1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển Sài Gòn Coop

112 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển Sài Gòn Coop
Tác giả Phạm Quốc Việt
Người hướng dẫn PGS. TS. Hồ Thúy Ngọc
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển sài gòn co op Quản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển sài gòn co op Quản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển sài gòn co opQuản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển sài gòn co opQuản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển sài gòn co op Quản trị dòng tiền trong công ty cổ phần đầu tư phát triển sài gòn co op

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP

(SCID)

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

PHẠM QUỐC VIỆT

Hà Nội - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP

(SCID)

Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.340.102

Họ và tên học viên: Phạm Quốc Việt Người hướng dẫn: PGS TS Hồ Thúy Ngọc

Hà Nội - 2017

Trang 3

nhân học viên Tuy nhiên, để hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ của các Thầy, Cô Giảng viên trường Đại học Ngoại Thương

Qua đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành các Thầy, các Cô đã luôn quan tâm dìu dắ t, cung cấ p các kiến thứ c chuyên môn trong quá trình thực hiện Luận văn này Đặc biệt, Tôi xin gử i lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giảng viên

hướng dẫn PGS.TS Hồ Thuý Ngọc đã luôn giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tác giả hoàn thành nghiên cứ u này

Nhân di ̣p này, Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ Khoa Sau đa ̣i ho ̣c, Trường Đa ̣i học Ngoại Thương đã tận tình hỗ trợ, hướng dẫn ta ̣o điều kiện cho các học viên hoàn thành luận văn thạc sĩ theo đúng tiến độ

Học viên

Phạm Quốc Việt

Trang 4

phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP ” là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ

từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác

Các tài liệu tham khảo, trích dẫn; các số liệu thống kê phu ̣c vu ̣ mu ̣c đích nghiên cứ u của công trình này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Học viên

Phạm Quốc Việt

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ BẢNG BIỂU

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 Khái quát về dòng tiền của doanh nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm dòng tiền của doanh nghiệp 9

1.1.2 Đặc điểm của dòng tiền trong HĐ SXKD của doanh nghiệp 15

1.1.3 Sự khác nhau giữa lợi nhuận và dòng tiền 17

1.2 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 18

1.2.1 Khái niệm quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 18

1.2.2 Nội dung quản trị dòng tiền 18

1.3 Mô hình quản trị tiền trong doanh nghiệp 32

1.3.1 Mô hình quản trị tiền Baumol 32

1.3.2 Mô hình quản trị tiền Miller - Orr 36

1.3.3 Mô hình quản trị tiền Stone 38

1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 40

1.4.1 Chỉ tiêu thời gian chuyển hoá thành tiền 40

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 41

1.4.3 Một số chỉ tiêu khác đánh giá công tác quản trị dòng tiền 43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP 45

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 45

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SCID 45

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 48 2.1.3 Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 54

2.1.4 Khái quát tình hình kinh doanh, tài chính của SCID 55

2.2 Quản trị tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 63

2.2.1 Thực trạng hoạt động thu, chi tiền của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 63

2.2.2 Thực trạng kiểm soát thu, chi tiền 68

2.2.3 Thực trạng nhu cầu tồn trữ tiền tối ưu 68

Trang 6

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 72

2.3.3 Một số chỉ tiêu khác đánh giá công tác quản trị tiền 74

2.4 Nhận xét chung 76

2.4.1 Những kết quả đã đạt được 76

2.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 76

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÀI GÒN CO.OP 78

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 78

3.1.1 Định hướng phát triển 78

3.1.2 Mục tiêu chiến lược 78

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị dòng tiền tại Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 79

3.2.1 Tính cấp thiết cải thiện và xây dựng mô hình quản trị dòng tiền phù hợp với SCID 79

3.2.2 Một số giải pháp khác 90

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC i

Phụ lục 1: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016 i

Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2014 - 2016 ii

Phụ lục 3: Bảng lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2014 - 2016 vi

Trang 8

Hình 1.1: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10

Hình 1.2: Vòng quay tạo tiền 11

Hình 1.3: Dòng tiền luân chuyển trong doanh nghiệp 12

Hình 1.4: Hộp an toàn – Lockbox 22

Hình 1.5: Tài khoản có số dư bằng không 24

Hình 1.6: Quy trình dự báo dòng tiền đơn giản 26

Hình 1.7: Các phương pháp dự báo dòng tiền cổ điển 27

Hình 1.8: Phương pháp thu, chi tiền 28

Hình 1.9: Luân chuyển tiền trong xây dựng ngân quỹ tối ưu 29

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 48

Đồ thị: Đồ thị 1.1: Giả định sự thay đổi ngân quỹ theo mô hình Baumol 33

Đồ thị 1.2: Mô hình quản trị tiền Baumol 34

Đồ thị 1.3: Mô hình quản trị tiền Miller - Orr 37

Đồ thị 1.4: Mô hình quản trị dòng tiền Stone 39

Đồ thị 2.1: Tiền mặt tại ngân quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (Giai đoạn 2014-2016) 59

Đồ thị 2.2: Tỷ trọng nguồn vốn các năm 2014, 2015, 2016 61

Đồ thị 2.3: Lưu chuyển tiền tệ các năm 2014, 2015, 2016 67

Đồ thị 2.4: Tỷ số hoạt động các năm 2016, 2015 và 2014 74

Đồ thị 3.1: So sánh sự chênh lệch giữa mức dự trữ tiền tối ưu C* theo mô hình Baumol và mức dự trữ tiền thực tế của SCID 86

Đồ thị 3.2: Mô hình dự trữ tiền tối ưu Miller – Orr của Công ty SCID 88

Đồ thị 3.3: Mô hình dự trữ tiền tối ưu Stone của Công ty SCID 89

Trang 9

Bảng 2.1: Kỳ luân chuyển tiền của công ty trong các năm 2014, 2015, 2016 71 Bảng 2.2: Chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tiền 72 Bảng 2.3: Các chỉ tiêu thanh toán khác 73 Bảng 2.4: Tỷ số chi trả cổ tức các năm 2016, 2015 và 2014 của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP 75 Bảng 3.1: Chi phí cố định(F), lãi suất chứng khoán (K) Giai đoạn 2014-2016 85 Bảng 3.2: Mức dự trữ tiền tối ưu Giai đoạn 2014-2016 theo Mô hình Baumol 86

Trang 10

nhưng các doanh nghiệp vẫn bi ̣ phá sản bởi lý do mất khả năng thanh toán hay không có đủ tiền mặt cho hoa ̣t động SXKD chứ không phải nguyên ngân do không

có lợi nhuận Trong tất cả các hoa ̣t động kinh doanh của doanh nghiệp đều có sự xuấ t hiện của tiền mặt, nói cách khác tiền mặt chính là nhiên liệu để doanh nghiệp

có thể hoạt động Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập cả chiều rộng lẫn chiều sâu với nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, diễn biến phứ c ta ̣p và không ổn đi ̣nh do đó doanh nghiệp cầ n quan tâm hơn nữa về nội dung quản tri ̣ dòng tiền mặt Một doanh nghiệp hướng tới mu ̣c tiêu kiểm soát và đảm bảo thanh toán thì cần phải biết được tình trạng dòng tiền mặt củ a doanh nghiệp như thế nào và đang ở mức bao nhiêu Một doanh nghiệp thực hiện quản tri ̣ tiền mặt không tốt hoặc chưa quan tâm đến quản tri ̣ tiền mặt sẽ luôn rơi vào tình tra ̣ng thiếu hụt hoặc dư thừa tiền mặt và không tận

dụng, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh mới

Trong luận văn này, tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về nội dung và tầm quan trọng của hoạt động quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp, sau đó phân tích thực trạng hoạt động quản trị dòng tiền và đánh giá hiệu quả của công tác này tại Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP, từ đó áp dụng những lý thuyết

đã hệ thống hoá để đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền tại công ty

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hội nhập nhanh chóng, sâu rộng với các hiệp định thương mại song phương và đa phương được ký kết, môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt ở trong nước cùng với nhiều biến động như lạm phát tăng, lãi suất biến động mạnh, hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp ngày càng trở lên khó khăn Công tác quản trị dòng tiền giữ vai trò quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mặc dù vậy, nhiều doanh nghiệp đã không quan tâm tới vấn đề này Việc đồng nhất giữa quản trị lợi nhuận và quản trị dòng tiền đã biến mục tiêu của các doanh nghiệp thành tập trung vào tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, dòng tiền có vai trò hỗ trợ hoạt động kinh doanh ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp

Chủ sở hữu doanh nghiệp, các nhà quản lý, cổ đông thường say mê với doanh số bán hàng, sự gia tăng của doanh thu, cắt giảm giảm chi phí để nâng cao và cải thiện các chỉ số ROA – Tỷ suất sinh lời trên tài sản, ROE – Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, EPS – Thu nhập trên cổ phần… nhằm tập trung vào thị trường vốn

và giá cổ phiếu Tuy nhiên, chúng có rất ít ý nghĩa khi tổ chức không có tiền, không thể trả lương nhân viên, thanh toán cho các nhà cung cấp, chi trả các nghĩa vụ tài chính cho chính phủ Lợi nhuận là sự đo lường có thời kỳ, được xác định hàng tháng, quý và hàng năm Tiền, là vấn đề được cân nhắc quản trị hàng ngày và nó là vấn đề sống còn của doanh nghiệp

Trong giai đoạn 2008 – 2014, nền kinh tế Việt Nam rơi vào giai đoạn suy giảm tăng trưởng Các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam đã gặp khó khăn và thậm chí lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, phải rút lui khỏi thị trường Môi trường kinh tế vĩ mô bất lợi đã làm bộc lộ hàng loạt điểm yếu của các doanh nghiệp, và một trong những hạn chế chủ yếu đó là quản trị dòng tiền thiếu bài bản Chính vì thế, tìm hiểu về hiệu quả quản trị dòng tiền tại các Doanh nghiệp là vấn đề cấp thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay

Trang 12

Quản trị dòng tiền có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp như vậy, tuy nhiên qua khảo sát, tìm hiểu tác giả nhận thấy Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP (SCID) đã chưa quan tâm thỏa đáng đến vấn đề này

Hoạt động quản trị dòng tiền đã được SCID thực hiện như quản trị các khoản phải thu, phải trả, quản trị ngân quỹ thông qua quản trị thu và chi Mặc dù SCID đã thực hiện dự báo dòng tiền, lựa chọn nguồn tài trợ, song những dự báo này chủ yếu dựa vào những yếu tố mang tính chất định tính chưa thực sự đảm bảo được khả năng thanh toán Ngoài ra, việc quản trị vốn lưu động chưa được doanh nghiệp quan tâm đúng mức cũng như chưa áp dụng mô hình hay quy trình quản trị dòng tiền nào, và chưa lựa chọn các sản phẩm tài chính phái sinh giúp phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trước thực tế đó, một loạt các vấn đề lớn được đặt ra: quản trị dòng tiền của SCID như thế nào? Làm thế nào để SCID quản trị dòng tiền một cách hiệu quả nhất? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động quản trị dòng tiền của doanh nghiệp này? Làm thế nào để giúp doanh nghiệp tăng cường quản trị dòng tiền, xây dựng được mô hình quản trị dòng tiền tối ưu? Những vấn đề trên là những vấn đề cấp thiết SCID cần giải quyết nhằm đảm bảo mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ sở hữu, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường kinh tế đầy biến động và cạnh tranh như hiện nay

Nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đó, đề tài: “Quản trị dòng tiền trong Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP (SCID)” đã được tác giả

lựa chọn để nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình

Trang 13

coi dòng tiền là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong các kế hoạch thực hiện Nhận thức được tầm quan trọng của dòng tiền đã làm tăng sự nghiên cứu về quản lý dòng tiền và các lĩnh vực có liên quan Về mặt lý thuyết, các phương pháp tiếp cận nghiên cứu chính là : lý thuyết tiền tệ, lý thuyết tài chính, phương pháp nghiên cứu hoạt động và nghiên cứu về thực tiễn quản lý tiền Mặc dù vậy, ranh giới giữa chúng không rõ ràng, và có rất nhiều mối quan hệ ràng buộc giữa các phương pháp

Về cách tiếp cận quản trị dòng tiền dựa trên lý thuyết tiền tệ: Vào những

năm 1980 và 1990, có rất nhiều sự phát triển mới thuộc khu vực có nhu cầu về tiền, không được kiểm tra thực nghiệm ở cấp độ công ty Các lĩnh vực nghiên cứu này bao gồm sự cố gắng tính toán hành vi tương lai trong cơ cấu khối lượng hàng đệm (Cuthbertson và Taylor 1987) để giải thích sự thay đổi nhu cầu về tiền như là kết quả của những cải tiến trong tài chính (Marquis Và Witte 1989), để tìm ra một biến quy mô thích hợp cho nhu cầu về mối quan hệ tiền tệ (Mankiw and Summers 1986)

và sử dụng các kỹ thuật ước tính mới như hợp tác tích hợp và thủ tục sửa lỗi (Dutkowsky và Atesogly 2001) Đối với nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm khác của lý thuyết tiền tệ, ví dụ: Dixon (1997), và đặc biệt là nghiên cứu sự ổn định, Muscatelli và Spinelli (2000) Ví dụ, kết quả cho các công ty Mỹ cho thấy những cải tiến trong kỹ thuật quản lý tiền đã làm thay đổi đáng kể hành vi quản lý tiền của

các doanh nghiệp (Marquis và Witte 1989)

Các nghiên cứu gần đây tập trung vào những ảnh hưởng của các vấn đề như đổi mới tài chính, công nghệ giao dịch mới, giá trị thời gian hoặc chi phí phúc lợi của lạm phát theo nhu cầu tiền Dutkowsky và Atesoglu (2001) nghiên cứu các cơ

sở vi mô động cho phương trình nhu cầu tiền tĩnh thông thường Attanasio, Guiso,

và Japelli (2002) đã sử dụng dữ liệu kinh tế vi mô cho các hộ gia đình để ước tính tham số của nhu cầu về đồng tiền bắt nguồn từ một mô hình tổng quát của Baumol-Tobin Họ mô hình hóa nhu cầu về kế toán tiền tệ cho việc áp dụng các công nghệ giao dịch mới và các quyết định để giữ tài sản sinh lợi Nhiều cách tiếp cận lý thuyết đối với nhu cầu tiền của các công ty đã được trình bày trong tài liệu, bao gồm cách tiếp cận lý thuyết hàng tồn kho (Baumol 1952, Miller và Orr 1966, 1968),

Trang 14

cách tiếp cận lý thuyết sản xuất (Coates 1976), và các mô hình tài sản (Meltzer 1963a) Các bằng chứng thực nghiệm về nhu cầu tiền của các công ty đã được giới thiệu trong những năm 1960 bởi Miller và Orr (1968) và vào thập niên 1970 bởi Hunter (1978), vào những năm 1980 bởi Marquis và Witte (1989), và trong những năm 1990 Mulligan (1997) Các nghiên cứu gần đây về lĩnh vực này có Kytönen (2003) Ngoài ra, có một số điều tra thực nghiệm về mô hình quản lý tiền cơ bản (Ansic 1991) Trong những năm 1960, hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm về nhu cầu tiền của các công ty đã sử dụng dữ liệu mặt cắt ngang và tập trung vào vấn đề tính kinh tế theo quy mô Trong những năm 1970 và 1980, các nhà nghiên cứu đã

sử dụng tổng hợp dữ liệu chuỗi thời gian của toàn bộ nền kinh tế, trong các hộ gia đình hoặc công ty Sự tranh cãi về cơ hội chi phí tiền bạc là một trong những vấn đề quan trọng nhất được nghiên cứu Thay vào đó, các nghiên cứu về bộ dữ liệu cụ thể của công ty là rất ít (Kytönen, Erkki 2004)

Các tiếp cận quản trị dòng tiền dựa trên nghiên cứu điều hành: Nhiều mô

hình điều hành đã được phát triển nhằm tối ưu hóa sự phân chia giữa tiền và chứng khoán có thể bán được dựa trên nhu cầu về tiền của công ty, khả năng dự đoán được những nhu cầu này, lãi suất đối với chứng khoán có thể bán được và chi phí chuyển đổi sang tiền và ngược lại Các nghiên cứu tập trung vào phát triển các mô hình dòng tiền được gọi là có thể được phân loại theo lĩnh vực nghiên cứu hoạt động Nền tảng cho các mô hình này là mô hình Baumol và mô hình Miller-Orr Mặc dù lần đầu tiên được trình bày như là đóng góp trong lý thuyết tiền tệ, nhưng sau đó chúng được chấp nhận là tài liệu về tài chính doanh nghiệp Các mô hình lập trình tuyến tính cho các quyết định tài chính ngắn hạn đã được phát triển, ví dụ như Vander Weide (1982) Các mô hình dựa trên mạng được tạo ra bởi Glover và Kim (1991).Các mô hình trước đó tiếp cận chỉ một phân đoạn hạn chế của quá trình quản

lý cân bằng tiền và các thủ tục được sử dụng chủ yếu dựa trên lý thuyết kiểm soát hàng tồn kho (Gregory 1976) Hinderer và Waldmann (2001) đã đưa ra các mô hình

quản lý tiền mới hơn (Kytönen, Erkki, 2004)

Quản trị dòng tiền dựa trên cách tiếp cận lý thuyết tài chính: Về lý thuyết

tài chính, các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc tiền và các tài sản thanh khoản

Trang 15

khác ảnh hưởng đến giá trị công ty và cơ cấu vốn tối ưu của công ty như thế nào Quản lý tiền dự kiến sẽ đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra giá trị cổ đông Điều

đó lý giải tầm quan trọng của việc tìm ra mối liên quan về kích thước hành vi quản

lý tiền là nguyên nhân của việc tạo ra hoặc phá hủy giá trị của cổ đông Morris (1983) tích hợp hoạt động dòng tiền vào khuôn khổ rủi ro và khung trả lại Trong tuyên bố này, chính sách quản lý tiền của công ty được giả định thuộc loại Miller-Orr Sartoris và Hill (1983) đã tích hợp dòng tiền ngắn hạn vào và ra vào mô hình giá trị ròng hiện tại Họ cho thấy những thay đổi trong chính sách quản lý tiền có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của công ty.Lý do chiến lược để giữ số dư tiền đã được nghiên cứu, ví dụ như bởi Mahrt-Smith và Servaes (2003) Shin và Soenen (1998, 2001) đã điều tra mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận (Kytönen, Erkki, 2004)

Nghiên cứu về thực tiễn quản lý dòng tiền: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu

về các mô hình giải trình về quản lý tiền cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm, rất ít người biết đến những vấn đề thực tiễn của nó Chỉ có bằng chứng khảo sát nhỏ (ví

dụ như Kytönen 2002) Đây là những cuộc điều tra nhằm nâng cao nhận thức về thực tiễn của công ty về quản trị dòng tiền Soenen và Aggarwal (1989) khảo sát và

so sánh thực tiễn quản lý tiền và ngoại hối trong các công ty lớn ở Anh, Hà Lan và

Bỉ Cũng có một số bằng chứng về tiền và các hoạt động quản lý ngoại hối ở Trung Quốc (Soenen và Sun 1995) Trong bài báo đầu tiên của họ, Tse, Buckley và Westerman (1998a) tập trung vào các kết quả khi chúng tác động đến khu vực doanh nghiệp của Hà Lan trong các hoạt động quản lý tiền và mỗi liên quan tới ngân hàng Báo cáo thứ hai trình bày các kết quả khảo sát về quản lý thanh khoản, giá ròng, quản lý quan hệ ngân hàng và các hệ thống phần mềm được các công ty lớn nhất của Hà Lan sử dụng (Kytönen (2002)) (Kytönen, Erkki, 2004)

Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới đã đưa ra những cách tiếp cận khác nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng

tiền tới doanh nghiệp Ở Việt Nam, luận án tiến sĩ “Quản trị dòng tiền của các

doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam ” của Đỗ Hồng Nhung (2014) đưa ra

tiền đề cần thiết để xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu phù họp với các doanh

Trang 16

nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam Trên cơ sở thống kê, phỏng vấn, phân tích, kiểm định và đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam, tác giả đã đề xuất 3 giải pháp trực tiếp (3 giải pháp về dự báo dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu và quản trị công nợ), nhóm giải pháp bổ trợ và kiến nghị các điều kiện để thực hiện các nhóm giải pháp này nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tuy nhiên chưa lượng hóa được đầy đủ các nhân tố khách quan tác động tới nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp là giới hạn của nghiên cứu này

Trong luận văn “Hoạt động quản trị dòng tiền tại Công ty TNHH Chè Biên Cương” của Nguyễn Thị Hoa (2016) tác giả đã đưa ra giải pháp quản trị dòng tiền ở tất cả các giai đoạn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, từ giai đoạn tạo tiền tới sử dụng tiền để đáp ứng khả năng chi trả Tuy nhiên, việc tính toán để lượng hóa được lại chưa được tác giả đề cập chi tiết

Nội dung quản trị dòng tiền dựa trên quản lý và duy trì ngân quỹ tối ưu đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam đã được đề cập một phần trong

luận án tiến sỹ của Phan Hồng Mai (2012) về “Quản lý tài sản tại các doanh nghiệp

ngành xây dựng ở Việt Nam ” Trong luận án, tác giả đã tập trung làm rõ mối quan

hệ giữa thu hồi công nợ và tìm kiếm nguồn tài trợ đối ứng với khoản phải thu nhưng chưa phản ánh toàn diện nội dung của quản trị dòng tiền trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng nói riêng Quản lý tiền trong luận án được tác giả đề cập với mục đích nhằm quản lý tài sản của doanh nghiệp ngành xây dựng, trong đó tiền là một khoản mục trong phần tài sản của bảng cân đối kế toán của các doanh nghiệp này

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu:

Để hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển

Sài Gòn CO.OP, các nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:

 Thứ nhất, hệ thống hóa một cách đầy đủ cơ sở lý luận về nội dung và tầm

quan trọng của dòng tiền và hoạt động quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp

Trang 17

 Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động quản trị dòng tiền và đánh giá hiệu quả của công tác này tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP

 Thứ ba, nhận xét đánh giá ưu điểm đã đạt được và nhược điểm còn tồn tại, từ

đó đưa ra các biện pháp để nâng cao hoạt động quản trị dòng tiền tại SCID

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần

Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP

Phạm vi nghiên cứu là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP

thông qua hoạt động sản xuất kinh Doanh của ba năm 2014, 2015, 2016 Luận văn chọn thời gian nghiên cứu này bởi vì đây là giai đoạn tăng trưởng kinh tế trong nước phục hồi nhưng lại chứng kiến những động thái lớn từ phía các nhà đầu tư bán

lẻ nước ngoài lớn như Tập đoàn Takayashima (Nhật Bản) đầu tư xây dựng trung tâm mua sắm lớn với diện tích 15.000 m2 đầu tiên tại Quận 1, TP HCM; tiếp theo

là sự xuất hiện của Tập đoàn AEON với trung tâm mua sắm tại Tân Phú, TP HCM

và Long Biên, Hà Nội Bối cảnh đó đã đòi hỏi SCID và Sài Gòn CO.OP phải có những bước đi thích hợp, đó là cũng bắt tay hợp tác với liên minh NTUC FairPrice (Singapore) để xây dựng đại siêu thị Coop Xtra tại Thủ Đức, TP HCM với diện tích 25.000 m2, các hoạt động này đã ảnh hưởng mạnh tới dòng tiền, hoạt động đầu

tư của doanh nghiệp làm bộc lộ những thiếu sót, hạn chế trong công tác quản trị dòng tiền của Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thống

kê, so sánh, phân tích - tổng hợp đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn nhằm giải quyết

và làm rõ mục đích nghiên cứu, cụ thể như sau:

Phương pháp thống kê: được sử dụng để thu thập thông tin, số liệu về tình

hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính về tài sản và nguồn vốn cũng như dòng tiền ra và vào của SCID Để từ đó có cái nhìn tổng quan và cho phép đánh giá được công tác quản trị tiền có hiệu quả không, còn những tồn tại nào

Phương pháp so sánh: để sử dụng các thông tin, số liệu đã thu thập được ở

Trang 18

phương pháp thống kê và đối chiếu các thông tin này giữa 3 năm 2014, 2015, 2016 như thế nào Qua đó đánh giá được công tác quản trị tiền của công ty thay đổi từng năm ra sao, có đạt được hiệu quả không

Phương pháp phân tích - Tổng hợp: là phương pháp tổng hợp các thông tin,

số liệu đã thu thập được, phân tích các nguyên nhân để thấy được các chiều hướng biến động dòng tiền trong quản trị tiền của công ty Thấy rõ những hạn chế, tồn tại

và nguyên nhân của các hạn chế, từ đó tạo cơ sở lý luận cho luận văn đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng một mô hình quản trị tiền hiệu quả cho Công ty Cổ phần Đầu

tư Phát triển Sài Gòn CO.OP

5 Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành ba chương chính:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư

Phát triển Sài Gòn CO.OP

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị dòng tiền tại Công ty Cổ phần

Đầu tư Phát triển Sài Gòn CO.OP

Trang 19

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về dòng tiền của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm dòng tiền của doanh nghiệp

1.1.1.1 Tiền

Tiền đã ra đời từ chính nhu cầu kinh tế của con người Khi nền sản xuất, thương mại phát triển, hoạt động thương mại không chỉ gói gọn trong một khu vực nhỏ mà còn mở rộng ra toàn lãnh thổ và những quốc gia khác Nhận thấy những nhược điểm của phương tiện thanh toán là vàng hay các kim loại quý trong việc vận chuyển, sử dụng để trao đổi mua bán hàng hóa; vì vậy mà tiền ra đời trở thành phương tiện thanh toán thay cho vàng và các kim loại quý Được quy ước, ban hành, quản lý bởi nhà nước và được phát hành bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ

1.1.1.2 D oanh nghiệp

Có rất nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về doanh nghiệp Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, doanh nghiệp được định nghĩa là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được

đăng kỷ thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Như vậy, để xem xét một tổ chức có phải là doanh nghiệp hay không, cần phải căn cứ vào mục đích hoạt động của tổ chức đó Mục đích hoạt động chính của doanh nghiệp là mục đích sinh lời, đây là điểm cốt lõi để phân biệt doanh nghiệp với các loại hình tổ chức kinh tế khác Tuy nhiên, trong thực tế doanh nghiệp còn có các hình thức khác, một số doanh nghiệp mặc dù hoạt động sản xuất hàng hóa phục vụ cho phúc lợi xã hội, nhưng mục tiêu của những doanh nghiệp này vẫn là tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu

Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động:

 Hoạt động kinh doanh: các giao dịch liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không được xác định từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ Hoạt động này bao gồm từ khâu sản xuất tới tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

Trang 20

Tiền ảnh hưởng tới tất cả các giao dịch này Quy trình của hoạt động này

được mô tả qua sơ đồ sau:

dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn

 Hoạt động tài chính: bao gồm các hoạt động liên quan tới hoạt động tài trợ làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp, như tiền vay, hoàn trả nợ gốc Dòng tiền phát sinh gắn liền với các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp Đối với mỗi hoạt động cơ bản, dòng tiền phát sinh có tính chất, đặc điểm khác nhau

Tiền trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Trong hoạt động SXKD, tiền là một thành phần quan trọng trong tài sản lưu động của doanh nghiệp, tồn tại dưới 2 hình thức là: Tiền mặt tại quỹ (Cash on hand)

và tiền gửi ngân hàng (Cash in Bank)

Tiền = Nợ dài hạn + VCSH + Nợ ngắn hạn - TSLĐ khác tiền– TSCĐ

Sự luân chuyển của tiền trong quá trình SXKD

Theo như Hình 1.2, một doanh nghiệp bắt đầu hoạt động SXKD bằng tiền do chủ sở hữu đầu tư, kết hợp với một số khoản tiền đi vay, việc thu mua NVL hay dịch vụ đầu vào, cùng với quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ, chuyển tiền thành hàng tồn kho hoặc dịch vụ Khi cung cấp hàng hóa (bán hàng hóa cho khách hàng) hoặc cung cấp dịch vụ, hàng hóa dịch vụ được chuyển thành các khoản phải thu Kết thúc quá trình thu nợ, các khoản phải thu chuyển thành tiền Nếu quá trình SXKD vận hành một các trơn tru, thì tiền thu về sẽ lớn hơn lượng tiền bơm ra khi bắt đầu hoạt động SXKD (bắt đầu chu kì kinh doanh)

Hình 1.1: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thu tiền

Trang 21

(Rob Reider, Peter B.Heyler, 2003, 15)

Ta có thể quan sát và phân tích sự luân chuyển của dòng tiền thành chu kỳ

Kỳ luân chuyển tiền nằm trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, được tính từ lúc doanh nghiệp thực sự trả tiền cho nhà cung cấp đến khi thực sự thu hồi tiền của khách hàng Tuy nhiên, khi sản phẩm được tiêu thu ̣, doanh nghiệp có thể thu được tiền hoặc ghi nhận khoản phải thu Để các khoản phải thu chuyển thành tiền có độ trễ về thờ i gian Doanh nghiệp muốn thời gian này càng ngắ n càng tốt Nghĩa là tăng cường thu hồi khoản phải thu Khi doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp làm phát sinh các khoản phải trả và muốn trì hoãn việc chuyển đổi khoản phải trả thành tiền càng lâu càng tốt Do đó, giữa chu kỳ tiền và chu kỳ hoa ̣t động không ăn khớp nhau về thời gian bên cạnh đó ta có thể thấy khoảng cách về thời gian giữa thời điểm thu và chi tiền Khoảng cách này càng lớn thì sẽ kéo dài thời gian doanh nghiệp không còn tiền Đây cũng là nguyên nhân có thể khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và phá sản

Với nhu cầu về tiền để chi trả thanh toán các chi phí và các khoản nợ đến hạn, thì doanh nghiệp thường có được lượng tiền từ các nguồn sau:

 Bán cổ phiếu

 Vay tiền: từ rất nhiều nguồn như các ngân hàng thương mại, các định chế tài chính hoặc yêu cầu khách hàng ứng trước, đặt cọc tiền khi mua hàng, chậm trả các nhà cung ứng

Mua NVL đầu vào Phải thu

Lưu kho

sắm

Chậm nhất có thể Nhanh nhất có thể

Bán hàng

Sản xuất

Hình 1.2: Vòng quay tạo tiền

Trang 22

 Chuyển tài sản thành tiền: thanh lý, nhượng bán các trang thiết bị không cần dùng và thu nợ các khoản phải thu

Dưới đây là sơ đồ về sự luân chuyển tiền trong doanh nghiệp:

Hình 1.3: Tiền luân chuyển trong doanh nghiệp

(Rob Reider, Peter B.Heyler, 2003, 14) Theo hình 1.3, ta có thể thấy tiền như là nhiên liệu để vận hành công ty Khi

có đủ lượng tiền thì công ty có thể tăng trưởng, tìm kiếm cơ hội kinh doanh, khách hàng, đối tác kinh doanh, và phát triển sản phẩm mới Khi lượng tiền không đủ, doanh nghiệp buộc phải tập trung tìm kiếm các nguồn tiền hơn, có thể làm cản trở

sự tăng trưởng và phát triển của công ty

Lý do của việc nắm giữ tiền trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc sẽ nắm giữ tiền bao nhiêu và như thế nào có thể giải thích qua ba lý do sau:

Trang 23

để chi trả cho các hoạt động SXKD như: mua NVL, trả lương, nộp thuế Với tính chất luôn quay vòng tuần hoàn liên tục của tiền, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự chênh lệch giữa thời gian, lượng tiền chi

ra và thu vào Vì vậy, doanh nghiệp không thể không duy trì một lương tiền để lấp đầy sự chênh lệch này Nhưng không phải chênh lệch lượng tiền thu và chi bao nhiêu thì dự trữ bấy nhiêu, doanh nghiệp cũng luôn

cố gắng tiến hành sắp xếp việc thu chi tiền đạt được tính đồng bộ nghĩa

là giảm bớt sự chênh lệch về thời gian và lượng tiền thu - chi, để giảm bớt lượng tiền cần thiết để giao dịch

lường trước được những sự cố bất ngờ như thiên tai, tai nạn sản xuất Nên việc duy trị lượng tiền nhất định để ứng phó với những sự việc ngoài ý muốn là vô cùng cần thiết Nếu không dự phòng tiền, khi phải đối mặt với những sự cố bất ngờ sẽ làm doanh nghiệp rơi vào khủng hoảng

dụng để mong có được lợi nhuận bởi sự dao động của giá chứng khoán

có giá trị dự định hoặc là dao động giá cả vật tư Đầu cơ thực tế là đầu tư trong ngắn hạn Thay vì gửi tiền vào tài khoản ngân hàng hay chỉ để trong quỹ tiền thì việc doanh nghiệp biết nắm bắt các cơ hội đầu tư ngắn hạn sẽ giúp cho lượng tiền của doanh nghiệp tăng lên và kiếm lời từ chênh lệch giá giữa mua vào khi giá rẻ, bán ra khi giá tăng

Chi phí của việc nắm giữ tiền của doanh nghiệp

Tiền tại quỹ không có khả năng sinh lời Còn tiền gửi tại ngân hàng với lãi suất thấp nên khả năng sinh lời của tiền gửi ngân hàng thông thường thấp hơn so với khả năng sinh lời của doanh nghiệp Việc nắm giữ tiền của doanh nghiệp đã khiến doanh nghiệp phát sinh các loại chi phí:

 Chi phí dự trữ: khi thị trường tiền tệ xuất hiện lạm phát, sự thay đổi của tỷ giá, với lượng tiền hay loại tiền doanh nghiệp đang nắm giữ đang bị giảm giá

Trang 24

trị hoặc thay đổi giá trị Khiến cho các kế hoạch chi trả, sử dụng tiền tại thời điểm nắm giữ sẽ bị ảnh hưởng Sự chênh lệch của giá trị tiền khi lạm phát và thay đổi tỉ giá chính là chi phí dự trữ tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra

 Chi phí giao dịch: Khi doanh nghiệp cần lượng tiền nhất định để chi trả, doanh nghiệp phải đi vay hoặc bán chứng khoản thanh khoản, chi phí cho giao dịch này sẽ phát sinh Ngược lại, doanh nghiệp thặng dư tiền tạm thời,

họ sẽ thực hiện đầu tư ngắn hạn như cho vay ngắn hạn hoặc đầu tư chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch sẽ phát sinh Chi phí giao dịch bao gồm chi phí thiệt hại do bán tài sản với giá thấp, chi phí dịch vụ và chi phí thanh toán cho các nhà môi giới

tiền đi đầu tư thay vì giữ lại trong quỹ hay tài khoản ngân hàng Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền có thể được xác định chính bằng khoản lợi tức thông qua lãi suất của chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao

1.1.1.3 Khái niệm dòng tiền của doanh nghiệp

Khi đề cập tới dòng tiền của doanh nghiệp, không có khái niệm dòng tiền nói

chung, cần hiểu khái niệm về dòng tiền thông qua dòng tiền vào, dòng tiền ra và

dòng tiền ròng Dòng tiền ròng được xác định bằng tổng số tiền vào trong kỳ trừ đi

số tiền bỏ ra trong kỳ tương ứng Dòng tiền khác với chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện

trong kỳ được tính theo phương pháp dồn tích Dòng tiền được ghi nhận là dòng

tiền vào khi nó thực sự nhận được bởi công ty nhưng chưa chắc dòng tiền đó là một

khoản thu nhập của công ty Ngược lại, dòng tiền được ghi nhận là dòng tiền ra khi

khoản tiền đó được chi ra, nhưng có thể đó không phải là một khoản chi phí của công ty

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày sự biến động của dòng tiền trong ba hoạt động chính của một doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính

và hoạt động đầu tư Như vậy, theo cơ sở kế toán tiền thực tế phát sinh (cash basic accounting) dòng tiền của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu thể hiện lợi nhuận hoạt động trong kỳ Theo đó, cần hiểu đầy đủ về các khoản mục khác trên báo cáo kết quả kinh doanh để cách nhìn toàn diện về báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh

Trang 25

nghiệp Chẳng hạn, những khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh như: khấu hao và dự phòng là các ước tính kế toán, được ghi nhận vào chi phí trong kỳ và ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế Mặc dù vậy, các khoản mục này không ảnh hưởng trực tiếp tới dòng tiền Ngoài ra, một số khoản mục trả trước như bảo hiểm, ứng trước cho người bán, hợp đồng bảo trì, sửa chữa, được trích trước và trả bằng tiền Những khoản mục này ảnh hưởng tới dòng tiền, song không ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kế toán hiện tại

Như vậy, mặc dù bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh sẽ cung cấp những thông tin hữu ích song chưa đầy đủ về nguồn hình thành và sử dụng tiền Do vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bức tranh phản ánh toàn diện về các dòng tiền của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của dòng tiền trong HĐ SXKD của doanh nghiệp

Dòng tiền ghi nhận trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày là các khoản thu, chi bằng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

1.1.2.1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp Dòng tiền này (bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra) được phát sinh từ việc mở rộng điều kiện cho nợ, đầu

tư vào hàng tồn kho, chiếm dụng vốn từ các nhà cung cấp Thông tin về các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai Các dòng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh gồm: thu từ việc bán hàng cung cấp dịch vụ, thu từ các khoản doanh thu khác (tiền bản quyền, phí, hoa hồng, ) (Bộ

tài chính 2002, VAS 24) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được trình bày theo 2

cách: trực tiếp và gián tiếp

Phương pháp trực tiếp: thu thập thông tin từ dòng tiền phát sinh trực tiếp

như thu tiền từ khách hàng, trả nhà cung cấp, nhân viên, nghĩa vụ với Nhà nước và

Trang 26

trả khác Dòng tiền được xác định theo phương pháp trực tiếp bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp gián tiếp: xác định dòng tiền thông qua bảng cân đối kế toán

và báo cáo kết quả kinh doanh Phương pháp này bắt đầu từ lợi nhuận ròng trên báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở dồn tích, sau đó điều chỉnh ảnh hưởng của những giao dịch không phát sinh tiền như khấu hao, thay đổi vốn lưu động (Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn) Phương pháp gián tiếp chỉ được sử dụng để xác định dòng tiền

từ hoạt động sản xuất kinh doanh Công thức xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế

+ Chi phí khấu hao và hao mòn +/- Lãi/Lỗ do thanh lý tài sản +/- Số tiền tăng/giảm của tài sản lưu động và công nợ

Dòng tiền ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Phương pháp gián tiếp được sử dụng phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới Khi xác định dòng tiền theo phương pháp gián tiếp, doanh nghiệp sẽ thấy được mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính Bên cạnh đó, phương pháp trực tiếp giảm được khối lượng nhập số liệu dòng tiền trực tiếp phát sinh Từ đó giảm được chi phí cho xác định dòng tiền của doanh nghiệp

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được xem là quan trọng nhất Thông qua phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thấy được năng lực hoạt động, đặc biệt là dòng tiền này được xác định theo phương pháp trực tiếp Sự khác biệt về lợi nhuận ròng và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá được chất lượng lợi nhuận

1.1.2.2 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là dòng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền Các dòng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu

tư, gồm: tiền để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả

Trang 27

những khoản tiền liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hóa là TSCĐ vô hình; tiền từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác; (Bộ tài

chính 2002, VAS 24)

1.1.2.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Dòng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là dòng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Các dòng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính, gồm: tiền từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu; Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hành; Tiền thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, dài

 Xác định tại thời điểm nhập quỹ và xuất quỹ

 Là dòng tiền thực thu và thực chi

 Có nội dung thu, chi được xác lập

 Có thể dự báo và kiểm soát

1.1.3 Sự khác nhau giữa lợi nhuận và dòng tiền

Có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại rơi vào tình trạng kinh doanh luôn có lãi nhưng lượng tiền trong doanh nghiệp lúc nào cũng thiếu Điều này minh chứng cho

sự khác biệt giữa lợi nhuận và dòng tiền Lợi nhuận thể hiện việc có đạt mức thu hồi thỏa đáng từ vốn và tài sản đã đầu tư Còn dòng tiền thì sẽ đảm bảo cho việc thanh toán và những khoản cần thiết cho các hoạt động tiếp tục diễn ra Ngay cả phương thức xác định lợi nhuận và dòng tiền cũng khác nhau Để biết được doanh nghiệp có lợi nhuận hay thua lỗ doanh nghiệp thường dựa trên tính toán thời điểm xảy ra sự kiện kinh tế, những nguyên tắc đánh giá yêu cầu về mặt kế toán và tính linh hoạt cho phép, lợi nhuận được xác định một phần từ sự suy đoán hợp lệ của kế toán viên

Trang 28

khi lập bản báo cáo kết quả kinh doanh Nhưng với dòng tiền là sự ghi chép lại liên tục lượng tiền được chi ra bao nhiêu, thu vào bao nhiêu trong suốt chu kì kinh doanh - tiền là thực tế và hoàn toàn có thể đo lường được một cách chính xác mức tiền khả dụng, dựa vào việc xem xét các biên lai thu tiền và giải ngân thực tế Với các hóa đơn trong quá trình SXKD, doanh nghiệp sử dụng tiền để thanh toán chứ không dùng lợi nhuận kế toán để chi trả được Vì vậy, việc đánh giá doanh nghiệp hoạt động tốt hay xấu chỉ dựa vào lợi nhuận là một thiếu sót, ta phải dựa vào dòng tiền để hiểu được tiền của doanh nghiệp đi đâu về đâu, tại sao cả năm làm ăn có lãi và đánh giá khả năng phát triển của một doanh nghiệp

1.2 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản trị dòng tiền của doanh nghiệp

Quản trị dòng tiền là một phần của quản trị tài chính, hoạt động này có mối quan hệ với các nội dung trong quản trị tài chính của doanh nghiệp như quản trị tài sản, quản trị vốn và quản trị lợi nhuận Một sự thay đổi của tài sản, vốn hay lợi nhuận sẽ tác động tới dòng tiền của doanh nghiệp Do vậy, nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp cần được nghiên cứu có sự gắn kết với các nội dung của quản trị tài sản, vốn và lợi nhuận Việc quản trị dòng tiền tốt giúp doanh nghiệp đảm bảo được khả năng chi trả, bảo đảm thu được tiền, thu đủ và đúng thời gian, từ đó tăng khả năng sinh lời Về cơ bản, khả năng chi trả thường được nghiên cứu và đánh giá trong ngắn hạn Vì vậy, quản trị dòng tiền tập trung vào mục tiêu ngắn hạn của quản trị tài chính, thông thường sẽ gắn kết với các nội dung của quản trị tài sản và quản trị vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Cụ thể, việc quản trị này liên quan tới tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Những khoản mục trong quản trị dòng

tiền của doanh nghiệp là: (i) tài sản ngắn hạn, bao gồm tiền, khoản tương đương

tiền, chứng khoán thanh khoản, phải thu, trả trước và các tài sản ngắn hạn khác; (ii)

nợ ngắn hạn, bao gồm phải trả, phải nộp và trích trước Tuy nhiên, quản trị dòng

tiền không đơn giảm là tiền phát sinh từ đâu, các hoạt động nào? Mà nhà quản trị tài chính cần tìm ra cách để tăng cường dòng tiền vào và giảm thiểu dòng tiền ra

1.2.2 Nội dung quản trị dòng tiền

Quản trị dòng tiền bao gồm các nội dung sau:

Trang 29

 Kiểm soát thu, chi tiền

 Dự báo dòng tiền

 Xác định nhu cầu tồn trữ tiền tối ưu

 Chính sách tài chính trong quản trị dòng tiền

1.2.2.1 Kiểm soát thu, chi tiền

Kiểm soát thu, chi tiền là hai khía cạnh chính của quản trị dòng tiền đề cập đến giảm thời gian thu tiền thông qua hệ thống thu tiền và quản lý chặt chẽ luồng tiền ra thông qua hệ thống chi tiền

Kiểm soát thu tiền

Mức độ phức tạp của hệ thống thu tiền phụ thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Các công ty nhỏ mang tính địa phương có hệ thống thu tiền rất đơn giản, các công ty lớn cỡ quốc gia hay đa quốc gia có hệ thống thu tiền rộng rãi

Thời gian chuyển tiền

Trong hệ thống thu tiền, khái niệm thời gian chuyển tiền là vô cùng quan

trọng

 Thời gian chuyển tiền (Total float): Là khoảng thời gian kể từ khi khách hàng viết séc cho đến khi người hưởng thụ nhận được và có thể rút tiền Thời gian chuyển tiền bao gồm

 Thời gian chuyển thư (Mail float): Là khoảng thời gian kể từ khi khách hàng tiến hành gửi séc qua thư cho đến khi doanh nghiệp nhận được và có thể bắt đầu xử lý séc

 Thời gian xử lý chứng từ (Processing float): Là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhận được séc cho đến khi ngân hàng người bản bắt đầu tiến hành thủ tục thanh toán (gửi séc tới ngân hàng người bán)

 Thời gian thanh toán bù trừ (Transit float): Là khoảng thời gian cần thiết để séc được thanh toán qua hệ thống ngân hàng và được tính đến khỉ doanh nghiệp có thể rút được sổ tiền đó ra

Cả ba khoảng thời gian trên đều quan trọng và cần được rút ngắn để rút ngắn thời gian thu tiền

Trang 30

Thời gian chuyển tiền (Thời gian chuyển tiền do thu)= Thời gian chuyển thư + Thời gian xử lý chứng từ + Thời gian thanh toán bù trừ

(Total float = Mail float + Processing float + Transit float)

Trong ba khoảng thời gian trên thì thời gian xử lý chứng từ là doanh nghiệp

có thể chú động rút ngắn bằng việc xây dựng một hệ thống nội bộ hiệu quả để qua

đó giảm thời gian chuyển tiền Sau khi công đoạn này được hoàn thiện, doanh nghiệp sẽ xem xét đến các kỹ thuật khác để giảm thời gian thu tiền

Các phương thức chuyển tiền qua ngân hàng

 Nhiều doanh nghiệp sử dụng ngân hàng trung tâm (concentration banking)

để tăng tốc quá trình thu tiền Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ yêu cầu khách hàng tại một địa phương nào đó thực hiện thanh toán cho chi nhánh doanh nghiệp đóng tại địa phương (hệ thống thu tiền phi tập trung) thay vì đến trụ sở chính của doanh nghiệp (hệ thống thu tiền tập trung) Chi nhánh doanh nghiệp tại địa phương sau đó sẽ ký phát séc thanh toán vào một ngân hàng tại địa phương Sau đó sổ tiền này được chuyển tới một tài khoản xác định tại ngân hàng trung tâm của doanh nghiệp.Ngân hàng trung tâm sẽ giảm khoản tiền trôi nổi theo hai cách Thú nhất, bởi vì chỉ nhánh doanh nghiệp cùng địa phương với khách hàng nên thời gian chờ đợi thư tín sẽ được giảm thiểu Thứ hai, vì séc thanh toán của khách hàng được ký phát tại Ngân hàng địa phương nên thời gian chuyển séc cũng được giảm thiểu Ngân hàng trung tâm sẽ tập hợp nhiều sổ dư nhỏ thành một khoản tiền lớn Sau đó,

sổ tiền này có thể được đầu tư vào các tài sàn có khả năng sinh lời cao

 Séc chuyển khoản (DTC - A depository transfer check): Là một công cụ không chuyển nhượng được, thanh toán bởi ngân hàng ký thác địa phương ( ngân hàng chi trả hộ) cho ngân hàng tập trung trung ương của người bán khoản tín dụng vào tài khoản xác định cùa công ty Trong hệ thống, trên cơ

sở chuyển thư, văn phòng ở khu vực, sau khi tiến hành tập họp và xử lý các séc nhận được trong ngày, chuẩn bị một séc chuyển khoản DTC và gửi kèm với giấy biên nhận (cho các quỹ được gửi vào ngân hàng ký thác địa phương) tới ngân hàng tập trung trung ương của công ty Trong khi DTC đang được

Trang 31

chuyển qua thư, ngân hàng ký thác địa phương xử lý các séc và sau đó chuyển cho ngân hàng tập trung trung ương của công ty Các quỹ chỉ sẵn có khi ngân hàng tập trung trung ương của công ty nhận được và được thanh toán DTC Khoảng thời gian này thường mất từ 2 đến 3 ngày hoặc dài hơn

 Séc chuyển khoản điện tử (Electronic DTC): Với phương thức DTC điện tử, một trung tâm thu tiền nhận thông tin ký thác từ công ty ( chi nhánh hay vãn phòng địa phương) Vào thời điểm xác định trong ngày, thông tin này được chuyển cho ngân hàng tập trung trung ương của công ty Vào lúc này, ngân hàng tập trung trung ương chuẩn bị một séc chuyển khoản và chuyển nó cho ngân hàng ký thác địa phương để thanh toán

 Điện chuyển tiền (hệ thống chuyển tiền điện tử) (Wire transfer): Theo phương thức điện chuyển, các quỹ được chuyển toong ngày dựa vào hệ thống chuyển tiền điện tử nên sẽ không mất thời gian thanh toán bù trừ Tuy nhiên phương thức này cũng có những chi phí lớn hơn so với DTC và DTC điện tử Thông thường, điện chuyển chỉ sử dụng cho các khoản tiền lớn hay

sử dụng theo định kỳ

Các phương thức khác:

 Xử lý đặc biệt: Cử người thu trực tiếp những séc có giá trị lớn để làm giảm thời gian chuyển thư

Séc được ủy quyền trước: Khi công ty nhận nhiều khoản thanh toán cố định

có giá trị lớn từ những khách hàng thường xuyên, công ty có thể hình thành

hệ thống séc được ủy quyền trước Với cơ chế được ủy quyền trước, khách hàng ủy quyền cho công ty rút séc thanh toán trực tiếp trên tài khoản kỳ gửi không kỳ hạn của khách hàng Phương pháp này rút ngắn thời gian chuyển thư và thời gian xử lý chứng từ đồng thời tăng tính đều đặn, chắc chắn cùa dòng tiền vào công ty

 Doanh nghiệp yêu cầu khách hàng gửi séc thanh toán vào một ngày cố định

cụ thể nhằm giảm thời gian chuyển chứng từ

Các biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động thu tiền

Trang 32

Doanh nghiệp luôn tìm kiếm phương thức thu hồi nợ nhanh nhất Mức độ phức tạp và tính linh động của hệ thống thu tiền phụ thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì hệ thống thu tiền rất đơn giản và tốc độ thu hồi nợ chậm hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn áp dụng

hệ thống rộng rãi đến từng địa phương

nhận séc trực tiếp, phương thức được sử dụng để đẩy nhanh tốc độ thu tiền

Hộp an toàn (Lock box)

Đây là một trong những công cụ quản lý tiền truyền thống và lâu đời nhất

(Rob Reider, Peter B.Heyler, 2003, 52) Công ty chọn một ngân hàng làm đại diện cho Công ty tại mỗi một địa phương để làm giúp mình những công việc hành chính mà không cần mở chi nhánh hay văn phòng đại diện Công ty yêu cầu khách hàng, khi thanh toán, gửi séc vào một hộp an toàn (hộp khóa) xác định hay nói cách khác là hộp thư bưu điện riêng

do Công ty thuê tại mỗi vùng địa phương khác nhau Ngân hàng địa phương, với tư

Hình 1.4: Hộp an toàn – Lockbox

Trang 33

cách là đại diện của Công ty, mở hộp khóa nhiều lần trong ngày và bắt đầu quá trình thanh toán vào tài khoản của Công ty tại địa phương đồng thời cũng thông báo cho Công ty số dư trên tài khoản tại ngân hàng địa phương, định kỳ sẽ được chuyển đến ngân hàng chính theo yêu cầu của doanh nghiệp Hệ thống hộp khóa vừa giúp rút ngắn thời gian chuyển thư, vừa giúp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ

Lợi ích từ việc giảm thời gian chuyển tiền cần phải được so sánh với chi phí liên quan, đối với văn phòng ở địa phương, chi phí bao gồm các khoản chi chi cho nhân sự, thiết bị, mặt bằng Đối với hợp đồng hộp khóa, chi phí bao gồm các khoản phí trả cho ngân hàng hay chi phí cơ hội của các khoản tiền gửi bù đắp nên doanh nghiệp cần tính toán và xem xét kĩ lưỡng khi xác định phương thức hiệu quả nhất trong quá trình thiết kế hệ thống thu tiền của doanh nghiệp

Kiểm soát thanh toán (chi tiền)

Trong quá trình xây dựng hệ thống chi tiền của công ty, nhà quản lý tài chính cần tập trung vào việc kiểm soát và trì hoãn dòng tiền ra đến hết mức có thể mà không làm ảnh hưởng đến uy tín thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp

Và vấn đề quan trọng là xây dựng quy trình thanh toán hợp lý sao cho không trả sau ngày đến hạn để giữ vững uy tín, đồng thòi cũng không trả quá sớm làm giảm lượng tiền sẵn có để công ty còn thực hiện đầu tư Công việc này có thể thực hiện được bằng cách:

Làm tăng thời gian giữa thời điểm phát hành séc và thời điểm giá trị tờ séc bị ghi nợ vào tài khoản Tuy nhiên, lợi ích và chi phí của tất cả các phương thức chi tiền đều phải được xem xét

Các tài khoản có số dư bằng không

Trong mô hình doanh nghiệp lớn thì sẽ có nhiều bộ phận khác nhau Nếu như mỗi bộ phận này đều có hệ thống thanh toán riêng, hay nói cách khác là có hệ thống tài khoản riêng, thì hiệu quả quản lý tiền trong chi tiêu cùa doanh nghiệp sẽ bị giảm sút Điều này có thể đuợc khắc phục bằng cách doanh nghiệp thiết lập hệ thống tài khoản có sổ dư bằng 0 cho mỗi một bộ phận Mỗi bộ phận vẫn tự phát

Trang 34

hành séc và rút tiền trên tài khoản của mình tại ngân hàng tập trung của toàn doanh nghiệp

Hình 1.5: Tài khoản có số dư bằng không

(Rob Reider, Peter B.Heyler, 2003, 67)

Hàng ngày, các séc được viết cho các hệ thống thanh toán riêng lẻ sẽ vẫn được ngân hàng tập trung thanh toán Lúc này, do có số dư bằng 0 nên những tài khoản này sẽ bị ghi âm Vào cuối mỗi ngày, số dư âm trên các tài khoản này lại được khôi phục về số dư bằng 0 do được cấp tín dụng từ tài khoản chính của toàn doanh nghiệp Chính vì thể mà Công ty có được một báo cáo tổng họp về các hoạt động thanh toán để có hoạt động mua hay bán chứng khoản khả thị phù họp, đáp ứng cho nhu cầu thanh toán

Hệ thống tài khoản có sổ dư bằng 0 cho phép các bộ phận được làm việc độc

lập mà bộ phận quản lý chung của Công ty vẫn kiểm soát được các hoạt động này

Các phương pháp khác

 Tập trung các khoản phải trả, doanh nghiệp có nhiều chi nhánh có thể nhận

và xác nhận hóa đơn nhưng việc thanh toán thực sự chỉ diễn ra tại trụ sở chính để duy trì kiểm soát và kéo dài chu kỳ thanh toán

 Tính giờ ký phát séc, doanh nghiệp sẽ tính thời điểm phát hành séc sao cho

có thể kéo dài thời gian chuyển tiền bằng cách tận dụng ngày nghỉ, thứ 7, chủ nhật

Trang 35

Trên thực tế dù phân tích chọn lựa phương thức nào doanh nghiệp cũng phải cân nhắc giữa chi phí và lợi ích của các phương thức chi tiền

1.2.2.2 Dự báo dòng tiền

Việc sử dụng hệ thống, phương thức để tăng tốc độ thu hồi tiền, làm chậm quá trình thanh toán của doanh nghiệp là những nội dung quan trọng của quản trị tiền Tuy nhiên, những hệ thống phương thức trên không đủ hỗ trợ cho các nhà quản lý tài chính trong việc thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu và đầu từ sinh lời bằng tiền của doanh nghiệp Bởi vậy, dự báo dòng tiền cũng vô cùng quan trọng với doanh nghiệp khi quản trị tiền

Dự báo dòng tiền là ước tính kết quả hợp lý nhất hoặc thay đổi vị thế tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nắm bắt được những tác động đến dòng tiền dự báo Lợi ích chính của dự báo dòng tiền mang lại là giúp doanh nghiệp chuẩn bị và ra quyết định khi ngân quỹ thặng dư hoặc thiếu hụt Mục đích của việc dự báo dòng tiền là tạo ra khả năng hiển thị vào vị trí tiền và thanh khoản của công ty bằng cách mô phỏng và xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra trước, tìm hiểu liệu sẽ có yêu cầu tài trợ nào không và để đảm bảo rằng các quỹ tiền của công ty được sử dụng tối đa và không có khoản vay thêm Điều này cũng mang lại lợi thế khác, cụ thể hơn; Dự báo dòng tiền thành công làm giảm chi phí vốn và tăng lợi nhuận của tiền thừa (Rajendra, 2013.)

Cũng theo Rajendra (2013), việc dự báo tốt hỗ trợ việc ra quyết định quản lý

và cho phép quản lý rủi ro Thành phần cơ bản của quản lý rủi ro là nhận thức được dòng tiền trong tương lai và quản lý hiệu quả Điều này một lần nữa có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tài chính của công ty Sơ đồ 1.6 trình bày quá trình dự báo cơ bản và vai trò của nó trong quản lý tài chính của công ty

Trang 36

có thể (Bragg, 2010.) Rajendra (2013) lưu ý rằng có một số phương pháp dự báo dòng tiền Việc thực hiện phương pháp dự báo phụ thuộc vào nhu cầu thực tế Sơ đồ 1.7 cho thấy hai loại dự báo dòng tiền cổ điển, trực tiếp và gián tiếp

Dữ liệu đầu vào

chính để dự báo

Các nhân tố ảnh hưởng chính

Dự báo dựa trên những phương thức thích hợp

Thực hiện các quyết định tài chính

Đánh giá & Báo cáo sự chính xác

Quản lý thanh khoản Vay vốn và đầu tư Quản lý rủi ro Định giá

Hình 1.6: Quy trình dự báo dòng tiền đơn giản

Trang 37

(Nguồn: Rajendra, 2013) Theo Epstein (2011, 75.) cho rằng "Các nhà sản xuất quy tắc, Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính, thích phương pháp trực tiếp hơn Phương pháp này nhóm các lớp chính của các khoản thu tiền và thanh toán bằng tiền Ví dụ: tiền thu được từ các khách hàng được nhóm lại một cách riêng biệt từ tiền nhận được từ tài khoản tiết kiệm có thu nhập hoặc từ cổ tức trả cổ phiếu do công ty sở hữu Các nhóm thanh toán bằng tiền chủ yếu bao gồm tiền thanh toán để mua hàng tồn kho, tiền trả cho người lao động, tiền trả cho các khoản thuế và tiền trả cho các khoản lãi vay "

Thu&Chi tiền

 Các lịch thu nợ và chi tiền trong tương lai gần

 Tốt trong vòng 30 ngày

Thu nhập ròng được điều chỉnh

 Bắt đầu với thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao

và thêm vào hoặc bỏ đi các mục thay đổi trong bảng cân đối kế toán

Đảo ngược luỹ kế

 Hoạt động giống như phương thức Thu nhập ròng được điều chỉnh

 Đảo ngược luỹ kế và vị trí tiền được quyết định bằng cách sử dụng các phép chiếu sử dụng phân phối tĩnh và các thuật toán

Bảng cân đối kế toán

 Dự toán tài khoản tiền sổ sách

 Thừa nhận tất cả đều đúng tại thời điểm đến

Hình 1.7: Các phương pháp dự báo dòng tiền cổ điển

Trang 38

Phương pháp trực tiếp, Phương pháp thu, chi tiền là phương pháp dự báo

dòng tiền ngắn hạn thông dụng nhất Các khoản thu bằng tiền và chi tiền được minh họa trong Sơ đồ dưới đây, Cách tiếp cận này theo theo một sau một quá trình đơn giản để xây dựng một dòng thời gian mô tả các dòng tiền vào và dòng tiền ra được Điều này có thể dễ dàng duy trì bằng cách sử dụng phần mềm bảng tính phổ biến, ví dụ: MS-Excel Biểu đồ thời gian có thể đại diện cho bất kỳ giai đoạn nào - một tuần, một tháng, một năm

(Nguồn: Rajendra, 2013)

Phương pháp gián tiếp, Phương pháp thu nhập ròng được điều chỉnh gián tiếp cũng là một kỹ thuật đơn giản để xây dựng một phân tích dòng tiền trung hạn

hoặc dài hạn Phương pháp này bắt đầu với thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao

và những thay đổi dự báo cho các hạng mục bảng cân đối như các khoản phải thu, phải trả tài chính và hàng tồn kho

Thay đổi vốn lưu động có ảnh hưởng đến tiền Vốn hoạt động của Công ty là tài sản cơ bản của công ty trừ đi nợ ngắn hạn Ví dụ: khi hàng tồn kho tăng lên, điều

đó có nghĩa là công ty đã chi tiền nhiều cho hàng tồn kho hơn và giảm cho thấy điều ngược lại Khi công ty đã trả tiền cho nhà cung cấp của nó chỉ ra dòng tiền các khoản phải trả sẽ đi xuống

Thu tiền

Tiền bán hàng

Thu các khoản phải thu

Các nguồn thu khác

Lãi suất & đầu tư

Thu hồi vốn liên doanh

Nghiệp vụ bảo đảm hoặc

Trả lãi suất và gốc vay

Hình 1.8: Phương pháp thu, chi tiền

Trang 39

1.2.2.3 Xây dựng ngân quỹ tối ưu

Ngân quỹ là “hình ảnh cuối cùng” có tính thời điểm về dòng tiền của doanh nghiệp Ngân quỹ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố tác động tới dòng tiền vào và dòng tiền ra Khi xác định được ngân quỹ tối ưu, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí phát sinh ngoài mong đợi do phải xử lý với những khoản thặng dư hoặc thâm hụt phát sinh Thặng dư ngân quỹ sẽ làm mất đi cơ hội sinh lời của tiền Thâm hụt

ngân quỹ làm phát sinh chi phí để tăng cường dòng tiền bù đắp cho sự thiếu hụt đó

Như đã đề cập ở trên, tiền luôn luôn có cơ hội và dự trữ 1 đồng tiền luôn tồn

tại 3 động cơ: (i) động cơ giao dịch; (ii) động cơ đầu cơ; (iii) động cơ sinh lời Tiền

tại các thời điểm khác nhau là khác nhau Dự trữ tiền nhiều sẽ làm mất đi cơ hội sinh lời của tiền Ngược lại, dự trữ tiền ít sẽ ảnh hưởng tới khả năng giao dịch và dự phòng Vì vậy, điều cốt lõi là doanh nghiệp cần xác định được tiền dữ trữ tối ưu cho hoạt động kinh doanh

Bên cạnh đó, việc dự trữ tiền luôn gắn liền với chi phí Chi phí dự trữ tiền

bao gồm các chi phí: (i) Chi phí dự trữ; (ii) Chi phí giao dịch; (iii) Chi phí cơ hội

Hình 1.9: Luân chuyển tiền trong xây dựng ngân quỹ tối ưu

Theo như phân tích và sơ đồ 1.9, một doanh nghiệp khi xác định ngân quỹ không phù hợp, thiếu hụt thặng dư ngân quỹ là điều tất yếu sẽ xảy ra Trường hợp

bị thiếu hụt ngân quỹ trong điều kiện không lập kế hoạch ngân quỹ, các ngân hàng thường không sẵn sàng cho vay đối với các doanh nghiệp này Trong trường hợp như vậy, các doanh nghiệp thường tìm kiếm nguồn vốn mới, đặc biệt là vốn chủ sở

Trang 40

hữu Do vậy, chi phí vốn của doanh nghiệp sẽ tăng lên Mặt khác, chi phí lãi vay làm giảm thu nhập chịu thuế, giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Tuy nhiên, vay để bù đắp thiếu hụt thường có rủi ro cao hơn Tại cùng thời điểm, doanh nghiệp sẽ phải cố gắng tạo ra dòng tiền lớn hơn để bù đắp thiếu hụt Các doanh

nghiệp có hai chọn lựa để bù đắp thiếu hụt ngân quỹ: (i) vay ngắn hạn, (ii) bán

chứng khoán thanh khoản Các doanh nghiệp quy mô vốn khác nhau và hoạt động

tại thị trường khác nhau, một số doanh nghiệp sẽ không lựa chọn chứng khoán thanh khoản trong danh mục đầu tư Do vậy, đi vay là tất yếu khi họ trải qua giai đoạn thiếu hụt ngân quỹ Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, vấn đề biến động lãi suất được xem xét Sự biến động lãi suất này khiến hoạt động vay nợ bị tác động Với các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ sẽ rất khó khăn để huy động vốn bao gồm cả huy động nợ và vốn cổ phần Vào thời gian này, thị trường chứng khoán trở nên kém hấp dẫn, sự kỳ vọng của nhà đầu tư giảm, kéo theo cầu có xu hướng giảm Điều này đã gây áp lực huy động vốn từ thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp niêm yết Do đó, nợ tăng và chi phí nợ tăng cao là không tránh khỏi

Việc xây dựng được ngân quỹ tối ưu sẽ giúp doanh nghiệp quản trị dòng tiền tốt hơn, giảm được các chi phí phát sinh liên quan tới dòng tiền trong quá trình hoạt

động Để xác định số dư tối ưu, chi phí dự trữ tiền phải tối thiểu Một trong những

quy tắc quan trọng để xác định lượng tiền dự trữ tối thiểu là phải đảm bảo khả năng chi trả phát sinh hàng ngày Tuy nhiên, doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế luôn vận động và biến đổi, vì vậy sẽ không tránh khỏi những phát sinh bất thường Doanh nghiệp nên tạo bước đệm an toàn ngoài lượng tiền tối thiểu cần thiết để tránh những phát sinh ngoài mong đợi Để ước lượng tiền tối thiểu cần thiết, doanh nghiệp cần ước tính thông qua dòng tiền vào và dòng tiền ra trong một khoảng thời gian xác định, bên cạnh đó doanh nghiệp phải thực hiện dự báo dòng tiền tương lai, đồng thời phải phân tích tình hình kinh tế và ước tính nó để tránh dòng tiền phát sinh

Những yếu tố khác ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền bao gồm khả năng tài chính và sự linh hoạt trong kế hoạch chi tiêu của doanh nghiệp, đồng nghĩa với khả năng trì hoãn các khoản phải trả của doanh nghiệp Sự trì hoãn này ảnh hưởng tới vị

Ngày đăng: 29/06/2023, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Graham, J., C. Harvey, and S. Rajgopal (2005), “The economic implications of corporate financial reporting”, Journal of Accounting and Economics, 40 (1-3), pp.3-73. 
 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The economic implications of corporate financial reporting
Tác giả: J. Graham, C. Harvey, S. Rajgopal
Nhà XB: Journal of Accounting and Economics
Năm: 2005
5. Kytửnen, Erkki (2004), Cash management behavior of firms and its structural change in an emerging money market Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cash management behavior of firms and its structural change in an emerging money market
Tác giả: Kytửnen, Erkki
Năm: 2004
6. Rajendra, R 2013, Handbook of Global Corporate Treasury, John Wiley & Sons, Somerset, NJ, USA. Available from: ProQuest ebrary Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Global Corporate Treasury
Tác giả: Rajendra, R
Nhà XB: John Wiley & Sons
Năm: 2013
7. Rob Reider, Peter B.Heyler (2003), Managing Cash flow An Operational Focus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Cash flow An Operational Focus
Tác giả: Rob Reider, Peter B. Heyler
Năm: 2003
8. Roychowdhury S. (2006), “Earnings management through real activities manipulation”, Journal of Accounting and Economics, 42(3), pp.335-370. 
 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Earnings management through real activities manipulation
Tác giả: Roychowdhury S
Nhà XB: Journal of Accounting and Economics
Năm: 2006
9. Stone B. K. (1972), “The Use of Forecasts and Smoothing in Control-Limit Models for Cash Management”, Financial Management, 1(1), pp.72-80. 
 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Use of Forecasts and Smoothing in Control-Limit Models for Cash Management
Tác giả: Stone B. K
Nhà XB: Financial Management
Năm: 1972

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w