CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng sáng kiến cấp ngành 1.Tên sáng kiến: Sử dụng mô hình “Vòng tròn thảo luận
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH TRƯỜNG THPT TIÊN DU SỐ 1
Đơn vị công tác: Trường THPT Tiên Du số 1
Bộ môn (chuyên ngành): Ngữ văn
Tiên Du, tháng 01 năm 2023
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến cấp ngành
1.Tên sáng kiến: Sử dụng mô hình “Vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạy học
đọc hiểu văn bản “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân
2.Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy ngữ văn.
3.Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Tô Thị Thùy Linh
- Cơ quan, đơn vị: Tổ Ngữ văn – Trường THPT Tiên Du số 1
- Địa chỉ: Thôn Tư Chi – xã Tân Chi – huyện Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh
- Điện thoại: 0979353873
- Email: thuylinhsphn@gmail.com
Tiên Du, ngày 23 tháng 1 năm 2023
Tô Thị Thùy Linh
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến:Sử dụng mô hình “Vòng tròn thảo luận văn chương” vào
dạy học đọc hiểu văn bản “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân
2 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Năm học 2022 - 2023
3 Các thông tin cần bảo mật: không.
4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm:
Dạy học tác phẩm văn chương trong nhà trường hiện nay vẫn còn nhiềugiáo viên thiên về giảng – bình, chú trọng việc truyền thụ kiến thức - nội dungbài học mà chưa chú ý đúng mực đến việc hình thành, rèn luyện năng lực để họcsinh tự khám phá những tác phẩm khác cùng thể loại
5 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:
Quan điểm đổi mới giáo dục phổ thông 2018: Chương trình giáo dục 2018
“chuyển mạnh […] từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện nănglực và phẩm chất người học” (Nghị quyết 29/NQ – TƯ) Như vậy, năng lực làmột trong hai mục tiêu lớn của đổi mới giáo dục Chính sự đổi mới này đã đặt rayêu cầu về các biện pháp dạy học hướng tới tích cực hóa hoạt động của người học
Tầm quan trọng của năng lực đọc hiểu và vị trí của giờ dạy đọc hiểu trong môn Ngữ văn: Năng lực đọc hiểu được Chương trình đánh giá học sinh quốc tế
(PISA) coi là một năng lực thiết yếu cần có đối với mỗi học sinh Năng lực nàyđóng một vai trò quan trọng không chỉ trong việc học tập mà còn góp phần vàoviệc thúc đẩy quá trình phát triển tư duy và bồi đắp tâm hồn của mỗi con ngườitrong suốt cuộc đời Ở bộ môn Ngữ văn, giờ đọc hiểu văn bản có vị trí đặc biệtquan trọng và chiếm thời lượng khá lớn Vì thế, giáo viên cần có phương phápphù hợp để phát huy tốt nhất các năng lực chung và năng lực đặc thù cho họcsinh
Trang 4Tính khả thi của mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” trong dạy học đọc hiểu Ngữ văn: Mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” tập trung vào
phản hồi của người đọc (học sinh); được định hướng chủ yếu bởi sự thấu hiểu vànhững câu hỏi của học sinh; được cấu tạo để phát huy tính độc lập, tính sáng tạo,tính trách nhiệm của học sinh; hình thức thảo luận này có tính chất “mở” và linhhoạt Việc sử dụng mô hình trên đối tượng học sinh lớp 10 là phù hợp vì hoạtđộng nhận thức của các em đã phát triển ở trình độ khá cao, có vốn sống và trảinghiệm nhất định, cũng đã có ít nhiều kinh nghiệm làm việc hợp tác trong quátrình học tập Bởi vậy, sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” sẽtạo được hứng thú cho học sinh trong quá trình tìm hiểu tác phẩm, thúc đẩy họcsinh đào sâu suy nghĩ và chia sẻ cảm nhận riêng Điều này góp phần giúp họcsinh phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực thẩm mĩ, tư duy,sáng tạo, hợp tác…
6 Mục đích của giải pháp sáng kiến:
Sáng kiến “Sử dụng mô hình “Vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạyhọc đọc hiểu văn bản “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân” nhằm góp phần cảithiện thực trạng dạy học đọc hiểu tác phẩm “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuânnói riêng và dạy học đọc hiểu thể loại truyện nói chung Từ đó, hình thành vàrèn luyện năng lực đọc hiểu, khả năng tự học cho học sinh
7 Nội dung:
7.1 Thuyết minh giải pháp sáng kiến:
Các giải pháp: Trang bị cho học sinh nền tảng lí luận về mô hình “Vòng tròn thảo luận văn chương” trong dạy học đọc hiểu ngữ văn; cách thức sử dụng
mô hình “Vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạy học đọc hiểu văn bản “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuânđã cung cấp những tri thức công cụ cần thiết nhất
giúp học sinh hiểu được khái niệm, đặc điểm, ưu thế, tiến trình tổ chức mô hình
“Vòng tròn thảo luận văn chương” nói chung đồng thời nêu ra các nguyên tắcdạy học cần đảm bảo khi sử dụng mô hình này Sáng kiến đã tiến hành cụ thểhóa lí luận và cách thức tổ chức mô hình trong một bài học cụ thể - dạy học đọchiểu văn bản “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân
Trang 57.2 Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến:Chương trình Ngữ văn
10 (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) được thiết kế trên trục phát triển 4
kĩ năng đọc – viết – nói và nghe cho HS Sáng kiến “Sử dụng mô hình “Vòngtròn thảo luận văn chương” vào dạy học đọc hiểu văn bản “Chữ người tử tù” –
Nguyễn Tuân” được áp dụng ở phần Đọccủa chủ đề 1 Sức hấp dẫn của truyện kểtrong chương trình Ngữ văn 10, tập một.
7.3 Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến:
Sáng kiến góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ngữ văn trong nhàtrường THPT qua việc áp dụng mô hình “Vòng tròn thảo luận văn chương” Từ
đó, phát huy tính tích cực, chủ động, năng lực đọc hiểu của HS để giải quyếtnhững vấn đề trong học tập và cuộc sống Sáng kiến cũng là nguồn tư liệu thamkhảo thiết thực cho GV và HS trong dạy học đọc hiểu thể loại truyện
*Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là hoàn toàn đúng
sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Xác nhận của cơ quan Tác giả của sáng kiến
Tô Thị Thùy Linh
Trang 6PHIẾU ĐĂNG KÍ SÁNG KIẾN
2 Tên sáng kiến đăng kí:Sử dụng mô hình “Vòng tròn thảo luận văn
chương” vào dạy học đọc hiểu văn bản “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân.
3 Mục tiêu của sáng kiến: Trang bị cho học sinh một phương pháp đọc
hiểu tích cực trên cả hai phương diện lí luận và thực hành, từ đó phát huy nănglực đọc hiểu và tự học
4 Tính mới của sáng kiến: Sáng kiến giới thiệu một phương pháp học tập
tích cực – vòng tròn thảo luận văn chương –nhằm phát huy vai trò chủ thể củahọc sinh trong quá trình khám phá và lĩnh hội tác phẩm văn học Đồng thời,sáng kiến đưa ra một cách tiếp cận mới về thể loại truyện, thông qua một vănbản cụ thể là “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân
5 Đóng góp của sáng kiến cho đơn vị, ngành: Sáng kiến góp phần nâng
cao chất lượng dạy và học ngữ văn trong nhà trường THPT qua việc áp dụng môhình “Vòng tròn thảo luận văn chương” Từ đó, phát huy tính tích cực, chủđộng, năng lực đọc hiểu của HS để giải quyết những vấn đề trong học tập vàcuộc sống Sáng kiến cũng là nguồn tư liệu tham khảo thiết thực cho GV và HStrong dạy học đọc hiểu thể loại truyện
6 Hiệu quả của sáng kiến khi được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
HS hứng thú, tích cực, chủ động trong quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức,phát huy được các năng lực chung như năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyếtvấn đề và sáng tạo cùng các năng lực đặc thù là năng lực ngôn ngữ và năng lựcvăn học
Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến: tại đơn vị người viết sáng kiến công tác
7 Thời gian xây dựng và hoàn thành sáng kiến:Năm học 2022 - 2023.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊTiên Du, ngày 23 tháng 01 năm 2023
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
Tô Thị Thùy Linh
Trang 7QUY ƯỚC VIẾT TẮT
Trang 8Chương 2: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 7
2.1 Trang bị cho HS nền tảng lí luận về mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” trong dạy học đọc hiểu ngữ văn
15
2.2.1 Các nguyên tắc sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn
chương” vào dạy học đọc hiểu VB “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)
15
2.2.2 Tổ chức “vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạy học đọc hiểu
VB “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)
1.Những vấn đề quan trọng nhất được đề cập đến của sáng kiến 46
PHỤ LỤC
Trang 9Phần 1 MỞ ĐẦU
1 Mục đích của sáng kiến
Sáng kiến này nghiên cứu tính khả thi của việc hướng dẫn HS lớp 10 đọchiểu VB “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) bằng mô hình “vòng tròn thảo luậnvăn chương”
Sáng kiến trang bị cho HS nền tảng lí luận về mô hình “vòng tròn thảo luậnvăn chương”, đề xuất cách thức sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận vănchương” trong giờ dạy đọc hiểu VB “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) nhằmphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực đọc hiểu, khả năng
tự học của HS
Thiết kế bài soạn thực nghiệm: Dạy học đọc hiểu VB “Chữ người tử tù”(Nguyễn Tuân) cho HS lớp 10 bằng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương”
2 Tính mới và ưu điểm nổi bật của sáng kiến
Giáo dục Việt Nam đang bước vào giai đoạn đổi mới sâu sắc, toàn diệntừquan điểm chỉ đạo, chương trình đến mục tiêu giáo dục Để hiện thực hóa sự đổimới đó, nhiều GV đã nỗ lực học tập và ứng dụng các phương pháp dạy học tích
cực, chuyển từ dạy cái sang dạy cách Thay vì dạy học theo lối truyền thụ,
người thầy là trung tâm, nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học mới được vậndụng để phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong việc khám phá và lĩnhhội tri thức như dạy học dự án, dạy học hợp đồng, dạy học hợp tác, khăn trảibàn, mảnh ghép, sơ đồ tư duy… Mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” chođến nay đã có khoảng 40 năm lịch sử nghiên cứu trên thế giới, thu hút nhiều sựquan tâm của các nhà khoa học giáo dục từ những năm 90 của thế kỉ XX Tuynhiên, ở Việt Nam chưa có tài liệu nào chuyên sâu nghiên cứu về mô hình họctập này Chúng tôi mới tiếp cận được một số tài liệu mang tính chất gợi dẫn là
cuốn Giáo trình Phương pháp dạy học văn bản, NXB Đại học Cần Thơ, 2020 của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nam (chủ biên); luận văn Sử dụng mô hình
“vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạy học đọc hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam cho học sinh lớp 9 của Nguyễn Phương Thảo, Trường Đại học Sư
Trang 10phạm Hà Nội, 2020 Ngoài ra, trong tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổthông cốt cán của chương trình ETEP, modul 2: “Sử dụng phương pháp dạy học
và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Ngữvăn”, vòng tròn thảo luận văn chương cũng được đề cập tới như một hình thức củadạy học hợp tác
Truyện ngắn “Chữ người tử tù” là kiệt tác của đời văn Nguyễn Tuân, mộttruyện ngắn xuất sắc của văn học hiện đại Việt Nam, được Nguyễn Khải đánhgiá là do “thần viết, thần mượn tay người viết”.“Chữ người tử tù” cũng là mộttác phẩm quan trọng, được đưa vào giảng dạy ở cả 2 chương trình 2006 (Ngữvăn 11, tập một) và 2018 (Ngữ văn 10, tập một).Bởi vậy mà đã có rất nhiềucông trình nghiên cứu về truyện ngắn này, như các bài nghiên cứu hướng dẫnphân tích tác phẩm của GS Nguyễn Đăng Mạnh, GS Nguyễn Quang Trung, GS
Đỗ Kim Hồiin trong các cuốn “Phân tích bình giảng tác phẩm văn học 11” và
“Giảng văn văn học Việt Nam”, các sách thiết kế bài giảng của Phan TrọngLuận, Nguyễn Văn Đường (chương trình 2006), Đinh Thanh Huyền (chủ biên),nhóm tác giả Nguyễn Chí Hòa, Hoàng Thị Hiền Lương, Nguyễn Kim Toại(chương trình 2018)…Đây đều là những công trình khoa học nghiên cứu mộtcách công phu và hệ thống, nêu bật được những giá trị tiêu biểu về nội dung vànghệ thuật của tác phẩm “Chữ người tử tù” Tuy nhiên, chưa có công trình nào
sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạy học đọc hiểu truyệnngắn này Vì vậy, chúng tôi đã đi đến quyết định lựa chọn đề tài này làm sángkiến kinh nghiệm của mình
Trong sáng kiến này, chúng tôi cung cấp những tri thức công cụ chính là
những kiến thức lí luận cơ bản nhất về mô hình “vòng tròn thảo luận văn
chương”để làm cơ sở nền tảng đồng thời, đưa ra những nguyên tắc, cách thức sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” trong giờ dạy học đọc hiểu một
tác phẩm văn học, thông qua một VB cụ thể là “Chữ người tử tù” (NguyễnTuân)
Trang 11Sáng kiếnSử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạy học đọc hiểu VB “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuânđược áp dụng thử nghiệm lần
đầu tại trường THPT Tiên Du số 1 vào năm học 2022 – 2023
3 Đóng góp của sáng kiến
Ý nghĩa lý luận của đề tài: Giới thiệu một mô hình học tập, phương pháphọc tập tích cực trong giờ dạy đọc hiểu văn bản văn học, thông qua đọc hiểu 1
VB truyện
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
+ Nội dung sáng kiến có thể giúp GV có thêm tư liệu phục vụ việc giảng dạyvăn bản “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)nói riêng và các VB truyện nói chung.+ Cung cấp cho HS một cách đọc hiểutích cực, chủ động, từ đó góp phần nângcao chất lượng dạy học môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông
Trang 12Phần 2 NỘI DUNG Chương 1: THỰC TRẠNG DẠY HỌCTÁC PHẨM “CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ”
(NGUYỄN TUÂN)TRONG NHÀ TRƯỜNG THPT HIỆN NAY
1.1.Thuận lợi
Về định hướng mục tiêu cần đạt: Chương trình giáo dục môn Ngữ văn bậc
THPT 2018 có mục tiêu về năng lực và phẩm chất cần hình thành, phát triển cho
HS một cách cụ thể, rõ ràng cho toàn bài học cũng như từng đơn vị kiến thứcphần Đọc – Viết – Nói và nghe Đối với việc đọc hiểu VB “Chữ người tử tù”(Nguyễn Tuân), mục tiêu cần đạt được đề ra như sau:
Yêu cầu cần đạt (SGK)
(Yêu cầu chung cho cả bài học:
Về năng lực - Nhận biết và phân tích được
một số yếu tố của truyện nóichung và thần thoại nói riêngnhư: cốt truyện, không gian,thời gian, nhân vật, lời người kểchuyện ngôi thứ ba và lời nhânvật
- Phân tích và đánh giá đượcchủ đề, thông điệp của văn bản;
phân tích được một số căn cứ
- HS cần khái quát được đặcđiểm tính cách của hai nhânvật Huấn Cao và quản ngục;hiểu được chủ đề của tácphẩm
Về phẩm chất Sống có khát vọng, có hoài bão
và thể hiện được trách nhiệmvới cộng đồng
Góp phần hình thành, bồiđắp cho HS tình yêu, sự trântrọng cái đẹp và sự tài hoa
Về tác giả và tác phẩm: Nguyễn Tuân là một tác giả lớn của văn học hiện
đại Việt Nam Các em HS lớp 10 đã được làm quen với tác giả này qua VB kí
Trang 13“Cô Tô” trong chương trình Ngữ văn 6 (Chương trình Giáo dục môn Ngữ văn2006) Truyện ngắn “Chữ người tử tù” là một kiệt tác của đời văn Nguyễn Tuân,
đã được đưa vào giảng dạy trong môn Ngữ văn bậc THPT từ nhiều năm nay.Nguồn tài liệu, công trình nghiên cứu về tác giả Nguyễn Tuân nói chung và VB
“Chữ người tử tù” nói riêng rất phong phú là tư liệu quý báu cho HS trong việckhám phá, lĩnh hội nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
Về GV và HS: Nhiều GV đã tích cực đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy
học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho HS như dạy học nêuvấn đề, dạy học dự án, dạy học hợp đồng, sân khấu hóa tác phẩm văn học Nhiều HS không còn thụ động đón đợi kiến thức từ GV mà đã biết tự tìm tòi,khám phá, tổng hợp tri thức từ nhiều nguồn khác nhau như: mạng internet, nhómhọc văn trên facebook, sách, báo…
1.2 Khó khăn
Về chương trình: Nếu Chương trình Ngữ văn bậc THPT 2006 tổ chức, sắp
xếp các bài đọc hiểu VB văn học theo tiến trình lịch sử thì Chương trình 2018lại tổ chức theo trục thể loại VB “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) được xếp
vào bài học đầu tiên của Ngữ văn 10: Bài 1 – Sức hấp dẫn của truyện kể, đặt sau
bài Đọc Tri thức ngữ văn, 3 VB thần thoại (Truyện về các vị thần sáng tạo thếgiới: “Thần Trụ Trời”, “Thần Sét”, “Thần Gió”) và 1 VB truyền kì (“Tản Viên
từ Phán sự lục” – Nguyễn Dữ).Mục tiêu cần đạt là HS nhận diện và phân tíchđược một số yếu tố của thể loại truyện nên những thông tin về giai đoạn vănhọc, hoàn cảnh sáng tác, tác giả … không được chú trọng, không được đề cậphoặc đề cập rất sơ sài Đây là một trở ngại lớn đối với HS trong việc tiếp nhậnnội dung VB
Về tác giả và tác phẩm: Nguyễn Tuân là một nhà văn có phong cách tài
hoa, độc đáo Văn Nguyễn Tuân cầu kì, rất kén người đọc Hơn nữa, VB “Chữngười tử tù” lại viết về những nhân vật của một thời vang bóng, có độ lùi về mặtthời gian cũng như những yếu tố văn hóa nên cũng gây khó khăn cho HS để cóthể cảm hiểu sâu sắc vẻ đẹp của nhân vật và thông điệp của tác phẩm
Trang 14Về phía GV - HS: “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) là một VB cũ, đã quá
quen thuộc với GV Ngữ văn bậc THPT nhưng mục tiêu cần đạt mới yêu cầu GVphải thay đổi phương pháp dạy học, điều chỉnh nội dung bài học so với cách dạy
cũ HS lớp 10 năm học 2022 – 2023 cũng gặp nhiều lúng túng, khó khăn khi họcchương trình Ngữ văn 2018 vì bậc trung học cơ sở các em vẫn học theo chươngtrình 2006 Độ vênh giữa 2 chương trình là điều không tránh khỏi Cả GV và HSđều là những người “cày vỡ” nên đòi hỏi cao sự chuyên cần, tính cầu thị và cả
sự dũng cảm dám “phá bỏ” những lối mòn, thói quen trong dạy và học Đây làmột thách thức không nhỏ với những người ngại đổi mới
Trang 15Chương 2: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.1 Trang bị cho HS nền tảng lí luận về mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” trong dạy học đọc hiểu ngữ văn
2.1.1 Khái niệm “vòng tròn thảo luận văn chương”
“Vòng tròn thảo luận văn chương” (Literature circles) là một mô hình tổchức hoạt động tương tác trong đọc hiểu văn bản văn học Định nghĩa của H.Daniels (1994) về “vòng tròn thảo luận văn chương” được công nhận rộng rãi
và trích dẫn trong nhiều công trình nghiên cứu, tạm dịch: Vòng tròn thảo luận văn chương là những nhóm thảo luận nhỏ, tạm thời của những người đã chọn đọc cùng một câu chuyện, bài thơ, bài báo, hoặc cuốn sách Khi đọc mỗi nhóm quyết định chọn một phần của văn bản (trong hoặc ngoài chương trình), mỗi thành viên chuẩn bị, chịu trách nhiệm những nhiệm vụ cụ thể trong cuộc thảo luận sắp tới, và mọi người tham gia nhóm khi đã có các ghi chú cần thiết
để có thể thực hiện nhiệm vụ của mình Các nhóm sẽ có những cuộc gặp định
kỳ, và luân phiên các vai thảo luận theo từng kỳ. Khi hoàn thành một cuốn sách, các thành viên của nhóm lên kế hoạch để chia sẻ những nội dung quan trọng trong quá trình đọc với cộng động lớn hơn rồi tráo đổi thành viên với các nhóm đã hoàn thành khác, chọn ngữ liệu và chuyển tới những vòng tròn thảo luận mới Một khi các thành viên có thể quản lí, tiến hành thành công những cuộc thảo luận đa chiều, tự lực thì có thể không cần dùng đến các vai thảo luận đã quy ước).
Có thể nói, Daniels là nhà nghiên cứu đầu tiên và thành công nhất về môhình “vòng tròn thảo luận văn chương” cũng như việc ứng dụng nó vào dạyhọc Mô hình này được Daniels mô tả là một nhóm thảo luận nhỏ giữa những
HS cùng đọc một hoặc một phần văn bản văn chương Mỗi thành viên trongnhóm đã được giao một “vai” với nhiệm vụ tương ứng trong quá trình đọc Khiđến với nhóm thảo luận, HS mang theo những ý tưởng và trải nghiệm đọc đểchia sẻ với các thành viên khác Cuộc thảo luận được dẫn dắt và phát triển bởiphản hồi của người đọc về sự kiện, nhân vật trong truyện, kĩ thuật viết của tácgiả và về trải nghiệm cá nhân liên quan đến câu chuyện… Sau khi đọc xong
Trang 16một cuốn sách, các thành viên trong nhóm có thể mở rộng phạm vi cuộc thảoluận, trao đổi trong một cộng đồng lớn hơn Dựa trên nội dung đọc tiếp theo màngười học lựa chọn, lại có những “vòng tròn thảo luận văn chương” mới đượchình thành.
“Vòng tròn thảo luận văn chương” có mối quan hệ gần gũi với một số
mô hình khác như “Trò chuyện về sách” (Book talk), “Nhóm đọc” (Reading groups), “Câu lạc bộ đọc” (Reading clubs)… Trong một số trường hợp, chúng được coi là những tên gọi khác nhau dùng để chỉ cùng một mô hình tương tác cho HS trong quá trình dạy học mà Daniels mô tả năm 2002, nhưng cũng có khi lại được sử dụng với ý nghĩa khác nhau Trong đó, “câu lạc bộ đọc” thườngđược đem ra so sánh với “vòng tròn thảo luận văn chương” Cả hai đều lànhững mô hình khuyến khích sự lựa chọn, tiếng nói cá nhân và động lực đọccho người học Ở đó, HS được tổ chức thành những nhóm để tham gia các cuộcthảo luận về một tác phẩm hoặc đoạn truyện với tính ràng buộc cao (vì HS làngười làm chủ cuộc thảo luận) Tuy nhiên, điểm khác biệt rõ nét nhất có thểnhận thấy ở hai mô hình này đó là “vòng tròn thảo luận văn chương” thườnggắn người học với các vai (có nhiệm vụ nhất định) Thay vào đó, “câu lạc bộđọc” lại đòi hỏi mỗi HS đều phải có trách nhiệm đưa ra câu hỏi và ý tưởng đểthảo luận.
2.1.2 Đặc điểm và ưu thế của mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” trong dạy học đọc hiểu
* Đặc điểm của mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương”
Khi vận dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” vàodạyhọc, GV cần quan tâm đến một số đặc điểm cơ bản của mô hình tổ chức hoạtđộng nhóm này Để đảm bảo mục tiêu về phẩm chất, năng lực cũng như khônglàm mất đi bản chất của “vòng tròn thảo luận văn chương”, GV cần lưu ý đếnđiều kiện hình thành các nhóm thảo luận, nội dung văn bản được lựa chọn, hoạtđộng cụ thể của các thành viên trong nhóm, tính chất của cuộc thảo luận, vai tròcủa GV và HS trong quá trình tổ chức dạy học, không khí chung của giờ học,cách thức đánh giá…
Trang 17Theo Daniels (2002), “vòng tròn thảo luận văn chương” có những đặc điểm cơ bản sau:
1 Học sinh tự chọn tài liệu để học.
2 Những nhóm nhỏ, được thành lập tạm thời, dựa trên những cuốn sách
mà học sinh lựa chọn.
3 Các nhóm khác nhau đọc những cuốn sách khác nhau.
4 Các nhóm gặp theo lịch trình đều đặn, có thể dự đoán để thảo luận về việc đọc của mình.
5 Học sinh sử dụng các ghi chú (viết hay vẽ) để chỉ dẫn/ định hướng việcđọc và việc thảo luận.
6 Các chủ đề thảo luận do học sinh đề xuất.
7 Nhóm gặp là để có những cuộc trao đổi mở, tự nhiên về các cuốn sách,
vì vậy, chấp nhận các câu hỏi mở, quan hệ cá nhân, sự lạc đề
8 Giáo viên có vai trò cố vấn, không phải là thành viên của nhóm hay người dạy.
9 Việc đánh giá được thực hiện qua sự quan sát của giáo viên và tự đánhgiá của học sinh.
10 Tinh thần khôi hài vui vẻ tràn ngập phòng học.
11 Khi các cuốn sách được đọc xong, người đọc chia sẻ với bạn cùng lớp,
và những nhóm mới được hình thành dựa trên những lựa chọn đọc mới
Ngoài ra, Noe và Johnson (1999) trong cuốn Getting started with literature circles so sánh những đặc điểm của mô hình học đọc hiểu này với
những đặc điểm không phải của nó để làm nổi bật bản chất riêng của mô hìnhnhư sau:
Vòng tròn thảo luận văn chương
là…
Vòng tròn thảo luận văn chương
không phải là…
Tập trung vào phản hồi của người đọc Tập trung vào GV và VB
Là một phần của chương trình đọc Toàn bộ chương trình dạy đọc
Trang 18viết quy định
Các nhóm hình thành dựa trên lựa
chọn sách
Các nhóm do GV phân công và hình thành duy nhất dựa trên khả năng của HS
Được cấu tạo để phát huy tính độc lập,
tính trách nhiệm, quyền sở hữu của
HS
“Thời gian nói” không được xác định, không được điều khiển, không
có trách nhiệmĐược định hướng chủ yếu bởi sự thấu
hiểu và những câu hỏi của HS
Được định hướng chủ yếu bởi các câu hỏi của GV hay câu hỏi từ chương trình
Là ngữ cảnh để ứng dụng các kĩ năng
đọc và viết
Là nơi để luyện tập kĩ năng
Linh động và uyển chuyển, không bao
giờ có hai lần giống nhau
Gắn chặt với một công thức mang tính quy tắc
Để hướng dẫn HS cách đọc, các nhà nghiên cứu và GV đã đề xuất một số
“vai” có thể giao cho HS phụ trách trong quá trình tham gia “vòng tròn thảoluận văn chương” Tuy nhiên, tên gọi và cách hiểu của các vai này khá linhhoạt, có thể thay đổi tùy theo người sử dụng Các công trình nghiên cứu củaDaniels đã đưa ra một số vai như sau:
- Discussion director (tạm dịch: Người điều khiển/ Người thiết kế câu hỏi): HS chịu trách nhiệm tạo ra một số câu hỏi thảo luận để tạo cuộc trò
chuyện về tác phẩm Đây có thể là những câu hỏi về nhân vật, cốt truyện, chủ đề,… Nó cũng là cách để người điều khiển đảm bảo các thành viên trong nhómhoàn thành nhiệm vụ.
- Literature luminary (tạm dịch: Người phát hiện điểm cô đúc ngời sáng):
HS sẽ làm nổi bật những điều đáng nhớ, thú vị hoặc những trích dẫn và đoạn
Trang 19văn có giá trị từ văn bản và dẫn dắt các thành viên quay lại những khoảnh khắc
cụ thể này.
- Connector (tạm dịch: Người tạo kết nối): Công việc của người kết nối là
liên hệ văn bản này với thế giới thực thông qua văn hóa đại chúng, lịch sử hoặcvăn học khác Đó là những gì HS cảm thấy có liên quan và quan trọng đối vớinhóm để theo dõi.
- Artful artist (tạm dịch: Người nghệ sĩ): Vai này cung cấp sự tự do sáng
tạo cho HS, người sẽ phải trình bày tác phẩm theo cách đồ họa HS có thể tạo
áp phích, phim, búp bê, tác phẩm điêu khắc với khả năng sáng tạo là vô tận.
- Character captain (tạm dịch: Người khám phá nhân vật): Ở đây, trọng
tâm hiển nhiên là các nhân vật HS sẽ chọn một nhân vật để tìm hiểu trong cuốntruyện (tiểu thuyết) HS chọn trích dẫn hoặc chi tiết mô tả hành trình mà nhânvật đi xuyên suốt tác phẩm.
- Word wizard (tạm dịch: Người khám phá từ vựng): Vai này rất hữu ích
cho việc nghiên cứu từ vựng HS lướt qua văn bản và khoanh tròn các từ khôngquen thuộc (những từ này có thể là từ khó hoặc từ đặc trưng cho tác phẩm) Sau
đó HS sẽ xác định những từ này và giải thích một vài từ (5-10) cho nhóm.
- Researcher (tạm dịch: Người nghiên cứu): HS nghiên cứu lịch sử về
cuốn sách, tác giả, bối cảnh,… để làm sáng tỏ thêm sự hiểu biết của các nhóm
về tác phẩm
- Summarizer (tạm dịch: Người lược thuật): HS tóm tắt truyện, chú ý
không kể lại câu chuyện mà chỉ tập trung vào các sự việc chính, những nội dung, thông điệp quan trọng của tác phẩm.
Trong các vai nói trên, H Daniels đề xuất sử dụng cố định bốn vai đầu
tiên (Người thiết kế câu hỏi, Người tìm điểm cô đúc ngời sáng, Người tạo kết nối, Người nghệ sĩ) Bởi các vai này đòi hỏi người đọc thâm nhập sâu vào văn
bản và phát huy tối đa khả năng sáng tạo trong từng vai Tuy nhiên, trong thựctiễn dạy học, tất cả các vai này đều có thể được vận dụng GV cũng cần cânnhắc, lựa chọn các vai và thiết kế phiếu chỉ dẫn phù hợp để tổ chức “vòng tròn
Trang 20thảo luận văn chương” trong dạy học đọc hiểu, miễn là tạo cho HS cơ hội đọc
kĩ, đọc sâu văn bản và tăng hứng thú khi tham gia các vai.
* Ưu thế của mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” trong dạy học đọc hiểu
Với những đặc điểm cơ bản trên, mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” có vai trò nổi bật trong quá trình dạy đọc hiểu văn bản theo định hướng phát triển năng lực HS phải thường xuyên phản hồi những cảm xúc, suynghĩ, đánh giá, nghi vấn của mình về những gì mình đã đọc Sự thấu hiểu vàphản hồi của người học là yếu tố chính dẫn dắt cuộc thảo luận, cho HS nhậnthức về tính độc lập, trách nhiệm của người đọc Bên cạnh đó, mô hình dạy họctương tác cho HS không gian để bộc lộ ý tưởng, chia sẻ cảm xúcvà có nhữngtrao đổi một cách cởi mở, tự nhiên Khi GV chú trọng phát triển kĩ năng cho HSmột cách toàn diện (phân tích, cảm thụ, đánh giá…một tác phẩm văn chương)thì mới có thể phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực và sáng tạo của HS.
Vận dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” có khả năng hé mởmột cánh cửa mới cho giờ dạy học đọc hiểu truyện ngắn cho HS lớp 10, giúp
HS nhìn sâu hơn vào thế giới nghệ thuật của VB Điều đó có nghĩa là hình thứcvòng tròn này giúp người học có cơ hội trải nghiệm hành động đọc, có hứng thú
và thực sự được nhập thân vào VB, tương tác với VB một cách tích cực Có thểnhận thấy rằng sự tương tác với các chủ thể khác khi tham gia “vòng tròn thảoluận văn chương” có ý nghĩa to lớn đối với người học trong việc phát triển nănglực đọc hiểu VB Tương tác giữa người đọc với văn bản, tương tác giữa ngườiđọc với người đọc… góp phần làm nên những ưu thế của mô hình này khi sửdụng trong dạy học đọc hiểu.
Thứ nhất, qua ngôn ngữ lời nói, GV và HS xây dựng được kiến thức. Những luận điểm quan trọng của những nhà ngôn ngữ lớn như F de Saussure,
N Chomsky cũng không rời khỏi mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy. Ngônngữ là nền tảng của tư duy và do đó, cũng là một phương tiện cho hoạt độngđọc hiểu Mỗi một người đọc với môi trường, vốn sống, trải nghiệm… khác
Trang 21nhau sẽcó những cách tiếp cận và tư duy khác nhau về VB Qua quá trình tươngtác giữa các thành viên trong nhóm đọc tạo ra cơ hội nảy sinh những ý tưởng, tưduy mới và đòi hỏi HS huy động tri thức nền cũng như tham gia tích cực vàoviệc đọc Như vậy, mô hình hoạt động tương tác như “vòng tròn thảo luận vănchương” làm giàu cho mỗi cá nhân chủ thể đọc và quan trọng là thúc đẩy HSquay trở lại đọc kĩ VB nhiều lần.
Thứ hai, sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” trong dạy học đọc – hiểu đòi hỏi HS phải vận dụng nhiều kĩ năng sẵn có, thúc đẩy chúng phát triển đến một mức độ cao hơn, hoặc dần hình thành những kĩ năng mới
Để đạt được mục tiêu này, GV cần giúp HS hiểu rõ mục đích, hình thức và nộidung của mô hình dạy học Việc thực hiện thường xuyên mô hình dạy học đọc –hiểu theo hướng phát triển năng lựcdần hình thành cho HS thói quen và phươngpháp đọc hiểu đề cao tính tích cực, chủ động Các năng lực giao tiếp, năng lựchợp tác, năng lực thuyết trình… của HS có điều kiện phát triển.
Thứ ba, những mô hình dạy học hợp tác đã chứng tỏ ưu thế trong rèn luyện kĩ năng đọc hiểu “Vòng tròn thảo luận văn chương” mở rộng phạm vi đọc của HS, với sự tham gia của nhiều thành viên như các HS thuộc những nhóm năng lực khác nhau Qua các hoạt động đọc, HS có những trải nghiệm mới mẻ, lí thú, khơi gợi suy nghĩ, tìm tòi, đánh giá vấn đề ở nhiều khía cạnh. Những ý kiến đa chiều, những cuộc trao đổi thú vị, giàu ý nghĩa cho những khảnăng mà HS khó tìm thấy được trong những kiểu tương tác mà GV là ngườiquyết định hoàn toàn Do đó, mô hình “vòng tròn thảo luậnvăn chương”
có khả năng tạo ra động cơ, hứng thú học tập và đạt hiệu quả bởi nó phù hợpvới lứa tuổi HS có đặc tính tương tác xã hội cao.
2.1.3 Tiến trình tổ chức “vòng tròn thảo luận văn chương”
Daniels (2002) đề xuất tiến trình tổ chức “vòng tròn thảo luận văn chương” cho hai đối tượng HS: HS chưa có kinh nghiệm làm việc hợp tác và
HS đã có kinh nghiệm làm việc hợp tác.
Trang 22Đối với những HS chưa quen với các hoạt động nhóm, hoạt động thảo luận trong giờ dạy đọc hiểu thì ban đầu khi tiếp xúc với mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” sẽ không tránh khỏi những bỡ ngỡ Vì vậy, GV có trách nhiệm làm rõ cho HS về mục đích, cách thức, tiến trình thực hiện Đặc biệt, trước khi đi vào tổ chức mô hình này trong giờ dạy, GV cần dành thời gian cho HS làm quen với các bản phân vai – yếu tố đặc trưng cơ bản của
“vòng tròn thảo luận văn chương” HS có thể học và tìm hiểu một vai mỗi ngày, làm việc trên một số văn bản nhất định Các HS có cùng vai hợp nhóm với nhau để trao đổi và làm sáng rõ vai trọng tâm của ngày hôm đó Sau đó,
HS tiến tới hợp nhóm với nhiều vai khác nhau để thảo luận và chuyểnvai thường xuyên để mỗi người có cơ hội tiếp xúc với tất cả các vai Thời gian
để HS làm quen với mô hình dạy học mới là khoảng 10 ngày và chỉ thực hiện trong thời gian đầu GV chủ động thay đổi các bản phân vai này bằng hình thức phản hồi mở, để HS không bị giới hạn trong một vài kiểu vai cố định mà
có thể mở rộng thêm nhiều ý tưởng trong cuộc thảo luận.
Đối với những HS đã có kinh nghiệm đọc phản hồi và làm việc hợp tác thì mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” chứng tỏ được nhiều ưu thế. Daniels cho rằng nhóm đối tượng HS này chỉ mất khoảng một giờ hoặc thậm chí ít hơn để làm quen với mô hình, tùy theo dung lượng và độ khó của ngữ liệu đọc Theo Daniels, thay vì dạy cho HS các kĩ năng, hướng dẫn HS cách đọc hiệu quả, khái niệm “vòng tròn văn chương” rồi mới tổ chức cho HS thảo luận, thì GV có thể dạy kĩ năng đọc, kĩ năng thảo luận ngay trong khi HS thamgia mô hình dạy đọc hiểu này Tóm lại, tuy có những cách thức khác nhau đểgiúp HS làm quen với “vòng tròn thảo luận văn chương” nhưng tựu chung lạicũng gồm các bước sau:
- Bước 1: Giải thích – giúp học sinh hiểu hoạt động này diễn ra như thế nào và tại sao nó lại quan trọng.
- Bước 2: Chứng minh – cung cấp các ví dụ sống động thực tế hay những băng video quay lại các ví dụ ấy.
Trang 23- Bước 3: Luyện tập – cho học sinh cơ hội thử nghiệm các phương pháp khác nhau.
- Bước 4: Ghi chép chi tiết – yêu cầu học sinh chú ý và ghi lại những biện pháp, tiến trình hiệu quả.
- Bước 5: Trau dồi – tiếp tục cung cấp các hướng dẫn qua các bài học ngắn khi học sinh thực hiện.
Như vậy, có thế thấy mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” đòi hỏitính chủ động, tích cực cao ở HS Do đó, để việc thảo luận đạt hiệu quả và đảm bảo mục tiêu bài học,GV cần hướng dẫn cho HS một số kĩ năng,chiến thuật đọc cần thiết, phục vụ cho quá trình đọc hiểu, phản hồi và tươngtác Sự hướng dẫn của GV giúp cho việc thảo luận không xa rời khỏi mục đíchgiáo dục hay thoát ly khỏi môi trường học tập.
2.2 Cách thức sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạy học đọc hiểu VB “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)
2.2.1 Các nguyên tắc sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạy học đọc hiểu VB “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)
2.2.1.1 Đảm bảo mục tiêu bài học và phù hợp với điều kiện sư phạm thực tiễn
* Đảm bảo mục tiêu bài học
Dạy học đọc hiểu sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” tập trung vào hoạt động đọc phản hồi và làm việc hợp tác của HS Những câu hỏi và trao đổi của HS là yếu tố chính dẫn dắt cuộc thảo luận Chính tính chất linh hoạt, uyển chuyển của mô hình dạy học đọc hiểu này rất dễ dẫn đến những khả năng không thể lường trước Tuy nhiên, dù phát huy vai trò trung tâm và khả năng chủ động, sáng tạo của HS đến đâu thì cũng phải đi tới một đích đến cuối cùng, đó là những năng lực và phẩm chất đã được đề ra cần hìnhthành, phát triển cho HS.
Về điểm này, cần phân biệt giữa trải nghiệm đọc và chia sẻ trong đời sống với hoạt động đọc phản hồi, tương tác qua việc sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” trong dạy học Khi sử dụng “vòng tròn thảo luận
Trang 24văn chương” trong dạy học đọc hiểu, một thách thức đặt ra cho GV đó là vừa phải thực hiện đúng bản chất, đặc thù của mô hình này vừa phải đảm bảo không để nó rời xa mục đích giáo dục GV cần vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học và tổ chức các hoạt động dạy học theo một tiến trình hợp lí dựa trên những mục tiêu bài học cụ thể đã xác định.
Chúng tôi nhận thấy chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm
2018 đã phân chia rõ các yêu cầu của mạch đọc hiểu ra thành bốn nội dung:đọc hiểu nội dung; đọc hiểu hình thức; liên hệ, so sánh, kết nối; đọc mở rộng.Những mục tiêu bài học được xây dựng lại bao quát sáu mức độ: nhận biết,thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo Việc đọc hiểu của HSkhông chỉ dừng lại ở việc cảm thụ, phân tích nội dung và nghệ thuật của mộttác phẩm mà còn cần huy động những hiểu biết, tri thức nền về các lĩnh vựcvăn hóa – xã hội để liên hệ, so sánh, kết nối các tác phẩm với nhau Đồng thời,
HS cần hình thành và vận dụng các kĩ năng, chiến thuật phù hợp để đọc hiểucác văn bản cùng thể loại nằm ngoài chương trình (từ sách báo, mạng internet…)
* Đảm bảo phù hợp với điều kiện sư phạm thực tiễn
Những đặc điểm của mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” đã thểhiện đậm nét tính chất dạy học gắn với một chương trình “mở” theo hướng tiếpcận năng lực người học: “mở” về ngữ liệu (HS tự chọn ngữ liệu); “mở” về mụctiêu kiến thức (các chủ đề thảo luận do HS đề xuất); “mở” về vai trò của ngườihọc và người dạy (chủ yếu HS thảo luận, phản hồi, trao đổi; GV chỉ quan sát,
cố vấn) Tuy vậy, trong điều kiện sư phạm thực tiễn tại Việt Nam thì bên cạnhviệc rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực cho HS thì yêu cầu về kiến thứcđược đặt vào trọng tâm
Vì vậy, chúng tôi đề xuất nguyên tắc vận dụng “vòng tròn thảo luận vănchương” phù hợp với điều kiện sư phạm thực tiễn Về ngữ liệu, bên cạnh VBchính là “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), HS cần đọc mở rộng thêm một sốtác phẩm khác cùng đề tài, cảm hứng, hình tượng Về vai trò của GV và HS,
GV cần có sự định hướng trước, trong và sau khi HS tham gia “vòng tròn thảo
Trang 25luận văn chương” Về mục tiêu cần đạt, GV đảm bảo giúp HS hình thành, pháttriển năng lực đặc thù (đọc hiểu), năng lực chung, phẩm chất chủ yếu và chútrọng kiến thức cơ bản về tác phẩm.
Như vậy, qua việc GV khai thác cho HS trải nghiệm các vai, với hình thức tương tác, tập trung vào sự phản hồi, mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách dễ dàng và hứng khởi hơn
2.2.1.2 Đảm bảo học sinh được thực hành các bước đọc hiểu văn bản phù hợp với đặc trưng thể loại
“Vòng tròn thảo luận văn chương” được hình thành bởi những người chọn đọc cùng một ngữ liệu Ngữ liệu được lựa chọn vô cùng phong phú, đa dạng: sách ảnh, truyện ngắn, một đoạn trích từ tiểu thuyết hoặc truyện dài… Khi sử dụng mô hình này trong dạy học, vấn đề đảm bảo HS tiến hành cáchoạt động đọc hiểu theo đặc trưng thể loại là đáng được quan tâm Yêu cầunày có thể được GV chủ động và nằm trong tầm kiểm soát của GV khi dạy họctheophương pháp truyền thống Nhưng với tính đặc thù của “vòng tròn thảoluận văn chương”, những cuộc thảo luận của HS có thể bị lan man, khôngđúng trọng tâm nếu như GV không có khâu chuẩn bị kĩ càng trước khi thựchiện Do đó, GV cần lưu ý lên kế hoạch tổ chức hoạt động trong giờ dạy cho
cụ thể, hợp lí để đảm bảo HS tiếp cận văn bản theo đúng đặc trưng thể loại.
Một số đặc điểm chung của các tác phẩm thuộc thể loại truyện ngắn được quan tâm đó là dung lượng, kết cấu, cốt truyện, chi tiết, tình huống, nhânvật, ngôn ngữ… Trong công trình nghiên cứu “Vấn đề giảng dạy văn học theoloại thể”, tác giả Trần Thanh Đạm đã trình bày ba yêu cầu cơ bản về phươngpháp giảng dạy truyện xuất phát từ đặc trưng thể loại: Làm cho HS nắm vữngđược sự phát triển của tình tiết trong tác phẩm tức là nắm cốt truyện, cảm thụđược sâu sắc, đánh giá được đúng đắn nhân vật trong tác phẩm, cảm và hiểuđược cái ý vị trong lời kể của các tác giả (hay của người kể chuyện) Ở đây,chúng tôi cũng nhấn mạnh ba phương diện cơ bản thực hiện đặc trưng thể loạitruyện ngắn khi tiếp cận và dạy học tác phẩm thuộc thể loại này: cốt truyện,nhân vật và nghệ thuật trần thuật.
Trang 26Cốt truyện của truyện ngắn truyền thống thường trình bày đủ các sự việc
mở đầu, phát triển, cao trào và kết thúc Tuy nhiên, cốt truyện của các truyệnngắn hiện đại nói chung và giai đoạn 1930 – 1945 nói riêng đã có những biếnđổi linh hoạt và uyển chuyển hơn Nhà văn Nguyên Ngọc cho rằng: “Truyệnngắn có thể có cốt truyện, thậm chí có cốt truyện li kì,gay cấn, kể được.Truyện cũng có thể chẳng có cốt truyện gì cả, không kể được…” Về điểmnày, GV cần giúp HS hiểuđược cốt truyện của tác phẩm, từ đó thấy đượcnhững phong cách riêng trong cách thức triển khai cốt truyện của tác giả
Nhân vật được coi là một trong những yếu tố làm nên linh hồn củatruyện ngắn. Thông qua nhân vật, chúng ta thấy được chủ đề của tác phẩmcũng như quan niệm nghệ thuật và lí tưởng thẩm mĩ của nhà văn về con người
Về phương diện trần thuật, HS có thể tìm hiểu về người trần thuật, điểmnhìn trần thuật và lời trần thuật Khi GV dạy học đọc hiểu theo phương pháptruyền thống, HS thường ít chú tâm đến phương diện này và nó được xem làmột nhiệm vụ khó với HS Tuy nhiên, khi sử dụng “vòng tròn thảo luận văn
chương”, HS có những vai như Người phát hiện điểm cô đúc ngời sáng hay Người phụ trách từ vựn… Các vai này hỗ trợ, tạo điều kiện cho HS nhìn sâu
vào phương diện trần thuật của tác phẩm truyện ngắn hiện đại.
Như vậy, trong quá trình dạyđọc hiểu thể loại truyện nói chung vàtruyện ngắn “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) nói riêng với mô hình “vòngtròn thảo luận văn chương”, GV cần lưu ý cho HS khám phá và tìm hiểunhững đặc trưng của thể loại này
2.2.1.3 Đảm bảo được tổ chức dựa trên phản hồi của người học, phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong kiến tạo ý nghĩa tác phẩm
Điểm khác biệt rõ nét giữa mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương”
và các phương pháp dạy học đọc hiểu truyền thống đó là mô hình này đặt trọng tâm vào phản hồi của người đọc Điều này tạo ra sự chuyển dịch cần thiết khi vai trò trung tâm, chủ thể lớp học được GV “trao” cho HS Với “vòngtròn thảo luận văn chương”, sẽ không còn tình trạng “rung động thay”, “cảmnhận hộ” Bởi không ai có thể vui, buồn, yêu mến, căm ghét, hạnh phúc, tức
Trang 27giận… thay cho người đọc Về quan điểm khẳng định vai trò của người đọctrong quá trình kiến tạo ý nghĩa tác phẩm, không thể không nới tới lí thuyết hồiứng thâm nhập gắn với tên tuổi GS Michelle Rosenblatt Lí thuyết nêu bậtmối quan hệ giữa VB của nhà văn và những trải nghiệm, cảm nhận, suy tư…của người đọc đặt trong ngữ cảnh đọc cụ thể Việc áp dụng những quan điểmnày vào dạy học đọc hiểu ở trường THPT sẽ gợi mở cho HS nhiều khả năngkhám phá tính đa nghĩa hay những khoảng trống còn bỏ ngỏ trong VB Trongquá trình tổ chức cho HS đọc tác phẩm truyện ngắn hiện đại, GV vẫn có vai tròđịnh hướng, giám sát và tổng kết nhưng không can thiệp quá sâu theo hướng
ép buộc, khiên cưỡng. GVcần đảm bảo duy trì và đảm bảo phát huy tối đaphản hồi đọc của HS trong “vòng tròn thảo luận văn chương”.
Chính vì thế, mô hìnhdạy học đọc hiểu này phải được tổ chức theo nguyên tắc thúc đẩy tính tích cực, sáng tạo của HS Những cuộc thảo luận mang tính chất mở và được dẫn dắt bởi chính những phản hồi của HS cần tạo không gian và điều kiện cần thiết cho HS “nhập cuộc”, đào sâu suy nghĩ, tìm tòi… về tác phẩm một cách tự giác, tích cực Để làm được điều đó, mô hình này có thể được GV vận dụng kết hợp với một số phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại khác Từ đó, dạy học đọc hiểu truyện ngắn hiện đại Việt Nam cho HS lớp 10 bằng “vòng tròn thảo luận văn chương” còn cần hướng tới mục tiêu phát triển năng lực chung và đặc thù của bộ môn
2.2.1.4 Đảm bảo kích thích, thúc đẩy tính độc lập, trách nhiệm của học sinh trong dạy học hợp tác
Không chỉ dừng lại ở việc phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS trong kiến tạo ý nghĩa tác phẩm truyện ngắn hiện đại, mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương” còn yêu cầu tính trách nhiệm của tất cả các HS tham gia vào cuộc thảo luận Phải nhấn mạnh rằng nếu HS không chuẩn bị nhiệm vụ ở nhà (chủ yếu là đọc và tìm hiểu tác phẩm theo vai đã được giao) và thực hiện các hoạt động GV tổ chức trên lớp thì sẽ không thể hình thành các vòng tròn thảo luận Phần chuẩn bị này sẽ được HS tiến hành một cách độc lập trước cuộc trao đổi với các thành viên khác, thông qua hình thức tự tìm hiểu về VB và
Trang 28hoàn thành bản phân vai của mình Vì mỗi HS trong nhóm đảm nhiệm một vaikhác nhau, nên tình trạng sao chép ý kiến của nhau hay lệ thuộc vào thành viên khác sẽ không thể được chấp nhận.
Bên cạnh tính độc lập và quyền sỡ hữu, HS còn cần được rèn luyện, phát triển các năng lực ngôn ngữ, giao tiếp trong hoạt động học mang tính hợptác Khi sử dụng mô hình “vòng tròn thảo luận văn chương”, GV là người quan sát và tránh tham gia trực tiếp vào cuộc trao đổi của HS Vì thế, làm cáchnào để GV vẫn đảm bảo được hoạt động hợp tác của HS diễn ra một cách hiệu
quả? Thông thường, trong các nhóm có vai Người thiết kế câu hỏi giúp duy trì,
dẫn dắt cuộc thảo luận để tất cả các thành viên đều làm việc Bên cạnh đó,trong phần giới thiệu về “vòng tròn thảo luận văn chương”, GV cần lưu ý HS
về những hành vi cụ thể như giao tiếp bằng mắt, khuyến khích… vàtránh cáchành vi gây cản trở như lạc đề, làm gián đoạn… Sau cuộc thảo luận, GV và HSlập danh sách các hành vi cần khuyến khích và cần tránh để rút kinh nghiệmcho các cuộc thảo luận sau đó.
2.2.2 Tổ chức “vòng tròn thảo luận văn chương”vào dạy học đọc hiểu
VB “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)
2.2.2.1.Đề xuất các vai khi sử dụng “vòng tròn thảo luận văn chương” vào dạy học đọc hiểu VB “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)
Điểm đặc trưng của “vòng tròn thảo luận văn chương” so với các mô hình thảo luận nhóm khác đó là sử dụng các bản phân vai, nhất là khi HS mới làm quen với mô hình dạy học này Một lưu ý khi vận dụng mô hình này đó là
GV cần giới hạn các vai sử dụng trong cuộc thảo luận Sự giới hạn này dựa trên tính phù h p c a các vai khi v n d ng vào th c ti n d y h c và m c tiêuợ ủ ậ ụ ự ễ ạ ọ ụ
m i HS có c h i đ c tr i nghi m đ c nhi u vai khác nhau (sau khi h c cácỗ ơ ộ ượ ả ệ ượ ề ọ
VB truy n nói chung, HS đ c tr i nghi m đ 04 vai) Sau khi kh o sát th cệ ượ ả ệ ủ ả ự
tr ng d y h c đ c hi u VB “Ch ng i t tù” cho HS l p 11trong ch ngạ ạ ọ ọ ể ữ ườ ử ớ ươtrình 2006 và đ nh h ng d y h c đ c hi u VB “Ch ng i t tù” (Nguy nị ướ ạ ọ ọ ể ữ ườ ử ễ
Trang 29Tuân) cho HS l p 10 trong ch ng trình Ng văn 2018, chúng tôi l a ch n vàớ ươ ữ ự ọ
đ xu t s d ng 04 vai d i đây.ề ấ ử ụ ướ
Các vai này đ nh h ng cho HS nh ng m c tiêu đ c c th khác nhau.ị ướ ữ ụ ọ ụ ể Tuy v y, đ có th đ t t ng m c tiêu c th đó, c n xác đ nh rõ: HS đ u ph iậ ể ể ạ ừ ụ ụ ể ầ ị ề ả tri giác và tái t o đ c VB, t đó có c s đ b t đ u phân tích, ki n t o ýạ ượ ừ ơ ở ể ắ ầ ế ạ nghĩa và ph n h i VB các m c đ khác nhau.ả ồ ở ứ ộ
*Vai Ng i t o k t n i ườ ạ ế ố
Vai Ng i t o k t n i ườ ạ ế ố là m t đ xu t k t h p nhi m v c a hai vai màộ ề ấ ế ợ ệ ụ ủ
H Daniels đã đ a ra: ư Ng i k t n i ườ ế ố và Ng i nghiên c u ườ ứ Chúng tôi nh nậ
th y SGK Ng văn 10 (Ch ng trình 2018) ch yêu c u m c đ ki n th c r tấ ữ ươ ỉ ầ ứ ộ ế ứ ấ
c b n v tác gi , tác ph m Vì v y, vai ơ ả ề ả ẩ ậ Ng i ườ t o k t n i ạ ế ố c n quan tâm đ n sầ ế ự
k t n i gi a VB và tác gi , gi a VB và cu c s ng, gi a VB và tr i nghi m cáế ố ữ ả ữ ộ ố ữ ả ệnhân c a ng i đ c… Nhi m vủ ườ ọ ệ ụ c th là HS nghiên c u l ch s v cu n sách,ụ ể ứ ị ử ề ố
b i c nh xã h i, các khía c nhố ả ộ ạ v tác gi …đ làm sáng t thêm s hi u bi t c aề ả ể ỏ ự ể ế ủcác thành viên trong nhóm v tác ph m Công vi c c a ề ẩ ệ ủ Ng i t o k t n i ườ ạ ế ố là
liên h tác ph m này v i thệ ẩ ớ ế gi i th c thông qua l ch s , xã h i, văn hóa ho cớ ự ị ử ộ ặcác VB văn h c khác.ọ Đó là nh ng gì HS c m th y có liên quan đ n VB vàữ ả ấ ế
ch t l c nh ng n iắ ọ ữ ộ dung quan tr ng đ trao đ i.ọ ể ổ
Đ xu t và t ch c vai này trong “vòng tròn th o lu n văn ch ng”,ề ấ ổ ứ ả ậ ươ chúng tôi h ng đ n m c đích t o ra s t ng tác gi a cá nhân đ c gi HS vàướ ế ụ ạ ự ươ ữ ộ ả VB“Ch ng i t tù” (Nguy n Tuân) thông qua s k t n i đa chi u B iữ ườ ử ễ ự ế ố ề ở theoPGS TS Ph m Th Thu H ng thì “đ c là quá trình t ng tác gi a cá nhânạ ị ươ ọ ươ ữ
đ c gi và văn b n Văn b n t n t iộ ả ả ả ồ ạ trong nhi u m i quan h ph c t p đa chi u.ề ố ệ ứ ạ ề
Có quan h liên k t h ng n i, t tc các y u t trong h th ng cùng “đ ngệ ế ướ ộ ấ ả ế ố ệ ố ồquy” đ t o nên ch nh th ngh thu t.ể ạ ỉ ể ệ ậ Có nh ng quan h h ng ngo i, gi aữ ệ ướ ạ ữvăn b n v i văn b n, gi a văn b n v iả ớ ả ữ ả ớ đ c gi , gi a văn b n v i hi n th c đ iộ ả ữ ả ớ ệ ự ờ
s ng” S k t n i này d aố ự ế ố ự trên vô s liên t ng song c b n đ c quy v m yố ưở ơ ả ượ ề ấ
h ng: văn b n v i vănướ ả ớ b n, văn b n v i đ i s ng, văn b n v i đ c gi ả ả ớ ờ ố ả ớ ộ ả V iớ
Trang 30VB “Ch ng i t tù” (Nguy n Tuân), HS có th tìm hi u t o s k t n i gi aữ ườ ử ễ ể ể ạ ự ế ố ữ
đ c đi m gia đình, con ng i, phong cách ngh thu t c a Nguy n Tuân đ nặ ể ườ ệ ậ ủ ễ ếsáng tác c a ông nói chung và truy n ng n này nói riêng; tìm hi u tác đ ng c aủ ệ ắ ể ộ ủ
b i c nh xã h i lúc b y gi đ n c m h ng sáng tác, cách xây d ng nhân v tố ả ộ ấ ờ ế ả ứ ự ậtrong truy n; nh ng thông đi p mà truy n g i g m đ n đ c gi …ệ ữ ệ ệ ử ắ ế ộ ả
B n ch t c a “vòng tròn th o lu n văn ch ng” là d a trên ph n h iả ấ ủ ả ậ ươ ự ả ồ c aủ
b n đ c HS và t o c h i t i đa g i m nh ng ph n h i, trong đó cóạ ọ ạ ơ ộ ố ợ ở ữ ả ồ nh ngữliên t ng, k t n i phong phú Tuy v y, đ đ nh h ng cho HS d n cóưở ế ố ậ ể ị ướ ầ kĩ năng
l a ch n nh ng k t n i giúp h thâm nh p vào chi u sâu c a VB,ự ọ ữ ế ố ọ ậ ề ủ ng i GVườ
c n có nh ng ch d n h u ích.ầ ữ ỉ ẫ ữ
*Vai Ng i l c thu t và phát hi n đi m cô đúc ng i sáng ườ ượ ậ ệ ể ờ
Trên c s lí lu n và th c ti n v “vòng tròn th o lu n văn ch ng”,ơ ở ậ ự ễ ề ả ậ ươ chúng tôi nh n th y HS vào vai ậ ấ Ng i l c thu t ườ ượ ậ có nhi m v chính là tómệ ụ t tắtruy n, c n chú ý không k l i câu chuy n mà ch t p trung vào các s vi cệ ầ ể ạ ệ ỉ ậ ự ệ chính, nh ng n i dung, thông đi p quan tr ng c a VB HS vào vai ữ ộ ệ ọ ủ Ng i ườ phát
hi n đi m cô đúc ng i sáng ệ ể ờ s làm n i b t nh ng đi u đáng nh , thú v ho cẽ ổ ậ ữ ề ớ ị ặ
nh ng trích d n và đo n văn có giá tr , d n d t các thànhữ ẫ ạ ị ẫ ắ viên quay l i nh ngạ ữkho nh kh c c th này Ph n trình bày c a vai này đ cả ắ ụ ể ầ ủ ượ HS chia s và traoẻ
Xét th y hai vai trên n u tách riêng thì kh i l ng công vi c khá nh soấ ế ố ượ ệ ẹ
v i các vai khác và nhi m v c a hai vai này có liên quan đ n nhau, b tr choớ ệ ụ ủ ế ổ ợnhau; chúng tôi đ xu t vai ề ấ Ng i l c thu t và phát hi n đi m cô đúc ườ ượ ậ ệ ể ng i ờ sáng M c tiêu c a vai này là HS tri giác, tái t o đ c c t truy n và cóụ ủ ạ ượ ố ệ nh ngữ
c m nh n ban đ u v th gi i ngh thu t GV có th m r ng các hìnhả ậ ầ ề ế ớ ệ ậ ể ở ộ th cứ
Trang 31tóm t t nh s d ng VB vi t ho c VB đa ph ng th c HS cóắ ư ử ụ ế ặ ươ ứ năng khi u v vế ề ẽtranh, thi t k đ h a cũng có th thích h p cho vai này Bênế ế ồ ọ ể ợ c nh đó, HS c nạ ầphát hi n, c m nh n và đánh giá nh ng chi ti t ngh thu t cóệ ả ậ ữ ế ệ ậ s c “nén” trongứtruy n ng n Vì h n ch v dung l ng nên truy n ng n không ph n ánh ph mệ ắ ạ ế ề ượ ệ ắ ả ạ
vi hi n th c r ng l n mà ch là nh ng “lát c t” c a hi nệ ự ộ ớ ỉ ữ ắ ủ ệ th c Chính vì th ,ự ế
nh ng chi ti t đ t giá, nh ng đo n truy n đ c s c làm nênữ ế ắ ữ ạ ệ ặ ắ s h p d n và s cự ấ ẫ ứ
s ng lâu b n c a truy n ng n, nh Macxim Gorki đã t ngố ề ủ ệ ắ ư ừ kh ng đ nh: “Chiẳ ị
ti t nh làm nên nhà văn l n” T các chi ti t ho c đo nế ỏ ớ ừ ế ặ ạ truy n đ c s c trongệ ặ ắtác ph m, GV còn có th d n d t HS đánh giá nh ngẩ ể ẫ ắ ữ đi m sáng v ngh thu tể ề ệ ậ
tr n thu t hay tình hu ng truy n…ầ ậ ố ệ
V i VB “Ch ng i t tù”, nhi m v c a vai này là ph i tóm t t đ cớ ữ ườ ử ệ ụ ủ ả ắ ượ
c t truy n; phát hi n đ c nh ng đo n văn, s ki n có giá tr nh : đo n k vố ệ ệ ượ ữ ạ ự ệ ị ư ạ ể ềnhân v t qu n ng c ph n đ u tác ph m, đo n d ng c nh cho ch - “m t c nhậ ả ụ ở ầ ầ ẩ ạ ự ả ữ ộ ả
t ng x a nay ch a t ng có”…ưở ư ư ừ
* Vai Ng i khám phá nhân v t ườ ậ
vai này, tr ng tâm hi n nhiên là các nhân v t HS s ch n m t nhân
v t đ theo su t tác ph m HS c n tìm hi u toàn b các chi ti t, hình nh, tậ ể ố ẩ ầ ể ộ ế ả ừ
ng … làm s ng d y “di n m o” nhân v t đã đ c tác gi kh c h a T cácữ ố ậ ệ ạ ậ ượ ả ắ ọ ừ chi
ti t đã li t kê, HS c n có nh ng nh n xét, đánh giá v ngh thu t xâyế ệ ầ ữ ậ ề ệ ậ d ng,ựmiêu t nhân v t ho c t t ng, ch đ c a tác ph m đ c khát quátả ậ ặ ư ưở ủ ề ủ ẩ ượ thông quahình t ng nhân v t.ượ ậ
Nhi m v c a vai này có liên h v i n i dung phân tích nhân v t ph nệ ụ ủ ệ ớ ộ ậ ở ầ
Đ c - tìm hi u chi ti t văn b n ọ ể ế ả trong gi d y đ c hi u thông th ng Khiờ ạ ọ ể ườ đ cọ
hi u VB truy n nói chung và VB “Ch ng i t tù” (Nguy n Tuân) nói riêng,ể ệ ữ ườ ử ễnhân v t là m t y u t c t lõi Các nhân v t đ c xây d ngậ ộ ế ố ố ậ ượ ự trong truy n baoệ
gi cũng là ph ng ti n truy n t i “nghĩa”, góp ph n th hi n t t ng, ch đờ ươ ệ ề ả ầ ể ệ ư ưở ủ ề
c a VB và thông đi p c a tác gi Đ c bi t, nhân v t truy n ng n hi n đ iủ ệ ủ ả ặ ệ ậ ệ ắ ệ ạkhông v a v n v i nh ng khuôn kh có s n, mà có di n m o riêng, cách l aừ ặ ớ ữ ổ ẵ ệ ạ ự