Sai lệch hình dạng bề mặt trụ Sai lệch profile theo mặt cắt dọc trục: là khoảng cách lớn nhất Δ từ các điểm của profile thực tới phía tương ứng của profile áp + Độ côn: Là sai lệch của
Trang 2Dung sai độ tròn của
bề mặt A là 0,03mm
Trang 36.1 Sai lệch hình dạng
a Sai lệch hình dạng bề mặt trụ
Sai lệch profile theo mặt cắt dọc trục: là khoảng cách lớn nhất Δ từ các
điểm của profile thực tới phía tương ứng của profile áp
+ Độ côn: Là sai lệch của prôpin mặt cắt
dọc mà các đường sinh là những đường
thẳng nhưng không song song với nhau
(hình 5.5).
Trang 46.1 Sai lệch hình dạng
a Sai lệch hình dạng bề mặt trụ
Sai lệch profile theo mặt cắt dọc trục: là khoảng cách lớn nhất Δ từ các
điểm của profile thực tới phía tương ứng của profile áp
+ Độ phình: Là sai lệch của prôpin mặt cắt
dọc mà các đường sinh không thẳng và
các đường kính tăng từ mép biên đến giữa
mặt cắt (hình 5.6).
Trang 56.1 Sai lệch hình dạng
a Sai lệch hình dạng bề mặt trụ
Sai lệch profile theo mặt cắt dọc trục: là khoảng cách lớn nhất Δ từ các
điểm của profile thực tới phía tương ứng của profile áp
+ Độ thắt : Là sai lệch của prôpin mặt cắt
dọc mà các đường sinh không thẳng và
các đường kính giảm từ mép biên đến
giữa mặt cắt (hình 5.7).
Dung sai profile mặt cắt dọc trục của
bề mặt B là 0,01mm
Trang 66.1 Sai lệch hình dạng
a Sai lệch hình dạng bề mặt trụ
Sai lệch hình dạng bề mặt trụ
Sai lệch profile theo mặt cắt dọc trục:
Sai lệch profile theo phương ngang
Trang 76.1 Sai lệch hình dạng
Sai lệch về độ phẳng: Là
khoảngcách lớn nhất Δ từ các
điểm của bề mặt thực tới mặt
phẳng áp, trong giới hạn của
phần chuẩn
b Sai lệch hình dạng bề mặt phẳng
Dung sai độ phẳng
bề mặt A là 0,05mm
Trang 86.1 Sai lệch hình dạng
Sai lệch về độ thẳng : Là
khoảng cách lớn nhất Δ từ các
điểm của prôpin thực tới đường
thẳng áp trong giới hạn của
phần chuẩn
b Sai lệch hình dạng bề mặt phẳng
Dung sai độ thẳng
bề mặt A là 0,1mm
Trang 96.1 Sai lệch hình dạng
c Ký hiệu sai lệch hình dạng
Trang 106.2 Sai lệch vị trí bề mặt
a Sai lệch độ song song
Sai lệch về độ song song của mặt phẳng: Là hiệu Δ = khoảng cách lớn nhất
– khoảng cách nhỏ nhất giữa các mặt phẳng áp trong giới hạn hình chuẩn
Dung sai độ song song của bề mặt B so với bề mặt A trên chiều dài 100mm là 0,1mm
Trang 116.2 Sai lệch vị trí bề mặt
b Sai lệch độ vuông góc
Sai lệch về độ vuông góc các mặt phẳng : Là sai lệch góc giữa các mặt
phẳng so với góc vuông, biểu thị bằng đơn vị dài Δ trên chiều dài phần chuẩn
Dung sai độ vuông góc của bề mặt B so với bề mặt A là 0,1mm
Trang 126.2 Sai lệch vị trí bề mặt
c Sai lệch về độ đồng tâm với đường tâm bề mặt chuẩn
Sai lệch về độ đồng tâm với đường tâm bề mặt chuẩn: Là khoảng
cách lớn nhất Δ giữa đường tâm của bề mặt quay được khảo sát vàđường tâm của bề mặt chuẩn trên chiều dài phần chuẩn
Dung sai độ độ đồng trục của bề mặt B
và A là 0,1mm
Trang 136.2 Sai lệch vị trí bề mặt
d Sai lệch về độ đối xứng với phần tử chuẩn
Sai lệch về độ đối xứng với phần tử chuẩn: Là khoảng cách lớn nhất
Δ giữa mặt phẳng đối xứng của phần tử được khảo sát và mặt phẳngđối xứng của phần tử chuẩn trong giới hạn của phần chuẩn
Dung sai độ độ đối xứng của bề mặt B
so với đường tâm lỗ A là 0,04mm
Trang 146.2 Sai lệch vị trí bề mặt
e Sai lệch về độ giao nhau của các đường tâm
Sai lệch về độ giao nhau các đường tâm: Là khoảng cách nhỏ nhất Δ
giữa các đường tâm giao nhau danh nghĩa
Dung sai độ độ độ giao nhau của 2 đường tâm lỗ là 0,05mm
Trang 156.2 Sai lệch vị trí bề mặt
f Sai lệch về độ đảo đường kính
Sai lệch về độ đảo đường kính : Là hiệu Δ khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của prôpin thực của bề mặt quay tới đường tâm chuẩn trong mặt cắt vuông góc với đường tâm chuẩn chuẩn
Dung sai độ đảo hướng kính của bề mặt C so với đường tâm chung của hai
bề mặt A B là 0,04 mm
Trang 166.2 Sai lệch vị trí bề mặt
g Sai lệch về độ đảo mặt đầu (mặt mút)
Sai lệch về độ đảo mặt đầu (mặt mút): Là hiệu Δ hoảng cách lớn nhất
và nhỏ nhất từ các điểm của prôpin thực của mặt mút tới mặt phẳng vuông với đường tâm chuẩn
Dung sai độ đảo mặt mút của bề mặt B
so với đường tâm của bề mặt A, theo đường kính Φ50 là 0,1mm
Trang 176.3 Nhám bề mặt
Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lýtưởng mà có những mấp mô
Những mấp mô này là kết quả của quá trình biến dạng dẻo của
bề mặt chi tiết khi cắt gọt lớp kim loại, là ảnh hưởng của rungđộng khi cắt, là vết lưỡi cắt để lại trên bề mặt gia công và củanhiều nguyên nhân khác nữa…
a Khái niệm
Trang 186.3 Nhám bề mặt
Nhám bề mặt là tập hợp những mấp mô có bước tương đối nhỏ vàđược xét trong giới hạn chiều dài chuẩn (L)
Chiều cao mấp mô h, số bước mấp mô p
Nếu p/h ≤ 50 → Nhám bề mặt Ví dụ chiều cao h3
Nếu 50 < p/h ≤ 1000 → Sóng bề mặt Ví dụ chiều cao h2
Nếu p/h > 1000 → Sai lệch hình dạng Ví dụ chiều cao h1
a Khái niệm
Trang 19Đỉnh nhám tiếp xúc, lực tập trung lớn ứng suất lớn vượt quá giới hạn biến dạng chảy phá hỏng bề mặt tiếp xúc
Mòn nhanh (đặc biệt thời kỳ mòn ban đầu)
Đối với những chi tiết làm việc ở trạng thái chịu tải chu kì và tải trọng động
thì nhám là nhân tố tập trung ứng suất dễ phát sinh rạn nứt làm giảm độ bềnmỏi của chi tiết
Nhám càng nhỏ tăng bề mặt nhẵn chống lại sự mài mòn
Các mối ghép có độ dôi lớn khi ép hai chi tiết vào nhau thì nhám bị san phẳng
nhám càng lớn lượng san phẳng càng lớn, độ dôi của mối ghép cànggiảm nhiều, giảm độ bền chắc của mối ghép
Trang 206.3 Nhám bề mặt
b Các chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt
Sai lệch trung bình số học của
prôfin Ra
Sự đánh giá nhám bề mặt theo tiêu chuẩn TCVN 2511 - 78
Chiều cao trung bình nhám theo
mười điểm Rz
Trang 216.3 Nhám bề mặt
b Các chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt
Sai lệch trung bình số học của prôfin Ra
Đường trung bình chia đường cong nhám bề mặt thành hai phần có diện tích bằng nhau
Ra là trị số trung bình của khoảng cách từ các điểm trên đường nhấp nhô đến đường trung bình
Trang 226.3 Nhám bề mặt
b Các chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt
Chiều cao trung bình nhám theo mười điểm Rz
Chiều cao trung bình nhám theo mười điểm R là chiều cao trungbình của 5 khoảng cách từ 5 đỉnh cao nhất đến 5 đáy thấp nhất củanhám tính trong phạm vi chiều dài chuẩn L
Trang 236.3 Nhám bề mặt
b Các chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt
Trong sản xuất thường đánh giá nhám bề mặt bằng một tronghai chỉ tiêu trên cũng có thể đánh bằng chỉ tiêu khác chẳng hạnchiều cao lớn nhất của mấp mô profin, Rmax Việc chọn chỉ tiêunào (Ra hoặc RZ) là tuỳ thuộc vào chất lượng yêu cầu của bềmặt và đặc tính kết cấu của bề mặt
Tiêu chuẩn cũng quy định dãy giá trị bằng số của các thông sốchiều cao nhám: Ra , RZ , Rmax
Tham khảo bảng 5.3, 5.4 – tr 79 – Dung sai và lắp ghép – thầy Ninh Đức Tốn.
Trang 246.3 Nhám bề mặt
c Xác định giá trị cho phép của thông số nhám bề mặt
Trị số cho phép của thông số nhám bề mặt được chọn dựa vào:
+ Chức năng sử dụng của bề mặt
+ Điều kiện làm việc của chi tiết
+ Căn cứ vào phương pháp gia công hợp lý đảm bảo nhám bề mặt
và các yêu cầu độ chính xác của thông số hình học khác
Quyết định trị số nhám khi thiết kế dựa vào:
Phương pháp gia công đạt độ chính xác, kích thước bề mặt (Bảng5.5) dựa vào quan hệ giữa nhám với dung sai kích thước (Bảng5.6)
Bảng 5.5/80 và 5.6/82 – Dung sai lắp ghép – Ninh Đức Tốn
Trang 256.3 Nhám bề mặt
c Xác định giá trị cho phép của thông số nhám bề mặt
Bài toán: Chi tiết gia công, biết dung sai kích thước (Tsp) và dungsai hình dạng (Thd) Lựa chọn nhám bề mặt chi tiết dựa vào bảng5.6/82
Ví dụ:
Cho 1 chi tiết trục gia công Ф20g8, biết dung sai hình dạng có cấp chính xác
là 7 Tìm dung sai hình dạng và nhám bề mặt chi tiết trục gia công?
B/giải:
Trang 26trên đó có ghi giá trị bằng
số của chỉ tiêu Ra hoặc
Trang 276.3 Nhám bề mặt
d Ghi kich thước nhám bề mặt lên bản vẽ chi tiết
Trang 286.3 Nhám bề mặt
d Ghi kich thước nhám bề mặt lên bản vẽ chi tiết
Trang 296.4 Ôn tập