1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập chuyên đề 2 về cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập chuyên đề 2 về cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài tập chuyên đề
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập về cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào, có phương pháp làm bài và các câu hỏi luyện tập, chia làm bài tập cơ bản và bài tập nâng cao, hỗ trợ luyện thi học sinh giỏi môn sinh học

Trang 1

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 2:

A-MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ HÌNH THÁI, CẤU TRÚC BỘ NST

QUA CÁC KÌ PHÂN BÀO Dạng 1 : Hình thái, cấu trúc NST qua các kì phân bào

* Nguyên phân

Các kì

Trung gian - Sợi mảnh - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính

nhau ở tâm động

Kì đầu - Xoắn lại, co ngắn - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính

nhau ở tâm động

Kì giữa - Xoắn và co ngắn cực

đại - Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động

* Giảm phân

Các kì

giảm phân

1

Trung

gian - Sợi mảnh - Dạng kép(2n) gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động

Kì đầu1 - Xoắn lại, co ngắn - Dạng kép(2n), gồm 2 crômtit, dính

nhau ở tâm động

Kì giữa 1 - Xoắn và co ngắn cực

đại - Dạng kép(2n), gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động

Kì sau 1 - Xoắn và co ngắn - Dạng kép(2n), gồm 2 crômtit, dính

nhau ở tâm động

nhau ở tâm động

Các kì giảm

Trung gian - Sợi mảnh - Dạng kép(n),, gồm 2 crômtit, dính

nhau ở tâm động

Kì đầu2 - Xoắn lại, co ngắn - Dạng kép(n),, gồm 2 crômtit, dính

nhau ở tâm động

Trang 2

Kì giữa2 - Xoắn và co ngắn

cực đại - Dạng kép(n),, gồm 2 crômtit, dính nhau ở tâm động

Kì sau2 - Xoắn và co ngắn - NST đơn (2n)

Dạng 2: Xác định số NST, số crômatit, số tâm động của TB qua các kỳ phân bào:

* Lưu ý:

- Số tâm động = Số NST

- Số crômatit = 2 số NST kép

- Tế bào ban đầu : 2n

Các kì

nguyên

phân

Các kì giảm

Các kì giảm

Trang 3

Dạng 3 Tính số TB con, số NST trong các tế bào con , số NST mtcc cho nguyên phân :

- Từ 1 TB ban đầu.,qua k lần phân bào:

Số TB con tạo thành: = a.2k (a: số tb mẹ)

Tổng số NST có trong tất cả các TB con =a 2k 2n.

+Từ a tb bđ qua k đợt NP tạo thành :=a.2k( k: số đợt NP)

Tổng số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp khi 1 TB 2n trải qua x đợt nguyên phân là:

- (Tổng số NST môi trường cung cấp để tạo ra các tb con:)

∑ NST = 2n.(2k- 1) (2n:bộ NST của loài)

(k: số lần NP)

- Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới từ mt:

∑ NST = 2n(2k- 2)

+ Số thoi vô sắc hình thành = 2k - 1

CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH Dạng 1 Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra:

1 Tính số giao tử (Kiểu NST giới tính ♂XY, ♀XX)

Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4

Số tinh trùng X hình thành = Số tinh trùng Y hình thành

Số trứng hình thành = Số tế bào sinh trứng x 1

Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3

2 Tính số hợp tử:

Số hợp tử = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh

Số hợp tử XX = Số tinh trùng X thụ tinh

Số hợp tử XY = Số tinh trùng Y thụ tinh

3 Tính tỉ lệ thụ tinh (Hiệu suất thụ tinh):

Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh/ Tổng số tinh trùng

hình thành

Tỉ lệ thụ tinh của trứng = Số trứng thụ tinh/ Tổng số trứng hình thành

Dạng 2: Số NST môi trường cung cấp cho giảm phân:

1 tế bào sinh tinh hoặc 1 tế bào sinh trứng trái qua giảm phân thì số NST môi trường cung cấp là 2n

Dạng 3 : viết kí hiệu NST qua các kì của giảm phân

*Xét 2n= 2 (Aa), viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân.

TG: AAaa

T1: AAaa

G1:

S1: AA ↔ aa

Trang 4

C1: AA và aa

T2: AA và aa

G2: và

S2: A ↔ A a ↔ a

C2: A A a a

 2 loại giao tử / Tổng số 21 giao tử.

*Xét 2n= 4 (AaBb),viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân.

TG: AAaaBBbb

T1: AAaaBBbb

G1: hoặc

S1: AABB ↔ aabbb hoặc AAbb ↔ aaBB

C1: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB

T2: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB

G2: và hoặc và

S2: AB ↔ AB, ab↔ ab hoặc Ab ↔ Ab, aB↔ aB

C2: AB, AB và ab, ab hoặc Ab, Ab và aB, aB

*Xét 2n= 6 (AaBbHh),viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân PG1 =

TG: AAaaBBbbHHHhh

T1: AAaaBBbbHHhh

S1: AABBHH ↔ aabbbhh hoặc AABBhh ↔ aabbHH

hoặcAAbbHH ↔ aaBBhh hoặc AAbbhh ↔ aaBBHH

C1: AABBHH và aabbhh hoặc AABBhh và aabbHH

hoặc AAbbHH và aaBBhh hoặc AAbbhh và aaBBHH

T2: AABBHH và aabbhh hoặc AABBhh và aabbHH

hoặc AAbbHH và aaBBhh hoặc AAbbhh và aaBBHH

G2: và hoặc và

hoặc và hoặc và

S2: ABH ↔ ABH, abh↔ abh hoặc ABh ↔ ABh, abH↔ abH

hoặc AbH ↔ AbH, aBh↔ aBh hoặc Abh ↔ Abh, aBH↔ aBH

C2: ABH , ABH, abh, abh

hoặc ABh , ABh, abH, abH

hoặc AbH , AbH, aBh, aBh

hoặc Abh , Abh, aBH, aBH

 Lưu ý: Số cách sắp xếp các cặp NST ở kỳ giữa GP1= 2n-1 (n: số cặp NST có cấu trúc khác nhau)

Bài tập về nguyên phân

Trang 5

BÀI TẬP CƠ BẢN Bài 1: Có 10 tế bào sinh dưỡng của cùng một loài phân bào nguyên nhiễm.

a Nếu mỗi tế bào đều nguyên phân 3 lần liên tiếp thì tổng số tế bào con sinh ra từ 10 tế bào trên là bao nhiêu?

b Nếu tổng số tế bào con được tao ra từ 10 tế bào trên là 1280 tế bào con và số lần nguyên phân của các tế bào đều bằng nhau thì mỗi tế bào đã nguyên phân liên tiếp mấy lần?

Bài 2: Một tế bào sinh dục sơ khai khi phân bào nguyên nhiễm đòi hỏi môi trường nội bào

cung cấp 98 NST đơn mới tương đương Biết rằng bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 14

a Tính số tế bào con được tạo ra?

b Tính số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu?

Bài 3: Có 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D của 1 loài đều phân bào nguyên nhiễm tạo ra tổng

cộng 60 tế bào con Số đợt phân bào của các tế bào lần lượt hơn nhau 1 đợt

a Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A, B, C, D?

b Tính số tế bào con được tao ra từ mỗi tế bào?

Bài 4: Một hợp tử của loài nguyên phân một số lần cho số tế bào con bằng 1/3 số NST đơn

trong bộ NST 2n của loài Quá trình ngyên phân của tế bào đó môi trường đã phải cung cấp

168 NST đơn mới tương đương

a Xác định bộ NST 2n của loài?

b Tính số lần phân bào của tế bào đã cho?

c Tính số tâm động có trong tất cả các tế bào con được sinh ra khi kết thúc quá trình nguyên phân?

Bài 5 : Ở loài bắp có bộ NST 2n = 20.

a Một tế bào sinh dưỡng của bắp nguyên phân 4 lần liên tiếp Tính số NST đơn mới tương đương môi trường cung cấp?

b Nếu tất cả các tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng nói trên đều tiếp tực nguyên phân thêm 2 lần nữa thì tổng số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp thêm là bao nhiêu?

Bài 6 : Ở người, Bộ NST 2n = 46, tổng số NST đơn trong các tế bào con được sinh ra từ 1 tế

bào sinh dưỡng là 1472

a Tính số NST đơn mới môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nguyên phân của

tế bào sinh dưỡng nói trên

b Ở lần nguyên phân cuối cùng cả tế bào nói trên, môi trường nội bào đã cung cấp bao

nhiêu NST đơn

Bài 7: Có 20 tế bào sinh dục sơ khai của bò (2n=60) tiến hành nguyên phân.

a Nếu mỗi tế bào nguyên phân 5 lần thì số NST đơn mới hoàn toàn môi trường phải cung cấp cho 20 tế bào tên là bao nhiêu?

b Tính số dây thoi vô sắc xuất hiện trong quá trình nguyên phân của tế bào nói trên

Bài 8: Ở đậu Hà Lan có bộ NST 2n=14 Tính số tế bào con và số lần nguyên phân của tế bào

đó trong các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: môi trường tế bào cung cấp 434 NST mới tương đương.

- Trường hợp 2: môi trường tế bào cung cấp 868 NST mới hoàn toàn

- Trường hợp 3: số thoi dây tơ vô sắc xuất hiện trong quá trình nguyên phân là 255

Bài 9: Quan sát 25 tế bào sinh dục sơ khai của gà trống 2n =78, tiến hành phân bào nguyên

nhiễm một lần

a Tính số NST kép có trong 25 tế bào trên trên tại thời điểm kì giữa

b Tính số cromatit có trong 25 tế bào trên trên tại thời điểm kì giữa

c Tính số NST đơn có trong 25 tế bào trên trên tại thời điểm kì sau

Trang 6

BÀI TẬP NÂNG CAO Bài 10: Ở gà, bộ NST 2n=78 Quan sát các tế bào sinh dưỡng đang phân bào người ta đếm

được tổng số NST kép trên mặt phẳng xích đạo và số NST đơn đang phân li về các cực là 6630

Trong đó số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 1170

a Xác định các tế bào đang nguyên phân ở kì nào?

b Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu?

Bài 11 (b23 –t138 BDHSG) :

Ở cải bắp bộ NST 2n = 18 Quan sát 1 nhóm tế bào gốc lá cải bắp đang tiến hành nguyên phân ở các kì khác nhau , người ta đếm được 720 NST bao gồm cả NST kép đang nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào lẫn NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào, trong đó số NST kép nhiều hơn số NST đơn là 144 Hãy xác định

a) Các tế bào đang nguyên phân ở kì nào ?

b) Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu?

c) Nếu nhóm tế bào trên đều có nguồn gốc từ một tế bào khởi đầu thì chúng đã trải qua mấy đợt phân bào ?

Bài 12(HSGTPHN 2012-2013):

Cho 4 kiểu chu kì tế bào khác nhau được minh họa theo sơ đồ A, B, C, D dưới đây, hãy kết cặp mỗi kiểu chu kì tế bào này với các loại tế bào (từ 1.1 đến 1.4)sau và giải thích

1.1 Tế bào biểu bì ở người

1.2 Tế bào phôi loài nhím biển

1.3 Tế bào tuyến nước bọt của ruồi giấm

1.4 Hợp bào mốc nhấy

Trang 7

Thời gian

2x

4x

Thời gian Thời gian

Thời gian

2x

4x

2x

4x

2x 4x

Bài 13: Các hình d i đây mô t s thay đ i hàm l ng ADN trong t bào c a m t cướ ả ự ổ ượ ế ủ ộ ơ

th đ ng v t l ng b i các pha khác nhau c a chu kì t bào.ể ộ ậ ưỡ ộ ở ủ ế

Hãy cho bi t các hình ế 1, 2, 3, 4 t ng ng v i các pha nào c a chu kì t bào ? Gi iươ ứ ớ ủ ế ả thích

Bài 14:

Bài 15( KHTN -11) M i ch cái hình d i đây mô t m t giai đo n trong quá trìnhỗ ữ ở ướ ả ộ ạ phân bào bình th ng c a m t t bào thu c m t c th sinh v t l ng b i ườ ủ ộ ế ộ ộ ơ ể ậ ưỡ ộ

- Hình vẽ mô t quá trình nguyên phân hay gi m phân? Hãy nêu 2 b ng ch ng c th đả ả ằ ứ ụ ể ể

ch ng minh.ứ

- Hãy s p x p các ch cái hình vẽ theo trình t các gia đo n trong quá trình phân bàoắ ế ữ ở ự ạ

c a t bào đó ủ ế

Hàm lượng ADN Hàm lượng ADN Hàm lượng ADN Hàm lượng ADN

Trang 8

Thời gian Thời gian Thời gian

Bài 16(ĐHSP-50)

Ở một loài giả định có bộ NST 2n = 2, quan sát quá trình phân bào của các tế bào khác nhau thu được các hình ảnh từ I đến VI như hình dưới đây Hãy chỉ

ra giai đoạn phân bào ứng với mỗi hình và giải thích.

Bài tập về giảm phân và thụ tinh

Bài 1:

1/ có một tế bào ruồi giấm đang phân bào, người ta quan sát có 4 NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

a) Tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào

b) Có một tế bào khác của loài trên thực hiện quá trình nguyên phân , hãy xác định : số tâm động , số cromatit , số NST ở các kì của nguyên phân (tương tự làm với giảm phân)

2/ Một tế bào của loài khác đang phân bào, người ta quan sát thấy có 4NST đơn đang phân li

về 2 cực của tế bào

a) Tế bào đang ở kì nào của hình thức phân bào gì?

b) Xác định bộ NST 2n của cơ thể có tế bào này?

*Bài 2 (b18-t161 BDHSG):

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n= 6, kí hiệu là AaBbDd

a) Một tế bào sinh tinh của loài qua giảm phân sẽ tạo ra mấy kiểu tinh trùng mang kiểu gen khác nhau? Viết kiểu gen của các loại tinh trùng đó

Trang 9

b) Một tế bào sinh trứng của loài giảm phân sẽ tạo được mấy kiểu trứng ? viết thành phần kiểu gen của kiểu trứng đó

*Bài 3(b19-162 BDHSG):

Ở một loài ,xét một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực , tế bào này đi từ vùng sinh sản đến vùng chin đã phân bào 10 đợt , giao tử hình thành tham gia thụ tinh tạo 32 hợp tử lưỡng bội

a) Tế bào loài trên đã trải qua những quá trình gì? Ý nghĩa sinh học quan trong nhất của các quá trình đó

b) Trong các quá trình trên, NST đã nhân đôi bao nhiêu lần?

c) Hiệu xuất thụ tinh của giao tử đực

d) Số NST môi trường nội bào cung cấp cho quá trình trên? Biết các tế bào phân bào bình thường và có số cromatit xác định được vào kì giữa của lần phân bào thứ 10 là

4096

*Bài 4: Một tế bào sinh dục sơn khai nguyên phân liên tiếp một số lần đã cần môi trường

cung cấp 1530 NST Tổng số NST trong các tế bào con là 1536 Các tế bào con đều giảm phân để tạo giao tử , các giao tử tham gia thụ tinh với hiệu xuất 25% đã hình thành 256 hợp tử Hãy xác định:

a) Bộ NST lưỡng bội của loài

b) Giới tính của cơ thể

*Bài 5(b31-t58BDHS9):

Ở một loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n = 32 Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ tùy điều kiện dinh dưỡng , còn trứng không được thụ tinh nở thành ong đực Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm những trứng được thụ tinh và những trứng không được thụ tinh , nhưng chỉ có 70% số trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ , 21 % số trứng không thụ tinh là nở thành ong đực , các trứng còn lại đều không nở và tiêu biến Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tổng số 14112 NST( cho rằng mỗi trứng chỉ gồm 1 tế bào ) Biết rằng số ong đực con bằng 10% số ong thợ con

a) Tìm số ong đực và số ong thợ được sinh ra ?

b) Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra trong lần nói trên là bao nhiêu ?

c) Nếu số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với các trứng chiếm 10% so với tổng số tinh trùng hình thành thì số NST trong các tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là bao nhiêu?

*Bài 6: Một tế bào sinh dục sơ khai của một loài thực hiện nguyên phân liên tiếp một số đợt

đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu hình thành 504 NST đơn mới Các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng đều giảm phân bình thường tạo 128 tinh trùng chứa NSt Y

a) Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai

b) Xác định bộ NST 2n của loài

c) Số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ 1 tế bào sinh dục sơ khai

*Bài 7 (HSG TPHN 2012-2013):

10 tế bào sinh dục của một cơ thể nguyên phân liên tiếp một số đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 2480 NST đơn Các tế bào con đều chuyển qua vùng sinh trưởng , bước vào vùng chín giảm phân tạo nên các giao tử , môi trường nội bào đã cung cấp thêm nguyên liệu tạo nên 2560 NST đơn Hiệu xuất thụ tinh của giao tử là 10% đã tạo nên

128 hợp tử lưỡng bội bình thường

a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài

b) Xác định giới tính của cơ thể đã tạo nên các giao tử trên

*Bài 8 (HSG TPHN 2016-2017)

Tổng số NST của 1/ 1000 số giao tử đực tham gia một đợt thụ tinh có 7000 NST Hiệu suất thụ tinh của các giao tử đực là 1/105 Biết loại này có bộ NSt lưỡng bội 2n là 14 và tất cả tinh trùng sinh ra đều bình thường

Trang 10

a) Xác định số hợp tử tạo thành

b) Trong nhóm hợp tử tạo thành có một hợp tử khi nguyên phân liên tiếp ba đợt đã tạo ra thế hệ tế bào cuối cùng có tất cả 104 NST ở trạng thái chưa nhân đôi Nêu cơ chế hình thành hợp tử đó

*Bài 9

Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào của quá trình phân bào (a: hàm lượng ADN)

a) Đây là quá trình phân bào gì?

b) Xác định các giai đoạn tương ứng : I, II, III, IV, V, VI trong sơ đồ trên

Bài tập về đột biến NST A- Đột biến cấu trúc NST:

Bài 1 (b2- t323 BDHSG): Xét hai NST của một loài có cấu trúc gồm các đoạn sau:

NST1: EFIJKLMN

NST2: OPQRST

1 Từ 2 NST trên qua đột biến đã hình thành NST có cấu trúc theo các trường hợp sau, với mỗi trường hợp hãy cho biết loại đột biến và cơ chế phát sinh đột biến đó

a) OPQRQRST

b) EFIKLMN

c) EFIMLKJN

d) EFIJKLOPQ và MNRST

e) EFIJKLMNO Và PQRST

2 Trong các loại đột biến nói trên : loại đột biến nào làm cho các gen ở vị trí xa nhau hơn; loại đột biến nào không làm thay đổi nhóm gen liên kết

Bài 2 (b4-t325 BDHSG):

1/ Xét 2 NST của một loài có cấu trúc gồm các đoạn theo trật tự sau :

ABCDEFGHIK Và LMNOPQ

Do đột biến cấu trúc của NST đã bị thay đổi theo các trường hợp sau :

a) ABCDFGHIK

b) LMNNNOPQ

c) ABCGFED

d) ABCDEFGH Và IKLMNOPQ

Hãy giải thích sự thay đổi về cấu trúc NST trong các trường hợp trên

Trang 11

2/ Nêu ví dụ trong thực tiễn về hậu quả đột biến của 2 trường hợp 1a và 1b

3/ Trong các trường hợp đột biến nêu trên :

a) Trường hợp nào làm cho vị trí các gen gần nhau

b) Trường hợp nào làm thay đổi hình dạng và kích thước của NST

Bài 3 (c2-245TDST):

Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang 1 đột biến chuyển đoạn tương hỗ ở 2 NST thuộc 2 cặp tương đồng số 5 và số 7 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo

a) Nhận xét các loại giao tử được tạo thành trong quá trình giảm phân của nhóm tế bào trên

b) Tính theo lí thuyết , tỉ lệ giao tử mang NST đột biến ở cả 2 NST trong tổng số giao tử đột biến là bao nhiêu?

Bài 4(c3 - TDST- 246) Trong một quần thể xuất hiện một thể đột biến , trong đó ở cặp NST

số 1 có một chiếc bị mất đoạn , ở một chiếc của NST số 5 bị đảo đoạn, ở NST số 3 được lặp 1 đoạn Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra , giao tử đột biến có tỉ lệ là bao nhiêu

Bài 5(c6-t248 TDST):

Có 50 tế bào sinh tinh có bộ NST 2n trong đó có 10 tế bào mang đột biến: cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn ; các cặp NST khác bình thường Các tế bào này tham gia giảm phân tạo tinh trùng Tính tỉ lệ tinh trùng mang NST đột biến Biết khi giảm phân không xảy ra trao đổi chéo và không xảy ra đột biến

Bài 6( c4- TDST-247): Có 500 tế bào sinh tinh có bộ NST 2n trong đó các tế bào đều mang 2

đột biến : cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn và cặp NST số 3 có 1 chiếc bị lặp đoạn ; các cặp NST khác bình thường Các tế bào này tham gia giảm phân tạo tinh trùng Tình theo lý thuyết số lượng tinh trùng mang cả 2 NST đột biến số 1 và số 3 là bao nhiêu ¿ Biết khi giảm phân không xảy ra trao đổi chéo và không xảy ra đột biến

Bài 7( b3-324 BDHSG): W là gen trội quy định chuột đi bình thường , w là gen lặn quy định

chuột nhảy van (chuột đi lòng vòng) ; cặp alen này nằm trên NST thường

Người ta thực hiện hai phép lai và thu được kết quả sau:

Phép lai 1: P1 : ♀ chuột đi bình thường x ♂ chuột đi bình thường

F1-1 : xuất hiện 75% chuột đi bình thường , 25% chuột nhảy van

Phép lai 2: P2: ♀ chuột đi bình thường x ♂ chuột nhảy van

F1-2: Ở tất cả các lứa , xuất hiện hầu hết chuột đi bình thường nhưng trong đó có một con nhảy van

1 Hãy giải thích kết quả của 2 phép lai trên

2 Làm thế nào để nhận biết nguyên nhân xuất hiện 1 con chuột nhảy van ở phép lai 2

Bài 8(HN-AMS 2009)

Lai dòng cây hoa đỏ thuần chủng với dòng cây hoa trắng thuần chủng , người ta thu được hàng nghìn hạt F1 Khi gieo các hạt F1 này cho mọc thành cây thì trong số hàng nghìn cây hoa

đỏ thấy xuất hiện một cây hoa trắng

Hãy giải thích kết quả trên Biết rằng tính trạng màu sắc hoa do 1 gen chi phối

Bài 9: (HSGTPHN – 2019) Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Trong

quá trình giảm phân hình thành giao tử, cặp nhiễm sắc thể số 1 có một chiếc bị mất đoạn, cặp nhiễm sắc thể số 2 có một chiếc bị lặp đoạn, cặp nhiễm sắc thể số 3 có một chiếc bị đảo đoạn

và xảy ra chuyển đoạn tương hỗ giữa một nhiễm sắc thể số 4 và một nhiễm sắc thể số 5 Các nhiễm sắc thể còn lại đều bình thường Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến là bao nhiêu ?

B- Đột biến số lượng NST thể dị bội:

Bài 1: một loài có số lượng NST trong bộ lưỡng bội 2n = 20

1/ Khi quan sát tiêu bản tế bào sinh dưỡng dưới kính hiển vi sẽ đếm được bao nhiêu NST ở: a) Thể ba nhiễm

Ngày đăng: 29/06/2023, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái NST Cấu trúc - Bài tập chuyên đề 2 về cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào
Hình th ái NST Cấu trúc (Trang 1)
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 - Bài tập chuyên đề 2 về cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 (Trang 7)
Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào của quá trình phân bào (a: hàm  lượng ADN) - Bài tập chuyên đề 2 về cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào
Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào của quá trình phân bào (a: hàm lượng ADN) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w