1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công Tác Xã Hội, Chính Sách, Trợ Cấp Xã Hội, Ngƣời Khuyết Tật.docx

129 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Trợ Cấp Xã Hội Hàng Tháng Đối Với Người Khuyết Tật Trên Địa Bàn Huyện Mê Linh, Thành Phố Hà Nội Giai Đoạn Từ Năm 2007 Đến Năm 2012
Tác giả Phan Thị Thúy
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Công Tác Xã Hội
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 732,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 1 PHAN THỊ THÚY ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC X HỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC X HỘI

Mã số: 60900101

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến

Hà Nội - 2014

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG VÀ DANH MỤC BIỂU ĐỒ 7

MỞ ĐẦU 8

1.Lý do lựa chọn đề tài 8

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 10

3 Ý nghĩa nghiên cứu 15

3.1 Ý nghĩa khoa học 15

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 16

4 Câu hỏi nghiên cứu 16

5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 16

5.1 Mục đích nghiên cứu 17

5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 17

6 Giả thuyết nghiên cứu 17

7 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 18

7.1 Đối tượng nghiên cứu 18

7.2 Khách thể nghiên cứu 18

8 Phương pháp nghiên cứu 18

9 Phạm vi nghiên cứu 19

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT 20

1.1 Những lý thuyết được vận dụng trong đề tài 20

1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 30

1.2.1 Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng 30

1.2.2 Khái niệm về người khuyết tật 33

1.3 Hệ thống chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật ở Việt Nam 35

1.4 Mục tiêu thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định 67, Nghị định 13 và Nghị định 28 Error! Bookmark not defined. 1.5 Vai trò của nhân viên công tác xã hội (người thực thi chính sách) 39

1.6 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 41 1.6.1 Vài nét về điều kiện kinh tế xã hội tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Trang 4

1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng LĐTB & XH huyện Mê

Linh trong việc chi trả trợ cấp hàng tháng đối với người khuyết tật 44

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 49

2.1 Thực trạng người khuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.49 2.1.1 Tình hình người khuyết tật trên địa bàn huyện 49

2.1.2 Nguyên nhân khuyết tật 52

2.1.3 Thực trạng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật theo Nghị định 67, Nghị định 13 và Nghị định 28 54

2.1.4 Điều kiện sống của NKT trên địa bàn huyện 58

2.2 Thực trạng việc thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng với NKT trên địa bàn huyện 63

2.2.1 Công tác xác định dạng tật, mức độ khuyết tật và hồ sơ xác định mức độ khuyết tật 63

2.2.2 Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 65

2.2.3 Đội ngũ thực hiện chính sách 66

2.3 Đánh giá việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với NKT trên địa bàn huyện 74

2.3.1 Tác động của chính sách đối với NKT 74

2.3.2 Đánh giá về mức độ bao phủ và thực hiện chính sách 75

2.3.3 Đánh giá việc tiếp cận thông tin về chính sách 79

2.3.4 Những hoạt động trợ giúp khác 80

2.4 Một số hạn chế 83

2.5 Nguyên nhân của những hạn chế 84

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH 90

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 90 3.1.1 Trợ cấp xã hội hàng tháng phải hướng tới đảm bảo ổn định cuộc sống

Trang 5

cho người khuyết tật 90

3.1.2 Trợ cấp xã hội hàng tháng cần đặt trong mối quan hệ tương tác với công tác xã hội 90

3.1.3 Từng bước nâng cao chất lượng chính sách, đảm bảo thực hiện quyền cho đối tượng người khuyết tật được hưởng lợi 91

3.2 Một số biện pháp tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn huyện trong các năm tiếp theo 92

3.2.1 Tổng hợp số liệu NKT đầy đủ, chính xác: 92

3.2.2 Phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội 93

3.2.3 Điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội cho người khuyết tật 95

3.2.4 Về công tác tuyên truyền 95

3.2.5 Các giải pháp khác 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

1.KẾT LUẬN 99

2.KHUYẾN NGHỊ 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 107

Trang 7

DANH MỤC BẢNG VÀ DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng khảo sát số NKT năm 2007

Bảng 2.2 Phân bố NKT trên địa bàn huyện

Bảng 2.3 Số người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hàng tháng ở huyện

Mê Linh theo các năm

Bảng 2.4 Bảng phân nhóm đối tượng hưởng trợ cấp trên địa bàn huyện(tháng 12/2012)

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp phân bố các đối tượng người khuyết tật hưởngtrợ cấp hàng tháng

Bảng 2.6 Tổng hợp trình độ chuyên môn của cán bộ thực hiện chínhsách (năm 2012)

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kinh phí chi trả hàng tháng theo cấp xã,thị trấn,tháng12/2012

2 DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Đối chiếu tỷ lệ NKT năm 2007 và năm 2012

Biểu đồ 2.2 Các dạng khuyết tật

Biểu đồ 2.3 Các nguyên nhân dẫn đến khuyết tật

Biểu đồ 2.4 Trình độ văn hóa của người khuyết tật

Biểu đồ 2.5 Trình độ chuyên môn của NKT

Biểu đồ 2.6 Thu nhập của Người khuyết tật

Biểu đồ 2.7 Nhu cầu của Người khuyết tật

Biểu đồ 2.8 Hình thức tiếp cận thông tin chính sách của NKT

Biểu đồ 2.9 Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo các năm

Trang 8

1 Lý do lựa chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Việt Nam là một trong những nước nghèo, điều kiện tự nhiên khắcnghiệt lại trải qua thời gian dài chiến tranh Vì thế có một bộ phận không nhỏdân cư cần sự trợ cấp xã hội đặc biệt là trợ cấp xã hội thường xuyên để đảmbảo đời sống hàng ngày cùng với các nhu cầu như y tế, giáo dục, nhà ở, nướcsạch

Trong nhóm người cần trợ giúp đó có người khuyết tật, nhóm ngườiluôn cần sự quan tâm chăm sóc và trợ giúp đặc biệt từ cộng đồng Trên thếgiới có khoảng 650 triệu người khuyết tật dưới hình thức này hay hìnhthức khác chiếm khoảng 10% dân số thế giới, 80% số này sống tại cácnước đang phát triển Tại Việt Nam có khoảng hơn 5,3 triệu người khuyếttật, chiếm khoảng 6,3% dân số, có khoảng 8% hộ gia đình Việt Nam cóngười khuyết tật và hầu hết các hộ gia đình có người khuyết tật thuộc hộnghèo [15,tr.7]

Người khuyết tật luôn là mối quan tâm của cộng đồng quốc tế cũng nhưcủa Đảng, Nhà nước Việt Nam Suốt mấy thập kỷ qua xã hội đã có nhữngchuyển biến tích cực trong nhận thức, thái độ và hành động vì người khuyếttật Người khuyết tật không còn bị coi là gánh nặng của xã hội như trước.Mọi vấn đề có liên quan đến người khuyết tật đã được xem xét dưới nhiềugóc độ quyền con người mà trên hết là các quyền bình đẳng, quyền đượcsống một cuộc sống đầy đủ và được tôn trọng phẩm giá Chính sách trợ giúp

xã hội trợ giúp cho người khuyết tật được hình thành cùng với các chínhsách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng khác Hiện nay, đã có rất nhiềuchính sách trợ giúp người khuyết tật về mọi mặt, chính phủ Việt Nam cũng

đã đưa ra luật người khuyết tật và thông tư hướng dẫn thi hành luật đối vớingười khuyết tật Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản Luật, Nghị địnhliên quan đến người khuyết tật như Luật NKT, Nghị định

Trang 9

13/2010/NĐ-CP và Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 vềquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết

tật.Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng là một phần hệ thống chính sáchcủa nhà nước Trợ cấp xã hội hàng tháng là khoản tiền của Nhà nước cấp chođối tượng chính sách hàng tháng để mua lương thực, thực phẩm và các chitiêu cần thiết khác, phục vụ cho nhu cầu cuộc sống Các chế độ trợ cấp đượctính toán dựa vào các mức chi tiêu tối thiểu để đảm bảo duy trì hệ thống chínhsách trợ cấp xã hội đã được quy định trong hệ thống các luật và văn bảnhướng dẫn luật Các văn bản quy định rất rõ về mức trợ cấp hàng tháng đốivới từng đối tượng bảo trợ xã hội cụ thể trong đó có đối tượng là ngườikhuyết tật Tuy vậy chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng vẫn chưa đáp ứngđầu đủ và toàn diện đòi hỏi của xã hội, hiệu lực hiệu quả của chính sách chưacao Hạn chế là do nguyên nhân khách quan về điều kiện kinh tế xã hội vànguyên nhân chủ quan của quá trình nghiên cứu xây dựng chính sách và quátrình thực thi Điều này đòi hỏi tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sáchtrong thời gian tới

Mê Linh là một huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội, cùng với sự pháttriển của lịch sử và tốc độ đô thị hóa của đất nước Hiện nay trên địa bànhuyện, số người khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn giao thông khá lớn

và rất cần được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội thôngqua chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng Chính sách trợ cấp xã hội hàngtháng được thực hiện trên toàn địa bàn của huyện cho các đối tượng thụhưởng trong đó có người khuyết tật Tuy vậy chính sách trợ cấp xã hội hàngtháng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ và toàn diện, hiệu lực, hiệu quả của chínhsách chưa cao Hạn chế là do nguyên nhân khách quan về điều kiện kinh tế -

xã hội và nguyên nhân chủ quan của quá trình tổ chức thực thi Những hạn

Trang 10

chất và tinh thần của đối tượng được trợ cấp xã hội vẫn khó khăn Đây là mộtvấn đề phức tạp, khó khăn và cần được Nhà nước quan tâm dưới những góc

độ khác nhau Điều này đòi hỏi cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chính sách

và tổ chức thực hiện chính sách đúng đắn Vì lý do đó đã hướng cho tôi đề tài

nghiên cứu “Đánh giá việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng

đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012”

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu, bàiviết về ASXH, bảo trợ xã hội và người khuyết tật Các công trình nghiên cứuphạm vi rộng và đề cập tới nhiều đối tượng trợ giúp

Các nghiên cứu về an sinh xã hội

Tác giả Nguyễn Đình Liêu năm 2002 có bài viết “Trợ cấp xã hội trong

hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam” trên Tạp chí Kinh tế Luật (số 1), Đạihọc Quốc gia Hà Nội Tác giả nêu lên vai

trò của trợ cấp xã hội trong hệthống an sinh xã hội ở Việt Nam Trợ cấp xã hội đã được nghiên cứu chi tiết

cụ thể từ đó thấy được ý nghĩa, vai trò trong hệ thống an sinh xã hội Đó làmột bộ phận cấu thành, mắt xích quan trọng không thể thiếu trong việc đảmbảo an sinh xã hội

Năm 2004, Bài viết đề cập đến hệ thống pháp luật an sinh xã hội ở ViệtNam từ năm 1945 đến 2004 cuả tác giả Lê Thị Hoài Thu về “Thực trạng phápluật an sinh xã hội ở Việt Nam” trên Tạp chí Bảo hiểm xã hội (số 6) Thôngqua việc nghiên cứu thực trạng pháp luật an sinh xã hội, tác giả đưa ra một số

ý kiến để hoàn thiện hệ thống pháp luật về an sinh xã hội ở nước ta hiện nay,trong đó có pháp luật về trợ giúp xã hội Các ý kiến đóng góp giúp cho cácnhà hoạch định chính sách hoàn thiện đầy đủ và cụ thể hơn hệ thống pháp luật

để đảm bảo an sinh xã hội

Trang 11

Năm 2007, Nguyễn Hải Hữu, chủ biên cuốn “Giáo trình nhập môn ansinh xã hội”, NXB Lao động- xã hội, Hà Nội Tác giả có quan điểm cho rằng,trợ giúp xã hội là trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội vàtrợ giúp khẩn cấp Giáo trình cung cấp cho nhân viên công tác xã hội kiếnthức cơ bản về hệ thống an sinh xã hội của nước ta Đây là nguồn tài liệu quantrọng cho sinh viên trong việc học tập và nghiên cứu các chính sách và hoạtđộng trợ giúp với đối tượng yếu thế trong xã hội.

Cùng với Nguyễn Hải Hữu, năm 2008 tác giả Nguyễn Văn Định biênsoạn cuốn “Giáo trình an sinh xã hội”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, HàNội Cuốn sách hệ thống các chính sách ASXH trong đó có TGXH Khác vớiNguyễn Hải Hữu, tác giả cho rằng TGXH là sự giúp đỡ thêm của cộng đồng

xã hội bằng tiền hoặc bằng các phương tiện thích hợp để người được giúp cóthể phát huy được khả năng tự lo liệu được cuộc sống cho bản thân, gia đình,sớm h òa nhập trở lại với cuộc sống cộng đồng Đó là những quan điểm có

ý nghĩa quan trọng giúp cho việc nắm bắt hệ thống an sinh xã hội một cáchđầy đủ nhất

Có thể nói, an sinh xã hội có vai trò then chốt góp phần đảm bảo pháttriển kinh tế bền vững, xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp Thông qua

“Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta trong quá trình hội nhập”,Tạp chí Lao động xã hội (số 332), 4/2008 của Nguyễn Hữu Dũng đã chỉ ra rất

rõ điều đó Tác giả phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN và thực hiện chính sách ASXH ở nước ta trong quá trìnhhội nhập, đưa ra kiến nghị cần xây dựng mức chuẩn trợ cấp chung và từ mứcchuẩn trợ cấp này xác định mức cho mỗi loại chính sách cụ thể của hệ thốngchính sách ASXH Tác giả còn cho rằng TGXH là hợp phần của hệ thống

Trang 12

ASXH và phải được xây dựng trên cơ sở quan điểm gắn kết chặt chẽ pháttriển kinh tế và phát triển hệ thống ASXH Quốc gia.

Ngoài các công trình nghiên cứu về mặt lý luận, năm 2009, Phạm VănSáng, Ngô Quang Minh, Bùi Văn Huyền, Nguyễn Anh Dũng có công trìnhnghiên cứu “Lý thuyết và mô hình an sinh xã hội (phân tích thực tiễn ở ĐồngNai)”, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Công trình nghiên cứu này đã đi sâuvào thực tiễn phân tích cụ thể rõ ở một địa phương Các tác giả đã trình bàynhững bất cập, xu hướng vận động và kinh nghiệm quốc tế về xây dựng vàphát triển hệ thống ASXH Đồng thời các tác giả phân tích chính sách ASXHthực tiễn ở tỉnh Đồng Nai

Hướng nghiên cứu này đã cung cấp cho người đọc thấy được rõ hơn hệthống an sinh xã hội của nước ta từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hệthống chính sách trên quan điểm gắn kết phát triển kinh tế với phát triển hệthống an sinh xã hội quốc gia Trong đó tác giả cũng có nêu các khía cạnh chủyếu của hệ thống an sinh xã hội như trợ giúp xã hội

Năm 2009, Mai Ngọc Cường (chủ nhiệm đề tài), Cơ sở khoa học củaviệc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta giaiđoạn 2006-2015, Đề tài cấp Nhà nước, chương trình KH và CN trọng điểmcấp Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ 2009 Công trình làm rõ nhữngvấn đề cơ bản về ASXH và hệ thống chính sách ASXH trong nền kinh tế thịtrường; Đánh giá thực trạng của hệ thống chính sách và thực thi chính sáchASXH Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp xây dựng hệ thống tổng thể quốcgia về ASXH ở Việt Nam giai đoạn 2006-2015

Các nghiên cứu về Bảo trợ xã hội.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Bảo trợ xã hội, xuất bảncuốn “Hệ thống các văn bản pháp luật về bảo trợ xã hội (2000)”, NXB Laođộng – Xã hội Cuốn sách hệ thống hóa các chính sách, các văn bản quy phạm

Trang 13

pháp luật hiện hành về Bảo trợ xã hội tại Việt Nam Đây là tài liệu quan trọnggiúp cho việc thực hiện các chính sách chính xác, đầy đủ Hệ thống chínhsách áp dụng với các đối tượng thụ hưởng được quy định rõ.

Tác giả Lê Bạch Dương và các tác giả đã xuất bản cuốn sách “Bảo trợ xãhội cho những nhóm thiệt thòi ở Việt Nam” (2005, NXB Thế giới, Hà Nội.Cuốn sách trình bày kết quả khảo sát các nhu cầu và những vấn đề có liênquan đến các nhóm thiệt th òi ở Việt Nam Nhìn nhận chức năng trợ giúp

xã hội thường xuyên như hệ thống bảo trợ xã hội Đồng thời các tác giả đưa

ra những dẫn chứng về số liệu, văn bản, nguồn lực, kết quả thực hiện,điểm mạnh, điểm hạn chế của hệ thống bảo trợ xã hội của Việt Nam đốivới các nhóm đối tượng yếu thế, thiệt thòi cần được trợ giúp

Đi sâu vào nghiên cứu thực tế, năm 2010, tác giả Hà Thị Thanh Lê có đềtài “Chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạnhiện nay” làm luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý, Học viện chính trịQuốc Gia Hồ Chí Minh Công trình nghiên cứu chính sách bảo trợ xã hội ởViệt Nam nói chung và của tỉnh Quảng Ninh nói riêng; Đánh giá thực trạngchính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Từ đó tác giả đề xuấtphương hướng và hệ thống giải pháp nhằm bảo đảm tốt hơn cho các hoạtđộng cần được bảo trợ xã hội trên địa bàn

Cũng giống như tác giả Hà Thị Thanh Lê tác giả Phạm Đại Đồng (2011)

có đề tài nghiên cứu “Chính sách bảo trợ xã hội đối với một số đối tượng yếuthế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn thạc sĩ kinh doanh vàquản lý, Học viện chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh Công trình nghiên cứunhững vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách bảo trợ xã hội đối với nhữngngười yếu thế; đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối vớimột số đối tượng yếu thế ở nước ta trong thời gian qua Từ đó tác giả đề xuất

Trang 14

phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách bảo trợ xã hội đối với một

số đối tượng yếu thế ở nước ta trong thời gian tới

Các nghiên cứu cụ thể về công tác cứu trợ xã hội và trợ giúp xã hội thường xuyên:

Các tác giả đã và đang theo hướng nghiên cứu các vấn đề cụ thể hơn,thực tế hơn để có cách nhìn đúng nhất về những vấn đề trong hệ thống an sinh

xã hội hiện nay Năm 2002, Nguyễn Tiệp nghiên cứu “Các giải pháp nhằmthực hiện xã hội hóa công tác cứu trợ xã hội”, Đề tài khoa học cấp Bộ, HàNội Công trình nghiên cứu thực trạng về xã hội hóa công tác cứu trợ xã hội

và đề xuất các giải pháp nhằm xã hội hóa công tác cứu trợ xã hội

Năm 2010, tác giả Nguyễn Ngọc Toản, Chính sách trợ giúp xã hộithường xuyên cộng đồng ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốcdân Công trình nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chínhsách TGXH thường xuyên cộng đồng; đánh giá thực trạng đối tượng bảo trợ

xã hội và nhu cầu trợ giúp thường xuyên; thực trạng chính sách TGXHthường xuyên cộng đồng Từ đó tác giả nêu kiến nghị giải pháp hoàn thiệnchính sách

Các nghiên cứu về vấn đề trợ giúp xã hội cho NKT

Ngoài các công trình nghiên cứu đã nêu, còn có một số công trình nghiêncứu liên quan tới vấn đề trợ giúp xã hội cho NKT khác như: “Đánh giá việcthực hiện Bộ luật lao động đối với lao động là người tàn tật và pháp lệnhngười tàn tật” của tác giả Nguyễn Diệu Hồng – Bộ Lao động thương binh và

xã hội Đề tài “Hoàn thiện Pháp luật về quyền của người khuyết tật ở ViệtNam hiện nay”, Luận án Tiến sĩ luật học của Nguyễn Thị Báo – Học việnchính trị - Hành chính Quốc gia Báo cáo kết quả “Thực hiện Pháp lệnh vềngười tàn tật và đề án trợ giúp nười khuyết tật giai đoạn 2006 -2010 của Bộlao động thương binh và xã hội năm 2008 ; Báo cáo “Đánh giá tình hình thực

Trang 15

hiện các chính sách trợ giúp phụ nữ khuyết tật của Trung ương Hội liên hiệpphụ nữ Việt Nam”.

Những công trình, bài viết trên đã nghiên cứu tổng quát về ASXH, chínhsách trợ giúp thường xuyên, bảo trợ xã hội, các chính sách trợ giúp, biện pháp

tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp một cách đầy đủ nhất song chưa cónghiên cứu, bài viết nào đi sâu vào chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng trênđịa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, để từ đó đề xuất các giải pháp phùhợp nhằm thực thi chính sách một cách hiệu quả Nghiên cứu về trợ cấp xãhội hàng tháng trong luận văn này của học viên tập trung vào Nghị định 67 vàNghị định 13- Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 67, Nghịđịnh 28 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậtngười khuyết tật và dưới góc độ tiếp cận công tác xã hội trên cơ sở là cầu nốiđưa chính sách tới từng đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo quyền và lợi ích củacon người Đây là vấn đề mới và phức tạp cả về lý luận, thực tiễn, phươngpháp thực thi hệ thống văn bản chính sách về trợ giúp người khuyết tật ở ViệtNam nói chung cũng như ở huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội nói riêng

3 Ý nghĩa nghiên cứu

3.1 Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu về chính sách trợ cấp xã hội hàngtháng đối với người khuyết tật, tổng hợp chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng,các văn bản hướng dẫn thi hành, pháp lệnh đặc biệt là Nghị định 67 và Nghịđịnh 13, Nghị định 28; đề tài hệ thống hóa các khái niệm, quan điểm liên quanđến chính sách trợ cấp xã hội mà trong đó có chính sách TCXH hàng thángđối với người khuyết tật, chỉ ra những ưu điểm và những mặt còn hạn chế củachính sách Đây là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyênngành công tác xã hội

Trang 16

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin giá trị về thực trạng việcthực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn huyện Mê Linhtheo Nghị định 67 và Nghị định 13 sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghịđịnh 67 và mới nhất là Nghị định 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ Qua đóđánh giá tác động và hạn chế của chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng hiệnnay và vai trò của người thực thi chính sách đã mang lại tác dụng tích cựcthấy rõ cho người khuyết tật

Kết quả nghiên cứu sẽ làm rõ những hạn chế còn tồn tại trong việc thựcthi chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng người khuyết tật

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đạt được nhữngkết quả gì đối với đời sống vật chất và tinh thần người khuyết tật trên địa bànhuyện Mê Linh ?

- Việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với ngườikhuyết tật trên địa bàn hiện nay còn những hạn chế gì?

- Hiện tại trên chưa có nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp tại cấpquận, huyện, xã phường nhưng những người thực thi chính sách có vai trò vànhiệm vụ tương đương như một nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp đãlàm gì để góp phần thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối vớingười khuyết tật một cách hiệu quả?

- Những giải pháp nào cần phải có để thực hiện tốt chính sách trợ cấp xãhội hàng tháng đối với người khuyết tật và nhân viên công tác xã hội nắm rõđược vai trò và trách nhiệm của mình trong việc thực thi chính sách trợ cấp xãhội

5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 17

5.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách TCXH hàngtháng đối với người khuyết tật và nghiên cứu đánh giá thực trạng việc thựchiện chính sách TCXH hàng tháng đối với NKT trên địa bàn huyện Mê Linh,

đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chính sáchTCXH hàng tháng đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh, TP

Hà Nội

5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chính sách TCXH hàng thángđối với NKT và vai trò của người thực thi chính sách

- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng đốivới người khuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh về: những kết quả đạt được,hạn chế, nguyên nhân của thực trạng thực hiện chính sách TCXH hàng thángvới NKT hiện nay

- Đề xuất các giải pháp trong việc tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp

xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện

6 Giả thuyết nghiên cứu

Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng góp phần thay đổi, cải thiện đờisống vật chất và tinh thần cho người khuyết tật giúp họ xóa đi mặc cảm đểhòa nhập với cộng đồng

Thực trạng việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối vớingười khuyết tật hiện nay chỉ thực hiện theo thủ tục hành chính, chưa có tínhkhoa học, chưa có sự hướng dẫn, tư vấn để các đối tượng hiểu rõ và sử dụngđúng mục đích khoản trợ cấp mà họ được hưởng

Nếu đề xuất được các giải pháp phù hợp trong việc tổ chức, thực hiệnchính sách thì chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tậtđạt hiệu quả tốt hơn

Trang 18

7 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

7.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng việc thực hiện chính sách TCXH hàng tháng đối với ngườikhuyết tật trên địa bàn huyện Mê Linh

7.2 Khách thể nghiên cứu

- Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phương pháp phân tích và tổng

hợp lý thuyết để làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

8.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Đối tượng : người khuyết tật, cán bộ làm công tác tác thực hiện chínhsách

- Dung lượng mẫu : 70 mẫu

- Cơ cấu mẫu : người khuyết tật (50), Lãnh đạo phòng LĐTB&XHhuyện (01), chuyên viên thực hiện chính sách của phòng LĐTB&XH huyện(01), nhân viên làm công tác thưc hiện chính sách cấp xã, thị trấn (18)

Nội dung thu thập thông tin

Đối với NKT : Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật; mức độ khuyết tật vàdạng tật; trình độ học vấn; điều kiện hoàn cảnh sống; việc thụ hưởng chínhsách TCXH hàng tháng, nhu cầu mong muốn, tác động của chính sách manglại

Đối với cán bộ thực hiện chính sách: trình độ chuyên môn, kinh nghiệmcông tác, quá trình thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối vớiNKT, những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện

8.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

- Đối tượng: Cán bộ thực hiện chính sách, người khuyết tật

Trang 19

- Dung lượng mẫu: 08 mẫu

- Cơ cấu mẫu: Lãnh đạo phòng LĐTB&XH huyện (01), chuyên viênthực hiện chính sách của phòng LĐTB&XH huyện (01), nhân viên làm côngtác thưc hiện chính sách cấp xã, thị trấn (01), người khuyết tật (05)

8.2.3 Phương pháp quan sát

- Quan sát thể trạng, dạng tật, hoàn cảnh sống của NKT

- Quan sát các trang thiết bị phục vụ công tác thực hiện chính sách

- Quan sát thái độ, hành vi của cán bộ, nhân viên đối với người khuyếttật trong công tác thực hiện chính sách, thái độ của NKT trong các hoạt độngcộng đồng

8.3 Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học: Vận dụng các công

thức toán thống kê để xử lý các số liệu thu được qua khảo sát thực trạng

- Địa bàn khảo sát: toàn huyện Mê Linh

- Mẫu khảo sát: 50 NKT trên địa bàn huyện, 20 cán bộ thực thi chínhsách , các báo cáo của phòng LĐTB&XH

- Giai đoạn: Từ năm 2007 đến năm 2012

Trang 20

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP X HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT

TẬT

1.1 Những lý thuyết được vận dụng trong đề tài

1.1.1 Lý thuyết nhu cầu

Nhu cầu của NKT là những đòi hỏi cần được đáp ứng để tồn tại và pháttriển NKT cũng có những nhu cầu cơ bản như mọi người trong xã hội, vànhu cầu là nguồn gốc thúc đẩy người khuyết tật hoạt động vươn tới nhữngmục tiêu cho sự phát triển của bản thân

Theo quan điểm của nhà tâm lý học A Maslow con người có 5 loại nhucầu cơ bản được sắp xếp theo bậc thang từ thấp tới cao

Nhu cầu sẽ xuất hiện khi con người nói chung, người khuyết tật nóiriêng bị thiếu hụt những yếu tố nhất định trong môi trường sống, nhữngthiếu hụt này nếu không được bù đắp sẽ gây ra các căng thẳng về sinh lý, tâmlý

Về sinh lý: xuất hiện những trạng thái mất cân bằng trong cơ thể, gâycảm giác khó chịu ( đói, khát, rét)

Về tâm lý: Xuất hiện những cảm xúc tiêu cực khi bị bỏ rơi, không quantâm, thiếu sự tương tác, tình yêu, sự che chở, đùm bọc

Các nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trước tiên người khuyếttật cần được đáp ứng các nhu cầu ở mức độ thấp Sau đó mới tìm đến sự đápứng các nhu cầu ở bậc thang cao hơn Các nhu cầu không tồn tại độc lập màluôn nằm trong mối quan hệ gắn kết, phụ thuộc và ảnh hưởng lẫn nhau, cácnhu cầu được sắp xếp theo thứ bậc từ thấp tới cao

Lý thuyết của ông nhằm giải thích những nhu cầu nhất định của conngười cần được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướng đến cuộc sốnglành mạnh và có ích cả về thể chất lẫn tinh thần Lý thuyết của ông giúp cho

sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người bằng cách nhận

Trang 21

nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó và thứ tự phát sinh trướcsau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu của conngười từ thấp đến cao Nhu cầu của người khuyết tật cũng không ngoài nhữngnhu cầu này

Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con

người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thoả mãn về tình dục

Là nhu cầu cơ bản nhất, nguyên thủy nhất, lâu dài nhất, rộng rãi nhất củacon người Nếu thiếu những nhu cầu cơ bản này con người sẽ không tồn tạiđược, khi những nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức độ cần thiết để duytrì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽ không thể tiến thêm

nữa

Nhu cầu về an toàn hoặc an ninh: An ninh và an toàn có nghĩa là một

môi trường không nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnhcủa con người Đây là những nhu cầu khá cơ bản và phổ biến của conngười Để sinh tồn con người tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự

an toàn Nhu cầu an toàn nếu không được đảm bảo thì công việc của mọingười sẽ không tiến hành bình thường được và các nhu cầu khác sẽ khôngthực hiện được

Những nhu cầu về quan hệ và được thừa nhận (tình yêu và sự chấp nhận): Nhu cầu này bắt nguồn từ những tình cảm của con người đối với sự lo

sợ bị cô độc, bị coi thường, bị buồn chán, mong muốn được hòa nhập, lòngtin, lòng trung thành giữa con người với nhau [50] Người khuyết tật thường

có những cảm giác này do đó nhu cầu muốn được hòa nhập, lòng thương,tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nhu cầu không thể thiếu được

Nhu cầu được tôn trọng: Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại: Lòng

tự trọng và được người khác tôn trọng

+ Lòng tự trọng bao gồm nguyện vọng muồn giành được lòng tin, có

Trang 22

+ Nhu cầu được người khác tôn trọng gồm khả năng giành được uy tín,được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự,… Tôn trọng là đượcngười khác coi trọng, ngưỡng mộ Khi được người khác tôn trọng cá nhân sẽtìm mọi cách để làm tốt công việc được giao Do đó nhu cầu được tôn trọng

là điều không thể thiếu đối với mỗi con người

Nhu cầu phát huy bản ngã: Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong

cách phân cấp về nhu cầu của ông Đó là sự mong muốn để đạt tới, làm chotiềm năng của một cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn thành được mục tiêunào đó Nội dung nhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết,nghiên cứu,…) nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thựchiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân [40]

Đối với người khuyết tật dù không được hoàn thiện về hình thức nhưng

họ luôn muốn để người khác thấy được vẻ đẹp chính bên trong con ngườicủa họ Những nhu cầu trên là nhu cầu cần và đủ để con người có thể tồntại và phát triển trong xã hội Nếu thiếu một trong các nhu cầu đó thì sẽ ảnhhưởng đến cuộc sống của người khuyết tật cả về thể chất lẫn tinh thần

Trong cuộc sống, trước mắt con người luôn mong muốn thỏa mãn nhữngnhu cầu bậc thấp, sau đó mới vươn tới nhu cầu bậc cao Các nhu cầu bậc càngcao bao nhiêu càng xuất hiện muộn bấy nhiêu trong sự phát triển con người.Nhu cầu càng cao bao nhiêu thì nó càng ít quan trọng bấy nhiêu đối với cuộcsống đơn thuần, nó dễ bị hoãn lại, nó thực sự chưa bức bách so với sự sốngcòn, thậm chí nó có thể bị lãng quên

Trang 23

NKT có tất cả các nhu cầu như người bình thường, nhưng việc đáp ứngnhu cầu đó thường gặp khó khăn nhất định, có trường hợp những nhu cầu đókhông được hiện thực hóa Vì vậy, NKT rất cần sự trợ giúp từ cộng đồng, xãhội để có thêm cơ hội đáp ứng nhu cầu, có cuộc sống bình thường, được hòanhập và phát triển.

Bởi vậy nghiên cứu đánh giá việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hộihàng tháng đối với người khuyết tật dựa trên các nhu cầu cơ bản nhất củangười khuyết tật được đáp ứng ngay trong cuộc sống của họ Đảng, Nhànước, người thực thi chính sách sẽ giúp họ đáp ứng nhu cầu đó Các chínhsách trợ giúp mang lại hiệu quả góp phần đưa người khuyết tật đến mộttương lai tươi sáng và tốt đẹp hơn

1.1.2 Lý thuyết hệ thống - sinh thái

Sinh thái được hiểu là những liên hệ, tác động, ảnh hưởng giữa cácthành tố cùng tồn tại trong một môi trường sống Những mối liên hệ này cótính hai chiều và phụ thuộc vào nhau

Hệ thống sinh thái gồm hai ý tưởng: Môi trường sinh thái của cá nhânkhi cá nhân đó đang cố gắng để thích nghi với môi trường xung quanh; hệ

Trang 24

thống khi nhìn vào mối tương quan của những bộ phận khác nhau Ta phốihợp hai chữ này thành hệ thống sinh thái (Ecology systems) Cá nhân gắn chặtvới gia đình, gia đình với cộng đồng, có những cá nhân rất mạnh có thể laychuyển cả một hệ thống lớn Hành vi con người rất phức tạp, không có mộtyếu tố nào duy nhất giải thích về hành vi con người Chúng ta phải cố gắngkết hợp các lý thuyết về cá nhân, gia đình, nhóm, xã hội và lý thuyết về thếgiới để hiểu về con người theo hệ thống sinh thái Gia đình có ranh giới,chúng ta cũng có ranh giới, bất cứ hệ thống nào cũng có ranh giới, chúng tanghĩ đến sự tương tác trong hệ thống để hiểu con người Để hiểu một ngườibạn nào đó, chúng ta phải hiểu thế giới rộng hơn, phải hiểu gia đình người đó,nhóm bạn cũng làm việc, cộng đồng mà bạn đó đang tương tác Hệ thống sinhthái của mỗi cá nhân đều độc đáo[39].

Mọi hệ thống có nhiều bộ phận, gia đình là thành phần của cộng đồng

Có 4 thành tố đối với mọi hệ thống:

1.Hành vi

2 Cấu trúc

3 Văn hóa

4 Diễn biến của hệ thống

Chúng ta luôn luôn quan tâm đến hành vi, cấu trúc, văn hóa, diễn biếncủa hệ thống Mỗi hệ thống đều có thời gian sống và nghỉ ngơi

* Hành vi: có khi gọi là năng lượng mang tính tâm lý (thức ăn là nănglượng, sự nâng đỡ về tình cảm là năng lượng ), hành vi là cách sử dụng nănglượng của mình

Mọi hệ thống đều thay đổi nhưng không thay đổi quá nhanh luôn luôn

có những lực lượng bên trong một hệ thống, luôn có sự sống và năng lượng,những năng lượng này đẩy và kéo lẫn nhau Khi một xã hội, một gia đình gặpmột áp lực quá lớn mà chúng ta gọi là STRESS hay STRAW

Trang 25

* Cấu trúc (kết cấu): Bất cứ hệ thống nào cũng có một bộ phận hay hệthống bộ phận như trong cơ thể con người có nhiều hệ thống cơ cấu cũng

có nghĩa là những ranh giới, nếu nghiên cứu về gia đình trước tiên phải biết

về thành phần trong gia đình, những thành phần đó không bắt buộc lànhững gì hiện hữu mà có thể là những thành phần về tâm lý

* Văn hóa (Culture) Bất cứ hệ thống nào cũng đều mang nét văn hóariêng của nó Trong hệ thống, hành vi văn hoá được thể hiện như thế nào?Vai trò nam là gì? nữ là gì?

* Diễn biến của hệ thống: Bất cứ một hệ thống nào cũng thay đổi theothời gian nhưng bất kỳ trong hoàn cảnh nào cũng phải giữ được trạng tháitương đối ổn định Không có một cơ cấu nào tồn tại như vậy mãi Một ý liênquan đến sự tiến hoá đó là xã hội hoá (socialization) [39]

Để hiểu một yếu tố nào đó trong môi trường, chúng ta phải tìm hiểu cả

hệ thống môi trường xung quanh họ, vì vậy bất cứ việc can thiệp hoặc giúp đỡmột cá nhân của một tổ chức nào đó đều liên quan và ảnh hưởng đến toàn bộ

hệ thống đó

Lý thuyết hệ thống sinh thái cho rằng, một hệ thống, vừa bao gồm cáctiểu hệ thống nhỏ trong nó đồng thời nó cũng là một tiểu hệ thống nằm trongmột hệ thống rộng lớn hơn Hệ thống càng phức tạp thì tổng hợp các tiểu hệthống và các thành tố càng đa dạng Giữa các thành tố có mối quan hệ qua lạimật thiết với nhau Sự thay đổi, biến động của mỗi thành tố trong một hệthống đều ảnh hưởng, tác động đến các thành tố khác và ngược lại Bởinhững liên hệ đó mà tập hợp các tiểu hệ thống và thành tố tạo thành một sựtoàn vẹn, thống nhất

Trong thực hiện chính sách, lý thuyết hệ thống sinh thái chỉ ra sự tácđộng mà các tổ chức, các chính sách, các cộng đồng ảnh hưởng lên NKT Lý

Trang 26

thuyết hệ thống sinh thái cho phép phân tích thấu đáo sự tương tác giữa NKT

và hệ thống sinh thái – môi trường xã hội Mỗi cá nhân NKT đều có một môitrường sống và một hoàn cảnh sống, chịu tác động của các yếu tố trong môitrường sống và cũng tác động, ảnh hưởng ngược lại môi trường xung quanh.Trên cơ sở lý thuyết hệ thống sinh thái, tôi nhận thấy huyện Mê Linh làmột hệ thống trong đó bao gồm các tiểu hệ thống: nhân sự (cán bộ lãnh đạo,cán bộ thực thi chính sách, NKT ), đối tác, chính sách, cơ sở vật chất, tàichính… Mặt khác, huyện cũng là một tiểu hệ thống nằm trong một hệ thốngthực thi các chính sách của nhà nước trong hệ thống an sinh xã hội Bên cạnh

đó, việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng còn nằm trong hệthống các chính sách chung của nhà nước ta

Dưới cách nhìn nhận huyện Mê Linh là một hệ thống và cũng là một tiểu

hệ thống, khi tiến hành đánh giá thực trạng tôi không thực hiện những hoạtđộng riêng lẻ, rời rạc đối với từng bộ phận mà thực hiện đồng bộ các phòngban, đơn vị trong toàn huyện Chẳng hạn, việc tiến hành thu thập thông tin,chúng tôi đã thực hiện dựa vào các báo cáo cụ thể hàng năm của phòngLĐTB&XH, phỏng vấn các nhóm đối tượng khác nhau: NKT, gia đình cóNKT, cán bộ thực thi chính sách, lãnh đạo cơ quan Do vậy, kết quả thu thậpthông tin phản ánh thông tin khách quan về thực trạng thực hiện chính sáchtrợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn huyện

Bên cạnh đó, tìm hiểu chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng trên cơ sở lýthuyết hệ thống sinh thái, ta cần phân tích mối quan hệ giữa NKT với các cánhân, tổ chức, nhóm cộng đồng trong một hệ thống sinh thái, ở đó, các mốiquan hệ có sự tác động qua lại với nhau:

Để hiểu một yếu tố nào đó trong môi trường, ta phải nghiên cứu cả hệthống môi trường xung quanh họ, vì vậy bất cứ việc can thiệp hoặc giúp đỡ

Trang 27

một cá nhân của một tổ chức nào đó đều liên quan và ảnh hưởng đến toàn bộ

hệ thống đó Lý thuyết hệ thống sinh thái có ảnh hưởng rất nhiều đến cácphương thức thực hiện trong công tác xã hội như tư vấn, xử lý ca, tư vấnnhóm, tổ chức và phát triển cộng đồng

1.1.3 Lý thuyết nhân văn hiện sinh

Lý thuyết nhân văn hiện sinh là cách thức nhìn nhận cuộc sống trênnhững nền tảng triêt lý vững chắc về con người và khả năng tiềm tàng của họtrong việc làm chủ thế giới Lý thuyết nhân văn hiện sinh tin tưởng vào khảnăng của con người, cho rằng con người sống có mục đích hoàn toàn có khảnăng tự hành động để thực hiện mục đích ở những mức độ khác nhau, ngoài

ra khả năng thực hiện của họ còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường xã hội

mà họ sống và hoạt động

Theo quan điểm của lý thuyết này con người có hành động không chỉtheo ý muốn chủ quan của họ mà còn phải tuân theo những ràng buộc từ phía

xã hội, trước hết là yếu tố văn hóa và pháp luật, như vậy con người có thể tự

do hành động, song phải tự chịu trách nhiệm về những gì mình làm trước xãhội

Lý thuyết nhân văn hiện sinh nhấn mạnh hai khía cạnh: chủ động và bịđộng của con người Thực tế cho thấy rằng, không phải lúc nào con ngườicũng có thể thỏa mãn tất cả ý muốn của mình, đôi lúc họ cũng gặp thất bại,khó khăn, trở ngại ở những mức độ khác nhau Vì vậy con người cần biếtđánh giá đúng khả năng của mình để tự điều chỉnh cho thích hợp với thế giới,làm chủ thế giới trong khả năng thực tế của mình Lý thuyết nhân văn hiệnsinh có thể coi là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của nghề công tác xã hộiđặc biệt là trong việc trợ giúp người khuyết tật

Theo lý thuyết này, người khuyết tật cũng như những người khác trong

xã hội họ cũng có những khả năng nhất định về sức khỏe, năng khiếu, trí tuệ,

Trang 28

khuyết tật có mức độ phát triển khác nhau, hơn nữa nhờ cơ chế bù trừ chứcnăng, người tàn tật có thể khuyết thiếu ở chức năng này nhưng lại có sự pháttriển vượt trội ở một số chức năng khác Mức độ khuyết tật ở mỗi người cũngkhác nhau Việc đánh giá đúng mức độ khuyết tật thì sẽ có những chính sáchtrợ giúp phù hợp nhằm giúp người khuyết tật cải thiện cuộc sống, phát huykhả năng sẵn có của mình [15, trg 12].

1.1.4 Lý thuyết vai trò xã hội

Vai trò là những khuôn mẫu ứng xử khác nhau do xã hội áp đặt cho mỗichức vị của con người trong xã hội đó, nhấn mạnh những kỳ vọng xã hội gắnvới những vị thế hay vị trí nhất định trong xã hội và nó phân tích những kỳvọng trong xã hội ấy Mỗi một vai trò lại gắn với một nhóm đối tác khác nhau

và nhóm đối tác đó có một hệ kỳ vọng riêng của họ Thí dụ bố phải thươngcon, mẹ phải hiền, chồng phải biết chăm sóc vợ, vợ phải đảm đang, con cáiphải nghe lời bố mẹ, trò phải chăm chỉ, thầy phải nghiêm túc Vai tròkhông chỉ đơn giản liên quan đến những hành vi được xã hội quan sát màtrong thực tế còn bao gồm xã hội quan niệm những hành vi đó phải đượcthực hiện ra sao Những hành vi được thực hiện đúng với mong muốn của

xã hội được gọi là những chuẩn mực và giá trị xã hội đó [33]

Trong xã hội, mỗi người không phải chỉ đảm nhận một vai trò màthường đảm nhận nhiều vai trò khác nhau Các vai trò không được tổ chức vàvận dụng logic, hài hòa sẽ dân đến xung đột vai trò, căng thẳng vai trò, biếnđổi vai trò Những đòi hỏi quan trọng nhất đối với vai trò không chỉ là thựchiện các vai trò mà còn thể hiện vai trò đó có liên quan đến sự mong đợi, kỳvọng, chuẩn mực, quy ước của xã hội hay không

Có hai loại vai trò khác nhau: vai trò hiện và vai trò ẩn Vai trò hiện làvai trò bên ngoài mọi người đều có thể thấy được Vai trò ẩn là vai trò khôngbiểu lộ ra bên ngoài mà có khi chính người đóng vai trò đó cũng không biết,

Trang 29

thí dụ trong những gia đình không hạnh phúc, bố mẹ thường bất hoà nhiều khiđứa con nhỏ được huấn luyện để đóng vai người trung gian hoà giải mà chính

nó và cha mẹ không biết Vì một người có thể có nhiều vai trò khác nhau,những khuôn mẫu ứng xử do xã hội áp đặt có thể mâu thuẫn với nhau, tạo rakhó khăn [33]

Vận dụng lý thuyết vai trò trong nghiên cứu, tôi nhận thấy mỗi một cán

bộ thực thi chính sách bao gồm: cán bộ quản lý, cán bộ thực thi chính sách tạicác phòng, ban các cấp, bản thân người khuyết tật có những vai trò nhấtđịnh Mỗi một vai trò thể hiện qua những công việc, nhiệm vụ cụ thể

Đối với cán bộ quản lý, vai trò thể hiện ở việc tổ chức, quản lý các hoạtđộng của phòng qua công việc như lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, tổ chứcthực hiện, giám sát, đánh giá các cán bộ thực hiện chính sách của huyện, xã,thị trấn Ngoài ra, cán bộ quản lý còn thực hiện báo cáo tình hình hoạt độngcủa phòng với UBND huyện và sở LĐTBXH và công tác đối ngoại với các tổchức tài trợ khác

Đối với cán bộ thực hiện chính sách, các vai trò của một nhân viên nhưvai trò là người hướng dẫn, giải quyết các chế độ cho người khuyết tật theođúng chính sách của Nhà nước Bên cạnh đó còn có vai trò của một nhân viênCông tác xã hội khi thực hiện các công việc hỗ trợ xác định nhân thân, kết nốitạo việc làm, giám hộ/biện hộ, cho người khuyết tật khi cần thiết

Đối với người khuyết tật phần lớn có vai trò hướng dẫn, chỉ bảo, giúp

đỡ những người có cùng hoàn cảnh, nắm được các chế độ mình được hưởng.Cùng nhau tham gia hội NKT, động viên chia sẻ những khó khăn của nhau đểhướng tới một ngày mai tươi sáng hơn

Tóm lại, lý thuyết hệ thống, lý thuyết vai trò, lý thuyết nhu cầu, lý thuyếtnhân văn hiện sinh là nền tảng lý luận cho phép nhóm nghiên cứu phân tích,

lý giải mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần thực thi chính sách; chức

Trang 30

năng của mỗi thành phần tác động, ảnh hưởng lẫn nhau trong sự hài hòa củacấu trúc tổng thể; và mỗi thành phần, bộ phận đều có những vai trò cụ thể khitham gia vào các mối quan hệ trong cùng hệ thống hoặc với hệ thống khácxung quanh Ngoài ra, việc thực hiện tốt chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng

là một việc vô cùng quan trọng nhằm giúp NKT có cuộc sống tốt đẹp hơn,giảm đi sự tự ti và kỳ thi của xã hội Sống hòa nhập với cộng đồng, để bảnthân có giá trị với cuộc sống

1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng

+ Bản chất trợ cấp xã hội hàng tháng.

Là khoản tiền của Nhà nước cấp cho đối tượng chính sách hàng tháng đểmua lương thực, thực phẩm và các chi tiêu cần thiết khác phục vụ cho nhucâu cuộc sống Các chế độ trợ cấp được tính toán dựa vào các mức chi tiêu tốithiểu để bảo đảm duy trì cuộc sống cho đối tượng (bao gồm cả chi phí nuôidưỡng và chi phí cho người chăm sóc (trong trường hợp không tự chăm sócđược cho bản thân) [30]

+ Mục tiêu trợ cấp xã hội hàng tháng.

Hướng tới giải quyết vấn đề công bằng, ổn định và phát triển bền vững

về chính trị, kinh tế và xã hội của quốc gia Mục tiêu cụ thể nhằm giúp ngườikhuyết tật bảo đảm các điều kiện sống ổn định, an toàn, hòa nhập, tham giađóng góp vào quá trình phát triển xã hội

+ Nguyên tắc và tiêu chí đánh giá chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng.

Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng là một chính sách trong chính sáchTGXH thường xuyên do vậy phải tuân thủ quy trình chính sách, nguyên tắcchung và một số nguyên tắc riêng để thực hiện được mục tiêu giúp ngườikhuyết tật vươn lên thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn và sự tự ti của bản thân

Trang 31

- Tuân thủ hệ thống chính trị: phải được xây dựng trên cơ sở quan điểm,chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

- Bảo đảm tính khoa học: cơ sở khoa học là các chính sách ban hành vàthực hiện phải được nghiên cứu một cách khách quan, tuân thủ cơ sở lý luận

và thực tiễn, chính sách đưa ra phải được khả thi và được cuộc sống chấpnhận

- Bảo đảm tính hiệu lực: xem xét thiết lập mục tiêu chính sách để đạtđược như mong muốn của nhà nước Xác định được phạm vi ảnh hưởng củachính sách, dự báo nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu

- Bảo đảm tính hiệu quả: đòi hỏi chính sách phải được thực hiện đạt kếtquả như mong muốn với mức chi phí hợp lý nhất trong phạm vi có thể

- Bảo đảm tính công bằng: Ngay từ khi nghiên cứu, xây dựng chính sáchphải bảo đảm sự công bằng ngay trong các nhóm đối tượng hưởng lợi, đồngthời phải phù hợp với các chính sách xã hội khác tránh không để có sự chênhlệch quá lớn về các mức chính sách trong hệ thống chính sách xã hội

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch: Đây là yêu cầu của đối tượnghưởng lợi và cũng là đòi hỏi trong quá trình thực hiện chính sách Minh bạch,công khai ngày từ hoạch định chính sách, trình tự thủ tục hồ sơ xét duyệtchính sách, giám sát kết quả

- Bảo đảm sự ổn định bền vững: Chính sách TGXH mà trong đó cóchính sách trợ cấp xã hội hàng tháng là chính sách lâu dài, đòi hỏi có sự ổnđịnh chính sách trong thời gian nhất định

- Bảo đảm sự chia sẻ trách nhiệm: xác định vai trò của Nhà nước và vaitrò của tư nhân, tách bạch giữa thương mại và không thương mại Nhà nướcquy định và thực hiện chính sách, tư nhân cung cấp dịch vụ đồng thời đẩymạnh xã hội hóa để giảm bớt gánh nặng ngân sách của Nhà nước [30]

+ Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

Trang 32

- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong cáctrường hợp: Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; mồ côi cả cha vàmẹ; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của phápluật;

- Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp nêu trên

mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đạihọc văn bằng thứ nhất

- Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộnghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảohiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấphàng tháng khác

- Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồnghoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật vàđang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưngngười con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, caođẳng, đại học văn bằng thứ nhất (người đơn thân nghèo đang nuôi con)

- Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp: người cao tuổi thuộc

hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người

có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợcấp xã hội hàng tháng; người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện trên màkhông có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàngtháng; người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyềnphụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhậnvào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộngđồng

- Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hộitheo quy định của pháp luật về người khuyết tật [14]

+ Nội dung trợ cấp xã hội hàng tháng.

Trang 33

Trợ cấp xã hội hàng tháng là khoản tiền của Nhà nước cấp cho đốitượng chính sách hàng tháng để mua lương thực, thực phẩm và các chi tiêucần thiết khác phụ vụ cho nhu cầu cuộc sống Các chế độ trợ cấp được tínhtoán dựa vào các mức chi tiêu tối thiểu để bảo đảm duy trì cuộc sống chođối tượng bao gồm cả chi phí nuôi dưỡng và chi phí cho người chăm sóctrong trường hợp không tự chăm sóc được bản thân.

Mức chuẩn trợ cấp xã hội để xác định các mức trợ cấp xã hội hàng tháng,mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật là 350.000đồng/ hệ số 19 theo quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 củathành phố Hà Nội

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đốivới người khuyết tật sống tại hộ gia đình được tính theo mức chuẩn trợ cấp xãhội nhân với hệ số theo quy định tại Nghị định số 67, Nghị định 13 và Nghịđịnh 28

1.2.2 Khái niệm về người khuyết tật

Có rất nhiều cách hiểu và cách diễn giải khác nhau về khuyết tật xuấtphát từ sự đa dạng về khuyết tật, sự phức tạp về mức độ khuyết tật, công cụ

đo lường và đánh giá, cũng như sự khác biệt văn hóa, xã hội của mỗi quốcgia, cho đến nay chưa có khái niệm thống nhất về khuyết tật

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã không ngừng đưa ra những định nghĩachung cho khuyết tật từ những năm 1976, năm 1988 WHO đưa ra cách phânloại quốc tế về suy giảm chức năng, khuyết tật, tàn tật đã là một hệ thốngtiên phong trong quá trình hiểu và đưa ra định nghĩa về khuyết tật Theo cáchhiểu của WHO, các thuật ngữ suy giảm chức năng, khuyết tật, tàn tật có nộihàm khác nhau:

Suy giảm chức năng chỉ những người có vấn đề về thể chất

Trang 34

Khuyết tật: Những hạn chế trong hoạt động do suy giảm chức năng gây

Tàn tật: Là hạn chế hay thiếu hụt do một khuyết tật khả năng thực hiệnvai trò trong xã hội

Như vậy, suy giảm chức năng nói đến việc một bộ phận cơ thể cónhững bất thường về cấu tạo hoặc chức năng, khuyết tật nói đến ảnh hưởngcủa suy giảm chức năng tới việc thực hiện các hoạt động của con người vàtàn tật là chỉ kết quả chung của suy giảm hệ thống hay khuyết tật [15,trg.9]Quan niệm về khuyết tật, tàn tật khác nhau giữa các nước trên thế giới

có những hoàn cảnh xã hội, văn hóa, kinh tế, lịch sử khác nhau và có biếnđổi qua các giai đoạn phát triển xã hội, lịch sử các quốc gia, tùy thuộc vàothái độ nhận thức và hiểu biết về khuyết tật và người khuyết tật [15,trg.10].Luật người khuyết tật, định nghĩa tại Điều 2, Mục 1, Người khuyết tậtđược hiểu là “Người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bịsuy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinhhoạt, học tập gặp khó khăn” [17,trg.7] Theo cách hiểu này, NKT bao gồm cảnhững người bị khuyết tật bẩm sinh, người bị khiếm khuyết do tai nạn,thương binh, bệnh binh

Tại điều 3, Luật người khuyết tật cũng quy định rõ các dạng khuyết tậtbao gồm [17, trg 8]:

Trang 35

- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến khôngthể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tựthực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;

- Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp nhưhai trường hợp trên

1.3 Hệ thống chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người

khuyết tật ở Việt Nam.

a Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về trợ giúp người khuyết tật.

Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cũng

đã chỉ rõ: “Không ngừng nâng cao đời sống vật chất của mọi thành viên trong

xã hội Chăm lo đời sống những người già cả, neo đơn, tàn tật, mất sức laođộng và trẻ mồ côi” Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII tiếp tụcnhấn mạnh: “ Thực hiện các chính sách bảo trợ trẻ em mồ côi, lang thang cơnhỡ, người già neo đơn nạn nhân chiến tranh, người tàn tật” và “ tiến tới xâydựng luật về bảo trợ người tàn tật” “Việc ban hành Dự án Luật nhằm cụ thểhóa Cương lĩnh của Đảng, Hiến pháp của Nhà nước, từng bước luật pháp hóacác quan hệ chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội và các chính sách liên quanđến NKT, tạo môi trường pháp lý, điều kiện và cơ hội bình đẳng, không ràocản đối với NKT” [36,trg.116]

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Nghị quyết Đại hội Đảng toànquốc lần thứ X khẳng định: “mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5 năm

2006 – 2010 là : nâng cao năng lực lãnh đạo và sức mạnh toàn dân tộc, đẩymạnh toàn diện công cuộc đổi mới, huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lựccho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; phát triển văn hóa; thực hiện tiến

bộ và công bằng xã hội; tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệđối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” Báo cáo chính trị

Trang 36

tại Đại hội X của Đảng nêu rõ: “ Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngaytrong từng bước và từng chính sách phát triển, thực hiện tốt các chính sách xãhội trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn liền quyền lợi và nghĩa vụ, cống hiến vàhưởng thụ, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế - xã hội” [38,trg.101].

Để thực hiện nhiệm vụ này, cần chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội, đặcbiệt là “trợ giúp nạn nhân chất độc da cam, người già cô đơn, trẻ mồ côi,người tàn tật, tạo thuận lợi để họ hòa nhập với cộng đồng” [38,trg 216] Các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh: Thực hiện “chính sách xã hội đúng đắn, công bằng vì con người là động lực mạnh mẽ, phát huy mọi năng lực sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bảo đảm công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân”[28,trg.28] Đặc biệt là “chăm lo đời sống những người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật, mất sức lao động và trẻ mồ côi” [28,trg.29] Một trong những nội dung quan trọng của việc bảo đảm an sinh xã hội là “tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ giúp và cứu trợ xã hội đa dạng, linh hoạt, có khả năng bảo vệ, giúp

đỡ mọi thành viên trong xã hội, nhất là các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương, vượt qua khó khăn hoặc các rủi ro trong đời sống” [28,trg 127]

Pháp lệnh người tàn tật ra đời, hệ thống văn bản pháp quy về trợ giúpngười tàn tật do các cơ quan từ trung ương đến địa phương ban hành tươngđối đầy đủ Đã thể chế hóa hầu hết các quan hệ chính trị, tư pháp, kinh tế, vănhóa – xã hội có liên quan đến NKT vào hệ thống pháp luật Điều này đã tạomôi trường pháp lý thuận lợi để NKT hòa nhập cộng đồng và các cơ quan tổchức triển khai thực hiện tốt các chính sách, chế độ giải pháp trợ giúp NKT.Luật, Pháp lệnh, thông tư liên tịch và nhiều văn bản chỉ đạo khác trựctiếp hoặc có nội dung quy định khung pháp lý, chính sách là cơ sở, tiền đề choviệc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội (TGXH) ở Việt Nam Nhìn chung,

Trang 37

các chính sách TGXH ngày càng toàn diện hơn, bao trùm các nhu cầu cơ bảncủa đối tượng về nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chứcnăng, hướng nghiệp, dạy nghề.

Một số quan điểm cơ bản định hướng cho các hoạt động trợ giúp NKT ởViệt Nam:

- Đảm bảo an toàn cuộc sống cho mọi người dân trước những biến động

về kinh tế, xã hội và những bất lợi của cuộc sống NKT

- NKT không phải gánh nặng của xã hội, họ cũng có niềm tin, giá trịmong muốn đóng góp cho xã hội, nhưng họ bị hạn chế về cơ hội tham gia

- Nhà nước, cộng đồng, xã hội cần quan tâm, tạo cơ hội cho họ phát triển

và hòa nhập

- Việt Nam đang trong quá trình xây dựng khung pháp luật, chính sách,môi trường xã hội thuận lợi về NKT, thông qua các chương trình mục tiêu ởcấp quốc gia và chương trình hành động riêng để hỗ trợ NKT

* Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1992

* Công ước Quốc tế về người khuyết tật ( 30/3/2007)

* 22/10/2007, Việt Nam đã ký Công ước Quốc tế về NKT

* Luật NKT Việt Nam ( 17/6/2010)

- Vấn đề xã hội hóa việc giúp đỡ, chăm sóc và tạo điều kiện cho NKT

- Định hướng phát triển chính sách đối với NKT trong giai đoạn tới:+ Hoàn thiện hệ thống pháp luật về NKT, trước mắt cần rà soát lại toàn

bộ hệ thống văn bản pháp quy về người tàn tật cho đồng bộ, hợp lý, tránhchồng chéo

+ Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với NKT Tiếp tụcđẩy mạnh công tác xã hội hóa công tác chăm sóc, giúp đỡ

+ Xây dựng hệ thống bảo trợ xã hội trong tổng thể hệ thống an sinh xãhội đa tầng, linh hoạt và hỗ trợ lẫn nhau, có khả năng bảo vệ mọi thành viên

Trang 38

trong xã hội, nhất là những nhóm dễ bị tổn thương Sửa đổi, bổ sung chế độtrợ cấp xã hội theo mức sống tối thiểu của xã hội trong từng thời kỳ Đa dạnghóa các loại hình TGXH và cứu trợ xã hội Nghiên cứu mở rộng chính sáchtrợ cấp, trợ giúp xã hội.

+ Phát triển hợp tác quốc tế

b Hệ thống văn bản trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật.

Trợ cấp xã hội là chính sách chính, là bộ phận quan trọng của chính sáchTGXH thường xuyên Vì thế, TCXH đã được quy định chi tiết trong hệ thốngcác văn bản pháp luật ngay từ thời gian trước đổi mới kinh tế và đã được đổimới, hoàn thiện kể từ sau đổi mới kinh tế đến nay Trong quá trình phát triểnchính sách TCXH được thực hiện theo quy định của thông tư 202/CP ngày 26tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội, Quyết định

số 167/TTg ngày 8 tháng 4 năm 1994 của Thủ tướng chính phủ về sửa đổi bổsung chế độ cứu trợ xã hội Bắt đầu từ năm 2000, chính sách TCXH được quyđịnh trong hệ thống văn bản cụ thể trong đó có Người khuyết tật:

Luật người khuyết tật

Pháp lệnh về người tàn tật, số 06/1998PL- UBTVQH10, ngày 30 tháng 7năm 1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Nghị định 55/1999/NĐ-CP, ngày 10 tháng 7 năm 1999 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật

Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ

về chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng BTXH

Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộlao động - Thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện Nghị định số67/2007/NĐ-CP

Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ

về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

Trang 39

Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ

về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyếttật

Hệ thống các văn bản pháp luật quy định cụ thể về đối tượng thụ hưởngchính sách, mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng, các mức cụ thể đối với từngđối tượng, thủ tục, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp, công tác kiểm tra giám sát,tổng hợp báo cáo

Cũng như các chính sách trong hệ thống chính sách TGXH thườngxuyên thì trợ cấp xã hội hàng tháng là một giải pháp cụ thể do nhà nước thựchiện nhằm giúp đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn màtrong đó có người khuyết tật khắc phục khó khăn trước mắt và lâu dài Việcđảm bảo này thông qua việc cung cấp nguồn tài chính hàng tháng Mục tiêucủa chính sách là hướng tới giải quyết vấn đề công bằng, ổn định và phát triểnbền vững về chính trị, kinh tế xã hội của Quốc gia Mục tiêu cụ thể nhằm giúpNKT bảo đảm các điều kiện sống ổn định, an toàn, hòa nhập, tham gia đónggóp vào quá trình phát triển xã hội

Thực trạng thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với NKTchỉ ra tình trạng việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối vớiNKT dựa trên những cơ sở tình hình thực hiện chính sách, những tiêu chí, kếtquả hoạt động và hiệu quả của các chính sách Tình hình thực hiện chính sách

và kết quả thực hiện được xem là thước đo để nhận định, đánh giá thực trạngthực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với NKT tại địa phương

1.4 Vai trò của nhân viên công tác xã hội (người thực thi chính sách)

Theo đề án 32 của Chính phủ công tác xã hội đã được công nhận là mộtnghề, có mã ngành riêng tuy nhiên để hiện nay chưa có nhân viên công tác xãhội chuyên biệt trợ giúp ở cấp xã, phường, quận, huyện Ở các cấp này mớichỉ có các cán bộ thực hiện chính sách đảm nhận các vai trò như nhân viên

Trang 40

NKT Vì thế, khi nói đến vai trò của người thực thi chính sách ta có thể coi như đó là vai trò của một nhân viên công tác xã hội.

Những người thực thi chính sách có vai trò quan trọng đối với các đốitượng yếu thế trong xã hội, đặc biệt là người khuyết tật Là người kết nối -còn gọi là trung gian: là người có được những thông tin về các dịch vụ, chínhsách và giới thiệu cho người khuyết tật các chính sách, dịch vụ, nguồn tàinguyên đang sẵn có từ các cá nhân, cơ quan tổ chức trong đó có các chínhsách về trợ cấp xã hội hàng tháng để họ tiếp cận với những nguồn lực, chínhsách, tài chính, kỹ thuật

Người khuyết tật thuộc nhóm yếu thế do sự khiếm khuyết cơ thể, cácchức năng xã hội của họ có thể bị suy giảm Vì vậy, đội ngũ cán bộ thực thichính sách có thể giúp họ tiếp cận được các nguồn lực bên ngoài, phát huynguồn lực bên trong để họ trở nên mạnh mẽ hơn, có khả năng sống độc lập vàtham gia vào các hoạt động lao động, học tập như những người bình thường.Trong hoạt động trợ giúp người khuyết tật chính là đánh giá nhu cầu vềkhía cạnh xã hội của đối tượng; đồng thời đóng vai trò là người quản lýtrường hợp, hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận những dịch vụ phù hợp và duy trìtiếp cận một loạt các dịch vụ phối hợp tốt nhất Trong trường hợp cần thiết,người thực thi chính sách cũng cung cấp hỗ trợ tâm lý cho người khuyết tật

và gia đình của họ Như vậy, bằng những kiến thức, kỹ năng và phươngpháp, giống như nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp đã trợ giúp cánhân, gia đình và cộng đồng người khuyết tật, phục hồi các chức năng xãhội mà họ bị suy giảm

Bên cạnh đó, còn thúc đẩy môi trường xã hội, bao gồm: chính sách, phápluật, cộng đồng thân thiện để giúp người khuyết tật hòa nhập xã hội và làm tốtchức năng của họ Đội ngũ này đóng vai trò là người xúc tác, biện hộ để cánhân, gia đình người khuyết tật được hưởng những chính sách an sinh xã hội

Ngày đăng: 29/06/2023, 13:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Chính phủ ( 2010), Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ, quy định 1 trong 9 đối tƣợng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý là “Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người tàn tật nặng không cókhả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ
35. Robert Martin Chazin và Shela Berger Chazin, Hệ thống sinh thái trong công tác xã hội, Công tác xã hội chuyên nghiệp – Social work profession in Viet Nam, http://ctxhvn.blogspot.com/2008/02/h-thng-sinh-thi-trong-cng-tc-x-hi.html, 27/2/2008 Link
1. Ban tuyên giáo trung ương (2012), Hướng dẫn công tác thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm xóa bỏ kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến Người khuyết tật, Hà Nội Khác
2. Vũ Ngọc Bình (2001), Quyền con người và người tàn tật, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội Khác
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Bảo trợ xã hội (2000), Hệ thống các văn bản pháp luật về bảo trợ xã hội , NXB Lao động – Xã hội Khác
4. Bộ lao động – Thương binh và Xã hội (2000), Thông tư số 18/2000/TT – BLDDTBXH ngày 28/07/2000 về việc Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 07/2000/NĐ – CP ngày 09 tháng 03 năm 2000 của Chính Phủ về Chính sách Cứu trợ xã hội Khác
5. Bộ lao động – Thương binh và Xã hội (2001), Thông tư số 13/2001/TT-BLĐTBXH ngày 12/5/2000 quy định rõ "trẻ em tàn tật, người tàn tật do hậu quả của chất độc da cam trong chiến tranh được nhà nước và xã hội đặc biệt quan tâm bảo vệ, chăm sóc&#34 Khác
6. Bộ lao động – Thương binh và Xã hội (2012), Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTB&XH ngày 12/11/2012 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP Khác
7. Bộ lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế (2012), Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTB&XH ngày 28/12/2012 quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng giám định y khoa thực hiện Khác
8. Bộ lao động – Thương binh và Xã hội , Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và đào tạo (2012), Thông tƣ liên tịch số 37/201/TTLT- BLĐTB&XH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện Khác
9. Chính phủ (2007), Nghị Định số 67/2007/NĐ- CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 về chính sách trợ giúp xã hội cho đối tƣợng BTXH, Hà Nội Khác
10. Chính phủ (2010), Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Khác
12. Chính phủ ( 2012), Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 /04/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật người khuyết tật Khác
13. Chính phủ ( 2013), Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tƣợng bảo trợ xã hội Khác
14. Lê Thị Dung (2011), Giáo trình công tác xã hội với Người khuyết tật, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Khác
15. Lê Bạch Dương và các tác giả (2005), Bảo trợ xã hội cho những nhóm thiệt thòi ở Việt Nam, NXB Thế giới, Hà Nội Khác
17. Nguyễn Hữu Dũng (2008), Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta trong quá trình hội nhập, Tạp chí Lao động xã hội (số 332) Khác
18. Đặc san tuyên truyền pháp luật số 05, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ (2010), Hà Nội Khác
20. Nguyễn Hải Hữu (2007), Giáo trình nhập môn an sinh xã hội, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội Khác
22. Hội chữ thập đỏ Việt Nam (2007), Hỗ trợ người khuyết tật giảm nghèo, Tài liệu tập huấn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng khảo sát số người khuyết tật năm 2007 - Công Tác Xã Hội, Chính Sách, Trợ Cấp Xã Hội, Ngƣời Khuyết Tật.docx
Bảng 2.1. Bảng khảo sát số người khuyết tật năm 2007 (Trang 49)
Bảng 2.2. Phân bố NKT trên địa bàn huyện - Công Tác Xã Hội, Chính Sách, Trợ Cấp Xã Hội, Ngƣời Khuyết Tật.docx
Bảng 2.2. Phân bố NKT trên địa bàn huyện (Trang 50)
Bảng 2.3. Số người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hàng tháng ở huyện Mê Linh - Công Tác Xã Hội, Chính Sách, Trợ Cấp Xã Hội, Ngƣời Khuyết Tật.docx
Bảng 2.3. Số người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hàng tháng ở huyện Mê Linh (Trang 55)
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp phân bố các đối tượng người khuyết tật hưởng  trợ cấp hàng tháng - Công Tác Xã Hội, Chính Sách, Trợ Cấp Xã Hội, Ngƣời Khuyết Tật.docx
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp phân bố các đối tượng người khuyết tật hưởng trợ cấp hàng tháng (Trang 57)
Bảng  2.6. Tổng  hợp trình  độ  chuyên  môn  của  cán  bộ  thực hiện  chính  sách (năm 2012) - Công Tác Xã Hội, Chính Sách, Trợ Cấp Xã Hội, Ngƣời Khuyết Tật.docx
ng 2.6. Tổng hợp trình độ chuyên môn của cán bộ thực hiện chính sách (năm 2012) (Trang 67)
Bảng  2.7.  Bảng  tổng  hợp  kinh  phí  chi  trả  hàng  tháng  theo  cấp  xã,  thị trấn, tháng 12/2012 - Công Tác Xã Hội, Chính Sách, Trợ Cấp Xã Hội, Ngƣời Khuyết Tật.docx
ng 2.7. Bảng tổng hợp kinh phí chi trả hàng tháng theo cấp xã, thị trấn, tháng 12/2012 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w