NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Giảng viên Lương Thanh Bình Đơn vị Bộ môn Luật – Học viện Ngân hàng Mobile 0974312800 E – mail luongthanhbinh1987@gmail com Giới thiệu c[.]
Trang 1NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: Lương Thanh Bình Đơn vị: Bộ môn Luật – Học viện Ngân hàng
Trang 2Giới thiệu chung
Danh mục giáo trình và tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Nhà nước và Pháp luật đại cương, TS
Nguyễn Cửu Việt (chủ biên), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội năm 2004
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình Lý luận chung Nhà nước và pháp
luật, PGS.TS Hoàng Thị Kim Quế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội năm 2007
+ Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội năm 2008
Trang 3Giới thiệu chung
Phương pháp kiểm tra đánh giá (hệ chính
quy)
- Thảo luận trên lớp: 10%
- Kiểm tra học phần (bài tập nhóm, kiểm tra): 30%
Trang 4Giới thiệu chung
Phương pháp kiểm tra đánh giá ( hệ tại
chức)
- Kiểm tra học phần (bài tập nhóm, kiểm tra): 20%
- Thi cuối kỳ: 80%
Trang 5Giới thiệu chung
Nội dung môn học:
- Chương I: Giới thiệu chung về môn học
- Chương II: Những vấn đề cơ bản về NN
- Chương III: Những vấn đề cơ bản về PL
- Chương IV: Luật Hiến Pháp
- Chương V: Luật Hành Chính
- Chương VI: Luật Dân Sự
- Chương VII: Luật Lao Động
- Chương VIII: Luật Hình Sự
- Chương IX: Luật Phòng chống tham nhũng
Trang 6CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔN HỌC NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
I – Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
II – Mối quan hệ với các
ngành khoa học khác
III – Ý nghĩa và yêu cầu của môn học
Trang 7CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔN HỌC
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Nhà nước và pháp luật đại cương?
Nhà nước và pháp luật đại cương là một khoa học – là hệ thống các kiến thức đại cương về nhà nước và pháp luật, về vai trò
xã hội và số phận lịch sử của chúng, cũng như những kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế
Trang 8I Đối tượng nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu?
Đối tượng nghiên cứu là những sự vật hiện tượng, hay các vấn đề xác định cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 9I Đối tượng nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
Đối tượng nghiên
cứu
Trang 10I Đối tượng nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu?
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc, cách thức hoạt động khoa học nhằm tìm hiểu đối tượng nghiên cứu
Trang 11I Đối tượng nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp
luận Phương pháp cụ thể
Trang 12I Đối tượng nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
Phương pháp luận:
- Phương pháp luận của một khoa học là lập trường xuất phát, quan điểm tiếp cận đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp luận của khoa học Nhà nước
và pháp luật đại cương:
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng
+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Trang 13Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Các p 2 cụ thể
V
IV I
Trừu tượng
hoá khoa học
So sánh
Xã hội học
Trang 14Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học:
Phương pháp trừu tượng hoá khoa học là phương pháp tư duy trên cơ sở cái chung tách khỏi cái riêng, tạm thời gạt bỏ cái riêng, giữ lấy cái chung Bằng trừu tượng hoá, tư duy gạt
bỏ những hiện tượng bề ngoài, những cái ngẫu nhiên, thoáng qua, không ổn định để đi vào cái chung, cái tất yếu, ổn định, bản chất, tức là quy luật của khách thể, trên cơ sở đó mới rút
ra được những kết luận đúng đắn, khoa học.
Trang 15Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
hệ của chúng nhằm nhận thức sự vật trong
Trang 16Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp quy nạp và diễn dịch:
Quy nạp là phương pháp đi từ nhận thức những sự vật riêng lẻ, từ những kinh nghiệm đến những nguyên lý chung, tức là phương pháp đi từ cái riêng đến cái chung Diễn dịch là phương pháp đi từ những tri thức chung dến tri thức về cái riêng
Trang 17Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Là phương pháp sử dụng các số liệu, thăm dò dùng làm tư liệu để chứng minh cho một hiện tượng.
Trang 18Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trang 19II – MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC
NGÀNH KHOA HỌC KHÁC
Mối quan hệ với
Trang 20II – MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC
NGÀNH KHOA HỌC KHÁC
Mối quan hệ với
các ngành khoa học
khác
Triết học Kinh tế chính trị học Chính trị học
Trang 21II – MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC NGÀNH
KHOA HỌC KHÁC
Mối quan hệ với triết học:
+ Triết học là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy Nó cung cấp cho Nhà nước và pháp luật đại cương hệ thống những phạm trù, khái niệm cơ bản Đóng vai trò là cơ sở phương pháp luận
+ Nhà nước và pháp luật đại cương phát triển,
Trang 22II – MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC NGÀNH
KHOA HỌC KHÁC
Mối quan hệ với kinh tế chính trị học:
Kinh tế chính trị học là môn khoa học nghiên cứu các quy luật phát triển của quan hệ sản xuất, nghĩa là các quy luật của hạ tầng cơ sở
Kinh tế chính trị học cung cấp cho Nhà nước và pháp luật đại cương những kiến thức có tính chất nền tảng: Những khái niệm hình thái kinh tế xã hội, phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, sở hữu…
Trang 23II – MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC NGÀNH
KHOA HỌC KHÁC
Mối quan hệ với chính trị học:
Chính trị học là khoa học nghiên cứu về quy luật vận động của các quá trình chính trị, đấu tranh chính trị, các lực lượng, nhân tố chính trị nói chung trong đó có Nhà nước và Pháp luật.Cung cấp cho Nhà nước và Pháp luật đại cương những khái niệm của mình như: quyền lực chính trị, quan hệ giai cấp, đảng phái…
Trang 24II – MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC NGÀNH
+ Ngược lại, Nhà nước và Pháp luật đại cương phải
sử dụng tài liệu, quan điểm và kết luận cụ thể của các môn khoa học pháp lý chuyên ngành để bổ sung và kiểm nghiệm lại những quan điểm và kết luận của mình.
Trang 25III – Ý NGHĨA VÀ YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC
Trang 26III – Ý NGHĨA VÀ YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC
Trang bị cơ sở lý luận, những nguyên lý của
Chủ nghĩa Mác - Lênin và những quan điểm của Đảng ta về Nhà nước và Pháp luật cho sinh viên, giúp sinh viên nhận thức được bản chất, vai trò của Nhà nước và Pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức pháp
lý cần thiết làm điều kiện tiên quyết cho môn học Luật kinh tế và để thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ của người cán bộ ngân hàng sau này.