từ bể khử Nitrat sẽ tự chảy tràn sang bể hiếu khí (10).Tại đây nước chạy
theo kiểu zích zắc, song song với quá trình chuyển động của nước là quá trình phân phốikhí tinh vào bể hiếu khí để nuôi vi sinh thông qua 2 máy thổi khí chạy luân phiên nhau,các vi khuẩn hiếu khí và Nitrosomonas sử dụng ô-xi hòa tan có trong nước thải để ô-xihóa NH4+ thành NO3-, NO2- Sau khi biến đổi thành NO3-, NO2- Ngoài ra, tại đây các vikhuẩn hiếu khí cũng sử dụng ô-xi để ô-xi hóa các chất thải chứa gốc S2- về SO42- làmgiảm đáng kể lượng S2- chứa trong nước thải FeCl3 được châm vào liên tục với liềulượng xác định để xử lý Phốt pho tổng (T-P) và S2- còn sót lại trong nước thải, đảm bảoyêu cầu xả thải và tăng hiệu quả lắng trong bể lắng
Nước sau khi qua bể hiếu khí (10) sẽ tự chảy sang bể lắng (11) Tại đây nước sẽ
chuyển động từ dưới lên, bùn sẽ lắng ở dưới còn nước sạch sẽ chảy tràn sang bể chứa
nước sau lắng là bể lưu (12) Bùn tại bể lắng được bơm trung chuyển hồi về bể khử
Nitrat Trong trường hợp lượng bùn trong bể lắng chiếm quá 30% sẽ được đưa về bể
chứa bùn (16) thông qua máy bơm
Nước từ bể lưu được chuyển qua bể lọc cát (13) và bể lọc than (14) Nước sau lọc tiếp tục được dẫn qua bể khử trùng (15) Tại đây nước sẽ được khử trùng bằng NaOCl.
Sau khi xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A): Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
nước thải công nghiệp được thải vào hệ thống thoát nước thải chung của CCN
Trang 27Lượng bùn trong bể chứa bùn được định kỳ thu gom xử lý Bùn thải chứa cácthành phần nguy hại, Công ty thu gom và thuê đơn vị chức năng xử lý theo Thông tư02/2022/TT-BTNMT ban hành ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh về Quản lý chất thải nguy hại.
Ngoài ra Nhà máy sẽ thực hiện kết hợp các biện pháp sau:
+ Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải Kiểm tra phát hiện
rò rỉ, hỏng hóc để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời
+ Định kỳ (6 tháng/ lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệuquả làm sạch của công trình
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về bảo vệ môitrường
Định mức hóa chất sử dụng của hệ thống xử lý nước thải như sau:
Bảng 3 6 Định mức hoá chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải 150m 3 /ngày đêm
Thông số xây dựng của hệ thống xử lý nước thải tập trung như sau:
Bảng 3 7 Thông số xây dựng của hệ thống xử lý nước thải tập trung 150m 3 /ngày đêm
STT Tên hạng mục Kích thước Thể tích thông thủy (m 3 ) Vật liệu
1 Bể thu gom nước thải sinh