CHƢƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ Những năm qua, công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên địa bàn Nghệ An có những bƣớc phát triển tích cực, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo việc làm thƣờng xuyên và thu nhập ổn định cho ngƣời lao động. Hiện toàn tỉnh Nghệ An có gần 32.000 cơ sở chế biến nông, lâm, ngƣ nghiệp, thu hút gần 58.000 lao động. Các cơ sở chế biến đƣợc xây dựng ngày càng quy mô, tạo nhiều sản phẩm có chất lƣợng phục vụ thị trƣờng nội địa và xuất khẩu. Lĩnh vực thu mua, chế biến lúa có 2 doanh nghiệp tổ chức thu mua và chế biến lúa gạo với quy mô công nghiệp là Công ty TNHH Vĩnh Hòa (Yên Thành) và Tổng công ty CP Vật tƣ Nông nghiệp Nghệ An. Tuy nhiên, năng lực chế biến và dự trữ của hai đơn vị này còn hạn chế, mỗi cơ sở mỗi năm chỉ chế biến và tiêu thụ đƣợc dƣới 10.000 tấn gạo và các nông sản khác, đồng thời với công nghệ thiết bị hiện có của các đơn vị chế biến trên địa bàn thì chất lƣợng hàng hóa cuối cùng chƣa đảm bảo để
Trang 2CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Những năm qua, công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên địa bàn Nghệ
An có những bước phát triển tích cực, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo việc làm
thường xuyên và thu nhập ổn định cho người lao động Hiện toàn tỉnh Nghệ An
có gần 32.000 cơ sở chế biến nông, lâm, ngư nghiệp, thu hút gần 58.000 lao
động Các cơ sở chế biến được xây dựng ngày càng quy mô, tạo nhiều sản phẩm
có chất lượng phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu Lĩnh vực thu mua, chế
biến lúa có 2 doanh nghiệp tổ chức thu mua và chế biến lúa gạo với quy mô
công nghiệp là Công ty TNHH Vĩnh Hòa (Yên Thành) và Tổng công ty CP Vật
tư Nông nghiệp Nghệ An Tuy nhiên, năng lực chế biến và dự trữ của hai đơn vị
này còn hạn chế, mỗi cơ sở mỗi năm chỉ chế biến và tiêu thụ được dưới 10.000
tấn gạo và các nông sản khác, đồng thời với công nghệ - thiết bị hiện có của các
đơn vị chế biến trên địa bàn thì chất lượng hàng hóa cuối cùng chưa đảm bảo để
cung cấp cho các thị trường tiêu dùng cao cấp trong nước cũng như để xuất khẩu
nên dẫn tới một thực tế là hầu hết nông sản xuất khẩu của Nghệ An hiện này như
lạc, gạo đều ở dạng thô Mỗi năm Nghệ An sản xuất ra khoảng 1,2 triệu tấn
lương thực, trong đó có khoảng hơn 800.000 tấn lúa gạo và khoảng 70.000 tấn
lạc, mà hầu hết khâu chế biến, bảo quản còn thủ công Khâu sơ chế chế biến hầu
hết được thực hiện ở các địa phương khác Từ đó cho thấy địa phương không
thu được giá trị gia tăng của sản phẩm từ các khâu sau, giá trị hàng hóa sản xuất
cũng kém hơn
Yên Thành là huyện vô cùng quan trọng trong bản đồ nông nghiệp của
tỉnh Nghệ An Mỗi huyện với điều kiện thổ nhưỡng tự nhiên của mình đã hình
thành nên các vùng sản xuất chuyên canh, mang đậm bản sắc địa phương như
Yên Thành nổi tiếng về lúa gạo, Diễn Châu nổi tiếng về lạc, vừng Tuy nhiên,
việc phát triển mô hình sản xuất hàng hóa quy mô lớn và xây dựng chuỗi giá trị
Trang 3chế biến ra thành phẩm, vẫn chưa hình thành tại địa phương, làm cho chất
lượng, hình ảnh của sản phẩm chưa đạt đến cấp độ hàng hóa chất lượng cao như
mong muốn của người sản xuất Vì vậy, với kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp sạch ứng dụng công nghệ cao, cùng mong muốn xây dựng một nền
kinh tế nông nghiệp phát triển bền vững, Tập đoàn TH nói chung và INTAD nói
riêng đều mong muốn đầu tư, hợp tác với các thành phần kinh tế ở tỉnh Nghệ An
để mang lại mô hình hợp tác hiệu quả thiết thực nhất cho bà con nông dân,
doanh nghiệp và địa phương Chúng tôi tin tưởng rằng Dự án liên kết sản xuất
lúa gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư xây dựng cơ sở chế biến nông sản chất lượng
cao tại huyện Yên Thành và huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An là quyết định đầu
tư đúng đắn và cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Dự án có 11.888,6m2
đất trồng lúa đã được chuyển đổi sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Căn cứ mục số 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì dự án là đối tượng phải lập báo cáo
đề xuất cấp giấy phép môi trường do dự án thuộc nhóm B không thuộc loại hình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển và Ứng dụng
công nghệ Quốc Tế
- Địa chỉ văn phòng: tầng 4, số 166 đường Nguyễn Thái Học, phường
Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Bùi
Công, Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0914677688
- Giấy đăng ký kinh doanh số: 2900608852 đăng ký lần đầu ngày
17/5/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 08/4/2022
Trang 42 Tên dự án đầu tư: Liên kết sản xuất gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư
xây dựng cơ sở chế biến nông sản chất lượng cao tại huyện Yên Thành và Diễn
Châu
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Cụm công nghiệp thị trấn Yên Thành,
huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công): dự án nhóm B
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
Căn cứ Quyết định số 1408/QĐ-UBND ngày 26/2/2019 của UBND huyện
Yên Thành về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự án xây
dựng Liên kết sản xuất gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư xây dựng cơ sở chế biến
nông sản chất lượng cao tại huyện Yên Thành và Diễn Châu tại cụm công
nghiệp Yên Thành, thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, tổng
diện tích khu đất S = 37.596,94 m2 (được giới hạn bởi đường nối các điểm M1,
M2, M3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M1)
Tọa độ các mốc theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 104◦45’, múi
chiếu 30 như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ ranh giới quy hoạch
Trang 5- Diện tích đất xây dựng cồng trình 14.211,23m2;
- Diện tích cây xanh, sân đường nội bộ, sân bãi 23.385,71m2;
- Mật độ xây dựng toàn khu đất 37,79%., tầng cao 1-2 tầng
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
- Lúa: năng suất sấy trung bình 25.000 tấn/năm tương đương với khoảng
100 tấn/ngày (khoảng 36 tiếng sấy được 1 mẻ 200 tấn);
- Dây chuyền xay xát: từ 30.000 – 35.000 tấn lúa/năm (trung bình 32.000
tấn/năm) chế biến thành gạo lứt (khoảng 80% đầu vào) 25.600 tấn/năm (20%
còn lại là vỏ trấu); từ 25.000 tấn gạo lứt chế biến thành gạo thương phẩm (chiếm
khoảng 70%) 17.500 tấn/năm (30% còn lại là cám, tấm,…);
Trang 6- Lạc: sản lượng 1.000 tấn lạc củ khô/năm tương đương 500 tấn lạc nhân
(thu hồi 50%); năng suất dây chuyền ép dầu 400kg lạc nhân/giờ thì 1 giờ ép
400kg lạc nhân được 200 lít dầu (ép 1 ngày (12h) được 4800 kg lạc nhân thì thu
hồi được 2400 lít/ngày)
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lực chọn
công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
3.2.1 Công nghệ sản xuất g o
Quy trình công nghệ chế biến lúa giống được thực hiện theo sơ đồ:
Hình 1.1 Quy trình công nghệ chế biến lúa giống
Sấy giai đoạn 2 đến độ
ẩm bảo quản
Phân loại hạt theo chiều dày bằng sàng Kết hợp làm sạch bằng khí động
Phân loại hạt theo trọng lượng riêng bằng máy phân loại trọng lượng
Sấy giai đoạn 1 đến độ ẩm 18%
Lúa sau thu hoạch
Cân, đóng bao và bảo quản
Làm sạch sơ bộ bằng sàng quạt đơn giản, đảm bảo độ sạch đạt trên
Trang 7Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạo
Quy trình công nghệ nói trên là quy trình chung trong chế biến gạo ăn
thương phẩm đạt chuẩn chất lượng cao và là sơ đồ quy trình rât phổ biến hiện có
trên thị trường trong nước Đây là quy trình khép kín từ khâu nguyên liệu đến
Trang 8khâu thành phẩm, mức độ tự động hóa cao, dễ vận hành, kiểm tra, thu được gạo
thành phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu và hoàn toàn có khả năng cạnh
tranh được với các sản hẩm gạo hiện có trên thị trường trên thế giới
3.2.2 Công nghệ sản xuất sơ chế l c nhân
Lạc sau khi thu hái có độ thủy phân cao, cần được phơi hong đẻ làm khô
sơ bộ Tuy nhiên không nên phơi ở sân quá nóng, dưới trời quá nắng vì dưới tác
động của nhiệt độ cao trong vài giờ, vỏ lạc dễ bị tróc, sẫm màu, hạt bị cháy dầu
Chính vì công ty chỉ tiến hành thu mua lạc vụ Xuân, thu hoạch đúng vào
thời điểm tháng 6 trời nawgs nóng nên để đảm bảo giữu được tinh dầu của lạc,
đẩm bảo sự đồng đều cần có công nghệ sấy phù hợp mới đáp ứng được Hiện
nay trên thế giới cũng như trong nước ứng dụng nhiều công nghệ khác nhau để
sấy nông ản Với nông sản dạng hạt như lúa, lạc với mục đích sấy làm lương
thực hoặc thức ăn chăn nuôi, khối lượng lớn, giá trị thấp thường sử dụng công
nghệ sấy đối lưu cưỡng bức bằng không khí nóng
Các bước trong quy trình sơ chế lạc nhân bao gồm:
- Phơi sấy, làm khô: sau khi thu mua, lạc chuyển về nhà máy sẽ được phơi
trên sân, tranh thủ tận dụng thời tiết nắng trong mùa hè Sân phơi phải khô sạch,
đạt nhiệt độ trên 20o
C mới bắt đầu phơi Phơi nắng không chỉ có tác dụng làm khô mà còn giúp phòng tránh sâu mọt bởi hạt có thể nhiễm sâu mọt từ dồng
ruộng hoặc lây từ các khu vực xung quanh Tuy nhiên, chúng ta chỉ nên phơi
trong khoảng thời gian vừa phải, sau đó đưa vào tháp sấy để điều chỉnh đến độ
ẩm theo yêu cầu (12% - 14%) để đảm bảo sự đồng đều cho lạc
- Tách hạt và loại bỏ tạp chất (vỏ quả, rễ, lá, sỏi, bụi ) Trước khi đưa vào
bảo quản, hạt phait được làm khô, làm sạch, không có tạp chất (dưới 1%), tuyệt
đối không rửa hạt
- Không bảo quản chung lạc với các loại hàng hóa khác, nhất là các loại
có mùi lạ Cần chuẩn bị bao đảm bao khô, sạch, không có mùi lạ Không để hạt
trực tiếp xuống nền kho hay để bao áp sát tường mà không dùng trấu, vách, cót
ngăn cách đặc biệt mùa gió nồm, nền và tường thương “chảy mồ hôi” làm ướt
Trang 9hạt Áp dụng chế độ bảo quản hạt kết hợp với khô-kín và cách ly khối hạt với
môi trường bên ngoài Khi đóng gói, miệng bao phải xếp abwngf nhau, gấp mép
hai lần, khâu chéo hình X, các mũi khâu cách nhau 3-5 cm Xếp bao trên bục gỗ
cách nền trên 20 cm và cách tường 50cm Xếp bao đan ngang dọc, quay miệng
vào phía trong Giữa các lô có lỗi đi để dễ dàng theo dõi, kiểm tra và vận
chuyển Trong quá trình bảo quản hàng tuần phải thông gió, kiểm tra kho, các lô
sản phẩm để phát hiện kịp thời hỏng hóc và xử lý ngay
- Chỉ bảo quản lạc sấy còn nguyên vỏ Khi có nhu cầu làm lạc nhân sẽ tiến
hành xuất kho để tách vỏ
- Tách vỏ: Thực hiện bằng máy
- Đóng túi, hút chân không: Lạc sau khi tách vỏ sẽ được sàng lọc lại, chỉ
lấy những hạt to đều, còn nguyên lớp võ lụa màu hồng, tiến hành đóng túi, hút
chân không theo các trọng lượng đã định Còn lại những hạt bị tróc lớp vỏ lụa,
hình thức nhỏ so với số đông sẽ được chuyển để ép dầu
3.2.3 Công nghệ sản xuất dầu l c
Quy trình công nghệ là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng sản
phẩm, hiệu quả kinh tế, chi phí đầu tư, giá thành sản phẩm Trong sản xuất dầu
lạc tinh chế quy trình công nghệ phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Tách dầu được nhiều nhất;
- Dầu và khô dầu có chất lượng tốt nhất;
- Hiệu quả kinh tế cao nhất
Trong công nghệ khai thác dầu có hai phương pháp chủ yếu là phương
pháp ép và phương pháp trích ly Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược
điểm nhất định So với phương pháp ép thì phương pháp trích ly có nhiều ưu
điểm hơn vì:
- Tách được triệt để lượng dầu có trong nguyên liệu, hàm lượng dầu có
trong khô dầu chỉ còn lại khoảng 1- 1,8%;
- Có khả năng cơ khí hóa triệt để nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu
suất thiết bị và giảm nhẹ điều kiện lao động của công nhân
Trang 10Đối với nước ta hiện nay, do nguồn dung môi cần dùng cho trích ly còn
hiếm và đắt tiền, hơn nữa năng suất của dây chuyền thiết kế chưa phải là lớn nên
dự án sử dụng phương pháp ép
Phương pháp ép là phương pháp dùng ngoại lực tác dụng lên khối nguyên
liệu để tách dầu ra khỏi nguyên liệu Có hai phương pháp: Phương pháp ép một
lần và phương pháp ép hai lần Phương pháp ép hai lần có ưu điểm như:
- Dầu thu được có màu sắc và chất lượng tốt hơn;
- Khô dầu đạt chất lượng cao hơn;
- Hiệu quả lấy dầu cao hơn
Dầu sau khi ép dễ bị biến đổi, khó bảo quản do đó cần phải tinh luyện
Thuyết minh quy trình sản xuất dầu lạc tinh chế theo phương pháp ép hai
lần như sau:
1 Nguyên liệu
Nguyên liệu của Nhà máy được Công ty chủ động liên kết với các hộ
nông dân tại xã Diễn Thịnh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trồng theo hình
thức cánh đồng mẫu lớn Toàn bộ giống lạc sen thắt, thuốc bảo vệ thực vật, quy
trình chăm sóc, khoa học kỹ thuật là do Công ty chịu trách nhiệm cung cấp,
hướng dẫn tới từng hộ dân nhằm đảm bảo chất lượng đồng đều vùng nguyên
liệu
Sau khi thu mua, nguyên liệu sẽ được vận chuyển bằng ô tô tới địa điểm
Nhà máy, với khoảng cách khoảng 15km
2 Thu nhận
Nguyên liệu sau khi đưa về nhà máy được tiến hành cân và phân loại để
bảo quản
Nguyên liệu cần đảm bảo đúng giống lạc sen thắt, chất lượng đáp ứng các
tiêu chuẩn đã đề ra
3 Làm sạch
Mục đích: Tách các tạp chất có hại ra khỏi lạc trước khi đưa vào sản xuất
Những tạp chất thuộc nhóm vô cơ, đất, đá… không chỉ làm bẩn sản phẩm mà
Trang 11còn gây hư hỏng bào mòn máy trong quá trình chế biến Tạp chất hữu cơ, rác
làm tăng ẩm, tăng vi sinh vật hoạt động Vì vậy làm sạch hạt là một yêu cầu rất
quan trọng trong bảo quản hạt
Thiết bị làm sạch là máy làm sạch bằng sàng liên hợp, cuối sàng đặt nam
châm điện để tách các tạp chất kim loại
4 Bảo quản
Lạc sau khi đã khô một phần đem đi sản xuất ngay phần còn lại đưa vào
bảo quản Nhiệm vụ quan trọng trong bảo quản là giữ gìn chất lượng vốn có của
hạt, hạn chế các quá trình hư hỏng xảy ra Lạc đưa vào bảo quản phải có độ ẩm
từ 6- 7%, nhiệt độ trong kho bảo quản không quá 25- 27oC
Trong quá trình bảo quản phải thường xuyên theo dõi kiểm tra để kịp thời
xử lý các sự cố xảy ra, ngăn chặn , hạn chế kịp thời mốc, mọt Kho bảo quản có
sức chứa để bảo đảm cho nhà máy hoạt động trong thời gian 10 ngày Kho xây
dựng nơi cao ráo, dễ thoát nước chống ẩm
5 Tách và bóc vỏ
Mục đích :
- Tăng chất lượng dầu, đảm bảo chất lượng dầu tốt, trong, màu vàng sáng;
- Tạo điều kiện cho việc nghiền nhân được dễ dàng, đạt đến độ như mong
muốn;
- Giảm tổn thất trong sản xuất vì bản thân vỏ có tính hút dầu cao
Ngoài ra vỏ là nơi tập trung nhiều chất màu, còn phôi là nơi tập trung các
chất dinh dưỡng nhưng dễ phát sinh ra mùi, vị hôi khét Nếu không tách vỏ
trước khi ép dưới ảnh hưởng của nhiệt độ cao, trong quá trình chế biến chất màu
sẽ tan mạnh vào dầu làm cho dầu khi thoát ra có màu sẫm hơn
Trang 12Tách một lượng lớn 87 - 90% dầu ra khỏi nguyên liệu tạo điều kiện thuận
lợi để ép kiệt dầu, khô dầu I sau khi ra khỏi máy ép sơ bộ ở dạng mảnh không
phù hợp cho việc ép kiệt dầu nếu không được xử lý Trong quá trình ép do phát
sinh ma sát nên nhiệt độ sẽ tăng và dầu sẽ bị oxi hóa, để hạn chế sự biến đổi hóa
học này và đảm bảo hiệu suất lấy dầu cần phải ép dầu hai lần Sau khi ép sơ bộ
xong ta có hai loại sản phẩm
• Khô dầu I: Chứa một lượng dầu đáng kể, khô dầu có thành phần dinh dưỡng
cao, dễ bị vi sinh vật xâm nhập, hút ẩm và hấp phụ mùi mạnh Do vậy cần phải
nghiền và đem vào ép kiệt ngay
• Dầu ép I : Có độ ẩm thấp, có mùi thuần khiết của dầu lạc, màu vàng tươi hoặc
vàng sánh
8 Nghiền búa
Mục đích: Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ép kiệt dầu, khô dầu I sau
khi ra khỏi máy ép sơ bộ ở dạng mảnh không phù hợp cho việc ép kiệt dầu nếu
không được xử lý Các mảnh khô dầu I có hình dạng và kích thước không đồng
đều do đó không thể đem cán nhỏ bằng các máy cán trục cho dù có đường kính
cỡ lớn cũng không cuộn vào khe giữa các trục được, do đó việc nghiền nhỏ khô
dầu I chỉ có thể thực hiện tốt trên máy nghiền búa
9 Ép kiệt
Mục đích: Tách hết lượng dầu còn lại trong khô dầu Khô dầu II : sau khi
ép xong đem ra làm nguội, nghiền và đóng bao;
Dầu ép II: Được nhập chung với dầu ép sơ bộ đưa đi lắng
10 Xử lý khô dầu
Khô dầu sau khi ép rất dễ bị hư hỏng nên cần phải xử lý và bảo quản để
đảm bảo chất lượng khô dầu Việc xử lý khô dầu sau khi ép gồm các bước
- Làm nguội để khô dầu nhanh chóng giảm xuống nhiệt độ bình thường
- Xay nghiền thành bột để dễ dàng sử dụng và tách tạp chất sắt
- Đóng bao và đưa vào bảo quản nơi khô ráo, đảm bảo vệ sinh, thoáng mát
nhằm tránh nhiễm nấm mốc độc hại sản sinh ra aflatoxin
Trang 13Khô dầu lạc - bã sau khi ép dầu lạc - chứa khoảng 50% protit được dùng
trong công nghiệp bánh kẹo, thức ăn gia súc, gia cầm
Dự kiến công ty sẽ bán cho các cơ sở chế biến thức ăn gia súc gia cầm tại
địa phương
11 Lắng dầu
Mục đích của quá trình lắng dầu là tách loại tạp chất có trong dầu như:
mảnh bột, các tạp chất cơ học Trong quá trình lắng dầu thô, yếu tố quan trọng
nhất ảnh hưởng đến quá trình lắng là nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng, độ nhớt của
dầu giảm làm tăng vận tốc rơi tự do của tạp chất nhưng khi nhiệt độ quá cao sẽ
làm tan các chất kết tụ và làm giảm tốc độ lắng cặn, hơn nữa, dầu lạc rất dễ bị
oxi hóa nên cần phải chọn nhiệt độ thích hợp Ta chọn chế độ lắng như sau
Nhiệt độ: 30 ÷ 60oC Thời gian lắng: 2 giờ
12 Gia nhiệt
Mục đích: làm giảm độ nhớt của dầu tạo điều kiện cho quá trình lọc tiếp
theo Quá trình gia nhiệt được tiến hành trong thiết bị gia nhiệt kiểu ống chùm,
dầu được nâng nhiệt độ lên 55 ÷ 60 oC Sau đó dầu được đưa đi lọc
13 Lọc dầu
Dùng phương pháp lọc nóng là quá trình tách dầu nóng ra khỏi tạp chất
không tan trong dầu Quá trình lọc dầu được thực hiện trên máy lọc khung bảng
Ở nhiệt độ cao quá trình lọc nhanh, độ nhớt dầu giảm, một số tạp chất tan trong
dầu làm lọc dầu không sạch Thường lọc dầu hai lần, lọc nóng và lọc nguội
14 Trung hòa
Mục đích: Tách axit béo tự do ra khỏi dầu
Axit tự do trong dầu là một trong những tạp chất làm cho dầu kém phẩm
chất Khi lượng axit béo tự do trong dầu vượt quá phạm vi cho phép không
những gây trở ngại cho dầu vào mục đích thực phẩm mà còn hạn chế mục đích
kỹ thuật khác Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của dầu là thực phẩm hay kỹ
thuật mà chọn phương pháp tách axit béo tự do nhằm đạt chỉ số axit quy định
của dầu sau tinh chế
Trang 1415 Khử mùi
Mục đích: Tách hợp chất có mùi ra khỏi dầu nhằm tăng tính cảm quan của
dầu Chất gây mùi có thể có sẵn trong nguyên liệu hoặc do công đoạn sản xuất
trước đó mang vào
16 Chiết chai
Dầu tinh chế được rót vào các chai dung tích 500ml, 1000ml, 2000ml
bằng máy chiết rót
17 Bảo quản dầu
Dầu được đưa vào bảo quản trước khi đưa đi tiêu thụ, kho bảo quản dầu
phải sạch sẽ, khô ráo và thoáng mát
3.2 Sản phẩm của dự n đầu tư
- Gạo lứt;
- Gạo thương phẩm;
- Dầu lạc
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử
dụng, nguồn cung cấp điện, nư c của dự án đầu tư:
4.1 Giai đoạn xây dựng
Trong giai đoạn này: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu (như đá, cát, gạch,
sơn, thép, bê tông tươi…) cho dự án được lấy từ các cơ sở cung cấp nguyên vật
liệu ở trên địa bàn thị trấn Yên Thành hoặc các vùng phụ cận với khoảng cách
Trang 15Các hạng mục cần khối lượng nhỏ thì sử dụng các máy trộn bê tông 0,5-1m3
Nước cấp cho quá trình thi công xây dựng sử dụng nước máy của thị trấn
Trong quá trình thi công sử dụng các loại máy móc thiết bị như máy
khoan, trộn bê tông, máy ủi, máy xúc, máy nén khí, máy hàn, máy cắt, máy mài,
máy khoan, máy đầm, xe tải 8 tấn, máy ép cọc
Trang 169 Giàn nâng 1 Cũ (còn 90%)
4 Giai đoạn vận h nh
Do đặc thù của dự án là liên kết sản xuất gạo, lạc nên nguyên liệu đầu vào phụ
thuộc vào mùa vụ thu hoạch của các hộ dân, thường 1 năm có 2 đợt thu hoạch vào
tháng 5 và tháng 10
- Nguyên liệu đầu vào:
+ Lúa: 100 tấn/ngày;
+ Lạc: 1.000 tấn lạc củ khô/năm tương đương 500 tấn lạc nhân (thu hồi 50%)
- Cấp nước: nguồn nước được lấy từ mạng lưới đường ống cấp nước cụm
công nghiệp thị trấn của nhà máy nước thị trấn Dự án không sử dụng nước cho
quá trình sản xuất
Căn cứ mục 2.10.2 của QCXDVN 01:2021/BXD, dự báo nhu cầu sử dụng
nước của toàn dự án như sau: tổng cán bộ công nhân viên, kỹ thuật là 60 người,
tiêu chuẩn cấp nước là 100l/ng.đ Như vây, lưu lượng cấp nước sinh hoạt là
6m3/ngày đêm
- Lưu lượng nước cấp cho cứu hỏa (tính cho 3 giờ cháy liên tục):
Bảng 1.5 Lưu ư ng nước cấp cho cứu hỏa
TT Đối tượng sử dụng Quy
mô Tiêu chuẩn
Công suất
2 Nước chữa cháy trong nhà
3
- Cấp điện: Hệ thống điện phục vụ sản xuất, làm việc, chiếu sáng được lấy
từ trạm biến áp của cụm công nghiệp
- Các loại máy móc, thiết bị vận hành dự án:
Trang 1819 Bộ báo dừng thùng chứa (báo đầy + báo
Trang 1943 Đường ống hút rê trấu dây chuyền từ lúa
Trang 20- Có sensor pulley dưới
50
RCT-600B Rê cám tròn 600 + motor + inverter 90W Korea bộ 1.00
Tatung máy 1.00
Tatung máy 1.00
Trang 2167
BTS-322LA
Băng tải máy may bao + motor + máy may bao công nghiệp 1 kim 2 ống chỉ, cắt chỉ tự động (Newlong)
1:100 Taiwan bộ 1.00
76 Tủ điện tổng dây chuyền từ lúa ra gạo
Trang 22- Có sensor bộ 2.00
Teco/
Trang 23Tatung máy 1.00
96 Chân + phụ kiện cho TL-15A(4) &
Trang 24113 Bộ báo dừng thùng chứa (báo đầy + báo
117 Đường ống hút bụi từ bầu lắng đến máy
1:100 Taiwan bộ 1.00
Trang 25C100B Tatung
130 Tủ điện tổng dây chuyền từ gạo lức ra
Trang 26139 Motor chính dùng cho CBL-6C 100 Teco/
Tatung cái 1.00
140
GÀU TẢI 160/8.7M (7.5M) + MOTOR
143 TL-15A TRỐNG PHÂN HẠT + MOTOR 0.5-1:20 Taiwan máy 2.00
Tatung máy 1.00
Chân + phụ kiện cho trống phân hạt và sàng đảo ((máng ra gạo và tấm bằng inox 304)
GÀU TẢI 160/8.7M (7.5M) + MOTOR
Trang 27C5A
- Thùng cân, phễu thành phẩm bằng
158 Tủ điện cho hệ thống lau bóng và đóng
159 Máy nén khí trục vít ngập dầu
165 Bình nén khí 1500 lít + đồng hồ + van an
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
Hiện trạng quản lý và sử d ng đất trên diện t ch đất của dự án:
Tổng diện tích đất của dự án là 5.0 ha theo Quyết định số
1222/QĐ.UBND ngày 05/04/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án là đất sản xuất nông nghiệp và đất chưa sử dụng (đất
trồng cây lâu năm, trồng màu và đất trống chưa sử dụng)
Hiện trạng đất đai khu vực thực hiện dự án: Theo Quyết định số
5313/QĐ.UBND ngày 30/11/2018 về việc điều chỉnh chủ trường đầu tư dự án
Liên kết sản xuất gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư xây dựng cở sở chế biến nông
sản chất lượng cao tại huyện Yên Thành và Diễn Châu và Quyết định số
1408/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 của UBND huyện Yên Thành về việc phê
Trang 28duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500:
Nguồn gốc, hiện trạng khu đất thực hiện dự án: Tổng diện tích khu đất
quy hoạch 37.596,94m2, trong đó:
- Có 11.888,6 m2 đất trồng lúa đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân theo
Nghị định 64/NĐ-CP
- Có khoảng 25.708,34 m2 gồm đất của Công ty SXVL và XD Yên Thành
và một phần đất bằng chưa sử dụng do UBND thị trấn Yên Thành quản lý
Nguồn gốc sử dụng đất: Dự án được đầu tư xây dựng tại cụm Công
nghiệp thị trấn Yên Thành đã ảnh hưởng diện tích đất của công ty CPSXVL và
xây lắp Yên Thành và BCS, GT-TL do UBND thị trấn Yên Thành quản lý
UBND thị trấn Yên Thành xác nhận phần diện tích đất BCS, GT-TL thuộc
UBND quản lý là mặt bằng sạch không phải bồi thường GPMB về đất và tài sản
trên đất
Hiện tại, dự án đang triển khai xây dựng các hạng mục thuộc giai đoạn 1
của dự án (bao gồm: nhà điều hành; nhà sản xuất 1 tầng; khu để xe tập kết đầu
vào; khu để xe; bãi xe; nhà trực – bảo vệ 1 tầng; nhà xe 1 tầng; cổng chính; cổng
vào nguyên liệu; trạm điện; bể nước ngầm; tường rào khu vực), đã có nhà điều
hành giai đoạn xây dựng và nhà vệ sinh di động cho công nhân
Giai đoạn 2 của dự án (hạng mục nhà kho) sẽ được tiến hành xây dựng
sau khi công ty CPSXVL và xây lắp Yên Thành bàn giao hoàn thổ mặt bằng
(khoảng vào tháng 6/2023)
Dự án đã được xử phạt vi phạm hành chính tại Quyết định số
2029/QĐ-XPVPHC ngày 02/6/2023 của UBND huyện Yên Thành (Quyết định xử phạt và
biên lai nạp xử phạt kèm sau phụ lục báo cáo)
Trang 29CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QU HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư v i quy ho ch bảo vệ môi trường
quốc gia, quy ho ch tỉnh, phân vùng môi trường
Việc triển khai Dự án liên kết sản xuất lúa gạo sạch và lạc sen thắt, đầu tư
xây dựng cơ sở chế biến nông sản chất lượng cao tại huyện Yên Thành và huyện
Diễn Châu tại cụm công nghiệp thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh
Nghệ An là phù hợp Quyết định: số 08/2015/QĐ-UBND ngày 22/11/2015 về
việc ban hành một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng phát triển kinh tế huyện Yên
Thành tại Quyết định 151/QĐ.UBND-CN ngày 13/1/2006 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng thị trấn Yên Thành; quyết
định số 4212/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên
Thành, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; quyết định số
524/QĐ-TTg ngày 16/4/2020 của Thủ tướng chính phủ công nhận huyện Yên
Thành, tỉnh Nghệ An đạt chuẩn Nông thôn mới.
Dự án phù hợp với Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, Kỳ họp thứ 4 về Quy hoạch tài
nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; Quyết định
số 56/2017/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 của UBND tinhr Nghệ An về việc phê
duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến
Trang 30sinh từ dự án đều được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại dẫn về hệ thống xử lý nước
thải tập trung rồi thoát ra mương chính dọc đường bê tông 8,0m nằm phía Đông
khu đất rồi thoát về kênh K8 và chảy ra sông Dinh
Theo công nghệ xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn
thải cho phép, việc xả nước thải vào nguồn nước không làm ảnh hưởng tới mục tiêu
sử dụng của nguồn nước tiếp nhận
Để đảm bảo chất lượng nguồn nước tiếp nhận tốt hơn nữa, hệ thống xử lý
nước thải phải thường xuyên vận hành và kiểm tra hệ thống xử lý nước thải,
đảm bảo nước thải ra môi trường đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B) và đảm bảo nguồn nước tiếp nhận
đạt mục tiêu chất lượng nguồn nước tiếp nhận
Trang 31CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu về hiện tr ng môi trường và tài nguyên sinh vật
Trong khu vực Dự án không có Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên,
các giá trị sinh thái quan trọng được quy định bảo tồn bởi luật pháp Việt Nam
hay các công ước, hiệp ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia
Vị trí dự án giáp với nhà máy may xuất khẩu về phía Đông, cách sân vận
động của thị trấn Yên Thành khoảng 160 m về phía Đông Nam, phía Bắc giáp
với kênh Vách Bắc
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nư c thải của dự án
2.1 M tả đặc điể tự nhi n hu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
Khu vực nghiên cứu thuỷ văn ảnh hưởng của sông Dinh ở phía Đông Nam
Phía Bắc có kênh Vách Bắc
Sông Dinh là con sông lớn của Nghệ An, có các thông số thuỷ văn như sau:
- Sông Dinh có chế độ nhật triều và bán nhật triều Một tháng có 2 kỳ triều
cường và hai kỳ triều kém Khi có lũ ở sông Dinh với thuỷ triều lên xảy ra lũ
+ Báo động cấp I lũ sông Dinh ở cao độ + 1.15 m, ngập thường xuyên
+ Báo động cấp II lũ ở cao độ +2.65 m, thời gian ngập 15 ngày nước rút
+ Báo động cấp III lũ ở cao độ + 3.65 thời gian ngập từ 6 - 7 ngày (ba năm
xảy ra một lần)
+ Báo động khẩn cấp lũ ở cao độ + 4.49 m
Trang 32Đặc biệt lũ lịch sử năm 1954 và 1978 lũ sông Dinh ở cao độ +5.85m và
+5.92 m (là trị số hoàn nguyên) còn trị số thực độ năm 1978 là + 5.68m
Chức năng con sông chủ yếu là tiêu thoát nước mặt cho khu vực
- Khu vực thường xuyên bị ngập úng, đặc biệt mùa mưa lũ (gần nhất là
năm 2020) Mực nước lũ cao nhất năm 2020 cao hơn đường giao thông nội thị
(trong vùng dự án) hiện tại là khoảng từ 0,3 - 0,5m nước thoát sau 3-4h, hướng
từ Bắc xuống Nam chảy vào mương thoát nước dọc các đường nội thị đến các
kênh K8, K10, kênh chính trên đường BT về mương tiêu Tăng Thành đổ ra sông
Dinh Sông Dinh có khả năng tiêu thoát nước tốt cho toàn khu vực
Tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước của nhà máy không có các trạm đo
các yếu tố thủy văn, nên việc quan trắc mực nước và lưu lượng nước không
được thực hiện Vì vậy để có các thông số về chế độ thuỷ văn, chúng tôi dựa
theo giáo trình “ Đo đạc và chỉnh lý số liệu thủy văn” Nguyễn Thanh Sơn –
Đặng Qúy Hùng, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội 2003.chúng tôi có công thức
tính toán lưu lượng dòng chảy như sau: (m3/s)
Tốc độ nước chảy dòng chính được xác định theo công thức sau:
Công thức Sê đi – Manning: : V = (m/s)
Trong đó:
V: Vận tốc dòng chảy
n: Hệ số nhám của sông; sông luôn có nước chảy, hướng nước chảy có
đôi chỗ không thẳng, nước chảy theo mùa, lòng sông đất, nước chảy dễ dàng, ta
lấy n =0,04 (theo TCCS 01:2011/VRNA);
1
I h
L
H H L
1
Trang 33Vậy, I = = 0 , 005
100
1 5 ,
h: chiều sâu trung bình của dòng chảy chính, và được tính theo công thức:
(m)
Trong đó: là tiết diện dòng chảy: =9,5 m 2 ( Chiều rộng mặt trên
10 m, chiều rộng mặt đáy 9 m, chiều sâu 1m)
B là chiều rộng dòng chảy: B = 10 m
10
5 ,
M tả chất ư ng nguồn tiếp nhận nước thải
- Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải: Đặc trưng
của các nguồn thải đến sông Dinh thường chứa nồng độ chất rắn lơ lửng, BOD5,
COD, Coliform nhưng đã được xử lý tại nguồn, nên nước thải khi xả ra môi
trường tại khu vực tiếp nhận không gây ảnh hưởng lớn đến hệ thống tiếp nhận là
sông Dinh Hiện trạng của nguồn tiếp nhận vẫn bình thường chưa có các đặc
điểm bất thường
- Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải: Chất
lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải của cơ sở được thể hiện ở bảng sau:
L
H H L
1
I h
Trang 34Bảng 3.1 Kết quả phân tích nước sông Dinh (Lấy mẫu ngày 13/3/2023)
thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm
QCVN MT:2015/BTNMT
6-8,5
8,5 5,5-9 5,5-9
Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt cho thấy các chỉ tiêu đều thấp
hơn giới hạn cho phép ghi trong QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1
2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử d ng nước tại khu vực tiếp nhận
nước thải
Nước thải của dự án sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn được dẫn
hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải sau xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT, cột B rồi đấu nối ra mương thoát nước thải chung dọc đường
quy hoạch 8,0m phía Đông dự án rồi chảy vào kênh K8 về nguồn tiếp nhận là
Trang 35Ngoài nước thải từ hệ thống xử lý nước thải của dự án, sông Dinh còn tiếp
nhận nước thải của các nguồn thải sau:
- Nguồn nước thải của các dự án: Nhà máy may MLB, khu đô thị Yên
thành (khu A và khu B),
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân
- Nguồn nước thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ trên địa
+ Đặc trưng của các nguồn thải này là hàm lượng các chất ô nhiễm có
trong nước thải như: COD, TSS, BOD5, rất cao
+ Khoảng cách tương đối đến vị trí xin cấp phép xả thải khoảng 550m về
phía thượng lưu của sông Dinh
- Nguồn thải sản xuất nông nghiệp:
+ Đặc trưng của các nguồn thải sản xuất nông nghiệp chủ yếu là phân bón
vô cơ và hữu cơ
+ Các thông số ô nhiễm đặc trưng của loại nguồn thải này là: Độ đục, độ
màu, TSS, COD, BOD5, NH4+,
+ Khoảng cách tương đối đến vị trí xin cấp phép xả thải khoảng 550m về
phía thượng lưu của sông Dinh
- Nguồn nước thải sinh hoạt:
+ Thành phần chủ yếu là COD, BOD5, TDS, hàm lượng hữu cơ cao
+ Khoảng cách tương đối đến vị trí xin cấp phép xả thải khoảng 600m về
phía thượng lưu của sông Dinh
Trang 363 Đánh giá hiện tr ng các thành phần môi trường đất, nư c, không
khí nơi thực hiện dự án
Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực thực hiện Dự
án, Công ty TNHH Đầu tư Phát triển và Ứng dụng công nghệ Quốc tế đã phối
hợp với Công ty CP Môi trường Việt Anh đã tiến hành lấy mẫu, phân tích, kết
quả phân tích hiện trạng môi trường không khí xung quanh như sau:
Bảng 3.1 Chất lượng môi trường không khí đợt 1 (Lấy mẫu ngày 13/3/2023)
+ K1: Mẫu không khí lấy trong khuôn viên phía bắc dự án gần khu vực
nhà điều hành tạm thời, có toạ độ X(m)= 2101971, Y(m)= 575314
+ K2: Mẫu không khí lấy tại ngã tư phía Nam dự án, có toạ độ X(m)=
2101862, Y(m)= 575396
Bảng 3.2 Chất lượng môi trường không khí đợt 2 (Lấy mẫu ngày 15/3/2023)
+ K1: Mẫu không khí lấy trong khuôn viên phía bắc dự án gần khu vực
nhà điều hành tạm thời, có toạ độ X(m)= 2101973, Y(m)= 575315
Trang 37+ K2: Mẫu không khí lấy tại ngã tư phía nam dự án, có toạ độ X(m)=
2101864, Y(m)= 575395
Bảng 3.3 Chất lượng môi trường không khí đợt 3 (Lấy mẫu ngày 17/3/2023)
+ K1: Mẫu không khí lấy trong khuôn viên phía bắc dự án gần khu vực
nhà điều hành tạm thời, có toạ độ X(m)= 2101972, Y(m)= 575313
+ K2: Mẫu không khí lấy tại ngã tư phía Nam dự án, có toạ độ X(m)=
2101863, Y(m)= 575393
Nhận xét kết quả đo môi trường không khí
- Hàm lượng bụi và nồng độ các chất khí gây ô nhiễm trong không khí như
SO2, CO, NO2, tại thời điểm khảo sát đều nằm trong giới hạn cho phép theo
QCVN 05:2013/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT
- Từ các kết quả đo môi trường không khí trong khu vực cho thấy chất
lượng môi trường không khí tại khu vực dự án chưa bị ô nhiễm
Trang 38CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ UẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác đ ng và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường trong giai đo n tri n khai xây dựng dự án
1 1 Đ nh gi , dự b o c c t c động
a Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất
Khi thực hiện dự án cần thu hồi, chiếm dụng và chuyển đổi mục đích sử
dụng diện tích 11.888,6m2 đất ở, 25.708,34m2 đất sản xuất vật liệu xây dựng và
một phần đất bằng chưa sử dụng do UBND thị trấn Yên Thành quản lý
Phần giai đoạn 1 của dự án đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số CT 056390 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp
Phần giai đoạn 2 của dự án sẽ được công ty CP sản xuất vật liệu và xây
dựng Yên Thành hoàn thổ và bàn giao lại (sau khi hết hạn thuê đất) vào quý
II/2023
b Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng
Phần giai đoạn 1 của dự án đã được giải phóng mặt bằng và đang trong
quá trình xây dựng
Phần giai đoạn 2 của dự án sẽ được công ty CP sản xuất vật liệu và xây
dựng Yên Thành hoàn thổ và bàn giao lại (sau khi hết hạn thuê đất) vào quý
II/2023
c Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng,
máy móc thiết bị
* Chất thải rắn:
Trang 39Quá trình vận chuyển VLXD nếu không có biện pháp che chắn đảm bảo sẽ
làm rơi vãi các chất thải rắn như đất, đá, cát, rơi vãi trên các tuyến đường vận
chuyển VLXD, đặc biệt là các tuyến đường quy hoạch trong cụm công nghiệp
=> Tác động môi trường:
+ Các chất thải loại rắn rơi vãi xuống đường giao thông sẽ gây khó khăn
cho các phương tiện tham gia giao thông khác; đất, cát làm trơn trượt đường ảnh
hưởng đến tốc độ di chuyển, làm gia tăng nguy cơ gây tai nạn giao thông
+ Đất, cát rơi vãi xuống đường làm gia tăng bụi trên các tuyến giao thông,
ảnh hưởng đến sức khỏe của người tham gia giao thông và các hộ dân sống hai
bên các tuyến đường
* Bụi và khí thải:
- Khí thải phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu (các loại vật liệu khác
mua tại các đại lý trên địa bàn, cự ly vận chuyển trung bình khoảng 5km):
Theo tiến độ xây dựng trong 5 tháng (130 ngày), số lượt xe tham gia vận
chuyển vật liệu xây dựng 31.508,5 tấn /10 tấn = 3.151 chuyến (Sử dụng xe vận
chuyển 10 tấn) Sử dụng xe vận chuuyển cả đi lẫn về sẽ là: 3.151 chuyến x
5km/lượt x 2 lượt = 31.510 km, qua đó có thể tính toán được tải lượng của các
chất trong môi trường không khí trong vận chuyển bởi công thức:
Tải lượng (kg/ngày) = Hệ số ô nhiễm (kg/1000km) x Tổng quảng đường/
Tổng chiều dài tính toán (km)
Tải lượng (kg/ngày)
(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 1993)
Ghi chú: - S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO
Trang 40- Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu thi công:
Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng sử dụng khoảng 31.508,5 tấn Dựa
trên các hệ số đánh giá nhanh ô nhiễm của WHO thiết lập, có thể ước tính tổng
lượng bụi phát sinh trong bốc dỡ nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng với hệ số ô nhiễm
bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển là: 0,17 kg/tấn
Bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển vật liệu là:
31.508,5 tấn x 0,17kg/tấn /130 ngày/8h = 5,15 kg/h
=> Tác động môi trường:
- Nồng độ bụi, khí thải theo tính toán từ các hoạt động vận chuyển VLXD
đang nằm trong giới hạn cho phép, nhưng ít nhiều cũng sẽ gây ra một số tác
động xấu đến chất lượng môi trường không khí trên khu vực như sau:
+ Đặc trưng ô nhiễm bụi: Ô nhiễm bụi có tác động trên suốt cả tuyến đường
vận chuyển Tuy nhiên với bụi có kích thước hạt lớn nên khả năng lắng đọng nhanh,
phạm vi phát tán trong không khí hẹp Lượng bụi sẽ giảm nhiều trong điều kiện
mùa mưa khi đất, cát có độ ẩm cao
+ Làm tăng hàm lượng các khí độc hại (CO, CnHm, NOx, SO2, muội khói)
trong môi trường không khí trên các tuyến đường vận chuyển VLXD
+ Việc gia tăng bụi, các loại khí thải gây ô nhễm môi trường không khí sẽ
tác động trực tiếp đến người tham gia giao thông trên các tuyến đường, nhất là
người sử dụng các phương tiện xe đạp, xe máy; bụi, khí thải phát sinh cuốn theo
gió sẽ ảnh hưởng đến người dân hai bên tuyến đường vận chuyển VLXD Các
loại bụi, khí thải này sẽ tác động lên cơ quan hô hấp, ảnh hưởng đến sức khỏe
con người
+ Khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển VLXD cũng góp phần tăng
khả năng gây ra hiện tượng mưa axit
+ Khí CO2, CO, NOx làm tăng khả năng gây nên hiệu ứng nhà kính
d Đánh giá tác động thi công các hạng mục công trình của dự án
* Tác động đối với môi trường nước:
Nguồn phát sinh chất thải lỏng trong giai đoạn này gồm có: