SIÊU ÂM QUA THÓP TRƯỚC VÀ MỘT SỐ BỆNH LÝ NÃO TRẺ EM SIÊU ÂM QUA THÓP TRƯỚC & MỘT SỐ BỆNH LÝ NÃO TRẺ EM BS NGUYỄN CAO THUỲ TRANG Khoa nhi – BV TW Huế KỸ THUẬT Đầu dò kích thước phù hợp với thóp trước c[.]
Trang 1SIÊU ÂM QUA THÓP TRƯỚC
BS NGUYỄN CAO THUỲ TRANG
Khoa nhi – BV TW Huế
Trang 2KỸ THUẬT
Đầu dò kích thước phù hợp với thóp trước của trẻ, không dùng đầu dò quá lớn sẽ làm hạn chế khảo sát
Sử dụng loại đầu dò góc quét tam giác, nếu
cần có thể dùng thêm đầu dò phẳng
Tần số: 3,5- 7,5 Mhz
Doppler màu và doppler xung
Không cần chuẩn bị bệnh nhân
Trang 3ĐẦU DÒ
Trang 4NHẮC LẠI GIẢI PHẨU
Trang 5CÁC MẶT CẮT CƠ BẢN
mặt cắt ngang mặt cắt dọc
Trang 6mặt cắt ngang
Trang 7CÁC CẤU TRÚC GIẢI PHẨU
Trang 8CÁC CẤU TRÚC GIẢI PHẨU
Trang 9CÁC CẤU TRÚC GIẢI PHẨU
Trang 10CÁC CẤU TRÚC GIẢI PHẨU
mặt cắt qua tiểu não
cấu trúc bán cầu tiểu
não tăng hồi âm nhẹ
Trang 11CÁC CẤU TRÚC GIẢI PHẨU mặt cắt qua thân não thất bên
Thân não thất
Đám rối mạch mạc
Trang 12MẶT CẮT QUA SỪNG CHẨM
1 đám rối mạch mạc
2 chất trắng quanh não
thất
Trang 13CÁC CẤU TRÚC GIẢI PHẨU
mắt cắt trên thân não thất
Trung tâm bán bầu dục
(chất trắng cạnh não
thất)
Trang 14 chất trắng
Trang 15CÁC CẤU TRÚC GIẢI PHẨU
Trang 16CÁC CẤU TRÚC GIẢI PHẨU
Trang 17mặt cắt qua thuỳ đảo
Trang 18khảo sát mạch máu não
Trang 19Khảo sát doppler
Trang 20Khảo sát doppler
Khảo sát ở động mạch não trước
Chỉ số trở kháng RI
trẻ đủ tháng : 0,6 – 0,7trẻ thiếu tháng: 0,7- 0,8
Nếu RI < 0,5 : tiến lượng xấu
Nếu có PCA : RI tăng
Lưu ý không ấn mạnh đầu dò
Trang 21khảo sát doppler
ấn nhẹ
Trang 22khảo sát doppler
ấn mạnh
Trang 23MỘT SỐ CẤU TRÚC NANG
TRONG NÃO
Trang 24NANG TRONG ĐÁM RỐI
MẠCH MẠC
Trang 25NANG Velum interpositum
Nang trên đường giữa sau não thất III
Trang 26NANG VÁCH TRONG SUỐT
não thất bên vùng sừng trán
Trang 27XUẤT HUYẾT NÃO MÀNG
NÃO Ở TRẺ SƠ SINH
theo dõi
Trang 28XUẤT HUYẾT NÃO MÀNG
NÃO Ở TRẺ SƠ SINH
Trẻ thiếu tháng: tỷ lệ 25-45% trẻ<1500g và <32w, xuất huyết quanh+ trong não thất( khối tbào mầm), ngnhân do tăng áp lực đm (ngạt, thiếu máu-> tăng máu lên não -> tăng áp lực->vỡ) hoặc gia tăng áp lực TM ( suy tim , tràn khí màng phổi)
Trẻ đủ tháng : 2-4% , xh trong nhu mô não và xh màng não, nguyên nhân do ngạt, sang chấn , thiếu hụt các yếu tố đông máu, đa hồng cầu…
Trang 29XUẤT HUYẾT NÃO MÀNG NÃO Ở TRẺ THIẾU THÁNG
Trẻ sơ sinh thiếu tháng<35w, nhẹ cân<
Trang 30XUẤT HUYẾT NÃO MÀNG
NÃO Ở TRẺ THIẾU THÁNG
Lưu lượng máu lên não liên quan mật thiết với tình trạng thay đổi huyết áp toàn thân ( tràn khí màng phổi , nhiễm toan, truyền TM các
dịch ưu trương, PCA, thở máy áp lực cao…)
trẻ sơ sinh mắc bệnh màng trong có nguy cơ cao XHNMN do thiếu cơ chế tự điều hoà áp lực mạch máu
Trang 31 Độ III: xh trong não thất kèm giãn
Độ IV : xh trong nhu mô não
Trang 32Tiên lượng sau XHNMN
Trang 33XHNMN độ I: trong khối tb mầm
Khối tăng âm nằm dưới sàn não thất bên vùng sừng trán hoặc vùng thân (một hoặc hai bên),
Kích thước thay đổi
Có thể đè ép nhẹ vào não thất bên
thường biến mất toàn bộ sau vài ngày hoặc vài tuần, hoặc để lại cấu trúc nang nhỏ có thể biến mất trong vòng 1 năm
Trang 34XHNMN ĐỘ I
Trang 35XHNMN ĐỘ I (hai bên)
Trang 36XHNMN độ I
Trang 37XHNMN độ I
Trang 38XHNMN độ II: xh trong não thất
tiến triển theo dạng cục máu đông
Di chứng não úng thuỷ (++) nếu xh nhiều
Trang 39XHNMN độ II
Trang 40XHNMN độ II
Trang 41XHNMN độ II – di chứng
Trang 42XHNMN độ III: giãn não thất
Xuất huyết trong não
Trang 43XHNMN độ III
Trang 44XHNMN độ IV: xh trong nhu mô
Xh trong não thất và trong nhu mô não gần não thất
Khối tăng âm trong nhu mô não +/- đè đẩy cấu trúc não,thường ở thuỳ trán và thuỳ
đỉnh, cùng bên với xh não thất
Tiến triển: tăng âm – hỗn hợp- giảm âm - dịch hoá tạo thành nang trong nhu mô
tuần 2: hoá dịch; tuần 4: co cục máu; sau
2-3 tháng : nang hoá , thông với não thất :
Trang 45+/-XHNMN độ IV
Trang 46XHNMN độ IV
Trang 47Xuất huyết tiểu não
Thiếu máu não > tăng lưu lượng TH > vỡ
mạch máu khối tb mầm ở sàn não thất IV lan vào bán cầu tiểu não
Sang chấn khi sinh làm dập tiểu não
Rối loạn đông máu ( heparin )
Trang 48XH tiểu não
Trang 49XHNMN trẻ đủ tháng
Nguyên nhân : ngạt , sang chấn sản khoa…
Vị trí : trong não thất , trong nhu mô, màng
não ( dưới nhện, dưới màng cứng, ngoài màng cứng)
Có thể kết hợp với xh trong não thất , dưới
màng não thất
Trang 50 Do chấn thương trong khi sinh
tạo hình ảnh dịch quanh não có hồi âm, nếu
xh ít khó nhận biết (cần Scanner)
BC : não úng thuỷ thông
Trang 51XHNMN trẻ đủ tháng
XH dưới màng cứng
Chủ yếu do sang chấn, bệnh về máu
Hình ảnh siêu âm là tụ dịch trên bề mặt não
hình ellip hoặc hình dải , đè ép các cuộn não , giãn rộng khe liên bán cầu, đè ép não thất, nếu lượng dịch ít có thể khó nhận biết
Dịch từ hồi âm -> trống âm
Trang 52XH dưới màng cứng
Trang 53XH dưới màng cứng
Trang 54XH dưới màng cứng
Trang 56XHNMN trẻ đủ tháng
XH trong nhu mô não
Xh nhu mô đơn độc gặp chủ yếu trẻ đủ tháng
do sang chấn, dị dạng mạch máu não, bệnh lý đông máu, ngạt , đa HC…
Chủ yếu ở vỏ não, một hoặc nhiều ổ , đè đẩy đường giữa và não thất nếu kt lớn
Tiến triển theo dạng máu cục thoái hoá
Khỏi hoàn toàn hoặc di chứng nang dịch trong nhu mô
Trang 57XH trong nhu mô đơn độc
Trang 58TỔN THƯƠNG NÃO DO THIẾU
MÁU THẾU KHÍ
Nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ ss,
hoặc di chứng nặng nề
xẩy ra trước, trong và sau sinh, do giảm
lượng oxy trong máu hoặc giảm lưu lượng máu lên não (ngạt, hít ối,bệnh tim có tím, bệnh màng trong)
nhuyễn chất trắng quanh não thất, tổn
thương vỏ lan toả, thương tổn thiếu máu đa
ổ, vôi hoá đồi thị
Trang 59NHUYỄN CHẤT TRẮNG
QUANH NÃO THẤT
Hoại tử chất trắng quanh não thất do thiếu máu ( vùng kém mạch)
Có thể do suy thai trong thai kỳ hoặc khi sinh
Gđ sớm :tăng hồi âm chất trắng quanh não thất , chủ yếu vùng sau
Gđ muộn: nang hoá ( 3w), giãn não thất ( do teo chất trắng)
Di chứng xấu: liệt tứ chi ,co rút , trì trệ
Trang 60NHUYỄN CHẤT TRẮNG
QUANH NÃO THẤT
Trang 61NHUYỄN CHẤT TRẮNG
QUANH NÃO THẤT
Trang 62NHUYỄN CHẤT TRẮNG QUANH NÃO THẤT thể lan toả
Trang 63NHUYỄN CHẤT TRẮNG QUANH NÃO THẤT nang hoá
Trang 64NHUYỄN CHẤT TRẮNG QUANH NÃO THẤT nang hoá
Trang 65NHUYỄN CHẤT TRẮNG QUANH NÃO THẤT nang hoá
Trang 66NHUYỄN CHẤT TRẮNG QUANH NÃO THẤT: teo não
Trang 67 Hình ảnh: vôi hoá nhu mô não, giãn não
thất, hốc dịch trong nhu mô
Lưu ý : dị tật các cơ quan
Trang 68NHIỄM RUBÉOLE trong thai kỳ
Vôi hoá hình rẽ quạt ở đồi thị
Trang 69NHIỄM TOXOPLASMA
Vôi hoá dạng chấm
Trang 70BỆNH LÝ NHIỄM TRÙNG
sau sinh
Viêm màng não mũ do vi khuẩn : E.coli,
HI, Strepto, có thể đưa đến viêm tắc tm não, nhồi máu não, viêm não lan toả
Hình ảnh: tăng âm các cuộn não, tụ dịch
quanh não, giãn não thất, nhồi máu não(=
vùng não tăng âm, phân bố theo từng hồi não), ápxe hoá ( khối dịch vùng vỏ thuỳ trán+++,vỏ tăng âm, thường do Gr(-)
Di chứng: não úng thuỷ, nang hoá, vôi hoá
Trang 71VIÊM MÀNG NÃO MŨ di chứng
Trang 72VIÊM MÀNG NÃO MŨ di chứng
Trang 73ÁPXE NÃO DO PROTEUS
Trang 74VIÊM MÀNG NÃO MŨ di chứng
Trang 75NÃO ÚNG THUỶ
ĐN: Giãn các não thất cùng sự gia tăng áp lực của DNT do bất thường lưu thông hoặc bất thường hấp thu DNT
Giãn não thất đơn thuần không có tăng áp DNT thường do teo nhu mô não
NUT trong não thất = NUT thể không
thông ( non communication)
NUT ngoài não thất = NUT thể thông
(communication)
Trang 76NHẮC LẠI GIẢI PHẨU
Trang 77NÃO ÚNG THUỶ THỂ KHÔNG
THÔNG
NUT do tắc nghẽn tại các vị trí lưu thông
như lỗ Monro, cống Sylvius, lỗ Luschka và
lỗ Magendie
Tắc nghẽn tại lỗ Monro gây giãn não thất
bên ( máu cục do xh, khối mủ do VMNM)
Tắc nghẽn cống Sylvius gây giãn NT bên
và NT III ( thường do bẩm sinh)
Tắc nghẽn lỗ Luschka và lỗ Magendie gây giãn lón NT IV , thường kết hợp với dị dang Dandy - Walker
Trang 78NÃO ÚNG THUỶ THỂ THÔNG
Thường là hậu quả của XH trong não thất hoặc VMNM gây viêm dính màng nhện ở vùng hố sau , bể nền và trên bề mặt não
Hình ảnh : giãn hệ thống não thất tuỳ mức độ
và giãn bể lớn
Trang 79NÃO ÚNG THUỶ THỂ KHÔNG
TẮC NGHẼN
Do sự tăng tiết DNT từ u nhú của đám rối
mạch mạc, hiếm hơn có thể do phì đại các
nhung mao tiết của đám rối mạch mạc, thuyên tắc TM chủ trên, TM cảnh, dị dạng động tĩnh mạch não có cung lượng cao
Hình ảnh tương tự NUT thể thông
Trang 81Chỉ số não thất và Đk não thất III
Trang 82Đk thân não thất
Trang 83Chỉ số não thất – bán cầu