1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng nội dung đổi mới về quản lý chất lượng công trình xây dựng

105 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những nội dung đổi mới về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả Lê Văn Thịnh
Trường học Học viện Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý Chất lượng Công trình Xây dựng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 589,5 KB
File đính kèm 9. TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG.zip (29 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ban hành kèm theo Quyết định số 182003QĐBXD ngày 2762003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ( sau đây gọi tắt là Quy định 182003QĐBXD), công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và công tác nghiệm thu công trình xây dựng nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, phù hợp với với đòi hỏi của thực tế trong đổi mới quản lý xây dựng hiện nay. Tuy vậy, có những quy định chưa được hiểu rõ nên khi thực hiện còn chưa phù hợp, còn nhiều vấn đề quan trọng chưa được quy định đòi hỏi phải được sửa đổi, bổ sung. Mặt khác Quy định 182003QĐBXD cần phải được soát xét một cách toàn diện, bảo đảm phù hợp với Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. Để đáp ứng những yêu cầu trên, Bộ Xây dựng đã chỉ đạo Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cùng với Vụ Quản lý Khảo sát, thiết kế cùng soạn thảo Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng trên cơ sở Luật Xây dựng. Ngày 16122004, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 2092004NĐCP về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Trang 1

Ngời soạn : Lê Văn Thịnh Trởng phòng Quản lý chất lợng công trình xây dựng

Những nội dung đổi mới về

quản lý chất lợng công trình xây

dựng

Trang 2

Hà Nội - 05/2005

Những nội dung đổi mới về

quản lý chất lợng công trình xây dựng

Lời nói đầu

Sau hơn 1 năm thực hiện Quy định về quản lý chất lợngcông trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ trởng Bộ Xây dựng( sau đây gọi tắt là Quy định 18/2003/QĐ-BXD), công tácquản lý chất lợng công trình xây dựng nói chung và công tácnghiệm thu công trình xây dựng nói riêng đã có nhữngchuyển biến tích cực, phù hợp với với đòi hỏi của thực tế trong

đổi mới quản lý xây dựng hiện nay

Tuy vậy, có những quy định cha đợc hiểu rõ nên khi thựchiện còn cha phù hợp, còn nhiều vấn đề quan trọng cha đợcquy định đòi hỏi phải đợc sửa đổi, bổ sung Mặt khác Quy

định 18/2003/QĐ-BXD cần phải đợc soát xét một cách toàndiện, bảo đảm phù hợp với Luật Xây dựng đợc Quốc hội nớcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003

Để đáp ứng những yêu cầu trên, Bộ Xây dựng đã chỉ đạoCục Giám định Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng cùngvới Vụ Quản lý Khảo sát, thiết kế cùng soạn thảo Nghị địnhquản lý chất lợng công trình xây dựng trên cơ sở Luật Xâydựng Ngày 16/12/2004, Thủ tớng Chính phủ đã ký Nghị định

số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lợng công trình xây dựng

Trong bài viết này xin đề cập đến một số vấn đề chínhsau đây:

Trang 3

I Quan điểm và nguyên tắc soạn thảo nghị định

Việc chuẩn bị soạn thảo Nghị định về quản lý chất lợngcông trình xây dựng đã quán triệt các quan điểm chỉ đạosau đây:

1 Nội dung Nghị định phải thống nhất với nội dung củaLuật Xây dựng để thiết lập đợc một hệ thống văn bản quyphạm pháp luật đồng bộ, trong đó có quy định về phân loại

và cấp công trình; quy định về quản lý chất lợng khảo sátxây dựng, chất lợng thiết kế và chất lợng thi công xây dựng;quy định về bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; quy

định về việc giải quyết sự cố công trình; quy định về tráchnhiệm của các Bộ và ủy ban nhân dân các cấp trong công tácquản lý chất lợng công trình xây dựng

2 Nội dung của Nghị định là quy định cụ thể đối vớinhững vấn đề mà Luật Xây dựng giao cho Chính phủ quy

định; hớng dẫn thực hiện những điều mà Luật Xây dựng đãquy định nhng cha đủ chi tiết

3 Phạm vi điều chỉnh của Nghị định phải bao quát đợccác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý chất lợng công trình xâydựng mà trớc đây cha có Nghị định hoặc mới chỉ đợc quy

định tại các quyết định do Bộ Xây dựng và các Bộ có côngtrình xây dựng chuyên ngành ban hành nhằm thống nhất,nâng cao hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật và thuậntiện cho việc áp dụng pháp luật

II bố cục và Nội dung cơ bản của dự thảo nghị định về quản lý chất lợng công trình xây dựng

Dự thảo Nghị định về quản lý chất lợng công trình xâydựng bao gồm 9 chơng, 40 điều Cụ thể nh sau:

Chơng I- Những quy định chung gồm 3 điều (từ Điều

1 đến Điều 3) Chơng này quy định về phạm vi và đối tợng ápdụng; hệ thống tiêu chuẩn xây dựng; giám sát của nhân dân

về chất lợng công trình xây dựng

Chơng II- Phân loại, phân cấp công trình xây

dựng gồm 02 điều (từ Điều 4 đến Điều 5) Chơng này quy

định việc phân loại công trình xây dựng, phân cấp côngtrình xây dựng Tùy theo quy mô, yêu cầu kỹ thuật, vật liệu

Trang 4

xây dựng công trình và tuổi thọ công trình xây dựng, mỗiloại công trình đợc chia thành năm cấp bao gồm cấp đặc biệt,cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV.

Chơng III- Quản lý chất lợng khảo sát xây dựng gồm 7

điều (từ Điều 6 đến Điều 12) Chơng này quy định về nhiệm

vụ khảo sát xây dựng; phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng;nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; bổ sung nhiệm

vụ khảo sát xây dựng; trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xâydựng về bảo vệ môi trờng và các công trình xây dựng trongkhu vực khảo sát; giám sát công tác khảo sát xây dựng; nghiệmthu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Chơng IV- Quản lý chất lợng thiết kế xây dựng công trình gồm 5 điều (từ Điều 13 đến Điều 17) Chơng này quy

định thiết kế kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công; yêu cầu vềquy cách hồ sơ thiết kế; nghiệm thu hồ sơ thiết kế; thay đổithiết kế xây dựng công trình

Chơng V- Quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình gồm 12 điều (từ Điều 18 đến Điều 28) Chơng này quy

định tổ chức quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình;quản lý chất lợng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;quản lý chất lợng thi công xây dựng của tổng thầu khi thựchiện hình thức tổng thầu thi công xây dựng; giám sát chất l-ợng thi công xây dựng của chủ đầu t; giám sát tác giả của nhàthầu thiết kế xây dựng công trình; tổ chức nghiệm thu côngtrình xây dựng; bản vẽ hoàn công; nghiệm thu công việc xâydựng; nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn xâydựng; Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng,công trình xây dựng đa vào sử dụng;Kiểm tra và chứng nhận

sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng

Chơng VI- Bảo hành công trình xây dựng gồm 2

điều (từ Điều 29 đến Điều 30) Chơng này quy định về bảohành công trình xây dựng; trách nhiệm của các bên trong thờigian bảo hành công trình

Chơng VII- Bảo trì công trình xây dựng gồm 4 điều (từ

Điều 31 đến Điều 34) Chơng này quy định về cấp bảo trìcông trình; thời hạn bảo trì công trình; quy trình bảo trìcông trình; trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc ngời quản lý sửdụng công trình trong việc bảo trì công trình

Trang 5

Chơng VIII- Sự cố công trình xây dựng gồm 2 điều (từ

Điều 35 đến Điều 36) Chơng này quy định về nội dung giảiquyết sự cố công trình xây dựng và hồ sơ sự cố công trìnhxây dựng

Chơng IX- Tổ chức thực hiện gồm 3 điều (từ Điều 37

đến Điều 39) Chơng này quy định trách nhiệm quản lý nhànớc về chất lợng công trình xây dựng; tổ chức thực hiện; hiệulực thi hành

Trong phạm vi bài giảng này xin đề cập tổng quát nhngvấn đề về quản lý chất lợng công trình xây dựng từ quản lýchất lợng khảo sát xây dựng, chất lợng thiết kế và chất lợng thicông xây dựng; quy định về bảo hành và bảo trì công trìnhxây dựng; quy định về việc giải quyết sự cố công trình; quy

định về trách nhiệm của các Bộ và ủy ban nhân dân các cấptrong công tác quản lý chất lợng công trình xây dựng

Nghị định đuợc in trên công báo tiếng Việt và tiếng Anhvào ngày 20/12/2004 nên có hiệu lực bắt đầu từ ngày05/01/2005 Hiện nay có nhiều ngời lại cha áp dụng hoặc nghĩrằng cha áp dụng đợc vì có thói quen đợi Thông t hớng dẫn Tôixin nêu rõ là Nghị định này đã đợc soạn với t tởng sẽ không cóThông t hớng dẫn Tuy nhiên, qua nhiều ý kiến đóng góp và đợc

sự đồng ý của Bộ, chúng tôi đang soạn hai dự thảo Thông t ớng dẫn Điều 28- Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lợngcông trình xây dựng và Điều 37- Quản lý Nhà nớc về chất lợngcông trình xây dựng

h-III Những khái niệm chung

1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng ( Điều 2-Nghị định

Trang 6

Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn

cứ vào quy chuẩn xây dựng, ban hành tiêu chuẩn xây dựngcông trình chuyên ngành thuộc chức năng quản lý của mình

1.4 Những tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam thuộc cáclĩnh vực sau đây bắt buộc áp dụng:

a) Điều kiện khí hậu xây dựng;

b) Điều kiện địa chất thủy văn, khí tợng thủy văn;

2.2 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc thìchủ đầu t xây dựng công trình do ngời quyết định đầu tquyết định trớc khi lập dự án đầu t xây dựng công trình phùhợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nớc

2.3 Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì ngời vay vốn làchủ đầu t

2.4 Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu t là chủ sởhữu vốn hoặc là ngời đại diện theo quy định của pháp luật

2.5 Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu t docác thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là ngời có tỷ lệgóp vốn cao nhất

Trang 7

3 Phân loại công trình xây dựng ( Điều 4-Nghị định

3.2 Công trình công nghiệp gồm công trình khai thácthan, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí; côngtrình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoálỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim;công trình cơ khí, chế tạo; công trình công nghiệp điện tử-tin học; công trình năng lợng; công trình công nghiệp nhẹ;công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệpvật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu

nổ công nghiệp;

3.3 Công trình giao thông gồm công trình đờng bộ;công trình đờng sắt; công trình đờng thủy; cầu; hầm; sânbay

3.4 Công trình thuỷ lợi gồm: hồ chứa nớc; đập; côngtrình thủy nông; đê; kè

3.5 Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình cấp nớc,thoát nớc; nhà máy xử lý nớc thải; công trình xử lý chất thải: bãichứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; công trình chiếusáng đô thị

4 Phân cấp công trình xây dựng ( Điều 5-Nghị định

209/2004/NĐ-CP)

4.1 Các loại công trình xây dựng đợc phân theo cấp tại

Phụ lục 2 kèm theo bài giảng này Cấp công trình là cơ sở để

Trang 8

xét hạng và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác

định số bớc thiết kế, thời hạn bảo hành công trình xây dựng

4.2 Khi cấp của công trình xây dựng đợc quy định theonhiều tiêu chí khác nhau thì cấp của công trình đợc xác địnhtheo tiêu chí của cấp cao nhất

5 Chứng chỉ hành nghề ( Điều 49-Nghị định

16/2004/NĐ-CP)

5.1 Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hànhnghề cấp cho kỹ

s, kiến trúc s có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệmnghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế quy hoạch xâydựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giámsát thi công xây dựng

5.2 Chứng chỉ hành nghề đợc quy định theo mẫu thống

nhất và có giá trị trong phạm vi cả nớc Chứng chỉ hành nghềphải nêu rõ phạm vi và lĩnh vực đợc phép hành nghề

động của Hội đồng t vấn

6 Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề kiến trúc s ( Điều

50-Nghị định 16/2005/NĐ-CP)

Ngời đợc cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc s phải cótrình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặcquy hoạch xây dựng, có kinh nghiệm trong công tác thiết kếtối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng đợc phê duyệt

7 Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề kỹ s ( Điều 51

-Nghị định 16/2005/NĐ-CP)

Ngời đợc cấp chứng chỉ hành nghề kỹ s phải có trình độ

đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hànhnghề xin đăng ký, có kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký

Trang 9

hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kếhoặc khảo sát ít nhất 5 công trình.

8 Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình ( Điều 52 -Nghị định

16/2005/NĐ-CP)

8.1 Ngời đợc cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi côngxây dựng công trình phải có trình độ đại học trở lên thuộcchuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký; đãtrực tiếp tham gia thiết kế, thi công xây dựng hoặc giám sátthi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đã qua lớp bồi d-ỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng

8.2 Đối với vùng sâu, vùng xa, những ngời có trình độ cao

đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp; đãtrực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giámsát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đã qua lớp bồidỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng Chứng chỉ này chỉ

đợc sử dụng hành nghề trong phạm vi vùng sâu, vùng xa

9 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi

công xây dựng công trình ( Điều 65 -Nghị định

16/2005/NĐ-CP)

9.1 Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế,khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình nhsau:

a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hànhnghề;

b) Có đăng ký kinh doanh hoạt động hành nghề thiết kế,khảo sát, giám sát thi công xây dựng theo quy định của pháp

luật

9.2 Phạm vi hoạt động:

a) Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát xây dựng chỉ

đ-ợc t vấn cho chủ đầu t về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm

định để phê duyệt kết quả từng loại khảo sát phù hợp với chứngchỉ;

Trang 10

b) Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng côngtrình đợc thiết kế các công trình cấp IV cùng loại và nhà ởriêng lẻ;

c) Cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng độclập đợc giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại

b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm các quy định

về cấp chứng chỉ hành nghề

2 Cá nhân đợc cấp chứng chỉ hành nghề có nghĩa vụ:a) Tham gia các lớp bồi dỡng về chuyên môn nghiệp vụ liênquan tới việc cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, khảo sát, giám

sát thi công xây dựng;

b) Chỉ đợc thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, giámsát thi công xây dựng trong phạm vi chứng chỉ hành nghề chophép;

c) Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về nội dung hồ sơ, chấtlợng các công việc do mình thực hiện;

d) Không đợc tẩy xoá, cho mợn chứng chỉ hành nghề

11 Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ

chức, cá nhân ( Điều 48 -Nghị định 16/2005/NĐ-CP)

11.1 Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xâydựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại,cấp công trình và công việc theo quy định của Nghị địnhnày

Trang 11

11.2 Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có vănbằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận docác cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

11.3 Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ ánthiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình;chủ trì các đồ án thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng;giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lậpthực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kếxây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng phải có

chứng chỉ hành nghề theo quy định.

11.4 Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc t vấn quản

lý dự án, chỉ huy trởng công trờng, giám sát thi công xây dựng

không đợc đồng thời đảm nhận quá một công việc theo chức

danh trong cùng một thời gian

Cá nhân đảm nhận các chức danh theo quy định tạikhoản 11.3 và 11.4 chỉ đợc ký hợp đồng lao động dài hạn vớimột tổ chức theo quy định của pháp luật

11.5 Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức đợc xác

định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựngcủa các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xâydựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổchức

11.6 Một tổ chức t vấn đợc thực hiện một, một số hoặctất cả các công việc về lập dự án đầu t xây dựng công trình,quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng côngtrình, giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điềukiện năng lực theo quy định của Nghị định này Các dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh,vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, nhà thầu thiết kếxây dựng công trình không đợc ký hợp đồng t vấn giám sát vớichủ đầu t đối với công trình do mình thiết kế; nhà thầu giámsát thi công xây dựng không đợc ký hợp đồng với nhà thầu thicông xây dựng thực hiện kiểm định chất lợng công trình xâydựng đối với công trình do mình giám sát

Tổ chức t vấn khi thực hiện công việc t vấn nào thì đợcxếp hạng theo công việc t vấn đó

Trang 12

11.7 Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việctrong hoạt động xây dựng, chủ đầu t phải căn cứ vào các quy

định về điều kiện năng lực tại Nghị định này và phải chịutrách nhiệm trớc pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọnnhà thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc

12 Điều kiện của cá nhân, tổ chức nớc ngoài lập dự

án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng,

giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam ( Điều 66-Nghị

định 16/2005/NĐ-CP)

Tổ chức, cá nhân nớc ngoài khi hành nghề lập dự án, quản

lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xâydựng, giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam phải đủ điềukiện năng lực theo quy định của Nghị định này và hớng dẫncủa Bộ Xây dựng về cấp chứng chỉ hành nghề

IV Quản lý chất lợng khảo sát xây dựng

1 Khảo sát xây dựng ( TCVN 4419-1987 và Điều 46 Luật Xây

dựng)

1.1 Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm

dò, thu thập, phân tích, nghiên cứu và đánh giá tổng hợp

điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng về địahình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất côngtrình, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lý, khí tượngthủy văn, hiện trạng công trình … để lập được các giải pháp

đúng đắn về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh tế khi thiết kế,xây dựng công trình ; đồng thời dự đoán được những biến

đổi của môi trường thiên nhiên xung quanh dưới tác động củaviệc xây dựng và sử dụng công trình

1.2 Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát

địa chất công trình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sáthiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụcho hoạt động xây dựng

1.3 Khảo sát xây dựng chỉ đợc tiến hành theo nhiệm vụkhảo sát đã đợc phê duyệt

2 Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng ( Điều 47-Luật Xây dựng)

Trang 13

2.1 Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loạicông việc, từng bớc thiết kế;

2.2 Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh

đúng thực tế;

2.3 Khối lợng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sátxây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng;

2.4 Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài các yêucầu tại các mục IV-2.1, 2.2 và IV- 2.3 còn phải xác định độxâm thực, mức độ dao động của mực nớc ngầm theo mùa để

đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp Đối với nhữngcông trình quy mô lớn, công trình quan trọng phải có khảosát quan trắc các tác động của môi trờng đến công trìnhtrong quá trình xây dựng và sử dụng;

2.5 Kết quả khảo sát phải đợc đánh giá, nghiệm thu theoquy định của pháp luật

3 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng ( Điều 6-Nghị định

209/2004/NĐ-CP)

3.1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức t vấn thiết

kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và đợc chủ đầu t phêduyệt

3.2 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầutừng loại công việc khảo sát, từng bớc thiết kế, bao gồm các nộidung sau đây:

a) Mục đích khảo sát;

b) Phạm vi khảo sát;

c) Phơng pháp khảo sát;

d) Khối lợng các loại công tác khảo sát dự kiến;

đ) Tiêu chuẩn khảo sát đợc áp dụng;

e) Thời gian thực hiện khảo sát

Trang 14

4 Phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng (Điều 7-Nghị

5 Nội dung công tác khảo sát địa hình (TCVN 4419-1987)

5.1 Thu thập và phân tích những tài liệu về địa hình,

địa vật đã có ở vùng, địa điểm xây dựng;

5.2 Khảo sát khái quát hiện trường;

5.3 Xây dựng lưới trắc địa Nhà nước hạng 3 và 4, lướikhống chế đo vẽ, lưới thủy chuẩn hạng II, III và IV;

5.4 Lập lưới trắc địa đo vẽ mặt bằng và độ cao;

5.9 Thực hiện các công tác trắc địa phục vụ cho khảo sát

địa chất công trình, khảo sát khí tượng thủy văn địa chấtthuỷ văn và các dạng khảo sát khác, kể cả công tác quan trắctrắc địa đặc biệt;

5.10 Thực hiện các công tác về bản đồ

5.11 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địahình

Trang 15

6 Nội dung công tác khảo sát địa chất công trình

6.2 Giải đoán ảnh chụp hàng không;

6.3 Khảo sát khái quát địa chất công trình ở hiệntrường;

6.4 Đo vẽ địa chất công trình;

6.5 Khảo sát địa vật lý;

6.6 Khoan, xuyên, đào thăm dò;

6.7 Lấy mẫu đất, đá, nước để thí nghiệm trong phòng;6.8 Xác định tính chất cơ lý của đất đá bằng thínghiệm hiện trường;

6.9 Phân tích thành phần, tính chất cơ lý của đất đá

và thành phần hóa học của nước ở trong phòng thí nghiệm;

6.10 Công tác thí nghiệm thấm;

6.11 Quan trắc lâu dài;

6.12 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địachất công trình

7 Nội dung công tác khảo sát địa chất thủy văn (TCVN

Trang 16

7.3 Khoan, đào, thăm dò địa chất thuỷ văn;

7.4 Xác định các thông số tính toán cần thiết cho thiếtkế

7.5 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địachất thuỷ văn công

8.4 Thực hiện các công tác về đo đạc thủy văn;

8.5 Xác định các thông số tính toán cần thiết cho thiếtkế;

8.6 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát khí ợng thuỷ văn công trình

t-9 Nội dung công tác khảo sát hiện trạng công trình

9.1 Khảo sát khái quát toàn bộ công trình;

9.2 Đo vẽ các thông số hình học của công trình;

9.3 Thu thập, phân tích và tổng hợp những số liệu đã có

về thiết kế, thi công và vật liệu xây dựng công trình;

9.4 Thực hiện các công tác về kiểm tra chất lợng hiệntrạng vật liệu xây dựng và cấu kiện công trình;

9.5 Chỉnh lí tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát hiệntrạng công trình

Trang 17

10 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng ( Điều

8-Nghị định 209/2004/NĐ-CP)

10.1 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm:a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;b) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;

c) Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xâydựng;

d)Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng đợc áp dụng;

đ) Khối l−ợng khảo sát;

e) Quy trình, phơng pháp và thiết bị khảo sát;

g) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;

h) Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế,thi công xây dựng công trình;

i) Kết luận và kiến nghị;

k) Tài liệu tham khảo;

l) Các phụ lục kèm theo

10.2 Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải đợc chủ

đầu t kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại mục IV-14 và làcơ sở để thực hiện các bớc thiết kế xây dựng công trình Báocáo phải đợc lập thành 06 bộ, trong trờng hợp cần nhiều hơn 06

bộ thì chủ đầu t quyết định trên cơ sở thỏa thuận với nhàthầu khảo sát xây dựng

10.3 Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệmtrớc chủ đầu t và pháp luật về tính trung thực và tính chínhxác của kết quả khảo sát; bồi thờng thiệt hại khi thực hiệnkhông đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lợng do khảo sátsai; sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn vềkhảo sát xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khácgây thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Trang 18

11 Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng ( Điều 9-Nghị

b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế pháthiện tài liệu khảo sát không đáp ứng yêu cầu thiết kế;

c) Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây dựngphát hiện các yếu tố khác thờng so với tài liệu khảo sát ảnh h-ởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế và biện pháp thi công

11.2 Chủ đầu t có trách nhiệm xem xét, quyết địnhviệc bổ sung nội dung nhiệm vụ khảo sát trong các trờng hợpquy định tại mục IV-11.1 theo đề nghị của các nhà thầu thiết

kế, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng và chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về quyết định của mình

12 Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo

vệ môi trờng và các công trình xây dựng trong khu vực

khảo sát ( Điều 10-Nghị định 209/2004/NĐ-CP)

Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trờng, nhàthầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm:

12.1 Không đợc làm ô nhiễm nguồn nớc, không khí vàgây tiếng ồn quá giới hạn cho phép;

12.2 Chỉ đợc phép chặt cây, hoa màu khi đợc tổ chức,cá nhân quản lý hoặc sở hữu cây, hoa màu cho phép;

12.3 Phục hồi lại hiện trờng khảo sát xây dựng;

12.4 Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các côngtrình xây dựng khác trong vùng, địa điểm khảo sát; Nếu gây

h hại cho các công trình đó thì phải bồi thờng thiệt hại

13 Giám sát công tác khảo sát xây dựng ( Điều 11-Nghị

định 209/2004/NĐ-CP)

Trang 19

13.1 Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng:a) Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyêntrách tự giám sát công tác khảo sát xây dựng

b) Chủ đầu t thực hiện giám sát công tác khảo sát xâydựng thờng xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đếnkhi hoàn thành công việc Trờng hợp không có đủ điều kiệnnăng lực thì chủ đầu t phải thuê t vấn giám sát công tác khảosát xây dựng

13.2 Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng củanhà thầu khảo sát xây dựng:

a) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phơng án kỹthuật khảo sát xây dựng đã đợc chủ đầu t phê duyệt;

b) Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng

13.3 Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng củachủ đầu t:

a) Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng củacác nhà thầu khảo sát xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhânlực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm đợcnhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;

b) Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lợng khảo sát vàviệc thực hiện quy trình khảo sát theo phơng án kỹ thuật đã

đợc phê duyệt Kết quả theo dõi, kiểm tra phải đợc ghi chépvào nhật ký khảo sát xây dựng;

c) Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thựchiện bảo vệ môi trờng và các công trình xây dựng trong khuvực khảo sát theo quy định tại mục IV-12

14 Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng ( Điều

12-Nghị định 209/2004/NĐ-CP)

14.1 Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sátxây dựng:

a) Hợp đồng khảo sát xây dựng;

Trang 20

b) Nhiệm vụ và phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã

đợc chủ đầu t phê duyệt;

c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng đợc áp dụng;

d) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

14.2 Nội dung nghiệm thu:

a) Đánh giá chất lợng công tác khảo sát so với nhiệm vụkhảo sát xây dựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng đợc ápdụng;

b) Kiểm tra hình thức và số lợng của báo cáo kết quả khảosát xây dựng;

c) Nghiệm thu khối lợng công việc khảo sát xây dựng theohợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết Trờng hợp kết quả khảosát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng khảo sát và tiêu chuẩnxây dựng áp dụng nhng không đáp ứng đợc mục tiêu đầu t đã

đề ra của chủ đầu t thì chủ đầu t vẫn phải thanh toán phần

đã nghiệm thu theo hợp đồng

14.3 Kết quả nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xâydựng phải lập thành biên bản theo mẫu Phu lục của Nghị địnhQuản lý chất lợng công trình xây dựng Chủ đầu t chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảosát xây dựng

15 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu t xây dựng công

trình trong việc khảo sát xây dựng ( Điều 50-Luật Xây

Trang 21

d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy

định của pháp luật;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

15.2 Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc khảo sátxây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát do nhà thiết kế hoặc donhà thầu khảo sát lập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầukhảo sát xây dựng;

b) Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng trong trờng hợpkhông đủ điều kiện năng lực khảo sát xây dựng để tự thựchiện;

c) Cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng các thôngtin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát;

d) Xác định phạm vi khảo sát và bảo đảm điều kiện chonhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện hợp đồng;

đ) Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

e) Tổ chức nghiệm thu và lu trữ kết quả khảo sát;

g) Bồi thờng thiệt hại khi cung cấp thông tin, tài liệu khôngphù hợp, xác định sai nhiệm vụ khảo sát và các hành vi vi phạmkhác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

16 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng

( Điều 51-Luật Xây dựng)

16.1 Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:a) Yêu cầu chủ đầu t cung cấp số liệu, thông tin liên quan

đến nhiệm vụ khảo sát;

b) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ khảo sát;c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 22

16.2 Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ sau

đây:

a) Chỉ đợc ký kết hợp đồng  thực hiện các công việc khảosát phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động và thực hiện đúnghợp đồng đã ký kết;

b) Thực hiện đúng nhiệm vụ khảo sát đợc giao, bảo đảmchất lợng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát;

c) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát khi phát hiện cácyếu tố ảnh hởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;

d) Bảo vệ môi trờng trong khu vực khảo sát;

đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

e) Bồi thờng thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụkhảo sát, phát sinh khối lợng do việc khảo sát sai thực tế, sửdụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựngkhông phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại dolỗi của mình gây ra;

g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

17 Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng

( Điều 57- Nghị định 16/2005/NĐ-CP)

17.1 Năng lực của chủ nhiệm khảo sát đợc phân thành 2hạng nh sau :

a) Hạng 1: có chứng chỉ hành nghề kỹ s, đã là chủ nhiệmkhảo sát hạng 2 và đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sát côngtrình cấp II;

b) Hạng 2: có chứng chỉ hành nghề kỹ s, đã tham gia 3nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II hoặc 4 nhiệm vụkhảo sát của công trình cấp III, kể từ khi có chứng chỉ hànhnghề kỹ s

17.2 Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đợc làm chủ nhiệm khảo sát cùng loại côngtrình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;

Trang 23

b) Hạng 2: đợc làm chủ nhiệm khảo sát cùng loại côngtrình cấp II, cấp III và cấp IV;

c) Đối với khảo sát địa hình, các chủ nhiệm khảo sát đợclàm chủ nhiệm khảo sát các loại quy mô

18 Điều kiện năng lực của tổ chức t vấn khi khảo sát

xây dựng ( Điều 58- Nghị định 16/2005/NĐ-CP)

18.1 Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng đợc phânthành 2 hạng nh sau:

a) Hạng 1:

- Có ít nhất 20 ngời là kỹ s phù hợp với yêu cầu của nhiệm

vụ khảo sát, trong đó có ngời có đủ điều kiện làm chủ nhiệmkhảo sát hạng 1;

- Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo sát và phòng thínghiệm hợp chuẩn;

- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại củacông trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 nhiệm vụ khảosát cùng loại của công trình cấp II

b) Hạng 2:

- Có ít nhất 10 ngời là kỹ s phù hợp với yêu cầu của nhiệm

vụ khảo sát trong đó có ngời có đủ điều kiện làm chủ nhiệmkhảo sát hạng 2;

- Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát;

- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại củacông trình cấp II hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của côngtrình cấp III

18.2 Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đợc thực hiện nhiệm vụ khảo sát cùng loại côngtrình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;

Trang 24

b) Hạng 2: đợc thực hiện nhiệm vụ khảo sát cùng loại côngtrình cấp II, cấp III và cấp IV;

c) Đối với khảo sát địa hình, chỉ các tổ chức khảo sáthạng 1 và 2 mới đợc thực hiện khảo sát địa hình các loại quymô

V Quản lý chất lợng thiết kế xây dựng công trình

1 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình ( Điều

b) Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trờng hợp dự án

đầu t xây dựng công trình có thiết kế công nghệ;

sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;

đ) An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩnxây dựng đợc áp dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy,

nổ, bảo vệ môi trờng và những tiêu chuẩn liên quan;  đối vớinhững công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêuchuẩn cho ngời tàn tật;

e) Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vậnhành, sử dụng công trình; đồng bộ với các công trình liênquan

1.2 Đối với công trình dân dụng và công trình côngnghiệp, ngoài các yêu cầu quy định tại mục V-1.1 còn phải bảo

đảm các yêu cầu sau đây:

a) Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tậpquán và văn hóa, xã hội của từng vùng, từng địa phơng;

Trang 25

b) An toàn cho ngời khi xảy ra sự cố; điều kiện an toàn,thuận lợi, hiệu quả cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảmkhoảng cách giữa các công trình, sử dụng các vật liệu, trangthiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đám cháy đối vớicác công trình lân cận và môi trờng xung quanh;

c) Các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho ngời sửdụng;

d) Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiênnhiên nhằm bảo đảm tiết kiệm năng lợng

1.3 Thiết kế xây dựng phải đợc thể hiện trên các bản vẽtheo quy định Thiết kế phải thể hiện đợc khối lợng công tácxây dựng để làm cơ sở xác định

2.7 Phơng án sử dụng năng lợng đạt hiệu suất cao;

2.8 Giải pháp bảo vệ môi trờng;

2.9 Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp vớitừng bớc thiết kế xây dựng

3 Các bớc thiết kế xây dựng công trình ( Điều 14-Nghị

định 16/2005/NĐ-CP)

Trang 26

3.1 Dự án đầu t xây dựng công trình có thể gồm mộthoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trìnhkhác nhau theo quy định tại Nghị định quản lý chất lợng côngtrình xây dựng Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trìnhxây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể đợc thựchiện theo một bớc, hai bớc hoặc ba bớc nh sau:

a) Thiết kế một bớc là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đốivới công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựngcông trình bao gồm:

- Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

- Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mớitrụ sở cơ quan có tổng mức đầu t dới 3 tỷ đồng;

- Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu t dới 7 tỷ đồng

sử dụng vốn ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phùhợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng

và đã có chủ trơng đầu t hoặc đã đợc bố trí trong kế hoạch

đầu t hàng năm

b) Thiết kế hai bớc bao gồm bớc thiết kế cơ sở và thiết kế

bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập

dự án trừ các công trình đợc quy định tại điểm a và c củakhoản này;

c) Thiết kế ba bớc bao gồm bớc thiết kế cơ sở, thiết kế kỹthuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình

quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I

và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do ngời quyết định

đầu t quyết định

Trờng hợp thực hiện thiết kế hai bớc hoặc ba bớc thì các bớcthiết kế tiếp theo phải phù hợp với bớc thiết kế trớc đã đợc phêduyệt

3.2 Đối với những công trình đơn giản nh hàng rào, lớphọc, trờng học, nhà ở thì có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết

kế điển hình do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành

để triển khai thiết kế bản vẽ thi công

3.3 Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành

Trang 27

và phải đợc thể hiện trên các bản vẽ theo quy định Thiết kếphải thể hiện đợc các khối lợng công tác xây dựng chủ yếu đểlàm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.

3.1 Dự án đầu t xây dựng có thể gồm một hoặc nhiềuloại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhautheo quy định tại Nghị định quản lý chất lợng công trình xâydựng Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng,việc thiết kế xây dựng công trình có thể đợc thực hiện theomột bớc, hai bớc hoặc ba bớc nh sau:

4 Lập dự án đầu t xây dựng công trình ( Điều 5-Nghị

định 16/2005/NĐ-CP)

4.1 Khi đầu t xây dựng công trình, chủ đầu t phải tổchức lập dự án để làm rõ về sự cần thiết phải đầu t và hiệuquả đầu t xây dựng công trình, trừ những trờng hợp sau

đây:

a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị

định này;

b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy

định tại khoản 5 Điều 35 của Luật Xây dựng

4.2 Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy

định tại mục V-5 và V-6

4.3 Đối với các dự án nhóm B cha có trong quy hoạch kinh

tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì trớc khilập dự án phải có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch.

5 Nội dung phần thuyết minh của dự án ( Điều 6- Nghị

định 16/2005/NĐ-CP)

5.1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu t; đánh giá nhu cầu thịtrờng, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hìnhthức đầu t xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhucầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu vàcác yếu tố đầu vào khác

Trang 28

5.2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình,

các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, côngtrình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phơng

án kỹ thuật, công nghệ và công suất

5.3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phơng án giải phóng mặt bằng, tái định c và phơng án

hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

b) Các phơng án thiết kế kiến trúc đối với công trìnhtrong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

c) Phơng án khai thác dự án và sử dụng lao động;

d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thứcquản lý dự án

5.4 Đánh giá tác động môi trờng, các giải pháp phòng,chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

5.5 Tổng mức đầu t của dự án; khả năng thu xếp vốn,nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phơng án hoàntrả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tàichính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hộicủa dự án

6 Nội dung thiết kế cơ sở của dự án ( Điều 7- Nghị định

16/2005/NĐ-CP)

6.1 Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện

đợc giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện đểxác định tổng mức đầu t và triển khai các bớc thiết kế tiếptheo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ

6.2 Thuyết minh thiết kế cơ sở đợc trình bày riêng hoặctrình bày trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dungchủ yếu sau:

a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên

hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các sốliệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mụccác quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp dụng

Trang 29

b) Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phơng áncông nghệ và sơ đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệvới các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xâydựng.

c) Thuyết minh xây dựng:

- Khái quát về tổng mặt bằng: giới thiệu tóm tắt đặc

điểm tổng mặt bằng, cao độ và toạ độ xây dựng; hệ thốnghạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối; diện tích sử dụng đất,diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng,

hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiếtkhác

- Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tómtắt đặc điểm tuyến công trình, cao độ và tọa độ xâydựng, phơng án xử lý các chớng ngại vật chính trên tuyến; hànhlang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trình nếucó;

- Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắtmối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực vàcác công trình lân cận; ý tởng của phơng án thiết kế kiến trúc;màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiệnkhí hậu, môi trờng, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng;

- Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chấtcông trình, phơng án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lựcchính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình,san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụngtrong thiết kế;

- Giới thiệu tóm tắt phơng án phòng chống cháy, nổ vàbảo vệ môi trờng;

- Dự tính khối lợng các công tác xây dựng, thiết bị để lậptổng mức đầu t và thời gian xây dựng công trình

6.3 Các bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền côngnghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu;

Trang 30

b) Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặtbằng, kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuậtcông trình với các kích thớc và khối lợng chủ yếu, các mốc giới,toạ độ và cao độ xây dựng;

c) Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ

6.4 Đối với các dự án đầu t xây dựng công trình có mục

đích sản xuất kinh doanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của

dự án có thể giảm bớt một số nội dung thiết kế cơ sở quy địnhtại mục V- 6.2 nhng phải bảo đảm yêu cầu về quy hoạch, kiếntrúc, xác định đợc tổng mức đầu t và tính toán đợc hiệu quả

7.1 Tổng mức đầu t dự án là khái toán chi phí của toàn

bộ dự án đợc xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phíxây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải phóng mặtbằng, tái định c; chi phí khác bao gồm cả vốn lu động đối vớicác dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng

và chi phí dự phòng

7.2 Tổng mức đầu t dự án đợc ghi trong quyết định

đầu t là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu t, xác

định hiệu quả đầu t của dự án Đối với dự án sử dụng vốnngân sách nhà nớc, tổng mức đầu t là giới hạn chi phí tối đa

mà chủ đầu t đợc phép sử dụng để đầu t xây dựng côngtrình

7.3 Tổng mức đầu t dự án đợc xác định trên cơ sở khốilợng các công việc cần thực hiện của dự án, thiết kế cơ sở,suất vốn đầu t, chi phí chuẩn xây dựng, chi phí xây dựngcủa các dự án có tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tơng tự đã thựchiện

7.4 Tổng mức đầu t dự án chỉ đợc điều chỉnh khi dự

án đợc điều chỉnh theo quy định tại mục V-8

Trang 31

7.5 Việc điều chỉnh tổng mức đầu t dự án sử dụng vốnngân sách nhà nớc phải đợc ngời quyết định đầu t cho phép

và đợc thẩm định lại đối với các phần thay đổi so với tổngmức đầu t đã đợc phê duyệt Đối với các dự án sử dụng vốn khác

thì chủ đầu t xây dựng công trình tự quyết định việc điều

chỉnh

8 Điều chỉnh Tổng mức đầu t của dự án đầu t xây

dựng công trình trong các trờng hợp sau đây( Điều 13 và

39 – Nghị định 16/2005/NĐ-CP):

8.1 Tổng mức đầu t dự án chỉ đợc điều chỉnh khi dự

án đợc điều chỉnh Dự án đầu t xây dựng công trình đã đợc

quyết định đầu t chỉ đợc điều chỉnh khi có một trong các

trờng hợp sau đây:

a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng do thiên tai nh

động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc

có nguy cơ xảy ra chiến tranh;

b) Do biến động bất thờng của giá nguyên vật liệu, dothay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệhoặc do Nhà nớc ban hành các chế độ, chính sách mới có quy

định đợc thay đổi mặt bằng giá đầu t xây dựng côngtrình;

c) Do ngời quyết định đầu t hoặc chủ đầu t thay đổikhi thấy xuất hiện những yếu tố mới đem lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao hơn cho dự án;

d) Khi quy hoạch xây dựng đã đợc duyệt thay đổi có ảnhhởng trực tiếp đến dự án

8.2 Việc điều chỉnh tổng mức đầu t dự án sử dụng vốnngân sách nhà nớc phải đợc ngời quyết định đầu t cho phép

và đợc thẩm định lại đối với các phần thay đổi so với tổngmức đầu t đã đợc phê duyệt Đối với các dự án sử dụng vốn khácthì chủ đầu t xây dựng công trình tự quyết định việc điềuchỉnh

8.3 Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô,mục tiêu đầu t và không vợt tổng mức đầu t đã đợc phêduyệt thì chủ đầu t đợc phép tự điều chỉnh dự án Trờng hợp

điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở về kiến trúc,

Trang 32

quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu t ban đầu hoặc vợt tổngmức đầu t đã đợc phê duyệt thì chủ đầu t phải trình ngời

quyết định đầu t xem xét, quyết định Những nội dung

thay đổi phải đợc thẩm định lại

8.4 Ngời quyết định điều chỉnh dự án đầu t xây dựngcông trình phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quyết

định của mình

9 Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình xây

dựng bao gồm ( Điều 15-Nghị định 16/2005/NĐ-CP):

9.1 Tài liệu làm căn cứ để thiết kế:

a) Các tài liệu về khảo sát xây dựng, khí tợng thuỷ văn vàcác văn bản pháp lý có liên quan;

b) Thiết kế cơ sở;

c) Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đợc ápdụng;

d) Các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng

9.2 Tài liệu thiết kế đợc lập cho từng công trình baogồm thuyết minh, các bản vẽ thiết kế, dự toán xây dựng côngtrình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩmtra thiết kế, thẩm tra dự toán nếu có

9.3 Tổ chức, cá nhân thiết kế phải bàn giao hồ sơ thiết

kế xây dựng công trình với số lợng đủ đảm bảo phục vụ thicông xây dựng công trình, yêu cầu quản lý và lu trữ nhngkhông ít hơn 7 bộ đối với thiết kế kỹ thuật và 8 bộ đối vớithiết kế bản vẽ thi công

9.4 Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải đợc lu trữtheo quy định của pháp luật về lu trữ Bộ Xây dựng quy định

cụ thể về lu trữ hồ sơ thiết kế

10 Thiết kế kỹ thuật ( Điều 13-Nghị định 209/2004/NĐ-CP)

10.1 Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:

Trang 33

a) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu txây dựng công trình đợc phê duyệt;

b) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bớc thiết kế cơ sở,các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng khi cần thiết và các

điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bớc thiết

kế kỹ thuật;

c) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng;

d) Các yêu cầu khác của chủ đầu t

10.2 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ

sở và dự án đầu t xây dựng công trình đợc phê duyệt, baogồm :

a) Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị

định về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình, nhng phảitính toán lại và làm rõ phơng án lựa chọn kỹ thuật sản xuất,dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; cácchỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết

kế cha thể hiện đợc và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ

đầu t;

b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thớc, thông số

kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện đểlập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công côngtrình xây dựng ;

c) Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

11 Thiết kế bản vẽ thi công (Điều 14-Nghị định

209/2004/NĐ-CP)

11.1 Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:

a) Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu t phê duyệt đối với ờng hợp thiết kế một bớc; thiết kế cơ sở đợc phê duyệt đối vớitrờng hợp thiết kế hai bớc; thiết kế kỹ thuật đợc phê duyệt đốivới trờng hợp thiết kế ba bớc;

tr-b) Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật đợc ápdụng;

Trang 34

c) Các yêu cầu khác của chủ đầu t.

11.2 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh,bản vẽ và dự toán thi công xây dựng công trình

a) Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung màbản vẽ không thể hiện đợc để ngời trực tiếp thi công xâydựng thực hiện theo đúng thiết kế;

b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận củacông trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thớc, vật liệu vàthông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện đểlập dự toán thi công xây dựng công trình;

c) Dự toán thi công xây dựng công trình

12 Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình ( Điều

40-Nghị định 16/2005/NĐ-CP)

12.1 Dự toán xây dựng đợc xác định theo công trìnhxây dựng Dự toán xây dựng công trình bao gồm dự toán xâydựng các hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mụcthuộc công trình

Dự toán xây dựng công trình đợc lập trên cơ sở khối lợngxác định theo thiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việccần thực hiện của công trình và đơn giá, định mức chi phícần thiết để thực hiện khối lợng đó Nội dung dự toán xâydựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị,chi phí khác và chi phí dự phòng

12.2 Dự toán xây dựng công trình đợc phê duyệt là cơ

sở để ký kết hợp đồng, thanh toán giữa chủ đầu t với các nhàthầu trong các trờng hợp chỉ định thầu; là cơ sở xác định giáthành xây dựng công trình

12.3 Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn

bộ chi phí cần thiết để đầu t xây dựng công trình, đợc xác

định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật đối với trờng hợp thiết kế

3 bớc, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trờng hợp thiết kế 1 bớc

và 2 bớc và là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình

Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng côngtrình và các chi phí khác thuộc dự án Đối với dự án chỉ có một

Trang 35

công trình thì dự toán xây dựng công trình đồng thời làtổng dự toán.

12.4 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốntín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triểncủa nhà nớc khi khởi công xây dựng công trình phải có thiết

kế, dự toán và tổng dự toán đợc duyệt Đối với các dự án quantrọng quốc gia, dự án nhóm A nếu cha có tổng dự toán đợcduyệt nhng cần thiết phải khởi công thì công trình, hạng mụccông trình khởi công phải có thiết kế và dự toán đợc duyệt.Chậm nhất là đến khi thực hiện đợc 30% giá trị xây dựngtrong tổng mức đầu t phải có tổng dự toán đợc phê duyệt

13 Điều chỉnh dự toán, tổng dự toán xây dựng công

trình ( Điều 40-Nghị định 16/2005/NĐ-CP):

a) Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình chỉ đợc điềuchỉnh khi xảy ra một trong các trờng hợp theo quy định tại mụcV-8.1;

b) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, nếu tổng

dự toán đợc điều chỉnh vợt tổng dự toán đã đợc phê duyệt thìchủ đầu t phải thẩm định, phê duyệt lại và báo cáo ngời quyết

định đầu t và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt của mình.Trong trờng hợp tổng dự toán đã đợc điều chỉnh vợt tổng mức

đầu t đã phê duyệt thì phải đợc ngời quyết định đầu t chophép

14 Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế ( Điều 15-Nghị

định 209/2004/NĐ-CP)

14.1 Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích

cỡ, tỷ lệ, khung tên và đợc thể hiện theo các tiêu chuẩn xâydựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của ngờitrực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, ngời

đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhàthầu thiết kế xây dựng công trình , trừ trờng hợp nhà thầuthiết kế là cá nhân hành nghề độc lập

14.2 Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải

đợc đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất

có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâudài

Trang 36

15 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu t xây dựng công

do Quốc hội thông qua chủ trơng đầu t và các dự án khác doThủ tớng Chính phủ yêu cầu

15.3 ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định các

dự án sử dụng vốn ngân sách thuộc quyền quyết định củamình Các dự án khác do ngời có thẩm quyền quyết định đầu

t tổ chức thẩm định

15.4 Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự ánnhóm A đợc quy định nh sau:

a) Bộ Công nghiệp thẩm định thiết kế cơ sở của các dự

án đầu t xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy

điện, đờng dây tải điện, trạm biến áp và

các công trình công nghiệp chuyên ngành;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm

định thiết kế cơ sở của các dự án đầu t xây dựng công trìnhthuỷ lợi, đê điều;

c) Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ

sở của các dự án đầu t xây dựng công trình giao thông;

d) Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở củacác dự án đầu t xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp(trừ các công trình công nghiệp do Bộ Công nghiệp thẩm

định) và các dự án đầu t xây dựng công trình khác do Thủ ớng Chính phủ yêu cầu

t-đ) Đối với dự án đầu t xây dựng công trình liên quan tớinhiều chuyên ngành thì Bộ chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở

là Bộ có chức năng quản lý nhà nớc về ngành có yếu tố quyết

định về tính chất mục tiêu của dự án, chịu trách nhiệm lấy ýkiến của các Bộ, ngành có liên quan

Trang 37

15.5 Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với các

dự án nhóm B, C của các Bộ, ngành, địa phơng và các thànhphần kinh tế khác xây dựng tại địa phơng thực hiện theo quy

định sau đây:

a) Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở củacác dự án đầu t xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhàmáy điện, đờng dây tải điện, trạm biến áp và các công trìnhcông nghiệp chuyên ngành;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm

định thiết kế cơ sở của các dự án đầu t xây dựng công trìnhthuỷ lợi, đê điều;

c) Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ

sở của các dự án đầu t xây dựng công trình giao thông;

d) Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án

đầu t xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ cáccông trình công nghiệp do Sở Công nghiệp tổ chức thẩm

định) và các dự án đầu t xây dựng công trình khác do Chủtịch ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu

đ) Trờng hợp dự án đầu t xây dựng công trình liên quantới nhiều chuyên ngành thì Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ

sở là Sở có chức năng quản lý nhà nớc về ngành có yếu tốquyết định tính chất, mục tiêu của dự án, chịu trách nhiệmlấy ý kiến của các Sở liên quan

15.6 Đối với thiết kế cơ sở của các dự án nhóm B, C cócông trình xây dựng theo tuyến qua nhiều địa phơng do Bộ

đợc quy định tại mục V-15.4 tổ chức thẩm định và có tráchnhiệm lấy ý kiến của các Sở liên quan về quy hoạch xây dựng,tác động môi trờng nơi có công trình xây dựng

15.7 Việc thẩm định các dự án đầu t xây dựng côngtrình có yêu cầu bí mật an ninh, quốc phòng thực hiện theoquy định của Chính phủ

15.8 Chủ đầu t có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đến cơquan nhà nớc có thẩm quyền theo quy định tại khoản V-15.4,15.5, 15.6 để lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở Thời gianthẩm định thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối vớicác dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B và

Trang 38

10 ngày làm việc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồsơ hợp lệ.

15.9 Thời gian thẩm định dự án, kể cả thời gian thẩm

định thiết kế cơ sở, không quá: 60 ngày làm việc đối với các

dự án nhóm A; 30 ngày làm việc với các dự án B, 20 ngày làmviệc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Tr-ờng hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơnnhng phải đợc ngời quyết định đầu t cho phép

15.10 Lệ phí thẩm định dự án, thiết kế cơ sở do Bộ Tàichính quy định sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng

16 Thẩm quyền quyết định đầu t xây dựng công

trình ( Điều 11-Nghị định16/2005/NĐ-CP)

16.1 Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t các dự ánquan trọng quốc gia đã đợc Quốc hội thông qua chủ trơng vàcho phép đầu t

16.2 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc:

a) Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Đảng, cơ quanTrung ơng của tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhquyết định đầu t các dự án thuộc nhóm A, B, C

Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đợc uỷquyền hoặc phân cấp quyết định đầu t đối với các dự ánthuộc nhóm B, C cho cơ quan cấp dới trực tiếp;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đợcquyết định đầu t các dự án trong phạm vi ngân sách của địaphơng sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp

c) Tùy theo đièu kiện cụ thể của từng địa phơng,Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Uỷban cấp Huyện đợc quyết định đầu t các dự án thuộc ngânsách địa phơng có mức vốn đầu t không lớn hơn 5 tỷ đồng vàChủ tịch Uỷ ban cấp xã không lớn hơn 3 tỷ đồng Đối với cácthành phố trực thuộc Trung ơng theo quy định riêng của Thủ t-ớng Chính phủ

Trang 39

16.3 Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu t

tự quyết định đầu t và chịu trách nhiệm

16.4 Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ đợcquyết định đầu t khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng

đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốnthẩm định phơng án tài chính và phơng án trả nợ để chấpthuận cho vay hoặc không cho vay trớc khi ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t

16.5 Nội dung quyết định đầu t xây dựng công trìnhtheo mẫu tại Phụ lục số 3 của Nghị định quản lý dự án đầu txây dựng công trình

17 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

( Điều 12-Nghị định 16/2005/NĐ-CP)

17.1 Khi đầu t xây dựng các công trình sau đây, chủ

đầu t không phải lập dự án mà chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹthuật xây dựng công trình để trình ngời quyết định đầu tphê duyệt:

a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

b) Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; xây dựng mớitrụ sở cơ quan có tổng mức đầu t dới 3 tỷ đồng;

c) Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu t dới 7 tỷ

đồng sử dụng vốn ngân sách không nhằm mục đích kinhdoanh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạchxây dựng và đã có chủ trơng đầu t hoặc đã đợc bố trí trong

kế hoạch đầu t hàng năm

17.2 Nội dung của Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựngcông trình theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Xâydựng

17.3 Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t quy địnhtại mục V-16 có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinhtế- kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu t

17.4 Các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc cógiá trị từ 500 triệu đồng trở lên thì thiết kế bản vẽ thi công

Trang 40

trong Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình do các Sởquy định tại điểm b mục V-15.3 tổ chức thẩm định Đối vớicác công trình còn lại, việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi côngtrong Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình do chủ

đầu t tự tổ chức thẩm định và báo cáo ngời quyết định đầu

18.2 Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phơng án kiếntrúc đã đợc lựa

chọn thông qua thi tuyển đối với trờng hợp có thi tuyển phơng

19 Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự

toán xây dựng công trình ( Điều 16 Nghị định

16/2005/NĐ-CP)

1 Thẩm định, phê duyệt:

a) Chủ đầu t tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết

kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối

với những công trình xây dựng phải lập dự án;

b) Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, côngtrình trớc khi đa ra thi công phải đợc thẩm định, phê duyệt

2 Nội dung thẩm định thiết kế:

a) Sự phù hợp với các bớc thiết kế trớc đã đợc phê duyệt;

Ngày đăng: 29/06/2023, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w