Trước các giá trị dinh dưỡng và nguồn nguyên liệu dồi dào, thuận lợi, vốn có của đất nước ta, nhóm tác giả chọn đề tài: “Thiết kế dây chuyền và nhà máy sản phẩm cá trích sốt cà chua đóng
LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT
Tổng quan về sản phẩm
Thực phẩm đóng hộp đúng cách không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn có hương vị thơm ngon và bắt mắt, mang lại sự an toàn cho người tiêu dùng (Stenphen McDonald, 2014).
Cá có thể được đóng hộp sống, vì quá trình này sẽ nấu chín và khử trùng chúng Cá đã nấu chín trước thường bị vỡ và không giữ được hình dạng ban đầu trong lọ Khi đóng hộp cá còn da, hãy đặt mặt da đối diện Đứng các phần cá lên và đổ nước sôi có thêm một chút muối vào các lọ, để lại một inch khoảng trống trên đầu và xử lý ở 11 PSI trong 100 phút (Stenphen McDonald, 2014).
Hiện nay ở nước ta cũng như ở các nước khác đã sản xuất được rất nhiều sản phẩm đồ hộp khác nhau: từ rau, quả, thịt, cá, tôm, cua, sữa
Các loại đồ hộp chế biến từ thủy sản Đồ hộp thủy sản không gia vị: (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005)
- Đồ hộp cá thu không gia vị
- Đồ hộp tôm không gia vị
- Đồ hộp cua không gia vị
- Đồ hộp nhuyễn thể không gia vị Đồ hộp thủy sản có gia vị: (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005)
- Đồ hộp cá có gia vị
Đồ hộp mực có gia vị và đồ hộp cá sốt cà chua được chế biến từ các loại cá biển qua các phương pháp như hấp, sấy hoặc rán, kết hợp với sốt cà chua (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005) Trong khi đó, đồ hộp cá ngâm dầu được làm từ cá đã qua các quá trình hun khói, sấy, hấp hoặc rán, sau đó ngâm trong dầu (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005).
- Đồ hộp cá ngâm dầu
- Đồ hộp cá hun khói ngâm dầu
- Đồ hộp lươn hun khói ngâm dầu
Vào năm 1804, Nicolas Appert, một người Pháp, đã phát minh ra phương pháp chế biến thực phẩm trong bao bì thủy tinh, phục vụ cho ngành hàng hải và du lịch.
Năm 1809, báo chí đã viết về ông và tác phẩm “L’art de fixer les saisons” và đến năm 1810 đã được dịch qua nhiều thứ tiếng (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005)
Vào năm 1810, Pertet Durand, một người Anh, đã sử dụng hộp sắt để đựng thực phẩm thay cho bao bì thủy tinh Đến năm 1825, sản xuất đồ hộp chính thức được hình thành, mặc dù lúc này hộp sắt vẫn được sản xuất bằng phương pháp thủ công.
Năm 1849, người ta đã chế tạo được máy dập nắp hộp (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005)
Trước đây, nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm chủ yếu được cho là do không khí mà chưa có cơ sở khoa học rõ ràng (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005) Tuy nhiên, vào năm 1860, Louis Pasteur đã phát minh ra vi sinh vật và phương pháp thanh trùng, từ đó tạo nền tảng khoa học cho ngành công nghiệp đồ hộp Sự phát triển của ngành công nghiệp này bắt đầu từ những phát hiện quan trọng của ông (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005).
Năm 1861, biết dùng joint cao su làm vòng đệm trong nắp hộp (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005) Năm 1880, chế tạo được nồi thanh trùng đồ hộp (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005)
Vào năm 1896, bột cao su đặc biệt (Pasta) được sử dụng làm vòng đệm cho nắp hộp khi ghép kín Ngành công nghiệp đồ hộp đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 Hiện nay, trên toàn thế giới có hơn 1000 mặt hàng đồ hộp khác nhau, với nhiều quốc gia sản xuất đồ hộp phát triển.
Từ thời thượng cổ, tổ tiên Việt Nam đã biết chế biến các loại bánh gói lá và giò chả, tạo ra những sản phẩm có thể bảo quản trong thời gian ngắn, được gọi là đồ hộp Đến năm 1954, nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước, Việt Nam đã xây dựng một số cơ sở chế biến đồ hộp tại miền Bắc.
Năm 1957, nhà máy cá hộp Hạ Long, Hải Phòng được xây dựng xong (Th.S Lê Mỹ Hồng,
Năm 1958, tiến hành thí nghiệm và sản xuất thử (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005)
Đến năm 1959, việc sản xuất các mặt hàng thịt, cá, rau, quả hộp phục vụ xuất khẩu và chiến trường đã được khởi động Cùng năm, xưởng chế biến chuối sấy tại Hà Nội cũng đã hoàn thành.
Vào năm 1960, nhà máy cá hộp Hạ Long đã đạt được năng suất gần bằng với thiết kế ban đầu Đến năm 1961, nhà máy đã mở rộng sản xuất với nhiều loại sản phẩm như rau, quả, thịt và cá hộp (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005).
Tại miền Nam, ngành công nghiệp sản xuất đồ hộp chỉ bắt đầu hình thành vào năm 1970 tại thành phố Hồ Chí Minh Sau năm 1975, ngành này được chú trọng và phát triển, sản xuất nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị.
Đến nay, Việt Nam đã nghiên cứu và sản xuất hàng trăm mặt hàng thực phẩm có chất lượng cao, trong đó có nhiều sản phẩm có giá trị trên thị trường quốc tế như dứa, chuối, dưa chuột và nấm rơm đóng hộp Các khu vực có nhà máy sản xuất đồ hộp thực phẩm đang phát triển mạnh mẽ.
Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sơn Tây, Biên Hòa, Đồng Nai, Thành Phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Cần Thơ, Tiền Giang (Th.S Lê Mỹ Hồng, 2005)
1.3 Thị trường và tiềm năng phát triển
Trong bối cảnh dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành thủy sản tươi sống và đông lạnh, sản phẩm thủy sản chế biến với thời hạn bảo quản lâu lại trở nên phổ biến Điều này đã dẫn đến mức tăng trưởng gần 9% trong xuất khẩu thủy sản đóng hộp của Việt Nam vào năm 2020, với doanh thu đạt trên 331 triệu USD.
Trong hai tháng đầu năm 2021, xuất khẩu thủy sản đóng hộp ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, đạt 42% với giá trị gần 55 triệu USD, chiếm gần 6% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước.
Xuất khẩu thủy sản đóng hộp tăng đột biến)
Năm 2020, xuất khẩu thủy sản đóng hộp chủ yếu bao gồm các loại như cá ngừ, cá nục, cá trích, cá sa ba, cá thu đao, ghẹ và tôm, cho thấy sự tăng trưởng đột biến trong ngành này.
Lựa chọn địa điểm xây dựng
2.1 Đặc điểm thiên nhiên và mô tả vị trí xây dựng
KCN Tắc Cậu, nằm tại xã Vĩnh Hoà Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, cách trung tâm thành phố Rạch Giá 17 km và gần các tuyến giao thông quan trọng như quốc lộ 63 và sông Cái Bé Vị trí chiến lược này giúp KCN dễ dàng kết nối với các tỉnh lân cận như An Giang, Hậu Giang, Cà Mau và thông thương với Campuchia Với hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và hàng không thuận lợi, KCN Tắc Cậu tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu và phân phối sản phẩm.
KCN Tắc Cậu nằm trong khu vực kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật Địa hình và khí hậu nơi đây có những đặc điểm riêng biệt.
Khu công nghiệp có tổng diện tích 68 ha, trong đó diện tích đất còn trống khoảng 27.2 ha Địa hình khu vực này tương đối bằng phẳng, với độ cao mặt ruộng trung bình từ 0.2 đến 0.6m, và một số nơi có độ cao lớn hơn từ 0.9 đến 1.3m.
Khí hậu: thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nóng ẩm quanh năm
Nhiệt độ tại khu vực này có đặc điểm cao và ôn hòa, với nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 27 đến 28 độ C Tháng 4, 5 và 6 là thời điểm có nhiệt độ cao nhất, đạt khoảng 29 đến 33 độ C, trong khi tháng 12, 1 và 2 là thời gian nhiệt độ thấp nhất, chỉ khoảng 25 đến 26 độ C.
Lượng nước bốc hơi hàng năm trung bình đạt 1.250 mm, phụ thuộc vào chế độ nhiệt độ, nắng và mưa Thời gian có lượng nước bốc hơi cao thường rơi vào các tháng mùa khô, với mức trung bình khoảng 110 mm.
Lượng mưa trung bình đạt 130 mm/tháng, nhưng trong mùa mưa, lượng nước bốc hơi chỉ khoảng 70 mm/tháng Độ ẩm không khí trung bình là 82.2%, có sự phân hóa theo mùa Trong mùa khô, độ ẩm dao động từ 75 - 80%, với tháng 03 và 04 có độ ẩm thấp nhất là 77% Ngược lại, trong mùa mưa, độ ẩm cao hơn, từ 80 - 85%, đạt đỉnh điểm vào tháng 07 và tháng 08 với mức 85 - 87%.
Trung bình hàng năm, khu vực này có từ 2.400 đến 2.500 giờ nắng, với tháng 4 là tháng có số giờ nắng cao nhất, đạt khoảng 290 giờ Ngược lại, tháng 8 có tổng số giờ nắng thấp nhất, chỉ khoảng 180 giờ Trong mùa khô, số giờ nắng trung bình đạt 7 giờ mỗi ngày, trong khi mùa mưa chỉ có khoảng 6,4 giờ nắng mỗi ngày.
Lượng mưa: Trung bình hàng năm từ 1 900 - 2 300 mm và lượng mưa trong năm phân bố không đều theo thời gian (mùa)
Hình 1.7 Khu công nghiệp Tắc Cậu
Hình 1.8 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư An Bình mở rộng
Nguyên liệu chính cho nhà máy bao gồm cá trích và cà chua Đảo ngọc Phú Quốc, lớn nhất ở phía Tây Nam, nằm trong ngư trường lớn nhất thế giới, mang lại nguồn hải sản phong phú.
Phú Quốc có 12 cửa biển với trữ lượng thủy hải sản phong phú, đặc biệt là cá trích, mang lại giá trị kinh tế cao Cá trích có mặt quanh năm, nhưng tập trung nhiều nhất vào mùa gió Tây Nam, đặc biệt trong tháng 07 và tháng 08 âm lịch Mặc dù các vùng biển lân cận cũng có sản lượng cá trích, nhưng không phong phú bằng vùng biển Phú Quốc.
Tỉnh Kiên Giang sở hữu nhiều khu nông nghiệp công nghệ cao chuyên trồng cà chua, một loại cây chịu hạn và phát triển tốt trong điều kiện tự nhiên Cà chua được nhập vào kho nguyên liệu nhà máy phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt Việc vận chuyển nguyên liệu trong tỉnh hoặc từ các tỉnh lân cận giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển và bảo quản cho nhà máy.
Với vị trí địa lý thuận lợi và giao thông thuận tiện, thị trường tiêu thụ của nhà máy không chỉ giới hạn trong tỉnh mà còn mở rộng ra các tỉnh lân cận như Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, cũng như các tỉnh phía Nam và Campuchia Kiên Giang hiện đang thu hút nhiều nhà đầu tư xây dựng khu công nghiệp, tạo ra một thị trường tiêu thụ tiềm năng lớn Các khu công nghiệp với số lượng công nhân đông đảo và thu nhập ổn định đang gia tăng nhu cầu về thực phẩm chế biến sẵn để đảm bảo dinh dưỡng Hơn nữa, sự phát triển của đánh bắt xa bờ cũng tạo cơ hội cung cấp thực phẩm cho ngư dân trong những ngày ra khơi, đáp ứng nhu cầu ăn uống trên thuyền.
Sản phẩm không chỉ nhắm đến người tiêu dùng trên toàn quốc mà còn có thể được tiêu thụ bởi những công nhân sản xuất và gia đình họ Điều này cho thấy thị trường tiêu thụ có khả năng mở rộng đến nhiều đối tượng, với tiềm năng phát triển mạnh mẽ cả trong và ngoài tỉnh, cũng như trên toàn quốc.
Trong khu công nghiệp, các công ty bán buôn nông sản, sửa chữa máy móc và vận chuyển hàng hóa có thể hợp tác để cung cấp nguyên liệu và dịch vụ cho doanh nghiệp, giúp giảm chi phí sản xuất Liên doanh với các doanh nghiệp lân cận có cơ sở hạ tầng chất lượng cũng cho phép sử dụng chung các hội trường và khu công viên, từ đó tiết kiệm chi phí xây dựng.
Nguồn cung cấp điện cho nhà máy được lấy từ mạng lưới điện của khu công nghiệp, bao gồm hai lưới điện trung thế 35kV Minh Lương – An Biên và đường dây trung thế 22kV từ Minh Lương xuống Tắc Cậu.
Giá điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Giờ bình thường: 1.452 đồng/kWh
- Giờ thấp điểm: 918 đồng/kWh
- Giờ cao điểm: 2.673 đồng/kWh
Nhà máy cấp nước Tắc Cậu có công suất 4.000 m³/ngày đêm và sử dụng nguồn nước từ sông, biển Tuy nhiên, nước cần được xử lý phức tạp trước khi đưa vào sử dụng Để đảm bảo cung cấp liên tục nguồn nước sạch, nhà máy còn khai thác nguồn nước từ nhà máy cấp nước trong khu công nghiệp.
THUYẾT MINH VỀ NGUYÊN LIỆU
Nguyên liệu chính
Họ cá trích (Clupeidae) bao gồm nhiều loài như cá trích, cá trích dày mình, cá mòi, cá mòi dầu và cá cháy, trong đó có nhiều loại cá thực phẩm quan trọng nhất trên thế giới.
Cá trích dùng để sản xuất cá sốt cà gồm nhiều loại:
- Cá trích Đại Tây Dương - Clupea harengus
Hình 2.1 Cá trích Đại Tây Dương
- Cá trích Baltic - Clupea harengus membras
- Cá trích Thái Bình Dương - Clupea pallasii
Hình 2.3 Cá trích Thái Bình Dương
Cá trích có màu xanh lục đậm trên lưng, với một dọc sọc vàng nhạt bên dưới Bụng của chúng có màu trắng nhạt, trong khi các vây hậu môn và vây bụng cũng mang màu trắng Vây ngực và vây đuôi của cá trích có màu vàng nhạt.
Cá có thân dài, hẹp và hình bầu dục, với đầu dài và mõm vừa phải Mắt hơi to và có màng mở mắt phát triển, khoảng cách giữa các mặt khá rộng và bằng phẳng Lỗ mũi gần phía mõm hơn là phía mất, miệng nhỏ không có răng trên hai hàm, chỉ có răng rất nhỏ trên xương khẩu cái Khe mang rộng, xương nắp mang trơn và liền, màng nắp mang tách rời và không liền với ức Lược mang dài và nhỏ, mang giá phát triển Vẩy tròn dễ rụng, gốc vây lưng có vẩy bẹ, gốc vây đuôi có hai vẩy đuôi dài Có một vây lưng khởi điểm trước vây bụng, vây hậu môn dài với hai tia vây rất dài hơn các tia vây trước Vây ngực to và thấp, vây bụng nhỏ khởi điểm ở giữa thân, và vây đuôi dạng đuôi én Hậu môn nằm sát khởi điểm vây hậu môn.
Cá trích phân bố rộng rãi ở Đông và Nam Châu Phi, Mangat, vùng biển Ả Rập, cũng như tại Malaysia, Indonesia, Philippines, Trung Quốc và Nhật Bản Ngoài ra, chúng cũng xuất hiện ở vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
Cá trích là loài cá sống ở biển, thường tập trung thành đàn lớn và bơi lội ở tầng giữa và tầng trên mặt nước Chúng có hiện tượng di cư và là loài cá nổi, với tính hướng quang mạnh, thường sống ở những khu vực có nhiệt độ ổn định.
Nhiệt độ nước lý tưởng cho cá trích dao động từ 18 đến 23 độ C, và chúng phân bố chủ yếu ở vùng biển Quảng Ninh, từ Thái Bình đến Quảng Bình, Phú Khánh, và Thuận Hải Mùa sinh sản của cá trích diễn ra từ tháng 3 đến tháng 7, trong khi mùa khai thác cá con kéo dài từ tháng 9 đến tháng 11 Cá trích có kích thước từ 90 đến 180 mm và trọng lượng tối đa khoảng 135 g Loại cá này nổi bật với thịt chắc, thơm và nhiều mỡ, nhưng cũng có nhiều xương dăm Cá trích thường được chế biến thành các sản phẩm như đóng hộp, nước mắm, và ướp muối.
Hình 2.4 Đánh bắt cá trích
Cá trích là nguồn thực phẩm dinh dưỡng và thơm ngon, được đánh bắt chủ yếu để phục vụ con người Loài cá này chứa nhiều thành phần đạm, vi chất và khoáng chất, không thua kém bất kỳ loại cá nào khác Theo các chuyên gia dinh dưỡng, cá trích cung cấp calo, vitamin D, vitamin B12, protein và chất béo, cùng với các khoáng chất như canxi, selen, vitamin B6 và kali, rất có lợi cho sức khỏe xương khớp và tim mạch.
Cá trích chứa nhiều acid béo omega 3, được chiết xuất thành dầu cá với nhiều lợi ích cho sức khỏe Omega 3 là dưỡng chất quan trọng giúp sản sinh DHA, hỗ trợ hoạt động tạo ra tế bào mới trong não, bảo vệ tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa cao huyết áp Thêm vào đó, thịt cá trích ít ký sinh trùng, làm cho nó trở thành nguồn thực phẩm sạch và an toàn cho mọi lứa tuổi.
Hình 2.5 Món ngon từ cá trích Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của cá trích
Thành phần dinh dưỡng trong 100g cá trích
Thành phần chính Muối khoáng Vitamin
Nước Protein Lipid Tro Ca P Fe Na K A B1 B2 PP C
1.1.4 Yêu cầu và cách kiểm nghiệm cá tươi
Bảng 2.3 Yêu cầu nguyên liệu cá trích
Thân cá Co cứng, để trên bàn tay thân cá không bị thõng xuống Mắt cá Nhãn cầu lồi, trong suốt, giác mạc đàn hồi
Mang cá Dán chặt xuống hoa khế
Vây cá Dính chặt vào thân, không có niêm dịch
Bụng và hậu môn Bụng không sình, hậu môn thụt sâu vào, màu trắng nhạt Thịt cá Thịt chắc, có đàn hồi và dính chặt vào xương sống
Phản ứng với giấy quỳ Acid
Phản ứng Ebe Âm tính
Cà chua, có nguồn gốc từ Nam Mỹ và được phổ biến toàn cầu từ thế kỷ 16, thuộc họ Cà (Solanaceae) với danh pháp hai phần là Solanum lycopersicum Quả cà chua ban đầu có màu xanh và chuyển sang màu vàng đến đỏ khi chín Tại Việt Nam, cà chua đã được trồng từ lâu và vụ thu hoạch chính diễn ra từ tháng 12 đến tháng 2 Có nhiều giống cà chua, trong đó giống chất lượng tốt thường có quả to vừa phải, thành quả dày, ít hạt và độ khô từ 6-8%.
Cây cà chua có khả năng phát triển trên nhiều loại đất như đất sét, đất cát và đất pha cát, với độ pH lý tưởng từ 6 đến 6.5 Tuy nhiên, đất có độ ẩm cao và ngập nước kéo dài sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sự sinh trưởng của cây Nhiệt độ lý tưởng để cà chua đạt năng suất cao là từ 21 đến 24 độ C.
Cà chua, một loại rau quả phổ biến, được biết đến như một nước giải khát bổ dưỡng Xuất xứ từ Nam Mỹ, cà chua hiện nay được trồng rộng rãi trên toàn thế giới, với chất lượng và sản lượng tốt nhất thường đến từ các vùng ôn đới Tại Việt Nam, cà chua được trồng qua ba mùa vụ khác nhau.
- Vụ sớm: Gieo vào tầm tháng 07 – 08 và thu hoạch cuối tháng 10 – 12
- Vụ chính: Gieo vào khoảng giữa tháng 09 và thu hoạch tầm tháng 02 – 03 năm sau
- Vụ muộn: Gieo vào tháng 11 – 12 và thu hoạch tầm tháng 03 – 04 năm sau
Có nhiều giống cà chua, 3 loại được trồng phổ biến ở Việt Nam:
Cà chua hồng là loại quả có hình dạng giống quả hồng, không chia múi, với thịt quả đặc và nhiều bột, chứa lượng đường cao Năng suất của cà chua hồng thường đạt từ 25 đến 30 tấn/ha Một số giống phổ biến bao gồm Ba Lan, hồng lan của Viện cây lương thực, giống 214, HP5 và HP1 của Hải Phòng.
Cà chua múi là giống cây có quả lớn, nhiều ngăn tạo thành múi, với khả năng sinh trưởng vô hạn và thời gian sinh trưởng dài Giống này có năng suất cao và khả năng chống chịu tốt, tuy nhiên chất lượng của nó không bằng cà chua hồng.
- Cà chua bi: quả nhỏ, chua, giá trị thấp, thường dùng làm nguyên liệu tạo giống
Cà chua là nguồn thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng với các vitamin và khoáng chất quan trọng như vitamin A, vitamin C, kali, magie, và chất xơ Hợp chất hữu cơ như lycopene, sắt và axit chlorogenic trong cà chua mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm việc hỗ trợ bài xuất cholesterol, giảm nguy cơ máu đông, và phòng ngừa các bệnh tim mạch cũng như béo phì.
Cà chua là loại quả quan trọng về dinh dưỡng và y học, cung cấp nhiều khoáng chất, đường và vitamin Nó đáp ứng nhu cầu sắt hàng ngày và cung cấp vi lượng cobalt, giúp tạo hồng cầu Với hàm lượng natri thấp, cà chua được khuyến khích cho người huyết áp cao Ngoài ra, nhờ chứa acid hữu cơ (1.0%) và chất xơ (0.6%), cà chua cũng hỗ trợ điều trị táo bón ở người già.
Bảng 2.4 Thông tin dinh dưỡng có trong 100g cà chua
Loại Số lượng Loại Số lượng
Calo 18 Vitamin A 42àg Canxi 10mg
Nước 95% Vitamin C 13.7mg Sắt 0.27mg
Protein 0.9g Vitamin D 0àg Magie 11mg
Carbonhydrate 3.9g Vitamin E 0.54mg Phốt pho 24mg
23 Đường 2.6g Vitamin K 7.9àg Kali 237mg
Nguyên liệu phụ
Hình 2.9 Dầu thực vật Tường An Bảng 2.5 Chỉ tiêu sản phẩm dầu ăn Tường An
Tên chỉ tiêu Mức độ
Chất bảo quản, tạo màu Không có
Bảng 2.6 Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện
Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tường đối đồng đều, không vón cục
Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt tự nhiên và không có mùi lạ Tinh thể có màu trắng óng ánh và khi hòa tan trong nước cất, chúng tạo ra một dung dịch trong suốt.
Bảng 2.7 Chỉ tiêu hóa lý của đường tinh luyện
1 Độ Pol, (Zo) không nhỏ hơn 99.80
2 Hàm lượng đường khử, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0.03
3 Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0.03
4 Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105 o C, trong 3h, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0.05
5 Độ màu, đơn vị ICUMSA, không lớn hơn 30
6 Dư lượng SO2 ppm, không lớn hơn 70
7 Asen mức tối đa 1mg/kg
8 Đồng mức tối đa 2mg/kg
9 Chì mức tối đa 0.5mg/kg
Bảng 2.8 Chỉ tiêu vi sinh vật đường trắng và đường tinh luyện
STT Chỉ tiêu Yêu cầu
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, CFU/10g, không lớn hơn 200
2 Nấm men, CFU/10g, không lớn hơn 10
3 Nấm mốc, CFU/10g, không lớn hơn 10
Bảng 2.9 Chỉ tiêu cảm quan
Vị Dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết đặc trưng của muối, không có vị lạ
Bảng 2.10 Chỉ tiêu hóa lý
Chỉ tiêu Mức Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn 5.00
Hàm lượng natri clorua, % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn 99.00 Hàm lượng chất không tan trong nước, % khối lượng chất khô, không lớn hơn 0.20
Hàm lượng ion canxi (Ca 2+ ), % khối lượng chất khô, không lớn hơn 0.20
Hàm lượng ion magie (Mg 2+ ), % khối lượng chất khô, không lớn hơn 0.25
Hàm lượng sulfat (SO4 2- ), % khối lượng chất khô, không lớn hơn 0.80
Hình 2.12 Nước Bảng 2.11 Tiêu chuẩn (QCVN 01-1:2018/BYT)
TT Tên thông số Đơn vị tính Ngưỡng giới hạn cho phép Các thông số nhóm A
Thông số vi sinh vật
2 E.Coli hoặc Conform chịu nhiệt CFU/100mL