1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm thcs biện pháp nâng cao năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh thông qua tiết học nói và nghe ngữ văn 7

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến kinh nghiệm Thcs Biện pháp nâng cao năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh thông qua tiết học Nói và Nghe Ngữ Văn 7
Tác giả Trần Thị Thái Ninh
Trường học Trường THCS Thanh Xuân Nam
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 40,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. ĐẶT VẤN ĐỀ (3)
    • 1. Lý do chọn đề tài (3)
    • 2. Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu (5)
      • 2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài (5)
      • 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (5)
      • 2.3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (5)
      • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (5)
    • 3. Tính mới mẻ và kết quả đạt được của đề tài (6)
  • II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (6)
    • 1. Thực trạng (6)
    • 2. Cơ sở lí luận và thực tiễn (8)
      • 2.1. Cơ sở lý luận (8)
        • 2.1.1. Năng lực giao tiếp và hợp tác ở học sinh THCS (8)
        • 2.1.2. Tiết học Nói và nghe trong chương trình Ngữ văn 7 theo Chương trình giáo dục phổ thông môn 2018 (11)
      • 2.2 Cơ sở thực tiễn (13)
        • 2.2.1. Về phía nhà trường (13)
        • 2.2.2 Về phía giáo viên (14)
        • 2.2.3. Về phía học sinh (16)
    • 3. Biện pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm nâng cao năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh thông qua tiết học Nói và nghe Ngữ văn 7 (18)
    • 4. Thiết kế bài giảng minh họa sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao năng lực (37)
  • PHỤ LỤC (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

Thông qua đề tài nghiên cứu, người viết muốn hìnhthành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở học sinh THCS, giúp địnhhướng cho các em cách trình bày quan điểm, suy nghĩ cá nhân, cá

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Thực trạng

Giáo dục là yếu tố then chốt trong sự phát triển của cá nhân và xã hội, không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội mà còn hình thành nhân cách cho mỗi người Theo UNESCO, giáo dục cần xoay quanh bốn trụ cột: “Học để biết, Học để làm, Học để cùng chung sống, và Học để khẳng định bản thân” Các con đường kiến thức này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Tại Việt Nam, mục tiêu giáo dục đang chuyển đổi để tập trung vào con người, vừa là động lực vừa là mục tiêu cho sự phát triển kinh tế-xã hội, với sự chú trọng vào việc phát triển nhân cách người học.

Phát triển nhân cách người học là quá trình nâng cao phẩm chất và năng lực, giúp họ trở thành chủ thể trong việc xây dựng cuộc sống cá nhân và đóng góp cho sự phát triển của đất nước Điều này đòi hỏi giáo dục phải chuyển từ mô hình tiếp cận nội dung sang mô hình tiếp cận năng lực.

Trong những năm gần đây, giáo dục Việt Nam đã chuyển đổi tích cực từ chương trình giáo dục nội dung sang tiếp cận năng lực của người học Điều này có nghĩa là chuyển từ việc chú trọng vào nội dung học tập sang việc học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học Đổi mới giáo dục yêu cầu chuyển từ phương pháp dạy học truyền thụ một chiều sang dạy cách học, rèn luyện kỹ năng và hình thành năng lực Đồng thời, cách đánh giá kết quả giáo dục cũng cần thay đổi từ kiểm tra trí nhớ sang đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề, chú trọng cả kiểm tra thường xuyên và định kỳ nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

Trong thời gian qua, đội ngũ giáo viên đã nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, đạt được những thành công nhất định, tạo tiền đề cho việc phát triển năng lực học sinh Tuy nhiên, sự sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học vẫn còn hạn chế, dẫn đến việc học sinh chủ yếu tiếp thu kiến thức một cách thụ động và gặp khó khăn trong việc giải quyết tình huống thực tiễn Để hiểu rõ hơn về tình hình học tập và số học sinh yêu thích môn Ngữ văn, tôi đã tiến hành điều tra thực tế và thu được kết quả cụ thể.

Vào ngày 24/09/2022, tôi đã thực hiện khảo sát kết quả học tập của học sinh thông qua bài kiểm tra Nói và Nghe môn Ngữ văn nhằm đánh giá nền tảng kiến thức sơ bộ và kết quả cụ thể.

- Thời gian khảo sát: 60 phút

- Tổng số học sinh lớp 7A5: 44 học sinh Điểm dưới 5 Điểm 5- 6,5 Điểm 6,5-8 Điểm 8-10

Qua phân tích bảng số liệu, khả năng học tập của học sinh chưa đạt yêu cầu với 45.45% điểm dưới 6.5 Điều này cho thấy kiến thức nền tảng môn Ngữ văn của các em còn nhiều thiếu sót và cần cải thiện Nguyên nhân có thể do thời gian học online kéo dài và sự gián đoạn giữa hình thức học trực tuyến và trực tiếp do dịch bệnh phức tạp tại thủ đô trong các năm học 2019 – 2020, 2020 – 2021, và 2021 – 2022 Tuy nhiên, kết quả này chỉ mang tính tổng quát và không phản ánh chính xác nỗ lực học tập của từng học sinh, vì một bài kiểm tra không thể đánh giá toàn bộ quá trình học tập của các em.

Cơ sở lí luận và thực tiễn

2.1.1 Năng lực giao tiếp và hợp tác ở học sinh THCS

Năng lực, có nguồn gốc từ tiếng Latinh “Competentia” nghĩa là gặp gỡ, đã xuất hiện từ lâu và được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực như tâm lý học, triết học, xã hội học, giáo dục và kinh tế học Các từ đồng nghĩa với năng lực bao gồm “khả năng”, “năng khiếu”, “hiệu suất”, “hiệu quả” và “kỹ năng” Do sự đa dạng trong các định nghĩa khoa học về năng lực, không thể xác định một định nghĩa duy nhất Tuy nhiên, khái niệm năng lực vẫn có thể được giải thích và phát triển theo các mục đích khoa học và thực tiễn.

Giao tiếp là quá trình mà các bên tham gia chia sẻ thông tin và cảm xúc để đạt được mục đích Nó không chỉ là hành vi đơn lẻ mà là một chuỗi tư duy và hành vi hệ thống giữa các bên Trong bối cảnh này, giao tiếp được giới hạn ở con người như những bên tham gia chính.

Phương tiện giao tiếp bao gồm tất cả các yếu tố thể hiện thái độ, tình cảm, tư tưởng, mối quan hệ và tâm lý trong giao tiếp Chúng được chia thành hai nhóm chính: ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.

- Những yếu tố có liện quan đến ngôn ngữ gồm:

+ Nội dung: Nghĩa của từ, lời nói.

+ Tính chất: Ngữ điệu, nhịp điệu, âm điệu

Nhóm phi ngôn ngữ bao gồm các biểu hiện như diện mạo, nét mặt, nụ cười, ánh mắt, cử chỉ, tư thế, không gian giao tiếp và hành vi Đối tượng giao tiếp là những người mà chúng ta tương tác Chúng ta có thể phân loại đối tượng giao tiếp thành nhiều nhóm khác nhau.

- Nhóm đối tượng giao tiếp chia theo độ tuổi và đặc điểm tâm lý cơ bản.

- Nhóm đối tượng giao tiếp theo nghề nghiệp.

- Nhóm đối tượng giao tiếp đặc trưng bởi khí chất tâm lý.

Để giao tiếp hiệu quả và ứng xử khéo léo trong cuộc sống, công việc và xã hội, chúng ta cần chú ý đến nhóm đối tượng giao tiếp theo giới tính.

- Điều chỉnh phong cách nói chuyện với từng người nghe

- Sẵn sàng phản hồi và đặt câu hỏi

- Âm lượng và sự rõ ràng

Hợp tác là yếu tố thiết yếu trong lao động của con người, được định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt là việc "cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung".

Các biểu hiện của năng lực hợp tác:

- Biết lắng nghe nhiệm vụ chung của nhóm và nhiệm vụ của bản thân do nhóm trưởngphân công.

- Thực hiện tích cực có kết quả các nhiệm vụ do nhóm giao cho theo cá nhân, theo cặp hoặc nhóm nhỏ.

- Biết trình bày chia sẻ với các thành viên trong nhóm.

- Biết lắng nghe ý kiến của các thành viên khác.

- Biết thảo luận để đưa ra kết luận chung của nhóm.

- Biết tự đánh giá và đánh giá kết quả của các thành viên trong nhóm, giữa các nhóm với thái độ chia sẻ, xây dựng.

- Biết hợp tác, chia sẻ các nhiệm vụ và kinh nghiệm trong nhóm, trong lớp, tiếp thu ý kiến của người khác một cách học tập tích cực.

Quy trình phát triển năng lực hợp tác:

Để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh, bước đầu tiên là nhận thức rõ các biểu hiện của năng lực này Tiếp theo, cần xác định công cụ đo lường năng lực hợp tác và lập kế hoạch phát triển thông qua kế hoạch bài học Giáo viên nên lựa chọn nội dung và hình thức phù hợp nhằm nâng cao khả năng hợp tác của học sinh.

Bước 2: Tạo ra tình huống và tổ chức các hoạt động phù hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh Cần thiết kế kế hoạch bài dạy áp dụng phương pháp dạy học hợp tác, kỹ thuật dạy học theo góc, và dạy học dự án để đạt hiệu quả cao nhất.

Bước 3: Tổ chức dạy học hợp tác nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh Cần sử dụng các biện pháp phù hợp và theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh cho học sinh trong suốt quá trình hoạt động.

Bước 4: Đánh giá sự phát triển năng lực hợp tác của học sinh thông qua các công cụ như bảng kiểm quan sát theo tiêu chí năng lực, hồ sơ học tập, phiếu đánh giá của học sinh, cùng với các bài tập và tình huống mô phỏng nhằm kiểm tra và đánh giá hiệu quả phát triển năng lực hợp tác.

Bước 5: Rút ra bài học kinh nghiệm và phát huy những kết quả tích cực, đồng thời đề xuất các biện pháp khắc phục những hạn chế của học sinh Tiếp tục thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh.

Các yêu cầu cần đạt về năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh THCS:

- Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp

Xác định mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh là rất quan trọng Điều này giúp dự kiến những thuận lợi và khó khăn có thể gặp phải trong quá trình giao tiếp, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc đạt được mục tiêu giao tiếp.

+ Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.

Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng là cần thiết để trình bày thông tin và ý tưởng Điều này giúp thảo luận, lập luận và đánh giá các vấn đề trong khoa học và nghệ thuật, phù hợp với khả năng và nội dung bài học.

+ Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

- Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn

Nhận biết và thấu cảm suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác là rất quan trọng Đồng thời, việc xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân và người khác, cũng như giữa những người khác với nhau, giúp chúng ta có khả năng hoá giải mâu thuẫn hiệu quả.

- Xác định mục đích và phương thức hợp tác

Khi được giao nhiệm vụ, hãy chủ động đề xuất mục đích hợp tác và xác định những công việc có thể hoàn thành hiệu quả nhất thông qua làm việc nhóm.

Biện pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm nâng cao năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh thông qua tiết học Nói và nghe Ngữ văn 7

Biện pháp 1: Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiết dạy Nói và nghe.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Nói và Nghe đã mang lại hiệu quả cao, hỗ trợ học sinh tự học và hình thành thói quen tự nghiên cứu, một kỹ năng quan trọng trong bối cảnh thông tin bùng nổ và toàn cầu hóa Giáo viên đóng vai trò định hướng, cung cấp tài liệu và nguồn thông tin uy tín, giúp học sinh tự tìm hiểu và hoàn thành nhiệm vụ học tập Kết quả học tập được thể hiện qua các sản phẩm như văn bản, powerpoint, video Công nghệ thông tin cho phép giáo viên trình chiếu các đoạn phim liên quan để dẫn dắt bài học và truyền tải thông điệp giáo dục kỹ năng sống Ngoài ra, giáo viên có thể thiết kế sơ đồ tư duy, phiếu bài tập và trò chơi hấp dẫn để củng cố kiến thức Tôi cũng sử dụng các nền tảng như eNetViet, Zalo, Hanoistudy để giao bài tập và kiểm tra video luyện nói của học sinh.

Một số sơ đồ trong tiết Nói và nghe mà tôi đã thiết kế nhờ có công nghệ thông tin.

Sử dụng eNetViet để giao bài tập dự án

Biện pháp 2: Tăng cường sự tương tác giữa hoạt động giảng dạy của giáo viên và quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh, nhằm thúc đẩy phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.

Trong quá trình giảng dạy, tôi chú trọng tăng cường sự tương tác trong các hoạt động học để khơi dậy hứng thú cho học sinh Tôi phân tích cả mặt tích cực và hạn chế trong từng bài nói, giúp các em rút ra kinh nghiệm, phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm Bên cạnh đó, tôi luôn khen ngợi và động viên những học sinh có sự cố gắng và tiến bộ, từ đó giúp các em ghi nhớ nội dung bài học và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Tôi đã chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh và theo dõi, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá trong suốt quá trình thực hiện Tôi cũng tổ chức cho học sinh báo cáo và thảo luận về kết quả nhiệm vụ học tập Cuối cùng, tôi đưa ra kết luận và nhận định về kết quả thực hiện, giúp học sinh ghi nhận và vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.

Để tạo điều kiện cho học sinh phát huy sự sáng tạo và sử dụng kiến thức của mình trong việc giải quyết vấn đề, giáo viên cần đặt người học làm trung tâm Qua các tiết Nói và Nghe, tôi nhận thấy nhiều em rất tự tin trong giao tiếp và có hiểu biết phong phú về đời sống Tuy nhiên, cũng có một số học sinh gặp khó khăn trong giao tiếp như nói ngọng và nói lắp, do đó cần có phương pháp hỗ trợ phù hợp để giúp các em khắc phục những hạn chế này.

Biện pháp 3: Đổi mới linh hoạt phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục

Thực hiện Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (khóa XI) về việc “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam”, việc đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt trong môn Ngữ văn, là yêu cầu cấp bách Mỗi giáo viên cần nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học mới, chuyển từ phương pháp truyền thụ một chiều sang dạy cách học và vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Đồng thời, cần thay đổi cách đánh giá kết quả giáo dục từ kiểm tra trí nhớ sang đánh giá năng lực giải quyết vấn đề, chú trọng cả quá trình học tập Để nâng cao năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh trong các tiết học Ngữ văn 7, tôi đã mạnh dạn thực hiện và đổi mới linh hoạt một số phương pháp dạy học, trong đó có phương pháp vấn đáp.

Vấn đáp là phương pháp giáo dục trong đó giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời hoặc học sinh tranh luận với nhau và với giáo viên, giúp học sinh tiếp thu nội dung bài học Dựa vào tính chất hoạt động nhận thức, có thể phân loại các loại phương pháp vấn đáp khác nhau.

Vấn đáp tái hiện là phương pháp mà giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học và trả lời dựa vào trí nhớ mà không cần suy luận Tuy nhiên, phương pháp này không được coi là có giá trị sư phạm, mà chỉ là biện pháp tạm thời để tạo mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.

Trong tiết học “Nói và nghe: Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người”, tôi đã khuyến khích học sinh ôn lại các bước thực hiện một bài Nói và nghe bằng cách đặt câu hỏi: “Cô mời 1 bạn hãy nhắc lại các bước thực hiện một bài Nói và nghe mà chúng ta đã học từ lớp 6?” Tương tự, trong tiết “Nói và nghe: Kể lại một truyện ngụ ngôn”, tôi yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về truyện ngụ ngôn đã được thảo luận trong tiết học trước.

Vấn đáp giải thích và minh hoạ là phương pháp giáo dục hiệu quả, giúp làm sáng tỏ các đề tài thông qua việc giáo viên đặt câu hỏi và cung cấp ví dụ cụ thể Phương pháp này không chỉ giúp học sinh dễ hiểu mà còn dễ nhớ hơn, đặc biệt khi được hỗ trợ bởi các phương tiện nghe - nhìn.

Vấn đáp tìm tòi là phương pháp giáo dục hiệu quả, trong đó giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi hợp lý để hướng dẫn học sinh khám phá bản chất và quy luật của hiện tượng Phương pháp này khuyến khích sự trao đổi ý kiến và tranh luận giữa giáo viên và học sinh, cũng như giữa các học sinh với nhau, nhằm giải quyết vấn đề cụ thể Giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, trong khi học sinh tự lực phát hiện kiến thức mới, mang lại niềm vui và sự trưởng thành trong tư duy Tôi duy trì phương pháp này trong giảng dạy để khuyến khích học sinh tự chủ trong việc học và mạnh dạn chiếm lĩnh tri thức.

Trong phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề, học sinh không chỉ tiếp thu tri thức mới mà còn phát triển tư duy tích cực và sáng tạo, từ đó chuẩn bị năng lực thích ứng với xã hội Ví dụ, trong bài “Nói và nghe: Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người”, học sinh được khuyến khích tìm hiểu vai trò của công nghệ trong giáo dục và văn hóa Phương pháp động não giúp học sinh nhanh chóng phát sinh nhiều ý tưởng và giả định về một vấn đề, yêu cầu giáo viên cung cấp thông tin nền tảng cho buổi thảo luận.

Trong bài “Nói và nghe: Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người”, tôi đã giới thiệu cho học sinh về Sopia – robot đầu tiên trên thế giới được công nhận quyền công dân Từ đó, tôi đã nêu ra vấn đề quan trọng mà xã hội đang quan tâm: Tỷ phú Elon Musk từng cảnh báo rằng “AI (trí tuệ nhân tạo) có thể hủy diệt con người.” Học sinh đã có những trao đổi sôi nổi về khả năng này, với một số em cho rằng AI có thể hủy diệt con người nhờ vào tính năng thông minh và hiệu suất vượt trội Tuy nhiên, cũng có những học sinh không đồng ý, cho rằng AI chỉ có thể tồn tại nhờ trí tuệ và sự sáng tạo của con người, do đó chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát công nghệ.

Quy trình thực hiện bắt đầu bằng việc lựa chọn chủ đề nghiên cứu và đặt tên cho dự án Tên dự án cần thu hút sự quan tâm của học sinh, liên quan đến nội dung bài học, có tính thực tiễn và giáo dục, đồng thời phát huy năng lực của các em.

Trong tiết Nói và nghe, học sinh thảo luận về vai trò của công nghệ trong đời sống con người, bao gồm cả những lợi ích và hạn chế Công nghệ ảnh hưởng lớn đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục Do thời gian hạn chế trong 45 phút và đối tượng học sinh lớp 7, việc tìm hiểu toàn diện về vai trò của công nghệ là không khả thi Vì vậy, tôi đã giao dự án học tập, chia lớp thành 4 nhóm để nghiên cứu sâu hơn.

Thiết kế bài giảng minh họa sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao năng lực

Tiết 96: NÓI VÀ NGHE THẢO LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

- Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người.

2 Năng lực a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu xã hội b Năng lực đặc thù:

- HS thảo luận nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện về vai trò của công nghệ trong đời sống của con người.

Học sinh tham gia thảo luận và bắt đầu nắm bắt kỹ năng thuyết trình về các vấn đề xã hội, đồng thời biết lắng nghe và đối thoại với ý kiến cũng như đề xuất của người khác trong tinh thần tôn trọng và hiểu biết lẫn nhau.

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

- Tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống.

- Có ý thức sử dụng công nghệ phù hợp, hiệu quả trong học tập và cuộc sống.

B CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

+ Đọc mục chuẩn bị nội dung nói và các bước trình bày bài nói trang 49/SGK.

+ Thảo luận nhóm và chuẩn bị nội dung của dự án:

 Nhóm 1, 2: Thảo luận về vai trò của công nghệ trong lĩnh vực giáo dục.

 Nhóm 3, 4: Thảo luận về vai trò của công nghệ trong đời sống văn hóa.

- Powerpoint, máy tính, Tivi, máy chiếu vật thể, tranh ảnh, phiếu học tập, phiếu đánh giá.

- Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK.

- Sản phẩm của dự án theo nhiệm vụ giáo viên giao.

Hoạt động mở đầu trong 4 phút nhằm tạo hứng thú cho học sinh và khuyến khích các em sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập Phương pháp dạy học sử dụng trò chơi, gợi mở và phát vấn để thu hút sự chú ý của học sinh Tổ chức thực hiện hoạt động này một cách linh hoạt và sáng tạo để đạt hiệu quả cao nhất.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

GV mời HS tham gia trò chơi:

+ Thành viên: 2 đội (Mỗi đội 4

Trên bảng có 10 logo đại diện cho 10 ứng dụng công nghệ hiện nay Học sinh sẽ ghi tên ứng dụng tương ứng với logo Mỗi lượt, một học sinh lên ghi một đáp án duy nhất Đội nào ghi được nhiều đáp án nhất sẽ chiến thắng.

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ.

HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- Hs khác nhận xét, bổ sung.

(Câu trả lời đúng của HS) chính xác nhất sẽ là đội chiến thắng

- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt vào bài mới.

OẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (34 phút)

Trước khi bắt đầu bài nói, mục tiêu quan trọng là nhận biết mục đích giao tiếp và đối tượng người nghe, từ đó chuẩn bị nội dung phù hợp và luyện tập kỹ lưỡng Phương pháp dạy học sẽ bao gồm làm việc cá nhân và hình thức hỏi đáp để nâng cao hiệu quả truyền đạt Tổ chức thực hiện các bước này sẽ giúp đảm bảo bài nói diễn ra suôn sẻ và đạt được kết quả mong muốn.

NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu trước khi nói.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

Yêu cầu HS báo cáo PHT: Dựa vào kiến thức trong SGK trang

49, em hãy hoàn thành bảng tìm hiểu Trước khi nói (PHT trong phần Phụ lục)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

1 Trước khi nói (dự kiến SP – PHT của HS)

+ Mục đích nói + Người nghe

- Chuẩn bị nội dung nói.

PHIẾU HỌC TẬP Dựa vào kiến thức trong SGK trang 49, em hãy hoàn thành bảng tìm hiểu

Xác định Mục đích nói Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người.

Người nghe Thầy cô, bạn bè, người quan tâm vấn đề.

Chuẩn bị Lựa chọn đề tài Vai trò của CN trong lĩnh vực giáo dục và đời sống văn hóa.

Tìm thêm thông tin Sách, báo, các phương tiện nghe nhìn…

Tìm ý Đặt các câu hỏi và tự trả lời.

Lập dàn ý Nêu vấn đề

Hai mặt tích cực, tiêu cực của vấn đề Nêu quan điểm cá nhân

Tập luyện Nói một mình hoặc nói trong nhóm, điều chỉnh thời gian trình bày.

HĐ 2: Trình bày bài nói nhằm mục tiêu giúp người học nhận biết các yêu cầu và kỹ năng cần thiết cho việc thuyết trình, đồng thời rèn luyện kỹ năng thuyết trình hiệu quả Phương pháp giảng dạy bao gồm làm việc nhóm, đóng vai và hình thức vấn đáp để tăng cường sự tương tác và khả năng trình bày Tổ chức thực hiện sẽ được tiến hành theo kế hoạch đã đề ra, đảm bảo đạt được mục tiêu học tập.

* NV1: Tìm hiểu yêu cầu

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV đặt câu hỏi: Các con hãy theo dõi SGK trang 49 và chỉ ra những yêu cầu chung cũng như yêu cầu riêng của bài Nói và nghe thảo luận về vai trò của công nghệ trong đời sống con người.

Bước 2: HS trao đổi và thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

2 Trình bày bài nói a Yêu cầu (SGK/tr.49)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung. xét, bổ sung.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV mời HS đại diện các nhóm trình bày Thời gian: tối đa 12 phút/ 1 nhóm.

+ Các HS khác lắng nghe, ghi ý kiến vào Phiếu đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức.

Bước 2: HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- Đại diện nhóm trình bày.

- HS khác lắng nghe, ghi lại ý kiến vào Phiếu đánh giá.

HS lắng nghe. b Thực hành nói

Vai trò của công nghệ + Tích cực

* HĐ 3: Trao đổi về bài nói a Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói. b Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phát vấn c Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi và

3 Trao đổi về bài nói

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

GV hướng dẫn học sinh chú ý đến bảng yêu cầu trong sách giáo khoa để hiểu rõ những tiêu chí cơ bản đối với người nghe và người nói trước khi tiến hành trao đổi ý kiến.

+ Sau mỗi lượt đại diện các nhóm trình bày về vấn đề, các nhóm khác sẽ nhận xét, trao đổi ý kiến, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức. thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- Đại diện các nhóm nhận xét, trao đổi ý kiến, bổ sung.

HO ẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (1 phút) a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b Phương pháp: hỏi đáp, làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS: Thực hành luyện nói và quay lại video gửi cho GV dựa trên những đánh giá, góp ý của các nhóm khác và giáo viên.

- HS về nhà thực hiện.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Hoạt động vận dụng trong 5 phút nhằm mục tiêu giúp người học áp dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, củng cố và khắc sâu kiến thức Qua đó, người học sẽ rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân Phương pháp thực hiện là làm việc cá nhân.

? Theo em, việc học sinh việc sử dụng những thiết bị công nghệ hiện đại như điện thoại thông minh, ipad, laptop… có nên hay không? Vì sao?

Tỷ phú Elon Musk đã từng cảnh báo rằng trí tuệ nhân tạo (AI) có thể dẫn đến sự hủy diệt của con người Liệu công nghệ có thực sự có khả năng tiêu diệt loài người hay không? Điều này phụ thuộc vào cách mà chúng ta phát triển và quản lý công nghệ trong tương lai.

? Chúng ta cần là gì để phát huy vai trò tích cực của công nghệ đến mọi lĩnh vực của đời sống?

- GV hướng dẫn, gợi mở.

- HS tiếp nhận yêu cầu, suy nghĩ và trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, chốt kiến thức.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút) Dặn dò HS:

- Hoàn thành video bài nói và gửi cho GV.

- Chuẩn bị bài: Tiết 97 – Đọc mở rộng.

Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Tạo cơ hội thực hành cho người học.

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học.

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung.

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Sản phẩm của Dự án học tập.

PHIẾU HỌC TẬPDựa vào kiến thức trong SGK trang 49, em hãy hoàn thành bảng tìm hiểu

Xác định Mục đích nói

Chuẩn bị Lựa chọn đề tài

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI CỦA NHÓM

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI

Nêu được vai trò của công nghệ đối với đời sống con người

Không nêu được vai trò của công nghệ đối với đời sống con người

Nêu được nhận định khái quát về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người.

Sự phát triển công nghệ đã mang lại nhiều tác động sâu sắc đến đời sống con người, từ việc cải thiện chất lượng cuộc sống đến thay đổi cách thức giao tiếp và làm việc Tuy nhiên, vấn đề này vẫn còn nhiều quan điểm trái chiều, cho thấy sự tranh cãi xung quanh những lợi ích và thách thức mà công nghệ mang lại.

Trình bày được hai mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ trong đời sống bằng các bằng chứng cụ thể

Không trình bày được hai mặt của vấn đề

Có độ lệch về hai mặt ảnh hưởng của công nghệ, thiên về tích cực hoặc thiên về tiêu cực

(2 điểm) Đánh giá được một cách khách quan, cân bằng hai mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ trong đời sống con người.

Nhấn mạnh ý kiến cá nhân

Không nêu được ý kiến cá nhân

(0 điểm) Đã nêu được ý kiến cá nhân nhưng chưa rõ ràng

Nêu bật được ý kiến cá nhân để người nghe thấy rõ quan điểm của mình

Ngữ điệu nói Nói nhỏ, đều đều, lặp từ

Nói to nhưng đôi chỗ vẫn còn bị lặp lại và

Nói to, rõ ràng, lưu loát, biết nhấn mạnh vào ý kiến cá nhân bày

(0.25 điểm) không có điểm nhấn

Sử dụng ngôn ngữ cơ thể

Không sử dụng ngôn ngữ cơ thể, chỉ nhìn vào dàn ý để nói (0.25 điểm)

Có biểu cảm trên nét mặt và ánh mắt nhưng vẫn phụ thuộc vào dàn ý

Tự tin, tương tác với người nghe bằng ngôn ngữ cơ thể, hoàn toàn không phụ thuộc vào dàn ý.

Sử dụng từ ngữ để liên kết câu và đoạn khi chuyển ý

Không sử dụng từ ngữ liên kết khiến bài nói thiếu mạch lạc và không rõ ý

Có sử dụng từ ngữ liên kết khi chuyển câu/ đoạn nhưng các từ còn bị lặp, đơn điệu.

Sử dụng linh hoạt và đa dạng các từ ngữ liên kết câu/ đoạn khiến bài nói mạch lạc, logic và rõ ý.

Thái độ tham gia thảo luận

Không tiếp thu được ý kiến của người nghe

Lắng nghe, tiếp thu ý kiến của người nghe và có trao đổi lại

Lắng nghe và tiếp thu ý kiến từ người khác, dù đồng tình hay phản bác, là rất quan trọng Việc bảo vệ quan điểm cá nhân cần dựa trên những lý lẽ và bằng chứng thuyết phục, đồng thời thể hiện thái độ cầu thị.

Không biết cân đối thời gian

Quá thời gian quy định một chút

(0.5 điểm) Đảm bảo đúng thời gian quy định

Trong năm học vừa qua, tôi đã đảm nhận vai trò chủ nhiệm lớp 7A5 tại trường THCS Thanh Xuân Nam, nơi tôi không ngừng nỗ lực tìm kiếm biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh Kết quả cho thấy học sinh có tiến bộ rõ rệt, đặc biệt là trong các tiết Nói và nghe, với sự hứng khởi và hào hứng từ các em Phụ huynh cũng tích cực hỗ trợ, cùng tôi hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh, phát triển cả đức, trí, thể, mỹ Sau thời gian học tập, tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng môn Ngữ văn vào tháng 2, với kết quả cụ thể về điểm số.

Kết quả khảo sát cho thấy sự thay đổi rõ rệt trong tỉ lệ điểm số Tỉ lệ học sinh đạt dưới 5 điểm giảm từ 18.19% xuống 4.54%, trong khi tỉ lệ học sinh giỏi tăng từ 11.36% lên 31.82%, tương ứng với mức tăng 20.46% Tổng tỉ lệ học sinh đạt từ 6.5 điểm trở lên đã đạt 81.82%, đây là tín hiệu đáng mừng.

Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt là sách Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, đã tập trung vào việc đặt người học làm trung tâm và phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh Trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, năng lực giao tiếp trở nên vô cùng quan trọng để đạt được thành công Do đó, việc nâng cao năng lực này cho học sinh từ lớp 7 là rất cần thiết Để cải thiện khả năng giao tiếp trong các tiết Nói và nghe Ngữ văn 7, tôi xin đưa ra một số kiến nghị.

Để nâng cao hiệu quả giáo dục, cần thường xuyên bảo trì và nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin như máy tính, camera 360 độ và tivi, đồng thời cải thiện đường truyền và dịch vụ internet Việc bồi dưỡng đội ngũ nhân lực, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, học sinh và sinh viên, là rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số Đặc biệt, cần chú trọng phát triển kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin, cũng như khả năng khai thác và sử dụng hiệu quả các ứng dụng hỗ trợ cho công tác dạy và học.

Ngày đăng: 29/06/2023, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn, 2016. Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác
Tác giả: Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2016
[2] Trần Bá Hoành, Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực. Tạp chí Giáo dục, Số 32/2002, tr. 26-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2002
[3] Nguyễn Thúy Hồng - Nguyễn Quang Ninh “Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ Văn THCS” Nhà xuất bản Giáo Dục – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ Văn THCS
Tác giả: Nguyễn Thúy Hồng, Nguyễn Quang Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2008
[4] Phan Trọng Ngọ, 2005. Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường.Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2005
[5] Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên), 2005. Giáo trình Giáo dục học. Tập 1, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học. Tập 1
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2005
[6] “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn Ngữ văn” NXBGD của Bộ GD và ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn Ngữ văn
Nhà XB: NXBGDcủa Bộ GD và ĐT

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w