1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Môn : Nghiệp Vụ Hải Quan - Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất

50 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Nghiệp vụ Hải Quan
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH PHẦ Ề Ề Ứ 1 1 1 Lý do chọn đề tài 1 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1 2 1 Mục tiêu chung 2 1 2 2 Mục tiêu cụ thể 2 1 3 Đối tƣợng và thời gian nghiên cứu 3 1 3 1 Đối tƣợng nghiê[.]

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

PHẦ Ề Ề Ứ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 Đối tượng và thời gian nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 3

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 4

1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Công nghiệp TOWA (Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu vào khu chế xuất) 4

1.2 Giới thiệu Công ty TNHH UNIPAX (Quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu ra khu chế xuất) 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN 10

2.1 T ng quan về hu chế xuất 10

2.2 Một số điều c n iết hi thực hiện quy tr nh hải quan nhập hẩu v xuất hẩu h ng h a ra v o hu chế xuất 13

2.3 Quy trình thủ tục Hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xuất 15

2.4 Quy trình thủ tục Hải quan của hàng hóa xuất khẩu ra khu chế xuất 29

2.5 Thuận lợi v h hăn của thủ tục khai báo hải quan 40

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 43

3.1 Giải pháp cho vấn đề "Thời hạn mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ sau khi xuất hóa đơn" 43

3.2 Giải pháp cho vấn đề “Doanh nghiệp vẫn phải trả phí ngo i để thông quan” 44

3.3 Giải pháp cải thiện vấn đề “Văn ản pháp lý, thủ tục khó hiểu” 45

Trang 2

KẾT LUẬN 46

PHỤ LỤC BỘ CHỨNG TỪ DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH H nh 1: Sơ đồ cơ cấu t chức công ty 8

H nh 2: Sơ đồ quy trình t chức thực hiện quy trình thủ tục Hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xuất 16

Hình 3: Trình tự thực hiện quy trình thủ tục Hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xuất 17

Hình 4: Chọn doanh nghiệp khai báo tờ khai nhập khẩu 19

H nh 5: Đăng ý mới tờ khai nhập khẩu 20

Hình 6: Thông tin chung tờ khai nhập khẩu (1) 20

Hình 7: Thông tin chung tờ khai nhập khẩu (2) 21

Hình 8: Thông tin chung 2 tờ khai nhập khẩu (1) 22

Hình 9: Thông tin chung 2 tờ khai nhập khẩu (2) 23

Hình 10: Thông tin hàng hóa tờ khai nhập khẩu 24

H nh 11: Sơ đồ quy trình thông quan và lấy hàng 27

H nh 12: Sơ đồ quy trình t chức thực hiện quy trình thủ tục Hải quan của hàng hóa xuất khẩu ra khu chế xuất 29

Hình 13: Chọn doanh nghiệp khai báo tờ khai xuất khẩu 31

H nh 14: Đăng ý mới tờ khai xuất khẩu 32

Hình 15: Thông tin chung tờ khai xuất khẩu (1) 33

Hình 16: Thông tin chung tờ khai xuất khẩu (2) 34

Hình 17: Thông tin chung tờ khai xuất khẩu (3) 35

Hình 18: Thông tin chung tờ khai xuất khẩu (4) 37

Hình 19: Thông tin hàng hóa tờ khai xuất khẩu 39

Hình 20: Sơ đồ quy trình thông quan và đƣa h ng đến địa điểm giao hàng 39

Trang 4

PHẦ Ề Ề Ứ

1.1 Lý do chọn đề tài

Những chuyển biến, khởi sắc và thành công của nền kinh tế - xã hội nước ta trong công cuộc đ i mới, mở c a 30 năm qua c ấu ấn đậm nét của việc hình thành, phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất Ðây thật sự là một động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nước Vì thế, phát triển bền vững các khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ góp ph n vào chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam

Chúng ta biết rằng, trở thành một nước công nghiệp đòi hỏi phải có một nền công nghiệp phát triển ở tr nh độ cao cả về năng lực sản xuất, tr nh độ kỹ thuật công nghệ, hình thức t chức sản xuất Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước và từ thực tiễn phát triển của Việt Nam cho thấy, t chức sản xuất công nghiệp tập trung tại các khu chế xuất đã thật sự mang lại nhiều hiệu quả to lớn không chỉ riêng cho sự phát triển của ngành công nghiệp,

m còn đ i mới cả nền kinh tế - xã hội ở một quốc gia, nhất l đối với các nước đang phát triển Thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với sự hình thành

và phát triển của các khu kinh tế nói trên

Trong thời đại toàn c u hóa các nền kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, mối liên hệ giữa các quốc gia về phương iện kinh tế càng ngày càng gắn bó với nhau: đặc biệt trong hoạt động ngoại thương đ ng vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, để đứng vững trên thị trường đòi hỏi Việt Nam phải tăng cường hoạt động phát triển trong nước cũng như hoạt động giao thương nhằm tạo mối quan hệ l m ăn lâu i, tăng nguồn thu ngoại tệ, góp ph n tăng thêm nguồn ngân sách quốc gia Nhất là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO cũng như g n đây Việt Nam trở thành thành viên của Hiệp định Đối tác Xuyên Thái B nh Dương (TPP) th cơ hội phát triển càng lớn, nhưng cũng l thách thức để Việt Nam phát huy hết tất cả các lợi thế của mình

Hoạt động mua bán hàng hóa ra vào tại các khu chế xuất là hoạt động kinh tế rất đa ạng

và phong phú Gồm hàng hóa xuất nhập khẩu ra nước ngoài hoặc là xuất nhập h ng h a tại chỗ C ng với những chính sách ưu đãi của nh nước nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập hàng hóa tại đây, các hu chế xuất ngày càng phát triển lợi thế của mình một cách triệt để

Trang 5

Từ đăng ý hợp đồng và danh mục xuất nhập nguyên vật liệu, danh mục sản xuất xuất khẩu, định mức sản xuất, nhập nguyên vật liệu từ nước ngoài về để sản xuất hàng hóa hay nhập chính nguyên vật liệu trong nước vào khu chế xuất để sản xuất, xuất thành phẩm và thanh khoản tờ khai xuất nhập hàng hóa, nguyên liệu sản xuất xuất khẩu đều đặt ưới sự quản lý của cơ quan Hải quan Như vậy, cơ quan Hải quan đ ng một vai tò quan trọng trong việc tạo thuận lợi thúc đẩy hoặc hạn chế hoạt động xuất mua bán xuất nhập hàng hóa tại đây

Trong những năm qua ng nh Hải quan đã l m tương đối tốt công tác quản lý hoạt động sản xuất xuất khẩu hàng hóa, thủ tục hải quan đã tạo điều kiện thuận lợi nhất định cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi có những h hăn m oanh nghiệp gặp phải khi gặp những quy định quản lý của Nh nước đối với thủ tục hải quan chưa đồng bộ, bất cập dẫn đến h hăn V vậy với những kiến thức c được từ môn học Nghiệp vụ vận tải bảo hiểm trong ngoại thương, Thanh toán quốc tế, Nghiệp vụ Hải quan… và từ những kiến thức hi đi thực tế tại các doanh nghiệp,

đơn vị khu chế xuất, nhóm chúng em quyết định chọn đề t i “PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢ ỐI VỚI HÀNG HÓA RA VÀO KHU CHẾ XUẤT”

 Đảm bảo được yêu c u chung của áo cáo, đảm bảo tính hiện thực, chính xác, tính

lý luận, tính độc lập và nhất là không xa rời đề tài của báo cáo

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

 T ng hợp được các kiến thức đã học một cách t ng thể về quy trình thủ tục hải quan, nghiệp vụ kiểm tra giám sát thủ tục Hải quan và các kiến thức liên quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại

Trang 6

 Đảm bảo được việc kiểm tra, đối chiếu, áp dụng và liên hệ của những kiến thức đã được học về thủ tục Hải quan với công việc thực tế của công chức Hải quan Qua đ củng

cố vững chắc kiến thức và nghề nghiệp của mình

 Cập nhập được các quy định hiện h nh, các văn bản đã thay đ i đang được áp dụng thực tế liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại

 Đánh giá t ng quát tình hình thực hiện thủ tục hải quan của lô hàng nhập khẩu vào khu chế xuất tại Công ty TNHH Công nghiệp TOWA (Việt Nam) v lô h ng xuất hẩu ra

hu chế xuất của công ty TNHH UNIP X

1.3 ối tượng và thời gian nghiên cứu

1.3.1 ối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là Quy trình thực hiện thủ tục hải quan của h ng

h a nhập khẩu v o khu chế xuất của công ty TNHH Công nghiệp TOWA (Việt Nam) và Quy tr nh thực hiện thủ tục hải quan của h ng h a xuất hẩu ra khu chế xuất của công ty TNHH UNIPAX

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu của đề tài từ tháng 3/ 2016 đến tháng 5/ 2016

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu s dụng dữ liệu, thông tin được thu thập trực tiếp tại công ty cũng như tham khảo tài liệu, số liệu của các năm m công ty lưu trữ Bên cạnh đ , nhóm nghiên cứu còn tham khảo tài liệu sách báo, tạp chí, giáo trình học tập, mạng Internet Sau đ , phân tích thông tin, dữ liệu bằng các phương pháp như: phương pháp thống kê mô tả, phân tích

dữ liệu; phương pháp t ng hợp, phương pháp quy nạp, so sánh giữa các năm để đưa ra kết luận Cuối cùng, kết luận giữa các số liệu v sơ đồ nhằm thực quan hóa các vấn đề đang đề cập

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

 Để nắm rõ hơn về các ước trong quy trình làm thủ tục hải quan xuất nhập hàng hóa tại khu chế xuất Từ đ iết được quy trình xuất nhập h ng h a được diễn ra như thế nào, tránh những bất lợi trong việc thông quan hàng hóa

Trang 7

 Hoạch định t m nhìn chiến lược để phát triển khu chế xuất – nơi giúp oanh nghiệp phát triển và thu lợi nhuậntốiưu

 Biết được những thuận lợi cũng như h hăn trong quy tr nh thủ tục hải quan, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phídoanhnghiệp

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trong ph n này, nhóm tập trung nghiên cứu về quy trình khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu ra vào khu chế xuất Nhưng trước hết, nhóm sẽ điểm sơ qua về thông tin và hoạt động kinh doanh của hai doanh nghiệp xuất-nhập khẩu Tiếp đến, nhóm sẽ đi sâu v o việc nghiên cứu quy trình khai hải quan để trình bày cụ thể quy trình khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu ra vào khu chế xuất một cách chính xác và rõ ràng nhất Cuối cùng, nhóm sẽ nêu ra các điểm ưu việt cũng như ất cập của quy trình khai hải quan hiện tại Từ

đ , với những thông tin nhóm thu thập được cùng ý kiến chủ quan ưới góc nhìn của

nh m, nh m đề xuất một số giải pháp khắc phục những bất cập trong quá trình khai hải quan cho doanh nghiệp, ngành Hải quan v Nh nước

ƯƠ GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Công nghiệp TOWA (Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu vào khu chế xuất)

Công ty TNHH Công nghiệp TOWA (VN) được Công ty TOWA Nhật Bản đ u tư vốn 100% tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, để sản xuất và lắp ráp bộ phận chi tiết máy chất lượng cao, được khách hàng tín nhiệm với giá cả phải chăng, được th nh lập th o giấy ph p inh oanh số 412043000254, ng y cấp 05/06/1995

Tên công ty: Công ty TNHH Công nghiệp TOW Việt Nam

Tên giao dịch: TOWA INDUSTRIAL (VN) CO.LTD

Mã số thuế: 0300716267 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh quản lý

Địa chỉ: Khu A Lô L 20b-22-24a Đường số 10 KCX Tân Thuận, Phường Tân Thuận

Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện pháp luật: Giám đốc Yuta a Watana ; Địa chỉ giám đốc: 12F1-Ngô Tất Tố

F19, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Ngày hoạt động: 20/04/1996 (Đã hoạt động 20 năm)

Điện thoại: 08 3 770 1807

Trang 8

Fax: 08 3 770 1081

Website: http://www.towa.com.vn/

v ạt độ :

nh: Sản xuất thiết bị điện khác

ại i tế: Doanh nghiệp 100 vốn đ u tư nước ngo i

: 91-151) các đơn vị inh tế c 100 vốn đ u tư nước ngo i v o Việt Nam

ại : (070 - 091) Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)

ại t : T chức kinh tế SXKD dịch vụ, hàng hoá

1.1.1 ản phẩ

 Sản xuất chi tiết máy chính xác

 Sáng chế ra chất lượng cao bằng phương pháp siêu điện giải độc nhất

 Đối với x hơi, máy ay, động cơ công nghiệp, thiết bị xây dựng, thiết bị nông nghiệp cũng như các máy m c công cụ rất c n độ tin cậy cao để có thể phát huy hết các tính năng n to n, Chính xác, Thoải mái ngay cả hi ưới những điều kiện khắc khe nhất

 Độ Chính xác, Tinh xảo, Thẩm mỹ là cực kỳ quan trọng để tạo độ tin cậy đối với những sản phẩm chi tiết máy nhỏ của các thiết bị này

 TOWA hoàn toàn có thể đáp ứng những yêu c u này bằng những kỹ thuật công nghệ “ gia công siêu chính xác, tinh xảo cao”, “ ỹ thuật tạo sản phẩm không ba-via” v

“ hả năng quản lý chất lượng t m cỡ” v đã thực hiện được trong suốt thời gian qua

1.1.2 c thiết

Công ty thường xuyên trang bị những kỹ thuật tiên tiến để đáp ứng, từ khi thí nghiệm cho đến sản xuất, những sản phẩm có yêu c u độ chính xác cao, đặc biệt những chi tiết c n tinh xảo với sản xuất loạt lố lớn

Có thể thực hiện sản xuất nhất quán vươn tới liên hợp toàn diện việc quản lý chất lượng sản phẩm, kỹ thuật, thiết bị gia công trong phạm vi rộng từ các sản phẩm đơn lẻ đến lắp ráp thành phẩm

Có thể thực hiện gia công đa ạng vật liệu từ th p thường, th p đúc, th p chịu nhiệt, thép không gỉ cho đến hợp kim cứng

Trang 9

1.1.3 ệ thống ản chất ượng

 Đưa đến độ an toàn và sự tin cậy

 Sự đo lường chính xác và phân tích dữ liệu là yếu tố quan trọng để giữ vững việc sản xuất n định những sản phẩm chi tiết máy tinh xảo

 TOWA kiểm soát chất lượng chặt chẽ bằng cách phương tiện đo lường chính xác như máy đo độ cứng, pan-me khí; máy trắc quang (có thể chụp hình hiển vi); máy đo độ thô; máy đo iên ạng tròn; máy đo độ trụ, độ côn; và các thiết bị khác

 TOW đã đạt được giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000

o Thông qua các hoạt động kinh doanh và hợp tác đ u tư để khai thác có hiệu quả nguồn vốn, trang thiết bị máy m c Đẩy mạnh hoạt động inh oanh, tăng nguồn thu và nguồn lợi nhuận về cho công ty

o Dựa vào nhu c u của thị trường và khai thác s dụng các phương thức mua bán, cho thuê thích hợp với các đối tác, các cơ sở sản xuất để lập kế hoạch chỉ tiêu nhằm tăng

số lượng máy móc, thiết bị

o Chủ động giao dịch với các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất để kí kết hợp đồng thương mại, dịch vụ trên cơ sở chỉ tiêu và pháp luật Nh nước Kết hợp chặt chẽ với các đơn vị là nhà cung cấp, phân phối để từ đ t m hiểu nghiên cứu thị trường t chức việc giao nhận hàng hóa an toàn giảm thiểu tối đa chi phí ở mức thấp nhất

Trang 10

o Nghiên cứu kỹ thị trường, tình hình sản xuất, năng suất sản xuất, thời gian hoạt động để đưa ra mức giá cạnh tranh, phù hợp, giữ được khách hàng của công ty, tạo ấn tượng tốt trên thị trường dễ tìm kiếm khách hàng nhiều hơn

Nhiệm vụ:

o Kinh oanh đúng ng nh nghề đăng ký và mục tiêu thành lập công ty

o T chức tốt công tác nghiên cứu thị trường trong nước để tạo điều kiện cho các mặt hàng của công ty phát triển tốt nhất

o Tạo nguồn vốn để duy trì hoạt động inh oanh v đ u tư mở rộng công ty Thực hiện đúng cam ết hợp đồng mua án, thuê mướn với các đối tác

Công ty TNHH Công nghiệp Towa Việt Nam mang tới cho khách hàng các sản phẩm công nghiệp chất lượng tốt của các hãng n i tiếng trên thế giới, nâng cao năng lực sản xuất của khách hàng

Giá tr cốt lõi

Mọi hoạt động của công ty TNHH Công nghiệp Towa Việt Nam đều hướng tới khách

h ng năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết m nh Được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đ ng g p Được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, kinh doanh giỏi

Quyền lợi của nhân viên

o Lương/ thưởng hấp dẫn tùy theo kinh nghiệm v năng lực của ứng viên (có thể

đ m phán)

o Chế độ nghỉ ph p năm, ảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế th o quy định của pháp luật

o Môi trường làm việc năng động

o Cơ hội thăng tiến nghề nghiệp

Trang 11

1.1.6 ơ cấu tổ chức công ty

Công ty được chia thành 5 phòng ban chính bao gồm: phòng giám đốc, phòng kế tóan, phòng hành chính, phòng inh oanh, phòng ĩ thuật – dịch vụ và nhà ho th o sơ đồ cơ cấu t chức như sau:

H 1: S đồ u t ch c công ty

1.2 Giới thiệu Công ty TNHH UNIPAX (Quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu ra khu chế xuất)

Công ty TNHH Unipax được thành lập theo giấy ph p đ u tư số 148/GP-KCN-ĐN ng y

26 tháng 8 năm 2002 v giấy ph p 472043000603 đăng ý lại v o ng y 29 tháng 7 năm

2008 do Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Đồng Nai (DIZA) cấp, Chuyên ngành sản xuất các loại mũ trừ (mũ ảo hiểm), túi xách, thú nhồi bông và các sản phẩm may mặc… với vốn T ng vốn đ u tư 112.590.750.000 tỉ đồng tương 7.015.000 đô la mỹ trong đ vốn pháp định là 32.100.000 tỉ đồng, tương đương 2.000.000 đô la Mỹ, chủ đ u tư l tập đo n DADA Corp, Seul, Korea

Tập đo n D D ( -dada.com) công ty mẹ của Unipax bắt đ u sản xuất từ năm 1974 trải qua hơn 30 năm phát triển, trở thành một trong những nhà sản xuất mũ vải, sản phẩm may mặc, túi xách h ng đ u thế giới, hiện nay công ty có 6 nhà máy chi nhánh ở Indonesia, Bangladesh, China và Việt Nam với t ng số nhân viên hơn 15.000 người Sản phẩm của

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH

CHÍNH

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KĨ THUẬT-DỊCH VỤ NHÀ KHO PHÒNG KẾ

TÓAN

Trang 12

tập đo n chiếm 45% thị ph n mũ thể thao toàn c u Công ty đã đạt được 80 bằng sáng chế tại Mỹ và 119 tại Hàn Quốc cho các sản phẩm mới của mình

Công ty Unipax đang áp ụng hệ thống ERP, ISO, TOYOTA LEAN, ISO-9001 2008 để quản lý quy trình sản xuất kinh doanh của các nh máy Ngo i ra, công ty cũng chuẩn hóa các hoạt động của m nh, đảm bảo chính sách có lợi cho người lao động làm việc tại nhà máy phù hợp với các tiêu chuẩn khắt khe nhất của khách hàng, t chức lao động Quốc tế

v quy định của các nước sở tại

Trụ sở công ty TNHH Unipax v nh máy đặt tại số 101/2+101/4, đường số 3, Khu Công nghiệp M T , Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Quy mô nhà máy đạt trên diện tích đất s dụng 20.364,50 m2

bao gồm nh xưởng máy móc trang thiết

bị phục vụ ngành may mặc với sản lượng h ng năm hoảng 7.344.400 sản phẩm

Tên tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Unipax

Tên tiếng Anh: Unipax Co., Ltd

Địa chỉ: Lô 101/2 + 101/4, Đường 3, KCN mata, Phường Long Bình, Thành phố Biên

Chuyên gia, Quản lý Hàn Quốc: 12 người

Nhân viên Văn Phòng: 75 người

Công nhân: 2,000 người

1.2.2 Công ty khách hàng

Khách hàng chính: NIKE, KURIH R ( i as…), CISC, UNDER MOR,

SM THER & BR NSON…

1.2.3 Quá trình phát triển

 Tháng 8/2002: nhận giấy ph p đ u tư

 Năm 2003 xây ựng nhà máy

Trang 13

 Tháng 6/2004: hoành thành xây dựng nhà máy và lắp đặt máy móc trang thiết bị, vận hành th

 Tháng 11/2004 bắt đ u áp dụng chương tr nh LE N v o sản xuất Với 3 dây chuyền may, 10 máy thêu v đ o tạo công nhân

 Tháng 12/2005, số lượng chuyền may là 5, 10 máy thêu, thành lập bộ phận nghiên cứu và phát triển, bộ phận hàng mẫu

 Năm 2006, 4 chuyền may, 6 chuyền may bộ phận, 20 máy thêu Sản lượng đạt 600,000 sản phẩm/tháng Thành lập bộ phận phát triển túi xách với 3 chuyền may túi xách

 Năm 2008: Tách phân xưởng sản xuất túi xách thành lập Công Ty TNHH Moland tại KCN Sông Mây, Trảng Bom

 Năm 2009, Ho n thiện 10 chuyền may và 6 chuyền may bộ phận, 1 chuyền đ o tạo, may mẫu và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới 36 máy thêu, 6 máy kỹ thuật số Sản lượng trung bình 690.000 sản phẩm/tháng

 Hiện tại: Hơn 2,000 cán ộ công nhân viên người Việt, 12 chuyên gia Hàn Quốc, 6 phòng, 1 xưởng thêu, 4 xưởng may, 1 bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và mẫu Công suất hơn 690.000 sản phẩm mũ vải và các phụ kiện may/tháng

ƯƠ 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN

2 ổng an ề h chế ất

2 iới thiệ ề h chế ất

nh nghĩa của tổ chức ph t t iển c ng nghiệp iên hiệp ốc

Khu chế xuất l hu vực được giới hạn về h nh chính hoặc về địa lý, được hưởng một chế

độ thuế quan cho ph p tự o nhập hẩu Chế độ thuế quan được an h nh c ng với những quy định luật pháp ưu đãi, chủ yếu về thuế nhằm thu hút đ u tư nước ngo i

Khái niệm hu chế xuất ao h m việc th nh lập nh máy hiện đại trong một hu công nghiệp v một loạt những ưu đãi nhằm huyến hích việc đ u tư của các nh inh oanh nước ngo i v nước sở tại Hoạt động trong hu chế xuất l sản xuất công nghiệp, mặc thực tế các hoạt động inh oanh cũng được thực hiện tại một số hu chế xuất

nh nghĩa iệt a

Trang 14

Th o quy định hu công nghiệp, hu chế xuất an h nh m nghị định 36/CP ng y 24/04/1997, hu chế xuất l hu chuyên sản xuất h ng xuất hẩu, thực hiện các ịch vụ cho sản xuất h ng xuất hẩu v hoạt động xuất hẩu, c ranh giới đại lý xác định, hông

 Bảo vệ mộ trường của các nước phát triển

 Tạo địa n hoạt động v thực hiện chiến lược phát triển lâu i

Mục tiêu của nước chủ nhà:

Khu chế xuất được xem như l một c u nối trung gian để thu hút vốn đ u tư nước ngoài vào các ph n lãnh th còn lại của đất nước Thông qua thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, nước chủ nhà muốn đẩy mạnh mở rộng hoạt động ngoại thương với các nước Những nước xưa nay vốn dựa vào hoạt động xuất khẩu và chuyển khẩu để phát triển kinh

tế như Singapor , Hong ong thường thông qua việc mở rộng khu chế xuất, bảo đảm những biện pháp quản lý đặc biệt v điều kiện ưu đãi nhằm thu hút phương tiện và nguồn

h ng các nước đến để thực hiện dịch vụ xuất và chuyển c a khẩu Đối với các nước đang phát triển khác, việc lập ra các khu chế xuất để thu hút vốn đ u tư v ĩ thuật tiêu biểu của nước ngoài, mở rộng công nghiệp xuất khẩu từ đ tao ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn l điều quan trọng nhất

c điể

Trang 15

Khu chế xuất l công cụ thu hút vốn đ u tư nước ngo i để tạo ra những năng lực sản xuất mới, hiện đại đáp ứng nhu c u về h ng h a của thị trường trong nước v thế giới Với cơ cấu được h nh th nh trên cơ sở ỹ thuật v công nghệ tiên tiến, hu chế xuất ao gồm những đặc điểm sau:

 Khu chế xuất được th nh lập bởi các oanh nghiệp chuyên sản xuất xuất hẩu, cho sản xuất h ng xuất hẩu v hoạt động nhập hẩu, l những oanh nghiệp cơ ản đáp ứng yêu c u chuyển ịch cơ cấu inh tế th o hướng công nghiệp h a, hiện đại h a Việc h nh

th nh hu chế xuất tạo nên sự thay đ i một cách căn ản về hạ t ng ỹ thuật ên trong lẫn

ên ngo i, l cơ sở để h nh th nh các hu vực đô thị, các th nh phố công nghiệp trong tương lai Khu chế xuất l một địa n nhỏ hẹp c thể tập trung mọi điều iện c n thiết để tạo ra cơ sở hạ t ng đạt tr nh độ quốc tế, chi phí thấp đáp ứng đòi hỏi của các nh đ u tư nước ngo i

 Khu chế xuất g p ph n tạo ra hiệu quả inh tế-xã hội trước hết giải quyết việc l m cho người lao động, tăng thu nhập v nâng cao phúc lợi cho hu vực lãnh th c các hu

n y

 Tạo nên sự liên ết với các cơ sở inh tế trong nước trước hết l hu vực quanh

hu chế xuất Việc thu hút vốn đ u tư nước ngo i, đ u tư của các nước phát triển trước hết l của các công ty xuyên quốc gia v tập đo n tư ản lớn l nguồn đ u tư quan trọng nhất Trong cuộc cạnh tranh nh trướng thị trường các công ty xuyên quốc gia c xu hướng i chuyển một ộ phận năng lực sản xuất công nghiệp thường l ng nh công nghiệp c h m lượng lao động, vật chất cao, hông đòi hỏi tr nh độ thật tinh vi đến g n những nơi c nguồn liệu v nhân công rẻ, cước phí vận chuyển hông quá lớn v c những điều iện ưu đãi

2 ai t của h chế ất

Nhiều nước c nguồn t i nguyên lớn, nhân công nhiều v rẻ, nhưng lại c vốn ỹ thuật tiên tiến để sản xuất; xuất hẩu công nghệ trong nước h ng r o thuế quan ảo hộ cao, hiến thuế nguyên vật liệu h ng sơ chế cao, l m cho oanh nghiệp trong nước h ề xoay sở Lúc đ , hu chế xuất trở th nh cứu cánh của các nước mới phát triển Quy chế

Trang 16

hu chế xuất cho xuất hẩu miễn thuế để chuyên sản xuất h ng xuất hẩu, thu hút vốn ngoại tăng im ngạch sung cho ngân sách, tăng n GDP

Khi cơ chế thị trường uộc các nước phải tháo ỡ h ng r o thuế quan nhiên liệu hay h ng

h a nhập đều như nhau v hu chế xuất hông còn một cõi riêng

Nếu các hu chế xuất n o hội đủ 10 điều iện cơ ản ưới vẫn c thể inh oanh th nh đạt: Nhân hẩu lao động ưu tú ồi o, tiền lương thấp; Môi trường chính trị xã hội n định; Thuế ưu đãi, thủ tục thu thuế đơn giản; Mạng lưới giao thông thủy- ộ-h ng không nhanh, thuận lợi…

Khu chế xuất hông chỉ h p trong sản xuất công nghiệp xuất hẩu, m các oanh nghiệp

v o đây còn c thể inh oanh t ng hợp ể cả ịch vụ, thương mại đ o tạo nhất l ịch vụ cấp nh ở cho công nhân v hu vui chơi, giải trí Các công ty sau hi đ i th nh hu inh

tế lợi nhuận cao, đơn vị công ty đạt hiệu quả hơn, nhờ vừa xuất hẩu được vừa án h ng nội địa

Giá trị sản lượng v giá trị xuất hẩu các hu chế xuất hông ngừng được nâng cao Không chỉ đ ng g p v o giá trị sản lượng công nghiệp chung của cả nước, các hu chế xuất còn mang lại sắc thái mới cho hoạt động inh tế công nghiệp, g p ph n v o việc đô thị h a, h nh th nh nhiều hu ân cư mới, tạo việc l m cho g n 600.000 lao động trực tiếp

v hơn 1 triệu lao động gián tiếp đô thị lớn như H Nội v TPHCM, việc các hu chế xuất thu hút oanh nghiệp ngo i nước v o đ u tư, hông những tạo điều iện để oanh nghiệp chuyển đ i, năng lực sản xuất v cạnh tranh m còn giúp địa phương giải quyết được vấn đề tách biệt sản xuất ra hỏi hu ân cư, giảm thiểu ô nhiễm, ảo vệ môi trường

đô thị Sự phát triển các hu chế xuất còn l hạt nhân h nh th nh các hu đô thị mới, phát triển ng nh công nghiệp phụ trợ v ịch vụ

2 2 ột ố điề cần iết hi thực hiện t nh hải an nhập hẩ ất hẩ

h ng h a a h chế ất

2.2.1 Thủ tục mua bán hàng hóa giữa Doanh nghiệp chế xuất với Doanh nghiệp nội

đ a

ời i i i quyết: Thông quan theo hệ thống; thời hạn làm thủ tục hải quan đối với

người nhập khẩu tại chỗ là trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi hoàn thành việc giao nhận hàng hóa

Trang 17

Đối t ợng th c hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, t chức

qu t c hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan c thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết qu th c hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan hàng hóa

Lệ phí: 20.000 đồng/tờ hai (Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Phụ lục IV an h nh m th o Thông tư số 38/2015/TT-BTC

Yêu cầu, đi u kiện th c hiện thủ tục hành chính: Không

ă pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ng y 23 tháng 6 năm 2014

- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ng y 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Thành ph n, số lượng hồ sơ:

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC

- H a đơn thương mại, phiếu đ ng g i

- Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, g i đến Hệ thống ưới dạng dữ liệu điện t hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy) Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện th o Thông tư của Bộ T i chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 18

2.2.2 Thủ tục hải an đối với hàng hóa xuất khẩu quyền xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất (xuất khẩ đi nước ngoài)

Thời hạn gi i quyết: Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ý, iểm tra hồ sơ hải quan ngay

sau hi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan th o quy định của Luật Hải quan Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đ y đủ hồ sơ hải quan; hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất tr nh đ y đủ hàng

h a cho cơ quan hải quan

Đối t ợng th c hiện thủ tục hành chính: T chức

qu t c hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan c thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết qu th c hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan hàng hóa

Lệ phí: 20.000 đồng/tờ hai (Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Mẫu số 20/TKXNTC/GSQL Phụ lục V ban hành

m th o Thông tư số 38/2015/TT-BTC

Yêu cầu, đi u kiện th c hiện thủ tục hành chính: doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán

riêng, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất; phải bố trí khu vực riêng để lưu giữ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu, quyền phân phối

ă pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 54/2014/QH13;

- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ T i chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2.3 Quy trình thủ tục Hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xuất

Trang 19

Hình 2: S đồ quy trình t ch c th c hiện quy trình thủ tục H i quan của hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xu t

Th o thông tin ộ chứng từ, điều iện giao h ng của h ng h a l DDU th o Incot rms

2000, nghĩa vụ người án chịu mọi rủi ro, phí t n để thuê phương tiện chở h ng tới nơi quy định để giao cho người mua, trừ việc người án l m thủ tục nhập hẩu l nộp thuế nhập hẩu Do đ , công ty tiến h nh l m thủ tục thông quan Hải quan như sau:

2.3.1 iới thiệ 2 ên tha gia hợp đ ng

Ngày 01 tháng 10 năm 2014, hai bên kí hợp đồng số 141001/PTH-TW với các điều kiện

v điều khoản:

BÊN MUA (Bên A):

Tên công ty: C NG TY TNHH C NG NGHIỆP TOW (VIỆT N M)

Địa chỉ: Khu A, lô L 20 -22-24a, đường số 10, KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 3770 1870

Mã số thuế: 0300716267

Đại iện: Giám đốc ng Yuta a Watana

ên

Tên công ty: C NG TY TNHH P TIH VIỆT N M

Địa chỉ: 105/2 Quốc Lộ 1 , phường Tân Thới Hiệp, quận 12, TP Hồ Chí Minh

KHAI QUAN

ĐIỆN TỬ

NHẬN KẾT QUẢ PHÂN LUỒNG

TỪ HẢI QUAN KHU CHẾ XUẤT

ĐĂNG KÝ MỞ

TỜ KHAI NHẬP KHẨU

THANH LÝ TỜ

KHAI

Trang 20

Điện thoại: (08) 3701 0359 Fax: (08) 3716 2566

Mã số thuế: 0311717424

Đại iện: Giám đốc B Nguyễn Thị Ngọc Phương

 Giao ịch mua án l Tấm nhựa PP Danpla, Kích thước (RxD) 230*300mm; Độ y: 40mm; M u xanh ương

2.3.2 nh tự thực hiện

Hình 3: Trình t th c hiện quy trình thủ tục H i quan của hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xu t

ước Khai quan điện t qua phần mềm ECUS5-VNACCS

Trước khi lập tờ hai thông quan Hải quan, Hải quan sẽ yêu c u công ty phải truyền thông tin điện t hay còn gọi là truyền mạng các thông tin trên tờ khai Nhân viên giao nhận của công ty sẽ phải điền đúng các thông tin như trên tờ hai h ng h a vào ph n mềm ECUS5-VNACCS Trước khi khai tờ khai nhập khẩu với mã loại hình E15: "S dụng trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu từ nội địa." thì doanh nghiệp phải tiến hành khai tờ khai xuất khẩu với mã loại hình B11: "S dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh oanh thương mại đơn thu n ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh

Kiểm tra thực tế

hàng hóa

Xác nhận thông quan tại Chi cục Hải quan

Lu ng xanh

Lu ng vàng

Lu ng

đỏ

Trang 21

nghiệp chế xuất theo hợp đồng mua án v trường hợp thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đ u tư nước ngoài (bao gồm cả quyền kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất)." Nhưng i nghiên cứu này nhóm tập trung phân tích quy trình thủ tục hải quan của hàng hóa ra vào khu chế xuất nên nhóm quyết định sẽ không thực hiện các ước khai hải quan điện t cho tờ khai xuất của lô hàng này Và tiến hành mô phỏng lại cách thực hiện khai tờ khai nhập khẩu với mã loại hình E15 của doanh nghiệp chế xuất như sau:

Công ty mở ph n mềm ECUS >> đăng nhập vào hệ thống >> chọn mục tờ khai xuất nhập khẩu >> chọn đăng í mới tờ khai nhập khẩu >> tờ hai điện t hải quan xuất hiện

Doanh nghiệp tiến hành nhập dữ liệu và những thông tin c n thiết như: người xuất khẩu, người nhập khẩu, hợp đồng, h a đơn thương mại, tên h ng, điều kiện giao hàng vào tờ khai hải quan điện t tạo bất cứ nơi n o c máy tính ết nối Internet Cụ thể như th o hợp đồng 141001/PTH-TW Ng y 01/10/2014, ta nhập dữ liệu sau:

Để thực hiện hai được hải quan điện t trước tiên c n khai báo tên doanh nghiệp vào hệ thống trước tiên:

- Chọn vô mục “Hệ thống” nằm ở góc trái màn hình, vào xuống mục “6” Danh sách khách hàng (với đại lý) để thiết lập v đăng ý tên oanh nghiệp vào hệ thống với thông tin hai áo l Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận mã l 02XE

- Quay lại mục số 2 chọn doanh nghiệp Hiện ra bảng sau v chọn Công ty TNHH Công nghiệp Towa

Trang 22

Hình 4: Chọn doanh nghiệp khai báo tờ khai nhập khẩu

ăng í tờ khai nhập ới

Chọn Tờ khai hải quan và chọn “Đăng í mới tờ khai nhập khẩu (IDA)”

Trang 23

H 5: Đă ý mới tờ khai nhập khẩu

Thông tin chung

Nhập đ y đủ vào các mục bao gồm: Mã loại h nh, cơ quan hải quan, ngày khai báo, mã hiệu phương tiện vận chuyển, phương thức vận chuyển, đơn vị xuất nhập khẩu

Hình 6: Thông tin chung tờ khai nhập khẩu (1)

Trong ph n “Nh m loại h nh”, ta c n điền:

- Nhóm loại h nh: Chế xuất

- Mã loại hình: E15 (Nhập nguyên liệu của DNCX từ nội địa): S ụng trong trường hợp DNCX nhập hẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công h ng xuất hẩu từ nội địa

- Cơ quan Hải quan: 02XE Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận

- Phân loại cá nhân/t chức: 4 (H ng h a từ t chức đến t chức)

- Mã bộ phận x lý tờ khai: 00

Trang 24

- Mã hiệu phương thức vận chuyển: 9

h ng tin ề đơn ất nhập hẩ

Đối với Tờ khai nhập khẩu, thông tin đơn vị nhập khẩu đã đăng ý oanh nghiệp nên hệ thống tự điền thông tin còn thông tin người xuất khẩu ta phải khai báo (lưu ý viết không dấu)

Hình 7: Thông tin chung tờ khai nhập khẩu (2)

Thông tin đơn vị xuất khẩu, ta điền:

- Tên đơn vị: CONG TY TNHH PATIHA VIET NAM

- Địa chỉ đơn vị: 105/2 QUOC LO 1A, PHUONG TAN THOI HIEP, QUAN 12, TP

HO CHI MINH

- Mã nước: VN

Đối với phương thức của bộ chứng từ hiện c , ta điền:

- Số lượng kiện: 13, đơn vị tính: BE ( ao, túi)

- T ng trọng lượng hàng (Gross): 425, đơn vị tính: KGM (kilogam)

- Mã địa điểm lưu ho h ng chờ thông quan dự kiến: 02XEX58 CTY CN TOWA

- Ng y h ng đến: 16/10/2014

Trang 25

- Địa điểm ỡ h ng: C NG TY TNHH CONG NGHIEP TOW VIET N M

- Địa điểm xếp h ng: CONG TY TNHH PATIHA VIET NAM

Xong ph n Thông tin chung, nhấp chọn Ghi v chuyển sang ph n Thông tin chung 2

Thông tin chung 2

Hình 8: Thông tin chung 2 tờ khai nhập khẩu (1)

Tiếp tục nhân viên giao nhận của công ty khai những thông tin chi tiết liên quan đến các chứng từ của lô hàng:

- Phân loại hình thức h a đơn: Chứng từ thay thế h a đơn thương mại

- Số h a đơn: 141001/PTH-TW

- Ngày phát hành: 01/10/2014

- Phương thức thanh toán: TTR

- Mã phân loại giá h a đơn: – Mã h a đơn cho h ng h a phải trả tiền

- Điều kiện h a đơn: DDU ( Giao h ng chưa tính thuế): Nhập một trong các điều kiện giao hàng theo Incoterms

- T ng trị giá h a đơn: 25,000,000

- Mã đồng tiền thanh toán: VND

Ngày đăng: 29/06/2023, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. GS.TS Đo n Thị Hồng Vân. 2011. Quản trị xuất nhập khẩu. NXB T ng hợp 5. Website thông tin về công ty:http://www.kurihara-corp.com/en/corporate/index.html https://e-dada.com:446/company/glance.asphttp://www.towa.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị xuất nhập khẩu
Tác giả: GS.TS Đo n Thị Hồng Vân
Nhà XB: NXB T ng hợp
Năm: 2011
1. Website Hải Quan Việt Nam http://www.customs.gov.vn/Lists/TTHC2016/ViewDetails.aspx?NhomThuTuc=SXXK,%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%20ch%E1%BA%BF%20xu%E1%BA%A5t&ID=25 Link
2. Website Hải Quan Việt Nam http://www.customs.gov.vn/Lists/TTHC2016/ViewDetails.aspx?NhomThuTuc=SXXK,%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%20ch%E1%BA%BF%20xu%E1%BA%A5t&ID=22 Link
3. Slide môn Nghiệp vụ Hải Quan, trường đại học Tôn Đức Thắng Khác
6. Tài liệu chương tr nh hỗ trợ sinh viên thực tập của công ty UNIPAX Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2:  S  đồ quy trình t  ch c th c hiện quy trình thủ tục H i quan của hàng hóa nhập  khẩu vào khu chế xu t - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 2 S đồ quy trình t ch c th c hiện quy trình thủ tục H i quan của hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xu t (Trang 19)
Hình 3: Trình t  th c hiện quy trình thủ tục H i quan của hàng hóa nhập khẩu vào khu  chế xu t - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 3 Trình t th c hiện quy trình thủ tục H i quan của hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xu t (Trang 20)
Hình 4: Chọn doanh nghiệp khai báo tờ khai nhập khẩu - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 4 Chọn doanh nghiệp khai báo tờ khai nhập khẩu (Trang 22)
Hình 6: Thông tin chung tờ khai nhập khẩu (1) - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 6 Thông tin chung tờ khai nhập khẩu (1) (Trang 23)
Hình 7: Thông tin chung tờ khai nhập khẩu (2) - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 7 Thông tin chung tờ khai nhập khẩu (2) (Trang 24)
Hình 8: Thông tin chung 2 tờ khai nhập khẩu (1) - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 8 Thông tin chung 2 tờ khai nhập khẩu (1) (Trang 25)
Hình 9: Thông tin chung 2 tờ khai nhập khẩu (2) - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 9 Thông tin chung 2 tờ khai nhập khẩu (2) (Trang 26)
Hình 10: Thông tin hàng tờ khai nhập khẩu - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 10 Thông tin hàng tờ khai nhập khẩu (Trang 27)
Hình 13: Chọn doanh nghiệp khai báo tờ khai xu t khẩu - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 13 Chọn doanh nghiệp khai báo tờ khai xu t khẩu (Trang 34)
Hình 16: Thông tin chung tờ khai xu t khẩu (2) - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 16 Thông tin chung tờ khai xu t khẩu (2) (Trang 36)
Hình 17: Thông tin chung tờ khai xu t khẩu (3) - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 17 Thông tin chung tờ khai xu t khẩu (3) (Trang 37)
Hình 18: Thông tin chung v  tờ khai xu t khẩu (4) - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 18 Thông tin chung v tờ khai xu t khẩu (4) (Trang 38)
Hình 19:Thông tin hàng hóa tờ khai xu t khẩu - Tiểu Luận Môn :  Nghiệp Vụ Hải Quan -  Đề Tài : Phân Tích Quy Trình Thủ Tục Hải Quan  Đối Với Hàng Hóa Ra Vào Khu Chế Xuất
Hình 19 Thông tin hàng hóa tờ khai xu t khẩu (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w