1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Thống kê kinh doanh: Phần 2 - Nguyễn Thị Việt Châu (chủ biên)

100 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 Thống kê Kết quả Sản xuất Và Giá Thành Sản Phẩm
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Thống kê kinh doanh
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baìi måí âáöu 90 CHƢƠNG 5 THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Mục tiêu Chƣơng này trình bày những vấn đề cơ bản về Khái niệm, hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất và giá thành sản p[.]

Trang 1

CHƯƠNG 5 THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Mục tiêu

Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về:

- Khái niệm, hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất và giá thành sản phẩm;

- Phân tích tình hình thực hiện kết quả sản xuất theo sản lượng, theo chất lượng;

- Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm và ảnh hưởng của các khoản

mục chi phí đến tình hình thực hiện giá thành sản phẩm

Nội dung

I Thống kê kết quả sản xuất

1 Khái niệm, nhiệm vụ

1.1 Khái niệm

Kết quả sản xuất là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội được thể

hiện là sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích

kinh tế và phải được người tiêu dùng chấp nhận

- Điều kiện thống kê kết quả sản xuất:

+ Kết quả sản xuất của doanh nghiệp phải là thành quả lao động do lao động

của doanh nghiệp làm ra, có đủ tiêu chuẩn chất lượng pháp lý theo yêu cầu sử dụng và

hưởng thụ đương thời

+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, cụ thể là nhu cầu của cá nhân hoặc cộng

đồng; do vậy sản phẩm của doanh nghiệp phải có giá trị sử dụng Mức độ giá trị sử

dụng của sản phẩm phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn

minh xã hội

+ Kết quả sản xuất của doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích người tiêu dùng và

doanh nghiệp Do vậy, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp không nên vượt quá

giới hạn lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp và người tiêu dùng chấp nhận được

+ Kết quả sản xuất được tính trong một khoảng thời gian nào đó như ngày,

tháng, quí, năm Điều này cho thấy kết quả sản xuất là số lũy kế

- Đơn vị tính kết quả sản xuất

+ Đối với sản phẩm vật chất

• Đơn vị hiện vật, hiện vật qui đổi: Biểu hiện kết quả sản xuất của doanh

nghiệp bằng hiện vật, phản ánh tính năng, đặc thù và công dụng của sản phẩm tiêu

dùng

Trang 2

• Đơn vị tính giá trị: Biểu hiện kết quả sản xuất của doanh nghiệp bằng tiền thông qua giá của sản phẩm Để tính kết quả sản xuất của doanh nghiệp theo đơn vị giá trị phải dựa trên cơ sở giá của sản phẩm tính theo một đồng tiền của một quốc gia cụ thể, ví dụ như: Đồng (Việt Nam), đô la (Mỹ) Giá của sản phẩm trong tính toán có thể tính theo giá so sánh hay giá thực tế

· Giá so sánh (còn gọi là giá cố định): Là giá trị của các chỉ tiêu kinh tế

tổng hợp về giá thực tế của một kỳ nào đó được chọn làm gốc cố định; Nhằm nghiên cứu tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp theo thời gian Nếu giá so sánh được nhà nước quy định thống nhất trong một khoảng thời gian dài trong bảng giá cố định thì gọi là giá cố định

· Giá thực tế (còn gọi là giá hiện hành): Là giá mà người sản xuất thực tế

tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ trong kỳ báo cáo

+ Đối với sản phẩm phi vật chất (dịch vụ)

Sản phẩm phi vật chất thường được biểu hiện bằng đơn vị giá trị Giá trị này được thoả thuận giữa bên thuê hoặc mua và bên cung cấp dịch vụ cho từng trường hợp

cụ thể Vì vậy, đối với sản phẩm phi vật chất về cơ bản chỉ tính theo giá sử dụng cuối cùng vì hoạt động dịch vụ lúc sản xuất cũng là lúc tiêu dùng

- Nguyên tắc tính kết quả sản xuất

+ Phải là kết quả lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong

Chỉ tính các kết quả đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, chênh lệch giữa sản phẩm

dở dang (cuối kỳ - đầu kỳ)

+ Được tính toàn bộ sản phẩm làm ra trong kỳ báo cáo như sản phẩm tự sản, tự tiêu (điện, than dùng trong doanh nghiệp sản xuất điện, than; sản phẩm chính và phụ nếu có (thóc, rơm trong nông nghiệp)

+ Chỉ tính những sản phẩm đủ tiêu chuẩn nằm trong khung tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam Chỉ tính kết quả sản xuất kinh doanh đã hoàn thành trong kỳ báo cáo,

đã qua kiểm tra chất lượng và đạt tiêu chuẩn qui định hoặc sản phẩm đã được người tiêu dùng chấp nhận trong tiêu dùng Những giá trị thu hồi từ phế liệu, phế phẩm không được coi là sản phẩm của doanh nghiệp mà chỉ được xem là một nội dung thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Những sản phẩm đã bán cho khách hàng bị trả lại vì chất lượng kém, chi phí sửa chữa đền bù sản phẩm hỏng còn trong thời hạn bảo hành… nếu phát sinh trong kỳ báo cáo phải trừ vào kết quả của kỳ báo cáo và ghi vào thiệt hại sản phẩm hỏng trong kỳ

Trang 3

- Xác định kết quả sản xuất của doanh nghiệp qua những mục tiêu, kế hoạch sản xuất như chất lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ;

- Đánh giá tình hình sản xuất của các doanh nghiệp qua các thời kỳ qua các chỉ tiêu

2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất

Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, để đảm bảo cho

sự so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội với các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài Ngày 25/12/1992 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 183/ TTg về việc áp dụng Hệ thống tài khoản quốc gia SNA (System of National Accounts) thay cho chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thống MPS (Material Product System) Do

đó, để phù hợp với hệ thống các chỉ tiêu theo hệ thống SNA khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu hiện vật quy ước phản ánh khối lượng sản phẩm được tính đổi từ các sản phẩm cùng tên, cùng công dụng kinh tế nhưng khác nhau về phẩm chất, quy cách Công thức tính khối lượng hiện vật quy ước cụ thể như sau:

Trang 4

Hệ số quy đổi ở đây được xây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn biểu thị giá trị sử dụng, hao phí lao động để sản xuất, hoặc dựa vào giá thành kế hoạch của sản phẩm Như: 1 hộp sữa đặc = 250gam sữa bột

1 kg đường mật = 0,5 kg đường cát

1 kg giấy viết = 7 tập giấy = 20 quyển vở học sinh

Ví dụ 1: Có tài liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp BC kỳ báo cáo như sau:

Yêu cầu: Tính tổng sản lượng sản xuất của doanh nghiệp trên trong kỳ

Giải: Theo hệ số quy đổi đã được quy định trong chế độ báo cáo thống kê nêu ở

trên ta có sản lượng sản xuất của doanh nghiệp được tính như sau:

Sản

phẩm ĐVT quy đổi Hệ số

Sản lượng sản xuất thực tế Sản lượng sản xuất quy đổi sang kg

Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất phản ánh quy mô, kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này được sử dụng để tính các chỉ tiêu kinh tế khác như: Năng suất lao động, giá thành, hiệu quả sử dụng lao động Tuy nhiên trong chỉ tiêu này có sự trùng lặp trong tính toán

Trang 5

Trong đó:

C: Chi phí vật chất dùng cho quá trình sản xuất

C1: Khấu hao tài sản cố định

C2: Chi phí trung gian là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên (nguyên, nhiên liệu, vật liệu, động lực ) không kể khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ (dịch vụ vận tải, thương mại, dịch vụ phi vật chất: ngân hàng, du lịch ) được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ khác trong thời kỳ sản xuất, thường là một năm

V: Thu nhập của người lao động (kể cả tiền lương, tiền thưởng, các khoản nhận được của người lao động ngoài tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội )

M: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

Ví dụ 2: Có tài liệu về doanh nghiệp MBC trong năm báo cáo như sau:

1 Chi phí nguyên vật liệu: 239.263.000 đồng

2 Công tác phí: 5.901.000 đồng

3 Chi phí đào tạo: 4.630.000 đồng

4 Chi y tế, vệ sinh: 1.320.000 đồng

5 Chi văn hoá, thể thao: 1.405.000 đồng

6 Chi phí phòng cháy, chữa cháy: 2.000.000 đồng

7 Chi tiếp khách, hội họp: 5.000.000 đồng

8 Tiền công, tiền lương: 250.000.000 đồng

9 Khấu hao TSCĐ: 50.000.000 đồng

10 Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp: 300.000.000 đồng

Yêu cầu: Tính giá trị sản xuất của doanh nghiệp trong năm

Giải: Theo số liệu trên ta có:

Giá trị sản xuất = 239.263+ 5.901+ 4.630+ 1.320+ 1.405+ 2.000+ 5.000 + 50.000+ 250.000+ 300.000= 859.519 nghìn đồng

2.3 Giá trị tăng thêm

áp dụng cho nước ta từ năm 1999 thay thế cho thuế doanh thu trước đây

3 Tổng cục thống kê, Tài khoản quốc gia(2003), trang 57, NXB Thống kê, Hà Nội

Trang 6

2.3.2 Phương pháp tính

Giá trị tăng thêm = Tổng giá trị sản xuất - Chi phí trung gian

= (C 1 + C 2 + V + M) – C 2 = C 1 + V + M

Giá trị tăng thêm của doanh nghiệp gồm:

- Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

- Thu nhập lần đầu của người lao động gồm có: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

mà doanh nghiệp trả thay cho người lao động; các khoản thu nhập khác ngoài lương như: ăn trưa, ca ba, học tập bồi dưỡng, tiền thưởng phát minh sáng kiến… mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho người lao động;

- Thuế sản xuất thực hiện (gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, ) và lãi, lỗ thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ

Ví dụ 3: Căn cứ vào ví dụ 2:

Yêu cầu: Tính giá trị tăng thêm của doanh nghiệp trong năm

Giải: Theo số liệu trên ta có:

Giá trị tăng thêm = 859.519 – (239.263+ 5.901+ 4.630+ 1.320+ 1.405+ 2.000+ 5.000) = 600.000 nghìn đồng

hay: Giá trị tăng thêm = 50.000+ 250.000+ 300.000 = 600.000đồng

2.4 Tổng doanh thu

Tổng doanh thu biểu hiện bằng tiền toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Xét một cách tổng quát, doanh thu là tổng số tiền thu được từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm toàn bộ số tiền bán hàng, hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ

Tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh chính;

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh phụ;

- Thu nhập từ các hoạt động liên doanh, liên kết

- Thu nhập của các nghiệp vụ tài chính, bao gồm lãi tiền gửi và tiền cho vay, các khoản thu về tiền bồi thường, các khoản tăng giá hàng công nợ…

- Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập như tiền bán phế liệu, phế phẩm thu hồi, các khoản dôi thừa…

Trang 7

3 Phân tích kết quả sản xuất

3.1 Phân tích tình hình thực hiện kết quả sản xuất theo sản lượng

- Mục đích: Nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm trong doanh nghiệp, qua đó đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch hay không hoàn thành kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp

- Phương pháp

+ Thống kê kết quả sản xuất của từng loại sản phẩm;

+ Tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của từng loại sản phẩm;

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%)

Nhận xét: Qua bảng tính toán trên cho thấy tình hình sản xuất của doanh nghiệp

BC trong kỳ báo cáo như sau:

- Sản phẩm A: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch trong kỳ đạt 130%, vượt so với kế hoạch 30%, về tuyệt đối là 180 chiếc;

- Sản phẩm B: Hoàn thành kế hoạch sản xuất đề ra trong kỳ tức đạt 300 chiếc;

- Sản phẩm C: Trong kỳ chỉ đạt 90% kế hoạch hụt 10%, về tuyệt đối là 10 chiếc; Như vậy tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ vượt kế hoạch với sản phẩm A và đạt kế hoạch với sản phẩm B, tuy nhiên cần xem xét lại nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch sản xuất đối với sản phẩm C

Trang 8

3.2 Phân tích tình hình thực hiện kết quả sản xuất theo chất lượng

- Mục đích: Nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm sản xuất doanh nghiệp trên cơ

sở đó có biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất cho kỳ sau

- Phương pháp: Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà chất lượng sản phẩm sản xuất được đánh giá bởi những phương pháp khác nhau

+ Đối với sản phẩm có phân chia phẩm cấp chất lượng

• Đối với một loại sản phẩm: Sử dụng phương pháp so sánh tỷ trọng phẩm cấp Phương pháp này rất đơn giản được áp dụng đối với những sản phẩm chỉ phân chia ra thành vài ba cấp chất lượng khác nhau và được tiến hành theo các bước như sau:

· Tính tỷ trọng từng loại phẩm cấp theo công thức:

Tỷ trọng từng loại phẩm cấp = Sản lượng sản xuất từng loại phẩm cấp x 100

Tổng sản lượng sản xuất · Lập bảng thống kê tỷ trọng từng loại phẩm cấp;

· So sánh tỷ trọng từng loại phẩm cấp giữa các thời kỳ, nhận xét

Nhận xét: Nếu tỷ trọng của sản phẩm có phẩm cấp thứ hạng nhỏ tăng lên qua các thời kỳ thì chất lượng sản phẩm có xu hướng tăng Ngược lại, nếu tỷ trọng của sản phẩm có thứ hạng nhỏ giảm xuống qua các thời kỳ thì chất lượng sản phẩm có xu hướng giảm

Ví dụ 5: Có tài liệu về tình hình sản xuất áo sơ mi nữ của công ty AC như sau:

Hạng sản phẩm

Trang 9

Nhận xét: Qua bảng số liệu tính toán trên cho thấy áo sơ mi nữ kỳ báo cáo so với

kỳ gốc hạng I tỷ trọng từ 60% tăng lên 64%, hạng II và hạng III tỷ trọng từ 20% giảm xuống 18% Như vậy chất lượng áo sơ mi nữ sản xuất kỳ báo cáo tăng so với kỳ gốc

do tỷ trọng hạng I qua hai kỳ tăng 4%

• Đối với nhiều loại sản phẩm: Sử dụng phương pháp hệ số phẩm cấp Phương pháp này chỉ được áp dụng để đánh giá cho từng loại sản phẩm Trong trường hợp muốn đánh giá chất lượng chung của nhiều loại sản phẩm thì phải dùng phương pháp hệ số phẩm cấp, phương pháp này được tiến hành theo các bước như sau:

· Xác định phẩm cấp chất lượng bình quân

Công thức:

i

i i q

q c

Ví dụ 6: Có tài liệu về tình hình sản xuất áo sơ mi nữ của công ty AC như sau:

Trang 10

Yêu cầu: Đánh giá lượng chất lượng sản xuất chung hai loại sản phẩm của công

ty qua hai kỳ

Giải: Căn cứ vào bảng số liệu trên ta có các chỉ tiêu tính toán như sau:

300+400+800+200+200+600

3003+4002+8001+2003+2002+6001

=0

xx

xx

xx

c

200 + 700 + 800 + 200 + 200 + 700

200 3 + 700 2 + 800 1 + 200 3 + 200 2 + 700 1

=

1

x x

x x

x x

c

Hệ số phẩm cấp chất lượng bình quân là:

% 98

= 100 x 64 , 1

61 , 1

=

Hc

Nhận xét: Chất lượng áo sơ mi sản xuất kỳ báo cáo tốt hơn so với kỳ gốc

+ Đối với sản phẩm không phân chia phẩm cấp chất lượng

• Đối với một loại sản phẩm: Sử dụng phương pháp xác định tỷ lệ sản phẩm hợp qui cách và tỷ lệ sản phẩm khuyết tật theo sản lượng sản xuất, cụ thể:

• Đối với nhiều loại sản phẩm: Sử dụng phương pháp xác định tỷ lệ sản phẩm hợp quy cách và tỷ lệ sản phẩm khuyết tật theo chi phí sản xuất, cụ thể:

Tỷ lệ sản phẩm hợp quy cách = Chi phí sản xuất sản phẩm hợp quy cách x100

Tổng chi phí sản xuất toàn bộ sản phẩm

Tỷ lệ sản phẩm khuyết tật =

Chi phí sản xuất sản phẩm khuyết tật + Chi phí sửa chữa sản phẩm khuyết tật

x100 Tổng chi phí sản xuất toàn bộ sản phẩm

Trang 11

+ Ví dụ 7: Một xí nghiệp “X” trong kỳ báo cáo sản xuất được10.000 mét vải, sau khi kiểm tra xong phát hiện thấy có 100 mét vải bị lỗi, 3 mét vải hỏng nhiều nên huỷ

bỏ Biết tỷ lệ sản phẩm hợp quy cách, tỷ lệ sản phẩm khuyết tật tại kỳ gốc lần lượt là 95% và 2%

Yêu cầu: Đánh giá chất lượng sản xuất vải của xí nghiệp qua hai kỳ

Giải: Theo số liệu trên ta có:

95% lên 98,97%, đồng thời tỷ lệ sản phẩm khuyết tật kỳ báo cáo giảm từ 2% xuống

còn 1% Vậy chất lượng vải sản xuất kỳ báo cáo tốt hơn so với kỳ gốc

II Thống kê giá thành sản phẩm

1 Khái niệm, nhiệm vụ

1.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí hợp lý mà doanh nghiệp chi ra để sản xuất ra sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ kỳ tính toán4 Các khoản chi phí trong giá thành bao gồm: Chi phí về vật chất và dịch vụ, chi phí về tiền lương, khấu hao tài sản cố định…

Từ khái niệm trên giá thành đơn vị sản phẩm được xác định như sau:

Giá thành đơn vị sản phẩm =

Tổng chi phí bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ

một loại sản phẩm Tổng khối lượng loại sản phẩm đó sản xuất ra hay: z =

∑zq

∑q Trong đó: z: Giá thành đơn vị sản phẩm;

zq: Chi phí bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm

4 GS.TS Phạm Ngọc Kiểm, PGS.TS Nguyễn Công Nhự (2009), Giáo trình Thống kê kinh doanh, trang 94, NXB Thống kê, Hà Nội

Trang 12

1.2 Nhiệm vụ

- Thu thập số liệu về chi phí, sản lượng để tính giá thành đơn vị sản phẩm;

- Phân tích xu hướng biến động của chỉ tiêu giá thành sản phẩm;

- Phân tích kết cấu giá thành sản phẩm và ảnh hưởng của các khoản chi phí đến giá thành sản phẩm

2 Phân tích giá thành sản phẩm

2.1 Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm

- Mục đích: Nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, qua

đó xác định mức tiết kiệm hay vượt chi về chi phí sản xuất

- Phương pháp: Đánh giá cho từng trường hợp, cụ thể như sau:

+ Đối với một loại sản phẩm

Trang 13

Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của từng sản phẩm và

chung hai loại sản phẩm trong kỳ báo cáo

Giải:

- Đối với từng loại sản phẩm

+ Đối với sản phẩm áo sơ mi nữ

(zl - zk)ql = (36.000 – 38.000) x 15.000 = - 30.000.000 đồng + Đối với sản phẩm áo sơ mi nam (tương tự tính như như áo sơ mi nữ)

- Đối với hai loại sản phẩm

- Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành hai loại sản phẩm là 98%, cho thấy giá thành chung hai loại sản phẩm thực hiện giảm so với kế hoạch 2% vì vậy đã tiết kiệm chi phí cho toàn bộ hai loại sản phẩm này là 18 tr.đ

Trang 14

2.2 Phân tích ảnh hưởng của các khoản mục chi phí đến tình hình thực hiện giá

thành sản phẩm

2.2.1 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu

- Mục đích: Nhằm đánh giá biến động về chi phí nguyên vật liệu và xác định nhân tố ảnh hưởng, qua đó xác định ảnh hưởng của khoản mục chi phí này đến giá thành sản phẩm

Chi phí về nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu để việc phân tích đơn giản, khi phân tích giáo trình chỉ đi vào phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính, bởi đây là chi phí nguyên vật liệu cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm

Ảnh hưởng của khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính đến giá thành sản phẩm biểu hiện ở nguyên nhân: Lượng tiêu hao nguyên vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm

và đơn giá nguyên vật liệu, đây chính là cơ sở để phân tích ảnh hưởng của chi phí nguyên vật liệu đến biến động giá thành sản phẩm

- Phương pháp: Dùng hệ thống chỉ số đánh giá cho từng trường hợp, cụ thể như sau:

+ Đối với một loại sản phẩm

Phương trình kinh tế:

Tổng chi phí nguyên vật

liệu cho một sản phẩm =  ( Đơn giá từng loại

nguyên vật liệu x Lượng tiêu hao nguyên vật liệu cho một sản phẩm ) sm =  ( s x m )

Trang 15

+ Đối với nhiều loại sản phẩm: Khi phân tích đối với nhiều loại sản phẩm thì khoản mục chi phí nguyên vật liệu bằng tổng chi phí nguyên vật liệu của một đơn vị từng loại sản phẩm nhân với khối lượng từng loại sản phẩm Với mục đích phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm nên ở đây loại trừ sự biến động của khối lượng sản phẩm nên cố định khối lượng sản phẩm tại kỳ báo cáo

x

Tổng lượng tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm

s1: Đơn giá nguyên vật liệu thực hiện;

sk: Đơn giá nguyên vật liệu kế hoạch;

m1: Lượng tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm thực hiện;

mk: Lượng tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm kế hoạch;

s1m1: Chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm thực hiện;

skmk: Chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm kế hoạch;

Kết quả tính toán cho thấy trong biến động giá thành sản phẩm thì khoản mục chi phí nguyên vật liệu và các nguyên nhân của nó ảnh hưởng như thế nào

Trang 16

Ví dụ 9: Có tài liệu về tình hình sử dụng nguyên vật liệu của công ty ABC kỳ báo cáo như sau:

Sản phẩm

Loại nguyên vật liệu dùng

để sản xuất

Sản lượng sản xuất thực tế (cái)

Gía thành đơn vị sản phẩm kế hoạch (ng.đ/cái)

Đơn giá nguyên vật liệu (ng.đ/mét)

Lượng tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm (mét)

Kế hoạch

Kế hoạch

Kế hoạch

Thực hiện

Áo sơ mi Vải trắng

Áo sơ mi Vải trắng

Yêu cầu: Phân tích ảnh hưởng của chi phí nguyên vật liệu đến biến động giá

thành từng loại sản phẩm và giá thành chung hai loại sản phẩm

Giải:

- Đối với từng loại sản phẩm

+ Đối với sản phẩm áo sơ mi nữ

Ta có: skmk = ( 20 x 1 ) + ( 16 x 0,5 ) = 28,0 (ng.đ/cái)

skm1 = ( 20 x 0,9 ) + ( 16 x 0,4 ) = 24,4 (ng.đ/cái)

s1m1 = ( 22 x 0,9 ) + ( 14 x 0,4 ) = 25,4 (ng.đ/cái)

zk = 38 (ng.đ/cái) Thay số liệu vào hệ thống chỉ số:

Trang 17

-2,6

=

1 +

áo sơ mi nữ hạ so với kế hoạch là 6,84% do hai nguyên nhân sau:

- Đơn giá nguyên vật liệu thực hiện so với kế hoạch biến động đã làm cho chi phí nguyên vật liệu để sản một đơn vị sản phẩm thực hiện so với kế hoạch tăng 4%, về tuyệt đối là 1 ngđ/cái, do vậy đã làm cho giá thành một áo sơ mi nữ tăng so với kế hoạch là 2,63%

- Lượng tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm thực hiện so với kế hoạch biến động đã làm cho chi phí nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm thực hiện so với kế hoạch giảm 13%, về tuyệt đối là 3,6 ngđ/cái, do vậy đã làm cho giá thành một áo sơ mi nữ hạ so với kế hoạch là 9,47%

Như vậy do lượng tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm thực hiện so với kế hoạch biến động nên đã tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu vì vậy đã làm giá thành sản phẩm hạ so với kế hoạch

+ Đối với áo sơ mi nam (tương tự tính như áo sơ mi nữ)

- Đối với hai loại sản phẩm:

Ta có:

skmkq1= (20x1x15.000)+(16x0,5x15.000) + (20x1,3x12.000) + (16x0,3x12.000) = 789.600 (ng.đ)

skm1q1=(20x0,9x15.000)+(16x0,4x15.000)+(20x1,4x12.000)+ (16x0,2 x12.000) = 740.400 (ng.đ)

s1m1q1=(22x0,9x15.000)+(14x0,4x15.000)+(22x1,4x12.000)+ (14x0,2 x12.000) = 784.200 (ng.đ)

zkq1 = (38x15.000)+(57x12.000) = 1.254.000 (ng.đ)

Trang 18

Thay số liệu vào hệ thống chỉ số ta có:

Đơn giá nguyên vật liệu thực hiện so với kế hoạch biến động đã làm cho tổng chi phí nguyên vật liệu để sản xuất hai loại sản phẩm thực hiện so với kế hoạch tăng 6%,

về tuyệt đối là 43.800ng.đ, do vậy đã làm cho giá thành chung hai loại sản phẩm tăng

so với kế hoạch là 3,4928%

Trang 19

Lượng tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm thực hiện so với

kế hoạch biến động làm cho tổng chi phí nguyên vật liệu để sản xuất hai loại sản phẩm thực hiện so với kế hoạch giảm 6%, về tuyệt đối là 49.200ng.đ, do vậy đã làm cho giá thành chung hai loại sản phẩm hạ so với kế hoạch là 3,9234%

Như vậy do lượng tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm thực hiện so với kế hoạch biến động, nên đã tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu; vì vậy đã làm giá thành chung hai loại sản phẩm hạ so với kế hoạch

2.2.2 Phân tích chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm

- Mục đích: Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện số lượng, chất lượng sản phẩm cũng như kế hoạch giá thành sản phẩm Do vậy việc phân tích nhằm xác định ảnh hưởng của lượng hao phí lao động dùng vào sản xuất và đơn giá tiền lương cho một hao phí lao động đến biến động giá thành sản phẩm

để từ đó có biện pháp quản lý lao động hiệu quả hơn

- Phương pháp: Dùng hệ thống chỉ số đánh giá cho từng trường hợp, cụ thể như sau:

+ Đối với một loại sản phẩm

Phương trình kinh tế

Tổng chi phí tiền lương để

sản xuất một sản phẩm =  ( Đơn giá tiền lương cho

một hao phí lao động x Hao phí lao động để sản xuất một sản phẩm ) xt =  ( x x t )

Trang 20

x

Tổng hao phí lao động để sản xuất từng loại sản phẩm

x1: Đơn giá tiền lương cho một hao phí lao động thực hiện;

xk: Đơn giá tiền lương cho một hao phí lao động kế hoạch;

t1 : Hao phí lao động để sản xuất một sản phẩm thực hiện;

tk: Hao phí lao động để sản xuất một sản phẩm kế hoạch;

x1t1: Chi phí tiền lương để sản xuất một sản phẩm thực hiện;

xktk: Chi phí tiền lương để sản xuất một sản phẩm kế hoạch;

Kết quả cho thấy trong biến động giá thành đơn vị sản phẩm thì khoản mục tiền lương và các nguyên nhân của nó ảnh hưởng như thế nào

Ví dụ 10: Căn cứ vào ví dụ 8 biết thêm tình hình sử dụng tiền lương của công ty ABC kỳ báo cáo như sau:

Sản phẩm Sản lượng sản xuất (cái) lương (tr.đ) Tổng quỹ Tổng số ngày công (ngày)

Kế hoạch Thực hiện hoạch Kế Thực hiện hoạch Kế Thực hiện

Yêu cầu: Phân tích ảnh hưởng của chi phí tiền lương đến biến động giá thành từng loại

sản phẩm và giá thành chung hai loại sản phẩm

Giải: Theo ví dụ trên ta có bảng số liệu tính toán như sau :

Trang 21

Sản

Sản lượng sản xuất (1000cái)

Tổng quỹ lương (tr.đ) Tổng số ngày công (ngày)

Đơn giá tiền lương cho một hao phí lao động (ng.đ/ngày)

Hao phí lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm (ngày/cái)

- Đối với từng loại sản phẩm

+ Đối với áo sơ mi nữ:

Ta có: xktk = 40 x 0,1143 = 4,5720 (ng.đ/cái)

xkt1 = 40 x 0,1133 = 4,5320 (ng.đ/cái)

x1t1 = 42 x 0,1133 = 4,7586 (ng.đ/cái) Thay số liệu vào hệ thống chỉ số:

Trang 22

(4,7586 – 4,5720)

=

(4,7586 – 4,5320)

+ (4,5320 – 4,5720)

Nhận xét: Qua hệ thống chỉ số trên cho thấy chi phí tiền lương để sản xuất một

áo sơ mi nữ thực hiện so với kế hoạch là tăng 4%, về tuyệt đối là 0,1866ng.đ/cái, do vậy đã làm cho giá thành đơn vị sản phẩm áo sơ mi nữ tăng so với kế hoạch là 0,5%

do hai nguyên nhân sau:

Đơn giá tiền lương cho một hao phí lao động sản xuất một áo sơ mi nữ thực hiện

so với kế hoạch biến động làm cho chi phí tiền lương để sản xuất một đơn vị sản phẩm

áo sơ mi nữ thực hiện so với kế hoạch tăng 5%, về tuyệt đối là 0,2266ng.đ/cái, do vậy làm cho giá thành đơn vị sản phẩm áo sơ mi nữ tăng so với kế hoạch là 0,6%

Hao phí lao động để sản xuất một áo sơ mi nữ thực hiện so với kế hoạch biến động làm chi phí tiền lương để sản xuất một đơn vị sản phẩm áo sơ mi nữ thực hiện so với kế hoạch giảm 1%, về tuyệt đối là 0,0400ng.đ/cái, do vậy làm cho giá thành đơn vị sản phẩm áo sơ mi nữ hạ so với kế hoạch là 0,1%

Như vậy do đơn giá tiền lương cho một hao phí lao động để sản xuất một áo sơ

mi nữ thực hiện so với kế hoạch biến động, làm cho chi phí tiền lương để sản xuất một đơn vị sản phẩm áo sơ mi nữ thực hiện tăng so với kế hoạch do vậy đã làm cho giá thành đơn vị sản phẩm áo sơ mi nữ tăng so với kế hoạch

+ Đối với áo sơ mi nam (tương tự tính như sản phẩm áo sơ mi nữ)

- Đối với hai loại sản phẩm

Ta có: xktkq1 = 40 x 0,1143 x 15.000 + 42 x 0,1364 x 12.000 = 137.325,6 ng.đ

xkt1q1 = 40 x 0,1133 x 15.000 + 42 x 0,1333 x 12.000 = 135.163,2 ng.đ x1t1q1 = 42 x 0,1133 x 15.000 + 42 x 0,1333 x 12.000 = 138.562,2 ng.đ zkq1 = (38x15.000)+(57x12.000) = 1.254.000 ng.đ

Thay số liệu vào hệ thống chỉ số:

Trang 23

101 = 103 x 98 (%)

Số tuyệt đối :

(x1t1q1 - xktkq1) = (x1t1q1 - xkt1q1) + (xkt1q1 - xktkq1)

(138.562,2-137.325,6) = (138.562,2-135.163,2)+ (135.163,2-137.325,6) 1.236,6 = 3.399,0 - 2.162,4 (ng.đ)

=

(138.562,2-135.163,2)

+ (135.163,2-137.325,6)

Đơn giá tiền lương cho một hao phí lao động để sản xuất hai loại sản phẩm thực hiện so với kế hoạch biến động làm cho tổng chi phí tiền lương để sản xuất hai loại sản phẩm thực hiện so với kế hoạch tăng 3% về tuyệt đối là 3.399ng.đ, do vậy làm cho giá thành chung hai loại sản phẩm tăng so với kế hoạch là 0,3%

Hao phí lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm thực hiện so với kế hoạch biến động làm tổng chi phí tiền lương để sản xuất hai loại sản phẩm thực hiện so với

kế hoạch giảm 2%, về tuyệt đối là 2.162,4ng.đ, do vậy làm cho giá thành chung hai loại sản phẩm hạ so với kế hoạch là 0,2%

Như vậy do đơn giá tiền lương cho một hao phí lao động để sản xuất hai loại sản phẩm thực hiện so với kế hoạch biến động làm cho tổng chi phí tiền lương để sản xuất hai loại sản phẩm thực hiện giảm so với kế hoạch nên làm cho giá thành chung hai loại sản phẩm tăng so với kế hoạch

2.2.3 Phân tích chi phí khác trong giá thành sản phẩm

- Mục đích: Ngoài hai khoản mục chi phí trên thì chi phí khác gồm chi phí quản

lý phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định cũng ảnh hưởng không nhỏ đến biến

Trang 24

động giá thành sản phẩm Khoản mục chi phí này không thể tính trực tiếp mà phải dùng phương pháp phân bổ khoản chi phí này vào giá thành sản phẩm Do vậy cần phân tích nhằm xác định ảnh hưởng của các khoản mục chi phí này đến biến động giá thành sản phẩm qua đó có biện pháp quản lý chi phí hợp lý

- Phương pháp: Phân tích biến động chi phí khác (chi phí quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định)

Số tương đối:

k

1C

)C-C(

Trong đó:

k

C Chi phí khác phân bổ bình quân cho một sản phẩm kế hoạch

1

C Chi phí khác phân bổ bình quân cho một sản phẩm thực tế

Ví dụ 11: Căn cứ vào ví dụ 8 biết chi phí khác dùng để sản xuất loại áo sơ mi nữ của công ty ABC kỳ báo cáo như sau:

Yêu cầu: Phân tích ảnh hưởng của chi phí quản lý, khấu hao TSCĐ đến biến động

c

k 1

Số tuyệt đối:

(c1-ck)= 2 - 2,2 = -0,2 ngđ/cái

Trang 25

Ảnh hưởng đến giá thành đơn vị sản phẩm:

=-0,005 (lÇn) hay-0,5%

38

2,2-2

=z

)cc(k

k

1

-Nhận xét: Qua số liệu tính toán trên cho thấy chi phí quản lý, khấu hao TSCĐ là

91% tức vượt kế hoạch 9% tức đã tiết kiệm chi phí quản lý, khấu hao TSCĐ một đơn

vị sản phẩm là 0,2 ng.đ/cái, do vậy đã làm cho giá thành đơn vị sản phẩm trên hạ so

với kế hoạch là 0,5%

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Trình bày khái niệm kết quả sản xuất, nguyên tắc tính kết quả sản xuất

Câu 2 Trình bày hệ thống các chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất theo SNA, cho ví dụ

Câu 3 Trình bày mục đích và phương pháp phân tích kết quả sản xuất theo sản lượng,

chất lượng sản phẩm

Câu 4 Trình bày khái niệm và công thức tính giá thành sản phẩm

Câu 5 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cho ví dụ

Câu 6 Trình bày mục đích và phương pháp phân tích tình hình thực hiện giá thành sản

phẩm

Câu 7 Trình bày mục đích và phương pháp phân tích ảnh hưởng của các khoản mục

chi phí đến biến động giá thành sản phẩm

- Vụ Đông xuân (tạ/ha): 40

b Tổng diện tích gieo cấy

Trang 26

2 Bắp

1 Tính sản lượng lương thực quy thóc của tỉnh trong năm

2 Tính giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh trong năm

Trang 27

Bài 2 Có số liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp cơ khí A trong năm N như

sau:

ĐVT: Tr.đ

1 PHÂN XƯỞNG ĐÚC

2 PHÂN XƯỞNG GÒ RÈN

3 PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

Trang 28

- Giá trị sản phẩm dở dang ngày 01/01/ năm N: 60

5 PHÂN XƯỞNG DỤNG CỤ

6 PHÂN XƯỞNG LUYỆN THÉP

Yêu cầu: Tính giá trị sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp trong năm

Bài 3 Có tài liệu về tình hình sản xuất của nhà máy MB kỳ báo cáo như sau:

- Đơn vị hiện vật qui đổi

Bài 4 Có tài liệu về sản lượng đậu xanh của 2 hợp tác xã như sau:

Trang 29

Bài 5 Có tài liệu về sản lƣợng sản xuất của nhà máy MC năm N nhƣ sau:

Sản phẩm Sản lƣợng sản xuất Trong đó số sản phẩm không đạt quy cách Chi phí sản xuất (1000đ/đ.vị)

Yêu cầu: Đánh giá chất lƣợng sản phẩm của nhà máy trên?

Bài 6 Có tài liệu về 2 DN sản xuất chè trong 2 năm nhƣ sau:

Yêu cầu: Đánh giá chất lƣợng sản phẩm của 2 nhà máy trên qua 2 năm?

Bài 7 Có tài liệu về doanh nghiệp BC năm N nhƣ sau:

Sản phẩm ĐVT lƣợng Sản Giá thành sản xuất (ng.đ/đ.vị) Kế hoạch Thực hiện

Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về giá thành của từng loại sản phẩm

và của 3 loại sản phẩm trên

Bài 8 Có tài liệu về giá thành đồ hộp của xí nghiệp ABC qua hai kỳ nhƣ sau:

1 Tính các loại chỉ số giá thành của từng sản phẩm và chung hai sản phẩm

2 Tính mức tiết kiệm, vƣợt chi chi phí sản xuất của từng sản phẩm và chung hai sản phẩm thực hiện so với kế hoạch

Trang 30

Bài 9 Có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm M của nhà máy PT trong năm N như

Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch chi phí

nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm M trong kỳ

Bài 10 Có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm N của nhà máy PT trong năm N như

sau:

Nguyên

vật liệu một đơn vị sản phẩm (đồng) Chi phí nguyên vật liệu cho Giá 1 kg nguyên vật liệu (đồng)

Biết giá thành kế hoạch sản phẩm N là: 1 triệu đồng

Yêu cầu: Phân tích ảnh hưởng của chi phí nguyên vật liệu đến tình hình thực hiện kế

hoạch giá thành sản phẩm N trong kỳ

Bài 11 Có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm Z của nhà máy PT trong năm N như

Biết giá thành kế hoạch sản phẩm Z là: 2 triệu đồng

Yêu cầu: Phân tích ảnh hưởng của chi phí nguyên vật liệu đến tình hình thực hiện kế

hoạch giá thành sản phẩm Z trong kỳ

Bài 12 Căn cứ vào số liệu các bài 11 và 12 biết sản lượng thực tế trong năm N của

từng loại sản phẩm như sau:

- Sản phẩm N là: 7.000 sản phẩm

- Sản phẩm Z là: 5.000 sản phẩm

Yêu cầu: Phân tích ảnh hưởng của chi phí nguyên vật liệu đến tình hình thực hiện kế

hoạch giá thành chung hai loại sản phẩm trong kỳ

Trang 31

Bài 13 Có tài liệu về tiền lương của xí nghiệp XQ cùng sản xuất sản phẩm P năm N

như sau:

Phân xưởng

Lao động ( Người) lương (Tr.đ) Tổng quỹ Sản lượng (Sản phẩm)

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch chi phí

tiền lương sản xuất sản phẩm P của xí nghiệp trong kỳ

Băi 14 Có tài liệu về tình hình sử dụng chi phí của xí nghiệp HQ năm N như sau :

Tài liệu tham khảo

[1] GS.TS Phạm Ngọc Kiểm, PGS.TS Nguyễn Công Nhự; Giáo trình Thống kê

kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, 2009

[2] Tổng Cục Thống kê; Tài khoản quốc gia; NXB Thống kê, 2003

[3] Tổng Cục Thống kê, Chế độ báo cáo thống kê định kỳ doanh nghiệp nhà nước,

NXB Thống kê, 2003

Trang 32

CHƯƠNG 6 THỐNG KÊ LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ Mục tiêu

Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về:

- Khái niệm, hệ thống chỉ tiêu thống kê lưu chuyển hàng hoá;

- Phân tích tình hình thực hiện lưu chuyển hàng hoá theo mặt hàng, tổng trị giá, đơn vị kinh doanh, tiến độ, thời vụ, tốc độ lưu chuyển hàng hoá

Nội dung

I Khái niệm, phân loại lưu chuyển hàng hoá

1 Khái niệm, nhiệm vụ

1 1 Khái niệm

Lưu chuyển hàng hoá là quá trình vận động hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua hình thức trao đổi hàng hoá và tiền tệ5

Đặc trưng của lưu chuyển hàng hoá:

- Đối tượng của lưu chuyển hàng hoá là sản phẩm vật chất;

- Phương thức vận động của sản phẩm vật chất phải thông qua hình thức trao đổi hàng hoá và tiền tệ

Lưu chuyển hàng hoá có ý nghĩa kinh tế quan trọng đối với nền kinh tế cũng như đối với doanh nghiệp

1.2 Nhiệm vụ

Thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin phản ánh tình hình bán ra, dự trữ

và mua vào của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đánh giá một cách tổng hợp tình hình bán

ra, dự trữ hàng hoá và mua vào; nhằm cung cấp những thông tin cần thiết về lưu chuyển hàng hoá cho cấp quản lý của doanh nghiệp

2 Phân loại

Hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thường phải trải qua nhiều lần mua bán với sự tham gia của nhiều đơn vị, nhiều tổ chức kinh tế khác nhau Mỗi lần mua bán có ý nghĩa kinh tế khác nhau, có tác dụng khác nhau trong quá trình tái sản xuất xã hội Vì vậy khi nghiên cứu quá trình lưu chuyển hàng hoá cần phải phân loại chúng

5 TS Lê trần Hảo(2000), Thống kê thương mại trong nền kinh tế thị trường; trang 53; NXB Thống kê, 2000

Trang 33

- Căn cứ vào người bán: Lưu chuyển hàng hoá có 2 trường hợp

+ Người sản xuất bán hàng do mình sản xuất ra, tức là chuyển hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực lưu thông hay tiêu dùng, ở đây người sản xuất đóng vai trò

là người mở đầu cho quá trình lưu chuyển hàng hoá nên trường hợp lưu chuyển này được gọi là lưu chuyển ban đầu

+ Tổ chức thương mại bán sản phẩm đã mua của người sản xuất hoặc tổ chức thương mại khác, ở đây tổ chức thương mại đóng vai trò là người trung gian nên trường hợp lưu chuyển này được gọi là lưu chuyển trung gian

- Căn cứ vào người mua: Lưu chuyển hàng hoá có 3 trường hợp

+ Người sản xuất mua hàng về để tiếp tục sản xuất, sau quá trình sản xuất hàng hoá lại trở vào lĩnh vực lưu thông

+ Tổ chức thương mại mua hàng để tiếp tục chuyển bán; kết thúc hành vi lưu chuyển hàng hoá vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông

+ Người tiêu dùng mua hàng để tiêu dùng cho cá nhân hoặc tập thể, hàng hoá từ lĩnh vực lưu thông đã đi vào lĩnh vực tiêu dùng, kết thúc toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hoá

Trường hợp lưu chuyển thứ nhất và thứ 2 được gọi là lưu chuyển bán buôn, trường hợp lưu chuyển thứ 3 được gọi là lưu chuyển bán lẻ

- Kết hợp giữa người bán và người mua: Lưu chuyển hàng hoá chia thành 6 trường hợp

Trường hợp 3: Người sản xuất bán hàng hoá cho người tiêu dùng

Trường hợp 4: Tổ chức thương mại bán hàng hoá cho người sản xuất

Trường hợp 5: Tổ chức thương mại bán hàng hoá cho tổ chức thương mại

Trường hợp 6: Tổ chức thương mại bán hàng hoá cho người tiêu dùng

Trang 34

Trong 6 trường hợp lưu chuyển trên thì các trường hợp 2, 4, 5, 6 là phổ biến nhất,

vì hàng hoá chuyển từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng, phần lớn phải thông qua các tổ chức thương mại, chỉ một bộ phận nhỏ hàng hoá là do người sản xuất trực tiếp bán cho người tiêu dùng

II Hệ thống chỉ tiêu thống kê lưu chuyển hàng hoá

1 Chỉ tiêu mua hàng

1.1 Khái niệm

Mua hàng là hoạt động thương mại, theo đó bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận (điều 3 Luật Thương mại)

Kết quả mua hàng là toàn bộ khối lượng hay giá trị hàng hoá mà doanh nghiệp mua của dân cư, người sản xuất, tổ chức thương mại khác và nhập khẩu để đảm bảo cho nhu cầu bán ra hoặc để sản xuất, gia công của doanh nghiệp trong thời kỳ đó Mua hàng có vị trí quan trọng đối với doanh nghiệp, đây là khâu khởi đầu của hoạt động kinh doanh, có giai đoạn này mới có các hoạt động tiếp theo của quá trình kinh doanh Trong điều kiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại phải có các hình thức và phương thức mua hàng phù hợp mới có thể chiếm lĩnh được thị trường mua

1.2.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả mua vào

1.2.1 Khối lượng hàng hoá mua vào biểu hiện bằng đơn vị hiện vật, phản ánh một cách cụ thể khối lượng mua vào theo từng loại hàng Thống kê tốt chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp chủ động trong việc bố trí nhân lực, phương tiện để tiếp nhận hàng hoá, diện tích kho bãi để gìn giữ và bảo quản hàng hoá

1.2.2 Tổng trị giá hàng hoá mua vào biểu hiện bằng đơn vị giá trị, nó được tính cho từng loại hàng và cho toàn bộ hàng hoá mua vào Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp sẽ thấy được số vốn tính bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua hàng hoá, qua đó phản ánh vai trò của doanh nghiệp đối với thị trường

1.2.3 Cấu thành (tỷ trọng) hàng hoá mua vào phản ánh tỷ trọng hàng hoá mua vào theo loại hàng, nhóm hàng, ngành hàng, nguồn hàng

2 Chỉ tiêu bán hàng

2.1 Khái niệm

Bán hàng là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán theo thoả thuận(điều

3 Luật Thương mại)

Kết quả bán hàng là toàn bộ khối lượng hay giá trị hàng hoá mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ

Trang 35

Thống kê chỉ tiêu bán hàng có vị trí rất quan trọng trong doanh nghiệp, thống kê tốt chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp có phương hướng chính xác trong việc tiêu thụ hàng hoá, nhằm tiêu thụ được nhiều hàng hoá hơn, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả bán ra

2.2.1 Khối lượng hàng hoá bán ra biểu hiện bằng đơn vị hiện vật, phản ánh một cách cụ thể khối lượng hàng hoá bán ra theo từng loại hàng Thống kê tốt chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp có cơ sở để xây dựng kế hoạch bán ra ở kỳ sau cho phù hợp

2.2.2 Tổng trị giá hàng hoá bán ra (doanh thu bán hàng): biểu hiện bằng đơn vị giá trị, phản ánh kết quả bán ra của doanh nghiệp theo từng loại hàng và cho toàn bộ hàng hoá bán ra, qua đó giúp doanh nghiệp nắm được một cách tổng quát kết quả bán

ra trong kỳ

2.2.3 Cấu thành (tỷ trọng) hàng hoá bán ra: phản ánh tỷ trọng của từng mặt hàng, từng đơn vị trực thuộc, từng khách hàng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua đó doanh nghiệp xác định được mặt hàng kinh doanh, đơn vị trực thuộc, khách hàng chủ yếu

3.1.2 Phân loại

Có nhiều cách phân loại dự trữ hàng hoá, mỗi cách phân loại có một ý nghĩa riêng và đáp ứng cho một yêu cầu nhất định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có thể phân loại dự trữ hàng hoá theo những tiêu thức sau đây:

- Phân loại theo từng loại hàng (nhóm hàng): Dự trữ hàng lương thực, hàng thực phẩm, hàng may mặc, hàng điện máy

Mục đích của việc phân loại này nhằm giúp doanh nghiệp thấy được khả năng dự trữ của từng loại hàng hoặc nhóm hàng, để có kế hoạch mua và bán từng loại hàng hay nhóm hàng một cách phù hợp

- Phân loại theo mục đích sử dụng: Dự trữ hàng hoá được phân thành 3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ thời vụ, dự trữ bảo hiểm

Trang 36

+ Dự trữ thường xuyên là bộ phận hàng hoá dự trữ nhằm đảm bảo cho việc lưu chuyển được diễn ra thường xuyên và liên tục

+ Dự trữ thời vụ là bộ phận hàng hoá dự trữ nhằm đảm bảo cho việc bán ra theo thời vụ như hàng hoá bán ra trong mùa hè, mùa đông, trong các dịp lễ, tết

+ Dự trữ bảo hiểm là bộ phận hàng hoá dự trữ nhằm phòng tránh những rủi ro trong kinh doanh như bão lụt, thiên tai xảy ra nhưng vẫn có hàng hoá để bán

3.2 Các chỉ tiêu phản ánh

3.2.1 Khối lượng (giá trị) dự trữ hàng hoá: Phản ánh dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp theo từng loại hàng, nhóm hàng hay chung các nhóm hàng vào một thời điểm nhất định Nó giúp doanh nghiệp nắm được khả năng hàng hoá dự trữ để có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp

Đối với giá trị dự trữ hàng hoá có thể tính theo hai loại giá:

- Theo giá vốn: Phản ánh một bộ phận chủ yếu của vốn lưu động trong doanh nghiệp, qua đó thấy được khả năng vốn hàng hoá và có phương hướng sử dụng hiệu quả nguồn vốn này

- Theo giá bán: Phản ánh mức độ đảm bảo của dự trữ hàng hoá cho tình hình bán

ra của doanh nghiệp trong thời gian đến

Dự trữ hàng hoá trong doanh nghiệp có thể thống kê theo hai phương pháp

- Phương pháp kiểm kê thực tế: Dự trữ hàng hoá được thống kê bằng sự cân đong

đo đếm thực tế để xác định số lượng và chất lượng hàng hoá dự trữ

Phương pháp này được tiến hành theo định kỳ và không định kỳ

- Phương pháp cân đối sổ sách: Dự trữ hàng hoá được thống kê dựa vào phương trình cân đối lưu chuyển hàng hoá như sau:

Dđ + N = X + Dc

=> Dc = Dđ + N - X

Trong đó: N : Hàng hoá nhập vào trong kỳ;

X : Hàng hoá xuất ra trong kỳ;

Dđ : Hàng hoá dự trữ đầu kỳ;

Dc : Hàng hoá dự trữ cuối kỳ

Trong thực tế các doanh nghiệp thường vận dụng kết hợp cả hai phương pháp (kiểm kê thực tế và cân đối sổ sách) để biết lượng hàng hoá dự trữ Sau khi cân đối sổ sách, được đối chiếu với kiểm kê thực tế hoặc tiến hành ngược lại

3.2.2 Khối lượng (giá trị) tăng (giảm) hàng hoá dự trữ (D): Phản ánh chênh lệch

về khối lượng (giá trị) hàng hoá dự trữ trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 37

Công thức D = Dc - Dđ

hay D = N - X

Ví dụ 1: Có tài liệu về doanh nghiệp MBC như sau: Mức dự trữ đầu quý 1 năm báo cáo là 500 tr.đ, trong quý doanh nghiệp đã mua hàng hoá vào có giá trị là 800 tr.đ

và đã xuất bán hàng hoá có giá trị là 1.050 tr.đ

Yêu cầu: Tính dự trữ tăng (giảm) cuối quý so với đầu quý của doanh nghiệp Giải: Từ số liệu trên ta có:

Dc = 500 + 800 - 1.050 = 250 tr.đ

D = Dc - Dđ = 250 - 500 = -250 tr.đ

hay D = N - X = 800 - 1.050 = -250 tr.đ

Như vậy dự trữ của doanh nghiệp cuối kỳ so với đầu kỳ đã giảm 250 tr.đ

3.2.3 Số ngày đảm bảo dự trữ hàng hoá (Nđb): Phản ánh thời gian (tính bằng ngày) mà hàng hoá dự trữ đầu kỳ có thể đảm bảo bán ra trong kỳ đến

Trong đó: m KH: Doanh thu bán hàng bình quân mỗi ngày theo kế hoạch

Chỉ tiêu này thường được tính cho từng loại hàng; đây là căn cứ cho việc lập kế hoạch mua hàng phù hợp với nhu cầu thực tế

Ví dụ 2: Có tài liệu về doanh nghiệp MBC như sau: Mức dự trữ của mặt hàng A đầu quý 1 năm báo cáo là 180 tr.đ; Doanh thu bán hàng bình quân mỗi ngày theo kế hoạch trong quý là 15 tr.đ

Yêu cầu: Tính số ngày đảm bảo dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp đối với mặt

Như vậy, với mức dự trữ đầu kỳ của mặt hàng A là 180 tr.đ thì có thể đảm bảo

cho tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong 12 ngày

Trang 38

3.2.4 Dự trữ hàng hoá bình quân (D): phản ánh mức dự trữ hàng hoá điển hình trong một thời kỳ nhất định

Tuỳ theo nguồn tài liệu thống kê về mức dự trữ mà dự trữ bình quân đƣợc xác định nhƣ sau:

- Đối với mức dự trữ hàng hoá đƣợc thống kê tại những thời điểm, mức dự trữ bình quân đƣợc tính theo công thức:

DD

D 1 2   n - 1 n

Trong đó: Di ( i = 1 , n ): Dự trữ hàng hoá tại các thời điểm

Di ( i = 1 , n ) : Dự trữ hàng hoá bình quân tại các thời kỳ

Ví dụ 3: Có tài liệu về dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp MBC trong quý 1 năm

Yêu cầu: Tính mức dự trữ hàng hoá bình quân từng tháng và cả qúi 1

Giải: Mức dự trữ hàng hoá bình quân mỗi tháng là:

Trang 39

= 148 trđ 4-1

III Phân tích lưu chuyển hàng hoá

1 Phân tích tình hình thực hiện lưu chuyển hàng hoá theo mặt hàng

- Mục đích: Nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và tốc độ phát triển về lưu chuyển hàng hoá theo từng mặt hàng, trên cơ sở đó lập kế hoạch lưu chuyển hàng hoá cho kỳ sau

- Phương pháp

+ Thống kê kết quả lưu chuyển hàng hoá theo từng mặt hàng;

+ Tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, tốc độ phát triển về lưu chuyển hàng hoá theo từng mặt hàng;

Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện bán ra theo mặt hàng

Giải: Theo số liệu trên ta có bảng kết quả tính toán như sau:

Mặt

hàng

Đơn

vị tính

Kỳ gốc

thành kế hoạch (%)

Tốc độ phát triển (%)

Trang 40

Mặt hàng A: Lượng bán ra trong kỳ báo cáo: Thực hiện so với kế hoạch vượt 5%,

về tuyệt đối vượt 1.400 cái; so với kỳ gốc tăng 17,6%, về tuyệt đối tăng 4.400 tấn Mặt hàng B: Lượng bán ra trong kỳ báo cáo: Thực hiện so với kế hoạch hụt 2%,

về tuyệt đối hụt 330 đôi; so với kỳ gốc tăng 7,8%, về tuyệt đối tăng 1.170 đôi

Mặt hàng C: Lượng bán ra trong kỳ báo cáo: Thực hiện đạt kế hoạch đặt ra; so với kỳ gốc tăng 5%, về tuyệt đối tăng 15 tấn

Như vậy, tình hình bán ra đối với 2 mặt hàng A và C tương đối tốt, tuy nhiên doanh nghiệp cần xem lại tình hình bán ra đối với mặt hàng B, vì doanh nghiệp chưa hoàn thành kế hoạch bán ra đối với mặt hàng này

2 Phân tích tình hình thực hiện lưu chuyển hàng hoá theo tổng trị giá

- Mục đích: Nhằm phân tích biến động về tổng trị giá hàng hoá bán ra (mua vào)

Tổng doanh thu bán hàng kỳ báo cáo: 19.232 tr.đ

Tổng doanh thu bán hàng kỳ báo cáo tính theo giá gốc: 18.186 tr.đ

Yêu cầu: Phân tích biến động về tổng trị giá bán ra qua hai kỳ và xác định nhân

Ngày đăng: 29/06/2023, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình về lao động trong một thời kỳ. Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để tính các chỉ tiêu - Giáo trình Thống kê kinh doanh: Phần 2 - Nguyễn Thị Việt Châu (chủ biên)
Hình v ề lao động trong một thời kỳ. Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để tính các chỉ tiêu (Trang 58)
Sơ đồ sau: - Giáo trình Thống kê kinh doanh: Phần 2 - Nguyễn Thị Việt Châu (chủ biên)
Sơ đồ sau (Trang 60)
1. Bảng tổng hợp lao động – tiền lương - Giáo trình Thống kê kinh doanh: Phần 2 - Nguyễn Thị Việt Châu (chủ biên)
1. Bảng tổng hợp lao động – tiền lương (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm