MỤC LỤC Chƣơng I ..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...............................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tƣ...................................................................................................1 2. Tên dự án đầu tƣ..........................................................................................................1 2.1. Quy mô của dự án đầu tƣ: ........................................................................................2 2.1.1. Cơ cấu sử dụng đất................................................................................................2 2.1.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc ...................................................................................3 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tƣ....................................................8 3.1. Công suất Dự án đầu tƣ............................................................................................8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ:..............................................................................................................8
Trang 1MỤC LỤC
Chương I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư 1
2 Tên dự án đầu tư 1
2.1 Quy mô của dự án đầu tư: 2
2.1.1 Cơ cấu sử dụng đất 2
2.1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tư 8
3.1 Công suất Dự án đầu tư 8
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 8
3.2 Sản phẩm của dự án đầu tư 9
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 9
4.1 Giai đoạn thi công, xây dựng 9
4.2 Giai đoạn hoạt động 11
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 13
Chương II 14
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 14
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 14
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có): 14
Chương III 18
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 18 1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 18
1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 18
1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật 18
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 18
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 18
2.1.1 Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải 18
Trang 22.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 22
2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 22
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 22
3.1 Quan trắc, đánh giá các thành phần môi trường không khí 23
3.2 Quan trắc, đánh giá các thành phần môi trường nước mặt 23
Chương IV 25
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 25
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 25
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 25
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 44
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 54
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 54
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 62
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 70
3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 70
3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 71
3.3 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 72 3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 72
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 73
4.1 Về mức độ chi tiết của các đánh giá 73
4.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 73
Chương V 76
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 76
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 76
1.1 Nguồn phát sinh nước thải 76
1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 76
1.3 Dòng nước thải 76
1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 76 1.5 Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải 77
Trang 3Chương VI 78
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 78
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 78
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 78
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 78
Chương VII 80
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 80
PHỤ LỤC BÁO CÁO 82
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ATVSTP:
BTCT:
An toàn vệ sinh thực phẩm
Bê tông cốt thép BOD:
BTNMT:
Nhu cầu oxy sinh hóa
Bộ Tài Nguyên và Môi trường BVMT: Bảo vệ môi trường
CBNV:
CC-DV:
Cán bộ nhân viên Công cộng - dịch vụ COD:
KD:
NĐ:
Hệ thống xử lý Kinh doanh Nghị định PCCC:
QCVN:
Phòng cháy chữa cháy Quy chuẩn Việt Nam UBND: Ủy ban nhân dân TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp các hạng mục của dự án 2
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp vật liệu thi công 9
Bảng 1.3 Các loại máy móc, thiết bị thi công 10
Bảng 1.4 Tính toán nhu cầu dùng nước 12
Bảng 2.1 Tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước mặt có thể tiếp nhận (Ltđ) 15
Bảng 2.2 Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn tiếp nhận (Lnn) 16
Bảng 2.3 Khả năng tiếp nhận nước thải của mương thoát nước nội đồng 17
Bảng 3.1 Biến trình nhiệt độ không khí qua các năm (đơn vị: 0 C) 19
Bảng 3.2 Độ ẩm không khí đo được từ năm 2019 - 2021 (đơn vị: %) 19
Bảng 3.3 Lượng mưa, bốc hơi đo được qua các năm 20
Bảng 3.4 ết quả phân tích m u nước mặt khu vực dự án 21
Bảng 3.5 ết quả phân tích m u không khí khu vực dự án 23
Bảng 3.7 ết quả phân tích m u nước mặt khu vực dự án 24
Bảng 4.1 Hệ số khuyếch tán bụi trong không khí theo phương z 27
Bảng 4.2 Nồng độ bụi theo các khoảng cách do vận chuyển nguyên vật liệu 27
Bảng 4.3 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra 28
Bảng 4.4 Tải lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải chở vật liệu 28
Bảng 4.5 Lượng nhiên liệu tiêu thụ của các động cơ 29
Bảng 4.6 Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO 30
Bảng 4.7 Nồng độ bụi trung bình trên toàn bộ khu vực dự án ở các độ cao khác nhau 31
Bảng 4.8 Hệ số tải lượng ô nhiễm của khói thải do gia công hàn cắt kim loại 32
Bảng 4.9 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày 33
Bảng 4.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) 34
Bảng 4.11 Nồng độ ô nhiễm của nước mưa chảy tràn 35
Bảng 4.12 Thành phần rác thải sinh hoạt 36
Bảng 4.13 Tổng hợp chất thải nguy hại 37
Bảng 4.14 Mức ồn tối đa của các máy móc, thiết bị 38
Bảng 4.15 Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới theo khảng cách 39 Bảng 4.16 Mức rung của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới theo
Trang 6Bảng 4.17 hối lượng và nồng độ các thông số trong nước thải sinh hoạt 56
Bảng 4.18 Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông 57
Bảng 4.20 hối lượng các loại chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành 60
Bảng 4.21 Mức độ ồn của các thiết bị hoạt động 60
Bảng 4.22 Thống kê khối lượng hệ thống thu gom và thoát nước mưa 62
Bảng 4.23 Tổng hợp kế hoạch thực hiện các công trình biện pháp bảo vệ môi trường 70
Bảng 4.24 Dự trù kinh phí xây dựng các công trình xử lý môi trường 72
Bảng 4.25 Độ tin cậy của các phương pháp đánh giá tác động môi trường 74
Bảng 5.1 Giới hạn thông số, nồng độ chất ô nhiễm được phép xả thải 76
Bảng 6.2 Kế hoạch lấy m u nước thải giai đoạn vận hành ổn định 78
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí dự án 1
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải thi công 47
Hình 4.2 Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 63
Hình 4.3 Bể tự hoại có các vách ngăn mỏng dòng hướng lên và ngăn lọc khí 64
Hình 4.4 Cấu tạo bể lắng lọc 2 ngăn 65
Trang 8Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: Chi cục thuế tỉnh Nghệ An
- Địa chỉ văn phòng: số 366, đại lộ Lê Nin, Tp Vinh, tỉnh Nghệ An
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Đức
Đầu tư xây dựng mới trụ sở Chi cục Thuế Hưng Nguyên – Nam Đàn tại Khối
5, thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An, khu đất có diện tích: 5781,28 m², vị trí khu đất tiếp giáp các trục đường cụ thể như sau:
+ Phía Đông giáp: Hành lang giao thông Tỉnh lộ 542E;
+ Phía Tây giáp: Đất sản xuất nông nghiệp;
+ Phía Nam giáp: Trụ sở công an và đất nông nghiệp;
+ Phía Bắc giáp: Đường quy hoạch rộng 28m
Hình 1.1 Vị trí dự án
Vị trí dự án
Trang 9- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Quyết định phê duyệt số
2431/QĐ-UBND ngày 14/7/2011 của 2431/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Trụ sở Chi cục Thuế khu vực Sông Lam II tại khối
5, thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
+ Quyết định phê duyệt số 386/QĐ-BTC ngày 23/03/2020 của Bộ Tài chính
về việc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư một số dự án trong kế hoạch đầu tư xây dựng giai đoạn 2016 – 2020
+ Cơ quan cấp giấy phép môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
2.1 Quy mô của dự án đầu tư:
Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công Dự án có vốn đầu tư 49.886.000.000 đồng, phân loại dự án nhóm B, dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng phải lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cấp tỉnh theo m u Phụ lục IX kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
2.1.1 Cơ cấu sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất theo tổng mặt bằng quy hoạch sử dụng đất như sau:
- Tổng diện tích khu đất: 5.781,28m²
- Diện tích xây dựng các hạng mục: 777,50m²
- Diện tích sân đường nội bộ: 3.358,79m²
- Diện tích cây xanh: 1.204,99m²
Trang 10Kí hiệu Công trình Diện tích (m²) Tầng cao (tầng)
Công năng phù hợp với nhu cầu sử dụng Vị trí các phòng, ban làm việc được nghiên cứu, sắp xếp hợp lý, phù hợp với đặc điểm công việc từng bộ phận chuyên trách Quan hệ giữa các khu vực, các bộ phận, các phòng làm việc hợp lý Hạn chế các vách ngăn đứng để tạo sự thông thoáng, linh hoạt
* Bố trí chi tiết mặt bằng:
Trụ sở làm việc kết hợp hội trường được thiết kế 5 tầng, với diện tích xây dựng: 455,6m2, tổng diện tích sàn: 2.097,8m2 Tầng 1 đến tầng 5 tổ hợp khối, kết nối bởi hệ thống các phòng chức năng, hành lang, cầu thang bộ và thang máy
Thiết kế giao thông trục đứng và trục ngang như sau: Giao thông trục đứng gồm 02 thang bộ, 01 thang máy Trong đó: hu vực làm việc khối hành chính cơ quan thiết kế 02 thang bộ ở 2 đầu công trình, 01 thang máy ở phía cuối bên phải công trình Thang bộ đáp ứng theo tiêu chuẩn PCCC, đảm bảo thoát nạn khi có sự
cố cháy nổ xảy ra Giao thông trục ngang được thiết kế hành lang giữa cho khu vực làm việc hành chính cơ quan
+ Tầng 1 diện tích xây dựng: 392,4m2
Bố trí chức năng gồm: chỗ để xe 2 bánh của cán bộ công nhân viên, 2 thang bộ
2 đầu và 1 thang máy
+ Tầng 2 diện tích: 455,6m2 được thiết kế 1 khu vực sảnh đón vào khối làm việc hành chính cơ quan, khu vực chờ của khách hàng tới giao dịch, làm việc 2 sảnh phụ 2 đầu công trình dùng cho cán bộ nhân viên
Khu vực làm việc hành chính cơ quan được thiết kế chức năng gồm: Sảnh khánh tiết kết hợp lễ tân tiếp đón, 1 phòng Chi Cục Phó, 01 phòng tiếp nhận và trả
hồ sơ hành chính kết hợp thu lệ phí trước bạ , 01 phòng tiếp dân, 1 phòng tiếp nhận
Trang 11và trả hồ sơ hành chính, và 1khu vực chờ giao dịch của khánh hàng, 01 khu vệ sinh chung và 01 phòng kỹ thuật cạnh thang máy
+ Tầng 3 diện tích: 393,6m2 được thiết kế hợp khối bởi các phòng chức năng liên kết với nhau bằng hệ thống hành lang giữa kết hợp 2 cụm thang
Khu vực làm việc hành chính cơ quan Thiết kế chức năng gồm: 01 phòng làm việc Chi Cục Trường, 01 phòng làm việc chi cục phó, 01 phòng công nghệ thông tin, 01 phòng của đội HC-NS-TV-QL-AC, 01 phòng của đội kiểm tra Thuế, 01 khu
vệ sinh chung và 01 phòng kỹ thuật cạnh thang máy
+ Tầng 4 diện tích: 393,6m2 được thiết kế hợp khối bởi các phòng chức năng liên kết với nhau bằng hệ thống hành lang giữa kết hợp 2 cụm thang
Khu vực làm việc hành chính cơ quan thiết kế chức năng gồm: các phòng chức năng của các đội quản lý thuế, 01 phòng chi cục phó, kho ấn chỉ, 01 khu vệ sinh chung và 01 phòng kỹ thuật cạnh thang máy
+ Tầng 5 diện tích: 393,6m2 được thiết kế 01 hội trường 250 chỗ (sử dụng để
tổ chức hội nghị, tổng kết, các hoạt động học tập bồi dưỡng chuyên môn) kèm theo phòng kỹ thuật, 01 khu vệ sinh chung; 01 khu vực sảnh nghỉ giải lao, 01 Phòng kỹ thuật
+ Tum thang diện tích: 69m2 được thiết kế chức năng gồm: Khu vực kỹ thuật
thang máy
b.Nhà chức năng kiêm kho lưu trữ:
Quy mô: Diện tích xây dựng: 165,1m2, tổng diện tích sàn: 358,6m2 Cao 2 tầng, tổng chiều cao 10,95m
Tổ chức mặt bằng các tầng và liên hệ giao thông theo phương ngang và thẳng đứng trong khu nhà hợp lý, tiện lợi cho việc sử dụng, phù hợp với kiến trúc công trình trang nghiêm nhưng dễ tiếp cận, hài hòa với thiên nhiên
Công năng phù hợp với nhu cầu sử dụng Vị trí các phòng, ban làm việc được nghiên cứu, sắp xếp hợp lý, phù hợp với đặc điểm công việc, chức năng lưu trữ Hạn chế các vách ngăn đứng để tạo sự thông thoáng, linh hoạt
* Bố trí chi tiết mặt bằng:
+ Tầng 1 diện tích xây dựng: 165,1m2
Bố trí chức năng gồm: phòng chức năng chuyên dụng của ngành thuế 1 thang
bộ ở phía cuối hành lang bên trái công trình và 1 khu vệ sinh chung ở phía cuối hành lang bên phải công trình
+ Tầng 2 diện tích: 193,5m2 được thiết kế làm kho lưu trữ với 4 kho để cất giữ
và bảo quản tài liệu lưu trữ và 1 cầu thang bộ ở cuối hành lang bên trái công trình
c Nhà bảo vệ (02 nhà):
- Nhà bảo vệ cổng chính:
Nhà có diện tích sàn xây dựng: 17m2 Nhà 01 tầng, bố cục nhà hình thang, chiều cao tầng 4,6m Nhà có kết cấu khung cột, dầm sàn bằng BTCT; mái dựng đổ
Trang 12BTCT; tường xây gạch; Nền nhà lát gạch liên doanh; Hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng nhôm hệ pano kính, hoàn thiện trong ngoài nhà sơn nước
- Nhà bảo vệ cổng phụ:
Nhà có diện tích sàn xây dựng: 12m2 Nhà 01 tầng, bố cục nhà hình chữ nhật kích thước 3,3m x 3,6m, chiều cao tầng 3,45m Nhà có kết cấu khung cột,mái lợp tôn, dầm sàn bằng BTCT, tường xây gạch; Nền nhà lát gạch liên doanh; Hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng nhôm hệ pano kính, hoàn thiện trong ngoài nhà sơn nước
d Nhà để xe máy, xe đạp khách:
Nhà có diện tích xây dựng: 36m2 Nhà 01 tầng, bố cục nhà hình chữ nhật kích thước 4,0m x 9,0m, bước gian 3,0m, chiều cao 3,1m Nhà có kết cấu khung thép tròn, sơn chống gỉ; mái lợp tôn sóng vuông 0.45mm, nền láng xi măng chống trơn trượt
e Cổng, tường rào, bể nước ngầm:
- Cổng chính:
Cổng chính thiết kế 1 lối vào chính 8,55m, kích thước chiều ngang cổng 9,5m,
2 trụ cổng: 2 trụ xây gạch lõi cột BTCT kích thước 1000x300, cao 4,15m; Cửa lối vào chính cửa xếp tự động bằng inox;
- Biển tên công trình:
Biển tên trụ sở kích thước chiều ngang 3m, cao 1,7m, kết cấu xây tường gạch
220, bề mặt ốp đá Granite Chữ tên trụ sở sử dụng vật liệu inox chống gỉ
Giải pháp mặt đứng
Hình thức kiến trúc các công trình mang hơi hướng hiện đại kết hợp cổ điển, thiết kế đối xứng tạo cảm giác bề thế, vững chắc, phù hợp với công trình ngành Thuế
Mặt đứng sử dụng các mảng cửa sổ vách kính lớn với hình thức hiện đại, tạo không gian điểm nhìn thông thoáng cho phòng làm việc
Giải pháp mặt cắt
+ Nhà làm việc 5 tầng:
- Chiều cao nền nhà so với sân hoàn thiện: +0,10 m
Trang 13+ Nhà chức năng kiêm kho lưu trữ:
Chiều cao nền nhà so với sân hoàn thiện: +0,450 m
2.1.2.2 Giải pháp hoàn thiện công trình
- Giải pháp hoàn thiện mặt ngoài công trình
a) Phần thô:
Mặt tiếp xúc với môi trường bên ngoài và phân cách các hạng mục, các phòng
là tường xây gạch bao che
Phần mặt tiếp xúc trực tiếp bên ngoài được xây gạch đặc VXM M75
Phần tường ngăn: xây tường 200 và 100, xây gạch lỗ, VXM M75 nhằm giảm tải trọng và cách âm cách nhiệt
Tường bao che tiếp giáp mặt ngoài công trình, tường khu vệ sinh xây gạch đặc Tường ngăn phòng xây gạch rỗng Tường xây vữa mác 75
Bê tông và các cấu kiện chính dùng bê tông đổ tại chỗ, bê tông mác 300# đá 1x2cm; Sàn BTCT dày 12cm;
Thép: sử dụng thép AI, AII, AIII;
b) Hoàn thiện:
Trang 14Giải pháp hoàn thiện mặt ngoài công trình đảm bảo độ bền vững - tính hiện đại, phù hợp với tính chất của từng công trình, phù hợp với không gian cảnh quan xung quanh
Trát tường, dầm, trần, lát gạch vữa xi măng mác 75 dày 2cm
Toàn bộ tường nhà được lăn sơn chống thấm, chống ẩm ngoài nhà Hệ thống cửa nhôm chất lượng cao chịu lực chống gió bão và khí hậu nóng ẩm của khu vực
Hoàn thiện sê nô, mái sảnh láng vữa xi măng mác 100 dày 2cm tạo dốc về ga thu nước
Tam cấp sảnh chính và cầu thang ốp đá Granite
Hoàn thiện khối đế tầng 1, tầng 2 ốp đá Granite
Tường ngoài công trình sơn màu trắng
Cửa sổ mặt ngoài sử dụng cửa nhôm hệ, kính an toàn màu xanh nhạt
- Giải pháp hoàn thiện nội thất
Hoàn thiện công trình sử dụng vật liệu lâu bền, phù hợp tiêu chuẩn và điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của khu vực, cụ thể:
Nền nhà lát gạch Granite 800x800 màu vàng sáng, ốp gạch chân tường cùng màu gạch lát nền kích thước 800x100
Tam cấp sảnh khối làm việc và khối hội trường xử án, tam cấp thang bộ ốp đá granite tự nhiên
Sàn khu vệ sinh lát gạch Ceramic 300x600 màu vàng nhạt chống trơn
Tường khu vệ sinh ốp gạch men kính 300x600
Tường trong nhà bả matits, lăn sơn 3 lớp theo tiêu chuẩn, màu vàng nhạt
Các thiết bị điện nổi khỏi mặt tường như ổ cắm, mặt công tắc điện và thiết bị chiếu sáng được đặt vị trí theo tiêu chuẩn về kỹ thuật cũng như thẩm mỹ
Cửa sổ mặt ngoài công trình, cửa đi vệ sinh dùng cửa nhựa lõi thép, kính an toàn dày 6.38mm Kính cửa nhà vệ sinh dùng kính mờ
Cửa đi phòng làm việc dùng cửa gỗ nhóm 3, kính mờ an toàn 6.38mm
Cửa đi thang thoát hiểm, cửa phòng kỹ thuật điện dùng cửa chống cháy theo tiêu chuẩn
Thiết kế nội thất theo hướng hiện đại, đơn giản, thông thoáng, sử dụng rèm che tại các khu vực cửa sổ kính
Trần phòng làm việc, phòng họp, hành lang sử dụng trần thạch cao xương chìm, trần vệ sinh sử dụng trần thạch cao chống ẩm
- Mái và thoát nước mái
Toàn bộ nước mưa sàn mái được thu về hệ thống sê nô thu nước bao quanh mái và thoát ra hệ thống rãnh thu nước ngoài nhà qua các ống thoát nước mái bằng nhựa PVC D110 nằm trong các hộp kỹ thuật
- Chống thấm nền, sàn, mái, ốp gạch khu vệ sinh
Trang 15Sau khi đổ bê tông sàn khu vệ sinh và sàn mái phải tiến hành ngâm nước xi măng theo tiêu chuẩn (7kg/1m3), sau khi ngâm nước xi măng phải quét 2 lớp chống thấm theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất vén cao 250, 1 lớp quét bám dính trước khi hoàn thiện các bước tiếp theo
Ốp gạch phòng vệ sinh bằng vữa xi măng mác cao
- Giải pháp giao thông trục đứng
Giao thông trục đứng: 02 cụm thang bộ, 2 thang máy
Loại cửa: Hai cánh mở tự động từ trung tâm
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của Dự án đầu tư
3.1 Công suất Dự án đầu tư
Dự án xây dựng trụ sở làm việc chi cục thuế Hưng Nguyên – Nam Đàn thực hiện tại thị trấn Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An sau khi xây dựng hoàn thiện và đi vào hoạt động có quy mô 1 – 5 tầng nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc hiệu quả hơn Phát huy tối đa chức năng của trụ sở chi cục thuế Với khu vực nhà làm việc 5 tầng với công năng là các phòng ban, các bộ phận chuyên trách, khu vực hành chính tiếp dân
và khu vực nhà chức năng kiêm kho lưu trữ 2 tầng với công năng là phòng ban làm việc và lưu trữ giấy tờ, tài liệu Ngoài ra còn có các công trình phụ trợ như nhà bảo
Trang 163.2 Sản phẩm của dự án đầu tư
Hoạt động của dự án thuộc loại hình trụ sở cơ quan nhà nước bao gồm các hoạt động:
- Tổ chức hội nghị kết nối các cơ quan ban ngành, họp nội bộ trụ sở;
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chi cục thuế;
- Thực hiện tiếp đón khách hàng, người dân đến trụ sở làm việc
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
4.1 Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất
Địa điểm xây dựng Dự án nằm trong địa bàn huyện Hưng Nguyên nên các loại vật liệu xây dựng chính, phụ đều được tập hợp từ các đại lý từ trong khu vực thị trấn Hưng Nguyên và các vùng phụ cận
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp vật liệu thi công
TT Vật liệu xây dựng Đơn vị Tổng hợp vật
tư
Trọng lượng
Khối lượng (tấn)
- Hoạt động sinh hoạt và
làm việc của cán bộ nhân
- Chất thải rắn: từ hoạt động sinh hoạt
- Chất thải nguy hại: ắc quy, mực in…
- Nước thải: nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt
Trang 17(Nguồn: Hồ sơ chiết tính khối lượng)
- Nguồn cung cấp nguyên liệu:
Tất cả các nguyên, vật liệu xây dựng Dự án được Chủ dự án ký hợp đồng cung cấp với các công ty, các cơ sở, nhà máy sản xuất sẵn có trong và ngoài huyện Hưng Nguyên và các vùng lân cận nhằm hạn chế quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu và để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, cụ thể:
+ Gạch xây, gạch lát: mua tại đại lý ở địa bàn thành phố Vinh;
+ Xi măng: sử dụng xi măng Vissai hoặc Vicem
+ Thép xây dựng: Các đại lý cung cấp đến chân công trình
+ Ống cống bê tông: sử dụng ống cống đúc sẵn của các doanh nghiệp trên địa bàn;
+ Xăng dầu phục vụ máy móc thi công được mua tại các cây xăng lớn trên địa bàn thị trấn Hưng Nguyên
- Phương án vận chuyển nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu được lấy từ các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu xây dựng, nhà thầu sử dụng xe tải trọng lớn để vận chuyển nguyên vật liệu
+ Tuyến đường vận chuyển chủ yếu là: Quốc lộ 1A, đường Quốc lộ 46, đường tỉnh 542E,… đến khu vực dự án
4.1.2 Nhu cầu máy móc thiết bị
Giai đoạn thi công xây dựng sử dụng các loại thiết bị bao gồm:
Bảng 1.3 Các loại máy móc, thiết bị thi công Tên loại máy Đơn vị Số lượng Nơi sản xuất Tình trạng
Máy cắt uốn cắt thép
Trang 184.1.3 Nhu cầu sử dụng nước
• Các chỉ tiêu dùng nước theo tiêu chuẩn cấp nước:
- Cấp nước sinh hoạt, công cộng: QCVN 01:2021/BXD
+ Nhu cầu nước cấp xây dựng
Nước sinh hoạt của công nhân: Trong giai đoạn xây dựng, có tối đa 30 công nhân làm việc trên công trường, chủ yếu là người dân địa phương, cuối ngày về sinh hoạt tại gia đình với định mức sử dụng nước của công nhân xây dựng khoảng 80l/người/ngày Lượng nước cấp cho giai đoạn này là: (30x80)/1.000 = 2,4 m³
Nước phục vụ xây dựng: đối với các công trình cần khối lượng bê tông lớn như đổ bằng mái, đổ nền… thì dự án sẽ thu mua bê tông từ các trạm trộn bê tông trên địa bàn Nước chủ yếu phục vụ cho trộn vữa, rửa, làm mát và sửa chữa thiết bị, xịt rửa bánh xe ra vào công trường, phun tưới ẩm chống bụi
Nước phục vụ xây dựng: ước tính 2m3
/ngày Nước xịt rửa bánh xe: ước tính 1m3
/ngày Nước phun tưới ẩm: tưới ẩm khu vực nội bộ công trường và tuyến đường tiếp giáp với khu vực dự án vào những ngày nắng nóng: 1xe x 1,5m3/xe x 2 lần/ngày = 3m3/ngày
Tổng nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn xây dựng là 8,4 m 3 /ngày.đêm
- Nguồn nước:
Khu vực công trình hiện tại có đường ống cấp nước quy hoạch của thị trấn đường kính D160 phía Đông đường tỉnh 542E
4.2 Giai đoạn hoạt động
4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện, nước
a Nhu cầu cung cấp nước
Tiêu chuẩn: theo QCVN 01:2021/BXD, (TCVN 2622-1995)
- Cấp nước sinh hoạt: Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, số cán bộ công nhân viên của dự án là khoảng 70 người Nước cấp sinh hoạt của cán bộ nhân viên:
70 người * 100l/người/ngày/1000 = 7 m3/ngày
- Nước cấp cho khách đến chi cục: dự kiến mỗi ngày chi cục đón khoảng 60 khách hàng đến làm việc với tiêu chuẩn cấp nước khoảng 15l/người/ngày: 60 người * 15l/người/ngày/1000 = 0,9m³
- Cấp nước lau sàn: Tổng diện tích sàn : 2.097,8 + 358,6 = 2.456,4 m² Với tiêu chuẩn 2l/1m2 , tổng lượng nước cấp lau sàn là: 2.456,4 x 2 = 4.912,8 l = 4,9 m³
- Cấp nước tưới cây, rửa đường: 0,5 lít/m2.ngày (QCVN 01:2021/BXD)
- Cấp nước chữa cháy:
Trang 19+ Cấp nước chữa cháy trong nhà: công trình trụ sở làm việc cao dưới 6 tầng không bắt buộc phải lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà, nên không cần phải bố trí
+ Cấp nước chữa cháy ngoài nhà: dự án thuộc công trình nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.3, nhà hành chính cao 5 tầng có khối tích 6.700m³, nên lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà cần đảm bảo 20l/s (TCVN 2622-1995) Tổng lưu lượng cần thiết cho bơm chưa cháy là Q = 20l/s x3,6 = 72m³/h Lượng nước dự trữ cho 1 đám cháy kéo dài khoảng 3 giờ là: 72 x 3h = 216 m³/đám cháy
+ Thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy không quá 24 tiếng cho bể nước chữa cháy
Bảng 1.4 Tính toán nhu cầu dùng nước
- Nguồn cấp: dự án sử dụng nguồn nước cấp từ hệ thống cấp nước sạch của thị trấn Nước qua đồng hồ nước chảy vào bể nước ngầm rồi bơm lên két nước trên mái nhà, nước từ bể trên mái nhà cấp xuống cho các thiết bị dùng nước
b Nhu cầu cung cấp điện
- Nhu cầu cung cấp điện: điện áp 2020/380V-3 pha, 4 dây, tần số f = 50Hz
- Nguồn điện cung cấp: nguồn điện được lấy từ trạm biến áp xây mới của công trình về tủ điện tổng, từ tủ điện tổng cấp cho tủ điện các tầng, tủ điện tầng phân phối điện cho các phòng Để bảo vệ riêng từng thiết bị điện, các nhánh điện đều được bảo vệ bằng các Aptomat có tính năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch, đảm bảo độ an toàn tuyệt đối trong sử dụng
4.2.2 Nhu cầu cung cấp nguyên liệu, hóa chất
Hóa chất phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án chủ yếu là các loại hóa chất tẩy rửa, lau chùi khu vực nhà vệ sinh dự tính khoảng 500ml/ ngày
Ngoài ra dự án còn dự trữ các chất như cloramin B, canxi hypocloride với
1 Viên chức người lao động của Chi cục 70 Người 100l/người.ngđ 7
2 hách đến Chi cục 60 Người 15 l/người.ngđ 0,9
II Nước cấp công cộng dịch vụ
Trang 20Khối lượng, công đoạn?
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:
- Thời gian thực hiện dự án : từ năm 2020
- Tiến độ thực hiện dự án: dự kiến thời gian thực hiện trong 5 năm
Hình 1.2 Hiện trang khu đất dự án
Trang 21Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án “Xây dựng Trụ sở làm việc Chi cục Thuế Hưng Nguyên-Nam Đàn tại thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An” đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 vào ngày 14/07/2021, đảm bảo tính phù hợp với quy hoạch tỉnh cũng như không gian kiến trúc, quy hoạch phát triển của thị trấn Hưng Nguyên tại thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai
- Quy hoạch BVMT quốc gia: hiện nay, Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đang ở trong giai đoạn dự thảo, do
đó tại thời điểm này nội dung Quy hoạch BVMT chưa đủ cơ sở để đánh giá
- Hiện nay tỉnh Nghệ An chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
- QĐ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất đầu năm của quy hoạch huyện Hưng Nguyên số 236/QĐ-UBND ngày 10/05/2022
- Chiến lược BVMT Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: theo quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, cho thấy Dự án phù hợp với nhóm biện pháp hướng tới mục tiêu “Gắn quy hoạch chỉnh trang đô thị, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống tiêu thoát nước thải, nước mưa, xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung với kế hoạch, chương trình, dự án cải tạo, phục hồi các hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông trong các đô thị, khu dân cư”
hu đất thực hiện dự án có vị trí thuận tiện về giao thông, có điều kiện kinh tế
xã hội phù hợp, thuận lợi cho việc chuyên chở cung ứng nguyên liệu xây dựng dự
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là mương thoát nước nội đồng cạnh dự
án, thuộc địa phận thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Để đánh giá khả năng chịu tải: Để đánh giá tác động của hoạt động xả thải từ
dự án đến chất lượng của nguồn nước mương thoát nước nội đồng cạnh dự án thì
Trang 22đầu tiên phải đánh giá khả năng nhận thải hiện tại của nó và với khả năng đó có đáp ứng được nhu cầu xả thải của dự án hay không, để xem xét mối tương quan này chúng tôi đã tiến hành phân tích, đánh giá theo hướng d n tại Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định
về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải; Thông tư 02/2020/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 về Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường thì sức chịu tải của nguồn nước, cụ thể như sau:
Qs: Lưu lượng dòng chảy của mương đánh giá và được xác định theo quy định là m3
/s Qs = 0,1m3/s được xác định bằng lưu tốc kế;
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên (được chuyển đổi từ đơn vị tính
là mg/l, m3/s thành đơn vị tính là kg/ngày) Từ các giá trị Cqc, Qs ở trên ta có thể tính toán được tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận đối với các chất ô nhiễm như sau:
Bảng 2.1 Tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước mặt có thể tiếp nhận (Ltđ)
TT Thông số phân tích Đơn vị
QCVN 08:2015/BTNMT (cột B1)
Ltđ (kg/ngày)
Trang 23Cnn: ết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt, đơn vị tính là mg/l;
Qs: Lưu lượng dòng chảy của mương thoát nước được đánh giá và được xác định theo quy định là m3
/s Qs = 0,1m3/s được xác định bắng lưu tốc kế;
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên (được chuyển đổi từ đơn vị tính
là mg/l, m3/s thành đơn vị tính là kg/ngày) Từ các giá trị Cnn, Qs ở trên ta có thể tính toán được tải lượng của chất lượng nước hiện có trong nguồn nước như sau:
Bảng 2.2 Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn tiếp nhận (Lnn)
TT Thông số phân tích Kết quả Lnn (kg/ngày)
Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải:
Khả năng tiếp nhận nước thải của mương thoát nước nội đồng cạnh dự án được tính như sau:
Trang 24
Trong đó: Fs: hệ số an toàn, chọn Fs = 0,8
Bảng 2.3 Khả năng tiếp nhận nước thải của mương thoát nước nội đồng
TT Thông số phân tích Ltđ (kg/ngày) Lnn (kg/ngày) Ltn (kg/ngày)
Trang 25Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường
Qua điều tra, khảo sát khu vực dự án cho thấy nguồn tiếp nhận nước thải của
dự án là mương thoát nước nội đồng cạnh dự án Các thành phần môi trường này nhìn chung chưa có hiện tượng ô nhiễm Các thành phần môi trường này nhìn chung chưa có hiện tượng ô nhiễm
1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật
ết quả điều tra khảo sát sinh học của đơn vị tư vấn cho thấy: xung quanh khu vực dự án không có loài động, thực vật nào quý hiếm sinh sống Thực vật chủ yếu là các cây hoa màu, cây bụi, cỏ dại, các loại cây lâu năm của người dân trồng Các loài chim thường gặp ở đây là chim sẻ, cò, vạc, chim sâu, chim chích, chào mào Thành phần thủy sinh tại đây cũng tương tự như các vùng khác thuộc đồng bằng Bắc Trung Bộ gồm các loài thủy sinh nước ngọt thông thường không có giá trị cao như: cua, tôm, ếch, nhái…
Trong khu vực Dự án và vùng lân cận (bán kính 1km) không có Vườn Quốc gia, hu bảo tồn thiên nhiên, các giá trị sinh thái quan trọng được quy định bảo tồn bởi luật pháp Việt Nam hay các công ước, hiệp ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
2.1.1 Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải
Dự án Xây dựng Tru sở làm việc Chi cục Thuế Hưng Nguyên-Nam Đàn tại thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An nằm tiếp giáp với đường tỉnh lộ 542E
- hu đất thực hiện dự án có diện tích là 5.871,28 m² là đất bằng chưa sử dụng
- Địa hình khu vực thuộc vùng cao nhưng khá bằng phẳng, độ chênh cao và độ dốc nhỏ Thuận lợi cho việc thi công xây dựng công trình
- Nhiệt độ: dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ trung bình của khu vực triển khai Dự án là 240C Trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, khí hậu khô nóng nhất là từ tháng 6 đến tháng 8, nhiệt độ cao nhất là 420C Mùa này có gió Đông Nam và đặc trưng là gió Lào thổi qua
Trang 26+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ thấp nhất là
70C, mùa này có gió chính là gió Đông Bắc
Bảng 3.1 Biến trình nhiệt độ không khí qua các năm (đơn vị: 0 C)
- Độ ẩm: Đây là vùng có khí hậu nóng ẩm, do đó độ ẩm trong vùng tương đối
lớn, độ trung bình khoảng 85% và không có sự chênh lệch nhiều qua các tháng trong năm
Bảng 3.2 Độ ẩm không khí đo được từ năm 2019 - 2021 (đơn vị: %)
(Nguồn: Đài KTTV khu vực Bắc Trung Bộ - Khí hậu huyện Hưng Nguyên, tỉnh
- Đặc điểm mưa
+ Khu vực Dự án có lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm Mùa Đông, mùa Xuân lượng mưa nhỏ, mặc dù thời gian mưa có thể kéo dài nhưng chủ yếu là mưa phùn, hai mùa này thường kết hợp mưa dầm và có gió mùa Đông Bắc,
Trang 27lượng mưa hai mùa này chiếm khoảng 20% lượng mưa hàng năm Lượng mưa tập trung vào mùa Hạ và đặc biệt là mùa Thu, chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm, đặc biệt cuối thu thường mưa rất to Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.400 đến 1.600mm
Bảng 3.3 Lượng mưa, bốc hơi đo được qua các năm
(Nguồn: Đài KTTV khu vực Bắc Trung Bộ - Khí hậu huyện Hưng Nguyên, tỉnh
Nghệ An các năm 2019, 2020, 2021)
Lượng mưa tháng lớn nhất: 411,2 mm (tháng 10/2019)
Qua phân tích các điều kiện tự nhiên ta thấy, đây là khu vực có nhiệt độ ổn định theo mùa, lượng mưa trung bình, nắng nhiều, ít xảy ra ngập lụt Việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự án tại khu vực này sẽ có nhiều thuận lợi cho việc thi công cũng như khi dự án đi vào hoạt động
2.1.2 Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải
Nghệ An có 5 con sông chảy trực tiếp ra biển, gồm sông Cả, sông Hiếu, sông Nậm Mô, sông Giăng, sông Hoàng Mai, sông Thái, sông Bùng và sông Cấm Trong
đó, lớn nhất là sông Cả, hàng năm lượng nước sông cả chảy ra biển khoảng 20 tỷ m3, lượng nước phù sa trôi ra biển khoảng 7 triệu m3
và cung cấp cho cá lượng phù
du đáng kể
hu vực cách dự án khoảng 1,5km có sông Đào là một sông nhân tạo của tỉnh Nghệ An được hình thành từ thời Pháp thuộc lấy nước từ sông Lam để phục vụ tưới tiêu cho các huyện vùng đồng bằng ven biển, có lưu lượng nước trên 30m3
/s
Do nằm ở vùng hạ lưu nên sông ở Hưng Nguyên chịu nhiều ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn và chế độ thủy triều Vào mùa mưa nước từ thượng nguồn dồn về làm mực nước sông lên cao, dòng sông chảy xiết, đôi khi gặp phải bão, áp thấp nhiệt đới gây nên tình trạng sạt lở và ngập lụt có thể xảy ra
Trong hơn 15 năm lại đây những cơn bão lớn ít xuất hiện ở tỉnh Nghệ An nên hiện tượng lũ lụt cũng không xảy ra và hiện tượng khí hậu thời tiết có những
Trang 28thay đổi bất thường Mực nước các con sông trong trận lũ tháng 10 năm 1978 (ứng với tần suất 2%)
Ngoài ra, địa hình của huyện Hưng Nguyên sâu trũng có hệ thống sông ngòi,
ao hồ dày đặc, xen kẽ trong các khu dân cư
2.1.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước
Chế độ thuỷ văn của mương thoát nước thay đổi theo mùa, lưu lượng nước đạt cực đại vào các mùa mưa do lượng nước mưa được tăng cường và quá trình thẩm thấu nước dưới đất cũng diễn ra với cường độ lớn cũng như lượng nước chảy từ các vùng khác cũng nhiều hơn Ngoài ra chế độ thủy văn của của mương còn phụ thuộc phần lớn vào hoạt động của các hộ dân xung quanh mương
2.2 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải:
2.2.1 Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Nguồn nước tiếp nhận nước thải tại thời điểm khảo sát có hơi đục, không có mùi đặc biệt, không có hiện tượng bất thường Hai bên bờ là thảm thực vật, có độ cao khoảng từ 0,2m - 0,8m, chủ yếu là cây cỏ dại, cây bụi Hiện tại, không thấy hiện tượng bất thường về chất lượng nước, sinh vật thủy sinh trong dòng nước và thảm thực vật xung quanh
2.2.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Vì vậy, để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận, đơn vị tư vấn đã phối hợp với Trung tâm tư vấn và truyền thông môi trường phòng nghiên cứu chất lượng môi trường tiến hành lấy m u nước tại mương thoát nước nội đồng cạnh dự án vào
03 đợt: đợt 1 ngày 14/09/2022; đợt 2 ngày 15/09/2022; đợt 3 ngày 16/09/2022 tại vị trí tiếp nhận nguồn nước thải của dự án sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm Kết quả chất lượng nước mặt tại mương thoát nước được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 3.4 Kết quả phân tích m u nước mặt khu vực dự án
Trang 29Nhìn chung chất lượng nguồn nước quan 03 đợt tại khu vực chưa bị ô nhiễm
về chất lượng, các chỉ tiêu phân tích không có thông số nào vượt giới hạn cho phép với QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1 - là nước dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích
sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2)
2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải
- Hoạt động khai thác, sử dụng nước trong khu vực bao gồm khai thác, sử dụng nước cho mục đích sản xuất nông nghiệp tưới tiêu và trồng trọt
- Đối với nước sinh hoạt của người dân: người dân gần khu vực dự án chủ yếu
sử dụng nguồn nước cấp từ nhà máy nước Hưng Nguyên để phục vụ cho mục đích
ăn uống và sinh hoạt
2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Ngoài nước thải của dự án, mương thoát nước còn tiếp nhận nước thải từ hoạt động sinh hoạt của người dân khu vực xung quanh dự án
Các nguồn thải lân cận chủ yếu là nước thải sinh hoạt, chế độ xả thải gián đoạn, nước thải thường chứa nồng độ chất rắn lơ lửng, BOD, tổng N, tổng P và Coliform cao nhưng cũng đã được xử lý sơ bộ tại nguồn nên nước thải xả ra môi trường tiếp nhận không ảnh hưởng nhiều
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
Để đánh giá chất lượng các thành phần môi trường nền trong khu vực thực hiện dự án, Viện khoa học và Phát triển công nghệ Môi trường đã phối hợp với đơn
vị Trung tâm tư vấn truyền thông môi trường tiến hành đo đạc, lấy m u và phân tích đánh giá các thành phần môi trường không khí, nước ngầm và nước mặt tại khu vực
dự án
Trang 30Việc đo đạc, lấy m u phân tích môi trường không khí xung quanh, nước dưới đất, nước mặt được thực hiện 03 đợt khảo sát:
+ Đợt 1: thực hiện vào ngày 14/09/2022;
+ Đợt 2: thực hiện vào ngày 15/09/2022;
+ Đợt 3: thực hiện vào ngày 16/09/2022
ết quả phân tích được tổng hợp dưới đây:
3.1 Quan trắc, đánh giá các thành phần môi trường không khí
Vị trí lấy m u: chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án được khảo sát tại 02 vị trí:
+ Khu vực trung tâm Dự án (KK1)
+ hu vực cổng vào Dự án ( 2)
Điều kiện lấy m u: Trời nắng, có gió, không ảnh hưởng đến chất lượng m u
Bảng 3.5 Kết quả phân tích m u không khí khu vực dự án
(1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Nhận ét: Qua bảng phân tích cho thấy nồng độ các chỉ tiêu phân tích không
khí xung quanh cả 03 đợt khảo sát đều nằm dưới ngưỡng cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Như vậy chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm
3.2 Quan trắc, đánh giá các thành phần môi trường nước mặt
Trang 31Vị trí lấy m u: chất lượng nước mặt được khảo sát tại 01 vị trí: mương thoát nước cạnh Dự án (NM)
Điều kiện lấy m u: Trời nắng, có gió, không ảnh hưởng đến chất lượng m u
ết quả phân tích được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.7 Kết quả phân tích m u nước mặt khu vực dự án
mặt 03 đợt khảo sát nằm dưới ngưỡng cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT Như vậy chất lượng môi trường nước mặt khu vực Dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm
Trang 32Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
1.1.1 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng
hu đất hiện trang của dự án hiện nay là đất bằng chưa sử dụng vậy nên khi giải phóng mặt bằng sẽ phát sinh các chất thải từ hoạt động bóc đất hữu cơ: thông thường sẽ tiến hành bóc đất hữu cơ với độ sâu 0,3 m- 0,5 m do khu đất thực hiện dự
án khá trũng nên lựa chọn độ sâu bóc đất hữu cơ là 0,3 m Lượng đất bóc hữu cơ của
dự án là 5781,28 x 0,3= 1.734,38m³
- Khối lượng chất thải này nếu không được đưa đi xử lý sẽ gây ô nghiễm môi trường xung quanh khu vực, ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như sức khỏe của công nhân làm việc trên công trường
Việc giải phóng mặt bằng sẽ làm biến mất hệ sinh thái khu vực dự án Tuy nhiên, hệ động thực vật ở khu vực dự án có độ đa dạng và độ đặc hữu thấp, thường bắt gặp ở các hệ sinh thái đơn giản điển hình, không có loài quý hiếm nên các tác động đến đa dạng sinh học là rất thấp
1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
a Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển vật nguyên vật liệu xây dựng
Các chất gây ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng thường là các hợp chất sản phẩm của quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ như bụi, SO2, CO2, CO, NOx, VOC… Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển sẽ gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống dọc tuyến đường vận chuyển Tuy nhiên, lượng bụi và khí thải phát sinh trên các tuyến đường vận chuyển được pha loãng vào môi trường nên nồng độ các chất ô nhiễm giảm đi đáng kể, đặc biệt là nồng độ khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên liệu xây dượng đều được đăng kiểm và bảo trì đầy đủ nên đạt điều kiện được di chuyển trên đường nên trong báo cáo này đươn vị tư vấn chỉ tính toán đến lượng bụi cuốn lên từ lòng đường ảnh hưởng đến người dân sinh sống hai bên đường nơi các phương tiện vận chuyển vật liệu đi qua
Ngoài ra, quá trình vận chuyển cũng phát sinh bụi ở khu vực tập kết nguyên vật liệu xây dựng nhưng do thời gian đổ nguyên liệu tại bãi tập kết nhanh và bụi vật
Trang 33liệu có kích thước lớn thường khó phát tán xa nên lượng bụi này chủ yếu ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân làm việc tại khu vực công trường
Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ xây dựng các hạng mục công trình cũng như hoạt động của các máy móc thiết bị sẽ phát sinh bụi và khí thải, bao gồm: Bụi cuốn từ mặt đường; khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu của các phương tiện vận chuyển Để tính toán tải lượng bụi và khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, dựa trên cơ sở gồm quãng đường và số chuyến xe cần để vận chuyển nguyên vật liệu
Tải lượng bụi do xe chạy trên đường được tính theo công thức sau (theo Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995)
Trong đó:
E0: Lượng phát thải bụi (kg bụi/xe.km);
k: Hệ số kể đến kích thước bụi, k = 0,8 cho bụi có kích thước <30 micromet; s: Hệ số kể đến loại mặt đường, đường nhựa (hoặc bê tông), s = 5,7;
S: Tốc độ trung bình của xe trên tuyến đường vận chuyển S = 30 km/h;
W: Tải trọng xe, W = 10 tấn; w: Số lốp xe, w = 6 lốp;
p: Số ngày mưa trung bình trong năm, 148 ngày mưa
Các phương tiện vận chuyển sẽ phát sinh một lượng bụi ra xung quanh với nồng độ bụi giảm dần theo khoảng cách Với giả thiết thời tiết khô ráo, gió thổi vuông góc với tuyến đường vận chuyển và xem bụi phát tán theo mô hình nguồn thải là nguồn đường thì nồng độ chất ô nhiễm trong không khí do nguồn đường phát thải liên tục được xác định theo mô hình cải biên của Sutton Nồng độ của chất ô nhiễm được tính toán theo công thức sau:
Trang 34C: Nồng độ bụi trong không khí (mg/m3)
z: Độ cao của điểm tính toán: 1,0 (m)
h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh: 0,5 (m)
u: Tốc độ gió trung bình tại khu vực: u=2 (m/s)
Trong đó: 8: ngày làm việc 8h; 3600: đổi từ giờ sang giây; 12: thời gian thi
công khoảng 18 tháng; 30: tháng làm việc 30 ngày; 1.5: độ dài cung đường tính
toán; 1000: đổi từ km sang m
Bảng 4.1 Hệ số khuyếch tán bụi trong không khí theo phương z
Khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Các xe tải khi vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc phục vụ thi công xây dựng sẽ gây ô nhiễm bụi, các loại khí dọc theo tuyến đường vận chuyển, tại nơi tập kết vật liệu, máy móc Hàm lượng bụi trong không khí sẽ tăng cao tại khu vực này khi xe hoạt động
hí thải phát sinh do hoạt động của xe tải vận chuyển nguyên vật liệu… có chứa các chất ô nhiễm là SO2, NOx, CO, VOC
Nồng độ các chất gây ô nhiễm này phụ thuộc vào từng loại nhiên liệu sử dụng, tình trạng vận hành và tuổi thọ của động cơ Phương tiện vận chuyển và máy móc
Trang 35càng cũ, nồng độ các chất ô nhiễm trong khói thải càng lớn, do đó tác động đến môi trường càng lớn
Mặc dù, lưu lượng khí thải phát sinh không thể tính được nhưng tải lượng các chất ô nhiễm phát thải có khả năng dự báo dựa vào các số liệu thống kê của WHO
Bảng 4.3 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra
(u)
TSP kg/u
SO2 kg/u
NOx kg/u
CO kg/u
VOC kg/u
Xe tải công suất từ 3,5-16 tấn chạy dầu diesel
1993)
Ghi chú:
- S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (0,025%)
- Quãng đường vận chuyển trung bình cho 1 chuyến xe (cả đi và về ) là 40 km hối lượng vật liệu của dự án, nguyên vật liệu như sắt thép, gạch, cát, xi măng… cần vận chuyển vào khoảng 25.641,2042 m3 Để chuyển toàn bộ khối lượng vật tư này cần khoảng 5.129 lượt xe (xe 10 tấn) cả đi l n về Vì vậy quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu trong thời gian thi công xây dựng là 102.580 km Một xe trọng tải lớn (3,5-16 tấn) dùng dầu diesel hoạt động trên đoạn đường 1000km đường trong thành phố sẽ phát sinh khoảng 0,9 kg bụi TSP; 4,15 kg SO2; 14,4 kg NO2; 2,9 kg CO; 0,8 kg VOC
Tải lượng khí thải phát sinh do phương tiện chuyên chở hoạt động cho dự án ước tính phát sinh như trình bày trong sau:
Bảng 4.4 Tải lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải chở vật liệu
Trang 364 CO 2,9 20,36 1,36
ết quả dự báo trên là tính tải lượng cho cả quãng đường vận chuyển, nồng độ các khí này sẽ phân tán dọc trên đường vận chuyển nên nồng độ thực tế phát sinh quanh khu vực dự án là rất nhỏ, chưa vượt tiêu chuẩn cho phép Trong thực tế, ở những giai đoạn xây dựng nhất định việc tập trung vật liệu sẽ tăng cường, nồng độ các khí này có thể dự báo cao hơn so với ước tính như trên
c Tác động không liên quan đến chất thải
Các phương tiện vận chuyển đất cát và xi măng, sắt thép ra vào khu vực dự
án sẽ làm phát sinh tiếng ồn và độ rung, ngoài làm gia tăng mật độ xe trong một khoảng thời gian ngắn sẽ gây mất an toàn giao thông khu vực
Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu của dự án dự kiến là tuyến đường
từ đường tỉnh lộ 542E vận chuyển theo tuyến đường Quốc lộ 46A, đây là tuyến đường có mật độ giao thông lớn, nhiều phương tiện giao thông qua lại nên nguy cơ xảy ra tại nạn là rất cao, giảm tốc độ lưu thông của các phương tiện tham gia giao thông, đồng thời ảnh hưởng đến các khu vực dân cư dọc 2 bên đường Đây là tác động không thể tránh khỏi trong quá trình thi công dự án, tuy nhiên tác động này không lớn do chất lượng các tuyến đường tốt, cũng như nhà thầu sử dụng phương tiện vận chuyển đúng trọng tải quy định
1.1.4 Đánh giá tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của
dự án
1.1.4.1 Tác động liên quan đến chất thải
a Tác động đến môi trường không khí
a.1 Khí thải phát sinh từ phương tiện thi công trên công trường
Căn cứ số lượng, chủng loại máy móc phục vụ thi công dự án có thể liệt kê các loại máy móc, thiết bị trong quá trình sử dụng nhiên liệu là dầu diezen có phát sinh khí thải như sau:
Bảng 4.5 Lượng nhiên liệu tiêu thụ của các động cơ
lượng
Định mức lượng nhiên liệu sử dụng (kg dầu diezen/ca làm việc)
Tổng lượng nhiên liệu cho 1
ca làm việc (kg dầu diezen)
Trang 37Bảng 4.6 Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO
(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, WHO, 1993 và S:
Hàm lượng S trong dầu DO: 0,025%)
Ô nhiễm do khí thải của các phương tiện và máy móc khi thi công cùng với việc tăng cường máy móc xây dựng làm gia tăng lượng khí thải độc hại thải ra từ các động cơ như các khí: CO, NOx, SOx… Loại ô nhiễm này thường không lớn, do phân tán trong môi trường khu vực Dự án rộng, nhưng nó lại gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của công nhân đang trực tiếp thi công trên công trường
Với kết quả tính toán như trên, nếu tất cả các máy móc thi công đồng thời cùng một lúc thì lượng khí thải ra môi trường không khí khá cao Tuy nhiên, các máy móc và loại hình thi công công trình không diễn ra đồng thời cùng một thời điểm mà kéo dài trong vòng 3 tháng nên ảnh hưởng của khí thải từ các thiết bị thi công và từ phương tiện vận tải đến môi trường chỉ mang tính cục bộ, nhất thời Tác động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân đang làm việc trên công trường thi công,
do đó chủ đầu tư phải có biện pháp kiểm soát tác động này
a.2 Bụi từ hoạt động thi công công trình
Lượng bụi phát thải do các hoạt động xây dựng phụ thuộc trực tiếp vào diện tích mặt bằng xây dựng và mức độ triển khai các hoạt động xây dựng
Trang 38Tải lượng bụi do hoạt động xây dựng được tính theo hệ số phát thải bụi theo (Air chief) Hệ số phát sinh bụi khi xây dựng là E = 2,69 tấn/ha/tháng xây dựng, tương đương khoảng 0,213 mg/m2
- H - Chiều cao xáo trộn, m
Thay các giá trị vào công thức này tính được nồng độ bụi trung bình trên toàn bộ khu vực dự án với những độ cao khác nhau như sau:
Bảng 4 Nồng độ bụi trung bình trên toàn bộ khu vực dự án ở các độ cao
khác nhau STT Chiều cao xáo trộn (m) Nồng độ bụi (µg/m 3 )
Nhận xét: Với kết quả tính toán định lượng như trên, kết quả thu được so sánh
với QCVN 05:2013/BTNMT cho thấy: nồng độ bụi ở độ cao dưới 100m vượt giới hạn cho phép
Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển còn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước trong khu vực quanh dự án, tác động tới sức khỏe của công nhân thi công, ảnh hưởng đến hệ thực vật như: bụi bám vào bề mặt lá cây làm giảm khả năng
hô hấp và quang hợp của thực vật, d n đến cây còi cọc, lá vàng úa, giảm năng suất của cây trồng
a.3 Bụi từ quá trình gia công, hàn cắt kim loại
Trang 39Quá trình gia công hàn cắt kim loại sẽ phát sinh ra một số loại chất khí như: Khói hàn, CO, CO2, SO2, bụi, Lượng bụi khói sinh ra có thể xác định thông qua các hệ số ô nhiễm được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4 Hệ số tải lượng ô nhiễm của khói thải do gia công hàn cắt kim loại
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng (2003), Môi trường không khí, Nxb KH&KT Hà Nội)
hói hàn không phát thải liên tục mà chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian 1 -
2 tháng và cục bộ tại các vị trí gia công hàn cắt, do vậy hoạt động này được đánh giá là nguồn gây tác động môi trường không đáng kể
a.4 Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình khác
Ngoài lượng các chất ô nhiễm không khí do các hoạt động đào, đắp, vận chuyển nguyên vật liệu còn có tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động như đào hố móng và một số hoạt động thi công khác gây ra, những nguồn này rất khó định lượng và dự báo các tác động là không lớn
Đối với hoạt động trộn bê tông, bê tông được đơn vị thi công mua tại các trạm trộn bê tông thương phẩm của các doanh nghiệp trên địa bàn và vùng lân cận Trong
dự án có bố trí 01 máy trộn bê tông công suất nhỏ để phục vụ các hoạt động thi công Hoạt động của các máy trộn này không liên tục và trong quãng thời gian ngắn, nên tác động được đánh giá là không đáng kể
Mặt khác, do quá trình thi công các công trình không diễn ra đồng thời cùng một lúc và chỉ thi công bổ sung một số hạng mục nên tác động đến môi trường chỉ mang tính cục bộ và ít ảnh hưởng nhiều đến môi trường xung quanh
b Tác động đến môi trường nước
Trong giai đoạn thi công xây dựng, nguồn phát sinh nước thải chủ yếu là:
- Nước thải thi công xây dựng phát sinh trong quá trình xây trát (trộn vữa, nhúng gạch ướt, tưới tường, quét vôi); đổ bê tông (rửa sỏi đá, cát, trộn và tưới bê tông, chống thấm); vệ sinh thiết bị xây dựng
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng: bao gồm nước rửa tay chân của công nhân khi kết thúc ca làm việc, nước thải vệ sinh tại nhà vệ sinh di động bố trí trên khu vực công trường
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án cuốn theo cát, rác, đất đá và các
Trang 40b.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công công trình, cán bộ công nhân viên, công nhân học nghề tại khu vực thi công là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh Nước thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật gây bệnh
Theo kết quả tính toán tại chương I, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của công nhân thi công công trình, trong giai đoạn xây dựng là 2,4 (m3/ngày.đêm), ước tính lượng nước thải phát sinh bằng 100% lượng nước cấp theo Nghị định số 84/2014/NĐ-CP) thì lượng nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ là:
Qthải = 2,4 × 100% = 2,4 m3/ngày.đêm
Theo “Báo cáo hiện trạng nước thải đô thị - Viện KHCNMT- ĐH Bách HN”, khối lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt do mỗi người đưa
Khoa-vào môi trường hàng ngày nếu không xử lý được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.9 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng nước thải đô thị - Viện KHCNMT - ĐH Bách Khoa-HN)
Dựa vào bảng trên, khối lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính như sau:
hối lượng các chất ô nhiễm = Số người × hối lượng chất ô nhiễm/người
Nồng độ các chất ô nhiễm = hối lượng chất ô nhiễm/Tổng lượng nước thải
Căn cứ vào số lượng công nhân thi côngvà lưu lượng nước thải sinh hoạt tính được sơ bộ thải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại bảng sau: