4.1 Thiết kế mặt bằng sản xuất4.1.1 Khái niệm Khái niệm: bố trí các hệ thống như các thiết bị, phân xưởng, trung tâm gia công, khu vực văn phòng… trong nhà máy sao cho phù hợp với dòng
Trang 2Thiết kế mặt bằng sản xuất, công
nghệ nhóm
Trang 34.1 Thiết kế mặt bằng sản xuất
4.1.1 Khái niệm
Khái niệm: bố trí các hệ thống như các thiết bị, phân xưởng, trung tâm gia công, khu vực văn phòng… trong nhà máy sao cho phù hợp với dòng lưu chuyển của sản phẩm
Bố trí máy: Thiết kế mặt bằng bố trí các thiết bị, máy trong phân xưởng
Bố trí khu sản xuất: Thiết kế mặt bằng các phân xưởng, khu vực văn phòng…trong nhà máy
Trang 44.1.2 Mục đích
Tối thiểu chi phí vận chuyển vật liệu
Tận dụng không gian một cách hiệu quả
Tận dụng nguồn lao động một cách hiệu quả
Hạn chế những khâu nút thắt trong SX
Thuận lợi trong giao tiếp và can thiệp
Trang 5Khuyến khích hoạt động bảo trì một cách hiệu quả
Tạo khả năng linh hoạt trong việc thích ứng với sự thayđổi của môi trường
Trang 7Cách bố trí theo sản phẩm cố định
Liên quan đến các hoạt động sản xuất và phi sản xuất ra các sản phẩm kồng kềnh và dễ vỡ
(thuyền, máy bay…)
Chi tiết hầu như chỉ cố dịnh ở một vị trí trong toàn bộ quá trình sản xuất
Các máy và công nhân phải di chuyển xung quanh
-> Tính lưu động nhanh của thiết bị
Trang 8Ưu điểm:
Giảm sự lưu chuyển của chi tiết
Hạn chế những thiệt hại hay giá thành của vận chuyển
Tạo một dòng chảy công việc liên tục
Trang 11Cách bố trí theo hướng sản phẩm
Ưu điểm:
Tạo dòng luân chuyển êm, nhanh và hiệu quả cao
Giảm được chi phí vận chuyển
Đơn giản cho hệ thống điều khiển và quản lý sản xuất
Thích ứng với khối lượng nhỏ công việc
Trang 12Cách bố trí theo hướng sản phẩm
Nhược điểm:
Thiếu tính linh hoạt trong quy trình
Thiếu tính linh hoạt trong thời gian
Chi phí đầu tư lớn
Tính phụ thuộc lớn (sự làm việc tốt hay không của thiết bị hay người vận hành)
Trang 13Cách bố trí theo hướng sản phẩm
Trang 14Có thể áp dụng cho các quy trình sản xuất khác nhau
Trang 15Ưu điểm:
Tính linh hoạt: thiết bị và nhân lực có thể được sửdụng khi cần thiết
Đầu tư nhỏ về trang thiết bị
Những người giám sát mỗi khu vực sẽ là mộtchuyên gia với kỹ năng cao cho một lĩnh vực nhấtđịnh
Cách bố trí theo chức năng
Trang 16 Phức tạp trong quản lý và lập kế hoạch sản xuất
Công nhân có kỹ năng cao nên đòi hỏi chi phí lớnhơn về lương
Năng suất thấp: Mỗi công việc khác nhau yêu cầu sựkhác nhau về lắp đặt và đào tạo
Cách bố trí theo chức năng
Trang 18Cách bố trí theo nhóm
Có rất ít sự lưu chuyển giữa các nhóm trong quá trình sản xuất
Dòng vận chuyển của sản phẩm chỉ trong một nhóm
Trang 20Nhược điểm:
Nếu có sự thay đổi trong họ chi tiết đã ghép nhóm thìmặt bằng thiết kế cũng thay đổi theo
Yêu cầu người vận hành máy phải có kỹ năng cao hơn
Dòng vận chuyển của tế bào gia công phải được thiết
kế theo quy trình của chi tiết phức tạp nhất
Vấn đề dưới tải và quá tải của một máy nào đó có thểxảy ra
Cách bố trí theo nhóm
Trang 232 Đặc tính công nghệ: Quy trình sản xuất
Các thiết bị sản xuất được sắp xếp thành một nhóm các máy hay tế bào gia công
Trang 254.2.3 Ưu thế chung
Thiết kế cơ khí:
Giảm công việc thiết kế các sản phẩm mới
Giảm số lượng các bản vẽ qua việc tiêu chuẩn hoá
Giảm nỗ lực phác thảo trong các bản vẽ mới nhà xưởng
Giảm số lượng các chi tiết tương tự nhau, dễ dàng tạo lại được các chi tiết có chức năng tương tự nhau
và xác định được chi tiết thay thế
Trang 264.2.3 Ưu thế chung
Thiết kế xưởng:
Giảm không gian yêu cầu cho mặt bằng sản xuất
Giảm những chi phí và năng lực cho công tác vậnchuyển
Thiết bị, dụng cụ, đồ gá:
Tiêu chuẩn hoá được thiết bị
Giảm khối lượng các dụng cụ, cơ cấu vận chuyển, đồ
gá, kẹp
Giảm đáng kể giá thành xuất xưởng một sản phẩm mới
Trang 274.2.3 Ưu thế chung
Sản xuất:
Giảm thời gian lắp đặt và sản xuất
Nâng cao khả năng tải của máy và rút ngắn chu
kỳ sản xuất
Giảm khối lượng vận hành máy và thời gian lập trình NC
Trang 284.2.3 Ưu thế chung
Quản lý sản xuất:
Giảm khối lượng công việc
Dễ dàng nhận ra những nút thắt của dây chuyền sản xuất
Nâng cao dòng chảy vật liệu và giảm chi phí nhà xưởng
Đáp ứng nhanh hơn với việc thay đổi kế hoạch
Trang 294.2.3 Ưu thế chung
Quản lý chất lượng:
Giảm đòi hỏi cho việc giám sát
Nâng cao chất lượng đầu ra
Giảm lượng phế liệu
Trang 304.2.3 Ưu thế chung
Thu mua:
Mã hoá các chi tiết cần thu mua sẽ tạo ra một tiêuchuẩn hoá việc thu mua
Giảm khối lượng vật liệu thô
Tính kinh tế trong thu mua vì có sự hiểu biết cẩnthận về vật liệu thô yêu cầu
Sự thoả mãn của khác hàng:
Dự báo chính xác và nhanh chóng về giá cả
Dịch vụ khách hàng tốt hơn
Trang 313 Tính phức tạp tăng lên khi số chi tiết lên đến 100
Classification and Coding by Examination of Designand Production Data (Phân loại và mã hoá sản phẩmdựa trên kiểm tra dữ liệu thiết kế và sản xuất)
Cluster Analysis (Phân tích theo nhóm)
Trang 334.2.6 Phân loại sản phẩm
Hệ thống phân loại theo các quan điểm sau:
Phân loại theo đặc điểm kết cấu
Phân loại theo đặc điểm công nghệ
Phân loại theo đặc điểm kết cấu và công nghệ
Trang 344.2.6 Phân loại sản phẩm
Trang 35Mức phân cấp:
Dạng: dạng tròn và không tròn
Loại: Các chi tiết giống nhau về hình thể chung/ đặcđiểm công nghệ quan trọng nhất, chủ yếu là giống nhau
về chức năng làm việc, điều kiện kỹ thuật
Kiểu: Thuộc cùng một loại nhưng có chung một trình
tự và nội dung công nghệ, phần lớn các nguyên côngứng với các chi tiết thuộc cùng một kiểu là giống nhau
Trang 37 Các chi tiết có những đặc tính cơ lý (có dữ liệu mã hoá) tương tự nhau sẽ có quy trình chế tạo tương tự nhau.
Cho phép tiêu chuẩn hoá quá trình và nhóm các chi tiết với nhau thành một nhóm
Trang 384.2.7 Mã hoá sản phẩm
Monocode (Hierarchical structure):
Mỗi mã ký tự đứng sau làm rõ hơn kí tự mã hoá đứng trước
Có thể thể hiện được một lượng lớn thông tin với một số ít vị trí mã hoá
Phức tạp, khó phát triển và mở rộng vì tất cả các nhánh đều cần được định nghĩa
Trang 39Monocode (Hierarchical structure)
Trang 40Polycode (Chain structure)
Mọi ký tự mã hoá đều thể hiện một lượng thông tin khác nhau không liên quan đến ký
tự mã hoá ở trước
Kết cấu chặt chẽ, dễ xây dựng và sử dụng
Không thể hiện được chi tiết như loại monocode với cùng một ký tự mã hoá
Trang 41Polycode (Chain structure)
Trang 42Hybridcode (Hybrid structure)
Là sự kết hợp của hai dạng mã hoá trên
Mang được ưu điểm của cả hai dạng mã hoá
Trang 434.2.8 Hệ thống mã hoá Opitz
Dạng mã hoá tổng hợp (hybrid code), tuy nhiên ngoại trừ số đầu tiên, còn nó tương đối giống dạng chuỗi (chaincode).
Chứa cả thông tin kết cấu và công nghệ
Mã Opitz bao gồm một mã chính và một mã bổ sung.
Mã chính gồm 5 con số và mã phụ gồm 4 số
Trang 444.2.8 Hệ thống mã hoá Opitz
Mã chính: thông tin về tỉ lệ kích thước, hình dáng mặt trong/ngoài, bề mặt gia công, các lỗ phụ, răng, tạo hình
Mã bổ sung: thông tin về kích thước, vật liệu, dạng thô của phôi, độ chính xác
Trang 454.2.9 Hệ thống mã hoá KK-3
Sử dụng 21 ký tự mã hoá
Chứa nhiều thông tin hơn
Trang 464.2.10 Phân tích theo nhóm
Khái niệm: Cluster analysis (CA) hay Product FlowAnalysis (PFA) là phương pháp nhóm các chi tiết thànhnhóm đồng nhất dựa trên cơ sở đặc tính của chi tiết
Sử dụng một ma trận bao gồm số chi tiết và số máy đểgộp thành nhóm
Trong ma trận đó, các cột biểu diễn máy và các hàngbiểu diễn chi tiết
Một quy tắc hay thuật toán nào đó phải được áp dụng
để phân nhóm sản phẩm, phép toán đó phải đáp ứng yêucầu của nhóm cần ghép
Trang 474.2.10 Phân tích theo nhóm
Trang 49 Xác định và phân loại tất cả các nguồn lực sản xuất như nguyên vật liệu, máy và thiết bị
Theo dõi lộ trình của tất cả sản phẩm hay chi tiết mà công ty, phân xưởng hay nhóm đó sản xuất
Phân tích mạng lưới sản xuất thông qua dòng luân chuyển chính được hình thành bởi phần lớn các chi tiết
Trang 50Đánh giá dòng lưu chuyển vật liệu mới và bổ sung vào
hệ thống lịch trình làm việc dựa trên các dòng vậnchuyển đơn lẻ
Trang 52 Chi tiết đó có thể được gia công nhờ các thiết bị vạn năng
Chi tiết đó có thể được giao cho một phân xưởng hay bộ phận bên ngoài.
Trang 53Máy nút
1 máy yêu cầu nằm ở nhiều nhóm khác nhau
Giải pháp: Thêm một máy vào để đảm bảo cả hai tế bào gia công đều có
Trang 54Phương pháp hệ số tương quan
Tính hệ số tương quan của các cặp trong ma trận
Các thành phần có hệ số giống nhau cao sẽ được phân vào một nhóm