1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án Liên kết sản xuất gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tƣ xây dựng cơ sở chế biến nông sản chất lƣợng cao tại huyện Yên Thành và Diễn Châu

92 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án Liên kết sản xuất gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư xây dựng cơ sở chế biến nông sản chất lượng cao tại huyện Yên Thành và Diễn Châu
Trường học University of Nghệ An
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƢƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ Những năm qua, công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên địa bàn Nghệ An có những bƣớc phát triển tích cực, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo việc làm thƣờng xuyên và thu nhập ổn định cho ngƣời lao động. Hiện toàn tỉnh Nghệ An có gần 32.000 cơ sở chế biến nông, lâm, ngƣ nghiệp, thu hút gần 58.000 lao động. Các cơ sở chế biến đƣợc xây dựng ngày càng quy mô, tạo nhiều sản phẩm có chất lƣợng phục vụ thị trƣờng nội địa và xuất khẩu. Lĩnh vực thu mua, chế biến lúa có 2 doanh nghiệp tổ chức thu mua và chế biến lúa gạo với quy mô công nghiệp là Công ty TNHH Vĩnh Hòa (Yên Thành) và Tổng công ty CP Vật tƣ Nông nghiệp Nghệ An. Tuy nhiên, năng lực chế biến và dự trữ của hai đơn vị này còn hạn chế, mỗi cơ sở mỗi năm chỉ chế biến và tiêu thụ đƣợc dƣới 10.000 tấn gạo và các nông sản khác, đồng thời với công nghệ thiết bị hiện có của các đơn vị chế biến trên địa bàn thì chất lƣợng hàng hóa cuối cùng chƣa đảm bảo để

Trang 2

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Những năm qua, công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên địa bàn Nghệ

An có những bước phát triển tích cực, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo việc làm

thường xuyên và thu nhập ổn định cho người lao động Hiện toàn tỉnh Nghệ An

có gần 32.000 cơ sở chế biến nông, lâm, ngư nghiệp, thu hút gần 58.000 lao

động Các cơ sở chế biến được xây dựng ngày càng quy mô, tạo nhiều sản phẩm

có chất lượng phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu Lĩnh vực thu mua, chế

biến lúa có 2 doanh nghiệp tổ chức thu mua và chế biến lúa gạo với quy mô

công nghiệp là Công ty TNHH Vĩnh Hòa (Yên Thành) và Tổng công ty CP Vật

tư Nông nghiệp Nghệ An Tuy nhiên, năng lực chế biến và dự trữ của hai đơn vị

này còn hạn chế, mỗi cơ sở mỗi năm chỉ chế biến và tiêu thụ được dưới 10.000

tấn gạo và các nông sản khác, đồng thời với công nghệ - thiết bị hiện có của các

đơn vị chế biến trên địa bàn thì chất lượng hàng hóa cuối cùng chưa đảm bảo để

cung cấp cho các thị trường tiêu dùng cao cấp trong nước cũng như để xuất khẩu

nên dẫn tới một thực tế là hầu hết nông sản xuất khẩu của Nghệ An hiện này như

lạc, gạo đều ở dạng thô Mỗi năm Nghệ An sản xuất ra khoảng 1,2 triệu tấn

lương thực, trong đó có khoảng hơn 800.000 tấn lúa gạo và khoảng 70.000 tấn

lạc, mà hầu hết khâu chế biến, bảo quản còn thủ công Khâu sơ chế chế biến hầu

hết được thực hiện ở các địa phương khác Từ đó cho thấy địa phương không

thu được giá trị gia tăng của sản phẩm từ các khâu sau, giá trị hàng hóa sản xuất

cũng kém hơn

Yên Thành là huyện vô cùng quan trọng trong bản đồ nông nghiệp của

tỉnh Nghệ An Mỗi huyện với điều kiện thổ nhưỡng tự nhiên của mình đã hình

thành nên các vùng sản xuất chuyên canh, mang đậm bản sắc địa phương như

Yên Thành nổi tiếng về lúa gạo, Diễn Châu nổi tiếng về lạc, vừng Tuy nhiên,

việc phát triển mô hình sản xuất hàng hóa quy mô lớn và xây dựng chuỗi giá trị

Trang 3

chế biến ra thành phẩm, vẫn chưa hình thành tại địa phương, làm cho chất

lượng, hình ảnh của sản phẩm chưa đạt đến cấp độ hàng hóa chất lượng cao như

mong muốn của người sản xuất Vì vậy, với kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất

nông nghiệp sạch ứng dụng công nghệ cao, cùng mong muốn xây dựng một nền

kinh tế nông nghiệp phát triển bền vững, Tập đoàn TH nói chung và INTAD nói

riêng đều mong muốn đầu tư, hợp tác với các thành phần kinh tế ở tỉnh Nghệ An

để mang lại mô hình hợp tác hiệu quả thiết thực nhất cho bà con nông dân,

doanh nghiệp và địa phương Chúng tôi tin tưởng rằng Dự án liên kết sản xuất

lúa gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư xây dựng cơ sở chế biến nông sản chất lượng

cao tại huyện Yên Thành và huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An là quyết định đầu

tư đúng đắn và cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Dự án có 11.888,6m2

đất trồng lúa đã được chuyển đổi sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Căn cứ mục số 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định

số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết

một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì dự án là đối tượng phải lập báo cáo

đề xuất cấp giấy phép môi trường do dự án thuộc nhóm B không thuộc loại hình

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển và Ứng dụng

công nghệ Quốc Tế

- Địa chỉ văn phòng: tầng 4, số 166 đường Nguyễn Thái Học, phường

Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Bùi

Công, Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 0914677688

- Giấy đăng ký kinh doanh số: 2900608852 đăng ký lần đầu ngày

17/5/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 08/4/2022

Trang 4

2 Tên dự án đầu tư: Liên kết sản xuất gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư

xây dựng cơ sở chế biến nông sản chất lượng cao tại huyện Yên Thành và Diễn

Châu

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Cụm công nghiệp thị trấn Yên Thành,

huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật

về đầu tư công): dự án nhóm B

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:

Căn cứ Quyết định số 1408/QĐ-UBND ngày 26/2/2019 của UBND huyện

Yên Thành về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự án xây

dựng Liên kết sản xuất gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư xây dựng cơ sở chế biến

nông sản chất lượng cao tại huyện Yên Thành và Diễn Châu tại cụm công

nghiệp Yên Thành, thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, tổng

diện tích khu đất S = 37.596,94 m2 (được giới hạn bởi đường nối các điểm M1,

M2, M3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M1)

Tọa độ các mốc theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 104◦45’, múi

chiếu 30 như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ ranh giới quy hoạch

Trang 5

- Diện tích đất xây dựng cồng trình 14.211,23m2;

- Diện tích cây xanh, sân đường nội bộ, sân bãi 23.385,71m2;

- Mật độ xây dựng toàn khu đất 37,79%., tầng cao 1-2 tầng

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

- Lúa: năng suất sấy trung bình 25.000 tấn/năm tương đương với khoảng

100 tấn/ngày (khoảng 36 tiếng sấy được 1 mẻ 200 tấn);

- Dây chuyền xay xát: từ 30.000 – 35.000 tấn lúa/năm (trung bình 32.000

tấn/năm) chế biến thành gạo lứt (khoảng 80% đầu vào) 25.600 tấn/năm (20%

còn lại là vỏ trấu); từ 25.000 tấn gạo lứt chế biến thành gạo thương phẩm (chiếm

khoảng 70%) 17.500 tấn/năm (30% còn lại là cám, tấm,…);

Trang 6

- Lạc: sản lượng 1.000 tấn lạc củ khô/năm tương đương 500 tấn lạc nhân

(thu hồi 50%); năng suất dây chuyền ép dầu 400kg lạc nhân/giờ thì 1 giờ ép

400kg lạc nhân được 200 lít dầu (ép 1 ngày (12h) được 4800 kg lạc nhân thì thu

hồi được 2400 lít/ngày)

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lực chọn

công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

3.2.1 Công nghệ sản xuất g o

Quy trình công nghệ chế biến lúa giống được thực hiện theo sơ đồ:

Hình 1.1 Quy trình công nghệ chế biến lúa giống

Sấy giai đoạn 2 đến độ

ẩm bảo quản

Phân loại hạt theo chiều dày bằng sàng Kết hợp làm sạch bằng khí động

Phân loại hạt theo trọng lượng riêng bằng máy phân loại trọng lượng

Sấy giai đoạn 1 đến độ ẩm 18%

Lúa sau thu hoạch

Cân, đóng bao và bảo quản

Làm sạch sơ bộ bằng sàng quạt đơn giản, đảm bảo độ sạch đạt trên

Trang 7

Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạo

Quy trình công nghệ nói trên là quy trình chung trong chế biến gạo ăn

thương phẩm đạt chuẩn chất lượng cao và là sơ đồ quy trình rât phổ biến hiện có

trên thị trường trong nước Đây là quy trình khép kín từ khâu nguyên liệu đến

Trang 8

khâu thành phẩm, mức độ tự động hóa cao, dễ vận hành, kiểm tra, thu được gạo

thành phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu và hoàn toàn có khả năng cạnh

tranh được với các sản hẩm gạo hiện có trên thị trường trên thế giới

3.2.2 Công nghệ sản xuất sơ chế l c nhân

Lạc sau khi thu hái có độ thủy phân cao, cần được phơi hong đẻ làm khô

sơ bộ Tuy nhiên không nên phơi ở sân quá nóng, dưới trời quá nắng vì dưới tác

động của nhiệt độ cao trong vài giờ, vỏ lạc dễ bị tróc, sẫm màu, hạt bị cháy dầu

Chính vì công ty chỉ tiến hành thu mua lạc vụ Xuân, thu hoạch đúng vào

thời điểm tháng 6 trời nawgs nóng nên để đảm bảo giữu được tinh dầu của lạc,

đẩm bảo sự đồng đều cần có công nghệ sấy phù hợp mới đáp ứng được Hiện

nay trên thế giới cũng như trong nước ứng dụng nhiều công nghệ khác nhau để

sấy nông ản Với nông sản dạng hạt như lúa, lạc với mục đích sấy làm lương

thực hoặc thức ăn chăn nuôi, khối lượng lớn, giá trị thấp thường sử dụng công

nghệ sấy đối lưu cưỡng bức bằng không khí nóng

Các bước trong quy trình sơ chế lạc nhân bao gồm:

- Phơi sấy, làm khô: sau khi thu mua, lạc chuyển về nhà máy sẽ được phơi

trên sân, tranh thủ tận dụng thời tiết nắng trong mùa hè Sân phơi phải khô sạch,

đạt nhiệt độ trên 20o

C mới bắt đầu phơi Phơi nắng không chỉ có tác dụng làm khô mà còn giúp phòng tránh sâu mọt bởi hạt có thể nhiễm sâu mọt từ dồng

ruộng hoặc lây từ các khu vực xung quanh Tuy nhiên, chúng ta chỉ nên phơi

trong khoảng thời gian vừa phải, sau đó đưa vào tháp sấy để điều chỉnh đến độ

ẩm theo yêu cầu (12% - 14%) để đảm bảo sự đồng đều cho lạc

- Tách hạt và loại bỏ tạp chất (vỏ quả, rễ, lá, sỏi, bụi ) Trước khi đưa vào

bảo quản, hạt phait được làm khô, làm sạch, không có tạp chất (dưới 1%), tuyệt

đối không rửa hạt

- Không bảo quản chung lạc với các loại hàng hóa khác, nhất là các loại

có mùi lạ Cần chuẩn bị bao đảm bao khô, sạch, không có mùi lạ Không để hạt

trực tiếp xuống nền kho hay để bao áp sát tường mà không dùng trấu, vách, cót

ngăn cách đặc biệt mùa gió nồm, nền và tường thương “chảy mồ hôi” làm ướt

Trang 9

hạt Áp dụng chế độ bảo quản hạt kết hợp với khô-kín và cách ly khối hạt với

môi trường bên ngoài Khi đóng gói, miệng bao phải xếp abwngf nhau, gấp mép

hai lần, khâu chéo hình X, các mũi khâu cách nhau 3-5 cm Xếp bao trên bục gỗ

cách nền trên 20 cm và cách tường 50cm Xếp bao đan ngang dọc, quay miệng

vào phía trong Giữa các lô có lỗi đi để dễ dàng theo dõi, kiểm tra và vận

chuyển Trong quá trình bảo quản hàng tuần phải thông gió, kiểm tra kho, các lô

sản phẩm để phát hiện kịp thời hỏng hóc và xử lý ngay

- Chỉ bảo quản lạc sấy còn nguyên vỏ Khi có nhu cầu làm lạc nhân sẽ tiến

hành xuất kho để tách vỏ

- Tách vỏ: Thực hiện bằng máy

- Đóng túi, hút chân không: Lạc sau khi tách vỏ sẽ được sàng lọc lại, chỉ

lấy những hạt to đều, còn nguyên lớp võ lụa màu hồng, tiến hành đóng túi, hút

chân không theo các trọng lượng đã định Còn lại những hạt bị tróc lớp vỏ lụa,

hình thức nhỏ so với số đông sẽ được chuyển để ép dầu

3.2.3 Công nghệ sản xuất dầu l c

Quy trình công nghệ là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng sản

phẩm, hiệu quả kinh tế, chi phí đầu tư, giá thành sản phẩm Trong sản xuất dầu

lạc tinh chế quy trình công nghệ phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Tách dầu được nhiều nhất;

- Dầu và khô dầu có chất lượng tốt nhất;

- Hiệu quả kinh tế cao nhất

Trong công nghệ khai thác dầu có hai phương pháp chủ yếu là phương

pháp ép và phương pháp trích ly Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược

điểm nhất định So với phương pháp ép thì phương pháp trích ly có nhiều ưu

điểm hơn vì:

- Tách được triệt để lượng dầu có trong nguyên liệu, hàm lượng dầu có

trong khô dầu chỉ còn lại khoảng 1- 1,8%;

- Có khả năng cơ khí hóa triệt để nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu

suất thiết bị và giảm nhẹ điều kiện lao động của công nhân

Trang 10

Đối với nước ta hiện nay, do nguồn dung môi cần dùng cho trích ly còn

hiếm và đắt tiền, hơn nữa năng suất của dây chuyền thiết kế chưa phải là lớn nên

dự án sử dụng phương pháp ép

Phương pháp ép là phương pháp dùng ngoại lực tác dụng lên khối nguyên

liệu để tách dầu ra khỏi nguyên liệu Có hai phương pháp: Phương pháp ép một

lần và phương pháp ép hai lần Phương pháp ép hai lần có ưu điểm như:

- Dầu thu được có màu sắc và chất lượng tốt hơn;

- Khô dầu đạt chất lượng cao hơn;

- Hiệu quả lấy dầu cao hơn

Dầu sau khi ép dễ bị biến đổi, khó bảo quản do đó cần phải tinh luyện

Thuyết minh quy trình sản xuất dầu lạc tinh chế theo phương pháp ép hai

lần như sau:

1 Nguyên liệu

Nguyên liệu của Nhà máy được Công ty chủ động liên kết với các hộ

nông dân tại xã Diễn Thịnh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trồng theo hình

thức cánh đồng mẫu lớn Toàn bộ giống lạc sen thắt, thuốc bảo vệ thực vật, quy

trình chăm sóc, khoa học kỹ thuật là do Công ty chịu trách nhiệm cung cấp,

hướng dẫn tới từng hộ dân nhằm đảm bảo chất lượng đồng đều vùng nguyên

liệu

Sau khi thu mua, nguyên liệu sẽ được vận chuyển bằng ô tô tới địa điểm

Nhà máy, với khoảng cách khoảng 15km

2 Thu nhận

Nguyên liệu sau khi đưa về nhà máy được tiến hành cân và phân loại để

bảo quản

Nguyên liệu cần đảm bảo đúng giống lạc sen thắt, chất lượng đáp ứng các

tiêu chuẩn đã đề ra

3 Làm sạch

Mục đích: Tách các tạp chất có hại ra khỏi lạc trước khi đưa vào sản xuất

Những tạp chất thuộc nhóm vô cơ, đất, đá… không chỉ làm bẩn sản phẩm mà

Trang 11

còn gây hư hỏng bào mòn máy trong quá trình chế biến Tạp chất hữu cơ, rác

làm tăng ẩm, tăng vi sinh vật hoạt động Vì vậy làm sạch hạt là một yêu cầu rất

quan trọng trong bảo quản hạt

Thiết bị làm sạch là máy làm sạch bằng sàng liên hợp, cuối sàng đặt nam

châm điện để tách các tạp chất kim loại

4 Bảo quản

Lạc sau khi đã khô một phần đem đi sản xuất ngay phần còn lại đưa vào

bảo quản Nhiệm vụ quan trọng trong bảo quản là giữ gìn chất lượng vốn có của

hạt, hạn chế các quá trình hư hỏng xảy ra Lạc đưa vào bảo quản phải có độ ẩm

từ 6- 7%, nhiệt độ trong kho bảo quản không quá 25- 27oC

Trong quá trình bảo quản phải thường xuyên theo dõi kiểm tra để kịp thời

xử lý các sự cố xảy ra, ngăn chặn , hạn chế kịp thời mốc, mọt Kho bảo quản có

sức chứa để bảo đảm cho nhà máy hoạt động trong thời gian 10 ngày Kho xây

dựng nơi cao ráo, dễ thoát nước chống ẩm

5 Tách và bóc vỏ

Mục đích :

- Tăng chất lượng dầu, đảm bảo chất lượng dầu tốt, trong, màu vàng sáng;

- Tạo điều kiện cho việc nghiền nhân được dễ dàng, đạt đến độ như mong

muốn;

- Giảm tổn thất trong sản xuất vì bản thân vỏ có tính hút dầu cao

Ngoài ra vỏ là nơi tập trung nhiều chất màu, còn phôi là nơi tập trung các

chất dinh dưỡng nhưng dễ phát sinh ra mùi, vị hôi khét Nếu không tách vỏ

trước khi ép dưới ảnh hưởng của nhiệt độ cao, trong quá trình chế biến chất màu

sẽ tan mạnh vào dầu làm cho dầu khi thoát ra có màu sẫm hơn

Trang 12

Tách một lượng lớn 87 - 90% dầu ra khỏi nguyên liệu tạo điều kiện thuận

lợi để ép kiệt dầu, khô dầu I sau khi ra khỏi máy ép sơ bộ ở dạng mảnh không

phù hợp cho việc ép kiệt dầu nếu không được xử lý Trong quá trình ép do phát

sinh ma sát nên nhiệt độ sẽ tăng và dầu sẽ bị oxi hóa, để hạn chế sự biến đổi hóa

học này và đảm bảo hiệu suất lấy dầu cần phải ép dầu hai lần Sau khi ép sơ bộ

xong ta có hai loại sản phẩm

• Khô dầu I: Chứa một lượng dầu đáng kể, khô dầu có thành phần dinh dưỡng

cao, dễ bị vi sinh vật xâm nhập, hút ẩm và hấp phụ mùi mạnh Do vậy cần phải

nghiền và đem vào ép kiệt ngay

• Dầu ép I : Có độ ẩm thấp, có mùi thuần khiết của dầu lạc, màu vàng tươi hoặc

vàng sánh

8 Nghiền búa

Mục đích: Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ép kiệt dầu, khô dầu I sau

khi ra khỏi máy ép sơ bộ ở dạng mảnh không phù hợp cho việc ép kiệt dầu nếu

không được xử lý Các mảnh khô dầu I có hình dạng và kích thước không đồng

đều do đó không thể đem cán nhỏ bằng các máy cán trục cho dù có đường kính

cỡ lớn cũng không cuộn vào khe giữa các trục được, do đó việc nghiền nhỏ khô

dầu I chỉ có thể thực hiện tốt trên máy nghiền búa

9 Ép kiệt

Mục đích: Tách hết lượng dầu còn lại trong khô dầu Khô dầu II : sau khi

ép xong đem ra làm nguội, nghiền và đóng bao;

Dầu ép II: Được nhập chung với dầu ép sơ bộ đưa đi lắng

10 Xử lý khô dầu

Khô dầu sau khi ép rất dễ bị hư hỏng nên cần phải xử lý và bảo quản để

đảm bảo chất lượng khô dầu Việc xử lý khô dầu sau khi ép gồm các bước

- Làm nguội để khô dầu nhanh chóng giảm xuống nhiệt độ bình thường

- Xay nghiền thành bột để dễ dàng sử dụng và tách tạp chất sắt

- Đóng bao và đưa vào bảo quản nơi khô ráo, đảm bảo vệ sinh, thoáng mát

nhằm tránh nhiễm nấm mốc độc hại sản sinh ra aflatoxin

Trang 13

Khô dầu lạc - bã sau khi ép dầu lạc - chứa khoảng 50% protit được dùng

trong công nghiệp bánh kẹo, thức ăn gia súc, gia cầm

Dự kiến công ty sẽ bán cho các cơ sở chế biến thức ăn gia súc gia cầm tại

địa phương

11 Lắng dầu

Mục đích của quá trình lắng dầu là tách loại tạp chất có trong dầu như:

mảnh bột, các tạp chất cơ học Trong quá trình lắng dầu thô, yếu tố quan trọng

nhất ảnh hưởng đến quá trình lắng là nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng, độ nhớt của

dầu giảm làm tăng vận tốc rơi tự do của tạp chất nhưng khi nhiệt độ quá cao sẽ

làm tan các chất kết tụ và làm giảm tốc độ lắng cặn, hơn nữa, dầu lạc rất dễ bị

oxi hóa nên cần phải chọn nhiệt độ thích hợp Ta chọn chế độ lắng như sau

Nhiệt độ: 30 ÷ 60oC Thời gian lắng: 2 giờ

12 Gia nhiệt

Mục đích: làm giảm độ nhớt của dầu tạo điều kiện cho quá trình lọc tiếp

theo Quá trình gia nhiệt được tiến hành trong thiết bị gia nhiệt kiểu ống chùm,

dầu được nâng nhiệt độ lên 55 ÷ 60 oC Sau đó dầu được đưa đi lọc

13 Lọc dầu

Dùng phương pháp lọc nóng là quá trình tách dầu nóng ra khỏi tạp chất

không tan trong dầu Quá trình lọc dầu được thực hiện trên máy lọc khung bảng

Ở nhiệt độ cao quá trình lọc nhanh, độ nhớt dầu giảm, một số tạp chất tan trong

dầu làm lọc dầu không sạch Thường lọc dầu hai lần, lọc nóng và lọc nguội

14 Trung hòa

Mục đích: Tách axit béo tự do ra khỏi dầu

Axit tự do trong dầu là một trong những tạp chất làm cho dầu kém phẩm

chất Khi lượng axit béo tự do trong dầu vượt quá phạm vi cho phép không

những gây trở ngại cho dầu vào mục đích thực phẩm mà còn hạn chế mục đích

kỹ thuật khác Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của dầu là thực phẩm hay kỹ

thuật mà chọn phương pháp tách axit béo tự do nhằm đạt chỉ số axit quy định

của dầu sau tinh chế

Trang 14

15 Khử mùi

Mục đích: Tách hợp chất có mùi ra khỏi dầu nhằm tăng tính cảm quan của

dầu Chất gây mùi có thể có sẵn trong nguyên liệu hoặc do công đoạn sản xuất

trước đó mang vào

16 Chiết chai

Dầu tinh chế được rót vào các chai dung tích 500ml, 1000ml, 2000ml

bằng máy chiết rót

17 Bảo quản dầu

Dầu được đưa vào bảo quản trước khi đưa đi tiêu thụ, kho bảo quản dầu

phải sạch sẽ, khô ráo và thoáng mát

3.2 Sản phẩm của dự n đầu tư

- Gạo lứt;

- Gạo thương phẩm;

- Dầu lạc

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử

dụng, nguồn cung cấp điện, nư c của dự án đầu tư:

4.1 Giai đoạn xây dựng

Trong giai đoạn này: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu (như đá, cát, gạch,

sơn, thép, bê tông tươi…) cho dự án được lấy từ các cơ sở cung cấp nguyên vật

liệu ở trên địa bàn thị trấn Yên Thành hoặc các vùng phụ cận với khoảng cách

Trang 15

Các hạng mục cần khối lượng nhỏ thì sử dụng các máy trộn bê tông 0,5-1m3

Nước cấp cho quá trình thi công xây dựng sử dụng nước máy của thị trấn

Trong quá trình thi công sử dụng các loại máy móc thiết bị như máy

khoan, trộn bê tông, máy ủi, máy xúc, máy nén khí, máy hàn, máy cắt, máy mài,

máy khoan, máy đầm, xe tải 8 tấn, máy ép cọc

Trang 16

9 Giàn nâng 1 Cũ (còn 90%)

4 Giai đoạn vận h nh

Do đặc thù của dự án là liên kết sản xuất gạo, lạc nên nguyên liệu đầu vào phụ

thuộc vào mùa vụ thu hoạch của các hộ dân, thường 1 năm có 2 đợt thu hoạch vào

tháng 5 và tháng 10

- Nguyên liệu đầu vào:

+ Lúa: 100 tấn/ngày;

+ Lạc: 1.000 tấn lạc củ khô/năm tương đương 500 tấn lạc nhân (thu hồi 50%)

- Cấp nước: nguồn nước được lấy từ mạng lưới đường ống cấp nước cụm

công nghiệp thị trấn của nhà máy nước thị trấn Dự án không sử dụng nước cho

quá trình sản xuất

Căn cứ mục 2.10.2 của QCXDVN 01:2021/BXD, dự báo nhu cầu sử dụng

nước của toàn dự án như sau: tổng cán bộ công nhân viên, kỹ thuật là 60 người,

tiêu chuẩn cấp nước là 100l/ng.đ Như vây, lưu lượng cấp nước sinh hoạt là

6m3/ngày đêm

- Lưu lượng nước cấp cho cứu hỏa (tính cho 3 giờ cháy liên tục):

Bảng 1.5 Lưu ư ng nước cấp cho cứu hỏa

TT Đối tượng sử dụng Quy

mô Tiêu chuẩn

Công suất

2 Nước chữa cháy trong nhà

3

- Cấp điện: Hệ thống điện phục vụ sản xuất, làm việc, chiếu sáng được lấy

từ trạm biến áp của cụm công nghiệp

- Các loại máy móc, thiết bị vận hành dự án:

Trang 18

19 Bộ báo dừng thùng chứa (báo đầy + báo

Trang 19

43 Đường ống hút rê trấu dây chuyền từ lúa

Trang 20

- Có sensor pulley dưới

50

RCT-600B Rê cám tròn 600 + motor + inverter 90W Korea bộ 1.00

Tatung máy 1.00

Tatung máy 1.00

Trang 21

67

BTS-322LA

Băng tải máy may bao + motor + máy may bao công nghiệp 1 kim 2 ống chỉ, cắt chỉ tự động (Newlong)

1:100 Taiwan bộ 1.00

76 Tủ điện tổng dây chuyền từ lúa ra gạo

Trang 22

- Có sensor bộ 2.00

Teco/

Trang 23

Tatung máy 1.00

96 Chân + phụ kiện cho TL-15A(4) &

Trang 24

113 Bộ báo dừng thùng chứa (báo đầy + báo

117 Đường ống hút bụi từ bầu lắng đến máy

1:100 Taiwan bộ 1.00

Trang 25

C100B Tatung

130 Tủ điện tổng dây chuyền từ gạo lức ra

Trang 26

139 Motor chính dùng cho CBL-6C 100 Teco/

Tatung cái 1.00

140

GÀU TẢI 160/8.7M (7.5M) + MOTOR

143 TL-15A TRỐNG PHÂN HẠT + MOTOR 0.5-1:20 Taiwan máy 2.00

Tatung máy 1.00

Chân + phụ kiện cho trống phân hạt và sàng đảo ((máng ra gạo và tấm bằng inox 304)

GÀU TẢI 160/8.7M (7.5M) + MOTOR

Trang 27

C5A

- Thùng cân, phễu thành phẩm bằng

158 Tủ điện cho hệ thống lau bóng và đóng

159 Máy nén khí trục vít ngập dầu

165 Bình nén khí 1500 lít + đồng hồ + van an

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Hiện trạng quản lý và sử d ng đất trên diện t ch đất của dự án:

Tổng diện tích đất của dự án là 5.0 ha theo Quyết định số

1222/QĐ.UBND ngày 05/04/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc chấp thuận

chủ trương đầu tư dự án là đất sản xuất nông nghiệp và đất chưa sử dụng (đất

trồng cây lâu năm, trồng màu và đất trống chưa sử dụng)

Hiện trạng đất đai khu vực thực hiện dự án: Theo Quyết định số

5313/QĐ.UBND ngày 30/11/2018 về việc điều chỉnh chủ trường đầu tư dự án

Liên kết sản xuất gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư xây dựng cở sở chế biến nông

sản chất lượng cao tại huyện Yên Thành và Diễn Châu và Quyết định số

1408/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 của UBND huyện Yên Thành về việc phê

Trang 28

duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500:

Nguồn gốc, hiện trạng khu đất thực hiện dự án: Tổng diện tích khu đất

quy hoạch 37.596,94m2, trong đó:

- Có 11.888,6 m2 đất trồng lúa đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân theo

Nghị định 64/NĐ-CP

- Có khoảng 25.708,34 m2 gồm đất của Công ty SXVL và XD Yên Thành

và một phần đất bằng chưa sử dụng do UBND thị trấn Yên Thành quản lý

Nguồn gốc sử dụng đất: Dự án được đầu tư xây dựng tại cụm Công

nghiệp thị trấn Yên Thành đã ảnh hưởng diện tích đất của công ty CPSXVL và

xây lắp Yên Thành và BCS, GT-TL do UBND thị trấn Yên Thành quản lý

UBND thị trấn Yên Thành xác nhận phần diện tích đất BCS, GT-TL thuộc

UBND quản lý là mặt bằng sạch không phải bồi thường GPMB về đất và tài sản

trên đất

Hiện tại, dự án đang triển khai xây dựng các hạng mục thuộc giai đoạn 1

của dự án (bao gồm: nhà điều hành; nhà sản xuất 1 tầng; khu để xe tập kết đầu

vào; khu để xe; bãi xe; nhà trực – bảo vệ 1 tầng; nhà xe 1 tầng; cổng chính; cổng

vào nguyên liệu; trạm điện; bể nước ngầm; tường rào khu vực), đã có nhà điều

hành giai đoạn xây dựng và nhà vệ sinh di động cho công nhân

Giai đoạn 2 của dự án (hạng mục nhà kho) sẽ được tiến hành xây dựng

sau khi công ty CPSXVL và xây lắp Yên Thành bàn giao hoàn thổ mặt bằng

(khoảng vào tháng 6/2023)

Dự án đã được xử phạt vi phạm hành chính tại Quyết định số

2029/QĐ-XPVPHC ngày 02/6/2023 của UBND huyện Yên Thành (Quyết định xử phạt và

biên lai nạp xử phạt kèm sau phụ lục báo cáo)

Trang 29

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QU HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư v i quy ho ch bảo vệ môi trường

quốc gia, quy ho ch tỉnh, phân vùng môi trường

Việc triển khai Dự án liên kết sản xuất lúa gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư

xây dựng cơ sở chế biến nông sản chất lượng cao tại huyện Yên Thành và huyện

Diễn Châu tại cụm công nghiệp thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh

Nghệ An là phù hợp Quyết định: số 08/2015/QĐ-UBND ngày 22/11/2015 về

việc ban hành một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào

nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng phát triển kinh tế huyện Yên

Thành tại Quyết định 151/QĐ.UBND-CN ngày 13/1/2006 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng thị trấn Yên Thành; quyết

định số 4212/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên

Thành, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; quyết định số

524/QĐ-TTg ngày 16/4/2020 của Thủ tướng chính phủ công nhận huyện Yên

Thành, tỉnh Nghệ An đạt chuẩn Nông thôn mới.

Dự án phù hợp với Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017

của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, Kỳ họp thứ 4 về Quy hoạch tài

nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; Quyết định

số 56/2017/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 của UBND tinhr Nghệ An về việc phê

duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến

Trang 30

sinh từ dự án đều được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại dẫn về hệ thống xử lý nước

thải tập trung rồi thoát ra mương chính dọc đường bê tông 8,0m nằm phía Đông

khu đất rồi thoát về kênh K8 và chảy ra sông Dinh

Theo công nghệ xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn

thải cho phép, việc xả nước thải vào nguồn nước không làm ảnh hưởng tới mục tiêu

sử dụng của nguồn nước tiếp nhận

Để đảm bảo chất lượng nguồn nước tiếp nhận tốt hơn nữa, hệ thống xử lý

nước thải phải thường xuyên vận hành và kiểm tra hệ thống xử lý nước thải,

đảm bảo nước thải ra môi trường đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B) và đảm bảo nguồn nước tiếp nhận

đạt mục tiêu chất lượng nguồn nước tiếp nhận

Trang 31

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Dữ liệu về hiện tr ng môi trường và tài nguyên sinh vật

Trong khu vực Dự án không có Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên,

các giá trị sinh thái quan trọng được quy định bảo tồn bởi luật pháp Việt Nam

hay các công ước, hiệp ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia

Vị trí dự án giáp với nhà máy may xuất khẩu về phía Đông, cách sân vận

động của thị trấn Yên Thành khoảng 160 m về phía Đông Nam, phía Bắc giáp

với kênh Vách Bắc

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nư c thải của dự án

2.1 M tả đặc điể tự nhi n hu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải

Khu vực nghiên cứu thuỷ văn ảnh hưởng của sông Dinh ở phía Đông Nam

Phía Bắc có kênh Vách Bắc

Sông Dinh là con sông lớn của Nghệ An, có các thông số thuỷ văn như sau:

- Sông Dinh có chế độ nhật triều và bán nhật triều Một tháng có 2 kỳ triều

cường và hai kỳ triều kém Khi có lũ ở sông Dinh với thuỷ triều lên xảy ra lũ

+ Báo động cấp I lũ sông Dinh ở cao độ + 1.15 m, ngập thường xuyên

+ Báo động cấp II lũ ở cao độ +2.65 m, thời gian ngập 15 ngày nước rút

+ Báo động cấp III lũ ở cao độ + 3.65 thời gian ngập từ 6 - 7 ngày (ba năm

xảy ra một lần)

+ Báo động khẩn cấp lũ ở cao độ + 4.49 m

Trang 32

Đặc biệt lũ lịch sử năm 1954 và 1978 lũ sông Dinh ở cao độ +5.85m và

+5.92 m (là trị số hoàn nguyên) còn trị số thực độ năm 1978 là + 5.68m

Chức năng con sông chủ yếu là tiêu thoát nước mặt cho khu vực

- Khu vực thường xuyên bị ngập úng, đặc biệt mùa mưa lũ (gần nhất là

năm 2020) Mực nước lũ cao nhất năm 2020 cao hơn đường giao thông nội thị

(trong vùng dự án) hiện tại là khoảng từ 0,3 - 0,5m nước thoát sau 3-4h, hướng

từ Bắc xuống Nam chảy vào mương thoát nước dọc các đường nội thị đến các

kênh K8, K10, kênh chính trên đường BT về mương tiêu Tăng Thành đổ ra sông

Dinh Sông Dinh có khả năng tiêu thoát nước tốt cho toàn khu vực

Tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước của nhà máy không có các trạm đo

các yếu tố thủy văn, nên việc quan trắc mực nước và lưu lượng nước không

được thực hiện Vì vậy để có các thông số về chế độ thuỷ văn, chúng tôi dựa

theo giáo trình “ Đo đạc và chỉnh lý số liệu thủy văn” Nguyễn Thanh Sơn –

Đặng Qúy Hùng, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội 2003.chúng tôi có công thức

tính toán lưu lượng dòng chảy như sau: (m3/s)

Tốc độ nước chảy dòng chính được xác định theo công thức sau:

Công thức Sê đi – Manning: : V = (m/s)

Trong đó:

V: Vận tốc dòng chảy

n: Hệ số nhám của sông; sông luôn có nước chảy, hướng nước chảy có

đôi chỗ không thẳng, nước chảy theo mùa, lòng sông đất, nước chảy dễ dàng, ta

lấy n =0,04 (theo TCCS 01:2011/VRNA);

1

I h

L

H H L

1

Trang 33

Vậy, I = = 0 , 005

100

1 5 ,

h: chiều sâu trung bình của dòng chảy chính, và được tính theo công thức:

(m)

Trong đó: là tiết diện dòng chảy: =9,5 m 2 ( Chiều rộng mặt trên

10 m, chiều rộng mặt đáy 9 m, chiều sâu 1m)

B là chiều rộng dòng chảy: B = 10 m

10

5 ,

M tả chất ư ng nguồn tiếp nhận nước thải

- Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải: Đặc trưng

của các nguồn thải đến sông Dinh thường chứa nồng độ chất rắn lơ lửng, BOD5,

COD, Coliform nhưng đã được xử lý tại nguồn, nên nước thải khi xả ra môi

trường tại khu vực tiếp nhận không gây ảnh hưởng lớn đến hệ thống tiếp nhận là

sông Dinh Hiện trạng của nguồn tiếp nhận vẫn bình thường chưa có các đặc

điểm bất thường

- Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải: Chất

lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải của cơ sở được thể hiện ở bảng sau:

L

H H L

1

I h

Trang 34

Bảng 3.1 Kết quả phân tích nước sông Dinh (Lấy mẫu ngày 13/3/2023)

thử nghiệm

Kết quả thử nghiệm

QCVN MT:2015/BTNMT

6-8,5

8,5 5,5-9 5,5-9

Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt cho thấy các chỉ tiêu đều thấp

hơn giới hạn cho phép ghi trong QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1

2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử d ng nước tại khu vực tiếp nhận

nước thải

Nước thải của dự án sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn được dẫn

hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải sau xử lý đạt QCVN

14:2008/BTNMT, cột B rồi đấu nối ra mương thoát nước thải chung dọc đường

quy hoạch 8,0m phía Đông dự án rồi chảy vào kênh K8 về nguồn tiếp nhận là

Trang 35

Ngoài nước thải từ hệ thống xử lý nước thải của dự án, sông Dinh còn tiếp

nhận nước thải của các nguồn thải sau:

- Nguồn nước thải của các dự án: Nhà máy may MLB, khu đô thị Yên

thành (khu A và khu B),

- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân

- Nguồn nước thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ trên địa

+ Đặc trưng của các nguồn thải này là hàm lượng các chất ô nhiễm có

trong nước thải như: COD, TSS, BOD5, rất cao

+ Khoảng cách tương đối đến vị trí xin cấp phép xả thải khoảng 550m về

phía thượng lưu của sông Dinh

- Nguồn thải sản xuất nông nghiệp:

+ Đặc trưng của các nguồn thải sản xuất nông nghiệp chủ yếu là phân bón

vô cơ và hữu cơ

+ Các thông số ô nhiễm đặc trưng của loại nguồn thải này là: Độ đục, độ

màu, TSS, COD, BOD5, NH4+,

+ Khoảng cách tương đối đến vị trí xin cấp phép xả thải khoảng 550m về

phía thượng lưu của sông Dinh

- Nguồn nước thải sinh hoạt:

+ Thành phần chủ yếu là COD, BOD5, TDS, hàm lượng hữu cơ cao

+ Khoảng cách tương đối đến vị trí xin cấp phép xả thải khoảng 600m về

phía thượng lưu của sông Dinh

Trang 36

3 Đánh giá hiện tr ng các thành phần môi trường đất, nư c, không

khí nơi thực hiện dự án

Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực thực hiện Dự

án, Công ty TNHH Đầu tư Phát triển và Ứng dụng công nghệ Quốc tế đã phối

hợp với Công ty CP Môi trường Việt Anh đã tiến hành lấy mẫu, phân tích, kết

quả phân tích hiện trạng môi trường không khí xung quanh như sau:

Bảng 3.1 Chất lượng môi trường không khí đợt 1 (Lấy mẫu ngày 13/3/2023)

+ K1: Mẫu không khí lấy trong khuôn viên phía bắc dự án gần khu vực

nhà điều hành tạm thời, có toạ độ X(m)= 2101971, Y(m)= 575314

+ K2: Mẫu không khí lấy tại ngã tư phía Nam dự án, có toạ độ X(m)=

2101862, Y(m)= 575396

Bảng 3.2 Chất lượng môi trường không khí đợt 2 (Lấy mẫu ngày 15/3/2023)

+ K1: Mẫu không khí lấy trong khuôn viên phía bắc dự án gần khu vực

nhà điều hành tạm thời, có toạ độ X(m)= 2101973, Y(m)= 575315

Trang 37

+ K2: Mẫu không khí lấy tại ngã tư phía nam dự án, có toạ độ X(m)=

2101864, Y(m)= 575395

Bảng 3.3 Chất lượng môi trường không khí đợt 3 (Lấy mẫu ngày 17/3/2023)

+ K1: Mẫu không khí lấy trong khuôn viên phía bắc dự án gần khu vực

nhà điều hành tạm thời, có toạ độ X(m)= 2101972, Y(m)= 575313

+ K2: Mẫu không khí lấy tại ngã tư phía Nam dự án, có toạ độ X(m)=

2101863, Y(m)= 575393

Nhận xét kết quả đo môi trường không khí

- Hàm lượng bụi và nồng độ các chất khí gây ô nhiễm trong không khí như

SO2, CO, NO2, tại thời điểm khảo sát đều nằm trong giới hạn cho phép theo

QCVN 05:2013/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT

- Từ các kết quả đo môi trường không khí trong khu vực cho thấy chất

lượng môi trường không khí tại khu vực dự án chưa bị ô nhiễm

Trang 38

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ UẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG

1 Đánh giá tác đ ng và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi

trường trong giai đo n tri n khai xây dựng dự án

1 1 Đ nh gi , dự b o c c t c động

a Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất

Khi thực hiện dự án cần thu hồi, chiếm dụng và chuyển đổi mục đích sử

dụng diện tích 11.888,6m2 đất ở, 25.708,34m2 đất sản xuất vật liệu xây dựng và

một phần đất bằng chưa sử dụng do UBND thị trấn Yên Thành quản lý

Phần giai đoạn 1 của dự án đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất số CT 056390 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp

Phần giai đoạn 2 của dự án sẽ được công ty CP sản xuất vật liệu và xây

dựng Yên Thành hoàn thổ và bàn giao lại (sau khi hết hạn thuê đất) vào quý

II/2023

b Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng

Phần giai đoạn 1 của dự án đã được giải phóng mặt bằng và đang trong

quá trình xây dựng

Phần giai đoạn 2 của dự án sẽ được công ty CP sản xuất vật liệu và xây

dựng Yên Thành hoàn thổ và bàn giao lại (sau khi hết hạn thuê đất) vào quý

II/2023

c Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng,

máy móc thiết bị

* Chất thải rắn:

Trang 39

Quá trình vận chuyển VLXD nếu không có biện pháp che chắn đảm bảo sẽ

làm rơi vãi các chất thải rắn như đất, đá, cát, rơi vãi trên các tuyến đường vận

chuyển VLXD, đặc biệt là các tuyến đường quy hoạch trong cụm công nghiệp

=> Tác động môi trường:

+ Các chất thải loại rắn rơi vãi xuống đường giao thông sẽ gây khó khăn

cho các phương tiện tham gia giao thông khác; đất, cát làm trơn trượt đường ảnh

hưởng đến tốc độ di chuyển, làm gia tăng nguy cơ gây tai nạn giao thông

+ Đất, cát rơi vãi xuống đường làm gia tăng bụi trên các tuyến giao thông,

ảnh hưởng đến sức khỏe của người tham gia giao thông và các hộ dân sống hai

bên các tuyến đường

* Bụi và khí thải:

- Khí thải phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu (các loại vật liệu khác

mua tại các đại lý trên địa bàn, cự ly vận chuyển trung bình khoảng 5km):

Theo tiến độ xây dựng trong 5 tháng (130 ngày), số lượt xe tham gia vận

chuyển vật liệu xây dựng 31.508,5 tấn /10 tấn = 3.151 chuyến (Sử dụng xe vận

chuyển 10 tấn) Sử dụng xe vận chuuyển cả đi lẫn về sẽ là: 3.151 chuyến x

5km/lượt x 2 lượt = 31.510 km, qua đó có thể tính toán được tải lượng của các

chất trong môi trường không khí trong vận chuyển bởi công thức:

Tải lượng (kg/ngày) = Hệ số ô nhiễm (kg/1000km) x Tổng quảng đường/

Tổng chiều dài tính toán (km)

Tải lượng (kg/ngày)

(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 1993)

Ghi chú: - S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO

Trang 40

- Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu thi công:

Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng sử dụng khoảng 31.508,5 tấn Dựa

trên các hệ số đánh giá nhanh ô nhiễm của WHO thiết lập, có thể ước tính tổng

lượng bụi phát sinh trong bốc dỡ nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng với hệ số ô nhiễm

bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển là: 0,17 kg/tấn

Bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển vật liệu là:

31.508,5 tấn x 0,17kg/tấn /130 ngày/8h = 5,15 kg/h

=> Tác động môi trường:

- Nồng độ bụi, khí thải theo tính toán từ các hoạt động vận chuyển VLXD

đang nằm trong giới hạn cho phép, nhưng ít nhiều cũng sẽ gây ra một số tác

động xấu đến chất lượng môi trường không khí trên khu vực như sau:

+ Đặc trưng ô nhiễm bụi: Ô nhiễm bụi có tác động trên suốt cả tuyến đường

vận chuyển Tuy nhiên với bụi có kích thước hạt lớn nên khả năng lắng đọng nhanh,

phạm vi phát tán trong không khí hẹp Lượng bụi sẽ giảm nhiều trong điều kiện

mùa mưa khi đất, cát có độ ẩm cao

+ Làm tăng hàm lượng các khí độc hại (CO, CnHm, NOx, SO2, muội khói)

trong môi trường không khí trên các tuyến đường vận chuyển VLXD

+ Việc gia tăng bụi, các loại khí thải gây ô nhễm môi trường không khí sẽ

tác động trực tiếp đến người tham gia giao thông trên các tuyến đường, nhất là

người sử dụng các phương tiện xe đạp, xe máy; bụi, khí thải phát sinh cuốn theo

gió sẽ ảnh hưởng đến người dân hai bên tuyến đường vận chuyển VLXD Các

loại bụi, khí thải này sẽ tác động lên cơ quan hô hấp, ảnh hưởng đến sức khỏe

con người

+ Khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển VLXD cũng góp phần tăng

khả năng gây ra hiện tượng mưa axit

+ Khí CO2, CO, NOx làm tăng khả năng gây nên hiệu ứng nhà kính

d Đánh giá tác động thi công các hạng mục công trình của dự án

* Tác động đối với môi trường nước:

Nguồn phát sinh chất thải lỏng trong giai đoạn này gồm có:

Ngày đăng: 29/06/2023, 16:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w