Hệ tiêu chuẩn và chuẩn đo lường; Khái niệm dụng cụ đo... Vấn đề bảo đảm chất lượngĐảm bảo chất lượng sản phẩm trong sản xuất chính là đảm bảo hiệu quả kinh tế cho nền sản xuất Ba chức nă
Trang 1Tài liệu ?
ME3072 – KỸ THUẬT ĐO
Giáo trình
1 Ninh Đức Tốn; Dung sai lắp ghép, NXB Giáo dục, lần 7, 2011
2 Nguyễn Tiến Thọ, Nguyễn Thị Xuân Bẩy, Nguyễn Thị Cẩm Tú, Kỹ thuật Đo lường
kiểm tra trong chế tạo Cơ khí, NXB KHKT, lần 5, năm 2011
3 Tài liệu hướng dẫn thi nghiệm Kỹ thuật đo, NXB Bách khoa, 2007
Tham khảo
1 David G Alciatore, Introduction to Mechatronics and Measurement System, Mc Graw Hill Education., 5th ed., 2018
2 Thomas G Bechkwith, Roy D Marangoni, John H Lienhard V, Mechanical
Measurements, Pearson Prentice Hall Inc., 6th ed, 2007
3 R.S Figliola, Donald E Beasley, Theory and Design for Mechanical
Measurements,
John Wiley & son Inc., 4th ed., 2006
Trang 2Chương 1.
Hệ tiêu chuẩn và chuẩn đo lường; Khái niệm dụng cụ đo.
ME3072 – KỸ THUẬT ĐO
Trang 3Vấn đề bảo đảm chất lượng
Đảm bảo chất lượng sản phẩm trong sản xuất chính là đảm bảo hiệu quả kinh tế cho nền sản xuất
Ba chức năng cơ bản của đo lường đảm bảo chất lượng:
• Đo lường là để nghiên cứu nhận biết thế giới tự nhiên
• Kiểm tra chất lượng sản phẩm, giám sát sản xuất đảm bảo chất lượng sản
phẩm
• Nghiên cứu độ chính xác gia công nhằm cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá qui
trình công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn tới hạ giá thành sản
phẩm
Trang 41.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.1 Đo lường
Đo lường một đại lượng vật lý là việc thiết lập quan hệ giữa đại lượng đó với đại lượng cùng tính chất vật lý nào đó được dùng làm đơn vị đo hay một đại lượng tiêu chuẩn đã được qui ước
→ so sánh đại lượng cần đo với một đơn vị đo để tìm ra tỉ lệ giữa chúng theo công thức:
trong đó: Q- đại lượng cần đo; u- đơn vị đo
→ Kết quả đo sẽ là: Q = q.u
Trang 51.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.1 Đo lường
Tuỳ theo cách chọn đại lượng làm đơn vị đo khác nhau mà kết quả so sánh (tỷ lệ) đại lượng đo và đơn vị đo sẽ khác nhau Tức là có thể biểu diễn kết quả so sánh bằng các trị số khác nhau khi chọn các đơn vị đo khác nhau
Q = q u Q = q' u'
→ K được gọi là hằng số qui đổi (hay chuyển đổi) đơn vị
Trang 61.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.2 Đơn vị đo và hệ thống đơn vị
Đơn vị đo là cái cữ, là tiêu chuẩn được qui định thống nhất dùng khi so sánh
để tìm ra độ lớn của đại lượng cần đo
• Thống nhất
• Có độ bền lâu cao: ổn định và bất biến theo thời
gian-không mòn, tránh ảnh hưởng của điều kiện môi trường;
nhiệt độ, độ ẩm, điện từ
• Độc lập với mọi điều kiện của môi trường
Phân loại đơn vị đo Đơn vị đo độc lập (cơ bản)
Đơn vị đo dẫn suất
k - hằng số biến đổi đơn vị
A, B, C - các đại lượng có quan hệ với Q
α, β, γ- bậc của thứ nguyên của A, B, C
Trang 71.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.2 Đơn vị đo và hệ thống đơn vị (tiếp)
Hệ thống đơn vị đo
Các đơn vị đo độc lập và dẫn suất hợp thành hệ thống đơn vị được qui định trong bảng đơn vị đo hợp pháp của Nhà nước dựa trên qui định của
hệ thống đo lường quốc tế SI (viết tắt SI từ tiếng Pháp Système
International d'Unités)
Hệ đơn vị cơ bản :
-Thời gian : giây (s)
-Khối lượng : kilogram (kg)
-Độ dài : met (m)
-Nhiệt độ : Kenvin [ºK]
-Cường độ dòng điện : Ampe (A)
-Đơn vị đo số lượng vật chất Mol (mol)
-Cường độ sáng : Candela (cd)
….
Hệ đơn vị dẫn suất :
Một số đơn vị dẫn suât hợp pháp : -Diện tích m2
-Thể tích, dung tích: m3 -Góc phẳng: rad
-Góc khối : sr -Tần số : Hz -Vận tốc : m/s -Gia tốc : m/s2 -Vận tốc góc : rad/s -Gia tốc góc : rad/s2 -Khối lượng riêng : kg/m3 -Lực : N
-Áp suất : Pa, 1Pa=1N/m2
Trang 81.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.3 Phương pháp đo và Dụng cụ đo
Phương pháp đo
Phương pháp đo là cách thức thủ thuật để xác định thông số cần đo Đó là tập hợp mọi cơ sở khoa học có thể thực hiện phép đo, trong đó nói rõ
nguyên tắc để xác định thông số đo Các nguyên tắc này có thể dựa trên
cơ sở mối quan hệ toán học hay mối quan hệ vật lý có liên quan tới đại
lượng đo
Các phương tiện giúp thực hiện đo lường gọi là dụng cụ đo lường.
Dụng cụ đo cơ khí là dụng cụ dùng để đo đạc, kiểm tra các thông số chế
tạo nhằm đảm bảo độ tin cậy, an toàn khi sử dụng của các chi tiết và máy móc cơ khí Các thống số cần kiểm tra như:
- Kích thước, khe hở, độ sâu, độ cao, tính đồng nhất của vật liệu chế tạo chi tiết cơ khí, khả năng dẫn điện, khả năng chịu lực nén, kéo, xoắn, đo chân không, đo áp suất, đo nhiệt độ
Trang 91.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.3 Phương pháp đo và Dụng cụ đo (tiếp)
Ví dụ dụng cụ đo cơ khí
Trang 101.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.3 Phương pháp đo và Dụng cụ đo (tiếp)
Ví dụ dụng cụ đo cơ khí
Trang 111.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.3 Phương pháp đo và Dụng cụ đo (tiếp)
Ví dụ dụng cụ đo cơ khí
Trang 121.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.3 Phương pháp đo và Dụng cụ đo (tiếp)
Phân loại phương pháp đo
Quan hệ giữa đầu đo và chi tiết đo
Phương pháp đo tiếp xúc
Phương pháp đo không tiếp xúc
Quan hệ giữa giá trị chỉ thị trên dụng cụ
đo và giá trị của đại lượng đo
Phương pháp đo tuyệt đối Phương pháp đo so sánh
Quan hệ giữa đại lượng cần đo và đại lượng được đo
Phương pháp đo trực tiếp Phương pháp đo gián tiếp
Trang 131.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.4 Các chỉ tiêu về đo lường của thiết bị đo
Các đặc trưng (hay còn gọi là các chỉ tiêu) đo lường cơ bản của máy đo và dụng cụ đo có thể tạm chia theo 2 nhóm
Nhóm 1: gồm các chỉ tiêu thường dùng đến nhất khi lập bảng
yêu cầu đối với thiết bị đo để thực hiện một phép đo cần
thiết
Nhóm 2: gồm những chỉ tiêu đo lường cần được chú ý đến
khi đo lường thí nghiệm và nghiên cứu khoa học
Trang 141.1 Các khái niệm cơ bản về đo lường-kiểm tra
1.1.4 Các chỉ tiêu về đo lường của thiết bị đo
(tiếp)Nhóm 1
1 Giới hạn đo theo bảng A
2 Giới hạn đo của máy L
3 Độ chính xác đọc số
4 Độ nhậy giới hạn
5 Sai số chỉ thị của dụng cụ đo
6 Độ ổn định và độ biến động chỉ thị
Nhóm 2
1 Giá trị chia c
2 Khoảng chia a
3 Lực đo
4 Độ nhậy của máy đo
Trang 151.2 Các nguyên tắc cơ bản trong đo lường
1.2.1 Nguyên tắc Abbe
Nguyên tắc: Đường tâm của kích thước đo và đường tâm kích thước mẫu (tức
là thước đo) phải nằm trên cùng đường thẳng
Trong khi đo có hai cách gá đặt kích thước đo và kích thước mẫu
• Đặt nối tiếp (như khi đo trên pan me)
• Đặt song song (như khi đo trên thước cặp)
Đường trượt
L
L’ f2
L
f2 = L –L’ = L (1- cosϕ) f1 = L - L' = S tgϕ
Trang 161.2 Các nguyên tắc cơ bản trong đo lường
1.2.2 Nguyên tắc xích truyền động ngắn nhất
Với tỷ số truyền yêu cầu, giảm đến mức ít nhất số khâu tham gia vào xích truyền
để giảm sai số của máy.
1.2.3 Nguyên tắc chuẩn thống nhất (trùng
chuẩn)
• Chuẩn thiết kế (do người thiết kế dùng)
• Chuẩn gia công (cho người chế tạo dùng)
• Chuẩn lắp ráp
• Chuẩn kiểm tra (cho người kiểm tra dùg khi kiểm tra)
1.2.4 Nguyên tắc kinh tế
• Độ chính xác máy (máy và dụng cụ đo) đủ dùng.
• Hiệu suất cao thao tác nhanh, dễ điều chỉnh, đo hàng loạt, tự động
• Trình độ nhân viên đo lường kiểm tra thấp (có quan hệ tới tiền lương người kiểm tra).
• Thiết bị phục vụ việc kiểm tra đo lường đơn giản, dễ chỉnh, rẻ tiền, vạn năng, dễ mua, dễ chế tạo, có điều kiện tự trang tự chế.
• Dựa vào thiết bị sẵn có của phòng thí nghiệm để đỡ tốn phí mua sắm thêm.