1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mùa du lịch lễ hội tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ du lịch long huy

77 535 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mùa du lịch lễ hội tại công ty Tnhh Thương Mại Và Dịch Vụ Du Lịch Long Huy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 793,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Doanh nghiệp lữ hành 1.1.2.1 Định nghĩa về doanh nghiệp lữ hành - Doanh nghiệp lữ hành và đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, đượcthành lập nhằm mục đích sinh lợi bằng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

LỜI CẢM ƠN 8

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH 9

1.1 Lữ hành và doanh nghiệp lữ hành 9

1.1.1 Lữ hành 9

1.1.2 Doanh nghiệp lữ hành 9

1.1.2.1 Định nghĩa về doanh nghiệp lữ hành 9

1.1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp lữ hành 9

1.2 Chương trình du lịch 11

1.2.1 Khái niệm về chương trình du lịch 11

1.2.2 Đặc điểm của chương trình du lịch 12

1.2.3 Phân loại chương trình du lịch 13

1.2.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh 13

1.2.3.2 Căn cứ vào mức giá 13

1.2.3.3 Căn cứ vào nội dung, mục đích chuyến đi 14

1.2.3.4 Các căn cứ khác 14

1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty lữ hành 14

1.3.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 14

1.3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành 15

1.3.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh lữ hành 15

1.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lữ hành 16

1.3.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành 20

1.4 Hệ thống đánh giá chỉ tiêu hoạt động kinh doanh lữ hành 22

1.4.1 Lợi nhuận 23

1.4.2 Năng suất lao động bình quân 24

1.4.3 Số lượng khách 25

Trang 2

1.4.4 Doanh thu 26

1.4.5 Chi phí 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY LONG HUY TRONG MÙA DU LỊCH LỄ HỘI 29

2.1 Giới thiệu về công ty du lịch Long Huy 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty du lịch Long Huy 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty du lịch Long Huy 30

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty du lịch Long Huy 30

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 30

2.1.2.3 Nguồn nhân lực trong công ty 32

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty Long Huy 36

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn 37

2.1.4.1 Những thuận lợi 37

2.1.4.2 Những khó khăn 38

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty du lịch Long Huy trong mùa du lịch lễ hội 39

2.2.1 Tình hình hoạt động của hướng dẫn viên tại công ty 39

2.2.2 Phương pháp xác định tiền lương của doanh nghiệp 41

2.2.3 Tình hình sử dụng chi phí quảng cáo 41

2.2.4 Chính sách sản phẩm của công ty 43

2.2.5 Chính sách giá của công ty 44

2.3 Tình hình tài chính của công ty 46

2.3.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Long Huy trong năm 2006,2007,2008 46

2.3.2 Kết quả kinh doanh vào mùa lễ hội 49

2.3.3 Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 51

2.3.2.1 Chi phí mùa lễ hội/ tổng doanh thu mùa lễ hội 51

2.3.2.2 Doanh thu mùa lễ hội/ tổng doanh thu 52

2.3.2.3 Lợi nhuận mùa lễ hội/ tổng lợi nhuận 54

Trang 3

2.3.2.4 Lợi nhuận mùa lễ hội/ chi phí mùa lễ hội 54

2.3.2.5 Khách du lịch mùa lễ hội/ tổng số khách 55

2.4 Đánh giá hiện trạng kinh doanh vào mùa du lịch lễ hội tại công ty du lịch LongHuy 56

2.5 Các yếu tố tác động đến quản trị kinh doanh lữ hành của công ty du lịch Long Huy 57

2.5.1 Mối quan hệ với nhà cung cấp dịch vụ 57

2.5.2 Tình hình các đối thủ cạnh tranh 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG MÙA DU LỊCH LỄ HỘI TẠI CÔNG TY DU LỊCH LONG HUY 60

3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty du lịch Long Huy trong mùa du lịch lễ hội 60

3.1.1 Phương hướng kinh doanh của công ty du lịch Long Huy trong thời gian sắp tới 60

3.1.2 Mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty du lịch Long Huy trong mùa du lịch lễ hội 61

3.2 Một số biện pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh tại công ty du lịch Long Huy 63

3.2.1 Giải pháp về nhân sự 64

3.2.2 Tìm hiểu nghiên cứu thị trường 66

3.2.3 Giải pháp về chính sách sản phẩm 67

3.2.4 Giải pháp về chính sách giá 68

3.2.5 Quảng cáo 69

3.2.6 Chính sách quan đối tác 70

3.2.7 Giải pháp về chi phí quản lý 71

3.2.8 Lập kế hoạch, mục tiêu cụ thể 72

3.2.8.1 Vượt chỉ tiêu, han mức đề ra mỗi tuần 72

3.2.8.2 Gia tăng sự nhận thức của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ 72

Trang 4

3.3 Một số kiến nghị 73 3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 73 3.3.2 Kiến nghị với thành phố Hải Phòng 73 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trong thời đại ngày nay, nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển thì thunhập của người dân ngày càng tăng, dẫn đến các nhu cầu về vật chất và tinhthần, trong đó nhu cầu đi du lịch của con người cũng không ngừng tăng lên.Những năm gần đây du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn chiếm vị tríquan trọng ở nhiều quốc gia và trong nền kinh tế thế giới Ngành du lịch chiếm10,7% GDP của toàn thế giới năm 2000 Du lịch là đòn bẩy thúc đẩy sự pháttriển của nhiều ngành nghề khác và tạo ra sự tích luỹ ngày càng cao cho nềnkinh tế quốc dân Hơn nữa du lịch còn là phương tiện để thực hiện chính sáchđối ngoại, cầu nối giữa các vùng miền trong nước và giữa nước ta với các nướctrên thế giới Du lịch phát triển tạo ra sự tiến bộ xã hội, tình bằng hữu và hiểubiết lẫn nhau giữa các dân tộc Vì vậy nhiều nước đã coi trọng việc phát triển dulịch, qua đó thúc đẩy những ngành nghề kinh tế khác

Cùng với sự phát triển của du lịch thế giới, ngành du lịch Việt Nam cũngđang phát triển mạnh mẽ và đóng một vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế- xã hội Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củangười dân Việt Nam với lợi thế nằm trong vùng phát triển du lịch sôi động nhấthiện nay Đồng thời Đảng ta phấn đấu đưa du lịch nhanh chóng trở thành “ngành kinh tế mũi nhọn” được xem là những yếu tố quan trọng trong thúc đẩy

du lịch phát triển mạnh mẽ Cùng với các giá trị về tài nguyên du lịch tự nhiên,tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng và có nền chính trị ổn định tạo điều kiệnthuận lợi cho ngành du lịch nước ta phát triển và đạt được những kết qủa đángkhích lệ: Năm 2007 nước ta đón 4,1 triệu lượt khách quốc tế và 17 triệu lượtkhách nội địa, đạt 3,7 tỷ USSD Dự báo năm 2010, nước ta đón 17 triệu lượtkhách quốc tế và 25-26 triệu lượt khách nội địa đạt 4-4,5 tỷ USD

Nhưng cùng với sự phát triển đa dạng của các loại hình dịch vụ được cungcấp là những nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của khách du lịch về chất lượng

Trang 6

tố hấp dẫn khách và là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ trong kinh doanh lữ hành

là nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp kinh doanh loại hình dịch vụ này

Chính vì những lý do trên mà em đã quyết định chọn nội dung đề tài luậnvăn của mình là: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trongmùa du lịch lễ hội tại công ty TNHH TM và dịch vụ du lịch Long Huy” Vớimong muốn giúp công ty nghiên cứu thực trạng kinh doanh và tìm ra nhữnggiải pháp để công ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn

2 Mục đích nghiên cứu đề tài.

Trên cơ sở hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh củacông ty du lịch, tiến hành khảo sát thực trạng quá trình hoạt động kinh doanh đểđánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó Từ đó, đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trongmùa du lịch lễ hội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.

- Đối tượng nghiên cứu đề tài: công ty TNHH TM và DV du lịch LongHuy

- Phạm vi nghiên cứu đề tài: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty dulịch Long Huy trong 3 năm 2006, 2007, 2008 và trong những năm sắp tới

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài.

Trang 7

- Chương 2: Thực trạng kinh doanh của công ty du lịch Long Huy trong

mùa du lịch lễ hội

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong

mùa du lịch lễ hội tại công ty Long Huy

LỜI CẢM ƠN

Trang 8

Để hoàn thành luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Bangiám hiệu trường Đại học dân lập Hải Phòng, các thầy cô trong bộ môn Quản trịkinh doanh đã dạy dỗ em trong suốt 4 năm học vừa qua Đặc biệt em xin gửi lời

biết ơn sâu sắc đến cô giáo- Thạc sĩ Nguyễn Thị Tình đã trực tiếp hướng dẫn,

giúp đỡ chỉ bảo tận tình em trong thời gian làm luận văn Đồng thời em cũng gửilời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên trong công ty TNHH TM vàdịch vụ du lịch Long Huy đã cung cấp những thông tin, số liệu quan trọng để emhoàn thành luận văn này

Tuy em đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiếnthức nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sựđóng góp ý kiến của thầy cô và bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Kim Liên

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP

LỮ HÀNH

Trang 9

1.1 Lữ hành và doanh nghiệp lữ hành.

1.1.1 Lữ hành

Theo luật du lịch Việt Nam năm 2005 định nghĩa về lữ hành như sau: "

Lữ hành và việc xây dựng, bán, tổ chức, thực hiện một phần hoặc toàn bộchương trình du lịch cho khách du lịch"

1.1.2 Doanh nghiệp lữ hành

1.1.2.1 Định nghĩa về doanh nghiệp lữ hành

- Doanh nghiệp lữ hành và đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, đượcthành lập nhằm mục đích sinh lợi bằng việc giao dịch, kí kết các hợp đồng dulịch và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch( Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị Định 09/CP của Chính Phủ về tổ chức vàquản lý các doanh nghiệp du lịch TCDL số 715/TCDL ngày 9/7/1994)

- Tại điều 43 luật du lịch Việt Nam doanh nghiệp lữ hành được chia thành

2 loại:

+ Doanh nghiệp lữ hành nội địa: Là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng,quảng cáo, bán, và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa cho kháchnội địa

+ Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng,quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách quốc tếvào thănm Việt Nam, cho khách là người Việt Nam, người nước ngoài cư trú tạiViệt Nam đi tham quan nước ngoài và cho khách du lịch nội địa

1.1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp lữ hành

Các doanh nghiệp lữ hành thực hiện hoật động sau đây nhằm thực hiệnquan hệ cung- cầu du lịch:

- Tổ chức các hoạt động trung gian bán và tiêu thụ sản phẩm của các nhàcung cấp dịch vụ du lịch Hệ thống các điểm bán, các đại lí du lịch tạo thànhmạng lưới phân phối sản phẩm của nhà cung cấp du lịch Trên cơ sở đó rút ngắnhoặc xoá bỏ khoảng cách giữa khách du lịch với cơ sở kinh doanh du lịch

Trang 10

- Tổ chức các chương trình du lịch tron gói Các chương trình này nahừmliên kết các sản phẩm du lịch như vận chuyển, lưu trú, tham quan, vui chơi giảitrí thành một sản phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng được nhu cầu củakhách Các chương trình du lịch trọn gói sẽ xoá bỏ tất cả những khó khăn, longại của khách du lịch, tạo cho họ sự an tâm, tin tưởng vào thành công củachuyến du lịch.

- Các công ty lữ hành lớn với cơ sở vật chất kĩ thuật phong phú từ các công

ty hàng không, tới các chuỗi khách sạn, hệ thống ngân hàng đảm bảo phục

vụ tất cả các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.Những tập đoàn lữ hành, du lịch mang tính chất toàn cầu sẽ góp phần quyết địnhtới xu hướng tiêu dùng du lịch trên thị trường hiện tại và tương lai

Sơ đồ 1.1 Vai trò của các doanh nghiệp lữ hành trong quan hệ cung- cầu du lịch

* Lợi ích của khách du lịch khi sử dụng dịch vụ của công ty lữ hành:

- Khi mua chương trình du lịch trọn gói, khách du lịch sẽ tiết kiệm dược cả

Kinh doanh lưu trú

Khách du lịch

Tài nguyên du lịch

Trang 11

thời gian và chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chức, sắp xếp, bố trí chochuyến du lịch của họ.

- Khách du lịch sẽ được thừa hưởng những tri thức, kinh nghiệm củachuyên gia tổ chức du lịch tại các công ty lữ hành, các chương trình vừa phongphú, hấp dẫn vừa tạo điều kiện cho khách du lịch thưởng thức một cách khoahọc nhất

- Một lợi thế khác là mức giá thấp của chương trình du lịch Các công ty lữhành có khả năng giảm giá hơn rất nhiều so với mức giá công bố của nhà cungcấp dịch vụ du lịch, điều này đảm bảo cho các chương trình du lịch luôn có mứcgiá thấp hơn đối với khách

- Một lợi ích không kém phần quan trọng là các công ty lữ hành giúp chokhách cảm nhận được phần nào sản phẩm trước khi họ mua và tựhc sự tiêu dùng

nó Các ấn phẩm quảng cáo và ngay cả những lời hướng dẫn của các nhân viênbán sẽ là ấn tượng ban đầu về sản phẩm du lịch Khách du lịch vừa có quyền lựachon vừa cảm thấy yên tâm và hài lòng với quyết định của chính bản thân họ

* Lợi ích của nhà cung cấp khi bán sản phẩm thông qua công ty lữ hành:

- Công ty lữ hành cung cấp những nguồn khách lớn, ổn định và có kế hoạch.Mặt khác trên cơ sở các hợp đồng đã kí giữa 2 bên các nhà cung cấp đã chuyểnbớt một phần rủi ro có thể xảy ra tới công ty lữ hành

- Các nhà cung cấp thu được nhiều lợi ích từ hoạt động quảng cáo, khuếchtrương của các công ty lữ hành

1.2 Chương trình du lịch:

1.2.1 Khái niệm chương trình du lịch.

- Theo nghi định số 27/2001/NĐ-CP về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn

du lịch ở Việt Nam ban hành ngày 5/6/2001 định nghĩa: "Chương trình du lịch làlịch

trình được định trước của chuyến du lịch do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức, trong đó xác định thời gian của chuyến đi, nơi đến du lịch, các điểm dừng chân,dịch vụ lưu trú, vận chuyển, các dịch vụ khác và giá bán chương trình

Trang 12

- Theo luật du lịch Việt Nam có hiệu lực ngày 1/1/2006 tại mục 13 điều 4 giảithích từ ngữ: "Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chươngtrình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểmkết thúc chuyến đi".

- Theo TS Nguyễn Văn Mạnh và TS Phạm Hồng Chương- Bộ môn du lịchtrường ĐH Kinh tế quốc dân đưa ra định ngiã chương trình du lịch như sau: "Chương trình du lịch là tập hợp các dịch vụ, hàng hoá được sắp đặt trước, liênkết với nhau để thoả mãn ít nhất hai nhu cầu khác nhau trong quá trình tiêu dùng

du lịch của khách với mức giá gộp xác định trước và bán trước khi tiêu dùng củakhách"

1.2.2 Đặc điểm của chương trình du lịch.

- Tính tổng hợp: Chương trình du lịch là một sản phẩm dịch vụ tổng hợpbao gồm nhiều loại dịch vụ khác nhau do nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhaucung ứng Các yếu tố cấu thành phổ biến bao gồm: Lộ trình hoặc hành trình,thời gian, các điều kiện đi lại, ăn, ở và các hạot động diễn ra trong suốt tuyếnhành trình mà khách du lịch tham gia

- Tính kế hoạch: Các doanh nghiệp phải dự kiến trước địa điểm đến, thưòigian xuất phát, thời gian dừng chân, nghỉ ngơi tại điểm đến và bao gồm cả cácdịch vụ mà khách được hưởng thụ tại mỗi nơi đến

- Tính linh hoạt: Chương trình du lịch có tính linh hoạt cao Khi doanhnghiệp lữ hành thiết kế sẵn chương trình du lịch để chào bán thì vẫn có thể thayđổi theo yêu cầu của khách hàng

- Tính đa dạng: Căn cứ vào cách thức thiết kế, xây dựng và tổ chức chươngtrình du lịch, sự phân phối các yếu tố cấu thành, phạm vi không gian và thờigian sẽ có nhiều chương trình du lịch khác nhau Chính sự kết hợp nhiềuyếu tố, nhu cầu của khách hàng, khả năng đáp ứng của doanh nghiệp và điềukiện hỗ

trợ khác tạo nên chương trình du lịch khác nhau cũng như tạo ra sự đa dạng củacác sản phẩm du lịch

Trang 13

1.2.3 Phân loại chương trình du lịch

1.2.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh: Gồm 3 loại là chương trình du lịch chủđộng, bị động và kết hợp

- Chương trình du lịch chủ động: Công ty lữ hành chủ động nghiên cứu thịtrường, xây dựng các chương trình du lịch, ấn định ngày thực hiện, sau đó mới

tổ chức bán và thực hiện các chương trình

- Chương trình du lịch bị động: Khách tự tìm đến công ty lữ hành, đề ra yêucầu và nguyện vọng của họ Trên cơ sở đó công ty lữ hành xây dựng chươngtrình hai bên tiến hành thảo thuận và thực hiện sauu khi đã đạt được sự nhất trí

- Chương trình du lịch kết hợp: Là sự hoà nhập của 2 loại trên Các công ty

lữ hành chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng các chương trình du lịchnhưng không ấn định ngày thực hiện Thông qua hoạt động tuyên truyền, quảngcáo khách du lịch sẽ tìm đến với công ty Trên cơ sở sẵn có, hai bên tiến hànhthảo thuận sau đó thực hiện chương trình du lịch

1.2.3.2 Căn cứ vào mức giá: Gồm 3 loại: Chương trình du lịch trọn gói, tự chọn

- Hình thức theo mức giá tự chọn: với hình thức này khách du lịch có thểtuỳ ý lựa chọn các cấp độ chất lượng phục vụ khác nhau với các mức giá khácnhau Cấp độ chất lượng được xây dựng trên cơ sở thứ hạng khách sạn, mức tiêuchuẩn ăn uống hoặc phương tiện vận chuyển Khách có thể lựa chọn từng thànhphần riêng rẽ của chương trình hoặc công ty lữ hành chỉ đề nghị lựa chọn các

Trang 14

mức giá khác nhau của cả một chương trình tổng thể.

1.2.3.3 Căn cứ vào nội dung và mục đích chuyến đi:

- Chương trình du lịch nghỉ ngơi, giải trí và chữa bệnh

- Chương trình du lịch theo chuyên đề: văn hoá, lịch sử, phong tục tập quán

- Chương trình du lịch tôn giáo, tín ngưỡng

- Chương trình du lịch đặc biệt: tham quan chiến trường xưa cho các cựu chiếnbinh

- Chương trình du lịch tổng hợp: là tập hợp của tất cả các thể lọai trên

1.2.3.4 Ngoài ra còn có thể xây dựng các chương trình du lịch theo kiểu tiêuthức và thể loại sau:

- Các chương trình du lịch cá nhân và du lịch theo đoàn ư

- Các chương trình du lịch dài ngày và ngắn ngày

- Các chương trình du lịch tham quan thành phố (city tour) với các chương trình

du lịch xuyên quốc gia

- Các chương trình du lịch quá cảnh

- Các chương trình du lịch trên các phương tiện đường bộ (ô tô, xe máy, xengựa, xe đạp ), đường thuỷ ( tàu thuỷ, thuyền buồm ), hàng không, đườngsắt

1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty lữ hành.

1.3.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế.

Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, để tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp phải tính đến hiệu quả ngay trong mỗi phương án kinh doanh cũngnhư lường trước những diễn biến phức tạp của thị trường Nói cách khác, vấn đềhiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu, là yêu cầu sống còn của mỗi doanhnghiệp

Hiệu qua có thể hiểu một cách chung nhất là một phạm trù kinh tế xã hội,

đó là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vàocác hoạt động để đạt được mục đích nhất định của mỗi con người

Về cơ bản hiệu quả được phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã

Trang 15

hội Trong đó hiệu quả kinh tế được quan tâm nhiều hơn và có ý nghĩa quyếtđịnh tới hiệu quả xã hội.

Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực ( nhân lực, tài lực, vật lực,tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định

Có thể hiểu ngắn gọn là: Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng kinh tế và đượcxác định bằng tỷ số giữa kết qurđạt được với chi phí để đạt được kết quả đó

- Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định

- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đượccác mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường thấy là: giải quyếtcác công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm

số người thất nghiệp, nâng cao trình độ và đời sống văn hoá, tinh thần cho ngườilao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sốngcho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối,đảm bảo và nâng cao sức khoẻ, đảm bảo vệ sinh môi trường

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh lữ hành

1.3.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh lữ hành

Hiệu quả kinh doanh lữ hành thể hiện khả năng, mức độ sử dụng các yếu tố đầuvào và tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm dịch

vụ cao trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu của khách

du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt doanh thu cao nhất, thu được lợi nhuận tối đa và

có ảnh hưởng tích cực đến xã hội và môi trường Trong đó bao gồm các yếu tốđầu vào là cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn sử dụng kinh doanh và lao động, tàinguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân tạo, doanh thu từ hàng hoá,dịch vụ và cuối cùng là chi phí cho đối tượng lao động, tư liệu lao động là thuầntuý

1.3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh lữ hành

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh lữ hành chủ yếu rơi

Trang 16

vào hai nhóm nhân tố đó là nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.

* Các nhân tố khách quan: tình trạng việc làm, tình trạng giáo dục, phong cáchlối sống, những đặc điểm truyền thống, tâm lý xã hội mọi yếu tố này đều tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

- Môi trường tự nhiên: Theo Pionik, du lịch là một ngành có định hướngtài nguyên rõ rệt, điều này có ý nghĩa là tài nguyên và môi trường là nhân tố cơbản để tạo ra sản phẩm du lịch Du lịch ở các đô thị lớn, các khu công nghiệp cónhu cầu đi về các vùng nông thôn, hay các vùng núi để có thể được đắm mìnhvào với tự nhiên để có thể thoát khỏi sự ồn ào của đô thị và tìm thấy sự thoảimái thư giãn trong những ngày nghỉ Ngoài ra nó còn tạo điều kiện cho họ hiểubiết thêm sâu sắc về tự nhiên, thấy được giá trị của thiên nhiên đối với conngười Với nhu cầu được hoà mình với thiên nhiên như vậy thì một môi trườngtrong sạch, nên thơ sẽ hấp dẫn, thu hút du khách Do đó những người làm dulịch cần phải nắm bắt được nhu cầu của khách để từ đó có thể xây dựng nên cácchương trình tham quan du lịch sao cho sao cho có thể đáp ứng được nhu cầucủa khách Đây chính là nhân tố để những người làm du lịch có thể khai thácvào nhu cầu này của khách để tạo dựng nên các chương trình du lịch hấp dẫn,phù hợp

- Môi trường xã hội: hiện nay đi du lịch đã trở thành nhu cầu phổ biến củanhiều người trên thế giới Việc đi du lịch không chỉ là mục đích nhu cầu đặt racho chuyến đi mà phần nào còn thoả mãn nhu cầu thể hiện mình trong xã hộicon người Do đó việc nhận thức của một cộng đồng xã hội có ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động du lịch, nó sẽ quyết định đến việc tiêu thụ các sản phẩm dulịch của người dân như thế nào, từ đó sẽ quyết định đến thị trường khách như thếnào Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút khách của các doanhnghiệp lữ hành

- Tính thời vụ: đây là nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh lữ hành Tính thời vụ trong kinh doanh lữ hành gắn liền với yếu

tố tự nhiên như thời tiết, khí hậu, thời gian rảnh rỗi của du khách Trong du lịch

Trang 17

tính chất này đã tạo nên sự không đồng đều trong hoạt động kinh doanh Trongthời điểm ngoài mùa vụ du lịch thì số lượng khách đi du lịch là rất ít, lao động

dư thừa, các phương tiện vận chuyển chuyên phục vụ du lịch gần như ngừnghoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh du lịch lữ hành của cáccông ty Trong thời gian chính vụ du lịch, lượng khách lớn đòi hỏi nhân viênphải làm việc với tần suất cao, liên tục Điều này có thể làm ảnh hưởng đến chấtlượng làm việc của nhân viên

- Khách hàng: đối với kinh doanh lữ hành khách hàng thực chất là thịtrường Thị trường của một tổ chức lữ hành là một tập hợp khách du lịch có nhucầu mua và tiêu dùng sản phẩm du lịch và có khả năng thanh toán Kết quả kinhdoanh lữ hành phụ thuộc vào tình hình đón khách của công ty Nếu thị trườngkhách rộng, nhu cầu du lịch cao, quỹ thời gian rỗi nhiều, khả năng thanh toáncủa khách du lịch cao thì sẽ tạo điều kiện tốt cho công ty trong việc khai tháckhách

Theo triết lý kinh doanh thì khách hàng là thượng đế và điều này càng có ýnghĩa đối với doanh nghiệp lữ hành Khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín

và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành

- Sự phát triển của ngành khác: du lịch là ngành cần có sự hỗ trợ của cácngành kinh tế khác như bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, hàng không,ngân hàng, khách sạn hoạt động kinh doanh lữ hành phụ thuộc rất nhiều vàocác ngành kinh tế khác Ngành bưu chính viễn thông giúp khách hàng thoả mãnnhu cầu liên lạc, ngành giao thông vận tải thoả mãn nhu cầu đi lại Do đó sựphát triển của các ngành kinh tế khác cũng tạo điều kiện cho hoạt động kinhdoanh du lịch phát triển

- Đối thủ cạnh tranh: mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành dulịch cũng như các ngành dịch vụ khác là rất lớn Thể hiện ở sự cạn tranh về giá,các chiến lược khuếch trương, tiếp thị thay đổi mẫu mã sản phẩm Điều này gâyảnh hưởng không nhỏ đến thị trường khách cũng như hoạt động kinh doanh củacông ty

Trang 18

- Các chính sách, luật lệ, chế độ của nhà nước: chủ trương, đường lối củaĐảng, nhà nước có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp nói chung và đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành dulịch thông qua các chính sách như chính sách thuế, tín dụng, thủ tục xuất nhậpcảnh, ảnh hưởng đến cả người kinh doanh và khách du lịch.

Với đặc trưng của ngành kinh doanh lữ hành, lượng khách quốc tế đóng vai tròrất lớn trong sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy kinh doanh lữ hành phụthuộc rất nhiều vào chính sách mở cửa để đón nhận đầu tư nước ngoài và khách

du lịch quốc tế Đối với trong nước, chính sách khuyến khích tiêu dùng hơn làtích luỹ sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch

* Các nhân tố chủ quan:

- Lực lượng lao động: đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì lựclượng lao động là người sáng tạo ra các máy móc, thiết bị hiện đại và điều khiểncác máy móc thiết bị để tạo ra hiệu quả kinh doanh cùng với ý thức và tinh thầncủa mình

+ Trong dịch vụ du lịch thì lực lượng lao động là người trực tiếp tạo ra sản phẩmcủa mình thông qua năng lực và trình độ của mình mà không qua một công cụsản xuất nào và sản phẩm du lịch không có phế phẩm Do đó trong du lịch, dịch

vụ yếu tố con người là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất Đội ngũ nhân viên cótrình độ chăm lo đến việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môncủa đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của doanh nghiệp Hiệnnay và thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp trên thương trường là những doanhnghiệp có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có tác phong làm việckhoa học và có kỷ luật

- Vấn đề tổ chức quản trị doanh nghiệp: Quản tri doanh nghiệp hiện đại làluôn chú trọng đến việc xác định đúng các chiến lược kinh doanh và phát triểncủa doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sởđầu tiên đem lại hiệu quả, kết quả hoặc phi hiệu quả, thất bại của doanh nghiệp

Trang 19

trên nền kinh tế thị trường Do đó người quản lý là người biết xây dựng đúngcác chiến lược kinh doanh, biết tìm thời cơ, biết đưa ra các quyết định đúng đắn,cùng với phương pháp quản lý, chỉ tiêu hợp lý sẽ giúp cho công việc có địnhhướng hơn sẽ thống nhất được công việc từ trên xuống, do đó làm việc sẽ đạthiệu quả cao, đặc biệt là các cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp phải chú trọng đếnnhiệm vụ chủ yếu là:

+ Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lượng cao.+ Tổ chức, điều hành công việc dựa vào kinh nghiệm và nguồn nhân lực củamình, xác định mục tiêu, phương hướng kinh doanh có lợi nhất cho doanhnghiệp

+ Dùi dắt tập thể dưới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu một cách vữngchắc và ổn định

- Trình độ phát triển cơ sở vật chất- kỹ thuật: trong du lịch, hệ thống cơ sởvật chất kỹ thuật tuy không phức tạp như các ngành sản xuất khác song nó cần

có sự đầu tư cơ bản hệ thống trao đổi thông tin cần phải được trang bị đầy đủnhư máy fax, máy in, máy vi tính, điện thoại

Đây là phương tiện đặc biệt quan trọng để có thể trao đổi, xử lý, cập nhật thôngtin khách hàng một cách nhanh nhất giúp cho việc trao đổi thông tin với các nhàcung cấp dịch vụ, khách hàng, nhân viên một cách thuận tiện

Các phương tiện vận chuyển phải đảm bảo để tạo cho khách hàng cảm thấythoải mái, dễ chụi trong chuyến đi, nó sẽ giúp cho khách hàng rút ngắn đượckhoảng cách

- Vốn kinh doanh: để có thể tồn tại và phát triển thì tất cả các dịch vụ đều

có vốn kinh doanh Nếu thiếu vốn thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệphoặc đình trệ hoặc kém hiệu quả Vì vậy vốn rất quan trọng, tuy nhiên kinhdoanh đạt hiệu quả thì phải sử dụng đồng vốn thu được lợi nhuận cao nhất Do

đó các nhà kinh tế cho rằng chỉ tiêu sử dụng đồng vốn là một chỉ tiêu hiệu quảkinh tế tổng hợp

- Chất lượng tour: chất lượng tour chính là mức độ phù hợp và khả năng

Trang 20

đáp ứng sự mong đợi của khách hàng Chất lượng tour phụ thuộc vào: tính khảthi của chương trình (lịch bay của các hãng hàng không, lịch chạy tàu, cơ sở hạtầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, tình hình giao thông ), tốc độ hợp lý của chươngtrình ( khoảng cách giữa các điểm du lịch, điểm tham quan, thời gian trống đểkhách nghỉ ngơi ) Khi xây dựng chương trình du lịch cần phải nghiên cứu chú

ý đến số km di chuyển trong thời gian du lịch, số lượng các tài nguyên du lịchtrong chương trình, thời gian dành cho các điểm du lịch, thời gian nghỉ ngơi,thời gian hoạt động tự do của du khách để cho phù hợp với khả năng chịu đựng

về tâm sinh lý của các du khách

Tinh thần hài hoà, đa dạng hoá các hoạt động nhưng phải đảm bảo nội dung ýtưởng của chương trình tránh các cảm giác nhàm chán cho du khách

- Giá cả: đây là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanhcủa công ty Nếu mức giá của công ty đưa ra quá cao so với mức chi phí (giáthành) thì tiền lãi từ một tour sẽ cao nhưng nó lại có thể ảnh hưởng đến lượngtour bán ra Còn nếu mức giá bán của công ty đưa ra chỉ cao hơn mức giá thànhrất nhỏ thì mức lãi suất không cao, có thể bán được nhiều tour nhưng hiệu quảkinh doanh lại thấp Vì vậy công ty cần đưa ra mức giá hợp lý

- Các chính sách của công ty: tuỳ theo mục đích của công ty mà đề ranhững chiến lược kinh doanh khác nhau Nếu để cạnh tranh với các công ty kháctrên thị trường công ty có thể hạ thấp giá bán, đưa ra các chương trình khuyếnmại để tạo ra sức cạnh tranh của mình Điều này làm cho lợi nhuận tức thờicủa công ty giảm xuống, nhưng có thể làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty

về lâu dài tăng lên

1.3.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ để các nhà quản trị thựchiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh khôngchỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào, mà còn cho phép nhà quản trịphân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả haiphương diện, tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả

Trang 21

kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá, so sánh,phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu, đưa ra phương pháp đúngđắn nhất, để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Vì những lý do trên nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề hàng đầuđược các doanh nghiệp quan tâm Nó là điều kiện sống còn để doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển trong nền kinh kế thị trường

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành đóng góp một phần đáng kể vàoviệc nâng cao hiệu quả kinh tế quốc dân Nâng cao hiệu quả kinh tế doanhnghiệp lữ hành không những tiết kiệm được thời gian lao động xã hội cần thiết,tiết kiệm lao động sống, làm giảm giá thành du lịch và dịch vụ mà còn tạo điềukiện cho lao động trong doanh nghiệp lữ hành có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn.Nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành là tiền đề góp phần thu hút nguồn laođộng do quy mô sản xuất được mở rộng và thúc đẩy các ngành kinh tế kháctrong xã hội cùng phát triển như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kháchsạn

Hiệu quả kinh doanh lữ hành là thước đo cơ bản đánh giá trình độ tổ chức,quản lý và sử dụng các nguồn nhân lực của doanh nghiệp lữ hành Vì vậy nângcao hiệu quả kinh doanh sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vì sự cải tiếnchất lượng, dịch vụ vì thế khẳng định được vị thế của mình trên thương trường.Đây là một yếu tố quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp lữ hành nào cũng muốnđạt được

Bên cạnh đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành còn góp phần tạođiều kiện cho doanh nghiệp lữ hành đầu tư tái sản xuất mở rộng, chiếm lĩnh thịtrường và từ đó đời sống và điều kiện làm việc của người lao động được cảithiện thu nhập tăng cao, làm đòn bẩy thúc đẩy họ làm việc hết mình vì công việc

và kết quả là nâng cao năng suất lao động, tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanhnghiệp

1.4 Hệ thống đánh giá chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành.

Trang 22

Từ góc độ qúa trình kinh doanh, hiệu quả kinh doanh được hiểu là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực của các doanh nghiệp

để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấpnhất Để đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp cần phải dựa vào hệ thốngcác chỉ tiêu hoạt động kinh doanh Đối với các doanh nghiệp hệ thống chỉ tiêunày bao gồm chỉ tiêu hiệu quả tổng quát, chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,chỉ tiêu sử dụng lao động

Khi kinh doanh chuyến du lịch, doanh nghiệp du lịch không chỉ đơn giảnđóng vai trò là nhà phân phối sản phẩm trong du lịch mà còn là nhà sản xuấttrong trong du lịch Việc xây dựng các chỉ tiêu định lượng rất cần thiết, để giúpcác nhà quản lý có một cơ sở chính xác và khoa học đánh giá một cách toàn diệnhoạt động kinh doanh lữ hành và từ đó nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quảkinh doanh loại sản phẩm này Việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanhnhằm mục đích nhận thức, đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh tế trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp Qua đó thấy được trình độ quản lý kinh doanhcũng như đánh giá được chất lượng các phương án kinh doanh mà doanh nghiệp

đã đề ra Đồng thời khẳng định vị thế, so sánh đẳng cấp với các đối thủ cạnhtranh trên thương trường

- Doanh số bán: là tiền thu được về bán hàng hoá và dịch vụ

- Vốn sản xuất: vốn được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: đất đai, nhàxưởng, bí quyết kỹ thuật, thiết bị, vật tư hàng hoá……bao gồm giá trị của tài sảnhữu hình và tài sản vô hình, tài sản cố định và tài sản lưu động và tiền mặt dùngcho sản xuất

Theo tính chất luân chuyển vốn sản xuất được chia ra thành vốn cố định và vốnlưu động

Tổng chi phí sản xuất bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi

- Lãi gộp: là phần còn lại của doanh số bán sau khi đã trừ đi chi phí biếnđổi

- Lợi nhuận trước thuế: bằng lãi gộp trừ đi chi phí cố định

Trang 23

- Lợi nhuận sau thuế; hay còn gọi là lợi nhuận thuần tuý ( lãi ròng) bằnglợi nhuận trước thuế trừ đi các khoản thuế.

1.4.1 Lợi nhuận.

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động củadoanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp, biểu hiện của quá trình sản xuấtkinh doanh, nó phản ánh đủ mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanhnghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như: laođộng, nguồn vốn, tài sản……Nó được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩmthặng dư do kết quả của người lao động mang lại

Công thức:

LN= DT- CPTrong đó:

LN: Tổng lợi nhuận từ kinh doanh các chương trình du lịch trong kỳ

Trang 24

lệ này càng lớn càng có hiệu quả.

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:

TSLNcp= LN/CP Trong đó:

TSLNcp: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

LN: Lợi nhuận sau thuế

CP: Chi phí

Chỉ tiêu này cho biết mức độ lợi nhuận trên một đồng chi phí là bao nhiêu

1.4.2 Năng suất lao động bình quân.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một lao động doanh nghiệp thì thực hiện phục

vụ bao nhiêu ngày khách trong kỳ phân tích hoặc cứ một lao động thì tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu từ kinh doanh chuyến du lịch trong kỳ phân tích.Đây là chỉ tiêu tổng quát nhất để so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa các kỳphân tích với nhau, giữa các ngành với nhau Nó được biểu hiện như sau:

NSLĐ1 = DT

TLĐTrong đó:

NSLĐ1: Năng suất lao động theo doanh thu

DT: Tổng doanh thu trong kỳ

TLĐ: Tổng số lao động trong doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết cứ một công nhân của doanh nghiệp thì tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu

Năng suất lao động theo tổng số ngày khách

NSLĐ2= TSNK

TLĐ

Trong đó:

TSNK: Tổng số ngày khách

Trang 25

- Thời gian trung bình một chuyến đi: đây là một chỉ tiêu quan trọng liên

quan đến nhiều chỉ tiêu khác Một chuyến đi dài ngày với lượng khách lớn làđiều mong muốn với doanh nghiệp vì nó giảm nhiều chi phí và tăng doanh thucho công ty Thời gian trung bình của một khách trong một chuyến du lịch cònđánh giá được kinh nghiệm kinh doanh của công ty và tính hấp dẫn của chươngtrình du lịch Để tổ chức được chuyến đi du lịch dài ngày cần phải có công tácđiều hành, hướng dẫn viên tốt, có kinh nghiệm không xảy ra những sự cố khithực hiện chương trình du lịch

Trang 26

TSNK: tổng số ngày khách.

TSLK: tổng số lượt khách

- Số khách trung bình trong một chương trình du lịch: Chỉ tiêu này cho

biết một chương trình du lịch thì có bao nhiêu khách tham gia

Công thức:

SK = TSLK

NTrong đó:

SK: Số khách trung bình trong một chuyến đi

N: Số chuyến du lịch thực hiện trong kỳ

TSLK: tổng số lượt khách

Chỉ tiêu này có ý nghĩa trọng trong việc đánh giá kết quả kinh doanhtrong chuyến du lịch Trước hết nó phản ánh tính hấp dẫn của chương trình dulịch, khả năng thu hút khách của công ty Nó liên quan đến điểm hoà vốn trongmột chuyến du lịch, chính sách giá của doanh nghiệp Số khách đông làm cho sửdụng hết công suất của tài sản cố định góp phần giảm chi phí của doanh nghiệp Thường trong một kỳ phân tích người ta tính theo từng loại chương trình dulịch, từng loại khách hàng và từng thời gian để đánh giá chính xác

- Tổng số ngày khách thực hiện: chỉ tiêu này phản ánh số lượng sản phẩmtiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lượng ngày khách Chỉ tiêu này đượctính như sau:

ti: độ dài của chương trình du lịch thứ i (đơn vị ngày)

Qi: số khách tham gia chương trình du lịch thứ i (đơn vị khách)

Chỉ tiêu này rất quan trọng nó có thể dùng để tính cho từng loại chươngtrình du lịch., so sánh hiệu qủa kinh doanh trong từng chuyến du lịch, giữa các

Trang 27

thị trường khách, giữa doanh nghiệp với đối thủ….Một chương trình du lịch có

số lượng khách ít nhưng thời gian của chuyến đi dài thì làm cho số ngày kháchtăng và ngược lại

từ mọi góc độ như giá bán, tăng lượt khách, tăng khả năng chi tiêu của khách,kéo dài thời giant ham gia chương trình du lịch

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

n

DT = Σ PiQi

i=1

Trong đó:

DT: Tổng doanh thu từ chương trình kinh doanh du lịch

Q: Số khách trong một chương trình du lich

P: giá bán chương trình du lịch cho một khách

N: số chuyến du lịch mà công ty thực hiện

Doanh thu của một chuyến du lịch thứ i phụ thuộc vào giá bán và sốkhách có trong chuyến du lịch đó Tổng doanh thu từ chương trình kinh doanh

du lịch là tổng doanh thu của n chuyến du lịch mà công ty thực hiện trong kỳ

1.4.5 Chi phí.

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của doanh nghiệp trong kỳ phân

Trang 28

tích Chỉ tiêu này được phản ánh như sau:

n

TC = Σ Ci

i=1

Trong đó:

TC: Tổng chi phí dùng cho các chuyến du lịch trong kỳ

Ci: chi phí dùng để thực hiện chương trình du lich thứ i

N: số chương trình du lịch thực hiện

Chi phí trong kỳ bằng tổng chi phí của chương trình thực hiện chuyến dulịch trong kỳ Chi phí dung để thực hiện chương trình du lịch thứ i là tất cả cácchi phí cần thiết để thực hiện chương trình du lịch như vé tham quan, hướng dẫnviên, ăn, ngủ và các chi phí khác Nếu chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho mộtchương trình dịch vụ du lịch càng thấp thì nó sẽ làm giảm được giá thành sảnphẩm, hạ giá bán, làm giảm bớt sự cạnh tranh giữa các đối thủ

Trong kinh doanh, tiết kiệm chi phí là mục tiêu mà bất cứ doanh nghiệpnào cũng muốn phấn đấu, có nghĩa là giảm tối đa những gì có thể Ngoài việcchi phí mua bán các dịch vụ thì việc giảm chi phí tuyển dụng lao động, chi phígiao dịch tiếp khách là rất cần thiết Việc chi tiêu của công ty cũng cần lập kếhoạch rõ rang

Mục tiêu của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả, mà muốn kinhdoanh có hiệu quả thì buộc các doanh nghiệp phải tăng doanh thu, giảm chi phí

và tăng lợi nhuận Để làm được điều đó thì các doanh nghiệp phải giảm chi phímột cách tối đa

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trang 29

DU LỊCH LONG HUY TRONG MÙA DU LỊCH LỄ HỘI

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH TM & DV du lịch Long Huy.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty du lịch Long Huy.

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch Long Huy thành lập ngày

14 tháng 8 năm 2003 Khi mới thành lập công ty còn gặp nhiều khó khăn về cơ

sở vật chất cũng như nguồn vốn kinh doanh Nhưng đến nay công ty đã đạt đượcnhững thành công nhất định trong kinh doanh lữ hành nội địa cũng như lữ hànhquốc tế Hiện nay những sản phẩm, dịch vụ của công ty TNHH thương mại vàdịch vụ du lịch Long Huy với chất lượng và uy tín cao đối với khách hàng đã cóchỗ vững vàng trên thị trường và đã được các bạn hàng khắp trong và ngoaìnước biết đến như 1 địa chỉ tin cậy

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch Long Huy là 1 đơn vị kinh doanhđộc lập chịu sự quản lý của giám đốc Các hoạt động chủ yếu của công ty làkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế Ngoài ra còn có các dịch

vụ khác như: tư vấn thủ tục xin cấp visa, hộ chiếu và gia hạn visa, đặt phòngkhách sạn, hội nghị hội thảo, hướng dẫn viên du lịch, kinh doanh vận chuyểnhành khách và hàng hoá bằng đường bộ và đường thuỷ, du học và di trú Úc

Hiện nay Long Huy travel đang họat động trên khắp các tỉnh thành trong

cả nước và là thành viên chính thức của Phòng Thương Mại và Công NghiệpViệt Nam Hiện tại công ty đã mở thêm chi nhánh ở Hải Phòng và Hà Nội

Tên giao dịch: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch Long Huy

Tên tiếng Anh: Long Huy trading Tourism Service Co.,Itd

Trụ sở: 2A/27 Hoàng Quý- Lê Chân- Hải Phòng

Mã số thuế: 0200556958

Giấy phép kinh doanh số: 0202001400

Văn phòng tại Hải Phòng: Tầng 5 khu TTTM Quốc tế, 22 Lý Tự Trọng,

Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng

Tel: +84.31.3569 567

Trang 30

Bộ phận

Marketing

Bộ phận điều hành Bộ phận kế toán

Bộ phận dịch vụ

Bộ phận hướng dẫn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy lữ hành của công ty du lịch Long Huy.

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty du lịch Long Huy

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Ban giám đốc: Ban giám đốc điều hành gồm 2 người, trong đó bà HoàngThị Ninh giữ vai trò điều hành chính Là giám đốc của công ty cí quyền quyếtđịnh mọi hoạt động chính và chụi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trước công ty và pháp luật Người còn lại là phó giám đốc- bà VũThị Tâm,

là lãnh đạo cấp cao sau giám đốc Trong trường hợp giám đốc đi vắng, phó giámđốc được quyền quyết định và giải quyết những vấn đề bất thường xảy ra

- Bộ phận điều hành: Tại công ty bộ phận điều hành đóng vai trò tổ chứcsản xuất, tiến hành các công việc để đảm bảo thực hiện các sản phẩm của doanh

Trang 31

nghiệp Bộ phận điều hành của doanh nghiệp có nhiệm vụ lập kế hoạch, triểnkhai và phối hợp với các bộ phận có liên quan thực hiện các chương trình dulịch do khách yêu cầu Ngoài ra bộ phận điều hành còn phải thiết lập và duy trìmối quan hệ mật thiết với các cơ quan hữu quan, ký hợp đồng với các nhà cungcấp hàng hoá và dịch vụ du lịch, lựa chọn các nhà cung cấp có những sản phẩmđảm bảo uy tín, chất lượng và giá cả hợp lý.

Bộ phận điều hành theo dõi quá trình thực hiện chương trình du lịch Phối hợpvới bộ phận kế toán thực hiện các hoạt động thanh toán với các doanh nghiệpgửi khách và các nhà cung cấp du lịch Nhanh chóng xử lý kịp thời các trườnghợp bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện các chương trình du lịch

- Bộ phận kế toán: Chụi trách nhiệm về mặt tài chính của công ty: hạchtoán hoạt động kinh doanh của công ty, tính hiệu quả doanh thu, cước phí, lợinhuận, chi trả tiền lương cho nhân viên của công ty Thực hiện chế độ báo cáođịnh kì, kịp thời phản ánh những thay đổi để lãnh đạo có biện pháp xử lý kịpthời

- Bộ phận Marketing: Các nhân viên phòng Marketing có nhiệm vụ vạch ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh du lịch.Bán, tuyên truyền quảng cáo các chương trình du lịch của công ty cho khách Incác tờ lịch, tờ gấp có đầy đủ các chương trình du lịch và gửi đến các tập thể cánhân, cơ quan có nhu cầu đi du lịch Nhân viên bộ phận Mar đến tận cơ quan, xínghiệp để mời, thuyết phục họ mua chương trình Duy trì thị trường kháchtruyền thống, mở rộng thị trường mới

- Bộ phận hướng dẫn: Phòng hướng dẫn nhận chương trình du lịch từphòng điều hành, phân công hướng dẫn viên phục vụ các đoàn 1 cách chu đáotheo hợp đồng đã ký Lập chương trình du lịch, tham gia tiếp thị và khai tháckhách hàng cùng với phòng Mar Lảm thoả mãn nhu cầu nhất định của khách dulịch trong quá trình thực hiện chuyến đi Đón tiếp khách, giới thiệu, thuyết minh,chỉ đường tới các đối tượng tham quan trong chuyến du lịch Hơn nữa hướngdẫn viên còn đóng vai trò cung cấp thông tin quảng cáo và tiếp thị tới du khách

Trang 32

- Bộ phận dịch vụ: Bộ phận dịch của Long Huy Travel có nhiều dịch vụkhác liên quan mật thiết đến du lịch như: Đặt phòng nghỉ, đặt ăn, thuê ô tô, mua

vé tàu, vé máy bay cho các đoàn theo hợp đồng đã kí Mua bảo hiểm du lịch

và các lọai thuốc cần thiết cho đoàn như thuốc say xe, thuốc cảm, thuốc đaubụng , thanh lý hợp đồng phục vụ khách Chuyển các loại chứng từ và tiền thuđược của khách hàng cho bộ phận kế toán Chụi trách nhiệm lưu trữ chuyển phátcông văn Đáp ứng nhu cầu của khách về visa, hộ chiếu theo quy định hiệnhành

2.1.2.3 Nguồn nhân lực trong công ty

Trong bất kì một hình thức sản xuất nào con người luôn là yếu tố trungtâm quyết định nhất, chỉ có con người mới điều khiển được máy móc dâychuyền công nghệ để tạo ra được những sản phẩm cuối cùng Hơn nữa trong dulịch do đặc điểm là ngành cung ứng dịch vụ thì con người càng trở nên quantrọnh, chính đội ngũ trong kinh doanh lữ hành là người phục vụ và tham gia trựctiếp vào quá trình tiêu dùng sản phẩm Vì thế để tạo ra được một sản phẩm dulịch hoàn chỉnh phần lớn phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ lao động trong đơnvị: thể hiện ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thái độ và kĩ năng phục vụ cũngnhư sự tinh tế trong giao tiếp và phục vụ khách Hiện nay ngành kinh doanh dulịch đang có xu hướng cạnh tranh chủ yếu về mặt chất lượng Bởi vậy nhân tố vềlao động phải được coi là nhân tố quan trọng hàng đầu đánh giá sự thành côngcủa doanh nghiệp lữ hành

Xét về đội ngũ lao động trong công ty du lịch Long Huy hiện nay có 14người trong đó có 6 nam và 8 nữ

Sự phân bố lao động trong công ty du lịch Long Huy được thể hiện qua bảngsau:

Bảng số 1: Cơ cấu lao động của công ty TNHH TM & DV DL Long Huy: Các bộ Số Giới tính Độ tuổi Trình độ nghiệp vụ

Trang 33

(Nguồn số liệu của công ty du lịch Long Huy)

* Đánh giá về hiệu quả sử dụng lao động:

- Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh mức doanh thu bình quân đạt đượccủa một lao động

(II): Lợi nhuận bình quân trong kỳ của một lao động

II: Lợi nhuận trong kỳ

TLĐ: Tổng số lao động trong kỳ

Trang 34

14 người nên lợi nhuận bình quân trong kỳ của một lao động là:

(II)= 277 039 554/14

(II)= 16 217 111 đồng

+ Năm 2008 doanh thu mùa lễ hội là 122.652.005 đồng, với tổng số laođộng là 14 người, nên lợi nhuận bình quân trong mùa du lịch lễ hội của một laođộng là:

(II)= 122 652 005/14

(II)= 8 760 858 đồng

Nhìn vào chỉ tiêu năng suất lao động và chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của laođộng ta thấy nhân viên trong công ty còn làm việc chưa hết năng suất, nên kếtquả đem lại chưa cao Do có nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó ban lãnh đạocông ty cần có những chính sách kịp thời để nâng cao năng suất lao động đối vớimỗi nhân viên trong công ty

- Theo bảng trên ta thấy số lượng lao động trong công ty còn tương đối ít,nhất là ở bộ phận Marketing và bộ phận hướng dẫn Bộ phận dịch vụ tuy có 3người nhưng chủ yếu làm các dịch vụ về du học và di trú Úc

Tỉ lệ nhân viên nam chiếm 43 % tổng số lao động trong công ty tập trung chủyếu ở bộ phận điều hành và hướng dẫn , tỷ lệ nhân viên nữ chiếm 57% tổng sốnhân viên trong công ty tập trung chủ yếu ở bộ phận thị trường và dịch vụ Nhưvậy số nhân viên nữ chiếm phần nhiều hơn số nhân viên nam, đây cũng là tìnhhình chung của các công ty kinh doanh lữ hành

- Nhìn chung kết cấu lao động trong công ty là lao động trẻ, số lao độngtuổi 20- 35 chiếm 85%, đây cũng là một thuận lợi lớn cho công ty Công ty cũngcần có những chính sách hợp lý để bồi dưỡng thêm kinh nghiệm và trình độ độingũ nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ tạo cơ sở tiền đề cho việc xâydựng một đội ngũ lao động vững vàng kinh nghiệm

- Xét về chất lượng cơ cấu trình độ của đội ngũ lao động được phân bố nhưsau:

+ Trình độ đai học là 12 người chiếm 86% tổng số lao động

Trang 35

+ Trình độ cao đẳng là 1 người chiếm 7 % tổng số lao động.

+ Trình độ trung cấp là 1 người chiếm 7% tổng số lao động

1

1

12

trung cấp cao đẳng đại học

Biểu đồ nguồn nhân lực trong công ty

Nhân viên có trình độ đại học tập trung hầu hết ở bộ phận ban giám đốc,

kế toán, điều hành, hướng dẫn và thị trường Đây cũng là một điều dễ hiểu bởinhững bộ

phận này yêu cầu cao về trình độ văn hoá, cũng như chuyên môn nghiệp vụ củanhân viên để đảm bảo những công việc chủ chốt của công ty

- Là công ty du lịch chuyên phục vụ khách khách nội địa và quốc tếnhưng nhìn chung trình độ ngoại ngữ của phần lớn nhân viên công ty còn chưacao, mới chỉ tập trung chủ yếu ở bộ phận ban giám đốc và bộ phận hướng dẫn

Vì vậy công ty cần có những kế hoạch bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ cho nhânviên bằng các khoá học ngắn hạn, dài hạn được tổ chức trực tiếp trong công ty.Nhất là tiếng Nhật vì công ty Long Huy thường xuyên tổ chức cho các đoàntrong khu công nghiệp Nomura

Nhìn chung với nguồn nhân lực như hiện nay của công ty cũng đã đáp ứng đượcnhững công việc trước mắt, nhưng để phát triển nguồn nhân lực mạnh với sốlượng hợp lí và chất lượng cao ngay từ bây giờ công ty cần có những kế hoạch

cụ thể và phù hợp từ khâu tuyển dụng đào tạo cho đến chế độ ưu đãi hợp lí đểđội ngũ nhân viên ngày càng lớn mạnh

Trang 36

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Long Huy Travel.

Long Huy Travel được sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấyphép đăng ký kinh doanh số 0202001400 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu củacông ty là:

- Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế: Thị trường khách của Long Huytravel hiện đang được mở rộng có thể phục vụ tất cả các khách du lịch quốc tếvào Việt Nam (Inbound) cũng như công dân Việt Nam đi du lịch nước ngoài(Outbound) Long Huy travel đã có quan hệ hợp tác tốt với các công ty lữ hành

du lịch tại Thái Lan, Hồng Kông, Indonexia, Malayxia, Đài Loan, Nhật Bản,Australia

- Kinh doanh lữ hành nội địa: Đón và nhận công dân Việt Nam đi du lịchtrong nước với các chương trình tour phong phú, độc đáo và hấp dẫn, công tyTNHH thương mại và dịch vụ du lịch Long Huy hiện đang là điểm hẹn chonhững ai muốn khám phá, tìm hiểu cảnh quan, phong tục tập quán của đất nướccon người Việt Nam và thế giới

- Bên cạnh đó Long Huy travel là hãng lữ hành du nhất tại Hải Phòngchuyên tổ chức các chương trình du lịch kết hợp hội thảo mang tính chuyênnghiệp

cao (M.I.C.E) với đầy đủ trang thiết bị, phòng họp đạt tiêu chuẩn như: Bàn ghếbày trí theo yêu cầu, nước khoáng, kẹo bạc hà, hoa tươi, giấy bút, trang thiết bị

âm thanh, ánh sáng, microphon không dây, hệ thống micro để bàn, sân khấu,bục phát

biểu Các thiết bị truyền hình ảnh : LCD, OHP, video, đầu DVD, VCD, TV, đènchiếu phim cùng với nhiều trang thiết bị cụ thể khác sẽ được đáp ứng khi có yêucầu

- Kinh doanh nhà hàng

- Kinh doanh vận tải:

- Các dịch vụ bổ trợ khác:

+ Dịch vụ đặt phòng khách sạn

Trang 37

+ Dịch vụ xuất nhập cảnh (visa, hộ chiếu )

Smiling- Satisfaction- Safety Vui vẻ- Thoải mái- An toàn

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn.

2.1.4.1 Những thuận lợi

Hải Phòng nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm của miền Bắc là Hà Hải Phòng- Quảng Ninh Vì vậy Hải Phòng có điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế nói chung và du lịch nói riêng với những điểm du lịch nổi tiếng như ĐồSơn, Cát Bà

Nội-Bà, hay suối nước khoáng Tiên Lãng Do có vị trí địa lý thuận lợi là LongHuy travel nằm gần trung tâm trung thành phố nên có nhiều điều kiện thu hútkhách

Nguồn thu chủ yếu của công ty là lượng khách đi du lịch trong nước vàlượng khách trong nước ra nước ngoài đu lịch

Hiện nay công ty du lịch Long Huy có uy tín lớn trên thị trường du lịch HảiPhòng và một số tỉnh lân cận như Hà Nội, Quảng Ninh và có thể nói là mộttrong những con chim đầu đàn của ngành du lịch Hải Phòng để giữ vững những

gì đã đạt được và luôn đưa ra những phương hướng, mục tiêu cụ thể

Hầu hết nhân viên của Long Huy travel đều tốt nghiệp đại học chuyênngành du lịch và có thời gian hoạt động trong ngành du lịch, am hiểu kiến thức

Trang 38

văn hóa Việt Nam, Âu, Á Năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việcchung của công ty.

Giữa các phòng ban, giữa các thành viên trong công ty luôn có mối quan hệgắn bó, hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng tiến bộ Sự chuyên môn hóa sâư sắc của nhàquản lý và toàn bộ đội ngũ nhân viên không ngừng trau dồi kiến thức chuyênmôn, nghiệp vụ đúng lúc cả về vật chất lẫn tinh thần tạo cho Công ty không khílàm việc hăng say, năng suất cao, kỷ luật cao Phương pháp quản lý khoa họccủa ban quản lý cùng sự nỗ lực của toàn thể nhân viên trong công ty tạo nên sựđoàn kết, thống nhất trong mọi công việc, tạo điều kiện thuận lợi cho con đườngphát triênr của công ty

Do có uy tín trên thị trường nên hiện nay Long Huy Travel có rất nhiềukhách hàng gắn bó lâu năm Công ty thường tổ chức các tour du lịch cho cáckhu công nghiệp với số lượng đông như khu công nghiệp Nomura, nhà máyđóng tàu Phà Rừng, công ty Hanvico

Hiện nay ở Hải Phòng có rất nhiều công ty du lịch được thành lập, các đốithủ cạnh tranh thường đưa giá thấp hơn nên đã thu hút được rất nhiều kháchhàng của công ty

Do thường xuyên tổ chức du lịch cho các đoàn đông nhất là vào mùa caođiểm du lịch nên thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu phòng nghỉ, thiếu phươngtiện vận chuyển, thiếu hướng dẫn viên nên phải thuê hướng dẫn viên bên ngoàinên thường không có trách nhiệm với công ty gây mất uy tín của công ty

2.2 Thực trạng kinh doanh của công ty du lịch Long Huy trong muà du lịch

lễ hội.

Ngày đăng: 27/05/2014, 12:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành- NXB Thống Kê- Trường Đại học kinh tế quốc dân Khác
2. Giáo trình kinh tế du lịch- NXB Lao động- Xã Hội- Trường Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. Giáo trình nhập môn khoa học du lịch- NXB Đại học quốc gia Hà Nội- Trường đại học quốc gia Hà Nội Khác
4. Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp- Khác
5. Báo cáo tài chính của công ty TNHH TM & DV du lịch Long Huy năm 2006, 2007, 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Vai trò của các doanh nghiệp lữ hành trong quan hệ cung- cầu du lịch - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mùa du lịch lễ hội tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ du lịch long huy
Sơ đồ 1.1 Vai trò của các doanh nghiệp lữ hành trong quan hệ cung- cầu du lịch (Trang 10)
Bảng số 1: Cơ cấu lao động của công ty TNHH TM & DV DL Long Huy: - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mùa du lịch lễ hội tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ du lịch long huy
Bảng s ố 1: Cơ cấu lao động của công ty TNHH TM & DV DL Long Huy: (Trang 32)
Bảng 2: Bảng phân bổ chi phí quảng cáo trong mùa lễ hội năm 2008: - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mùa du lịch lễ hội tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ du lịch long huy
Bảng 2 Bảng phân bổ chi phí quảng cáo trong mùa lễ hội năm 2008: (Trang 42)
Bảng   giá   trên   áp   dụng   cho   những   đoàn   khách   đăng   ký   tour   từ   ngày  1/1/2009 đến ngày 28/2/2009. - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mùa du lịch lễ hội tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ du lịch long huy
ng giá trên áp dụng cho những đoàn khách đăng ký tour từ ngày 1/1/2009 đến ngày 28/2/2009 (Trang 45)
Bảng kết quả kinh doanh vào mùa du lịch lễ hội năm 2006, 2007, 2008 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mùa du lịch lễ hội tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ du lịch long huy
Bảng k ết quả kinh doanh vào mùa du lịch lễ hội năm 2006, 2007, 2008 (Trang 49)
Bảng 4: Chỉ tiêu doanh thu mùa lễ hội/ tổng doanh thu năm 2006,2007,2008: - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mùa du lịch lễ hội tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ du lịch long huy
Bảng 4 Chỉ tiêu doanh thu mùa lễ hội/ tổng doanh thu năm 2006,2007,2008: (Trang 52)
Bảng 7: Chỉ tiêu khách du lịch lễ hội/ tổng số khách năm 2006,2007,2008 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong mùa du lịch lễ hội tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ du lịch long huy
Bảng 7 Chỉ tiêu khách du lịch lễ hội/ tổng số khách năm 2006,2007,2008 (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w