Mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu và xây dựng Tiêu chuẩn về rung pha vàtrôi pha cho các giao diện mạng, làm sở cứ cho việc đánh giá, đảm bảo kết nốigiữa các thiết bị và giữa các mạn
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
Ks Lê Đức Vượng
Trang 2Hà nội – 2010
Trang 3Mục lục
Mục lục i
Mở đầu iii
Thuật ngữ viết tắt v
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN RUNG PHA VÀ TRÔI PHA TRONG HỆ THỐNG PDH/SDH 7
1.1 Các tiêu chuẩn quốc tế 7
1.1.1 Tiêu chuẩn về đặc tính điện của giao diện 7
1.1.2 Tiêu chuẩn về đặc tính quang của giao diện 7
1.1.3 Các tiêu chuẩn liên quan đến đồng bộ 8
1.1.4 Các tiêu chuẩn về rung pha/trôi pha 9
1.1.5 Các tiêu chuẩn liên quan đến đánh giá chất lượng lỗi 17
1.1.6 Tiêu chuẩn về kênh thuê riêng 18
1.1.7 Các tiêu chuẩn khác 19
1.2 Các qui / tiêu chuẩn ngành 19
1.2.1 Tiêu chuẩn TCN 68-177: Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống thông tin quang và viba SDH tốc độ 155 Mbit/s, 622 Mbit/s và 2.5 Gbit/s 20
1.2.2 Tiêu chuẩn TCN 68-173: Tiêu chuẩn giao diện quang cho các thiết bị và hệ thống truyền dẫn SDH 21
1.2.3 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-172:1998 và TCN 68-175:1998 tiêu chuẩn về giao diện điện kết nối mạng 21
1.2.4 TCN 68-171:1998, Đồng hồ chủ trong mạng đồng bộ – Yêu cầu kỹ thuật 22
1.2.5 TCN 68-164:1997 Lỗi bít và rung pha của các đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và Quy trình đo kiểm, 22
1.2.6 Qui chuẩn/ Tiêu chuẩn về kênh thuê riêng 23
1.3 KẾT LUẬN: 25
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VỀ RUNG PHA VÀ TRÔI PHA 27
2.1 Khái niệm chung: 27
2.2 Yêu cầu cụ thể đối với quy chuẩn kỹ thuật về kết nối mạng[1] 27
2.2.1 Giao diện kết nối mạng 27
2.2.2 Quy chuẩn kỹ thuật kết nối mạng Viễn thông 28
2.2.3 Phạm vi quy chuẩn kỹ thuật về giao diện kết nối mạng 28
2.2.4 Phạm vi các quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng kết nối 28
2.3 Xây dựng tiêu chuẩn Rung pha/trôi pha 28
2.3.1 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa 28
2.3.2 Lý do và mục đích 29
2.3.3 Sở cứ và phương pháp xây dựng tiêu chuẩn 30
2.3.4 Cấu trúc Tiêu chuẩn 31
KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG 38
PHỤ LỤC A: Phương pháp đo rung pha/trôi pha 39
A.1 Giới thiệu 39
A.2 Đo Rung pha tại các giao diện ra 41
A.3 Đo rung pha cho phép tại giao diện đầu vào 42
PHỤ LỤC B: GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐO 43
B.1 Yêu cầu chung 43
B.2 Một số thiết bị đo 44
Trang 4B.2.1Thiết bị ANT-20 44
B.2.2 Thiết bị đo SF-60 và SFO-60 47
B.2.3 HP E1725C 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 5Mở đầu
Hiện nay, mạng viễn thông Việt Nam đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ, việckết nối mạng không chỉ là vấn đề của một nhà khai thác, mà nó còn liên quanđến việc cung cấp, chia sẻ tài nguyên mạng, nhằm khai thác và vận hành cơ sở
hạ tầng thông tin chung một cách tối ưu
Các nhà khai thác lớn như VNPT, Viettel, EVN… đã triển khai rộng khắpcông nghệ PDH, SDH/NG-SDH Cung cấp các giao diện kết nối với kháchhàng, và với nhau theo các chuẩn viễn thông quốc tế và Việt nam
Bộ Thông tin truyền thông đã ban hành và đang xây dựng một số Tiêu chuẩn
VN về: giao diện vật lý và kênh thuê riêng Trong đó, các yêu cầu về định thờicủa tín hiệu, giao diện chủ yếu vẫn tham chiếu đến các khuyến nghị, tiêuchuẩn quốc tế
Các nước trên thế giới đã sử dụng các qui định, tiêu chuẩn về giao diện, dịch
vụ để kết nối giữa các hệ thống thông tin và dùng làm các chỉ tiêu đánh giánghiệm thu hệ thống thiết bị khi mới đưa vào khai thác
Các nhà khai thác mạng và cung cấp dịch vụ kênh SDH (AT&T, Bell South,Telenor…) đều đưa ra các tiêu chuẩn về giao diện, dịch vụ phục vụ cho việckết nối mạng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Đồng thời, các tổ chức tiêuchuẩn (ITU, ETSI…), và các nhà quản lý nhà nước cũng đưa ra các qui định,yêu cầu kỹ thuật về kết nối, dịch vụ có liên quan đến các yêu cầu về Rung pha
và trôi pha
Mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu và xây dựng Tiêu chuẩn về rung pha vàtrôi pha cho các giao diện mạng, làm sở cứ cho việc đánh giá, đảm bảo kết nốigiữa các thiết bị và giữa các mạng dựa theo phân cấp số (tiêu chuẩn cho kếtnối mạng); giữa thiết bị khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng(tiêu chuẩn cho dịch vụ); cũng như đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chất lượngđồng bộ phục vụ các nhà khai thác triển khai mạng đảm bảo chất lượng vàhiệu quả
Với mục tiêu như vậy, nội dung của đề tài được chia thành 2 phần lớn nhưsau:
Phần I: Thuyết minh xây dựng tiêu chuẩn bao gồm:
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN RUNGPHA/ TRÔI PHA TRONG PDH/SDH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VỀ RUNG PHA/TRÔI PHA
Trang 6Phần II: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ GIỚI HẠN RUNG PHA VÀ TRÔIPHA TRONG MẠNG SỐ THEO PHÂN CẤP SỐ ĐỒNG BỘ (SDH) VÀPHÂN CẤP 2048kbit/s áp dụng trên mạng viễn thông của Việt nam
Ngoài phạm vi đề cương được duyệt, đề tài đã xây dựng thêm các yêu cầu vềcác giao diện phù hợp với mạng thực tế và nhu cầu phát triển của mạng lướinhư: 8, 34, 140 Mbit/s và STM-256
Ngoài ra đề tài còn có các phụ lục trong đó tóm tắt các phương pháp, giớithiệu thiết bị đo điển hình
Trong quá trình thực hiện, đề tài không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy để
đề tài có thể áp dụng được trên mạng lưới, nhóm thực hiện đề tài rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia trong Ngành
Xin trân trọng cảm ơn
Trang 7Thuật ngữ viết tắt
Từ viết
tắt
ATM Asynchronous Transfer Mode Phương thức truyền tải
không đồng bộ
MRTIE Maximum Relative Time Interval Error Sai số khoảng thời gian
tương đối cực đạiMS-AIS Multiplex Section Alarm Indication
Signal
Tín hiệu chỉ thị cảnh báo phiên ghép kênhMTIE Maximum Time Interval Error Sai số khoảng thời gian
PRSB Pseudo-Random Binary Sequence Chuỗi nhị phân giả
ngẫu nhiênPRC Primary Reference Clock Đồng hồ chuẩn sơ cấpRTIE Relative Time Interval Error Sai số khoảng thời gian
tương đốiSDH Synchronous Digital Hierarchy Phân cấp số đồng bộSEC SDH Equipment Clock Đồng hồ thiết bị SDHSSU Synchronization Supply Unit Khối cung cấp đồng bộSTM-1e Synchronous Transport Module, level 1
(electrical format CMI-encoded signal)
Module truyền tải đồng
bộ, mức 1STM-N Synchronous Transport Module, level
Trang 8TIE Time Interval Error Sai số khoảng cách thời
gian
UIpp Unit Interval, peak-to-peak Khoảng đơn vị,
đỉnh-đỉnhUNI User-Network Interface Giao diện người – mạngUTC Universal Time Co-ordinated Giờ phối hợp quốc tế VC-n Virtual Container, level n Container ảo, mức n
Trang 9CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN RUNG PHA VÀ TRÔI PHA TRONG HỆ THỐNG
PDH/SDH
Trong phần này sẽ rà soát lại các tiêu chuẩn liên quan đến PDH/SDH để làm cơsở cho việc xây dựng tiêu chuẩn và phương pháp đo ở các chương sau Vì mạngviễn thông của Việt nam chủ yếu tuân theo các tiêu chuẩn của ITU-T và ETSInên trong phần dưới đây sẽ thực hiện tóm tắt các tiêu chuẩn điển hình của ITU-
T, ETSI liên quan đến Rung pha và trôi pha
1.1 Các tiêu chuẩn quốc tế
1.1.1 Tiêu chuẩn về đặc tính điện của giao diện
1.1.1.1 ITU-T G.703 - Đặc tính điện/vật lý của các giao diện phân cấp số
Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu về đặc tính điện và vật lý của các giao diệntại phân cấp số như qui định trong khuyến nghị G.702 (PDH) và G.707 (SDH),với mục đích nhằm kết nối các thành phần của mạng truyền dẫn số
Các giao diện phân cấp số được qui định trong khuyến nghị này bao gồm: giaodiện tại tốc độ 64 kbit/s, 1544 kbit/s, 2048 kbit/s, 6312 kbit/s, 32064 kbit/s,
44736 kbit/s, 8448 kbit/s, 34368 kbit/s, 139264 kbit/s, giao diện đồng bộ 2048kHz, giao diện 97728 kbit/s, 155520 kbit/s (STM-1e), 51840 kbit/s (STM-0)
1.1.2 Tiêu chuẩn về đặc tính quang của giao diện
1.1.2.1 ITU-T G.957 - Giao diện quang cho các thiết bị và hệ thống liên quan đến phân cấp số đồng bộ
- Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu về giao diện quang cho các thiết bị và
hệ thống SDH được định nghĩa trong khuyến nghị G.707 và làm việc trênsợi quang đơn mode G.652, G.653 và G.654
- Mục đích của khuyến nghị này là đưa ra các chỉ tiêu về giao diện quangcho các thiết bị SDH được định nghĩa trong khuyến nghị G.783 để đạtđược khả năng tương hợp ngang trên một tuyến truyền dẫn (tức là khảnăng sử dụng thiết bị từ nhiều nhà cung cấp khác nhau trên cùng mộttuyến truyền dẫn)
- Các chỉ tiêu trong khuyến nghị này được áp dụng cho các hệ thống trongđó mỗi hướng truyền dẫn sử dụng một sợi quang
Trang 10- Các chỉ tiêu về giao diện quang được qui định cho các loại hệ thống
1.1.3 Các tiêu chuẩn liên quan đến đồng bộ
1.1.3.1 ITU-T G.812 - Yêu cầu về đặc tính định thời của các đồng hồ tớ được
sử dụng làm các đồng hồ nút trong mạng đồng bộ
Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu tối thiểu cho các thiết bị được sử dụng nhưđồng hồ nút trong các mạng đồng bộ Chức năng của đồng hồ nút là lựa chọnmột trong các đường đồng bộ ngoài để đưa vào trạm viễn thông như tín hiệuchuẩn đồng bộ, thực hiện giảm rung pha và trôi pha và sau đó được phân phốiđến các thiết bị khác trong trạm
Khi hoạt động bình thường đồng hồ nút hoạt động như đồng hồ thợ, bám theođồng hồ chuẩn sơ cấp Với mục đích dự phòng, đồng hồ nút nói chung sẽ cónhiều tham chiếu đầu vào Khi tất cả các đường vào giữa đồng hồ chủ và đồng
hồ nút hỏng, đồng hồ nút sẽ có khả năng duy trì hoạt động trong các giới hạnđặc tính qui định (kiểu hoạt động lưu giữ)
Đồng hồ nút có thể là một thiết bị riêng biệt (SASE) hoặc có thể là một phần củathiết bị khác như tổng đài hoăc thiết bị đấu chéo SDH
Các chỉ tiêu về chất lượng đối với các đồng hồ nút được đưa ra trong khuyếnnghị này cho 3 kiểu đồng hồ:
- Đồng hồ kiểu I: chủ yếu dùng trong các mạng được tối ưu cho phân cấp
2048 kbit/s
- Đồng hồ kiểu II và III chủ yếu dùng cho phân cấp 1544 kbit/s
Ngoài ra, trong phụ lục A còn đề cập đến 3 kiểu đồng hồ khác là:
- Đồng hồ kiểu IV: được triển khai chủ yếu trong các mạng đã có hỗ trợcho phân cấp 1544 kbit/s
- Đồng hồ kiểu V: được triển khai chủ yếu trong các nút chuyển tiếp có cảphân cấp 1544 và 2048 kbit/s
- Đồng hồ kiểu VI: được triển khai điển hình trong các nút mạng nội hạt đãcó trên phân cấp 2048 kbit/s
Các yêu cầu kỹ thuật được đưa ra đối với mỗi loại đồng hồ này bao gồm:
- Dung sai nhiễu:
Là mức nhiễu tối thiểu mà đồng hồ phải chấp nhận được mà vẫn đảm bảo:
- Duy trì đồng hồ trong các giới hạn đặc tính qui định
- Không gây nên bất cứ cảnh báo nào
Trang 11- Không làm cho đồng hồ chuyển đổi tham chiếu
- Không làm cho đồng hồ chuyển sang chế độ lưu giữ
Trong mục này còn đề cập đến dung sai rung pha và trôi pha cho 3 kiểu đồng hồloại I, II và III
- Truyền tải nhiễu:
Truyền tải nhiễu thể hiện lượng nhiễu pha xuất hiện tại đầu ra khi có nhiễu đượcđưa tới đầu vào Chỉ tiêu về mặt nạ trôi pha được qui định trong điều kiện tínhiệu vào có nhiễu
1.1.3.2 ITU-T G.813 - Yêu cầu về đặc tính định thời của các đồng hồ tớ trong thiết bị SDH (SEC)
Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cho đồng hồ sử dụng trong thiết bịSDH (SEC) Trong trường hợp bình thường, đồng hồ này hoạt động bám theoPRC Tuy nhiên thì đồng hồ này có thể sử dụng nhiều đầu vào chuẩn, và trongtrường hợp tất cả các nguồn chuẩn bị mất thì đồng hồ này sẽ hoạt động ở chế độlưu giữ
Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu cho 2 loại đồng hồ SEC:
- Loại 1: là các đồng hồ sử dụng trong mạng SDH được tối ưu cho phân cấp
số 2048 kbit/s
- Loại 2: là các đồng hồ sử dụng trong mạng SDH được tối ưu cho phân cấp
số 1544 kbit/s
Các chỉ tiêu đưa ra đối với SEC cũng tương tự như đối với SSU
1.1.4 Các tiêu chuẩn về rung pha/trôi pha
Các tiêu chuản liên quan đến rung pha/ trôi pha bao gồm: ITU-T G.823, G.825
Đối với giao diện lưu lượng, khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu liên quan đến:
- Giới hạn mạng đối với giá trị rung pha và trôi pha đầu ra tại các giao diện
2, 34, 140 Mbit/s
- Dung sai rung pha và trôi pha đầu vào tại các giao diện 2, 34, 140 Mbit/s
Trang 12Đối với giao diện đồng bộ, khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu liên quan đến:
- Giới hạn mạng đối với giá trị rung pha và trôi pha đầu ra tại các giao diệnđồng bộ Cụ thể là:
- Giới hạn mạng đối với giá trị rung pha đầu ra tại các giao diện 2048 kHz
và 2048 kbit/s cho các đồng hồ PRC, SSU, SEC và giao diện đồng bộPDH Các giá trị giới hạn này được cho trong bảng 5 của G.823 với thờigian đo là 60 s
- Giới hạn mạng đối với giá trị trôi pha đầu ra tại các giao diện của cácđồng hồ PRC, SSU, SEC và giao diện đồng bộ PDH biểu thị thông qua 2tham số MTIE và TDEV Các giá trị này được cho trong các bảng từ 6đến 13 của ITU-T G.823
- Dung sai rung pha và trôi pha tại đầu vào của các giao diện đồng bô Các giátrị này được tham chiếu đến dung sai rung pha và trôi pha đầu vào cho cáccổng đầu vào đồng hồ kiểu I của ITU-T G.812 cho các thiết bị có chức năngSSU, và chọn lựa 1 của ITU-T G.813 cho các thiết bị có chức năng SEC
1.1.4.2 ITU-T G.825 - Yêu cầu về rung pha và trôi pha trong các mạng số dựa trên phân cấp số đồng bộ SDH
Khuyến nghị này đưa các tham số và các giá trị liên quan nhằm kiểm soát tốtlượng rung pha và trôi pha tại các giao diện mạng - mạng SDH (NNI), bao gồm:
- Giới hạn mạng cực đại đối với giá trị rung pha và trôi pha
- Dung sai rung pha và trôi pha tối thiểu của thiết bị đối với các giao diệnlưu lượng và giao diện đồng bộ dựa trên phân cấp số đồng bộ (SDH)
- Dung sai trôi pha tại các cổng vào STM-N: với các giao diện STM-Nđược sử dụng như là giao diện đồng bộ được tham chiếu đến khuyến nghịG.812, G.813 (tức là phải đáp ứng các chỉ tiêu dung sai trôi pha qui địnhtrong khuyến nghị G.812, G.813)
Trang 131.1.4.3 ITU-T G.783 - Đặc tính các khối chức năng của thiết bị SDH
Trong khuyến nghị này có đề cập các chỉ tiêu về rung pha sinh ra do quá trìnhsắp xếp các tín hiệu nhánh G.703 (PDH) vào trong các container của khungSDH G.707 và các chỉ tiêu đối với rung pha kết hợp Rung pha kết hợp ở đâyđược hiểu là bao gồm rung pha sắp xếp và rung pha do quá trình dịch chuyểncon trỏ gây nên
Khuyến nghị này cũng đưa ra qui định đối với chuỗi thử con trỏ được sử dụng
để đo rung pha kết hợp
1.1.4.4 Tiêu chuẩn ETSI EN 302 084- điều khiển rung pha và trôi pha trong mạng truyền tải
Trong mạng truyền tải, rung pha và trôi pha được tích lũy dọc trên các đườngtruyền dữ liệu do rung pha, trôi pha nội tại và đặc tính hàm truyền đạt của mỗithiết bị tạo nên
Rung pha và trôi pha đủ lớn có thể ảnh hưởng bất lợi đến cả tín hiệu số (ví dụnhư, gây ra lỗi bít, không điều khiển được nỗi và các hiện tượng bất thường khác)
và các tín hiệu tương tự (ví dụ như điều chế pha không mong muốn của tín hiệuđược truyền) Thông thường, ảnh hưởng như thế phụ thuộc vào dịch vụ cụ thểđược cung cấp và thiết bị đầu cuối hoặc thiết bị thích ứng có liên quan
Vì thế cần thiết phải thiết lập giới hạn rung pha, trôi pha tại các giao diện mạng
để đảm bảo chất lượng tín hiệu được truyền và hoạt động của thiết bị
Quan điểm điều khiển rung pha và trôi pha của tiêu chuẩn này dựa trên yêucầu:
Định rõ giới hạn rung pha và trôi pha cực đại của mạng mà không đượclớn hơn tại bất kì giao diện liên quan nào
Định rõ dung sai thiết bị nhỏ nhất đối với rung pha và trôi pha cần đượccung cấp tại bất kì giao diện liên quan
Thiết lập một cơ cấu nhất quán cho chỉ tiêu kĩ thuật của các loại thiết bị sốriêng rẽ
Cung cấp đủ thông tin và hướng dẫn đo và nghiên cứu các đặc tính rungpha, trôi pha trong bất kì cấu hình mạng nào
Nội dung của tiêu chuẩn này đã được ITU chấp thuận đưa vào các khuyến nghịG.823 và G.825
1.1.4.5 Tiêu chuẩn ETSI EN 300 462-3 - điều khiển rung pha và trôi pha trong mạng đồng bộ
Cũng tương tự như tiêu chuẩn ETSI EN 302 084 đưa ra yêu cầu cho tín hiệu lưulượng, ETSI đưa ra các yêu cầu cho rung pha và trôi pha cho các giao diện cấptín hiệu đồng bộ trong mạng đồng bộ Các yêu cầu đưa ra bao gồm các chỉ tiêurung pha và trôi pha tại các giao diện mạng của các thiết bị PRC, SSU, SEC và
Trang 14Nội dung của tiêu chuẩn này đã được ITU- T chấp thuận đưa vào khuyến nghịG.823
Bảng sau chỉ ra sự so sánh và ánh xạ các phần nội dung của các tiêu chuẩn ETSI
và ITU-T về rung pha và trôi pha Qua đó cho thấy các khuyến nghị của ITU-Tchính là bản chấp thuận từ các tiêu chuẩn ETSI đề xuất tương ứng và được bốcục, cập nhật mới hơn
Trang 15
Bảng 1-1 Bảng đối chiếu giữa các tiêu chuẩn ETSI và ITU về Rung pha và trôi pha
G.823 (03/2000) G.825(03/2000) ETSI EN 302 084 V1.1.1
(2000-02)
EN 300 462-3-1 V1.1.1
(1998-05)
references
abbreviations
3 Definitions, symbols and abbreviations
5 Network limits for output jitter and wander
5.1 Network limits for
output jitter at traffic interfaces
5.1 Network limits for jitter 5.1 Network limits for
output jitter5.2 Network limits for
output wander at traffic
interfaces
5.2 Network limits for output wander
Trang 165.2.1 2048 kbit/s interface
output wander limit
5.2.1 2 048 kbit/s interface output wander limit
5.2.2 34 368 kbit/s interface
output wander limit
5.2.2 34 368 kbit/s interface output wander limit
5.2.3 139 264 kbit/s interface
output wander limit
5.2.3 139 264 kbit/s interfaceoutput wander limit
5.2 Network limits for wander
5.2.4 STM-N interface output wander limit
6 Network limits for
synchronization interfaces
7 Network limits forjitter and wander at synchronization interfaces
7 Jitter and wander
tolerance of network
interfaces
7.1 Jitter and wander
tolerance of traffic interfaces
6 Jitter and wander tolerance of equipment interfaces
7.1.1 64 kbit/s input jitter and
wander tolerance
6.1 64 kbit/s input jitter andwander tolerance
7.1.2 2048 kbit/s input jitter
and wander tolerance
6.2 2 048 kbit/s input jitter and wander tolerance
7.1.3 8448 kbit/s input jitter
and wander tolerance
6.3 8 448 kbit/s input jitter and wander tolerance
Trang 177.1.4 34 368 kbit/s input jitter
and wander tolerance
6.4 34 368 kbit/s input jitter and wander tolerance7.1.5 139 264 kbit/s input
jitter and wander tolerance
6.5 139 264 kbit/s input jitter and wander tolerance7.2 Jitter and wander
tolerance of synchronization
interfaces
6.1 Jitter and wander tolerance for STM-N input ports
6.6 STM-N input jitter and wander tolerance
Annex A Network model
5 Synchronization interfaces
6 Synchronization reference network Annex B (informative):
Network model underlying the network limit
Annex B Network wander
reference model and
parameters
4 Network wander specification
Appendix I Wander limit
considerations for SDH
transport networks
Annex A (informative):
Wander limit considerations for SDH
Trang 18transport networks Appendix II Measurement
methodologies for output
wander
Appendix II Measurement methodology for output wander of synchronous interfaces
Annex B (informative):
Measurement methodologies for output wander
Appendix III Measurement
guidelines for input jitter and
wander tolerance of
equipment interfaces
Annex C (informative):
Measurement guidelines for input jitter and wander tolerance of equipment interfaces Appendix I Relationship
between network interface jitter requirements and input jitter tolerance
Annex D (informative):
Relation between parameters for input jitter tolerance and output jitter limits
Trang 191.1.5 Các tiêu chuẩn liên quan đến đánh giá chất lượng lỗi
1.1.5.1 ITU-G.826 Tham số và chỉ tiêu chất lượng lỗi cho các luồng và kết nối
số quốc tế tốc độ bit không đổi
Phiên bản đầu tiên của G.826 ra đời vào tháng 7/1983 Phiên bản này có tên là
“Tham số và chỉ tiêu chất lượng cho luồng số quốc tế có tốc độ bit không đổilớn hơn hoặc bằng tốc độ cơ sở (1544 hoặc 2048 kbit/s)”
Đến tháng 12/2002 một phiên bản mới của G.826 đã ra đời với tên là “Tham số
và chỉ tiêu chất lượng cho các luồng và kết nối số quốc tế tốc độ bit không đổi”.Với phiên bản mới này, G.826 đã mở rộng phạm vi áp dụng của mình cho cả cácluồng/kết nối có tốc độ nhỏ hơn tốc độ cơ sở (vì vậy khuyến nghị G.821 chỉđược áp dụng cho các kết nối giữa các thiết bị được sản xuất trước 2002)
Các chỉ tiêu được đưa ra trong khuyến nghị này không phụ thuộc vào mạng vật
lý cung cấp luồng và kết nối Các chỉ tiêu này phải được đảm bảo cho cả 2hướng truyền dẫn của luồng / kết nối và dựa theo phân bổ cho luồng số quốc tếgiả định chuẩn 27500 km
Với các luồng số làm việc tại tốc độ bit lớn hơn hoặc bằng tốc độ bit cơ sở, cácchỉ tiêu đưa ra trong khuyến nghị này được dựa trên khái niệm đo lỗi khối sửdụng các mã phát hiện lỗi có sẵn trong luồng cần kiểm tra Nhờ đó có thể thựchiện đo trong quá trình khai thác dịch vụ Còn đối với các kết nối số có tốc độnhỏ hơn tốc độ cơ sở của phân cấp số, các chỉ tiêu đưa ra dựa trên khái niệm đolỗi bit và vì vậy không hỗ trợ việc đo trong quá trình khai thác dịch vụ
Các tham số chất lượng được đưa ra bao gồm: ESR, SESR, BBER Thời gian
đo các tham số này được khuyến nghị là 1 tháng
1.1.5.2 ITU-T G.828 Tham số và chỉ tiêu chất lượng cho các luồng SDH quốc
tế tốc độ bit không đổi
Khuyến nghị này ra đời tháng 3/2000 nhằm giải quyết các hạn chế của G.826khi áp dụng cho việc đánh giá chất lượng lỗi của các luồng SDH Khác biệt củaG.828 so với G.826 được thể hiện ở các điểm sau:
- Các chỉ tiêu đưa ra trong khuyến nghị này được xác định cụ thể cho từngluồng SDH (trong G.826, các chỉ tiêu được qui định cho 1 dải tốc độ)
- Bên cạnh các tham số chất lượng như của G.826 (ESR, SESR, BBER),G.828 còn đưa thêm tham số SEPI (với sự kiện lỗi SEP được định nghĩa là
Trang 20chu kỳ mà trong đó có tối thiểu 3 (nhưng ít hơn 9) SES xuất hiện liên tiếp).Tuy nhiên các giá trị của tham số này vẫn được ITU tiếp tục nghiên cứu
1.1.5.3 ITU-T M.2110 Hoà mạng hệ thống truyền dẫn, đoạn và luồng
Khuyến nghị này đưa ra qui trình hoà mạng các thực thể truyền dẫn trong môitrường có nhiều nhà khai thác Các thực thể truyền dẫn ở đây bao gôm luồng,đoạn và hệ thống truyền dẫn Qui trình hoà mạng ở đây được phân biệt cho 2trường hợp: đối với hệ thống có/không có khả năng giám sát trong quá trình khaithác dịch vụ (ISM)
Theo khuyến nghị này để hoà mạng các thực thể truyền dẫn cần phải thực hiệnmột số các phép đo Các phép đo này ghi lại số các sự kiện chất lượng xảy ratrong những khoảng thời gian nhất định và so sánh kết quả này với các giá trịgiới hạn Các giá trị giới hạn này là khác nhau đối với các sự kiện chất lượng vàvới các phép đo khác nhau Các phép đo khác nhau ở đây là phép đo kiểm tratính liên tục của tuyến (thời gian đo tối đa là 15 phút), đo 15 phút, đo 2 h và đo
24 h phải được áp dụng cho từng hướng truyền dẫn Bất cứ khi nào có thể, nên
sử dụng cấu hình đo cho cho từng hướng truyền dẫn riêng biệt (tức là khôngthực hiện đấu vòng tại đầu xa trong quá trình đo)
1.1.5.4 ITU-T M.2101 - Giới hạn chất lượng cho hoà mạng và bảo dưỡng luồng và đoạn ghép kênh SDH
Trong rất nhiều trường hợp, việc đo trong thời gian 1 tháng là không thể thựchiện được Vì vậy khuyến nghị M.2101 đã đưa ra các giới hạn về chất lượng chocác khoảng thời gian đo ngắn hơn, trên cơ sở dựa theo chỉ tiêu G.826/G.828
1.1.6 Tiêu chuẩn về kênh thuê riêng
EU đã đưa ra các qui định, mang tính chất qui phạm bắt buộc áp dụng chocác nước thành viên về kênh thuê riêng [4][5] sử dụng trong viễn thông: từkênh analog, 64kbit/s, 2048kbit/s và SDH Về kênh thuê riêng SDH, EU ápdụng theo 2 tiêu chuẩn:
- ETSI EN 301 164: "Transmission and Multiplexing (TM); SynchronousDigital Hierarchy (SDH); SDH leased lines; Connection characteristics".Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật và các phép đo cụ thể về chấtlượng kênh thuê riêng cấu trúc vc-12, vc-2, vc-3, vc-4
- EN 301 165: "Transmission and Multiplexing (TM); Synchronous DigitalHierarchy (SDH): SDH leased lines; Network and terminal interfacepresentation"
Trang 21Tiêu chuẩn này đưa ra danh sách các yêu cầu mang tính chất tham chiếu đến cáctiêu chuẩn khác như về giao diện điên/ quang (G.703, G.957), cấu trúc ghépkênh (G.707)…
1.1.7 Các tiêu chuẩn khác
- ITU-T G.781 Cấu trúc các khuyến nghị về thiết bị đối với phân cấp sốđồng bộ (SDH)
- ITU-T G.782 Kiểu và đặc tính chung của các thiết bị SDH
- ITU-T G.783 Đặc tính của các khối chức năng trong thiết bị SDH
- ITU-T G.784 Quản lý SDH
- ITU-T G.832 Truyền tải của các phần tử SDH trong mạng PDH - cấu trúckhung và cấu trúc ghép kênh
- ITU-T G.841 Kiểu và đặc tính của các kiến trúc bảo vệ mạng SDH
- ITU-T O.171 và 172 Thiết bị đo rung pha và trôi pha cho các hệ thống sốdựa trên phân cấp số đồng bộ
- ITU-T O.181 Thiết bị đánh giá chất lượng lỗi trên giao diện STM-N
1.2 Các qui / tiêu chuẩn ngành
Bảng 1-2 Tiêu chuẩn/ Qui chuẩn kỹ thuật liên quan đến SDH và phục vụ kết nối mạng
Về hệ thống, công nghệ SDH
1 Hệ thống thông tin quang và vi ba SDH -Yêu cầu kỹ thuật 177:1998TCN
68-Đang có hiệulực và đượcxem xét, ràsoát chuyểnđổi sang Tiêuchuẩn VN
Về giao diện
2 Giao diện quang cho các thiết bị và hệthống truyền dẫn SDH - Yêu cầu kỹ thuật 173:1998TCN 68- Đang có hiệulực và được
xem xét, ràsoát chuyển
3 Giao diện kết nối mạng - Yêu cầu kỹ
thuật
TCN 172:1998
Trang 2268-đổi sang Quichuẩn VN
4 Các giao diện điện phân cấp số - Yêu cầukỹ thuật 175:1998TCN
68-Về đồng bộ và chất lượng
5 Đồng hồ chủ trong mạng đồng bộ - Yêucầu kỹ thuật 171:1998TCN 68- Đang có hiệulực và được
xem xét, ràsoát chuyểnđổi sang Quichuẩn VN6
Lỗi bít và rung pha của các đường truyền
dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và Quy trình
đo kiểm
TCN 164:1997
68-Về Kênh thuê riêng
7
Giao diện kênh thuê riêng cấu trúc số và
không cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s
-Yêu cầu kỹ thuật
TCN 225:2004
68-Đang có hiệulực và đượcxem xét, ràsoát chuyểnđổi sang Quichuẩn VN
8 Kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048kbit/s - Tiêu chuẩn chất lượng 226:2004TCN
68-9
Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn
thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng
tốc độ n x 64 kbit/s – Yêu cầu kỹ thuật
TCN 216:2002
68-Đang có hiệulực và đượcxem xét, ràsoát chuyểnđổi sang Tiêuchuẩn VN10
Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn
thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng
tốc độ 2048 kbit/s – Yêu cầu kỹ thuật
TCN 217:2002
68-1.2.1 Tiêu chuẩn TCN 68-177: Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống thông tin quang và viba SDH tốc độ 155 Mbit/s, 622 Mbit/s và 2.5 Gbit/s
Đối với phần hệ thống thông tin quang SDH tiêu chuẩn này đề cập đến các nộidung sau:
- Qui định về cấu trúc ghép kênh (dựa trên khuyến nghị ITU-T G.707)
- Chỉ tiêu giao diện vật lý
- Chỉ tiêu giao diện điện (STM-1e) (dựa trên khuyến nghị ITU-T G.703)
- Chỉ tiêu giao diện quang cho các hệ thống đơn kênh tốc độ 1,
STM-4, STM-16 với các ứng dụng I, S, L, V, U trên các sợi G.652, G.653,G.655 (dựa trên các khuyến nghị của ITU-T G.957, G.691)
Trang 23- Chỉ tiêu giao diện quang cho các hệ thống đa kênh quang (dựa trênkhuyến nghị ITU-T G.692)
- Chỉ tiêu về chất lượng truyền dẫn:
- Chỉ tiêu về rung pha và trôi pha (dựa trên khuyến nghị ITU-T G.825)
- Chỉ tiêu về đặc tính lỗi hệ thống (dựa trên khuyến nghị ITU-T G.826)
- Yêu cầu về đồng bộ (dựa trên các khuyến nghị ITU-T G.811, G.812,
G.813)
- Yêu cầu về quản lý (dựa trên khuyến nghị ITU-T G.784)
Bản dự thảo tiêu chuẩn này đã được rà soát chỉnh sửa bổ sung trên cơ sở kết quả
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các hệ thống đơn kênh quang và trong đó mỗihướng truyền dẫn sử dụng một sợi quang Đối với các hệ thống có khuếch đạiquang, tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các hệ thống sử dụng khuếch dại côngsuất và/hoặc thiết bị tiền khuếch đại
Các chỉ tiêu đưa ra trong tiêu chuẩn này bao gồm:
- Tiêu chuẩn giao diện quang đối với các hệ thống không sử dụng khuếchđại quang (STM-1, STM-4, STM-16, STM-64) với các ứng dụng I, S, L trêncác sợi G.652, G.653, G.654
- Tiêu chuẩn giao diện quang đối với các hệ thống có sử dụng khuếch đạiquang (STM-4, STM-16, STM-64) với các ứng dụng V, U trên các sợiG.652, G.653, G.654
Bản dự thảo tiêu chuẩn này đã được rà soát chỉnh sửa bổ sung trên cơ sở kết quả
đề tài: RÀ SOÁT, CHUYỂN CÁC TIÊU CHUẨN NGÀNH SANG QUICHUẨN KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM ,Mã số: 95 – 06 – KHKT– TC [2]
Trang 241.2.3 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-172:1998 và TCN 68-175:1998 tiêu chuẩn về giao diện điện kết nối mạng
TCN 68-172:1998, Giao diện kết nối mạng do Tổng cục Bưu điện ban hànhngày 29 tháng 9 năm 1998
TCN 68-172:1998 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các giao diện tín hiệu
số tốc độ 2048 kbit/s và giao diện tín hiệu đồng bộ 2048 kHz
Khuyến nghị này quy định các yêu cầu về giao diện điện/vật lý của phân cấp số.Khuyến nghị ITU-T G.703 được bổ sung sửa đổi năm 2001
TCN 68-175:1998, Các giao diện điện phân cấp số do Tổng cục Bưu điện banhành ngày 19 tháng 12 năm 1998
Tiêu chuẩn TCN 68-175:1998 trình bày các yêu cầu về đặc tính điện của cácđường truyền số tốc độ 64 kbit/s, 2048 kbit/s, 34368 kbit/s, 139264 kbit/s,
155520 kbit/s và 2048 kHz áp dụng với mạng viễn thông Việt Nam
Tài liệu áp dụng : ITU-T G.703, Physical/Electrical Characteristics of
Hierarchical Digital Interfaces
Nhóm nghiên cứu đề tài [3] đã nghiên cứu và đề xuất đưa ra tiêu chuẩn/ quichuẩn mới trên cơ sở: TCN 68-172:1997 kết hợp với TCN 68-175:1998 vàchuyển đổi sang dạng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia: Giao diện kết nối mạng –Yêu cầu kỹ thuật về điện, vật lý Bổ xung thêm phần cấu trúc khung của cácgiao diện
1.2.4 TCN 68-171:1998, Đồng hồ chủ trong mạng đồng bộ – Yêu cầu
- ITU-T G.811, Timing characteristics of primary reference clocks
Khuyến nghị này đưa ra những yêu cầu tối thiểu cho các thiết bị định thờiđược sử dụng như các đồng hồ chủ trong các mạng đồng bộ Các mạng này baogồm các Mạng điện thoại công cộng (PSTN) và các mạng Phân cấp số đồng bộ(SDH)
Khuyến nghị ITU-T G.811 được xem xét bởi nhóm nghiên cứu 13 củaITU-T (1997-2000) và đã được phê chuẩn vào ngày 19 tháng 9 năm 1997
- ETSI EN 300 462-6-1 V1.1.1 (1998-05) Transmission and Multiplexing (TM);Generic requirements for synchronization networks; Part 6-1: Timingcharacteristics of primary reference clocks
Tiêu chuẩn này đưa ra những yêu cầu cho Đồng hồ tham chiếu sơ cấp (PRC)phù hợp cho cung cấp đồng bộ tới các mạng số.[3]
Trang 251.2.5 TCN 68-164:1997 Lỗi bít và rung pha của các đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và Quy trình đo kiểm,
TCN 68-164:1997, Lỗi bít và rung pha của các đường truyền dẫn số – Yêu cầu
kỹ thuật và quy trình đo kiểm, được Tổng cục Bưu điện ban hành ngày 30 tháng
12 năm 1997
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đường truyền dẫn số PDH (2, 8, 34, 140Mbit/s), SDH (155, 622, 2500 Mbit/s) và các đấu nối chuyển mạch số 64 kbit/sđối với độ dài quy chuẩn
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-164:1997 đã được sử dụng để đo kiểm, đánh giá chấtlượng các đường truyền dẫn số nhưng tiêu chuẩn này chưa được cập nhật mới Hướng xử lý:
- Đã rà soát phần yêu cầu kỹ thuật về lỗi bít theo các tài liệu tham chiếu mới củaITU-T để xây dựng dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lỗi bít của đườngtruyền dẫn số (áp dụng cho tuyến truyền dẫn kết nối mạng giữa hai doanhnghiệp); chuyển đổi sang khuôn dạng Quy chuẩn kỹ thuật và bổ sung các quyđịnh về quản lý
- Sẽ nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật về rung pha và trôi pha trên cơ sở cáckhuyến nghị mới của ITU-T, ETSI (như G.823, G.825) để xây dựng Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về rung pha và trôi pha của đường truyền dẫn số
1.2.6 Qui chuẩn/ Tiêu chuẩn về kênh thuê riêng
1.2.6.1 TCN 68-225:2004: Giao diện kênh thuê riêng cấu trúc số và không cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s - Yêu cầu kỹ thuật:
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-225: 2004 “Giao diện kênh thuê riêng cấu trúc số vàkhông cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s – Yêu cầu kỹ thuật” được xây dựng dựa
trên cơ sở chấp thuận áp dụng nguyên vẹn tiêu chuẩn ETSI EN 300 418
V1.2.1 (02-2001) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu Nay tiêu chuẩn nàyđược Bộ Thông tin và truyền thông qui định là loại Qui chuẩn về giao diện
ETSI EN 300 418: Access and Terminal (AT); 2048 kbit/s digital unstructuredand structured leased lines (D2048U and D2048S); Network InterfacePresentation
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và các nguyên tắc kiểm tra đối vớigiao diện mạng của các kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s trở kháng 120 , baogồm:
Kênh thuê riêng không cấu trúc số 2048 kbit/s;
Kênh thuê riêng cấu trúc số 2048 kbit/s có tốc độ truyền tin là 1984 kbit/s
Trang 26Tiêu chuẩn này bao gồm các đặc tính vật lý, cơ khí và điện (trừ các khía cạnh
về an toàn điện, quá áp và tương thích điện từ) của giao diện mạng, đồng thờiđưa ra các phép kiểm tra thích hợp đối với thiết bị cung cấp giao diện
Tiêu chuẩn này làm sở cứ cho việc quản lý kết nối kênh thuê riêng tốc độ 2048kbit/s
1.2.6.2 TCN 68226:2004: Kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s Tiêu chuẩn chất lượng
-Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-226: 2004 “Kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048
kbit/s – Tiêu chuẩn chất lượng” được xây dựng dựa trên cơ sở chấp thuận áp dụng nguyên vẹn tiêu chuẩn ETSI EN 300 419 V1.2.1 (02-2001) của Viện Tiêu
chuẩn Viễn thông châu Âu Nay tiêu chuẩn này được Bộ Thông tin và truyềnthông qui định là loại Qui chuẩn về chất lượng kênh thuê riêng
- ETSI EN 300 419: "Access and Terminals (AT); 2 048 kbit/s digital structured leased lines (D2048S); Connection characteristics
Tiêu chuẩn này là cơ sở cho doanh nghiệp đánh giá chất lượng kênh thuê riêngcấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s
Tiêu chuẩn này là sở cứ cho các yêu cầu về chất lượng trong việc kết nối kênhthuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s trước khi đưa vào khai thác và sử dụng
1.2.6.3 Qui chuẩn chất lượng kênh thuê riêng SDH
Tiêu chuẩn chất lượng kênh thuê riêng SDH được xây dựng dựa trên các tiêuchuẩn ETSI EN 301 164 và khuyến nghị ITU khác và đưa ra các yêu cầu cụ thểcho các tham số của kênh cấu trúc vc-12, vc-2, vc-3, vc-4, bao gồm:
Dung sai định thời của Công ten nơ ảo: bao gồm các yêu cầu cụ thể về
định thời của tín hiệu phù hợp với các tiêu chuẩn về đồng bộ, định thờitrong SDH như G.813, G.825 hay như trong TCN 68-164:1997 và TCN68-177:1998; và về con trỏ như G.783
Trễ truyền: các yêu cầu tối thiểu về độ trễ lớn nhất của tín hiệu truyền
trên kênh thuê riêng được xác định trên cơ sở yêu cầu về chất lượng dịch
vụ lớp trên
Rung pha: các yêu cầu phù hợp với các tiêu chuẩn về rung pha tại các
giao diện theo các chuẩn G.825 hay TCN 68-177:1998 bao gồm các yêu