Nội dung chương trình 2/3Ngày 2 - Tiếp theo Trao đổi đầu giờ - Hỏi đáp về nội dung của ngày 1 Thảo luận nhóm – Ma trận Bộ qui tắc tiếp theo Giới thiệu: cách thức thành lập một Đơn
Trang 1Chương trình tập huấn dành cho giảng viên
về Các thực hành tốt theo 4C
Trang 2Nội dung chương trình (1/3)
Ngày 1
Phần giới thiệu của đại biểu tham gia
–Tên và đơn vị công tác
– Mong đợi khi tham dự chương trình này
Trang 3Nội dung chương trình (2/3)
Ngày 2 - Tiếp theo
Trao đổi đầu giờ - Hỏi đáp về nội dung của ngày 1
Thảo luận nhóm
– Ma trận Bộ qui tắc (tiếp theo)
Giới thiệu: cách thức thành lập một Đơn vị 4C
– Khái niệm và các dạng Đơn vị 4C
– Tự đánh giá và Danh sách đối tác kinh doanh
Trang 4Nội dung chương trình (3/3)
Ngày 3
Trao đổi đầu giờ - Hỏi đáp về nội dung của ngày 2
Giới thiệu: Cơ chế kiểm tra xác nhận theo 4C
Thảo luận nhóm:
–Phân tích lợi thế và hạn chế của các dạng Đơn vị 4C
Các bước tiếp theo sau chương trình tập huấn
– Chương trình thực hiện của đại biểu tham gia
– Các dịch vụ hỗ trợ của 4C
Tổng kết và đánh giá
4
Trang 5Phần đại biểu tham dự tự giới thiệu
Lý do tham gia 4C
Kinh nghiệm về 4C
Có bất kỳ câu hỏi nào về 4C
5
Trang 6Mục đích chính của chương trình tập huấn
dành cho giảng viên của 4C
Tìm hiểu xem học viên đã biết gì về 4C và có yêu cầu hỗ trợ nào không
Giới thiệu chi tiết về 4C, mục tiêu, các mảng chính và công
cụ của 4C
Trao đổi thông tin và kinh nghiệm trong các vấn đề về xã
hội, kinh tế và môi trường để tổ chức tập huấn và áp dụng 4C
Tập hợp các công cụ và kỹ thuật thích hợp cho việc thực
hiện một kế hoạch cải tiến tại mọi cấp của một Đơn vị 4C
Lên kế hoạch cho các bước cụ thể cho thời gian tới và tiếp tục triển khai thực hiện các thực hành tốt theo 4C
6
Trang 7Cách tiếp cận của chương trình tập huấn
dành cho giảng viên của 4C
Đề cập được một các tối đa nhu cầu của học viên
Thông tin về những vấn đề liên quan nhằm giúp các Đơn vị 4C đạt được các tiêu chí màu xanh của 4C
Phương pháp tiếp cận mang tính thực tế: tối thiểu hóa phần
lý thuyết
Hướng tới tương lai: tập trung vào việc ứng dụng những
điều cùng nhau học hỏi được vào về các thực hành tốt theo 4C
7
Trang 8Một số qui định của khóa tập huấn
Không dùng điện thoại trong lớp
Khi một người nói tất cả sẽ cùng lắng nghe
Không có ý kiến đúng – sai; mọi thông tin đều bổ ích
Trang 9Phần giới thiệu về 4C
4C là gì?
Vì sao tham gia 4C?
Làm thế nào để áp dụng 4C vào thực tế?
Trang 104C là gì?
Common (Chung)
4C dựa trên quyết định của mọi thành viên
4C được xây dựng trên sự nhất trí nội bộ và giữa các nhóm bên liên quan (người sản xuất, thương mại/công nghiệp và tổ chức XH)
Code (Bộ qui tắc)
Bộ qui tắc tự nguyện này bước đầu đưa ra một mức tối thiểu về sự bền vững Việc tuân thủ được kiểm tra xác nhận Không phải chứng nhận sản phẩm.
Coffee (Cà phê)
Dòng cà phê chủ lực / cà phê đại trà
Tất cả các loại cà phê, các hệ thống sản xuất, các vùng trồng cà phê.
Community (Cộng đồng)
Của ngành cà phê cho chính ngành cà phê: Tính tự chủ
Hệ thống thành viên
10
Trang 11Sự phát triển của Hiệp hội 4C
Sáng kiến xây dựng tiêu chuẩn với sự tham gia đa bên trên
phạm vi toàn cầu được bắt đầu vào năm 2003
Từ năm 2007: trở thành hiệp hội thành viên với Ban thư ký
đóng tại Bonn / CHLB Đức
Kinh phí hoạt động dựa vào phí thành viên
Phí thành viên được sử dụng để chi trả cho
(1) Việc kiểm tra xác nhận – bà con nông dân không phải chịu chi phí này
(2) Góp vào các dịch vụ hỗ trợ và các khóa tập huấn cho bà con nông dân
Ngoài ra vẫn có thêm nguồn kinh phí bổ sung từ các đối tác
‘công’ để giúp phần hỗ trợ cho bà con
Trang 12Các yếu tố chính
1 Bộ qui tắc như là một hướng dẫn giúp cải tiến theo hướng
bền vững
2 Qui tắc kinh doanh: Qui định tham gia đối với bên mua
3 Cấu phần hỗ trợ với các dịch vụ dành cho bà con nông dân
4 Quản trị: tích cực tham gia và ra quyết định
06-08.08.2008
Trang 131 Bộ qui tắc của 4C – Các thực hành không được
chấp nhận
1. Lao động trẻ em:
2. Lao động cưỡng bức và trói buộc
3. Buôn bán người
4. Hội viên và được đại diện bởi Công đoàn
5. Ép thôi việc mà không được đền bù thỏa đáng
6. Nhà ở đầ đủ cho người lao động
Trang 141 Bộ qui tắc của 4C
Bản tự đánh giá của Đơn vị 4C
Được thể hiện trong
Chỉ số (100 +) Đánh giá tiêu chí theo kết
quả kiểm tra xác nhận
Indicators (10 +)
10 Môi trường,
xã hội, kinh tế
Trang 15Các yêu cầu – hệ thống đèn giao thông
Màu đỏ: phải ngừng thực hiện
VD: sử dụng thuốc trừ sâu độc hại
Màu vàng: cần được cải tiến
VD: dùng thuốc trừ sâu có độc tính thấp (theo khuyến cáo của FAO)
Màu xanh: hoạt động đó được khuyến khích
VD: thuốc trừ sâu ít độc hại nhất
Trang 162 Qui tắc kinh doanh
Bên mua: tăng dần số lượng theo thời gian
Giá cả phản ảnh chất lượng của cà phê 4C: sản phẩm và
sản xuất
Bên mua cà phê 4C trang trải chi phí kiểm tra xác nhận
Sự minh bạch của bên mua thể hiện qua việc kiểm tra xác nhận và báo cáo
Đầu tư lâu dài vào việc tăng cường năng lực nhằm hỗ trợ
Trang 17 Một phần phí thành viên do bên mua đóng góp được
sử dụng cho việc tập huấn và nâng cao năng lực
Các khóa tập huấn về 4C tại các quốc gia khác nhau
Các công cụ, tài liệu và khuyến cáo cải tiến luôn sẵn
có / có thể truy cập được trên trang web / các đối tác
tại địa phương
Hợp tác với các nhà tài trợ quốc tế và các tổ chức
phát triển
Liên kết với các dịch vụ và công cụ khác
3 Cấu phần Hỗ trợ - Dịch vụ dành cho bà con nông dân
Trang 18Mạng lưới chia sẻ kinh nghiệm của 4C
Các dịch vụ hỗ trợ giúp ‘liên tục cải tiến’
Mạng lưới hỗ trợ củ 4C
FNC CIRAD
CATIE CIMS
SCP
EAFCA
PAN UK
Uni Wageningen
ICCRI 4C Project Brazil
4C Project Colombia
coalitie Project
Fedeco-SAI-Platform
RA/SAN
Techno Serve Embrapa
ANACAFE
Trang 19liên quan
Mọi thành viên đều thuộc Đại hội đồng và
có quyền quyết định cuối cùng
người sản xuất, Kinh doanh & Chế biến, các tổ chức dân sự
tắc, chỉ số, dịch vụ
Triển khai thực hiện phi tập trung với các Diễn đàn quốc gia & các
đối tác địa phương
Trang 20Ban điều hành của Hiệp hội 4C
- Ông Joaquim Leite, Chủ tịch
- Ông Albrecht Schwarzkopf, Phó chủ tịch
- Ông Roel Vaessen, Quản lý ngân sách và trách nhiệm pháp lý
Trang 21Sơ đồ tổ chức của Ban thư ký
06-08.08.2008
Ban điều hành Giám đốc điều hành Giám đốc vận hành
Điều phối khu vực Tây Phi
Điều phối khu vực Đông
Phi
Điều phối khu vực Châu Á
Điều phối khu vực Nam
Trang 22Cao Thanh Van – Verification Manager Priority Activities Antwerp, May 14th & 15th, 2008 22 22
Ban thư ký 4C năm 2008
Common Code for the Coffee Community Association (4C)
Trang 23Các tiêu chuẩn về xã
hội
VD: Fair Trade
Thị trường đại trà…
VD Utz Certified, Rainforest
Alliance
Kế hoạch: Tiếp cận thị trường đại trà - 4C và thị trường toàn cầu
4C
Trang 24Các tiêu chuẩn về xã
hội
VD: Fair Trade
Thị trường đại trà…
VD Utz Certified, Rainforest
Alliance
Trang 25Con số và sự kiện về 4C
4C đề cập đến khoảng 90% lượng cà phê sản xuất mà
không có điều kiện tiếp cận thị trường cà phê chứng nhận hay đặc sản
Tăng thành viên: khoảng 70% các đơn vị cung cấp cà phê, 60% các đơn vị mua cà phê của thị trường cà phê thế giới
Lượng cà phê 4C ước tính cho vụ 2007/2008 là khoảng 2.8 triệu bao Tuy nhiên thực tế law đến cuối tháng 7 2008 đã
có trên 4.5 triệu bao của 26 Đơn vị 4C đã được kiểm tra xác nhận
25
Trang 26Những điểm khác biệt chính của 4C
Bộ qui tắc ứng xử Ở mức cơ bản, cải tiến liên tục
Đầu tư ít hơn
Kiểm tra xác nhận
của bên ngoài Kiểm tra xác nhận Phản hồi tích cực giúp các đơn vị 4C cải
tiến mà không mất chi phí
Trao đổi thông tin Công bố của thành viên
Không sử dụng logo trên bao bì sản phẩm
Trang 2727
Trang 28Những điểm khác biệt chính của 4C
Tự do thương lượng
định
môi trường và kinh tế
4C là bước đầu để đạt được các tiêu chuẩn khác cao hơn trên thị trường cà phê
Tham gia vào thị trường bền vững
Trang 30Vì sao tham gia 4C?
Tăng thu nhập cho các hộ tham gia với:
– …hiệu quả cao hơn
– …năng suất cao hơn
– …cải thiện điều kiện marketing
Tạo điều kiện trao quyền và cải thiện năng lực
quản lý
Tăng nhu cầu mua cà phê 4C của các thành
viên của 4C
Cải thiện thông tin thị trường
Tiếp cận thị trường tốt hơn
Cải thiện sự hợp tác trong chuỗi cung ứng
Tăng nhu cầu về cà phê 4C từ phía các thành
viên 4C
Trang 31Vì sao tham gia 4C? (tiếp theo)
Cải thiện điều kiện sống của công nhân và các nhà sản xuất cà phê
Bảo tồn môi trường
Bước đầu tiên trên chặng đường hướng tới các hệ thống chứng nhận
Hợp tác chặt chẽ với các cơ cấu địa phương
Cơ cấu quản trị minh bạch và có sự tham gia của đa thành phần
Được các tổ chức công và tư ủng hộ rộng rãi
Trang 33Những ai tham gia vào chuỗi 4C?
Tất cả các tác nhân trong chuỗi
Bán lẻ / Người tiêu dùng
Cá nhân
người sx/
đồn điền
Nhóm người sản xuất / HTX
Nhà máy/
Người thu gom/xuất khẩu
Kinh doanh Rang xay /
Trang 34Quá trình
thực hiện tại Đơn vị 4C (1/3)
Trang 35Quá trình
thực hiện tại Đơn vị 4C (2/3)
Trang 36Quá trình
thực hiện tại Đơn vị 4C (3/3)
Trang 37Chu trình cải tiến liên tục
37
Các biện pháp cải tiến (Dịch vụ hỗ trợ)
Kiểm tra xác nhận (3-5 năm một lần)
Tự đánh giá
ở cấp Đơn vị
4C (mỗi năm một lần)
Tham gia vào hệ thống 4C
Đăng ký là Đơn vị 4C
Trang 39Thảo luận nhóm
06-08.08.2008
Trang 41Cơ cấu của một Đơn vị 4C
(Sơ bộ)
Hệ thống giám sát nội bộ
Bộ phận quản lý của Đơn vị 4C
Đối tác kinh doanh 1
Đối tác kinh doanh 2
Đối tác kinh doanh 3
Trang 42Cao Thanh Van – Verification Manager
Quá trình
thực hiện tại Đơn vị 4C
(1/3)
Trang 43Cao Thanh Van – Verification Manager
Quá trình
thực hiện tại Đơn vị 4C
(2/3)
Trang 44Trách nhiệm của Bộ phận quản lý của Đơn vị 4C
• Liên hệ với Ban thư ký 4C
• Đảm bảo rằng toàn bộ Đơn vị 4C đáp ứng các nguyên tắc 4C thông qua các công cụ như hệ thống quản lý nội bộ
• Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện và cải tiến theo các nguyên tắc của 4C
• Theo dõi kêt quả thực hiện 4C của các đối tác kinh doanh tại các cấp
• Giúp các đối tác kinh doanh cải tiến các hoạt động để đạt
được các tiêu chí màu xanh theo Ma trận 4C
Trang 45Định nghĩa của 4C về đối tác kinh doanh
06-08.08.2008
Đối tác kinh doanh của một Đơn vị 4C bao gồm tất cả các tác
nhân - những người có tiếp xúc trực tiếp với trái cà hay cà phê
nhân, hoặc những người làm công việc phun thốc trừ sâu trong quá trình chăm bón - trong chuỗi cung ứng cà phê từ khâu sản
xuất cho đến điểm cuối của chuỗi là Bộ phận quản lý của Đơn
vị 4C
(Tài liệu: 4CDocument_031_VerificationScheme_v1.0_en, p 12)
Trang 46Các hình thái của 1 Đơn vị 4C:
Trang 47Các hình thái của 1 Đơn vị 4C:
Trưởng nhóm nông hộ là Bộ phận quản lý
Trưởng nhóm nông hộ
Nông hộ Nông hộ Nông hộ Nông hộ Nông hộ
Nông hộ Nông hộ
(Sơ bộ)
Hệ thống giám sát nội bộ
Trang 48Các hình thái của 1 Đơn vị 4C:
Người thu gom là Bộ phận quản lý
(Sơ bộ)
Hệ thống giám sát nội bộ
Người thu gom
Cơ sở chế biến
Nông hộ Nông hộ Nông hộ Nông hộ Nông hộ
Nông hộ Nông hộ
Trang 49Các hình thái của 1 Đơn vị 4C:
Trang 50Người đứng đầu liên hiệp
các nhà sản xuất
Các hình thái của 1 Đơn vị 4C:
Liên hiệp các nhà sản xuất là Bộ phận quản lý
Cơ sở chế biến 2
Trang 51Cơ sở chế biến 2
Trang 52Các hình thái của 1 Đơn vị 4C:
Đơn vị xuất khẩu là Bộ phận quản lý
Trang 54Bản tự đánh giá
Danh sách các đối tác kinh doanh
Các công cụ dành cho Đơn vị 4C
Đối tác
kinh doanh 1
Đối tác kinh doanh 2
Đối tác kinh doanh 3
Trang 55Số đăng ký của Đơn vị 4C:
Loại hình của Đơn vị 4C:
Số lao động làm dài hạn:
Số lao động làm thời vụ:
Lượng cà phê 4C của Đơn vị 4C (bao):
Diện tích (hec-ta) trồng cà phê của toàn bộ Đơn vị 4C:
NGÀY, NƠI HOÀN THÀNH BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ:
TÊN NGƯỜI PHỤ TRÁCH : CHỮ KÝ
NHỮNG THỰC HÀNH KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN
THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 1
LAO ĐỘNG TRẺ EM
Đơn vị 4C của chúng tôi vẫn còn những hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất.
PLEASE TICK FOR ASSESSMENT!
Các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất bị cấm và tuyệt đối không có tại Đơn vị 4C của chúng tôi (theo Công ước 182 của Tổ chức lao động quốc tế ILO).
2 LAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC VÀ TRÓI BUỘC
Tại Đơn vị 4C của chúng tôi vẫn tồn tại những trường hợp lao động cưỡng bức và trói buộc
PLEASE TICK FOR ASSESSMENT!
Các hình thức lao động cưỡng bức và trói buộc bị cấm và không tồn tại ở Đơn vị 4C của chúng tôi (theo Công ước 29 và 105 của Tổ chức lao động quốc tế ILO).
3 BUÔN BÁN NGƯỜI
Trong Đơn vị 4C của chúng tôi vẫn cón hiện tượng buôn bán người.
PLEASE TICK FOR ASSESSMENT!
Việc buôn bán người bị cấm và không tồn tại trong Đơn vị 4C của chúng tôi (theo Công ước của Liên Hiệp quốc về chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, nghị định thư về buôn bán trái phép và buôn lậu được thông qua vào năm 2000 và có hiệu lực từ tháng 12 năm 2003).
4 HỘI VIÊN VÀ SỰ ĐẠI DIỆN BỞI CÔNG ĐOÀN
Mọi công nhân viên trong Đơn vị 4C của chúng tôi không được tự do lựa chọn tham gia đoàn thể và không được công đoàn đại diện.
PLEASE TICK FOR ASSESSMENT!
Mọi công nhân viên trong Đơn vị 4C của chúng tôi đều được tự do lựa chọn tham gia đoàn thể và không được công đoàn đại diện.
5
CƯỠNG BỨC THÔI VIỆC MÀ KHÔNG ĐỀN PHÙ THỎA ĐÁNG
Vẫn có những trường hợp cưỡng bức thôi việc mà không đền bù thỏa đáng trong Đơn vị 4C của chúng tôi.
PLEASE TICK FOR ASSESSMENT!
Trong Đơn vị 4C của chúng tôi không có việc cưỡng bức thôi việc mà không đền bù thỏa đáng (theo Công ước Quốc tế về những quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, điều 11; Diễn giải số 7 về quyền an cư E/C 12/1997/4; Quyết định 1993/77 về cưỡng bức thôi việc của Ủy ban Nhân quyền; Quyết định số 1998/9 về cưỡng bức thôi việc của Tiểu ban thúc đẩy và bảo vệ nhân quyền).
Trang 56Bản tự đánh giá
06-08.08.2008
Trang 57Danh sách đối tác kinh doanh
06-08.08.2008
Trang 58Ví dụ về sơ đồ tổ chức của 1 Đơn vị 4C
Recepción Café pergamino seco
Acopio Programa 4C
Análisis de calidad Transporte a trilladora
Acopio Otro programa
No Cumple
Si Cumple
Trang 60Phân bố của các đối tác kinh doanh
06-08.08.2008
Trang 61Coffee farmers
Agronomist-coffee
4C Registration by Self-assessment Group 1= 245 farmers
Technical assistance
- Green Coffee Direct Procurement
Trang 62Tự đánh giá của Đơn vị 4C
Bản tự đánh giá của Đơn vị
4C
Bộ phận quản lý
Đối tác kinh doanh 1
Đối tác kinh doanh 2
Đối tác kinh doanh 3
Tự đánh giá hoặc qua phỏng vấn
Tự đánh giá hoặc qua phỏng vấn
Bản tự đánh giá
Danh sách các Đối tác kinh doanh
Cấp đối tác kinh doanh
học!
Trang 63Thảo luận nhóm
06-08.08.2008
Trang 64Cơ chế kiểm tra xác nhận theo 4C
Trang 65Cao Thanh Van – Verification Manager
Quá trình
thực hiện tại Đơn vị 4C
(2/3)
Trang 66Cao Thanh Van – Verification Manager
Quá trình
thực hiện tại
Đơn vị 4C
(3/3)
Trang 67Các bước trong quá trình kiểm tra xác nhận
06-08.08.2008
đối tác áp dụng tốt các nguyên tắc 4C?
Trang 68Phương pháp lấy mẫu
(Sơ bộ)
Hệ thống giám sát nội bộ
Bộ phận quản lý của Đơn vị 4C
Đối tác
kinh doanh 1
Đối tác kinh doanh 2
Đối tác kinh doanh N
Lấy mẫu
Số mẫu:
50% căn bậc 2 của tổng số đối tác kinh
Trang 69Các tiêu chí lấy mẫu - Danh sách đối tác kinh doanh
06-08.08.2008
Trang 70Các chỉ số rủi ro trong lấy mẫu
06-08.08.2008
Rủi ro
Lượng cà phê sản xuất
Số công nhân
Kết quả đánh giá / theo dõi từ Bộ phận quản lý
Diện tích trồng cà phê
Trang 71Giấy phép
Giấy phép kinh doanh cà phê sản xuất trong điều kiện tuân thủ các nguyên tắc 4C
Có giá trị trong vòng 3 năm
Nêu rõ số các đối tác kinh doanh của Đơn vị 4C
Đi kèm theo các lô hàng bán cho tác nhân tiếp theo trong toàn bộ chuỗi cung cấp cà phê 4C
Chỉ các thành viên của 4C mới được phép kinh doanh cà
phê 4C
06-08.08.2008
Trang 7206-08.08.2008
Trang 73 Có thêm đối tác kinh
doanh?
Mở rộng hoạt động
(nhà máy mới)?
Trang 74Kiểm tra xác nhận bổ sung
06-08.08.2008
Tăng tối thiểu 20% số các đối tác kinh doanh (Trường hợp các hộ nhỏ, tối thiểu có thêm 50 hộ)
Tăng tối thiểu 40% lượng cà phê tuân thủ 4C
1 năm sau đợt kiểm tra xác nhận trước đây
Miễn phí!!!
Trang 75Phụ trách kiểm tra xác nhận
tại địa phương
Ban điều hành
Thông tin Kiểm tra xác nhận
Hệ thống kiểm tra xác nhận của 4C