1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

70 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Hồ A Giàng
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Bích Huệ
Trường học Trường đại học nông lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 605,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (8)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (9)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (9)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (9)
    • 1.3. Ý nghĩa của chuyên đề (10)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (10)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (10)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (0)
      • 2.1.1. Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu (11)
      • 2.1.2. Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp (15)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (19)
      • 2.2.1. Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN trên thế giới (19)
      • 2.2.2. Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN ở việt nam (20)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (22)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (22)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (22)
    • 3.2. Địa điểm thực tập và thời gian thực tập (22)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (22)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp (23)
      • 3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp (23)
      • 3.4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh (23)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích số liệu, xử lý số liệu (24)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (25)
    • 4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (25)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (25)
    • 4.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng (32)
      • 4.2.1. Hoạt động trồng trọt (32)
      • 4.2.2 Hoạt động chăn nuôi (37)
    • 4.3. Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (39)
      • 4.3.1. Tác động của BĐKH đến SXNN (39)
      • 4.3.2. Hệ quả của BĐKH đến hoạt động trồng trọt (44)
      • 4.3.3. Hệ quả của BĐKH đến hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm (51)
    • 4.4. Các giải pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu (53)
      • 4.4.1. Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt (53)
      • 4.4.2. Giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực chăn nuôi (54)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (55)
    • 5.1. Kết luận (55)
    • 5.2. Kiến nghị (56)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (57)
    • I. Tài liệu tiếng Việt (57)
    • II. Tài liệu internet (58)

Nội dung

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT – Trường đại học nông lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tác động của biến đổi khí hậu ả

Trang 1

HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Lớp : K45 - PTNT N02 Khoa : Kinh Tế & PTNT Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : ThS Đặng Thị Bích Huệ

Thái Nguyên, năm 2017

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên chúng em, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiếm thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT – Trường đại học nông lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài:

“Tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên”

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp của em đã hoàn thành

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa kinh tế & PTNT, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em

Đặt biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Đặng Thị Bích Huệ là người trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài thực tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn đến các bác, chú, anh chị làm việc tại UBND xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp tại địa bàn xã

Mặc dù đã có nhiều đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

HỜ A GIÀNG

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng: 4.1: Diện tích và cơ cấu đất xã Văn Lăng năm 2016 19 Bảng: 4.2 Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn 21 Bảng: 4.3 Dân số và lao động xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016 23 Bảng: 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra trên

địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016 26 Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng rau màu của các hộ điều tra

trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016 27 Bảng: 4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp của các hộ

điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016 29 Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả của các hộ điều

tra trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016 30 Bảng 4.8 Số lượng đàn gia súc, gia cầm của các hộ điều tra trên địa

bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016 31 Bảng 4.9 Nhiệt độ trung bình các tháng của xã Văn Lăng 32 Bảng 4.10 Số giờ nắng các tháng trong năm của xã Văn Lăng 33 Bảng 4.11 Lượng mưa trung bình tháng và năm của xã Văn Lăng giai

đoạn 2014-2016 (mm) 34 Bảng 4.12 Tổng hợp thiệt hại do thiên tai từ 2014-2016 xã Văn Lăng 36 Bảng 4.13 Diện tích lúa bị nhiễm bệnh của các hộ điều tra trên địa

bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014 – 2016 37 Bảng 4.14 Diện tích bị nhiễm bệnh của cây ăn quả của các hộ điều tra

trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014 –2016 38 Bảng 4.15 Lịch thời vụ canh tác lúa của các hộ điều tra 39 Bảng 4.16 Lịch thời vụ canh tác một số cây ăn quả chính của các hộ

điều tra 40

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 4

Bảng 4.17 Nguồn nước cho cây trồng của các hộ điều tra 41 Bảng 4.18 Tình hình biến động sử dụng đất NN của các hộ điều tra

giai đoạn 2014 - 2016 42 Bảng 4.19 Tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm của các hộ

điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014 – 2016 44 Bảng 4.20: Số lượng gia súc, gia cầm mắc bệnh, chết do thay đổi của

khí hậu, thời tiết của các hộ điều tra 45

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của chuyên đề 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu 4

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN trên thế giới 12

2.2.2 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN ở việt nam 13

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm thực tập và thời gian thực tập 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp 16

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 7

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 16

3.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh 16

3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu, xử lý số liệu 17

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng 25

4.2.1 Hoạt động trồng trọt 25

4.2.2 Hoạt động chăn nuôi 30

4.3 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 32

4.3.1 Tác động của BĐKH đến SXNN 32

4.3.2 Hệ quả của BĐKH đến hoạt động trồng trọt 37

4.3.3 Hệ quả của BĐKH đến hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm 44

4.4 Các giải pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu 46

4.4.1 Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt 46

4.4.2 Giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực chăn nuôi 47

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

I Tài liệu tiếng Việt 50

II.Tài liệu internet 51

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu là một trông những mối quan tâm lớn nhất của toàn cầu hiện nay Theo đánh giá, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng của BĐKH Theo tình hình hiện nay thì biến đổi khí hậu ở Việt Nam đang rất rõ rệt với sự gia tang nhiệt độ lên 10C trong vòng thế kỷ qua, lượng mưa, tần suất đang có dấu hiệu thay đổi Mùa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm đi dần đến các sự kiện thời tiết bất thường có xu hướng tăng lên, Việt Nam phải hứng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ lụt, hạn hánhơn trước

Sự gia tăng và có tính chất bất thường hơn của thời tiết đang tác động rất lớn đến cuộc sống của con người và các hoạt động sản xuất mà biểu hiện rõ nhất trong ngành nông nghiệp Với điều kiện khí hậu như vậy, sản xuất nông nghiệp đang gặp khó khăn trong việc điều chỉnh cây trồng hợp lí thích nghi với môi trường để năng suất cây trồng không bị ảnh hưởng theo hướng xấu

Ở Việt Nam, nền nông nghiệp được coi là quan trọng trong nền kinh tến quốc dân Nông nghiệp là ngành sản xuất ra các sản phẩm trực tiếp để nuôi sống con người, đặc biệt là ngành sản xuất lương thực chiếm vị trí quan trọng tong nền kinh tế xã hội của quốc gia, là chỗ dựa cho các ngành khác phát triển

và là nguồn dự trữ cho chính sách xã hội của nhà nước Với ý nghĩa đó, sản xuất nông nghiệp cần được qua tâm trước thực trạng biến đối khí hậu hiện nay, nếu nước biển dâng 1m, khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung có nguy cơ bị ngập

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 9

Xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên cũng là địa phương chịu ảnh hưởng của BĐKH, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp Chính vì vậy,

để hiểu biết hơn về diễn biến của việc thay đổi khí hậu trên địa bàn huyện thì việc nghiên cứu tác động của BĐKH đến tình hình sản xuất nông nghiệp là việc làm cần thiết

Xuất phát từ vẫn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên’’

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng về những tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân trong thời gian qua Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm ứng phó với sự tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp

- Đề xuất được các giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 10

1.3 Ý nghĩa của chuyên đề

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Khóa luận có thể giúp sinh viên có thể vận dụng được các kiến thức

đã học vào trong thực tiễn

- Giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Khóa luận là cơ sở cho địa phương có những giải pháp để ứng phó những biến đổi của khí hậu Đồng thời là cơ sở để đưa ra được kịch bản khí hậu của địa phương trong những năm tới

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu

2.1.1.1 Khái niệm khí hậu, thời tiết, biến đổi khí hậu

* Khá niệm khí hậu và thời tiết

Khí hậu: là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó

Ví dụ như: Trong phạm vi một tỉnh, một nước, một châu lục, hoặc trên phạm

vi toàn cầu trên cơ sở một chuỗi dữ liệu dài (khoảng 30 năm trở lên)

Thời tiết: là trạng thái khí quyển tại một thời điểm nhất định, được xác

định bằng tổ hợp các yếu tố như: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ, gió, mưa Các hiện tượng nắng, gió, mưa, mây, nóng, lạnh…thường thay đổi nhanh chóng qua từng ngày, từng tháng, từng năm Thời tiết có thể dự báo được

hàng ngày, hàng giờ, hay dài hơn đến một tuần

* Khái niệm BĐKH

Biến đổi khí hậu: trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí

quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo

Theo công ước chung của Liên hợp quốc (LHQ) về BĐKH, ta có thể hiểu: BĐKH là những ảnh hưởng có hại do BĐKH gây ra, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên

và được quản lý, đến các hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội, sức khỏe và phúc lợi của con người.[12]

2.1.1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu

* Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên

Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 12

sáng của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen của Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của Trái đất

Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ Mặt trời chiếu xuống Trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất

Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt Trái đất Cụ thể là từ khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỉ năm, cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn 30% Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì

sự thay đổi cường độ sáng Mặt trời là không ảnh hưởng lớn đến BĐKH Núi lửa phun trào – khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển một lượng cực kì lớn khí SO2, hơi nước, bụi và tro vào bầu khí quyển Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất

Đại dương ngày nay – các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí hậu Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh, Thay đổi lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua

sự chuyển động của CO2 vào trong khí quyển

Thay đổi quỹ đạo quay của trái đất – Trái đất quay quanh mặt trời với một quỹ đạo Trục quay có góc nghiêng 23,5° Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo quay Trái đất có thể dẫn tới những thay đổi nhỏ Tốc

độ thay đổi cực kì nhỏ có thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy ảnh hưởng không lớn tới BĐKH

Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng góp một phần nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kì kể từ quá khứ đến

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 13

hiện nay Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy ban Liên chính phủ

về BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con

người.[2],[12]

Đã có các nghiên cứu chuyên sâu chứng minh rằng nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỉ qua chủ yếu là do hoạt động của con người, chẳng hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch ( than đá, dầu mỏ, ) phục vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, và thay đổi mục đích

sử dụng đất (thay đổi albedo bề mặt đất) bao gồm thay đổi trong nông nghiệp

và nạn phá rừng Ngoài ra, còn một số hoạt động khác như đốt sinh khối, sản phẩm sau thu hoạch

Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của con người của Ủy ban Liên Chính Phủ về BĐKH công bố qua các năm như sau:

+ Trong báo cáo của IPCC 1995: Cho rằng hoạt động của con người chỉ đóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra BĐKH

+ Trong báo cáo của IPCC 2001: Sau khi các nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động của con người đóng góp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH

+ Trong báo cáo của IPCC 2007: Một loạt các nghiên cứu được thực hiện, kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 90% gây ra BĐKH

+ Và theo báo cáo của IPCC gần đây nhất kết luận rằng hoạt động của con người đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra BĐKH Kết quả này được công bố vào năm 2013

Ví dụ: Theo thông báo thứ 2 của Việt Nam với Công ước khung Liên Hiệp Quốc về BĐKH ( UNFCCC) thì kết quả kiểm kê khí nhà kính (KNK) năm 2000 của Việt Nam là 143 triệu tấn CO2 tương đương / năm Trong đó

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 14

nông nghiệp chiếm 45%, năng lượng chiếm 35% tổng phát thải KNK của Việt Nam Vì Việt Nam là nước có tỉ trọng sản xuất nông nghiệp cao nên lượng phát thải KNK chiếm đến 45%.[5],[6]

2.1.1.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu

+ Giai đoạn 1995 – 2006 có 11 năm (trừ 1996) được xếp vào danh sách

12 năm nhiệt độ cao nhất trong lịch sử kể từ năm 1850, nóng nhất là năm

1998 và 2005 Gần đây nhất là năm 2010 được coi là nóng nhất trong lịch sử vào tháng 6 năm 2010 được ghi nhận là tháng nóng nhất trên toàn thế giới kể

- Những biểu hiện khác

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 15

+ Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật sống trên Trái Đất Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm Trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn đến nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động con người

+ Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác

+ Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và

thành phần của thủy quyển và các địa quyển

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm cà một số nguyên liệu cho công nghiệp

Theo chủ nghĩa rộng nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm các ngành nhỏ: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Theo nghĩa hẹp nông nghiệp bao gồm chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều

nước, đặc biệt là các thế kỷ trước đây khi công nghiệp còn chưa phát triển.[3]

2.1.2.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Thứ nhất, nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống, có lịch sử phát

triển lâu đời, do đó có nhiều đặc điểm trì trệ lạc hậu vẫn còn tồn tại trong sản xuất, mặc dù tiến bộ khoa học kĩ thuật, đã áp dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất nhưng nhiều vùng người dân vẫn áp dụng kĩ thuật cũ để sản xuất, không muốn thay đổi Cần phải cải tạo những đặc điểm không phù hợp, bảo thử, trì trệ này để phát triển nông nghiệp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 16

Thứ hai, nông nghiệp là ngành tạo ra những sản phẩm thiết yếu cho con

người lương thực là sản phẩm chỉ có ngành nông nghiệp mới sản xuất ra được Theo thuyết nhu cầu cua Maslow thì nhu cầu sinh tồn là nhu cầu quan trọng nhất chính vì vậy, nước nào cũng phải sản xuất hoặc nhập khẩu lương thực

Thứ ba, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và đất đai:

Mỗi cùng có những đặc trong riêng về đất, khí hậu, địa hình… phù hợp với phát triển sản xuất một số loại nông sản nhất định, tạo nên đặc sản của từng vùng Mỗi vùng tìm cho mình những sản phẩm thích hợp để phát triển, khai thác lợi thế Sản xuất nông nghiệp là ngành phụ thuộc lớn vào điều kiện

tự nhiên, hoàn cảnh khác quan không can thiệp được, do đó mang tính rủi ro cao Khả năng thật thu do mất mùa có thể do các nguyên nhân như lũ lụt, mưa bão, hỏa hoạn, bệnh dịch…Do đó cần những chính sách bảo hiểm để giảm những rủi ro đó

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động

Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ, một lực lượng lớn lao động trong ngành nông nghiệp thiếu việc làm theo mùa vụ

Thứ tư, nông nghiệp là ngành sản xuất đòi hỏi nhiều lao động

Công việc trong ngành này không đòi hỏi trình độ cao, việc dễ làm nhưng đòi hỏi nhiều về lao động Đây cũng là một thuận lợi để giải quyết vấn

đề việc làm cho người lao động Tuy nhiên, thu nhập trong ngành còn thấp nên hiện tượng thiếu việc làm còn nhiều Hiện nhiều lao động ngành nông nghiệp còn chiếm một tỉ trọng lớn, cần chuyển sang các ngành công nghiệp và dịch vụ nhiều hơn nữa Trong nông nghiệp cần nâng cấp sang ngành sử dụng nhiều vốn, nâng cao năng suất

Thứ năm, đây là ngành kinh tế có quy mô lớn, chiếm tỉ trọng về giá trị

sản xuất trong tổng nền kinh tế cao tuy nhiên tỷ trọng trong lao động và sản

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 17

Phẩm có xu hướng giảm trong quá trình phát triển Sự biến động này chịu sự

tác động của quy luật tiêu dung sản phẩm và quy luật năng suất lao động [3]

2.1.2.3 Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Tài nguyên đất: Đất là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất không thể

thay thế trong hoạt động sản xuất nông nghiệp Đất yếu tố quan trọng đến việc sản xuất canh tác nông nghiệp cây trồng vật nuôi Chất lượng đất ảnh hưởng

đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, năng suất của cây trồng và vật nuôi

Tài nguyên khí hậu: Khí hậu phù hợp và thuận lợi cho phép phát triển

nền nông nghiệp phù hợp Khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa nên là điều kiện để phát triển nông nghiệp quanh năm đa dạng và phong phú không

bị gián đoạn như các nước ôn đới

Tài nguyên nước: Trong nông nghiệp thì tài nguyên nước đóng vai trò

quan trọng,nó là cơ sở để sinh trưởng và phát triển cho nền nông nghiệp nước

ta là một nước có nhiều sông ngòi, trữ lượng nước ngọt dồi dào rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp tuy nhiên cần phải sử dụng hợp lý tránh láng phí trong tình hình nguồn nước ngọt ngày càng khan hiếm do biến đổi

khí hậu

Tài nguyên Sinh vật: Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú là

điều kiện thuận lợi cho nhân dân nhân giống thuần chủng và lai tạo giống

mới có năng suất, chất lượng cao chống chịu hạn tốt, sức sống cao.[1]

2.1.2.4 Tác động của BĐKH đến SXNN

* Đến tài nguyên nước:

BĐKH làm suy thoái tài nguyên nước trên các lưu vực sông, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống người dân.làm thiếu hụt lượng nước tưới tiêu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến năng suất sản lượng mùa vụ cây trồng

Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cung cấp nước cho cây trồng và vật nuôi, lúa và hoa màu

có nguy cơ bị mất trắng với số diện tích lớn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 18

* Đến môi trường:

Sự tăng nước biển sẽ làm nhiễm mặn các vùng ven biển, môi trường nước mặt bị ô nhiễm nặng nề Sâm nhập mặn làm thu hẹp diện tích đất canh tác của người dân đặc biệt tại các tỉnh ven biển

Nhiệt độ tăng lên làm tăng khả năng hòa tan các kim loại nặng và NO3 độc hại, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất Đất trở nên cằn cỗi kém màu mỡ

và giảm lượng vi sinh vật trong đất

Làm thay đổi chu trình Các bon trong đất làm môi trường đất thay đổi theo xu hướng bất lợi cho thực vật và vi sinh vật

Làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển, gây độc trực tiếp cho con người và động vật

* Đến nông lâm ngư nghiệp và an ninh lương thực:

Đối với sản xuất nông nghiệp:

Có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng

Ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm

Làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng

và vật nuôi

Gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp

* Đối với sản xuất lâm nghiệp:

Chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật tăng, một số loài động, thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt

Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 19

* Đối với thủy sản:

Nước biển dâng làm chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi làm các quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy, hải sản bị phân tán Các loại cá có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn

Đến năng lượng: Lượng nước khan hiếm do hạn hán làm giảm lượng nước tích trữ trong các hồ thủy điện ảnh hưởng đến năng suất điện hàng năm của quốc gia

* Đến sức khỏe con người:

Nhiệt độ diễn biến thất thường làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, đặc biệt là người nông dân canh tác trên đồng ruộng phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết BĐKH gây ra nhiều loại bệnh tật ảnh hưởng trực tiếp tới

sức khỏe con người.[1]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN trên thế giới

- BĐKH gây ra những ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp trên toàn thế giới Tình trạng sa mạc hóa đang gia tăng với tốc độ báo động, gấp đôi so với những năm 1970

- Theo tính toán, đến năm 2025 sẽ có 2/3 diện tích đất canh tác ở châu Phi, 1/3 diện tích đất canh tác ở châu Á và 1/5 diện tích đất canh tác ở Nam

Mỹ không còn sử dụng được Các nước Trung Á cũng bị ảnh hưởng nặng, đặc biệt Kazakhstan kể từ năm 1980, gần 50% diện tích trồng trọt đã bị bỏ hoang

vì đất quá cằn trong tiến trình sa mạc hóa

- Ở Nam Âu - vùng đã từng dễ bị tổn thưởng bởi tính bất thường của khí hậu - BĐKH sẽ làm cho các điều kiện (nhiệt độ cao và hạn hán) nghiêm trọng hơn và nhìn chung làm giảm khả năng sử dụng nước, tiềm năng thuỷ điện, du lịch và năng suất cây trồng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 20

- Ở Châu Phi, sản xuất nông nghiệp tại nhiều nước Châu Phi sẽ bị thiệt hại nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu hơn tới an ninh lương thực và tăng tình trạng suy dinh dưỡng Đến cuối thế kỷ XXI, mực nước biển dâng sẽ gây ảnh hưởng tới các vùng trũng ven biển, đông dân cư Chi phí thích ứng có thể chiếm ít nhất từ 5% - 10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Ngược lại, ở Bắc

Mỹ, trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, BĐKH ở mức vừa phải sẽ nâng tổng sản lượng của ngành nông nghiệp dựa vào nước mưa thêm từ 5% - 20%, nhưng sản lượng tăng thêm lại thay đổi theo vùng

- Hiện nay các khu vực châu thổ của các con sông lớn ở châu Á, tình trạng biến đổi ngày càng tăng giữa các mùa đang tạo sức ép đối với các nguồn cung cấp nước, trong khi đó mực nước biển dâng đang biến các nguồn cung cấp nước ngọt thành nước lợ có nồng độ mặn cao Những vấn đề đó đang đẩy tiến trình sản xuất lúa gạo của châu Á vào tình trạng khó khăn Mực nước biển dâng cao do biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi chất lượng nước và tăng độ mặn của các khu vực này Hơn nữa, một số vịnh sông lớn, trong đó có vịnh

Chao Phraya ở Thái Lan và sông Hồng ở Việt Nam, đang được coi là "chết"

do tất cả nguồn nước đầu nguồn bị ngăn chặn

- Tại Nam Á, các vịnh sông Hằng và sông Indus đang trong tình trạng thiếu nước Tại Đông Nam Á, mặc dù sử dụng nước tưới dễ dàng, nhưng gần 70% vụ gieo trồng vẫn thiếu nước và dễ bị ảnh hưởng bởi những đợt biến đổi

khí hậu [15]

2.2.2 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến SXNN ở việt nam

Việt nam cũng là một quốc gia đã và đang chịu nhiều hậu quả nghiêm trọng do quá trình BĐKH gây ra Đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân trên cả nước trong những năm trở lại đây

Sự gia tăng lũ lụt, hạn hán làm trầm trọng thêm thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp, làm giảm sản lượng lương thực và các loại cây trồng khác

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 21

Cụ thể như tính từ năm 1996 đến năm 2005, các trận lũ, bão ở miền Bắc đã làm 2,3 triệu ha lúa bị ngập úng, gần 67.000 ha đất nông nghiệp, 830.000 ha tôm, cá nuôi trồng bị thiệt hại

Nhiệt độ thay đổi làm giảm năng suất cây trồng, mùa đông năm 2007-

2008, thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày đã làm chết 53.000 gia súc, khoảng 34.000 ha lúa xuân đã cấy và hàng chục nghìn ha mạ ở tất cả miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ bị mất trắng

Tháng 3/2010 ở Đồng bằng sông Cứu Long xâm nhập mặn qua các cửa sông lớn vào sâu nội địa 40-60km với độ mặn đo được từ 2%-7%, toàn vùng Đồng bằng sông Cứu Long trên 100.000 ha lúa đông xuân thiệt hại nặng bởi xâm nhập mặn trong tổng số 620.000 ha bị ảnh hưởng của các tỉnh ven biển Tháng 10 năm 2015 cả nước chịu đợt nắng nóng và hạn hán kéo dài đặc

biệt các tỉnh đông nam bộ làm chết nhiều đàn gia súc.[5]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu tình hình SXNN, thời tiết, khí hậu trong những năm gần đây tại địa bàn Xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Tác động của BĐKH ảnh hưởng đến hoạt động SXNN tại địa bàn Xã

Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm thực tập và thời gian thực tập

- Địa điểm thực tập: Tại địa bàn Xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: 13/02/2017 đến ngày 20/05/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Xã Văn Lăng, Huyện Đồng

Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

- Tình hình SXNN và biểu hiện của BĐKH của Xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên trong thời giang qua

- Đánh giá tác động của BĐKH ảnh hưởng đến SXNN tại địa bàn xã

- Sau khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá sự tác động của BĐKH đến SXNN tại địa bàn xã Em đưa ra một số giải pháp để ngành NN xã có thể thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH trên cơ sở tìm hiểu rõ những giải pháp ứng phó với BĐKH của cả nước nói chung và địa bàn Xã Văn Lăng,

Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên nói riêng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp

- Thu thập có chọn lọc các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Tài liệu về công tác quản lý môi trường tại địa bàn Xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

- Các văn bản pháp quy liên quan đến BĐKH, tác động của BĐKH đến

SX NN và các tài liệu có liên quan

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

- Phát 60 phiếu điều tra

- Lựa chọn cá nhân có tính đại diện, cân bằng về giới và tuổi:

+ Người nhiều tuổi, có kinh nghiệm trong SXNN

+ Nông dân có nhiều kinh nghiêm

+ Người có hiểu biết rộng

Trang 24

+ Tổng hợp tình hình khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa ) và tình hình sản xuất (diện tích, năng suất, sản lượng ) từng năm

+ Phân tích các mức độ biến động và ảnh hưởng của khí hậu tới chất lượng SN NN tại địa bàn xã

+ So sánh sự thay đổi SXNN qua các năm nhằm tìm ra các giải pháp phòng ngừa, thích ứng BĐKH

3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu, xử lý số liệu

- Sử dụng các phần mền tin học để xử lý, tổng hợp số liệu

- Sử dụng các thông tin từ internet để cập nhật thông tin thường xuyên

về số liệu, hiện trạng, bản đồ khí hậu và nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Văn Lăng nằm là một xã vùng cao nằm ở khu vực phía Tây Bắc của huyện, cách trung tâm huyện khoảng 20km, bao gồm 16 xóm Ranh giới của xã được xác định như sau:

+ Phía Đông giáp với xã Tân Long – huyện Đồng Hỷ + Phía Tây giáp với xã Phú Đô – huyện Phú Lương + Phía Nam giáp với xã Hòa Bình – huyện Đồng Hỷ + Phía Bắc giáp với xã Quảng Chu – huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn

4.1.1.2 Địa hình

Xã Văn Lăng có địa hình đồi núi phức tạp hơn các vùng khác của Huyện Đồng Hỷ, độ cao trung bình so với mực nước biển là 508m Địa hình của xã mang đặc điểm địa hình vùng trung du miền núi phía Băc, có các thung lũng nhỏ hẹp xem kẽ với hệ thống sông, suối là những cách đồng, địa

hình thấp dần về phía Nam

4.1.1.3 Khí hậu

Xã Văn Lăng nằm trong khí hậu nhiệt đới, gió mùa Trong năm có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa nóng ẩm bắc đầu từ tháng 4 đến tháng 10, gió mùa chủ yếu là gió mùa Đông Nam và mùa khô lạnh kéo dài từ tháng 11 đến thánh 3 năm sau, chủ yếu là gió Đông Bắc Nhiệt độ trung bình là 220C, độ ẩm trung bình là 80%, số giờ nắng trong năm là 1.690 giờ/năm

4.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn xã có dòng Sông cầu chảy dọc qua địa bàn xã và các ao

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 26

nhỏ diện tích là 257 ha Nhìn trung dòng sông, và ao nhỏ của xã là nơi cung cấp nguồn nước dồi dào để phát triển SX và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân, các ao nhỏ ngoài tác dụng giữ nước để phuc vụ SX còn được sử dụng vào chăn nuôi thủy sản

4.1.1.5 Tài nguyên

Tài nguyên đất: Đất đai xã Văn Lăng chia làm 2 loại chính:

+ Đất đồi núi chiến khoảng 80% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Đất rừng còn tương đối tốt, tầng đất mặt khá dầy Trong đó diện tích đất có độ dốc cao ( trên

250 ) được bố trí trồng rừng, diện tích đất có độ dốc trung bình ( dưới 250 ), có tầng đất mặt dày hơn được nhân dân sử dụng trồng chè, cây ăn quả và trồng ngô

+ Đất ruộng đất soi bãi có tầng dày, màu xám đen Loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực và các loai hoa màu

Bảng: 4.1: Diện tích và cơ cấu đất xã Văn Lăng năm 2016

(Nguồn: UBND Xã Văn Lăng)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 27

Qua bảng 4.1, trên đây ta thấy, cơ cấu đất đai ở xã chưa hợp lý, do

có sự chênh lệch quá lớn giữa các loại đất Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị giảm do đô thị hóa quy hoạch xây dựng các tuyến đường, chuyển sang đất thổ cư, khu chợ Do đó ngoài việc nâng cao chất lượng đất đai thì xã cần có phương hướng để phân bố lại cơ cấu từng loại đất cho hợp lý hơn

Về cơ cấu đất nông nghiệp của xã, ta thấy chủ yếu là đất nông nghiệp chiếm 86,8 % Qua đây ta thấy sản xuất nông nghiệp ở Văn Lăng chủ yếu là trồng lúa nước, ngô Do đó cấp chính quyền của xã cần chú ý quan tâm hơn nữa để người dân có thể sử dụng đất có hiệu quả, bởi vì nguồn thu chủ yếu của người dân trong xã là từ nông nghiệp

-Tài nguyên khoáng sản:

+ Mỏ angtimon tại xóm Văn Văng 9,5ha; tại xom Khe Hai 9ha đang khai thác

+ Mỏ đá marit tại xóm Mong 10 ha; 01 mỏ kẽm chì tại xóm Bản Tèn 7ha + Các khu vực ven sông Cầu quanh các xóm Bản Tèn, Văn Lăn, Khe Hai, Mong khai thác vật liệu xây dựng

- Tài nguyên rừng: Rừng SX và 1.508,35 ha và rừng phòng hộ là 3.66,76 ha

- Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt xã có các hệ thống sông, suối kết hợp với nguồn nước mưa cùng các nguồn ở các hồ, ao chứa đã phần nào đáp ứng đủ nhu cầu nước phụ vụ cho SX nông nghiệp của xã

- Nguồn nước ngầm: có độ sâu từ 5m – 35m với chất lượng nước phù hợp vệ sinh

- Nhận xét:

+ Có tiền năng phát triển SX NLN Diện tích đất nông nghiệp chiến 34,3% tổng diện tích đất tự nhiên, là điều kiện thuận lợi để quy hoạch phát triển các vùng SX tập trung ( Sản xuất chè, lúa chất lượng cao, cây ngô, trồng rừng… )

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 28

+ khí hậu tự nhiên thuận lợi để trồng lúa, SX chè, lúa chất lượng cao, cây ngô, trồng rừng…Tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản lượng lương thực; tạo điều kiện cho nghề trồng rừng phát triển

+ Có dòng sông cầu chảy qua nên xã có điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế vườn đồi, kinh tế nông nghiệp đa dạng

Bên cạnh những thuận lợi thì xã Văn Lăng còn nhiều khó khăn thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới đó là:

+ Sản xuất còn nhỏ lẻ mang tính chất tự cung tự cấp, chưa tạo ra sản phẩm hàng hóa, còn hạng ché trong khâu ché biến và tiêu thụ sản phẩm Giá trị sản phẩm/1ha canh tác còn thấp so với tiềm năng, cơ sở vật chất văn hóa của xã, xóm còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu hội họp và sinh hoạt văn hóa của người dân

+ Hệ thống giao thông không thuận lợi, địa bàn bị chia cắt bở con sông cầu, và nhiều khe suối Nên khó khăn trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội đặc biệt là tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, phát triển tiêu thụ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

+ Quý đất bằng phẳng để phát triển xây dựng cũng khá hạng chế do địa bàn đồi núi chiến tỷ lệ lớn

+ Trình độ dân trí còn thấp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn chậm + Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

(Nguồn: UBND xã Văn Lăng)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 29

Có thể thấy giá trị sản xuất của xã Văn Lăng tăng đều qua các năm ở tất

cả các ngành nông – lâm thủy sản, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ Cơ cấu giá trị sản xuất xuất của các ngành đang có sự dịch chuyển tích cực khi tăng

cơ cấu ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng, giảm dần cơ cấu ngành nông – lâm thủy sản

* Công tác chăn nuôi thú y

- Đàn trâu 650con/650 con đạt 100% KH HĐND xã giao và đạt 111%

KH của huyện giao, đàn bò 162/162con đạt 100% KH HĐND xã giao và đạt 101% KH huyện, đàn lợn 7000con đạt 100% KH HĐND xã và đạt 350% KH huyện giao, đàn gia cầm 38000con/38000con đạt 100% KH HĐND xã giao

và đạt 253% KH huyện giao, đàn dê 1300con đạt 100% KH, đàn ong 100 tổ

- Đàn gia súc gia cầm không có dịch bệnh xảy ra

- Thực hiện tốt công tác tiêm phòng đợt I+II năm 2016 cho đàn gia súc gia cầm đạt 100% kế hoạch năm của huyện giao

4.1.2.2 Đặc điểm xã hội

* Dân số, lao động và việc làm Tổng số hộ: 1.157 hộ, phân bố tại 16 xóm trên địa bàn

Tổng số nhân khẩu 4.901 người trong đó:

+ Dân tộc kinh chiếm: 38,3%

+ Dân tộc khác: 61,7%

Số lao động qua đào tạo: 5%

+ Tỉ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 85%

Số nhân lực đang trong độ tuổi lao động đi làm việc ngoài địa phương

102 lao động

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 30

Bảng: 4.3 Dân số và lao động xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016

(người)

Cơ cấu (%)

I Dân số trong độ tuổi lao động 2640 53,87

II LĐ làm việc trong các nghành kinh tế

+Trường mầm non: Tổng số 352 trẻ, duy trì sỹ số 100%, huy động trẻ

+ Trường PTDTBTTHCS: Tổng số 181 học sinh, duy trì sỹ số 97.3% lên lớp đạt 98 %, học sinh hoàn thành chương trình THCS là 34/34 học sinh đạt 100% Tỷ lệ học sinh ra lớp sau khi hè không đạt so với kế hoạch giao

*Y tế

- Thường xuyên chỉ đạo trạm y tế thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Tổ chức tiêm phòng cho phụ nữ mang thai và trẻ

em trong độ tuổi theo kế hoạch đúng ngày quy định

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 31

- Tổ chức chiến dịch truyền thông dân số CSSKSS/ KHHGĐ đợt I +II năm 2016 đạt kế hoạch huyện giao,Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng là 15.4% giảm so với cùng kỳ năm trước là: 0,33%

* Văn hóa, xã hội

- Triển khai thực hiện QĐ 24/2016/QĐ-TTg được 14 hồ sơ; QĐ22/2013/QĐ-TTg

- Tổ chức kỷ niệm 69 năm ngày thương binh liệt sỹ 27/7

b Công tác BVCS trẻ em- BTXH – Chính sách NCT

- Năm 2016 tổ chức chúc thọ cho 23 đối tượng NCT = 4400.000đ;

triển khai rà soát NCT chúc thọ năm 2017 là 32 hồ sơ

- Đề nghị trợ cấp XH cho 07 đối tượng và cắt trợ cấp 04 đối tượng BTXH, đề nghị hỗ trợ mai táng phí 05 đối tượng

- Hội đồng xác định mức độ khuyết tật xét 06 hồ sơ khuyết tật

- Tặng quà cho trẻ em trong dịp tết trung thu với tổng kinh phí là: 8.350.000đ

c Công tác giảm nghèo

- Thực hiện tốt hỗ trợ tiền điện, hỗ trợ sản xuất theo QĐ102, chương trình 135

- Cấp giấy chứng nhận hộ nghèo cho học sinh – sinh viên năm 2016

- Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo cận nghèo đa chiều năm 2016 như sau: + Thoát nghèo 60/60 hộ đạt 100% Kh huyện giao

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 32

+ Thoát cận: 27/27 đạt 100% KH HĐND xã giao

+ Phát sinh cận 46 hộ Hiện tại: Tổng số hộ nghèo toàn xã là 623/1220hộ = 51,06%, cận nghèo 145/1220hộ = 11,88%

,- Phối hợp với các đoàn thể như: Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn

TN tổ chức xét cho nhân dân vay vốn xóa đói giảm nghèo, vốn sản xuất kinh doanh nâng tổng dư nợ hiện nay trên: 32.000.000.000đ ( Ba mươi hai tỷ đồng)

*.Công tác cấp thẻ BHYT Thường xuyên làm thẻ bổ sung cho đối tượng mới chuyển đến, TE hết

6 tuổi, trẻ mới sinh và điều chỉnh thẻ cho đối tượng thêo quy định

d Công tác giải quyết việc làm, tệ nạn xã hội

- Triển khai kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm năm 2016 cho

80 lượt người tham gia; triển khai điều tra xử lý thông tin cung cầu lao động năm 2016

- UBND xã xây dựng kế hoạch duy trì xã lành mạnh không tăng người nghiện ma túy và TNXH năm 2016

4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 33

Bảng: 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra trên địa

bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016

Năm

DT (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

DT (ta)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2017)

Cây lúa là cây lương thực chính và đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động trồng trọt trên địa bàn xã Văn Lăng, thông qua bảng 4.4 trên ta có thể thấy rõ cây lúa chiếm tỉ trọng về sản lượng cao nhất trong sản xuất cây lương thực, thực phẩm Trong 60 hộ dược điều tra có đến 100% các hộ điều trồng cây lúa

Thông qua những số liệu được điều tra trên và ý kiến của người dân trên địa bàn ta có thể thấy rõ 2 vụ lúa được trồng khá đồng điều Tuy nhiên do

sự thây đổi của thời tiết khí hậu ngày càng thây đổi nên đã tác động một phần nào đó vào hoạt động sản xuất của người dân Ta có thể thấy rõ qua các năm năng suất của cây lúa ngày càng giảm và diện tích thì bị thu hẹp lại

Qua bảng trên ta co thể thấy rõ qua các năm hầu như năng suất và sản lượng của lúa điều bị giảm đi, lý do vì một số tác cụ thể như sau:

- Gặp thiệt hại bởi mưa, bão

- Thời tiết lạnh kéo dài vào vụ đông

- Gặp nhiều sâu bệnh hại

Năm 2014, do cơn báo số 3 hồi tháng 9, nên đã làm ảnh hưởng tới vụ mùa nên năng suất và sản lượng của lúa năm đó bị giảm rõ rẹt

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 34

Năm 2015, năng suất sản lượng lúa cả 2 vụ điều giảm vì thiếu nước, lượng nước không đủ để cung cấp nên gây ra năng suất bị giảm

Trong năm 2016 sản lượng và năng suất lúa giảm bởi do nhiệt độ năm này nắng nóng kéo dài và gặp nhiều sâu bệnh như sâu cuốn lá, dầu nâu, sâu đục thân, nên khiến cho năng suất giảm đi rất nhiều so với hai năm trước Nhìn chung trong 3 năm sản xuất lúa gần đây của các hộ điều tra có biến động năng suất và sản lượng giảm nhưng vẫn là ở mức trung bình

- Rau màu

Cây rau màu và cây ăn trái là những cây có thế mạnh sau cây lúa

Trồng cây Rau màu là một phương thức sản xuất không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp, trồng rau màu để tăng gia sản xuất, góp phần tăng thêm thu nhập cho kinh tế hộ gia đình, cung ứng các loại nông sản thiết yếu cho gia đình và nhu cầu của xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với nhu cầu xã hội

Dưới đây là diện tích, năng suất, sản lượng của nhóm cây rau màu thông qua các hộ được điều tra qua 3 năm gần đây nhất trên địa bàn xã Văn Lăng, được thể hiện qua bảng số liệu sau

Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng rau màu của các hộ điều tra

trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016

Năm

DT (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

DT (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

DT (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

2014 5,7 49,2 28,0 4,7 17,3 8,1 3,5 13,5 4,7

2015 6,0 52,4 31,4 5,0 18,2 9,1 4,0 14,6 5,8

2016 6,5 54,3 35,2 5,5 18,9 10,3 4,7 15.3 7,1

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2017)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Trang 35

Rau màu được trồng nhiều nhất trên địa bàn xã Văn Lăng của các hộ điều tra bao gồm cây ngô, cây lạc và cây đậu tương Trong những năm qua diện tích và sản lượng cây rau màu có nhiều biến động cụ thể

Năng suất và sản lượng của nhóm cây rau màu trên luôn tăng theo từng năm Vì khí hậu thời tiết nơi đây khá phù hợp nhóm cây này Tuy thời tiết cũng có thây đổi nhưng loại cây này chống chịu tốt với thời tiết nên không bị

ảnh hưởng lớn bởi thời tiết khí hậu

Năng suất tăng dần theo năm nhưng năm 2016 là tăng rõ hơn cụ thể

4.2.1.2 Nhóm cây công nghiệp

Nhóm cây công nghiệp là một trong những nhóm cây mang lại giá trị kinh tế cao cho các hộ gia đình và khi nói đến cây công nghiệp dài ngày không thể không nhắc đén cây chè Cây chè là một loại cây công nghiệp dài ngày và có giá trị kinh tế cao nên người dân tại địa bàn xã Văn Lăng đã và dang trồng loại cây này và chính từ cây chè đã mang lại thu nhập cho bà con ông dân nơi dây

Dưới đây là kết quả phỏng vấn và điều tra về diện tích, năng suất và sản lượng của cây công nghiệp dài ngày tại địa bàn xã thông qua băng 4.6 dưới đây như sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com

Ngày đăng: 29/06/2023, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.5. Diện tích, năng suất, sản lượng rau màu của các hộ điều tra - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5. Diện tích, năng suất, sản lượng rau màu của các hộ điều tra (Trang 34)
Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả của các hộ điều tra - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả của các hộ điều tra (Trang 37)
Bảng 4.8. Số lượng đàn gia súc, gia cầm của các hộ điều tra trên địa bàn - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8. Số lượng đàn gia súc, gia cầm của các hộ điều tra trên địa bàn (Trang 38)
Bảng 4.10 Số giờ nắng các tháng trong năm của xã Văn Lăng - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 Số giờ nắng các tháng trong năm của xã Văn Lăng (Trang 40)
Bảng 4.12 Tổng hợp thiệt hại do thiên tai từ 2014-2016 xã Văn Lăng. - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12 Tổng hợp thiệt hại do thiên tai từ 2014-2016 xã Văn Lăng (Trang 43)
Bảng 4.14. Diện tích bị nhiễm bệnh của cây ăn quả của các hộ điều tra - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.14. Diện tích bị nhiễm bệnh của cây ăn quả của các hộ điều tra (Trang 45)
Bảng 4.16 Lịch thời vụ canh tác một số cây ăn quả chính của - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.16 Lịch thời vụ canh tác một số cây ăn quả chính của (Trang 47)
Bảng 4.18 Dưới đây là thể hiện tình hình biến động sử dụng đất nông  nghiệp  của  các  hộ  điều  tra  qua  3  năm  cho  ta  thấy  tổng  diện  tích  đất  nông  nghiệp tăng qua các năm do nhu cầu sử dụng đất để phục vụ sản xuất ngày  càng nhiều.với diến biế - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.18 Dưới đây là thể hiện tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp của các hộ điều tra qua 3 năm cho ta thấy tổng diện tích đất nông nghiệp tăng qua các năm do nhu cầu sử dụng đất để phục vụ sản xuất ngày càng nhiều.với diến biế (Trang 49)
Bảng 4.19. Tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm của các hộ điều - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.19. Tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm của các hộ điều (Trang 51)
Bảng 4.20: Số lượng gia súc, gia cầm mắc bệnh, chết do thay đổi của khí - (Luận văn) tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã văn lăng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.20 Số lượng gia súc, gia cầm mắc bệnh, chết do thay đổi của khí (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w