Hiệu quả của việc quản lý dự án Đưa mô hình đệm lót sinh học (ĐLSH) vào trong chăn nuôi lợn ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Trần Văn Hào Đánh giá của người dân về vi[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN
VĂN -
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp ngành Xã hội học với đề tài “Đánhgiá của người dân về việc Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôilợn trên địa bàn xã Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam” đã được hoàn thànhvới sự nỗ lực của bản thân cũng sự giúp đỡ nhiệt tình, tâm huyết của các thầy cô vàbạn bè
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước tiên tôi xin chân thành cám ơn cácthầy cô giáo trong khoa Xã hội học- Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân Văn
- ĐHQGHN Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – PGS.TS
Vũ Hào Quang đã nhiệt tình trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tôi trong suốt thời gianthực hiện đề tài
Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong luận văn này không thể tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Kính mong thầy cô giáo và các bạn góp ý
Tôi xin chân thành cảm ! Hà nội, tháng 12 năm 2015
Sinh Viên
Trần Văn Hào
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
2.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
2.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 8
4.1 Mục đích nghiên cứu 8 4.2.Nhiệm vụ nghiên cứu 8
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 8
5.1.Đối tượng nghiên cứu 8
5.2 Khách thể nghiên cứu 8 5.3 Phạm vi nghiên cứu 8 6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 8
6.1 Câu hỏi nghiên cứu 8
6.2 Giả thuyết nghiên cứu 9
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 9
7.1 Phương pháp luận 9
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 10 7.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
10
7.2.2 Phương pháp quan sát tham dự
11
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
11
7.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung
12
Trang 5PHẦN NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 13
1.1 Cơ sở lý luận 13
1.1.1 Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu 13
1.1.1.1 Lý thuyết hành động xã hội 13
1.1.1.2 Lý thuyết trao đổi xã hội 15
1.1.1.3 Lý thuyết mạng lưới xã hội 17
1.1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài 20
1.1.2.1 Đệm lót sinh học 20
1.1.2.2 Hộ gia đình 20
1.1.2.3 Gia đình 21
1.1.2.4 Dòng họ 22
1.1.2.5 Nông thôn 22
1.1.2.6 Ô nhiễm môi trường 23
1.2 Vài nét về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu 23
1.2.1 Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Nam 23
1.2.2 Tình hình chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam 24
1.2.3 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu 28
1.2.3.1 Đặc điểm tự nhiên 28
1.2.3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 29
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN XÁ VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỆM LÓT SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI LỢN 32
2.1 Thông tin chung về các hộ trong mẫu điều tra 32
2.1.1 Về độ tuổi và giới tính 32
2.1.2 Quy mô hộ gia đình 34
2.1.3 Trình độ học vấn 35
2.2 Hiện trạng chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học trên địa bàn xã Văn Xá 36 2.3 Đánh giá của người dân trên địa bàn xã Văn Xá về việc ứng dụng công nghệ
Trang 6đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn 41
2.3.1 Tổ chức triển khai thực hiện 41
2.3.1.1 Phổ biến thông tin về đề án 41
2.3.1.2 Tập huấn, đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ gia đình 44
2.3.2 Về cơ chế chính sách của đề án 48
2.3.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội 50
2.3.4 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường 64
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 68
1 Kết luận 68
2 Giải pháp và khuyễn nghị 70
Tài liệu tham khảo 73
Phụ lục 75
Phụ lục 1: Bảng phỏng vấn sâu 75
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát kinh tế xã hội 82
Phụ lục 3: Một số hình ảnh về mô hình chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học 88
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Cỡ mẫu khảo sát 12
Bảng 2 1: Độ tuổi của người trả lời 32
Bảng 2 4: Trình độ học vấn của người trả lời 35
Bảng 2 5: Mối liên hệ giữa yếu tố thôn/xóm với quy mô chăn nuôi lợn của các hộ gia đình tại xã Văn Xá 36
Bảng 2 6: Quy mô đàn lợn nuôi trong nông hộ trong toàn tỉnh 37
Bảng 2.7: Mối quan hệ giữa quy mô hộ gia đình và quy mô chăn nuôi lợn 39
Bảng 2.8: Hoạt động phổ biến thông tin của đề án 41
Bảng 2.9: Đánh giá của người dân về hoạt động phổ biến thông tin của đề án theo từng thôn/xóm 42
Bảng 2.11: Đánh giá của người dân về hình thức tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ gia đình 47
Bảng 2.13: Xếp loại kinh tế của các hộ gia đình theo thôn/xóm 52
Bảng 2.15: Sự thay đổi kinh tế hộ gia đình so với 3 năm trước đây 54
Bảng 2.16 So sánh hiệu quả làm nền xi măng và làm nền đệm lót 56
Bảng 2.17: So sánh hiệu quả giữa hai hình thức chăn nuôi 59
Bảng 2.18: So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai hình thức chăn nuôi 60
Bảng 2.19: Mối tương quan giữa lợi nhuận trung bình trên một con lợn với quy mô chăn nuôi lợn của hộ gia đình 62
Bảng 2.20: Ước tính lượng chất thải rắn và lỏng trong tỉnh Hà Nam năm 2010 64
Bảng 2.21: Mức độ ô nhiễm các loại khí thải do chăn nuôi 66
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 1 1: Cơ cấu kinh tế của xã Văn Xá 30 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện quy mô chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình 41 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện sự khác nhau về đánh giá hoạt động phổ biến thông tin của Đề án giữa phụ nữ và nam giới 44 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện sự đánh giá về hoạt động tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Xá theo từng nhóm tuổi 48 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi kinh tế hộ gia đình 56 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện hiệu quả kinh tế giữa hai hình thức chăn nuôi 59 Biểu đồ 2.6: Biểu đồ so sánh lợi nhuận thu được giữa hai hình thức chăn nuôi 61
Trang 91 Lý do lựa chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiện được hơnhai thập kỷ qua, đặc biệt trong những năm gần đây quá trình này ngày càng diễn ramạnh mẽ Trong quá trình đó chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án hướng vềcác vùng nông thôn hơn với mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của dân cư nông thôn, xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theohướng bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả
Trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng có nhiều các dự án được triển khai ởkhắp các vùng miền và đã phát huy hiệu quả của nó, nhờ đó mà tỷ lệ hộ nghèo ngàycàng giảm đi, đời sống kinh tế của người dân ở các vùng nông thôn và miền núingày càng được nâng lên.Trong những năm gần đây chăn nuôi chiếm một tỷ trọngngày càng lớn của ngành nông nghiệp, góp phần ổn định kinh tế của nước ta Vớivai trò là nguồn cung cấp khối lượng thực phẩm lớn nhất hiện nay, ngành chăn nuôilợn nước ta ngày càng phát triển, trở thành nguồn thu nhập quan trọng với các hộnông dân và là một trong những nghề có tác dụng ổn định kinh tế, làm giàu hiệuquả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong Nông nghiệp
Tuy nhiên hiện nay người chăn nuôi vẫn dùng một số biện pháp truyềnthống như quét dọn, rửa chuồng hàng ngày, tẩy rửa, hay thu gom chất thải chovào hố ủ hoặc thay thế chất độn chuồng, việc xử lý này còn nhiều hạn chế do tốnnhiều công sức và tiền của, mặt khác có thể gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe củagia súc gia cầm, thậm chí còn độc hại lâu dài cho môi trường sinh thái Vì vậy,việc nghiên cứu một chế phẩm sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi một cáchtriệt để, giảm thiểu mùi, tạo môi trường sạch cho sự phát triển của động vật,giảm chi phí cho người chăn nuôi và khắc phục những hạn chế của các chế phẩm
cũ trở nên ngày một cấp bách
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, các nhà khoahọc đã nghiên cứu và đưa vào ứng dụng nhiều công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễmnhư sử dụng biogas, hồ sinh thái, công nghệ vi sinh… Hiện nay tại Việt Nam đã
Trang 10ứng dụng thành công mô hình chăn nuôi trên nền đệm lót sinh học của Trung quốc,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã phân lập và nuôi cấy được chủng vi sinh
và đã tiến hành áp dụng thử nghiệm mô hình nuôi lợn tại Xuân Thủy, Hải Hậu tỉnhNam Định, Sóc Sơn thành phố Hà Nội đều đạt kết quả tốt Sở Nông nghiệp &PTNT Hà Nam đã tổ chức cho lãnh đạo huyện, xã và một số hộ chăn nuôi huyện LýNhân, Bình lục, Kim Bảng thăm quan mô hình tại Sóc Sơn Hà Nội, được mọingười đánh giá kết quả tốt, khắc phục được ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.Tỉnh Hà Nam là một tỉnh nằm ở phía Tây Nam châu thổ sông Hồng, trongvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với diện tích 86.049,4 ha, dân số 846.653 người(năm 2014), bao gồm 05 huyện, 01 thành phố là một trong những tỉnh có vai tròquan trọng trong phát triển vùng chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho Thủ đô Hà Nội
và các tỉnh lân cận
Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp, các ngành trong tỉnh
đã thường xuyên chỉ đạo và đề ra các chính sách hỗ trợ, đầu tư thúc đẩy chăn nuôiphát triển, vì vậy chăn nuôi những năm qua phát triển mạnh mẽ, năm 2010 giá trịngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng hơn 40% trong nông nghiệp Đàn lợn của tỉnh pháttriển mạnh, năm 2000 có 278.400 con đến năm 2010 đã tăng lên 367.750 con, tăngbình quân 102,82% năm Tuy nhiên chăn nuôi tỉnh ta vẫn chủ yếu phân tán trongdân cư chiếm 94%, chăn nuôi trang trại và doanh nghiệp chỉ chiếm 6% trong tổngđàn.Sự phát triển của chăn nuôi lợn tại Hà Nam ngày càng được mở rộng về quy
mô đàn lợn và diện tích chuồng trại Tuy nhiên cùng với sự phát triển đó là vấn
đề ô nhiễm môi trường chăn nuôi, ảnh hưởng đến sức khỏe người chăn nuôi vàngày
càng nhiều dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn.1
Để phấn đấu đạt được mục tiêu nâng cao thu nhập cho nông dân, tỉnh Hà Nam
đã trển khai rất nhiều các chương trình, đề án như: Chương trình xây dựng nôngthôn mới, Đề án Xây dựng khu chăn nuôi tập trung giai đoạn 2011-2015, Đề án pháttriển
Trang 11Sở NN và PTNT tỉnh Hà Nam
Trang 12sản xuất nấm ăn giai đoạn 2012-2015…Tỉnh Hà Nam cũng đãxây dựng nhiều cơchế chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi như: hỗ trợ chăn nuôi tập trung, hỗ trợchăn nuôi nông hộ bằng công nghệ đệm lót sinh học, thí điểm mô hình liên kết banhà cung ứng thức ăn chăn nuôi và tín dụng ngân hàng Các chương trình hỗ trợnày được người dân hết sức phấn khởi và tích cực tham gia thực hiện.
Để đáp ứng được nhu cầu phát triển chăn nuôi hiện nay nhằm chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp và tăng thu nhập cho người nông dân, thực hiện thành côngchương trình xây dựng nông thôn mới, việc xây dựng Đề án “Giảm thiểu ô nhiễmmôi trường bằng công nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn giai đoạn 2011- 2015 " làhết sức cần thiết nhằm giải quyết được nạn ô nhiễm môi trường và duy trì số đầucon chăn nuôi trong toàn tỉnh
Công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn được đưa vào thí điểm tạiViệt Nam từ năm 2009, trên địa bàn tỉnh Hà Nam Đề án này được thực hiện năm
2010 tính đến nay đề án này đã thực hiện được hơn 4 năm và đã phát huy đượchiệu quả rất cao trong việc phát trển kinh tế hộ gia đình tuy nhiên vẫn đang tronggiai đoạn xây dựng và hoàn thiện công nghệ Đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về
công nghệ này, xuất phát từ thực tế trên mà tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá của
người dân về việc Ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn đối với các hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Xá huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam” Đề tài sẽ tiến
hành tiếp cận dưới góc độ xã hội học để tìm hiểu xem người dân đánh giá nhưthế nào về việc Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn ? Đề
án có mang lại những hiệu quả tích cực cho người dân hay không nếu không thìnguyên nhân là do đâu, từ đó có thể đề xuất các khuyến nghị để khai đề án mộtcách có hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
2.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Việc vận dụng lý thuyết trong xã hội học sẽ giúp cho người đọc thấy rõ hơn
về những đánh giá của người dânvề việc triển khai thực hiện các dự án phát triểnkinh tế ở các vùng nông thôn dưới góc độ xã hội Những kết quả thu được từnghiên cứu
Trang 13này hi vọng sẽ góp phần làm sáng tỏ và chứng minh cho tính thực tiễn của phép duyvật biện chứng và phép duy vật lịch sử - chủ nghĩa Mác Lênin, lý thuyết hành động
xã hội, mạng lưới xã hội…Đồng thờicung cấp thêm một số thông tin cụ thể về hiệuquả của việc triển khai thực hiện đề án Giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằngcông nghệ sinh học trong chăn nuôi lợndưới cách nhìn nhận và đánh giá của ngườidân trên địa bàn xã Văn Xá huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam
2.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việc nghiện cứu và thu thập những số liệu cụ thể để tìm hiểu về những đánhgiá của người dân trên địa bàn xã Văn Xá huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam về việcỨng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn Qua đó đánh giá về hiệuquả của việc triển khai thực hiện đề án qua cách đánh giá, nhìn nhận từ phía ngườidân, những người được hưởng lợi trực tiếp từ đề án Từ đó có thể đề xuất một sốkhuyến nghị nhằm triển khai Đề án một cách có hiệu quả hơn
3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn được coi là vấn đề then chốt, quyếtđịnh sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nói riêng của nhiều quốc gia Đặc biệtvới Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng gópcủa nông nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn Pháttriển nông nghiệp, nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững
về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường Chính vì vậy mà ngày càng có nhiều dự
án được triển khai ở các vùng nông thôn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thuhẹp sự phân hóa giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn Theo đó cũng đã có rấtnhiều các đề tài, công trình nghiên cứu hay bài viết đề cập đến vấn đề này:
- Đề tài Đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt tại các trang trại chăn nuôi lợn trênđịa bàn tỉnh Hưng Yên, Cao Trường Sơn và cộng sự (2011), cho thấy nguồn chấtthải phát sinh từ các trang trại chăn nuôi lợn là khoảng 30 tấn chất thải rắn và 600
m3 nước thải/ngày Hiện tại các trang trại nuôi lợn của Văn Giang áp dụng khá
Trang 14nhiều các biện pháp xử lý chất thải khác nhau trong đó phổ biến nhất là các biệnpháp như: Biogas với 47,62%; bón cho cây là 38,10%; sử dụng làm thức ăn cho cávới 52,38%; thu gom phân để bán 28,57%, ủ compose là 9,52% Tuy nhiên tỷ lệchất thải không xử lý mà thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường vẫn còn ở mức caovới 28,57% Chất lượng môi trường nước mặt của các trang trại lợn là khá xấu.Trong đó, mức độ ô nhiễm nước ở các ao nuôi Cá trong mô hình VAC và AC nhẹhơn nhiều so với mức độ ô nhiễm ở các ao, hồ, kênh, mương xung quanh hai hệthống VC và C Nước ngầm hầu hết các trang trại lợn đều bị nhiễm bẩn nitơ vô cơ,trong đó nồng độ NH4+ đã vượt quá ngưỡng cho phép của QCVN09/BTNMT vàQCVN01/BYT Mùi và tiếng ồn phát sinh từ các trang trại nuôi lợn chỉ tác độngtrong phạm vi 100 m quanh trang trại nên chỉ các trang trại nằm trong khu dân cưmới ảnh hưởng tới đời sống của người dân.
- Trong đề tài nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas củamột số trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng sông Hồng, Vũ Đình Tôn và cộng
sư (2008), tiến hành tại 12 trang trại chăn nuôi lợn của ba tỉnh Hải Dương, HưngYên và Bắc Ninh Kết quả cho thấy, Trung bình mỗi một trang trại có lượng chấtthải rắn và chất thải lỏng được thải ra hàng ngày tương đối lớn (50 - 260 kg chấtthải rắn; 3 - 20 m3 nước thải) Việc sử dụng hệ thống biogas để xử lý chất thải đãgiảm thiểu đáng kể nồng độ BOD5 và COD trong nước thải: BOD5 trong nước thải
ở chuồng lợn nái giảm 75,0 - 80,8 %, chuồng lợn thịt giảm 75,89 - 80,36 %; COD ởchuồng lợn nái giảm 66,85 %, ở chuồng lợn thịt giảm 64,94 - 69,73% Tuy nhiên,nồng độ COD sau khi xử lý qua hầm biogas vẫn còn cao hơn chỉ tiêu vệ sinh chophép (CTVSCP) Nồng độ sulfua hoà tan giảm được đáng kể, song vẫn còn cao hơnCTVSCP từ 3,63 - 7,25 lần Nitơ tổng số giảm 10,1 - 27,46 % Nồng độ Cl- thay đổikhông đáng kể khi qua hầm biogas Nồng độ Cu2+ và Zn2+ trong nước thải sau khi
đã qua hầm biogas đều nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên các vấn đề về hiệuquả kinh tế, đánh giá từ phía của các hộ chăn nuôi về công nghệ này lại chưa đượctác giả đề cập đến
Trang 15- Đề tài Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn tạitỉnh Hà Nam của Vũ Minh Thìn (luận văn thạc sỹ 06/2014) Trong đề tài này tác giả
đã đi phân tích 10 mô hình ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học sử dụng chế phẩmmen vi sinh HUA Biomix trên địa bàn tỉnh Hà Nam, đồng thời đánh giá ưu nhượcđiểm của nền đệm lót sinh học tác động đến phương thức chăn nuôi nông hộ Tácgiả cũng xác định được tồn tại của chủng vi khuẩn Bacillus subtilis, vi sinh vật hiếukhí, vi sinh vật chỉ điểm vệ sinh (Coliform) trong nền đệm lót sinh học theo thờigian Tuy nhiên trong đề tài lại không đề cập đến những đánh giá về hiệu quả củaviệc triển khai thực hiện đề án trong thời gian vừa qua trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Bài viết “Hiệu quả từ mô hình đệm lót sinh học trong chăn nuôi” của tác giảThanh Nga đăng trên trang web của Hội nông dân Việt Nam ngày 04 tháng 12 năm
2014 Bài viết đã tổng kết sơ bộ về hiệu quả chung của việc triển khai thực hiện môhình này, Theo thống kê của Cục Chăn nuôi, trên cả nước có 691 trang trạivà57.755 hộ có sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà với tổng số khoảng5.400.000 m2 nền đệm lót; 28 trang trại và 3.658 hộ có sử dụng đệm lót sinh họctrong chăn nuôi lợn với tổng số khoảng 70.000 m2 nền đệm lót Thực tế triển khai ởnhiều địa phương như Hà Nam, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, NamĐịnh, Ninh Bình, Hà Giang, Cà Mau cho thấy: sử dụng đệm lót sinh học trongchăn nuôi lợn và gà nếu được làm và vận hành đúng cách sẽ đem lại rất nhiều lợiích, giúp giảm công vệ sinh chuồng trại hằng ngày; giảm chi phí phòng trừ bệnh cholợn Lợn không bị thối bàn chân hoặc què chân, lông da bóng mượt và sạch Đặcbiệt, nuôi lợn theo mô hình này hạn chết được tình trạng ô nhiễm môi trường (mùihôi, ruồi, muỗi…) Đặc biệt, cách làm và vận hành đệm sinh học không phức tạp,các hộ chăn nuôi ở quy mô lớn hay nhỏ đều áp dụng được
- Bài viết “ Sử dụng đệm lót sinh hoc trong chăn nuôi lợn, nuôi gà hiệu quả” của tácgiả Vũ Bá Quan trên báo Nông dân làm giàu ngày 15/04/2014 Trong bài viết nàytác giả đã phân tích lợi ích của việc chăn nuôi lợn và chăn nuôi gà trên nền đệm lótsinh học và kỹ thuật chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học: kỹ thuật xâydựng chuồng trại, cách ủ men vi sinh Lợn con nuôi trên đệm lót sẽ khỏe mạnh,
Trang 16đồng đều, ít bị bệnh và tăng trưởng tốt Lợn nuôi trên nền đệm lót không bị thối bànchân, không bị què chân, lông da bóng mượt và sạch, thịt chắc, thơm ngon, giảmtồn dư kháng sinh Làm tiêu phân do đó mùi hôi, khí độc trong chuồng nuôi hầunhư không còn, tạo môi trường sống tốt không ô nhiễm Từ đó cải thiện môitrường sống cho người lao động và tạo cơ hội có thể phát triển chăn nuôi nơi khudân cư Nuôi lợn không cần thay phân và rửa chuồng trong quá trình nuôi do đógiảm nhân công, lượng nước và lượng điện dùng.Tuy nhiên trong bài viết tác giảmới chỉ nêu một cách khái quát về hiệu quả của việc sử dụng đệm lót sinh họctrong chăn nuôi lợn, nuôi gà tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bài viết: “Lối thoát cho chăn nuôi nông hộ” của tác giả Kế Toại, đăng trên Báonông nghiệp Việt Nam ngày 26/05/2014 cũng đã có những đánh giá về hiệu quả củaviệc ứng dụng mô hình đệm lót sinh học vào trong nuôi Trong bài viết, tác giả đãnêu khái quát về tình hình chăn nuôi ở nước ta Năm 2013, cả nước có tổng đàntrâu là 2,6 triệu con, đàn bò 5,2 triệu con, đàn lợn 26,3 triệu con và đàn gia cầm là314,7 triệu con Theo đó, sản lượng chăn nuôi và cơ cấu sản phẩm đều tăng trưởngmạnh Tuy nhiên, so với chăn nuôi trang trại, hình thức chăn nuôi nông hộ vẫnchiếm tỉ trọng tương đối lớn Tính đến tháng 11/2013, 40/63 tỉnh thành trong cảnước đã có mô hình áp dụng ĐLSH trong chăn nuôi Trong đó có 752 trangtrại và trên 61 nghìn hộ gia đình áp dụng với tổng diện tích 5,74 triệu m2 ĐLSH.Công nghệ này đang phát triển mạnh ở các tỉnh phía Bắc như Hà Nam với 3.000
hộ, Bắc Giang 208 trang trại và 49 nghìn hộ Các tỉnh phía Nam đang trong giaiđoạn phát triển mô hình, bước đầu gặp một số khó khăn về công nghệ, nguyênliệu và quy trình áp dụng tuy nhiên bài viết mới chỉ đánh giá khái quát về hiệuquả kinh tế của việc triển khai đề án trong thời gian vừa qua
Chính vì vậy mà vấn đề đánh giá hiệu quả của việc triển khai thực hiện các dự
án ở các vùng nông thôn đã có nhiều các nhà nghiên cứu cũng như các bài viết đề
cập đến vấn đề này tuy nhiên chưa có một đề tài nghiên cứu nào vềviệc Đánh giá
của người dân về việc Ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn đối với các
hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Xá huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.
Trang 174 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về những đánh giá của người dân về việc Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Văn Xá huyện Kim Bảng tỉnh HàNam trên cơ sở đó đề xuất các khuyến nghi ̣vớ i ngườ i dân , vớ i chính quyền điạ phương và vớ i Đ ề án để nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc ứng dụng công
nghê
̣đêṃ ló t sinh
hoc̣ trong chăn nuôi lơṇ
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về thực trạng chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học trên địa bàn xã Văn Xá huyện kim Bảng, tỉnh Hà Nam
- Người dân trên địa bàn xã Văn Xá huyện Kim Bảng tỉnh Hà Namđánh giá như thế nào về hiệu quả của việc chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học ?
- Đề án có mang lại những hiệu quả tích cực cho người dân hay không nếukhông thì nguyên nhân là do đâu, từ đó có thể đề xuất các khuyến nghị để khai đề
án một cách có hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá của người dân về việc Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Văn Xá huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 04/2015 – 12/2015
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 18 Hiện trạng chăn nuôi lợnbằng công nghệ sinh học trên địa bàn xã Văn
Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam hiện nay đang diễn ra như thế nào ?
Việc Ứng dụng mô hình này có đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so vớihình thức chăn nuôi truyền thống hay không ?
Các hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Xá đánh giá như thế nào về việcỨng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn ?
6.2 Giả thuyết nghiên cứu
Việc Ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xãVăn Xá được triển khai rộng rãi ở khắp các thôn/xóm, được đông đảo các hộ giađình tham gia
Quy mô hộ gia đình không có mối quan hệ với quy mô chăn nuôi của các
hộ gia đình
Người dân trên địa bàn xã Văn Xá đánh giá rất tích cực về hiệu quả kinh
tế của việc Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
Đề tài lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cơ
sở phương pháp luận cho nghiên cứu của mình
Trên cơ sở vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử vào nghiên cứu đề tài đã chỉ
ra cách nhận thức và giải thích các hiện tượng ,các quá trình xã hội luôn luôn nằmtrong nằm trong mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau và có tính quy luật giữa chúng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khảng định rằng chỉ có một thế giới vậtchất thống nhất ,thế giới đó bao gồm vô vàn những thuộc tính,những yếu tố khácnhau không ngừng biến đổi và tất cả đều nằm trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau
vì vậy tất cả các yếu tố phụ thuộc xã hội loài người cũng không nằm ngoài qui luậtđó
Đề tài cũng lấy triết học Mác –Lê Nin làm phương pháp luận cho nghiên cứucủa mình trên cơ sở thu nhận tính khách quan của các qui luật hoạt động và phát
Trang 19triển xã hội thừa nhận quan điểm lịch sử cụ thể đối với sự nhận thức đối với cáchiện tượng và các quá trình của đời sống xã hội ,thừa nhận quan điểm nhận thức xãhội ,tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xãhội sẽ như thế ấy.Sự thay đổi của tồn tại xã hội sớm hay muộn cũng dẫn tới sự thayđổi của ý thức xã hội,ý thức xã hội không thể tồn tại độc lập mà nó luôn luôn phụthuộc vào tồn tại xã hội bằng cách nào đó trực tiếp hay gián tiếp như Mác đã từngnói”Ý thức con người trước hết là là ý thức về những hoàn cảnh gân nhất có thểcảm giác được và ngay cả những ảo tưởng được hình thành trong đầu óc conngười cũng là sản phẩm của quá trình sinh hoạt vật chất của con người đồng thời ýthức xã hội cũng là một mặt không thể tách rời của tồn tại xã hội trong đời sốngsinh hoạt nó là hoạt động tinh thần không thể tiếu của con người nhờ nó mà hoạtđộng xã hội của con người có tính tự giác đồng thời nó có thể thúc đẩy hoạc kìmhãm tồn tại xã hội tùy thuộc vào múc độ phù hợp.
Trong đề tài này, tác giả sẽ tiến hành tiếp cận và nghiên cứu từ nhiều chiềucạnh khác nhau, phương pháp tiếp cận từ dưới lên trên (từ các hộ gia đình đượchưởng lợi trực tiếp từ dự án đến đơn vị quản lý dự án) và phương pháp tiếp cận từtrên xuống dưới (từ đơn vị quản lý dự án xuống các hộ gia đình) nhằm thu thậpthông tin, nghiên cứu vấn đề một cách khách quan và khoa học nhất Chính vì vậy,tác giả sẽ sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượngtrong nghiên cứu về Hiệu quả cuả việc thực hiện dự án Đưa mô hình đệm lót sinhhọc vào trong chăn nuôi lợn đối với các hộ gia đình Bốn (04) phương pháp cụ thể
sẽ được áp dụng trong nghiên cứu bao gồm: (i) Phân tích tài liêu; (ii) Phương phápquan sát tham dự (iii) Khảo sát bằng bảng hỏi đối với các hộ gia đình; (iv) Thảoluận nhóm và phỏng vấn sâu
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Các tài liệu liên quan đến Đề án cũng như là các báo cáo về tình hình pháttriển kinh tế xã hội của địa phương trong những năm gần đây đã được tác giả thuthập nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình:
Trang 20- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2012, 2013 và
2014 của xã Văn Xá huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
- Các tài liệu liên quan đến dự án
Ngoài ra đề tài cũng kế thừa có chọn lọc những tác phẩm, những công trìnhkhoa học của các tác giả đi trước trong lĩnh vực này để phục vụ cho việc nghiêncứu của đề tài
Qua việc phân tích tài liệu, tác giả có thể nhận thấy khía cạnh nào của vấn đề
đã đi sâu nghiên cứu, khía cạnh nào chưa được nghiên cứu để đề tài tiếp tục tìm tòi,khám phá tạo nên giá trị khoa học của đề tài
7.2.2 Phương pháp quan sát tham dự
Mục đích của việc quan sát là nhằm tìm hiểu điều kiện sống thực của các hộgia đình: Nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, đặc biệt là mô hình chăn nuôi lợn của các hộgia đình (quy mô chăn nuôi, cách thức xây dựng chuồng trại, ủ men vi sinh…)Thời gian quan sát mỗi hộ gia đình khoảng 1 giờ bao gồm cả việc hỏi thămsức khoẻ và các vấn đề khác trong cuộc sống
Đối tượng quan sát cả những hộ áp dụng mô hình đệm lót sinh học vào trongchăn nuôi lợn cũng như là các hộ không áp dụng mô hình này vào trong chăn nuôilợn
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu được ấn định khoảng 50% số hộ, các hộ
được phỏng vấn được lựa chọn ngẫu nhiên theo phương pháp phân khoảng dựatrên danh sách hộ ởcác thôn trên địa bàn xã (thôn Đặng Xá, Điền Xá, TranhThôn và thôn Trung Đồng) Danh sách các hộ này được UBND xã vàtrưởngthôn/xóm cung cấp Tổngsố hộ gia đình được khảo sát bằng bảng hỏi là 125hộ/260hộ gia đình trên địa bàn toànxã Văn Xá tham gia vào đề án sử dụng đệmlót sinh học trong chăn nuôi Một số lượng mẫu dự phòng cũng được chọn ra đểthay thế trong trường hợp không thể tiếp cận số hộ nào đó trong mẫu Tuy nhiên,
sự thay thế này rất hạn chế để đảm bảo tính đại diện ngẫu nhiên khách quan
Trang 21Người được hỏi là chủ hộ (chồng hoặc vợ) hoặc chủ hộ thực tế- là người trựctiếp tham gia vào quá trình nuôi lợn của gia đình và có vai trò kinh tế chính trong
hộ Trong quá trình điều tra, tác giả cũng có chú ý đến tỷ lệ người trả lời là nam/nữ
để đảm bảo tính đại diện giới Các thông tin thu thập được từ hiện trường sẽ đượctác giả mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS
7.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung
Để đảm bảo những thông tin thu được cụ thể, chính xác đảm bảo tính kháchquan, ngoài 125 hộ gia đình được khảo sát bằng bảng hỏi, tác giả cũng đã tiến hànhphỏng 8 cuộc phỏng vấn sâu đối với những người cung cấp thông tin chính baogồm có 1 cán bộ của Sở nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam, 1 cán bộthuộc phòng nông nghiệp huyện Kim Bảng, 1 lãnh đạo UBND xã, 2 trưởng thôn
và 5 hộ gia đình chăn nuôi lợn bằng việc ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học.(Danh sách những người tham gia phỏng vấn sâu đã được đính kèm trong phụ lục2)
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả cũng đã tiến hành thảo luận nhóm (1 cuộc)đối với cán bộ thuộc Sở nông nghiệp, cán bộ phòng nông nghiệp huyện và các cán
bộ hợp tác xã nông nghiệptrực tiếp triển khai, hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ giađình
Tác giả cũng đã tiến hành 3 cuộc thảo luận nhóm tập trung đối với các hộ gia đìnhchăn nuôi lợn bằng việc ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học ở các thôn Chanh
Trang 22toàn diện về việc đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn.
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu
xã hội khi ông chỉ ra 2 loại hành động xã hội của con người là hành động mangtính logic và hành động phi logic
Bên cạnh đó thì Pason khi nghiên cứu về hành động xã hội, ông lại đặt chúngnằm trong một chỉnh thể về hệ thống hành động xã hội Ông cho rằng: “hành động
là một quá trình trong một hệ thống tác nhân – tình huống mà hệ thống đó có ýnghĩa động cơ đối với tác nhân cá nhân, hay trong trường hợp của một tập thể, các
cá nhân thành viên của tập thể”2 Theo Parson cái bản chất của hành động là cánhân không những “phản ứng” đối với một “kích thích” nhất định của tình huống
mà còn phát triển một hệ thống các “kỳ vọng” đối với các đối tượng khác nhau củatình huống xã hội.Theo Parsons, một đơn vị hành động được cấu tạo bởi năm yếu tốvật chất và tinh thần, khách quan và chủ quan:
- Mục đích của hành động
- Phương tiện thực hiện để hành động
- Điều kiện diễn ra hành động
2 Lê Ngọc Hùng (2010) Lịch sử & lý thuyết xã hội học Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Tr 229
Trang 23ợp
- Các chuẩn mực để lựa chọn mục đích và phương tiện hành động cho phù
- Sự nỗ lực những thao tác, công việc cần làm để thực hiện hành động
Cấu trúc của hành động được quy chiếu, triển khai trên các cấp độ hệ thống khácnhau trong đó hệ thống xã hội chỉ la một trong các hệ thống của nó Parsons phânbiệt ít nhất bốn cấp độ hệ thống và cho rằng thông qua quá trình xã hội hóa cá nhân,hành động của con người được hình thành và biểu hiện trên cấp độ hệ thống từ cấphành vi của cơ thể lên cấp nhân cách, cấp xã hội và cấp văn hóa Tất cả các cấp độ
hệ thống hành động từ cấp hành vi đến cấp văn hóa đều phải đương đầu với các vấn
đề về chức năng “những nhu cầu” của tổng hệ thống, đó là vấn đề thích nghi, hướngđích, thống nhất và duy trì khuôn mẫu
Hành động được hình thành các kiểu, loại, hay dạng thức khác nhau là do tácđộng của những yếu tố định hướng mà Parsons gọi là các biến khuôn mẫu Parsonsnêu ra năm biến khuôn mẫu của việc xác định vai trò đó là:
- Sự lựa chọn động cơ, tình cảm giữa sự thiên vị và sự vô tư
- Sự lựa chọn lợi ích giữa các cá nhân và lợi ích tập thể
- Sự lựa chọn phương thức hành động giữa giành lấy và gán cho
- Sự lựa chọn quy mô của lợi ích giữa lợi ích đặc trưng riêng và lợi ích phổbiến chung
M Weber coi hành động xã hội là cốt lõi của các mối quan hệ xã hội, là cơ sở
của đời sống con người Ông cho rằng: “Hành động xã hội là hành vi mà chủ thể
gắn cho nó một ý nghĩ chủ quan nhất định, có tính đến hành vi của người khác, định hướng tới người khác trong quá trình đường lối Ý nghĩ chủ quan đó định hướng hành động xã hội của cá nhân” (Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng, 1997: 127).Ở một
góc độ khác thì Weber đã nghiên cứu hành động xã hội dưới góc nhìn về xã hội học
lý giải (interpretive Sociology) Ông viết: “xã hội học lý giải coi cá nhân và hànhđộng của họ như là đơn vị cơ bản, như là “nguyên tử” của nó”3
Trang 24Theo Weber hành động xã hội là: “hành động được chủ thể gắn cho nó một ýnghĩa chủ quan nào đó, là hành động có tính đến hành vi của người khác…… ôngnhấn mạnh “động cơ bên trong của chủ thể” và coi đó là nguyên nhân của mọi hànhđộng, ông nhấn mạnh “ý nghĩ chủ quan” và coi đó là cơ sở để phân biệt giữa hànhđộng bản năng sinh học và hành động xã hội.
Theo Weber ông phân biệt 4 loạt hành động xã hội 4:
- Hành động duy lý – công cụ: là hành động được thực hiện với sự sự cânnhắc, tính toán, lựa chọn công cụ, phương tiện, mục đích sao cho hiệu quảcao nhất
- Hành động duy lý giá trị: là hành động được thực hiện vì bản thân hành động(mục đích tự thân)
- Hành động cảm tính (cảm xúc): là hành động do các trạng thái, xúc cảm hoặctình cảm bộc phát gây ra, mà không có sự cân nhắc, xem xét, phân tích mốiquan hệ giữa công cụ, phương tiện và mục đích hành động
- Hành động theo truyền thống: là loại hành động tuân thủ những thói quen,nghi lễ, phong tục, tập quán, đã được truyền lại từ đời này qua đời khác.Weber cho rằng tất cả các loại hành động của con người đều thuộc một trongbốn loại hành động này Tuy nhiên, sự tồn tại của bốn loại hành động này khôngphải độc lập với nhau mà chúng đan xen, bổ trợ và đặc biệt trong thực tiễn ranh giớigiữa các hành động không phải lúc nào cũng có thể minh định được
Trong công trình nghiên cứu của mình tôi vận dụng thuyết hành động xã hội
để tìm hiểu về các nhân tố tác động đến hành vi, mục đich dẫn đến các hộ Ứng dụngcông nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn Qua đó có thể tìm hiểu về thựctrạng triển khai đề án tại địa phương cũng như là hiệu quả mà đề án mang lại
1.1.1.2 Lý thuyết trao đổi xã hội
Lý thuyết trao đổi xã hội có nguồn gốc từ sự kết hợp của tâm lý học, kinh tếhọc và xã hội học được vận dụng vào công tác xã hội nhóm Lý thuyết này đượcgiới thiệu trong những năm 1960 bởi George Homans Sau khi Homans thành lập lý
4 Lê Ngọc Hùng (2010) Lịch sử & lý thuyết xã hội học Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Tr 199
Trang 25thuyết, nhiều lý thuyết như Richard Emerson, John Thibaut Tuy nhiên đại diện tiêubiểu của lý thuyết trao đổi xã hội là Peter Blau, Blau tập trung vào quá trình trao đổi
mà theo ông, điều khiển hành vi con người và các quan hệ xã hội tiềm ẩn giữa các
cá thể cũng như các nhóm Hậu quả là Blau hình dung ra một chuỗi bốn giai đoạn
đi từ sự trao đổi liên nhân vị tới cấu trúc xã hội và tới sự biến đổi cấu trúc: Bước1: Các giao dịch trao đổi cá nhân giữa mọi người làm phát sinh…Bước 2: Sự phânbiệt về địa vị và quyền lực dẫn tới…Bước 3: Sự thống hóa và sự tổ chức đãgieo hạt giống của…Bước 4: Sự đối lập và biến đổi
Trong quá trình tương tác xã hội, mọi thu hút lẫn nhau vì nhiều lý do khácnhau đã thúc đẩy họ thiết lập nên các tổ chức xã hội Một khi các mối ràng buộc đãthắt chặt, các phần thường mà họ cung cấp lẫn nhau giúp duy trì nâng cao nhữngmối dây liên hệ Hoàn cảnh đối lập xảy ra với các đền bù không thỏa đnags, một sựliên kết yếu sẽ yếu đi hay bị phá vỡ Các ban thường được trao đổi có thể là bêntrong hoặc bên ngoài Các bên không thể luôn đền bù cho bên kia một cách bìnhđẳng, khi có bình đẳng trong trao đổi một khác biệt về quyền lực sẽ nảy sinh tronglòng một tổ chức
Khi một bên cần có gì đó từ bên khác nhưng không có gì so sánh được để đổilại, có sẵn bốn khả năng lựa chọn đặt ra Thứ nhất, mọi người có thể ép buộc ngườikhác giúp họ Thứ hai, họ có thể tìm một nguồn khác để đạt được điều họ muốn.Thứ ba, họ có thể cố gắng tiếp tục mà không có cái họ cần ở người khác Cuối cùng
và quan trọng nhất họ có thể tự hạ thấp bản thân với những người khác, từ đó traođổi với những người khác “ Uy tín khái quát hóa” trong mối quan hệ giữa họ,những người kia có thể rút ra thứ uy tín này khi họ làm một điều gì đó (lựa chọncuối cùng này, dĩ nhiên là đặc tính cơ bản của quyền lực)
Ông cho rằng “ Nói chung là nhất trí về các giá trị và tiêu chí ở ý nghĩa trunggian của đời sống xã hội và các liên kết trung gian cho các giao dịch xã hội Chúnglàm cho sự trao đổi xã hội gián tiếp có thể xảy ra và chúng điều hành các quá trìnhhòa hợp xã hội và phân biệt xã hội trong các cấu trúc xã hội phức tạp cũng như sựphát triển của tổ chức xã hội bên trong chúng” Ở đây Blau tập trung vào sự liên
Trang 26ứng giá trị Ví dụ như một thành viên luôn tuân thủ tiêu chí, giá trị nào đó củanhóm và nhận sự tuân thủ đó đóng góp vào duy trì sự bền vững của nhóm Nói cáchkhác, nhóm hay tập thể thực hiện một quan hệ trao đổi với cá thể.
Richard Emerson làm việc đầu tiên trên lý thuyết gắn bó với nhau trên cả hai ýtưởng của Homans và ý tưởng của Blau Tư tưởng của Homans, ông tin rằng lýthuyết trao đổi xã hội được dựa trên các nguyên tắc tăng cường Theo Emerson,trao đổi là không một lý thuyết nhưng khuôn khổ mà từ đó các giả thuyết khác
có thể hội tụ và so thuyết chức năng cấu trúc của Emerson quan điểm là tường tựcủa Blau kể từ khi cả hai tập trung trên các sức mạnh mối quan hệ đã có với quátrình trao đổi Emerson nói rằng Lý thuyết trao đổi xã hội là một phương pháp tiếpcận trong công tác xã hội, được mô tả đơn giản như là một phân tích kinh tế cáctình huống xã hội
Như vậy thông qua lý thuyết trao đổi xã hội, tôi muốn tìm hiểu xem giữa vớicác hộ gia đình chăn nuôi,có diễn ra các hoạt động trao đổi thông tin về kinhnghiệm, kỹ thuật chăn nuôi, phòng chống bệnh tật hay không ?
1.1.1.3 Lý thuyết mạng lưới xã hội
Khi nghiên cứu các kiểu mạng lưới xã hội, nhà xã hội học kinh tế MarkGranovetter cho biết mật độ và cường độ của các mối liên hệ có tác dụng khác nhauđối với giao tiếp và sự hội nhập xã hội Trái với quan niệm thông thường, ông chorằng những người có mạng lưới xã hội dày đặt khép kín trong đó mọi người đềuquen biết và thân thiết nhau có thể sẽ tạo ra sự hạn chế trong việc trao đổi thông tin
và cản trở sự liên hệ với thế giới bên ngoài Ngược lại, một mạng lưới xã hội gồmcác mối liên hệ yếu ớt, lỏng lẻo, thưa thới, luôn luôn mở lại tỏ ra có lợi cho sự traođổi thông tin và tạo ra sự hội nhập với xã hội cũng như tạo ra cơ hội cho cá nhântheo đuổi mục đích của họ Granovetter gọi đó là “ hiệu ứng mạnh của những mối
liên hệ yếu ớt”, ông đã phân loại các mối ràng buộc thành ba nhóm: strong tie (mối ràng buộc mạnh), weak tie (mối ràng buộc yếu) và absent tie (mối ràng buộc vắng
mặt)
Trang 27Theo Granovetter, mức độ mạnh của một mối ràng buộc là một sự kết hợp củalượng thời gian, cường độ cảm xúc, mức độ thân mật (hay sự tin tưởng lẫn nhau),
và những sự hỗ trợ qua lại, cùng với đó, sự kết hợp này xác định rõ đặc điểm củatừng mối ràng buộc Có thể ví dụ cụ thể về mối ràng buộc giữa hai người bạn thânthiết Hai người dành cho nhau 2 tiếng mỗi ngày, coi nhau là một người không thểthiếu trong cuộc sống của mình, nói cho nhau nghe những tâm tư thầm kín, và giúp
đỡ nhau làm bài tập khi một trong hai người bị ốm
Có một giả thuyết khá thú vị liên quan đến mối ràng buộc giữa các cá nhân
Sử dụng các lý thuyết toán học và xác suất, nhà tâm lý học Anatol Rapoport đã đưa
đến một kết luận bất ngờ, sau đó cũng được Granovetter khẳng định vớiforbidden triad (nhóm ba bị ngăn cấm).
Lựa chọn hai cá nhân ngẫu nhiên,chẳng hạn A và B, từ tập S=A, B, C, D,E, ,với điều kiện bất kì cá nhân nào trong tập này đều có mối ràng buộc với ít nhất mộttrong hai người Theo lý thuyết xác suất, nếu như A có mối ràng buộc mạnh với cả
B và C, thì mối ràng buộc giữa B và C luôn tồn tại, dù là mạnh hay yếu
Trang 28B.James Coleman mô tả vốn xã hội là một cấu trúc, một khuôn khổ cho nhữnggiao dịch giữa những hành động (action) với xã hội và giữa họ với nhau Nhữnggiao dịch này thúc đẩy các hoạt động sản xuất và trở thành những gì có sẵn (tàinguyên) để cho một cá nhân sử dụng nhằm thực hiện những riêng tư của họ Khi ấyngười ta có thể sống với nhau mỗi ngày mà không phải mất công đi dàn xếp đi, dànxếp lại vừa mất thời gian vừa tốn kém Những ví dụ tiêu biểu cho loại vốn này là:trong một khu dân cư, hàng xóm đồng ý với nhau rằng nếu nhà nào đi vắng cả nhàthì nhà bên cạnh thi thoáng ngó mắt giùm; những người buôn bán kim cương sẽ tựmình lựa chọn kỹ để khi giao không phải thử từng viên kim cương xem có bị trầyhay không; hội những người giúp nhau chữa bệnh ung thư qua trang Web…Đó là
sự hoạt động của vốn xã hội hay vốn xã hội trong hành động (social capital action).Vốn xã hộ tạo điều kiện cho các cá nhân hợp tác với nhau vì nó làm giảm khó khănkhi cùng làm một việc chung Người này bỏ sức ra vì biết người khác cũng làmnhư thế và họ sẽ không muốn làm chung với ai thích làm theo hứng thú
Đa số những người theo thuyết mạng lưới đều cho rằng vốn xã hội được kếttinh sau một quá trình gồm có: (1) Sự tin cậy lẫn nhau (trust) hay niềm tin; (2) Sự
có đi có lại hay sự hỗ tương; (3) Những quy tắc hay hành vi mẫu mực chung và sự
Trang 29chế tài; (4) Sự kết hợp lại với nhau thành một mạng lưới Ví dự như việc chơi họ ởnước ta Bạn và tôi và vài người quen rủ nhau chơi họ chúng ta là một cộng đồngđịa phương (bước 4); chúng ta tin nhau là ai cũng được đoàng hoàng (bước 1), bạnhốt họ đầu kỳ, tôi kỳ sau… Vậy chơi họ là một định chế xã hội, nó có tính địaphương giúp cho người cần vay tiền của người khác mà không phải thế chấp tàisản và góp phần vào hoạt động kinh tế Đó là sự đóng góp hữu hiệu và hiệu quả chonền kinh tế theo đó, các hộ gia đình có thể áp dụng lý thuyêt mạng lưới để hìnhthành nên những nhóm hộ chăn nuôi để hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật chăn nuôi, hỗtrợ lẫn nhau cùng phát triển.
Như vậy, thông qua lý thuyết mạng lưới xã hội tôi muốn tìm hiểu xem hiệnnay trên địa bàn xã Văn Xá các hộ gia đình chăn nuôi có hình thành các quan hệ xãhội hay thiết lập mạng lưới giữa các hộ cùng chăn nuôi, hình thành nên nhữngnhóm hộ chăn nuôi để hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật chăn nuôi hay không…? Mốiliên hệ giữa các cán bộ thực hiện đề án với các hộ chăn nuôi có được chặt chẽ haykhông ? Từ đó có thể đưa ra những giải pháp phù hợp hơn để thúc đẩy hoạt độngchăn nuôi tại địa phương phát triển hơn nữa
1.1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài
1.1.2.1 Đệm lót sinh học
Đệm lót sinh học là một lớp đệm dày 60cm bao gồm tro than hút ẩm, trấu vàrơm cắt nhỏ… được trộn với chế phẩm vi sinh có tác dụng tiêu hủy phân và nướctiểu, hình thành một lớp sinh khối sạch, hạn chế vi khuẩn bệnh và ký sinh trùng,loại bỏ ruồi muỗi, không mùi hôi Để nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học, mỗi lợnthịt cần 1,5m2 và một lợn nái cần 9m2 chuồng
Chăn nuôi lợn, trâu bò hay gia cầm trên nền đệm lót sinh học đều rất hiệu quả.Đối với chăn nuôi lợn, lượng nước có thể tiết kiệm tới 80%, chi phí lao động cũnggiảm 60% do không phải tắm cho lợn và rửa chuồng Lợn ít bệnh, hạn chế việc sửdụng kháng sinh, giảm chi phí thuốc thú y; lợn không bị stress do sống chật chội,không được ủi bới; lợn mau lớn, giảm chi phí thức ăn, chất lượng thịt ngon…
1.1.2.2 Hộ gia đình
Trang 30Khái niệm hộ gia đình khác với khái niệm hộ gia đình Theo tổ chức Liên HợpQuốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn
chung và có chung một ngân quỹ” ([76, Tr 1-2] ) Nét đặc chưng chủ yếu của
nhóm này là họ sống chung một mái nhà và mọi người đều có chung một quan hệkinh tế về thu – chi
Ở Việt Nam trong cuộc điều tra dân số năm 1989 đã đưa ra khái niệm “ Hộgia đình” gồm những người có quan hệ hôn nhân, hoặc ruột thịt, hoặc nuôidưỡng, có quỹ thu – chi chung Có thể hiểu Hộ gia đình là một nhóm xã hộikhông bó chặt trong phạm vi các quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặcquan hệ nhận nuôi, nó có những quan hệ rộng hơn như bạn bè, họ hàng và ngườiquen
Như vậy, cần thừa nhận rằng gia đình là một loại hộ căn bản, là cơ sở của hộnói chung chứa đựng các yếu tố để hình thành những loại hộ mở rộng khác
Hộ gia đình được phân loại như sau:
Hộ một người (01 nhân khẩu) Là hộ chi có một người đang thực tế thườngtrú tại địa bàn
Hộ hạt nhân: Là loại hộ chỉ bao gồm một gia đình hạt nhân đơn (gia đình chỉ
có 01 thế hệ) và được phân tổ thành: Gia đình có một cặp vợ chồng có con đẻhoặc không có con đẻ hay bố đẻ cùng với con đẻ, mẹ đẻ cùng với con đẻ
Hộ mở rộng: Là hộ bao gồm gia đình hạt nhân đơn và những người có quan
hệ gia đình với gia đình hạt nhân Ví dụ: một người cha đẻ cùng với con đẻ
và những người thân khác, hoặc một cặp vợ chồng với người thân khác;
Hộ hỗn hợp: Là trường hợp đặc biệt của loại Hộ mở rộng
1.1.2.3 Gia đình
Gia đình là một tế bào xã hội và là một thiết chế xã hội gia đình có tính lịch
sử và toàn cầu Chính vì vậy nó đã được nhiều nhà khoa học và nhiều lĩnh vực quantâm Do đó có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau về gia đình
Theo từ điển xã hội học5 định nghĩa: “gia đình là nhóm người gắn bó vơi nhaubằng một mối liên hệ hôn nhân, huyết thống hay là việc nuôi nhận con Có sự qua
Trang 31lại giữa vợ và chồng, giữa bố và mẹ, giữa cha mẹ và con cái, giữa anh chị em và họhàng xa hơn … Gia đình mở rộng ít hay nhiều, quan trọng đến mức độ nào đối với
sự phát triển của kinh tế, pháp luật, chính trị và liên hệ có chừng mực khác nhau vớitôn giáo”
Trong dân tộc học người ta gọi nhóm người có gồm có bố mẹ và con cái trựctiếp là “gia đình hạt nhân” hay “gia đình sơ đẳng” (độc lập với thị tộc) Trong các
xã hội hiện đại, thường đặt ra vấn đề tính chất bền vững của gia đình (ly hôn), vấn
đề giáo dục con cái (Xã hội học giáo dục) 6
Bên cạnh đó cũng có rất nhiều nững định nghĩa, khái niệm về gia đình, song
có thể hiểu khái niệm về gia đình nhưn sau:
Gia đình là một tổ chức xã hội, được hình thành bởi một nhóm gồm ít nhất là hai thành viên, tồn tại có tính lịch sử, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nhận nuôi, các thành viên có các quyền và nghĩa
vụ với nhau tuân theo chuẩn mực xã hội và pháp luật quy định nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng tư và thỏa mãn những nhu cầu của xã hội cả trên phương diện vật chất và tinh thần.
1.1.2.4 Dòng họ
Theo Mai Văn Hai và Phan Đinh Doãn: “Dòng họ là toàn thể những ngườicùng huyết thống với nhau, ngoài họ nội mỗi người còn có và duy trì quan hệ nhấtđịnh với họ ngoại Nói cách khác họ hàng không chỉ những người cùng quan hệhuyết thống mà cả những người có quan hệ thân tộc với nhau qua hôn nhân
1.1.2.5 Nông thôn
Dưới khía cạnh xã hội học, nông thônvà đô thị là hai khái niệm về mặt nộidung có hàng loạt đặc điểm có tính đối lập nhau Các nhà xã hội học đã đưa ra rấtnhiều cơ sở khác nhau để phân biệt đô thị và nông thôn Sự phân chia đó có thể dựatrên cơ sở các lĩnh vực hoạt động sống của xã hội như lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, dịch vụ, hoặc dựatrên các thiết chế chủ yếu của xã hội như thiết chế kinh tế, văn hóa, giáo dục, chính
Trang 32Merriam-webster.com Ngày 13 tháng 8 năm 2010 Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010.
trị, gia đình, hoặc theo các nhóm, các giai cấp, tầng lớp xã hội, hay theo bình diện lãnh thổ
Nông thôn là một loại hình cộng đồng xã hội - lãnh thổ hình thành một cáchnhất định về mặt lịch sử trong quá trình phân công lao động xã hội Mật độ dân cưtương đối thấp, đóng vai trò đáng kể của lao động nông nghiệp
1.1.2.6 Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa
học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các cơthể sống khác7
Ô nhiễm môi trường làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêuchuẩn môi trường Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trởthành độc hại Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giớihạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường
Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, nhưhoạt động núi lửa, bão lũ, … hoặc các hoạt động do con người thực hiện trongcông nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt
Có nhiều phương pháp đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường như dựa vàotình trạng sức khoẻ và bệnh tật của con người và sinh vật sống trong môi trường ấyhoặc dựa vào thang tiêu chuẩn chất lượng môi trường
1.2 Vài nét về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu
1.2.1 Căn cứ pháp lýxây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Nam
Theo Cục Chăn nuôi, hiện tỉnh Hà Nam đang đứng đầu cả nước về số lượng
mô hình, tổng diện tích đệm lót sinh học và chính sách đi kèm khuyến khích các cơ
sở chăn nuôi lợn áp dụng quy trình chăn nuôi trên đệm lót sinh học Đề án Ứngdụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Nam được thực
Trang 33hiện ở Hà Nam từ năm 2010, đề án được xây dựng và thực hiện trên những căn cứpháp lý sau:
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Căn cứ Nghị quyết 03/NQ-TU ngày 21 tháng 5 năm 2001 của Tỉnh uỷ và Kếhoạch 365/KH-UB ngày 12 tháng 6 năm 2001 của UBND tỉnh về chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp, phát triển ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn;
- Căn cứ Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủtướng chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XVIII về mục tiêuphát triển ngành chăn nuôi, thuỷ sản đến năm 2015;
- Căn cứ Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủyban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ,khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tỉnh HàNam
- Căn cứ theo Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt Đề án Giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằngcông nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn giai đoạn 2011- 2015
- Ngày 15 tháng 3 năm 2013 Ủy ban nhân dân tỉnh đã tiếp tục ban hành Quyếtđịnh số 293/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án Giảm thiểu ô nhiễmmôi trường bằng công nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn năm 2013
- Để tiếp tục nhân rộng mô hình, ngày 08/02/2014 UBND tỉnh Hà Nam đã banhành Quyết định số 162/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án Giảm thiểu
ô nhiễm môi trường bằng công nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn năm 2014
1.2.2 Tình hình chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam
Chăn nuôi tỉnh Hà Nam những năm gần đây phát triển khá, tốc độ tăng trưởngbình quân đạt 2,6%/năm, tổng đàn gia cầm gần 6 triệu con, đàn lợn đạt gần 400.000con Hình thức chăn nuôi chủ yếu vẫn là chăn nuôi nông hộ, phân tán trong khu dân
cư chiếm 87%, chăn nuôi trang trại chiếm 13% trong tổng đàn Hàng năm đàn giasúc, gia cầm của tỉnh thải ra trên 815 nghìn tấn chất thải rắn và trên 5 triệu m3 chất
Trang 34chăn nuôi và không chăn nuôi Tỉnh đã chỉ đạo tìm nhiều giải pháp khắc phục nhưlàm hầm biogas, trộn nguyên liệu vi sinh giảm mùi vào thức ăn… nhưng vẫn khônggiải quyết triệt để ô nhiễm môi trường Trước tình hình trên tỉnh Hà Nam đã mạnhdạn ứng dụng công nghệ lên men vi sinh vật trong nền đệm lót sinh học vào chănnuôi, nhờ công nghệ này các loại vi sinh vật có ích sẽ phân giải toàn bộ chất thải giasúc, gia cầm thải ra, giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
Theo Cục Chăn nuôi, hiện tỉnh Hà Nam đang đứng đầu cả nước về số lượng
mô hình, tổng diện tích đệm lót sinh học và chính sách đi kèm khuyến khích các cơ
sở chăn nuôi lợn áp dụng quy trình chăn nuôi trên đệm lót sinh học
- Năm 2010: Trên cơ sở học tập mô hình làm đệm lót sinh học trong chăn nuôilợn tại Nam Định và Hà Nội, Sở Nông nghiệp & PTNT đã triển khai xây dựng môhình điểm để đúc rút kinh nghiệm Kết quả đã xây dựng được 15 mô hình với quy
mô diện tích 205m2 Qua theo dõi đánh giá kết quả bước đầu cho thấy: mô hìnhphát triển tốt, đàn lợn sinh trưởng phát triển bình thường, giảm ô nhiễm môitrường, quy trình thực hiện đơn giản dễ làm
- Năm 2011: Từ kết quả thí điểm thành công của năm 2010, Ủy ban nhân dântỉnh đã ban hành Đề án Giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng công nghệ sinh họctrong chăn nuôi lợn giai đoạn 2011-2015 và ban hành cơ chế hỗ trợ mỗi mô hìnhđược hỗ trợ 2,4 triệu đồng để xây dựng 20 m2 chuồng trại Với sự quyết tâm chỉ đạocủa các cấp chính quyền và sự hưởng ứng nhiệt tình của các hộ chăn nuôi, tính đếnhết năm 2011 toàn tỉnh đã xây dựng được 36 mô hình với quy mô diện tích 720m2.Các mô hình đi vào chăn nuôi cho hiệu quả cao, đàn lợn sinh trưởng và phát triểntốt, môi trường chăn nuôi đảm bảo, không còn mùi hôi
- Năm 2012: Sau khi đánh giá rút kinh nghiệm từ kết quả thực hiện của năm
2011, trong quá trình thực hiện còn một số tồn tại, hạn chế như quy mô mô hìnhchưa phù hợp, nguyên liệu mùn cưa không đủ, nắng nóng vào các tháng mùa hè
Để khắc phục các tồn tại trên, tỉnh đã tập trung chỉ đạo khắc phục và đề ra các giảipháp tháo gỡ như: điều chỉnh lại cơ chế hỗ trợ cho phù hợp với quy mô chăn nuôicủa các hộ, hỗ trợ 165.000đ/m2 đệm lót cho các hộ làm từ 10 m2 đệm lót, nuôi từ 5
Trang 35con lợn thịt/lứa trở lên; chỉ đạo Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với các huyện,thành phố tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật và hướng dẫn thực hành tại hiệntrường cho cán bộ cơ sở và người chăn nuôi; chọn 16 cán bộ kỹ thuật ở cơ sở cónăng lực chuyên môn để đào tạo tiểu giáo viên sau đó trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạoxây dựng mô hình ở các xã; giao Sở Nông nghiệp & PTNT nghiên cứu thay thếnguyên liệu mùn cưa bằng 50% trấu và chỉ định Công ty mây tre đan Ngọc Động làđơn vị cung ứng mùn cưa cho các xã có nhu cầu.
Với cách làm như vậy, năm 2012 toàn tỉnh đã có 86 xã tham gia, xây dựngđược 950 mô hình, với diện tích 14.760 m2 nền đệm lót, đạt trên 300% kế hoạch đề
ra Kết quả thực hiện các mô hình đã góp phần giảm tình trạng ô nhiễm môi trườngtrong các khu dân cư, duy trì số đầu lợn nuôi trên nền đệm lót khoảng 11.000con/lứa Trong 950 mô hình làm đệm lót sinh học có 5 mô hình xây dựng quy môkhá lớn diện tích chuồng trại từ 50 - 100 m2 nuôi 35 -70 con lợn thịt/lứa
Các huyện, thành phố đã tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện giao chỉ tiêu cho các
tổ chức đoàn thể, đồng thời có cơ chế hỗ trợ thêm từ 35- 50.000đ/m2 ngoài kinh phí
hỗ trợ chung của tỉnh Một số huyện chỉ đạo các xã có điều kiện ứng tiền trước muamùn cưa, trấu, men vi sinh nên tiến độ xây dựng nhanh
Ngoài việc xây dựng các mô hình chăn nuôi lợn, tỉnh cũng chỉ đạo làm thí điểm chochăn nuôi gia cầm kết quả xây dựng được 15 mô hình với diện tích 3.200 m2 bướcđầu cho kết quả tốt
Về nguồn kinh phí thực hiện mô hình, tổng kinh phí hỗ trợ năm 2012 là2.856,032 triệu đồng Trong đó hỗ trợ trực tiếp cho các hộ chăn nuôi là 2.435,532triệu đồng Ngoài ra tỉnh còn chỉ đạo Ngân hàng Chính sách cho các hộ tham gia
mô hình vay gần 5 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi để xây dựng và sửa chữa chuồng trại
- Năm 2013: Nhận thấy rõ những lợi ích của mô hình, đặc biệt là lợi ích về giảm
ô nhiễm môi trường do chăn nuôi trong các khu dân cư nông thôn, ngày 15 tháng 3năm 2013 Ủy ban nhân dân tỉnh đã tiếp tục ban hành Quyết định số 293/QĐ-UBNDphê duyệt kế hoạch thực hiện đề án Giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng công nghệsinh học trong chăn nuôi lợn năm 2013 Theo đó, năm 2013 tỉnh tiếp tục xây dựng
Trang 36mới 2.000 mô hình nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học, đồng thời duy trì các môhình đã có để đến hết năm 2013, toàn tỉnh có khoảng 3.000 hộ với khoảng 15.000-17.000 con lợn thịt/lứa được nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học Cơ chế,chính sách hỗ trợ thực hiện như năm 2012 Kết quả năm 2013 toàn tỉnh đã xâydựng được 2.119 mô hình, với 39.684 m2 đệm lót được xây dựng, đạt gần 106%
kế hoạch đề ra
- Kết quả thực hiện đến tháng 4 năm 2014:
Để tiếp tục nhân rộng mô hình, ngày 08/02/2014 UBND tỉnh Hà Nam đã ban hànhQuyết định số 162/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án Giảm thiểu ônhiễm môi trường bằng công nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn năm 2014 Theo
đó, năm 2014 tỉnh sẽ tiếp tục xây dựng mới 2.000 mô hình nuôi lợn trên nền đệmlót sinh học, đồng thời duy trì các mô hình đã có để đến hết năm 2014 toàn tỉnh cókhoảng 4.500 hộ chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học, với tổng diện tích nềnđệm lót khoảng 75.000m2, nuôi được 45.000 con lợn/lứa
Sở Nông nghiệp & PTNT đã chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các cơ quanliên quan tổ chức tập huấn kỹ thuật làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn chokhoảng 2.000 lượt hộ chăn nuôi tham gia mô hình Đến nay các địa phương đangtập trung chỉ đạo xây dựng mô hình, phấn đấu hoàn thành kế hoạch đề ra
Thuận lợi, khó khăn:
Trang 37- Việc phát triển chăn nuôi trong các khu dân cư đã gây ô nhiễm môi trườngnhưng chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu Nay có công nghệ chăn nuôi mớikhắc phục được hạn chế trên nên người dân phấn khởi tiếp nhận.
- Trên địa bàn các huyện, thành phố đã có các mô hình điểm được xây dựng vàhoạt động có hiệu quả giúp người nông dân trực tiếp tham quan học tập
Khó khăn:
- Tình hình suy thoái kinh tế đã ảnh hưởng đến tiêu thụ thực phẩm, làm cho giábán các sản phẩm nông sản nói chung, thịt lợn nói riêng giảm liên tục, người chănnuôi bị thua lỗ, giảm đàn, không muốn mở rộng quy mô chăn nuôi, gây khó khăncho việc vận động xây dựng mô hình
- Nhận thức về lợi ích của việc chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học của nhândân còn hạn chế, người chăn nuôi chưa thấy được lợi ích kinh tế rõ ràng trong khilợi ích về môi trường chưa được đa số người chăn nuôi chú trọng quan tâm
- Các hộ chăn nuôi ngại thay đổi thói quen chăn nuôi truyền thống, ngại cải tạochuồng trại
- Việc thu gom nguyên liệu mùn cưa có lúc, có nơi gặp khó khăn, người chănnuôi phải thu gom nhiều ngày mới đủ nguyên liệu hoặc phải mua từ các địa phươngkhác nên chưa quyết tâm cao
1.2.3 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu
1.2.3.1 Đặc điểm tự nhiên
Xã Văn Xá ở vị trí phía Đông Bắc huyện Kim Bảng, với diện tích tự nhiên là6,14 km2 Phía Đông và Nam giáp xã Kim Bình, phía Tây giáp xã Đồng Hóa, PhíaBăc giáp 2 xã: Nhật Tân và Hoàng Tây
Văn Xá là 1 trong 18 xã/thị trấn của huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam Văn Xá là
từ ghép từ thôn Văn Lâm với xã Đặng Xá vào năm 1945 để trở thành xã Văn Xá,dưới chính thể nước Việt Nam Độc Lập Xã Văn Xá thời đó có 4 thôn: Văn Lâm (thị trấn Quế), Đặng Xá, Tranh Thôn xóm Đồng Bò, tức thôn Trung Đồng ngàynay.( xã Đặng Xá) và Điền Xá ( xã Nhật Tân)
Trang 38Trừ thôn Trung Đồng, các thôn còn lại đều được hình thành từ thời Bắc thuộc
và hiện vẫn còn những di tích đến, chùa cổ được dựng từ thời đó
Là một xã thuần nông nằm ở phía Đông Bắc huyện Kim Bảng Xã có 4 thôn: Đặng
Xá, Điền Xá, Tranh Thôn và Trung Đồng
Dân số: Trước Cách Mạng tháng 8 là khoảng 3000 người Năm 1986 là 5.745người Năm 2010 là vào khoảng 6000 người Năm 2014 là 7 894 người trong2.127 hộ gia đình Về thành phần dân tộc, 100% người dân trên địa bàn xã làdân tộc Kinh, đa số thờ Phật, chỉ có thôn Trung Đồng có 17 hộ với 53 nhân khẩu
là theo đạo Thiên chúa
1.2.3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Theo số liệu từ Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2015, trênđịa bàn xã ngành nghề chủ yếu của người dân vẫn là hoạt động sảm xuất nôngnghiệp chiếm 68,4%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 16% và hoạt độngtrong ngành dịch vụ là 15.6% Nhìn chung, số hộ sản xuất nông nghiệp tại xã vẫnchiếm đa số, cũng như các xã khác trong huyện Kim Bảng và tỉnh Hà Nam đấtnông nghiệp ở xã Văn Xá một năm được quay vòng khoảng 3 lần thường thìtrồng 2 vụ lúa (một vụ chiêm và một vụ mùa) và một vụ đông thường trồng ngôhoặc dưa bao tử đặc biệt trong những năm qua trên địa bàn xã hình thức phát triểnkinh tế hộ gia đình VAC, RVAC phát triển mạnh mẽ với khoảng gần 300 hộ.Ngoài nông nghiệp, nhiều hộ dân trong xã còn tổ chức kinh doanh buôn bán… Các
hộ giàu có trong xã có thể có thu nhập hàng trăm triệu đồng trong một năm Trong
xã Văn Xá hiện nay có 170 hộ tham gia sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp bao gồm các nghề như: nề, mộc, xay sát, hàn xì, may mặc… 130 hộ buônbán/dịch vụ nhỏ lẻ như: chạy xe ôtô, buôn bán tạp phẩm, vật liệu xây dựng, dịch vụsản xuất, chăn nuôi…
Trang 39Nông nghiệp 16.0%
Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 68.4%
Dịch vụ
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu kinh tế của xã Văn Xá
( Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2015 của xã Văn Xá)
Văn hóa –xã hội
Giáo dục : trên địa bàn xã có hơn 1.300 học sinh theo học ở cấp 1.2.và 3 làmột trong những xã cótỷ lệ đỗ vào các trường đại học và cao đẳng cao nhất trongtỉnh Hà Nam
Y tế : xã chỉ có 1 trạm y tế với điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, thiếucác thiết bị y tế phục vụ công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho cộngđồng, mặt khác thiếu đội ngũ các y, bác sỹ tại các cơ sở này cũng là một hạn chếlớn tại địa phương Tuy nhiên, công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt làcông tác tiêm phòng cho trẻ em, khám và điều trị cho người dân, công tác kế hoạchhóa gia đình đang ngày được cải thiện Theo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụkinh tế xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2015 tại xãVăn Xá đã khám và điều trị cho 2019 lượt người, tổ chức tiêm phòng bệnh cho trẻ
là 139 cháu; đã tuyên truyền vận động 910 chị em thực hiện tốt kế hoạch hóa giađình,…
Trang 40 Tính đến năm 2015 trên địa bàn xã, thôn xóm nào cũng có nhà văn hóa, lànơi sinh hoạt văn hóa văn nghệ của nhân dân Đây cũng là nơi tuyên tuyền phổ biếncác phong trào, hoạt động sản xuất của nhân dân.