1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh bài tập cuối kỳ cđ kiến trúc bền vững thiết kế mới chợ tân an – quảng nam

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh bài tập cuối kỳ CĐ kiến trúc bền vững thiết kế mới chợ Tân An – Quảng Nam
Tác giả Võ Trung Khánh Duy, Võ Văn Quốc Thịnh, Hồ Văn Sơn, Võ Trần Anh Quân, Nguyễn Khắc Duy
Người hướng dẫn ThS. KTS Phan Ánh Nguyên
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Kiến Trúc Bền Vững
Thể loại Bài tập cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Với mục tiêu:  Hiểu được những thách thức của sự phát triển bền vững và các nguyên tắc của thiết kế kiến trúc bền vững,  Biết các nguyên tắc và kỹ thuật để cải thiện hiệu suất môi tr

Trang 1

THUYẾT MINH BÀI TẬP CUỐI KỲ CĐ KIẾN TRÚC BỀN VỮNG

THIẾT KẾ MỚI CHỢ TÂN AN – QUẢNG NAM

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA KIẾN TRÚC

Đà Nẵng, Ngày 23 tháng 12 năm 2022

THUYẾT MINH BÀI TẬP CUỐI KỲ

GVHD: ThS KTS Phan Ánh Nguyên

SVTH: Võ Trung Khánh Duy MVS: 121190054

Võ Văn Quốc Thịnh MSV: 121190083

Hồ Văn Sơn MSV: 121190081

Võ Trần Anh Quân MSV: 121190079 Nguyễn Khắc Duy MSV: 121190053 LỚP HP: 19.72

LỚP SH: 19KTCLC2

PHẦN GIỚI THIỆU

- Chuyên đề kiến trúc bền vững là môn học giới thiệu các khái niệm, nguyên lý, kỹ năng thiết kế công trình kiến trúc thân thiện với môi trường đáp ứng các tiêu chí của kiến trúc bền vững.

- Với mục tiêu:

 Hiểu được những thách thức của sự phát triển bền vững

và các nguyên tắc của thiết kế kiến trúc bền vững,

 Biết các nguyên tắc và kỹ thuật để cải thiện hiệu suất môi trường của các công trình kiến trúc,

 Biết những ưu điểm và hạn chế của phương pháp đánh giá khác nhau và các danh hiệu liên quan đến chất lượng môi trường của các Công trình,

 Có khả năng tích hợp các kỹ năng lý thuyết trong thực

tế một dự án cụ thể

 Có thể áp dụng phương pháp LEED hoặc LOTUS cho việc đánh giá môi trường của một công trình thực tế,

 Biết làm thế nào để lựa chọn các công nghệ môi trường thích hợp nhất cho từng dự án

Trang 2

 Chọn một cách khôn ngoan và sử dụng công nghệ môi trường như là một phần của một dự án kiến trúc

 Nắm được cách giải thích cho sự lựa chọn giải pháp kiến trúc và kỹ thuật và bảo vệ dự án của mình, Học cách phát hiện vấn đề, tìm thấy những ý tưởng mới từ các thành viên khác của nhóm nghiên cứu của mình, và thích ứng để tạo ra một dự án chung có chất lượng trên

cơ sở đóng góp của các thành viên.

 Tạo các giải pháp kiến trúc có chất lượng và tôn trọng môi trường tự nhiên.

- Với nhưng yêu cầu và mục tiêu trên, được sự hướng dẫn của giảng viên phụ trách bộ môn, nhóm em xin trình bày phần nhiệm được giao trong bài tập kết thúc học phần môn học “CĐ Kiến Trúc Bền Vững” Thiết kế mới chợ Tân

An, Hội An, Quảng Nam đạt được chứng nhận từ hệ thống đánh giá công trình xanh LOTUS NC V3.

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦẦN GI I THI U Ớ Ệ 1

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 4

1.1 Giới thiệu chung về LOTUS 4

1.2 Giới thiệu khái quát về công trình 4

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 4

1.2.2 Quy mô công trình 4

CHƯƠNG II: NỘI DUNG THIẾT KẾ 5

2.1 Cơ sở thiết kế 5

2.2 Các giải pháp thiết kế 6

2.2.1 Năng lượng 6

2.2.2 Nước 7

2.2.3 Vật liệu và tài nguyên 8

2.2.4 Sức khỏe và tiện nghi 9

2.2.5 Vị trí và môi trường 10

PHẦN III: CÁC BẢN VẼ 13

PHẦN IV: KẾT LUẬN 18

Trang 4

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu chung về LOTUS.

LOTUS là bộ các công cụ đánh giá công trình xanh theo định hướng thị trường được Hội đồng Công trình Xanh Việt Nam phát triển riêng cho môi trường xây dựng tại Việt Nam Hệ thống Chứng nhận LOTUS có chung mục tiêu với các hệ thống chứng nhận công trình xanh quốc tế hiện hành (như LEED, Green Star, BREEAM, GBI, Green Mark, Greenship, v.v.)

và hướng tới xây dựng các tiêu chuẩn và định mức giúp định hướng ngành xây dựng sở tại đạt được mục tiêu sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và áp dụng các giải pháp thân thiện với môi trường Hệ thống Chứng nhận LOTUS được phát triển thông qua quá trình nghiên cứu lâu dài, với sự cố vấn của các chuyên gia dựa trên bối cảnh kinh tế và tự nhiên của Việt Nam, đồng thời tích hợp các tiêu chuẩn và quy định hiện hành Hệ thống Chứng nhận LOTUS hiện tại bao gồm:LOTUS Công trình xây mới (LOTUS NC), LOTUS Công trình đang vận hành (LOTUS BIO),LOTUS Homes LOTUS Công trình quy mô nhỏ (LOTUS SB),LOTUS Không gian nội thất (LOTUS Interiors),LOTUS Nội thất quy mô nhỏ (LOTUS SI)

1.2 Giới thiệu khái quát về công trình.

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

Tại Sơn Phong, Hội An, Quảng Nam, giao thông tiếp cận gồm 2 trục đường chính: Nguyễn Đình Chiểu và Đinh Tiên Hoàng.

1.2.2 Quy mô công trình

Tổng diện tích khu đất: 3938 m vuông

Diện tích xây dựng: 1971 m vuông

Trang 5

CHƯƠNG II: NỘI DUNG THIẾT KẾ

2.1 Cơ sở thiết kế

Các thiết kế phải đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn được quy định Đồng thời đáp ứng đủ các yêu cầu tối thiểu của hệ thống đánh giá công trình xanh LOTUS Bao gồm các hạn mục sau:

-Năng lượng (E) - Giám sát và giảm thiểu mức tiêu thụ năng lượng trong công trình thông qua sử dụng biện pháp cách nhiệt phù hợp, thông gió tự nhiên và lắp đặt các thiết bị sử dụng năng lượng hiệu quả

-Nước (W) - Giảm thiểu mức tiêu thụ nước trong công trình nhờ các thiết

bị tiết kiệm nước, giải pháp thu nước mưa, tái chế - tái sử dụng nước, v.v.

Trang 6

Vật liệu & Tài nguyên (MR) - Giảm sử dụng các loại vật liệu có năng lượng hàm chứa lớn, hạn chế mức tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên -Sức khỏe & Tiện nghi (H) - Đảm bảo chất lượng môi trường bên trong công trình nhờ tối ưu hóa chất lượng không khí, chiếu sáng tự nhiên, tiện nghi nhiệt và tiện nghi âm học

-Vị trí & Môi trường (SE) - Bảo vệ hệ sinh thái của khu vực công trình, giảm thiểu tác động môi trường và tác nhân gây ô nhiễm

-Quản lý (Man) – Đảm bảo quản lý toàn diện và hiệu quả tất cả mục tiêu

đề ra tại các giai đoạn khác nhau của dự án

-Hiệu năng vượt trội (EP) - Ghi nhận dự án có hiệu năng vượt trội hoặc giải pháp tiên tiến, chưa được đề cập trong phạm vi Chứng nhận LOTUS Bảng đánh giá tiền khả thi

2.2.1 Năng lượng

Giải pháp Cách thức thực

hiện Kết quả E-3 Vỏ công

trình Thiết kế vỏ côngtrình:

-Giải pháp B2: Mặt đứng hướng Tây Tối

ưu hướng công trình nhằm hạn chế diện tích mặt đứng hướng tây; tối ưu phân vùng không gian trong công trình bằng cách sắp xếp các không gian trống liền kề với mặt đứng hướng tây

- Giải pháp B4: Kết cấu che nắng bên

Diện tích mặt đứng hướng tây dưới 20% trên tổng diện tích mặt đứng của công trình ( 192,55 m2/1809m2 )

Lam che nắng được lắp đặt

Trang 7

ngoài lắp đặt kết cấu che nắng bên ngoài hiệu quả cho các cửa kính để hạn chế hấp thụ bức xạ nhiệt mặt trời

phần cửa kính phía nam ( mặt được chiếu nắng nhiều nhất trong năm) giảm tối thiếu ảnh năng trực tiếp

Số điểm đạt được: 1

E-4 Làm mát

công trình Giải pháp A: Thônggió tự nhiên

Thiết kế không gian

và định hướng công trình giúp tận dụng hướng gió chủ đạo nhằm đưa luồng không khí cần thiết vào bên trong công trình;

Thiết kế vị trí cửa sổ

và lỗ mở thông gió hợp lý để đảm bảo luồng gió tự nhiên không tạo nên những luồng gió gây khó chịu hoặc không gian

bị tù đọng gió bên trong công trình

Các lỗ mở thông gió và vị trí cửa sổ cửa chính được bố trí phù hợp, kết hợp với thông tầng bên trong khối chợ chính giúp cho hơn 70% diện tích công trình được thông gió tự nhiên

Số

điểm đạt được: 5

E-8 Năng lượng

tái tạo Xác định các nguồnnăng lượng tái tạo có

khả năng ứng dụng ngay tại khu vực công trình Dự án lựa chọn pin mặt trời nhằm tiếp kiệm một phần năng lượng sử dụng của công trình

Pin mặt trời được lắp đặt tại vị trí mái phía nam công trình ( mặt đón nắng nhiều nhất công trình )

Tấm pin sử dụng là tấm mono

100W Công suất cực đại là 100W.Tổng diện tích pin là 120m2 Tổng lượng điện tạo ra là 516KW/1 năm Chiếm 3% năng lượng tiêu thụ của công trình tron 1 năm

Số điểm đạt được: 3

2.2.2 Nước

Giải pháp Cách thức thực

hiện Kết quả

Trang 8

W-1 Thiết bị sử

dụng nước Sử dụng các thiết bịtiết kiệm nước:

WC hai chế độ xả có lưu lượng chảy thấp; Bồn tiểu nam có lưu lượng chảy thấp hoặc không dùng nước; Vòi sen ngậm khí có lưu lượng chảy thấp; Phòng bếp và phòng tắm sử dụng vòi nước ngậm khí có lưu lượng chảy thấp; Vòi sen, vòi nước phòng bếp

và phòng tắm có lưu lượng chảy thấp (không ngậm khí)

Với các thiết bị tiết kiệm nước trên có thể tiết kiệm được 35% so với công trình

cơ sở

Số điểm đạt được: 3

W-4 Sử dụng nước

bền vững Giải pháp A: Tái chế, táisử dụng nước, trữ nước

mưa Thu trữ nước mưa là giải pháp bao gồm thu gom

và lưu trữ nước mưa

Nước mưa thường được lấy từ mái và dẫn đến bể chứa qua các đường ống

Nước mưa sẽ không được sử dụng làm nước sinh hoạt mà dùng để tưới sân vườn, giặt rửa hoặc dùng cho nhà vệ sinh Hệ thống thu nước mưa khá đa đạng, có thể chỉ là thùng chứa đơn giản đặt cuối đường ống hoặc hệ thống nhiều bể chứa được trang bị máy bơm và điều khiển

với giải pháp thu và dữ trữ nước mưa để dùng trong các hoạt động như dội rửa, tưới tiêu… 30% tổng lượng nước tiêu thụ của công trình là nước được tái chế, tái sử dụng hoặc nước mưa

Số điểm đạt được: 3

2.2.3 Vật liệu và tài nguyên

Giải pháp Cách thức thực hiện Kết quả

MR-1 Giảm sử dụng

bê tông

-Giải pháp B: Giảm tỷ

lệ bê tông của dầm và cột

Các cột chịu lực sử dụng hoàn toàn thép -Giải pháp C: Giảm tỷ

lệ bê tông của các cấu

dự án có thể giảm thiểu mức sử dụng bê tông, đồng thời vẫn đảm bảo độ an toàn

và hiệu năng của công trình từ đó tiết kiệm chi phí vật liệu

Trang 9

kiện không chịu lực vách tường dùng tôn

và các vật liệu tái chế

từ công trình cũ, giảm tối đa sử dụng bê tông trong công trình

số điểm đạt được: 3

MR-2 Vật liệu bền

vững

20 % vật liệu sử dụng

là vật liệu bền vững bao gồm: mái dùng tấm mái gỗ bên trên là ngoái tái chế từ công trình cũ, khung nhôm

và kính lấy sáng,vỏ bao che công trình dùng tấm nhôm ( 3 đ)

vật liệu xây dựng giúp hạn chế đến mức tối thiểu việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên (nhờ tái chế, tái sử dụng) hoặc được sản xuất từ các nguồn tài nguyên bền vững trong tự nhiên Nhờ

đó, công trình xây dựng có thể giúp hạn chế tác động môi trường gây ra bởi quá trình khai thác và sản xuất nguyên liệu thô

Số điểm đạt được: 3

MR-4 Phát thải xây

dựng

Giải pháp A: Tái chế, tái sử dụng rác thải Tái

sử dụng, tận dụng và/hoặc tái chế 50%

lượng phát thải của quá trình phá dỡ và xây dựng công trình(1đ)

Việc tái sử dụng, tái chế phát thải xây dựng

sẽ làm giảm nhu cầu

sử dụng nguyên liệu thô, từ đó giảm đáng

kể tác động môi trường gây ra do hoạt động khai thác và sản xuất nguyên liệu thô

Số điểm đạt được: 1

2.2.4 Sức khỏe và tiện nghi

Giải pháp Cách thức thực hiện Kết quả

H-1 Thông gió &

Chất lượng không

khí trong nhà

-Giải pháp A: Cấp gió tươi Cấp gió tươi cho tối thiểu 95% diện tích sử dụng của tòa nhà

-Không gian được thông gió tự nhiên, không gian được thông gió cơ khí, không gian được thông gió hỗn hợp

- Cấp gió tươi là giải pháp đưa luồng không khí từ môi

Trang 10

trường bên ngoài vào không gian bên trong toà nhà Tăng cường cấp gió tươi sẽ giúp giảm thiểu khả năng nhiễm các bệnh về đường hô hấp và loại

bỏ mùi khó chịu và giảm thiểu các chất gây ô nhiễm tồn tại trong không khí, đồng thời làm tăng năng suất lao động và giảm thời gian nghỉ bệnh của công nhân viên làm việc trong toà nhà

Số điểm đạt được: 3

(t thay giải pháp D

thành giải pháp C vì D

không nằm ở dự án phi

nhà ở)

-Giải pháp C: Điều khiển thông gió theo nồng độ CO2 Lắp đặt

hệ thống điều khiển thông gió theo nồng độ CO2

CO2 với tính năng điều khiển tốc độ cấp gió tươi để giữ nồng

độ CO2 trong công trình thấp hơn 900 ppm tại thời điểm có tối đa số người sử dụng trong toàn bộ các không gian có số lượng người sử dụng

lớn (chợ vào giờ cao

điểm trở nên đông đúc)

H-3 Thiết kế

Biophilic -Tạo sự kết nối giữa người sử dụng công

trình với môi trường tự nhiên

Tích hợp các yếu tố thiên nhiên trong thiết kế công trình nhằm tạo dựng sự gắn kết của con người với môi trường

tự nhiên

Số điểm đạt được: 1

H-4 Chiếu sáng tự

nhiên

-Tuỳ chọn A: Hệ số chiếu sáng tự nhiên:80% tổng diện tích sử dụng có hệ số

Sử dụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng không gian thay vì ánh sáng nhân tạo

Trang 11

chiếu sáng tự nhiên trung bình đạt từ 1.5%

đến 3.5%

Chiếu sáng tự nhiên giúp cho người sử dụng công trình cảm thấy thoải mái hơn, đồng thời tiết kiệm năng lượng phục vụ chiếu sáng

Số điểm đạt được: 2

H-5 Tầm nhìn ra bên

ngoài

Giải pháp A: Tầm nhìn

ra bên ngoài 70% diện tích sử dụng có tầm nhìn trực tiếp ra môi trường bên ngoài công trình

Cửa sổ và khoảng mở trên vỏ công trình mang lại sự liên kết trực tiếp giữa môi trường bên ngoài và người sử dụng công trình Mối liên kết này giúp cải thiện sức khỏe và năng suất lao động của người sử dụng

Số điểm đạt được: 1

2.2.5 Vị trí và môi trường

Giải pháp Cách thức thực hiện Kết quả

SE-3 Thảm thực vật Giải pháp A: Chỉ số

cây xanh (Greenery Index) Thảm thực vật của dự án đạt chỉ số Greenery Index cao hơn 2.0

Bảo tồn / giữ lại thực vật từ địa điểm hiện có –Sử dụng thực vật có nguồn gốc từ Đông Nam Á

-Trồng cây trên lớp đất mặt được bảo tồn / phục hồi

-Cung cấp sản xuất thực phẩm tại chỗ

Số điểm đạt được: 3

SE-4 Xử lý nước

mưa Tuỳ chọn A: Khả năng thấm nước của khu

đất: hơn 50% diện tích khu đất được lát gạch

lổ trồng cỏ có khả năng thấm nước mưa

-diện tích xây dựng

1971 m2/3938 m2 Giảm thiểu lưu lượng và cải thiện chất lượng nước mưa chảy tràn sẽ góp phần giảm lượng chất gây ô nhiễm chảy vào nguồn nước

Trang 12

Số điểm đạt được: 1

SE-5 Hiệu ứng đảo

nhiệt

trên 50% tổng diện tích mái và lát sàn được trồng cây xanh hạn chế hiệu ứng đảo nhiệt

bao gồm: trồng cây trên mái và các khu vực cây xanh khác

Hiệu ứng đảo nhiệt đô thị xảy ra do các bề mặt làm bằng gạch, bê tông và nhựa đường nên phải đưa ra giải pháp hạn chế hiệu ứng đảo nhiệt giúp môi trường xung quanh trở nên dễ chịu hơn

Số điểm đạt được: 2

SE-6 Môi chất lạnh Tuỳ chọn A: Không sử

dụng môi chất lạnh Môi chất lạnh thường được sử dụng trong công trình như CFC và HCFC đều là các chất gây suy giảm tầng ozon Các loại môi chất lạnh này có chỉ

số tiềm năng gây suy giảm tầng ozon và chỉ

số tiềm năng gây ấm toàn cầu khá cao, là một mối đe dọa lớn khi được thải vào bầu khí quyển

Công trình hoàn toàn không sử dụng làm mát bằng môi chất lạnh

Số điểm đạt được : 2

SE-8 Giảm thiểu ô

nhiễm ánh sáng

Tùy chọn B: Che chắn thiết bị chiếu sáng:

Thực hiện giải pháp che chắn phù hợp cho các thiết bị chiếu sáng ngoài nhà

-Đèn chiếu sáng được che chắn hoàn toàn là bóng đèn được đặt bên trong một tấm chắn mà ánh sáng không thể đi qua

- Thiết bị chiếu sáng được che chắn hoàn toàn không phát ra tia sáng chiếu trực tiếp lên bầu trời, nhưng không giới hạn được cường độ chiếu sáng trong phạm

vi góc 80° đến 90°

Số điểm đạt được: 1

SE-9 Giao thông Giải pháp A: Khuyến - Tổng đất 3938 m2

Trang 13

xanh khích sử dụng xe đạp

Dự án Phi nhà ở Cung cấp khu giữ xe đạp đảm bảo an ninh và có mái che cho 5% số người sử dụng (vào thời gian cao điểm nhất) và phòng tắm cho 0.5% số người sử dụng toàn thời gian của công trình

Đất sử dụng xây chợ :

2129 m2 2129x5%=106-110 m2 mái che

3928x0.5%=19-20m2 phòng tắm

- Giao thông xanh là các phương thức giao thông vận tải ít gây ảnh hưởng đến môi trường

Số điểm đạt được : 1

SE-10 Kết nối cộng

đồng

Có ít nhất 10 điểm dịch vụ thiết yếu nằm trong phạm vi 500m đi

bộ từ công trình

Công trình nằm gần các điểm dịch vụ thiết yếu không chỉ tiện lợi cho người sử dụng mà còn giảm thiểu nhu cầu vận chuyển bằng xe cơ giới Khi đó, công trình còn giúp hạn chế nhu cầu

mở các điểm dịch vụ mới xung quanh công trình và giảm tác động lên các khu đất chưa xây dựng gồm : -winmart đinh tiên hoàng :85m -Bệnh viện Thái bình dương : 250 m -Ngân hàng TMCP :300 m

-Hoi An Travel Lodge Hotel : 400 m -Khách sạn Bình Minh : 420m

-Khách sạn Hoàng Thu Homestay :167 m -Starfruit Villa Hoi An:250 m -Pham Gia Boutique Homestay :230 m -Almanity Hoi An Resort

& Spa 500 m -Green CoCo HomeStay :190 m

Ngày đăng: 29/06/2023, 10:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w