LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong một đơn vị, yếu tố lao động luôn chiếm một vị trí quan trọng và là nguồn lực để thúc đẩy đơn vị phát triển. Để có thể tận dụng được tối đa nguồn lực một cách hiệu quả, đồng thời tạo động lực cho người lao động thì một thành phần không thể thiếu được đó là các khoản tiền lương, phụ cấp và thu nhập tăng thêm dành cho người lao động. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu bù đắp sức lao động và đáp ứng nhu cầu cần thiết cả về vật chất và tinh thần cho người lao động. Ngoài ra, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, v.v… Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một trong những yếu tố cấu thành nên giá trị của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp vì vậy tổ chức lao động hợp lý và vận dụng chế độ tiền lương phù hợp sẽ kích thích nâng cao năng suất lao động và tạo ra động lực làm việc cho người lao động từ đó giúp doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đã đề ra. Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, nắm bắt được cơ hội thực tập tại phòng kế toán công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC EC em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC EC” để nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp, từ đó giúp bản thân em có điều kiện tiếp xúc và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại “Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC EC”. Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan tới công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC EC, trên cơ sở tổng kết được những thành quả đơn vị đã đạt được cũng như một số mặt hạn chế còn tồn tại trong đơn vị Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Đối tượng nghiên cứu: Kế toán lương, các khoản trích theo lương. Phạm vi nghiên cứu: Phòng kế toán tài chính tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC EC. 4. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở kiến thức đã được học cùng với số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập, em sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp và các phương pháp kế toán như phương pháp tài khoản kết hợp với những bảng biểu minh họa để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận gồm 3 chương Chương 1. Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Chương 2. Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC EC Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC EC
Trang 1Họ và tên: Thân Thị Thoa
Lớp: K22KTDNE
MSV: 22A4020276
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong một đơn vị, yếu tố lao động luôn chiếm một vị trí quan trọng và là nguồn lực
để thúc đẩy đơn vị phát triển Để có thể tận dụng được tối đa nguồn lực một cách hiệu quả,đồng thời tạo động lực cho người lao động thì một thành phần không thể thiếu được đó làcác khoản tiền lương, phụ cấp và thu nhập tăng thêm dành cho người lao động
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Bên cạnh đó, người laođộng còn nhận được các khoản phụ cấp như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, v.v… Đối vớidoanh nghiệp, tiền lương là một trong những yếu tố cấu thành nên giá trị của hàng hóa, dịch
vụ mà doanh nghiệp cung cấp Tổ chức lao động hợp lý và vận dụng chế độ tiền lương phùhợp sẽ kích thích nâng cao năng suất lao động và tạo ra động lực làm việc cho người laođộng từ đó giúp doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đã đề ra
Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương, nắm bắt được cơ hội thực tập tại phòng kế toán công ty TNHH Cơđiện và Xây dựng DVIC E&C em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C”
để nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp, từ đó giúp bản thân em có điều kiện tiếp xúc vàhiểu rõ hơn về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đưa ra một số giảipháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơnvị
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại “Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C” Từ đó, để hiểu sâu hơn
về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Mục tiêu cụ thể:
Trang 2Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan tới công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương.
Phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C, trên cơ sở tổng kết được những thànhquả đơn vị đã đạt được cũng như một số mặt hạn chế còn tồn tại trong đơn vị
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán lương, các khoản trích theo lương
Phạm vi nghiên cứu: Phòng kế toán tài chính tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVICE&C
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kiến thức đã được học cùng với số liệu thực tế thu thập được trong quátrình thực tập, em sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp và các phươngpháp kế toán như phương pháp tài khoản kết hợp với những bảng biểu minh họa để đạt đượcmục tiêu nghiên cứu đã đề ra
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận gồm 3 chương
Chương I. Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trongdoanh nghiệp
Chương II Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công tyTNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
Chương III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
Trang 3CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương
Theo Khoản 1, điều 90, Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: “ Tiền lương là số tiền
mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc,bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sungkhác.”
Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng doChính phủ quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP từ ngày 01/07/2022, mức lương tốithiểu vùng theo tháng và mức lương tối thiểu vùng theo giờ như sau:
Vùng Mức lương tối thiểu tháng Mức lương tối thiểu giờ
* Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động và doanh nghiệp
Tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp Vì tiềnlương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó có tác dụng bù đắp lại sức lao động
mà họ bỏ ra thể hiện thông qua tiền lương được trả Nếu tiền lương trả không hợp lý có thểgây nên tình trạng người lao động không đảm bảo ngày giờ công, kỷ luật lao động kém và
Trang 4chất lượng công việc không cao Tăng lương là biện pháp khuyến khích người lao động làmviệc hăng say để tăng năng suất lao động Tuy nhiên, doanh nghiệp tăng lương dẫn đến tăngchi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trênthị trường, còn tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm, làmcho chi phí của một đơn vị sản phẩm được hạ thấp Do đó, cần tính toán hợp lý để tốc độtăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng lương.
Đối với người lao động: Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong đời sống của họ, nóquyết định sự ổn định, phát triển kinh tế gia đình họ Trong một số trường hợp, tiền lươngphản ánh địa vị của người lao động trong gia đình, trong mối quan hệ với đồng nghiệp cũngnhư giá trị tương đối của họ đối với tổ chức xã hội Khả năng kiếm tiền công cao hơn sẽ thúcđẩy họ ra sức học tập, làm việc để nâng cao giá trị bản thân do đó đóng góp nhiều hơn chodoanh nghiệp nơi họ làm việc
Đối với doanh nghiệp: Tiền lương có vai trò quan trọng trong việc kích thích ngườilao động làm việc tận tụy, có trách nhiệm đối với công việc và khả năng sáng tạo của họ.Dựa trên cơ chế thị trường hiện nay, người lao động được tuyển dụng trên cơ sở hợp đồnglao động do đó người lao động có quyền lựa chọn nơi làm việc có lợi cho họ nhất Vì vậy,tiền lương là điều kiện đảm bảo cho doanh nghiệp có đội ngũ lao động lành nghề, tiền lươngcao hay thấp là yếu tố quyết định đến ý thức công việc của họ với doanh nghiệp Thông quatiền lương, người sử dụng lao động sẽ định hướng người lao động làm việc theo ý định củamình nhằm tổ chức hợp lý, tăng cường kỷ luật lao động cũng như khuyến khích tăng năngsuất lao động
1.1.1.2 Các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương là khoản trích từ lương và chi phí mà cả người lao động
và người sử dụng lao động phải cùng thực hiện để đảm bảo tính ổn định đời sống cho ngườilao động và duy trì những hoạt động doanh nghiệp Các khoản trích theo lương bao gồm:
Bảo hiểm xã hội (BHXH): khoản tiền mà doanh nghiệp và người lao động đóng để bù
đắp một phần thu nhập cho người lao động trong trường hợp mất sức lao động như: ốm đau,tai nạn, thai sản
Bảo hiểm y tế (BHYT): Khoản tiền mà cả người sử dụng lao động và người lao động
chi trả cho cơ quan bảo hiểm để được hỗ trợ chi phí khám - chữa bệnh trong trường hợp ốmđau, bệnh tật
Trang 5Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Khoản tiền mà doanh nghiệp và người lao động đóng
để được hỗ trợ về mặt tài chính tạm thời khi bị mất việc tuy nhiên cần phải đáp ứng đủ yêucầu theo quy định của pháp luật
Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Khoản tiền mà chỉ doanh nghiệp đóng để thực hiện
những chỉ tiêu cho hoạt động tổ chức
Theo Khoản 1, Điều 186, Chương XII, Bộ luật lao động năm 2012 quy định: “Người
sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắtbuộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảohiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.”
Căn cứ vào quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Công văn số 2159/BHXH-BT,
các khoản bảo hiểm trích theo lương và tỷ lệ trích được quy định như sau:
Các khoản trích theo lương Trích vào Chi phí
của doanh nghiệp Trích vào lương của NLĐ Tổng
Như vậy, hàng tháng doanh nghiệp phải đóng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội 32% trêntổng quỹ lương phải trả nhân viên (BHXH, BHYT, BHTN) Đồng thời, phải đóng cho Liênđoàn lao động của Quận/Huyện là 2% trên quỹ lương phải trả nhân viên (KPCĐ) trongtrường hợp có thành lập công đoàn
Trang 61.1.2 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN, quỹ KPCĐ
* Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp dùng để tracho tất cả các loại lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng Thành phần quỹlương thuộc doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu sau:
+ Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương khoán+ Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độquy định
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhânkhách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quyđịnh, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
+ Tiền ăn trưa, ăn ca
+ Các loại phụ cấp làm thêm giờ, làm thêm,
+ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
Ngoài ra, trong quỹ tiền lương kế hoạch còn được tính cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xãhội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp có thể chia thànhhai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp Trong đó, chi tiếttheo tiền lương chính và tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: là khoản tiền lương phải trả cho người lao động bao gồm lương cơ
bản nhân với hệ số tiền lương cộng với các khoản phụ cấp theo lương, cộng mức tiềnthưởng, cộng tiền làm thêm giờ
Tiền lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm gắn liềnvới quá trình sản xuất và thường được hạch toán và phân tích theo giá thành sảnphẩm, có quan hệ trực tiếp với năng suất lao động
+ Tiền lương phụ: là khoản tiền lương phải trả cho người lao động không làm những
nghiệp vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ mà doanh nghiệp quyđịnh
Trang 7Tiền lương phụ không gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm, thườngđược phân bổ cho các đối tượng tính giá thành và không có mối quan hệ trực tiếp đếnnăng suất lao động
* Quỹ BHXH
Theo khoản 1, Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay
thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sởđóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ25,5% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp Người sử dụng lao động phải nộp 17,5% trêntổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh, còn 8% trên tổng quỹ lương thì dongười lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ)
Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trườnghợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân viên nghỉ đẻ hoặc thai sản… được tínhtoán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấpBHXH
Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởngBHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quanquản lý quỹ Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung doquỹ BHXH quản lý
* Quỹ BHYT
Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng gópquỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh
Theo khoản 1, Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH, các doanh nghiệp phải thực hiện
trích quỹ BHYT bằng 4,5% tổng quỹ lương, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3% (tính vàochi phí sản xuất - kinh doanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập củahọ)
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thôngqua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan BHYT
* Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Trang 8Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm giúp đảm bảo quyền lợi, bù đắp một phần thunhập của người lao động khi họ mất việc hoặc nghỉ việc Ngoài việc nhận được tiền thấtnghiệp, người lao động cũng sẽ được hỗ trợ học nghề, tìm kiếm việc làm mới trên cơ sởngười lao động và người sử dụng lao động cùng đóng vào quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
Theo điều 49, Luật việc làm năm 2013 người thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất
nghiệp khi có đủ điều kiện sau: Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 thángtrước khi thất nghiệp; Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại tổ chức Bảo hiểm xã hội;Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (Theo điều 50, Luật việc làm năm 2013).
Theo Điều 57, Luật việc làm năm 2013 quy định các doanh nghiệp phải thực hiện
trích quỹ BHTN bằng 2% tổng quỹ lương, trong đó doanh nghiệp phải chịu 1% (tính vào chiphí sản xuất - kinh doanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ)
* Quỹ kinh phí công đoàn
Công đoàn Việt Nam là tổ chức thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam, mụcđích hoạt động chủ yếu bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động Hoạt độngcông đoàn chủ yếu: tuyên truyền, tổ chức hoạt động, đứng ra bảo vệ quyền lợi cho người laođộng Để duy trì hoạt động của công đoàn cần nguồn kinh phí mà nguồn kinh phí đó dongười sử dụng lao động và người lao động đóng
Theo khoản 2 Điều 26, Luật Công đoàn 2012 và Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định: Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn
ở các cấp Theo chế độ tài chính hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiềnlương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sảnxuất - kinh doanh) Thông thường, khi trích được KPCĐ thì một nửa doanh nghiệp phải nộpcho công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn
vị
Trang 91.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và tổng hợp các thông tin kinh tế,tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Kế toán tiền lương cũng là một bộ phận của công tác kế toán Trong đó, kế toán tiềnlương là việc thu thập các chứng từ có liên quan để tiến hành tính toán và phân bổ chi phítiền lương và các khoản trích theo lương và chi phí sản xuất cho phù hợp với chế độ tiềnlương và các khoản trích theo lương
Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm của côngnhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý, vì liên quan tới chi phí của doanhnghiệp nói chung và giá thành sản phẩm nói riêng Kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Phối hợp với các bộ phận liên quan để nắm rõ và lập báo cáo phân tích tình hình biếnđộng số lượng nhân sự và chất lượng hiệu suất làm việc
+ Thực hiện tính lương và các khoản trích theo lương như chế độ bảo hiểm, kinh phícông đoàn, ; các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động đảm bảo tính chính xáctheo các chính sách chế độ lao động hiện hành
+ Phân bổ kịp thời và chính xác chi phí lao động đã được phân chia đến từng đối tượng
sử dụng lao động để tiến hành phát lương cho người lao động
+ Thực hiện hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các nhân viên hạch toán kế toán tại các bộphận liên quan về tình hình chấp hành chính sách về chế độ tiền lương lao động, chế
độ bảo hiểm, kinh phí công đoàn và các khoản phí liên quan khác theo quy định.Ngoài ra cần kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng quỹ tiền lương báo cáo kịp thời chocấp trên để có hướng giải quyết khi gặp sự cố
+ Lập báo cáo tiền lương định kỳ, báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân, biểu mẫubáo cáo bảo hiểm xã hội theo quy định
+ Lưu trữ các chứng từ, sổ sách có liên quan đến kế toán tiền lương theo quy định
1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Kế toán tiền lương
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
Tại các doanh nghiệp, tổ chức hạch toán về lao động thường do bộ phận tổ chức lao
Trang 10động, nhân sự của doanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên, các chứng từ ban đầu về lao động là
cơ sở tính tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, là tài liệu quan trọng
để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động vận dụng ở doanh nghiệp Do đó,doanh nghiệp cần lập các chứng từ ban đầu về lao động phù hợp với các yêu cầu quản lý laođộng, phản ánh rõ ràng đầy đủ số lượng và chất lượng lao động
Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ TàiChính, các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồmcác biểu mẫu sau:
Mẫu số 01a-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 01b-LĐTL Bảng chấm công làm thêm giờ
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 04-LĐTL Giấy đi đường
Mẫu số 05-LĐTL Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Mẫu số 06-LĐTL Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Mẫu số 07-LĐTL Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Theo điều 53 Thông tư 200/2014/TT-BTC, TK 334 - Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phảitrả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xãhội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Kết cấu của tài khoản này như sau:
TK 334 - Phải trả người lao động
- Các khoản tiền lương và các khoản
khác đã trả người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương và
thu nhập của người lao động (tạm ứng,
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương, BHXH vàcác khoản khác còn phải trả, phải chi
Trang 11thuế TNCN, các khoản trích theo tỷ lệ,
các khoản bồi thường vật chất,v.v…
- Các khoản tiền lương và thu nhập của
người lao động chưa lĩnh chuyển sang
các khoản thanh toán khác
cho người lao động trong kỳ
Dư nợ (nếu có): Số tiền trả thừa cho
người lao động
Dư có: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng
có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Tài khoản này gồm hai tài khoản cấp 2:
TK 3341: Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho công nhân của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chấtlương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân
TK 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp vềtiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thunhập của người lao động
1.2.1.3 Phương pháp kế toán
Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác kếtoán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên “Bảng phân bổ tiềnlương và BHXH” Kế toán hạch toán theo sơ đồ sau đây:\
Trang 12Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán tiền lương theo thông tư 200/2014/TT-BTC.
1.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương
1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán được ban hành kèm theo Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính bao gồm:
Mẫu số 10-LĐTL Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Mẫu số 11-LĐTL Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Trang 131.2.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 338 - Các khoản phải trả, phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các khoản phảitrả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên về BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xửlý,v.v…
Kết cấu của tài khoản này như sau:
TK 338 - Các khoản phải trả, phải nộp khác
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Khoản BHXH phải trả cho người lao
- Số BHXH được cơ quan bảo hiểmthanh toán
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,phải trả được cấp bù
Dư nợ (nếu có): Số tiền trả thừa, nộp thừa,
vượt chi chưa được thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp;
giá trị tài sản thừa chờ xử lý
TK 338 có các tài khoản cấp 2 liên quan đến các khoản trích theo lương:
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 14Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
1.2.3 Kế toán thanh toán lương
Theo khoản 1, 2 điều 96, Chương IV Bộ luật lao động năm 2019 quy định, người sử
dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian,theo sản phẩm hoặc khoán Tiền lương được trả bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản cá nhâncủa người lao động được mở tại ngân hàng và người sử dụng lao động phải trả các loại phíliên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương
Theo khoản 1, 2, 3 điều 97, Chương IV Bộ luật lao động năm 2019 quy định về kỳ hạn
trả lương như sau:
Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần được trả lương sau giờ, ngày, tuầnlàm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trảgộp một lần
Trang 15Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa thángmột lần Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm
có tính chu kỳ
Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏathuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứngtiền lương theo đối tượng công việc đã làm trong tháng
1.2.3.1 Trả lương theo thời gian
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc để tính lương chotừng người lao động Hình thức này thường áp dụng chủ yếu cho lao động gián tiếp, còn laođộng trực tiếp thường áp dụng đối với những bộ phận không định mức được sản phẩm
Căn cứ Điều 96, Bộ Luật Lao động năm 2019 và khoản 1 điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo
thời gian căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợpđồng lao động Tiền lương theo thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay thời gian cóthưởng
* Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương cơ bản + Phụ cấp theo chế độ
Trong đó mức lương cơ bản có thể được tính theo các khoảng thời gian như trả lươngtheo ngày, lương theo tuần, lương theo tháng, lương theo giờ, cụ thể:
* Tiền lương ngày:
Tiền lương ngày = S ố ng à yl àm vi ệc t heo quyđị n h Ti ềnl ươ ngc ơ bản c ủ at háng
* Tiền lương tuần:
Tiền lương tuần = Tiề nlươ ngt háng x 12t háng 52tuần
* Tiền lương tháng:
Tiền lương tháng = Tiền lương ngày x số ngày làm việc thực tế trong tháng
* Tiền lương giờ:
Tiền lương giờ = Số giờ làmviệc quy địnhtrongngày(8h) Tiền lươngngàyTrả lương theo thời gian có thưởng: Là hình thức trả lương kết hợp giữa trả lương theo thời gian giản đơn và lương thưởng do nâng cao chất lượng lao động, vượt chỉ tiêu,v.v… nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành công việc
Trang 16Tiền lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng Theo Điều 98, Bộ luật Lao động năm 2019 ngoài thời gian làm việc cơ bản, tùy vào
tính chất công việc, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiềnlương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
Làm thêm vào ngày thường: Trả ít nhất 150% tiền lương theo công việc đang làm.Làm thêm ngày nghỉ hàng tuần: Trả ít nhất 200% tiền lương theo công việc đang làm.Làm thêm ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương: Sẽ trả nguyên lương ngày nàycộng với ít nhất 300% tiền lương theo công việc đang làm
Làm thêm ban đêm: Trả ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiềnlương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường
Nhận xét: Hình thức tính lương theo thời gian với phương pháp tính đơn giản, nhanh gọn,
dễ theo dõi, quản lý và tiết kiệm thời gian cho kế toán Tuy nhiên, hình thức tính lương nàytồn tại nhược điểm là chưa gắn kết được tiền lương với kết quả, chất lượng lao động do đóchưa đạt hiệu quả trong việc kích thích tăng năng suất lao động
1.2.3.2 Trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chấtlượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lươngtính cho một đơn vị sản phẩm Tiền lương theo sản phẩm còn tùy thuộc vào tình hình cụ thể
ở từng doanh nghiệp mà có thể vận dụng theo hình thức cụ thể sau đây:
* Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Được tính cho từng lao động hay cho một
tập thể lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Tiền lương căn cứ vào số lượng sản phẩmhoặc công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương
Công thức: L t = Q x Đg
Trong đó: L t : Tiền lương sản phẩm giản đơn
Q: Số lượng sản phẩm đúng quy cáchĐg: Đơn giá tiền lương cho một sản phẩmHình thức này được áp dụng rộng rãi trong các xí nghiệp công nghiệp đối với côngnhân trực tiếp sản xuất mà công việc có thể xác định định mức và hạch toán kết quả riêngcho từng ngành
Trang 17* Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Là hình thức tính lương phải trả cho công
nhân phục vụ quá trình sản xuất mà lao động của họ không ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo
ra sản phẩm nhưng ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất lao động Ví dụ: các công nhân phụnhư sửa chữa, bảo dưỡng máy móc trong phân xưởng phục vụ công việc sản xuất chính
Tiền lương tháng = Tiền lương của bộ
phận sản xuất trực tiếp x Tỷ lệ tiền lương bộ phận gián tiếp
* Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu người lao động cònđược thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư Do đó sẽkhuyến khích người lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động, có lợi cho doanhnghiệp cũng như đời sống của công nhân viên được cải thiện
Công thức: L th = L + L x(M +H )100
Trong đó: L t h: Tiền thưởng theo sản phẩm có thưởng
L: Tiền lương theo sản phẩm trực tiếpM: Tỷ lệ % lương vượt mức kế hoạchH: Tỷ lệ % sản phẩm vượt mức kế hoạch
* Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Hình thức chi trả lương này phụ thuộc vào
số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức hoàn thành càng cao thì tiền lương càng cao.Lương theo sản phẩm lũy tiến sẽ kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động, đẩynhanh tốc độ sản xuất, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịp thời thờihạn quy định theo đơn đặt hàng, hợp đồng,v.v…
Tiền lương sản phẩm lũy tiến = Đơn giá lương sản phẩm * Khối lượng của sản phẩm hoàn thành + Khối lượng sản phẩm vượt kế hoạch * Đơn giá lương sản phẩm * Tỷ lệ lũy tiến
Nhận xét: Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán
kết quả lao động Trả lương theo sản phẩm có tác dụng gắn kết người lao động với kết quảcông việc Do đó người lao động sẽ ý thức được trách nhiệm và quyền lợi của mình từ việchoàn thành định mức, tăng năng suất lao động, v.v… Tính chính xác và công bằng trongviệc trả lương ở hình thức này cũng dễ dàng được thực hiện hơn so với hình thức trả lươngtheo thời gian
Trang 18Tuy nhiên, hình thức trả lương này tính lương và áp dụng khó khăn hơn Ngoài ra,người lao động có thể sẽ chạy theo số lượng sản phẩm để đạt mục đích lương cao hơn là tậptrung thời gian để phát huy tài năng, tích lũy kinh nghiệm, đầu tư cho chất lượng sảnphẩm,v.v…
1.2.3.3 Trả lương khoán
Hình thức này áp dụng với các công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận sẽ không cólợi mà phải giao toàn bộ khối lượng công việc cho cả nhóm nhân viên hoàn thành trong mộtthời gian nhất định Tiền lương khoán không có vụ lợi về mặt kinh tế như khi chúng ta tínhtheo tiền lương sản phẩm cá nhân Hình thức khoán thường áp dụng cho những doanhnghiệp mà quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngườicông nhân quan tâm đến sản phẩm cuối cùng
Căn cứ vào điểm c, khoản 1, Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP để xác định công
thức tính lương khoán như sau:
L K = Đ g x Q
Trong đó: L K: Tiền lương thực tế của công nhân được nhận
Đ g: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hoặc công việcQ: Số lượng sản phẩm hoàn thành
Nhận xét: Với hình thức trả lương khoán sẽ dễ dàng hơn cho người lao động và người sử
dụng lao động trong việc thỏa thuận đơn giá để thực hiện công việc Đảm bảo được khốilượng và chất lượng công việc cần hoàn thành Đồng thời, người lao động có trách nhiệmđảm bảo sản phẩm, công việc hoàn thành đạt chất lượng yêu cầu Ngoài ra, khi thuê khoándoanh nghiệp không cần phải kiểm soát quá chặt chẽ và theo dõi ngày công của mỗi ngườilao động
Tuy nhiên, hình thức trả lương này chỉ phù hợp với các công việc có tính chuyên môncao và cần được thực hiện một cách toàn diện và thống nhất Mặt khác, áp dụng hình thứcnày người sử dụng lao động có thể sẽ phải ứng trước một khoản tiền cho người lao động nếunhư thời gian thực hiện công việc trong một khoảng thời gian dài
Trang 191.3 Hình thức ghi sổ kế toán
1.3.1 Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ
đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật
ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kếtoán chi tiết thì đồng thời việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đượcghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.Định kỳ tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp
vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái lập Bảng cân đối số phátsinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Vềnguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phảibằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
Trang 20Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
1.3.2 Ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi theonội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệuliên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và
có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Hìnhthức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đốitài khoản
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 21- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn
cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghivào Sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghivào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng sốphát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối sốphát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đượclập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu,kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tàikhoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên SổĐăng ký chứng từ ghi sổ Đồng thời, Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoảntrên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổnghợp chi tiết
Sổ, thẻ kếtoán chitiết
Trang 22Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
1.3.3 Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo tài khoản kế toán trong cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
ký - Sổ cái Các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại là căn cứ dùng để ghi sổ Nhật ký - Sổ cái
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm có Sổ Nhật ký - Sổ cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã kiểm tra và dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái Số liệu của mỗi chứng từ được ghi trên cùngmột dòng ở cả hai phần Nhật ký và phần Sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lậpcho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) phát sinhnhiều lần trong một ngày hoặc đình kỳ 01 đến 03 ngày Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký - Sổ cái được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ
kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào
Sổ Nhật ký - Sổ cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột sốphát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ cái để ghi vàodòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinhtháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầutháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) củatừng tài khoản trên Nhật ký - Sổ cái
Trang 23Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phátsinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của cácđối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chitiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tàikhoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chitiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báocáo tài chính.
Lưu ý: Khi kiểm tra, đối chiếu cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổ Nhật ký - Sổ cáiphải đảm bảo Tổng số tiền của cột “phát sinh” trong phần Nhật ký phải bằng Tổng số phátsinh Nợ và Tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản Đồng thời, Tổng số dư Nợ của cáctài khoản phải bằng Tổng số dư Có các tài khoản
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Số, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổnghợp chứng cứ
kế toán cùng loại
NHẬT KÝ- SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 241.3.4 Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là mỗi nghiệp vụ kinh tế đều căn cứ vàochứng từ gốc để phân loại ghi vào các Nhật ký - Chứng từ theo thứ tự thời gian Cuối thángcăn cứ theo số liệu tổng hợp ở từng Nhật ký - Chứng từ để lần lượt ghi vào sổ cái Do nhật
ký chứng từ vừa mang tính chất của sổ nhật ký vừa mang tính chất của một chứng từ ghi sổnên gọi là nhật ký chứng từ
Nhật ký - Chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toántổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một kế toán vào trong cùng một quá trình ghi chép.Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán:
+ Nhật ký chứng từ;
+ Bảng kê;
+ Sổ Cái;
+ Sổ hoặc Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vàocác Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với các loại chi phí sảnxuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc đượctập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghivào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ liên quan Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghicăn cứ vào số liệu tổng cộng của Bảng kê, Sổ chi tiết thì cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật
ký - Chứng từ
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu vớicác sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng củacác Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết từ đó làcăn cứ để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái Số liệu
Trang 25tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.
1.3.5 Ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức Kế toán trên máy vi tính
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy
vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định bên trên Phần mềm kế toán không hiển thịđầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên
Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổ
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Báo cáo tài chính
Trang 26phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái…) và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiếtliên quan
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập Báo cáo tài chính Việc đốichiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảochính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa Sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối tháng, cuốinăm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thựchiện các thủ tục pháp lý theo quy định
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Sổ
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
MÁY VI TÍNH
BẢN TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
Trang 27Kết luận chương I
Chương 1 trình bày những nội dung cơ bản về tiền lương và các khoản trích theolương đồng thời cũng trình bày các khái niệm, chứng từ kế toán, hình thức ghi sổ kế toán vàphương pháp kế toán đối với tiền lương và các khoản trích theo lương Tuy nhiên, giữa lýluận và thực tiễn có những khoảng cách nhất định, do đó việc áp dụng tổ chức công tác kếtoán trong thực tế đòi hỏi sự linh hoạt, nhạy bén và phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Trên cơ sở lý luận chung của chương 1, chương 2 của khóa luận em sẽ đi sâu tìm hiểu
và phân tích thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH
Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
Trang 28CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG DVIC E&C
2.1 Khái quát về công ty TNHH cơ điện và xây dựng DVIC E&C
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C được thành lập và hoạt động theogiấy đăng ký kinh doanh số 2301081084 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lầnđầu vào ngày 31/01/2019 và sửa đổi đăng ký lần 2 vào ngày 10/02/2020
Ngành nghề kinh doanh chính là Thiết kế, thi công nhà xưởng (Chi tiết: Móng, nền, bê tôngcốt thép, hệ thống điện, thông gió điều hòa, hệ thống PCCC)
Từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH cơ điện và xây dựng DVIC E&C khôngngừng xây dựng và phát triển trong các lĩnh vực kinh doanh Với đội ngũ cán bộ quản lý tâmhuyết, bộ phận kỹ thuật có năng lực và được đào tạo cơ bản và trải nghiệm thực tế, lựclượng công nhân lành nghề, sáng tạo, cùng với sự cố vấn đến từ các chuyên gia đầu ngành,các kỹ sư xây dựng, thiết kế công trình Hơn nữa, Công ty được trang bị đầy đủ các máymóc thiết bị thi công hiện đại, đồng bộ là cơ sở để công ty TNHH Cơ điện và Xây dựngDVIC E&C hoàn thành mọi công việc một cách chính xác và nhanh chóng trong lĩnh vựcthiết kế, thi công: PCCC, thông gió, điều hòa, xây dựng cơ bản,v.v…
Với phương châm quản lý chất lượng và uy tín hàng đầu Công ty luôn đặt mục tiêu thicông hoàn thành các công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ đúng yêu cầu của các chủ đầutư
Thông tin chung về công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C:
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG DVIC E&C
Địa chỉ: Thôn Lập Ái, Xã Song Giang, Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh
Người đại diện: Trịnh Quốc Điện
SĐT: 0979.071.596
Vốn điều lệ của Công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C là: 4.000.000.000 đồng(Bốn tỷ đồng chẵn)
Trang 292.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng:
• Thi công móng, nền bê tông cốt thép nhà xưởng
• Kết cấu thép, mái tôn, vách tôn
• Xây dựng cơ bản
Thiết kế, thi công hệ thống thông gió, điều hòa
Thiết kế thi công hệ thống xử lý khí thải công nghiệp
Thiết kế, thi công nhà chứa rác theo tiêu chuẩn môi trường
Thiết kế, thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy
Thiết kế, thi công hệ thống điện công nghiệp nhà xưởng
Một số công trình đã thi công:
Biểu số 2.1 Danh sách một số công trình DVIC E&C đã thực hiện.
thi công
Giá trị công trình
Tacu Việt Nam
Thiết kế, thi công hệ thống thông
Trang 312.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
Tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả, phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh củacông ty là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của đơn vị Do đó, công tyTNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C đã xây dựng một bộ máy quản lý hoạt động theo
Tổng giám đốc: Ông Trịnh Quốc Điện có quyền hạn cao nhất công ty chịu trách
nhiệm quản lý, giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh, xây dựng và duy trì các mối quan
hệ hợp tác của doanh nghiệp Đồng thời, điều hành tất cả các bộ phận trong công ty, đánhgiá hiệu suất công việc, phê duyệt báo cáo của nhân viên Bên cạnh đó, giám đốc cũng làngười đưa ra các quy định chung cho công ty, các chế độ lương, thưởng,v.v… để toàn bộnhân viên thực hiện
Phó giám đốc: Ông Trần Văn Tuấn trực tiếp giúp đỡ Tổng giám đốc quản lý, điều
hành hoạt động của công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc Chủ động thực hiệnnhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về hiệu quả công việc
Tổng giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng hành chính nhân sự
Phòng tài chính - kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật công trình
Các đội thi công
Trang 32Đối với việc quản lý nhân sự: Chịu trách nhiệm phân công, bố trí nhân lực, quản lý nguồn
lực theo quy định của công ty, trực tiếp tham gia phỏng vấn, theo dõi quá trình đào tạo nhânviên mới đạt trình độ và đáp ứng yêu cầu làm việc tại công ty
Đối với hoạt động kinh doanh: Hỗ trợ các bộ phận; điều tiết ngân sách; lập kế hoạch, trao
đổi và thảo luận với Tổng giám đốc để lựa chọn kế hoạch, chính sách phù hợp đảm bảo choquá trình hoạt động đạt kết quả tốt nhất
Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện các công việc liên quan đến tổ chức nhân sự
và quản lý hành chính Cụ thể, dựa trên nhu cầu của các bộ phận cùng với sự chỉ đạo củaTổng giám đốc để kế hoạch và chiến lược tuyển dụng, đào tạo nhân lực theo đúng trình tựcủa công ty; Xây dựng và quản lý hệ thống chấm công hàng ngày cho công nhân viên; Hoàntất các hồ sơ, biểu mẫu để mua BHYT, BHXH cho toàn bộ nhân viên và chuẩn bị các hồ sơhưởng chế độ ốm đau, thai sản, v.v… (nếu có); Lưu trữ hồ sơ lý lịch, hợp đồng lao động củatoàn bộ nhân viên trong công ty; Nhận các văn kiện của công ty và chuyển tới các bộ phậnthích hợp Ngoài ra, phòng hành chính còn chịu trách nhiệm đảm bảo công tác an toàn vệsinh, an toàn lao động, công tác phòng cháy chữa cháy,v.v…
Phòng tài chính - kế toán: Thu thập, kiểm tra, xử lý các số liệu kế toán đảm bảo công
tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành; Lập các báo cáo tàichính và các báo cáo chi tiết giải trình định kỳ , báo cáo thuế, lập quyết toán thuế và lưu trữ,bảo quản các tài liệu, chứng từ kế toán theo quy định; Tiến hành theo dõi và thực hiện cácnghiệp vụ thu - chi của công ty đồng thời theo dõi và quản lý công nợ, giúp nhà quản lý nắmđược tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình chiếm dụng vốn từ khách hàng Từ
đó đề xuất lập phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi cho công ty; Tính toán hợp lý giáthành công tác xây lắp theo từng công trình, hạng mục thi công và xác định đúng thời gianhoàn thành, bàn giao công trình; Định kỳ tiến hành kiểm kê, đánh giá và lập báo cáo khốilượng thi công dở dang
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc về các chính sách
chiến lược kinh doanh nhằm cung cấp dịch vụ của công ty ra thị trường, việc nghiên cứu vàphát triển các mô hình thiết kế, sơ đồ công trình và mở rộng thị trường; Chủ động tìm kiếm
và phát triển mối quan hệ với khách hàng; Lập kế hoạch chi tiết về các hoạt động kinh doanhbao gồm quy trình, tiến độ thi công, chất lượng và số lượng công nhân, đội nhóm tham gia
Trang 33theo nhu cầu của phòng kỹ thuật công trình; Lập các hợp đồng kinh tế, các văn bản nhiệm
vụ, công việc đối với các gói thầu xây lắp, bảo trì, bảo dưỡng
Phòng kỹ thuật công trình: Chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý đầu tư xây
dựng, mua sắm thiết bị, quản lý máy móc thiết bị cho các công trình Tiến hành theo dõicông tác quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình theo đúng quy định Đảm bảo việc tổ chức,kiểm tra, giám sát các đội thi công theo đúng chất lượng và tiến độ các công trình, dự án chocông ty làm chủ đầu tư Kiểm soát khối lượng công việc hoàn thành để lập hồ sơ thanh toánkhối lượng hoàn thành giai đoạn và quyết toán các hạng mục công trình đã hoàn thành, bàngiao và đưa vào sử dụng
Các đội thi công: nhiệm vụ chung đều là trực tiếp tham gia vào các công trình xây
dựng, bảo trì, bảo dưỡng; Tổ chức thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cầu củathiết kế bên chủ đầu tư và theo biên bản giao việc của công ty Ngoài các đội thi công tạmthời, mùa vụ theo từng công trình thì đội thi công chuyên trách sẽ thực hiện các nhiệm vụbảo trì, bảo hành các vấn đề gặp phải cho các nhà máy, xí nghiệp mà công ty đã thi công bàngiao hoàn thành
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
Dựa vào nhu cầu và đặc điểm tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Ban quản lý điều hành công ty đã thiết kế bộ máy kế toán theo mô hình tập trung nhằmcung cấp thông tin kế toán chính xác, nhanh chóng và đầy đủ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DVIC E&C
(Sinh viên tự tổng hợp)
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Tuyết
Thủ quỹ
Đỗ Thị Lương
Kế toán tiền lương
vả các khoản trích theo lương
Nguyễn Thị Diễm
Kế toán tổng hợp
Nguyễn Thị Nhung
Trang 34Kế toán trưởng: Người đứng đầu trong bộ máy kế toán làm việc dưới quyền của Tổng
giám đốc Tham mưu giúp Ban Giám đốc về cách sử dụng nguồn vốn hợp lý; Trực tiếp điềuhành và quản lý các nhân viên trong Phòng Tài chính - Kế toán đồng thời tổ chức hướng dẫnnghiệp vụ, cũng như cập nhật các thay đổi trong chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành;Duyệt phiếu thu chi tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu đồng thời theo dõi thực chi với sổsách, báo cáo thu chi hàng ngày; Theo dõi kết quả của quá trình kiểm kê tài sản hàng kỳ mộtcách chính xác, kịp thời, đúng chế độ; Kiểm tra và phê duyệt các báo cáo tài chính, báo cáoquyết toán và lưu trữ, bảo quản các chứng từ, tài liệu kế toán, giữ bí mật về các số liệu, tàiliệu kế toán của công ty
Thủ quỹ: Theo dõi và quản lý toàn bộ các hoạt động thu chi tiền mặt tại quỹ của công
ty một cách đầy đủ, chính xác; Theo dõi và kiểm tra các loại chứng từ khác có liên quan đếnphiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có tại ngân hàng; Tiến hành thu - chi tiền theođúng chính sách, quy định của công ty và và lập các báo cáo thu chi hàng ngày chính xác,đầy đủ là cơ sở để kế toán trưởng kiểm tra đối chiếu; Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt định
kỳ theo quy định
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Kiểm tra, giám sát quá trình
chấm công của từng đội thi công và các phòng ban trong công ty; Tiến hành tính toán đầy
đủ, chính xác chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phảitrả cho công nhân viên; Lập bảng thanh toán lương và các khoản phụ cấp đồng thời trích cáckhoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo quy định hiện hành; Tính toán
và phân bổ chính xác đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ vào chi phí phù hợp; Giúp các cán bộ, nhân viên chính thức mở thẻ ngân hàngVietcombank để nhận lương hàng tháng nếu cán bộ, nhân viên đó chưa có thẻ ngân hàngVietcombank
Kế toán tổng hợp: Tiến hành hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
hoạt động của doanh nghiệp theo đúng chế độ, chuẩn mực kế toán quy định tại công ty vàocác sổ sách liên quan đảm bảo sự cân đối giữa sổ sách và chứng từ; Theo dõi, đối chiếu công
nợ phải thu, phải trả định kỳ và đôn đốc thu hồi công nợ, đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý nợphải thu khó đòi; Lập kế hoạch thanh toán định kỳ, phiếu thu chi tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy
Trang 35nhiệm thu; Lập các báo cáo tài chính, quyết toán thuế và lưu trữ, sắp xếp các chứng từ kếtoán theo đúng quy định.
2.1.5 Cơ cấu lao động tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
DVIC E&C là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến công trình tại cácnhà máy, xí nghiệp như phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện, thông gió điều hòa, hệ thống
xử lý khí thải,v.v…Do đó công ty đã trang bị đội ngũ nhân lực nhiệt huyết, tận tâm, chuyênnghiệp với trình độ chuyên môn cao
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên việc sử dụng lao động của công tycũng mang tính chất tạm thời tùy theo yêu cầu, mức độ phức tạp và thời hạn hoàn thành củacông trình thi công Tính đến tháng 3/20233 công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVICE&C có tổng cộng 117 lao động Trong đó có 37 nhân viên chính thức đều được hưởng cácchế độ phúc lợi theo quy định của công ty ngoài ra công ty còn thuê ngoài một số kỹ sư thiết
kế cùng tham gia làm việc nhằm đáp ứng kịp thời và hiệu quả đối với các công trình phứctạp
Biểu số 2.2 Cơ cấu lao động tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
6 Các đội thi công:
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Trang 36Ngoài các nhân viên chính thức, các công nhân thi công tại nhà máy, xí nghiệp sẽ được
ký hợp đồng lao động thời vụ và không được hưởng các chế độ phúc lợi của công ty
Biểu số 2.3 Danh sách nhân viên tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C tháng 3 năm 2023
CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG DVIC E&C DANH SÁCH NHÂN VIÊN
(Tháng 3/2023)
tính Ngày sinh Ngày vào Lương cơ bản
I Ban Giám đốc
1 Trịnh Quốc Điện Nam 05/12/1989 31/01/2019 10.000.000
2 Trần Văn Tuấn Nam 30/09/1992 31/01/2019 8.000.000
Trang 373 Nguyễn Văn Duy Nam 25/03/1994 02/02/2019 5.600.000
5 Nguyễn Thành Công Nam 04/06/1993 02/02/2019 5.600.000
6 Nguyễn Văn Chính Nam 17/05/1995 15/06/2020 5.600.000
7 Vũ Văn Nguyên Nam 28/02/1997 15/06/2020 5.600.000
9 Trịnh Văn Hiếu Nam 20/07/1994 25/06/2021 5.600.000
10 Nguyễn Đức Thành Nam 30/05/1995 25/06/2021 5.600.000
11 Nguyễn Văn Phong Nam 21/09/1996 25/06/2021 5.600.000
13 Phan Minh Tùng Nam 12/04/1993 25/06/2021 5.600.000
14 Đỗ Thiên Tân Nam 03/10/1996 06/07/2022 5.600.000
15 Trần Văn Hoan Nam 24/08/1996 06/07/2022 5.600.000
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Trang 382.1.6 Hình thức trả lương và phương pháp tính lương tại công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
2.1.6.1 Hình thức trả lương
Việc tính lương và trích các khoản theo lương do kế toán tiền lương thực hiện Hàngtháng, căn cứ vào bảng chấm công có xác nhận của toàn bộ công nhân viên, kế toán tiềnlương kiểm tra lại sự chính xác và đầy đủ để tiến hành lập bảng thanh toán lương đồng thờitrích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo quy định hiện hành và gửi
kế toán trưởng, Tổng giám đốc xét duyệt
Sau khi được xét duyệt, kế toán tiền lương thực hiện trả lương cho toàn bộ công nhânviên chính thức bằng tiền chuyển khoản thông qua tài khoản Vietcombank vào ngày 15 hàngtháng Đối với các đội thi công ngoài công trường mang tính thời vụ sẽ được nhận tiền mặt
và không được hưởng các chế độ phúc lợi, bên cạnh đó các công nhân viên thử việc sẽ đượchưởng 85% lương chính thức theo thỏa thuận và thời gian thử việc đối với từng chức vụđược công ty quy định như sau:
Đối với các nhân viên làm việc tại văn phòng công ty thuộc các phòng kinh doanh,phòng hành chính nhân sự, phòng tài chính - kế toán, phòng kỹ thuật công trình thì thời gianthử việc là 02 tháng và thời gian thử việc là 01 tháng đối với các đội thi công chuyên tráchcủa công ty không kể các ngày nghỉ việc vì lý do cá nhân
2.1.6.2 Phương pháp tính lương
Tiền lương là một trong những yếu tố hết sức quan trọng đối với người lao động vàngười sử dụng lao động Phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động của công ty, để đảm bảo sự hàilòng và phát huy tối đa năng lực làm việc công ty TNHH Cơ điện và Xây dựng DVIC E&C
đã lựa chọn 02 hình thức trả lương: Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lươngkhoán (đối với các công nhân làm việc tại các công trình không thuộc đội thi công chuyêntrách)
* Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng đối với các công nhân viên làm việc chính
thức tại công ty bao gồm Ban Giám đốc, các phòng ban và đội thi công chuyên trách
Lương tháng thực
lĩnh = Tiềnlươngthỏa thuận x Số ngày làm việc thực tế Số ngày làm việc theo quy địnhmột tháng + Chuyên cần - Các
KGT