Và trong quá trình nghiên cứu ở thực tế cơ sở em đã nhận được sự ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của Bí thư, phó Bí thư, Ban Thường Vụ Huyện Đoàn Tuần Giáo các cấp uỷ Đảng, lã
Trang 1-*** -TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH
Hà Nội - 2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1- Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 5
2.1 Mục đích chọn đề tài 5
2.2 Nhiệm vụ của đề tài 5
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
3.1 Khách thể nghiên cứu 5
3.2 Đối tượng nghiên cứu 6
3.3 Phạm vi nghiên cứu 6
5 Kết cấu tiểu luận 6
CHƯƠNG 1 7
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN CẤP CƠ SỞ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Một số khái niệm 7
1.1.1.1 Cán bộ Đoàn 7
1.1.1.2 Công tác cán bộ Đoàn 7
1.1.1.3 Công tác đào tạo cán bộ Đoàn 7
1.1.1.4 Công tác bồi dưỡng cán bộ Đoàn 8
1.1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn 8
1.1.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ 8
1.1.2.2 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về cán bộ và công tác cán bộ 9
1.1.2.3 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt nam về xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 12
1.2.1 Những quy định của nhà nước về tiêu chuẩn cán bộ công chức và đào tại bồi dưỡng cán bộ 12
1.2.2 Những yêu cầu của cán bộ Đoàn trong thời kì mới 18
1.2.3 Những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn cấp cơ sở.21 CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUẦN GIÁO – TỈNH ĐIỆN BIÊN HIỆN NAY 22
Trang 32.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HUYỆN TUẦN GIÁO 22
2.1.1 Vị trí và đặc điểm tự nhiên 22
2.1.2 Đặc điểm công tác Đoàn và phong trào Thanh niên 23
2.2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn trên địa bàn huyện Tuần Giáo- Tỉnh Điện Biên 26
2.2.1 Công tác đào tạo 26
2.2.2 Công tác bồi dưỡng 27
2.3 Những thành tựu và hạn chế trong công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ Đoàn của huyện đoàn Tuần Giáo 28
2.3.1 Những thành tựu và nguyên nhân 28
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 28
30
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN CƠ SỞ TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN TUẦN GIÁO – TỈNH ĐIỆN BIÊN 30
3.1 Phương hướng xây dựng cán bộ Đoàn 30
3.1.1 Quan điểm xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn 30
3.1.2 Mục tiêu, phương hướng 30
3.1.3 Tiêu chuẩn cán bộ 31
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở 32
3.2.1 Giải pháp tăng cường công tác quy hoạch, tuyển chọn cán bộ Đoàn cơ sở 32
3.2.2 Giải pháp đổi mới nội dung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở 33
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng sử dụng luân chuyển đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở 34
3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn cơ sở Đoàn cơ sở 35
3.3 Đề xuất, kiến nghị 35
3.3.1 Đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ban ngành, đoàn thể .35
3.3.2 Đối với các cấp bộ Đoàn 36
PHẦN KIẾT LUẬN 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ 41
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, phấn đấu và rèn luyện tại Học viện TTN Việt Nam.Được sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn dạy bảo tận tình của Ban giám đốc,phòng quản lí đào tạo tổ chức, cô giáo chủ nhiệm, các thầy cô các khoa phòngtrong toàn Học viện đã truyền đạt những kiến thức cơ bản, kinh nghiệm hết sứcquý báu về lí luận chính trị và nghiệp vụ Đoàn-Hội- Đội cho toàn các bạn họcviên nói chung và bản thân em nói riêng
Thực hiện phương châm lí luận gắn liền với thực tiễn, học đi đôi với hành,nhà trường gắn liền với xã hội Bản thân em được nhà trường tạo điều kiệnthuận lợi cho em được thực tập tại Tuần Giáo- Tỉnh Điện Biên nơi em sinh ra
và lớn lên
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Đổi mới công tác đào tạo và
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở Huyện Tuần Giáo” ngoài những kiến
thức đã tiếp thu được ở nhà trường, sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy
cô giáo, đặc biệt là thầy giáo Thạc sĩ Ngô Thị Khánh đã trực tiếp giúp đỡ bảnthân em, thầy đã tận tình đóng góp những ý kiến quý báu từ xây dựng đề cươngchi tiêt đến hình thành chuyên đề Và trong quá trình nghiên cứu ở thực tế cơ sở
em đã nhận được sự ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của Bí thư, phó
Bí thư, Ban Thường Vụ Huyện Đoàn Tuần Giáo các cấp uỷ Đảng, lãnh đạo địaphương, các bạn bè đồng nghiệp cùng gia đình tạo điều kiện thuận lợi đã cungcấp những tài liệu, số liệu về công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tạiđịa phương trong những năm gần đây để em hoàn thành tốt chuyên đề tốtnghiệp này
Trong quá trình thực hiện chuyên đề do trình độ kiến thức và với nhữngkhả năng nhất định chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót vàtồn tại Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến rất chân thành của ban lãnhđạo nhà trường, các thầy giáo, cô giáo các bạn đồng nghiệp để em hoàn thiện vànâng cao chất lượng của chuyên đề hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong nhà trường,cảm ơn Bí thư, phó Bí thư, Ban Thường vụ huyện Đoàn Tuần Giáo, các cấp uỷĐảng, lãnh đạo địa phương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập,viết chuyên đề tốt nghiệp tại địa phương
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới đã đạt đượcnhiều thành quả quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế – xã hội phát triển.Công cuộc CNH,HĐH đất nước do Đảng khởi xướng đã tạo được niềm tin tuyệtđối của mọi tầng lớp nhân dân, uy tín của Đảng được nâng cao trên trường quốc
tế Điều này đã và đang đ ặt ra những yêu cầu mới cho phong trào Đoàn nóichung và công tác cán bộ Đoàn nói riêng, đặt ra những tiêu chuẩn, tiêu chí mớiđối với người cán bộ Đoàn và những nội dung mới trong công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ Đoàn, bởi vì:
Hiện nay tư duy kinh tế thay đổi, cơ cấu kinh tế cũng thay đổi từ nền kinh
tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường điều này đã làm cho những thay đổi lớn
về cơ cấu xã hội thanh niên, đòi hỏi hệ thống tổ chức Đoàn phải đổi mới nộidung, hình thức hoạt động cho phù hợp, từ đó đặt ra những yêu cầu mới cho độingũ cán bộ Đoàn ở mọi cấp, mỗi cán bộ Đoàn phải có đủ năng lực, phẩm chất,chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng phù hợp với nhu cầu của xã hội hiện nay.Khi điều kiện kinh tế xã hội thay đổi, tạo ra một lớp thanh niên mới năngđộng, sáng tạo, thông minh Đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ Đoàn đủ trình
độ năng lực đáp ứng được trình độ của thanh niên và yêu cầu nhiệm vụ củaĐảng Đó là trình độ lí luận chính trị, kinh tế, tin học, ngoại ngữ…
Từ những yêu cầu mới về phẩm chất năng lực của người cán bộ Đoàntrong thời kì mới điều này cũng tạo ra những yêu cầu mới cho công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ Đoàn thanh niên trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước
Trong công tác đào tạo, theo báo cáo của nhiệm kì VIII (2002 - 2007) củaBan chấp hành Trung ương Đoàn đã có 1.234.000 cán bộ được đào tạo bồidưỡng, tăng 72,8% so với nhiệm kì VII (1997 - 2002) Tuy vậy, số lượng nàymới chỉ đáp ứng được 27,5% nhu cầu đào tạo cán bộ đoàn chuyên trách Vềkinh phí đào tạo chỉ đáp ứng được 32% nhu cầu Những bất cập và tồn tại đó làchúng ta chưa có một cơ chế chính sách cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoànhợp lí, thống nhất và cụ thể
Trong thực tế hiện nay công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn nói chung
và công tác đào tạo cán bộ Đoàn cơ sở huyện Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biên nói
Trang 6riêng đang thiếu hệ thống quan điểm và chính sách cho công tác này Vấn đềđào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn đang gặp khó khăn.
Nội dung đào tạo còn lạc hậu, máy móc Hệ thống trường đào tạo cán bộĐoàn – Hội – Đội trong cả nước có nhiều biến đổi
Tóm lại: Do yêu cầu mới về phẩm chất, nằng lực của người cán bộ Đoàn,
xuất phát từ thực trạng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn hiện naycòn nhiều bất cập, phải đòi hỏi Đảng, Nhà nước và Đoàn thanh niên cần cónhững chính sách, nội dung, hình thức đào tạo cụ thể, hiệu quả trong công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn
Với những lí do trên mà tôi nghiên cứu đề tài: “Đổi mới công tác đào tạo và
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở huyện Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biên”.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1 Mục đích chọn đề tài
Tìm hiểu thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và bồidưỡng cán bộ Đoàn cơ sở hiện nay Trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp, kiếnnghị, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Đoàn cơ
sở với các cấp, các ngành liên quan, đặc biệt là cấp bộ Đoàn để có sự điều hành,chỉ đạo phù hợp đưa công tác tổ chức và đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở đạt hiệu
quả, chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu mới trong giai đoạn hiện nay.
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu tìm hiểu thực tế công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn
cơ sở hiện nay ở huyện Tuần Giáo – tỉnh Điện Biên, qua đó rút ra bài họckinh nghiệm
- Xác định phương hướng, mục tiêu và những giải pháp nhằm hoàn thiệnchính sách đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ Đoàn trong tình hình hiện nay và đềxuất những phương án, nội dung làm rõ một số vấn đề lí luận về việc nâng caochất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Đoàn và một số vấn đề liên quan
- Phân tích thực trạng, vận dụng chính sách đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộĐoàn trong thực trạng đào tạo, chính sách cán bộ Đoàn thanh niên
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
- Công tác tổ chức cán bộ Đoàn trên địa bàn huyện Tuần Giáo- Điện Biên
Trang 7- Công tác Đoàn – Hội – Đội và phong trào thanh thiếu niên Huyện ĐoànTuần Giáo
Sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác Đoàn của các cấp ủy Đảng, chính quyền
huyện Tuần Giáo.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng công tác tổ chức và công tác cán bộ Đoàn cơ sở huyện Tuần Những giải pháp nhằm đổi mới công tác tổ chức và nâng cao công tác cán bộĐoàn huyện Tuần Giáo
Giáo-3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Tuần Giáo
- Thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong thời gian từ năm 2009 – 2010.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng,chủ nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin để phân tích, đánh giáthực trạng vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu các quan điểm của Đảng, đường lối chủ trương và chính sáchliên quan đến công tác cán bộ Đoàn – Hội – Đội
- Tiến hành tọa đàm, phỏng vấn đến các đối tượng có liên quan tìm ra thựctrạng về công tác tổ chức và cán bộ Đoàn cơ sở Qua đó biết được mối quantâm, tâm tư, nguyện vọng của cấp cơ sở
- Cùng sinh hoạt, tham gia hoạt động trực tiếp với cán bộ Đoàn cơ sở, Chiđoàn cơ sở để thấy được những ưu, khuyết điểm mang tính thực tiễn
- Phân tích tổng hợp, đánh giá rút ra kinh nghiệm
5 Kết cấu tiểu luận
Chuyên đề kết cấu gồm các phần:
5.1 Phần mở đầu
5.2 Phần thứ hai: kết quả nghiên cứu của đề tài
- Chương I: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của công tác đào tạo và bồidưỡng cán bộ Đoàn thanh niên
- Chương II: Thực trạng chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn cơ
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CễNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ Bễ̀I DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN CẤP CƠ SỞ TRONG GIAI ĐOẠN
HIậ́N NAY 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một sụ́ khỏi niợ̀m
1.1.1.1 Cỏn bộ Đoàn
Cỏn bộ là gi?
_ Theo nghĩa tiếng phỏp và tiếng Anh là: cadre
+ Là cỏi khung, cỏi khuụn
+Là những người chỉ huy nũng cốt trong một tổ chức
_ Theo nghĩa tiếng Việt:
+ Cỏn bộ là những người làm việc trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoànthể, hưởng lương từ ngõn sỏch nhà nước (cũn gọi là cỏn bộ cụng chức)
+ Những người cú chức, cú quyền trong một cơ quan, một tổ chức
Hồ Chớ Minh khẳng định: “ cỏn bộ là người đem đường lối, chớnh sỏch củaĐảng, Nhà nước xuống với dõn, giải thớch cho dõn và nắm tỡnh hỡnh việc thựchiện trong dõn, bỏo cỏo với Đảng, Nhà nước để Đảng và Nhà nước điều chỉnhcho ra những chớnh sỏch cho đỳng hơn”
Cỏn bộ Đoàn: - Cán bộ là ngời đem đờng lối, chính sách của Đảng, Chínhphủ đối với dân, giải thích cho dân và thi hành đồng thời đem tình hình của dânbáo cáo cho Đảng và Chính phủ
1.1.1.2 Cụng tỏc cỏn bộ Đoàn
Cụng tỏc cỏn bộ Đoàn
- Công tác cán bộ Đoàn là bộ phận quan trọng trong công tác cán bộ của
Đảng, xây dựng Đoàn thực chất là xây dựng Đảng trớc một bớc, cán bộ Đoàn lànguồn cung cấp cán bộ cho hệ thống chính trị, cán bộ Đoàn là cán bộ của Đảnglàm công tác Đoàn - Hội - Đội
1.1.1.3 Cụng tỏc đào tạo cỏn bộ Đoàn
Đào tao là gi?
Đào tạo là làm cho trở thành người cú năng lực theo những tiờu chuõ̉n nhất
định là việc dạy cỏc kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liờn quan đếnmột lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng,nghề nghiệp một cỏch cú hệ thống để chuõ̉n bị cho người đú thớch nghi với cuộc
Trang 9tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyờn sõu, đào tạo chuyờn mụn và đào tạo nghề,đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo.
Cụng tỏc đào tạo cỏn bộ Đoàn là công tác đào tạo là làm cho thanh niên
trở thành ngời có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định
1.1.1.4 Cụng tỏc bồi dưỡng cỏn bộ Đoàn
Bồi dưỡng Bồi dưỡng là làm cho tăng thờm năng lực hoặc phõ̉m chất.
được dựng với nghĩa là cập nhật, bổ tỳc thờm một số kiến thức, kỹ năng cầnthiết, nõng cao hiểu biết sau khi đó được đào tạo cơ bản, cung cấp thờm nhữngkiến thức chuyờn ngành, mang tớnh ứng dụng
Công tác bồi dỡng cán bộ Đoàn thanh niên là tổ chức mở các lớp tập huấn
cho cán bộ Đoàn thanh niên để cho cán bộ Đoàn thanh niên có thêm những kiếnthức về kỹ năng nghiệp vụ trong công tác hoạt động từ đó làm cho ngời cán bộ
Đoàn làm tốt hơn trong công tác Đoàn và các hoạt động xã hội khác
1.1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điờ̉m của Đảng vờ̀ xõy dựng đội ngũ cỏn bộ Đoàn
1.1.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh vờ̀ cỏn bộ và cụng tỏc cỏn bộ
Tư tưởng Hồ Chớ Minh về cụng tỏc cỏn bộ là sự kế thừa và phỏt triển sỏngtạo của chủ nghĩa Mỏc-Lờnin, cổ học tinh hoa và tổng kết sõu sắc từ thực tiễncỏch mạng Việt Nam Qua kinh nghiệm thực tiễn đó chỉ rõ, mức chớnh xỏc, sựđỳng đắn của đường lối chớnh sỏch tuỳ thuộc cuối cựng ở chất lượng đội ngũcỏn bộ và trỡnh độ cỏn bộ
Theo quan điểm của chủ tịch Hồ Chớ Minh: “ Cỏn bộ là cỏi gốc của mọi
cụng việc”, “Cỏn bộ là những người đem chớnh sỏch của Đảng, của Chớnh phủ
giải thớch cho dõn chỳng hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tỡnh hỡnh của dõnchỳng bỏo cỏo cho Đảng, cho Chớnh phủ hiểu rõ, để đặt chớnh sỏch cho đỳng”
Tư tưởng của Bỏc thể hiện ở chụ̃: sự nghiệp cỏch mạng là của quần chỳng,song để quần chỳng làm cỏch mạng thắng lợi họ cần cú một đội ngũ cỏn bộ lónhđạo của giai cầp mỡnh, vỡ vậy mọi cụng việc thành cụng hay khụng đều phụthuộc vào cỏn bộ tốt hay kộm
Lựa chọn cỏn bộ mới chỉ là khõu trong cụng tỏc cỏn bộ Lựa chọn tốtnhưng cần phải cú giải phỏp đào tạo, huấn luyện tớch cực thỡ cỏn bộ mới cú đủphõ̉m chất và năng lực để đỏp ứng được yờu cầu đũi hỏi của nhiệm vụ chớnh trị.Chủ tịch Hồ Chớ Minh dạy rằng, chọn cỏn bộ chưa đủ mà phải huấn luyện cỏn
bộ Để huấn luyện gỡ? Huấn luyện như thế nào? Là vấn đề cần được xem xột
Trang 10đúng mức Để huấn luyện cán bộ cần tập trung vào bốn vấn đề cơ bản, đó là:
huấn luyện lí luận, đặc biệt là dạy lí luận Mác-Lênin; huấn luyện công tác; huấn luyện văn hoá và huấn luyện chuyên môn
Khi đề cập đến những vấn đề huấn luyện cán bộ, Hồ Chí Minh khẳng định,đào tạo, huấn luyện cán bộ là việc có tầm quan trọng đặc biệt vì “ cán bộ là tiềnvốn của đoàn thể Có vốn mới làm ra lãi Bất cứ chính sách công tác gì nếu cócán bộ tốt thì thành công, tức là có lãi Không có cán bộ tốt thì hỏng việc, tức làlỗ vốn” Huấn luyện chính sách là làm cho vốn có giá trị và nguồn vốn khôngbao giờ cạn cho các tổ chức đoàn thể
Tóm lại: Những tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộmang tính chất toàn diện: Từ tuyển chọn, huấn luyện đào tạo đến sử dụng cán
bộ, đây là một quá trình công tác khép kín có tính lôgic, biện chứng cao Tưtưởng này đã được Đảng ta vận dụng một cách triệt để và nó càng được nângcao hơn trong giai đoạn hiện nay Đây là những kinh nghiệm quí báu cho ĐTNtrong công tác cán bộ của mình, là phương pháp luận trong sự nghiệp đổi mớicông tác cán bộ Đoàn hiện nay
1.1.2.2 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về cán bộ và công tác cán bộ
Một là: Công tác cán bộ phải gắn với đường lối và nhiệm vụ chính trịcủa Đảng
Vận dụng chủ nghĩa Mác-lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề cán bộ.Đảng ta xác định mỗi giai đoạn, mỗi kì cách mạng đều cần có một đội ngũ cán
bộ thích hợp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng được sự đòi hỏi của nhiệm vụtừng giai đoạn, từng thời kì
Giữa đường lối nhiệm vụ chính trị của Đảng và cán bộ có mối quan hệbiện chứng Đường lối chính trị bao giờ cũng quyết định đường lối cán bộ Nhưvậy, đường lối chính trị đúng hay sai có tác dụng quyết định đến việc xây dựng
và thực hiện chính sách cán bộ Ngược lại cán bộ tốt hay kém sẽ ảnh hưởng đếnviệc xác định đường lối, nhiệm vụ chính trị
Hai là: Xây dựng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ phải trên cơ sở giữvững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng
Quan điểm giai cấp thể hiện ở tinh thần đoàn kết, tập hợp rộng rãi các loạicán bộ, trọng dụng mọi khâu nhân tài của đất nước, không kể người đó ở trongĐảng hay ở ngoài Đảng, thuộc dân tộc, tôn giáo nào, ở trong nước hay người
Trang 11Việt Nam ở nước ngoài Không định kiến với những người trong quá khứ có sailầm nay đã hối cải và sửa chữa
Ba là: Xây dựng đội ngũ cán bộ phải gắn với xây dựng tổ chức và đổi mới
bộ tốt có thể tạo nên một tổ chức mạnh, cán bộ xấu có thể làm hư hỏng cả một
tổ chức bộ máy Ngược lại, một tổ chức trong sạch, lành mạnh tạo nên môitrường rèn luyện, đào tạo cán bộ trưởng thành và phát triển tốt Một tổ chức yếukém có thể làm hư hỏng cán bộ
Quan điểm này của Đảng còn thể hiện ở chỗ, trên cơ sở nhiệm vụ chính trị
mà xây dựng tổ chức, xác định cơ cấu số lượng, tiêu chuẩn cán bộ Căn cứ vào
đó mới lựa chọn, bố trí cán bộ cho phù hợp Làm sao cán bộ luôn luôn thíchứng với tổ chức, làm điều kiện cho sự phát triển của cả tổ chức và cán bộ
Bốn là: Công tác cán bộ phải gắn liền với phong trào cách mạng của quầnchúng Phải thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào hoạt động cách mạngcủa quần chúng để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ
Phong trào cách mạng của quần chúng là trường học lớn của cán bộ Hoạtđộng cách mạng của quần chúng là nơi giáo dục, rèn luyện, đào tạo, đánh giá,sàng lọc, tuyển chọn cán bộ
Cán bộ và phong trào của quần chúng cách mạng có mối quan hệ biệnchứng, nên khi tiến hành công tác cán bộ phải kết hợp với phong trào cáchmạng của quần chúng mới có hiệu quả Giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng, nângcao bản lĩnh chính trị phẩm chất đạo đức, lối sống và năng lực của cán bộkhông chỉ qua lí thuyết, trường lớp, mà trước hết, quan trọng hơn hết là phảiqua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của quần chúng
Năm là: Đảng lãnh đạo thống nhất công tác cán bộ và quản lí đội ngũ cán
bộ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức thành viên trong hệ thốngchính trị, tôn trọng pháp luật và điều lệ của tổ chức quần chúng
Đảng ta là Đảng cầm quyền vì vậy Đảng phải trực tiếp nắm vấn đề cán bộ,gồm cả việc định ra đường lối chính sách cán bộ và quyết định cán bộ lãnh đạo
Trang 12chủ chốt trong các cơ quan Nhà nước và các đoàn thể nhân dân Chuẩn bị cán
bộ cho cả hệ thống chính trị trên mọi lĩnh vực, đảm bảo thực hiện có kết quảđường lối chính trị của Đảng Đảng thường xuyên kiểm tra việc thực hiện côngtác cán bộ của các ngành, các cấp, coi đấy là một trong những công việc quantrọng bậc nhất của lãnh đạo
1.1.2.3 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt nam về xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn
Đảng ta khẳng định: Cán bộ Đoàn là một bộ phận của cán bộ Đảng, xâydựng Đoàn vững mạnh là một nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng Đảng Cán
bộ Đoàn là nguồn bổ sung cho cán bộ Đảng, Nhà nước và các tổ chức khác.Đảng có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, sử dụng đội ngũ cán bộ ĐTNtrong các thời kì cách mạng và nhất là trong công cuộc đổi mới đất nước hiệnnay Chủ tịch Hồ Chí minh đã khẳng định: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng naycho tới mai sau là việc quan trọng và cần thiết” Đào tạo, bồi dưỡng cán bộĐoàn là đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nguồn cho Đảng, Nhà nước
Về quan điểm xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn: Trước hết, nhằm đáp ứng yêucầu nhiệm vụ công tác của Đoàn và phong trào TTN trong giai đoạn mới, gópphần xây dựng tổ chức Đoàn, Hội, Đội vững mạnh tham gia xây dựng Đảng vàchính quyền nhân dân Thông qua hoạt động thực tiễn phong trào TTN để tuyểnchọn đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ tạo nguồn bổ sung cán bộ cho Đảng, Nhà nuớc vàcác đoàn thể.Nâng cao chất lượng, đảm bảo về số lượng: Từng bước trẻ hoá độingũ cán bộ Đoàn các cấp Phấn đấu trong thời gian tới có đủ về số lượng, đồng bộ
về chất lượng và cân đối về cơ cấu cán bộ ở mỗi cấp, góp phần tạo bước chuyểnbiến cơ bản trong công tác xây dựng Đoàn.Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán
bộ và quản lí cán bộ đoàn theo phân cấp của T.Ư Đảng Đồng thời có sự tham giacủa BTV Đoàn
Đảm bảo tính kế thừa và phát triển, tính dân chủ, công khai, chú trọng về tiêuchuẩn và chất lượng trong công tác cán bộ của Đoàn
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Những quy định của nhà nước về tiêu chuẩn cán bộ công chức và đào tại bồi dưỡng cán bộ
Đến nay, theo quy định của Luật cán bộ, công chức, tiêu chuẩn chung đối với công chức bao gồm:
Trang 13Phải là công dân Việt nam, mang một quốc tịch là quốc tịch Việt nam Luật quốc tịch năm 2008 đã có sửa đổi và cho phép công dân Việt nam được mang nhiều quốc tịch Nhưng hoạt động công vụ là một hoạt động nhân danh quyền lực nhà nước, thực thi và thừa hành pháp luật, bảo vệ lợi ích của nhân dân, của xã hội và quốc gia Công chức phải có nghĩa vụ trung thành với thể chế chính trị, với Nhà nước Vì vậy, nhất thiết công chức Việt Nam tham gia vào công vụ phải là công dân Việt nam và chỉ mang một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam Luật không cho phép vừa mang quốc tịch Việt Nam vừa mang thêm quốc tịch của nước khác Thông lệ và tình hình chung ở các nước khác cũng vậy, người đăng ký tuyển dụng vào công chức chỉ được phép mang một quốc tịch của nước đó.
Đạt độ tuổi quy định từ đủ 18 tuổi trở lên Đây cũng là điểm mới trong
tuyển dụng công chức Trước đây, pháp luật quy định tuổi đăng ký dự tuyển
công chức là từ đủ 18 tuổi đến 40 tuổi, một số trường hợp tuổi dự tuyển có thể
cao hơn nhưng không quá 45 tuổi Quy định như vậy là nhằm bảo vệ quyền lợicho những người tham gia vào công chức khi đến tuổi được nghỉ chế độ trongđiều kiện chế độ bảo hiểm xã hội trước đây còn những hạn chế Nhưng quyđịnh như vậy đã hạn chế cơ hội của công dân, không tạo điều kiện thu hút đượcngười có tài năng từ khu vực tư tham gia vào công vụ Do đó, Luật cán bộ, côngchức chỉ quy định tuổi tuyển dụng ở mức sàn-là từ đủ 18 tuổi trở lên - màkhông khống chế độ tuổi tuyển dụng ở mức trần, miễn là còn trong độ tuổi laođộng Điều này có nghĩa là nếu còn trong độ tuổi lao động - dưới 55 tuổi với nữ
và dưới 60 tuổi với nam - mọi công dân có đủ điều kiện quy định đều có cơ hộiNhư vậy, theo các quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008, tiêu chuẩncông chức đã có nhiều điểm cơ bản được sửa đổi để đáp ứng yêu cầu cải cáchchế độ công vụ, công chức, phù hợp với các văn bản pháp luật khác và yêu cầuphát triển, hội nhập kinh tế quốc tế
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành LuậtNgân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 củaChính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Trang 14Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 củaChính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cácđơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài chính;
Để phù hợp với tình hình thực tế, sau khi có ý kiến tham gia của các Bộ,ngành và các địa phương, Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sửdụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức như sau:
Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:
Cán bộ, công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự; viên chức; hợpđồng lao động không xác định thời hạn đang làm việc trong các cơ quan Đảng,Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện; sĩquan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lựclượng vũ trang nhân dân
Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thờihạn trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;
Cán bộ công chức xã, phường, thị trấn;
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạtđộng không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường,thị trấn;
Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng, khi các họcviên này tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập, kinh tếquốc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ở trong nước
Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức và được viết tắt là CBCC
Phạm vi sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC:
Trang 15Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được bố trí trong dự toán ngân sáchhàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chỉ được sử dụng để đào tạo, bồi dưỡng CBCC thuộc phạm vi quản lý
Đối với những đối tượng tuy không thuộc phạm vi quản lý nhưng theoyêu cầu của cấp có thẩm quyền phải được đào tạo, bồi dưỡng thì Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan trung ương giao nhiệm vụ và giao kinh phí cho các cơ quan, đơn
vị làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thực hiện
Nguyên tắc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC:
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được sử dụng để thực hiện nhiệm vụđào tạo, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho CBCC các kiến thức: Quản lýhành chính nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học, hộinhập kinh tế quốc tế, tiếng dân tộc (bao gồm cả tổ chức tập huấn chuyên môn,nghiệp vụ quản lý) cho các đối tượng CBCC thuộc phạm vi quản lý của các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương (bao gồm đào tạo trựctiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo khác);
Căn cứ điều kiện cử CBCC đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đạihọc và điều kiện để CBCC được cử đi đào tạo sau đại học quy định tại Điều 19,Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ; căn cứnguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được phân bổ và các nguồn kinh phíkhác, các cơ quan, đơn vị quyết định việc hỗ trợ một phần chi phí (học phí, muagiáo trình) cho đối tượng là CBCC được cấp có thẩm quyền có quyết định cử đihọc trung cấp, cao đẳng, đại học và đi đào tạo sau đại học;
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được sử dụng để chi các hoạt độngtrực tiếp phục vụ cho công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại các Bộ, cơquan trung ương, địa phương; chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đàotạo, bồi dưỡng CBCC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vịđược giao nhiệm vụ mở lớp lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC để chi: Cho các hoạtđộng bộ máy của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc các Bộ, cơ quan trungương, địa phương; chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức Kinh phí hoạt động bộ máy của các cơ sở đào tạo, bồi
Trang 16dưỡng cán bộ, công chức do các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương bảo đảm
từ kinh phí quản lý hành chính (đối với các cơ quan hành chính nhà nước) hoặc
từ kinh phí chi các lĩnh vực sự nghiệp (tương ứng đối với các đơn vị sự nghiệp)
Chi đào tạo, bồi dưỡng CB ở trong nước:
_Các nội dung chi do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn
vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC, giao nhiệm vụ biênsoạn chương trình, giáo trình thực hiện:
+ Các khoản chi phục vụ trực tiếp lớp học:
- Chi thù lao giảng viên; phụ cấp tiền ăn giảng viên; chi phí đưa, đón, bốtrí nơi ở cho giảng viên;
- Chi tài liệu học tập theo nội dung chương trình khoá học cho học viên(không kể tài liệu tham khảo);
- Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc;
- Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi tập trunghọc;
- Chi hỗ trợ cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản,buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn trong những ngày đi tập trung học tại cơ
sở đào tạo các khoản: Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi vàvề; nghỉ lễ; nghỉ tết nguyên đán); chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ;
- Chi thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có);
- Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; hội đồng xét kết quả; chi lễ khai giảng,
bế giảng;
- Chi nước uống phục vụ lớp học; đối với các lớp học chuyên sâu, nângcao có chuyên gia nước ngoài giảng dạy được chi giải khát giữa giờ (cà phê, trà,hoa quả, bánh ngọt );
- Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có);
- Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm)
- Chi in và cấp chứng chỉ;
Trang 17- Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, vănphòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe ).
Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã được ngân sách đầu tư xây dựngphòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học viên ở xa đối với nhữnglớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện khôngđược thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên
+ Chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCcủa cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mởlớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC:
- Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trườnghợp phải tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo; chi làm thêm giờ của cán bộ quản lýlớp (nếu có);
- Chi khảo sát, điều tra, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chi tổchức các cuộc họp nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả, chất lượng đào tạo, bồidưỡng ngay sau khi kết thúc khoá học;
- Các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có);+ Chi dịch thuật
+ Chi biên soạn chương trình, giáo trình mới hoặc chi chỉnh sửa, bổ sungcập nhật chương trình, giáo trình:
Do cơ quan, đơn vị được giao chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình,tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiêp vụ chi từnguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao hàng năm
_ Các nội dung chi do cơ quan, đơn vị cử CBCC đi học thực hiện:
Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tếtnguyên đán); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức trongnhững ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo vàđơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ) Căn cứ địa điểm tổchức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị cử CBCC đi học sửdụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình đểhỗ trợ cho CBCC được cử đi học hai khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên
Trang 18tắc: Các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tàichính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối vớicác cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập
_ Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡngCBCC nhưng không có cơ sở đào tạo, không có điều kiện tự tổ chức lớp phảigửi CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo khác thì cơ quan, đơn vịthanh toán cho các cơ sở đào tạo các khoản:
+ Chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo hợp đồng dịch vụ do cơ quan, đơn vịđược cấp có thẩm quyền giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ký kết với cơ
sở đào tạo Chi phí hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng được lập trên cơ sở chế độ,định mức chi quy định tại Thông tư này; tiền mua giáo trình, tài liệu (không kểtài liệu tham khảo) theo hoá đơn thu tiền của cơ sở đào tạo
+ Chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên trong những ngày đi tập trung học Cơ
sở đào tạo có trách nhiệm chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên theo đúng mức hỗ trợđược cơ quan, đơn vị ký kết với cơ sở đào tạo tại hợp đồng dịch vụ và theo đúng
số ngày thực tế học viên đi học
Trường hợp cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi học thanh toán trực tiếp cho họcviên khoản chi hỗ trợ tiền ăn, thì chứng từ chi phải kèm theo xác nhận của cơ sởđào tạo về số ngày thực tế học viên đi học
_ Chi các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý đào tạo, bồidưỡng CBCC của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương:
Căn cứ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩmquyền giao hàng năm, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương quyết định việcphân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về công tácđào tạo, bồi dưỡng của toàn ngành, của địa phương để chi cho các nội dung: chixây dựng, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo,hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng và cácchi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Chi đào tạo, bồi dưỡng CB ở nước ngoài:
Trang 19Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài được giao trong dự toánhàng năm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồidưỡng CBCC ở nước ngoài và được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
+ Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trongnước;
+ Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạohoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài;
+ Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu;
+ Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài;
+ Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựngchương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài;
+ Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay; chi mua bảo hiểm;
+ Chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa)
1.2.2 Những yêu cầu của cán bộ Đoàn trong thời kì mới
Người cán bộ Đoàn hiện nay cần phải có sự phát triển về thể chất và tinhthần đáp ứng được nhiệm vụ được giao: Phải có sức khoẻ tốt để không nhữngđảm bảo công việc hàng ngày mà còn phải đáp ứng những công việc tập trung
có cường độ lao động cao, làm việc trong các điều kiện khó khăn, môi trườngkhắc nghiệt; Phải có sự vững chãi về tinh thần đây là điều kiện có những ý nghĩđúng, hành động độc lập, không trông chờ, ỷ lại lệ thuộc vào người khác Nó là
cơ sở của niềm tin, của định hướng, tính ổn định, tính chủ động; Phải có sự pháttriển sâu sắc về thế giới nội tâm đây là để cảm nhận phong phú về cuộc sống, dễtiếp cận được nhiều đối tượng, nắm bắt được tâm tư, tình cảm, nguyện vọng củaTTN và quy luật tình cảm riêng của từng đối tượng
Người cán bộ Đoàn phải có tri thức, kinh nghiệm thực tiễn phù hợp vứi đòihỏi của thanh niên và xã hội giao cho: Tri thức và kinh nghiệm của người cán
bộ Đoàn mang tính tổng hợp cao vì công tác Đoàn thực chất là công tác conngười mà con người ở đây là con người trẻ tuổi ở mọi lĩnh vực, mọi đối tượng
Do vậy người cán bộ Đoàn không chỉ có kĩ năng nghiệp vụ công tác mà cònphải ham hiểu các kiến thức về một số chuyên ngành có tính tổng hợp trongkhoa học quản lí, giáo dục, chuyên môn, pháp luật; Tri thức và kinh nghiệm của
Trang 20người cán bộ Đoàn hiện nay thiên về xã hội và vấn đề xã hội, về con người vàvấn đề con người nhất là trong công cuộc tiến hành đổi mới; Tri thức và kinhnghiệm của người cán bộ Đoàn hiện nay là vốn tri thức chi phối toàn bộ các trithức, kinh nghiệm khác của người cán bộ Đoàn, đó là hệ thống tri thức vàphương pháp luận chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Là sự hòaquyện giữa tri thức lí luận và kinh nghiệm thực tiễn, tri thức khoa học và kinhnghiệm bản thân, chỉ có như thế người cán bộ Đoàn mới và đảm bảo được tínhchung vừa đúng với tính cá biệt, vừa đảm bảo tính khoa học vừa đảm bảo tínhthực tế; Bộ phận trực tiếp quyết định hiệu quả công tác của người cán bộ Đoàn
là tri thức và kinh nghiệm lãnh đạo – quản lí nhất là những tin tức thời sự, thôngtin nhanh, thông tin lãnh đạo, chỉ đạo, kiến thức quản lí kinh tế xã hội, tâm lí,luật pháp…
Người cán bộ Đoàn phải có lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức cáchmạng, phát triển theo yêu cầu nhiệm vụ thực tiễn: Phải có lập trường chính trịvững vàng, kiên định con đường đổi mới đất nước Lí tưởng cách mạng củangười cán bộ Đoàn phải được xây dựng trên nền tảng lí luận và phương phápluận Mác xít
Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự hoàn thiện nền kinh tế thị trường
“nghề” của người cán bộ Đoàn cũng đang được xác định rõ Song song việc với
nó, việc định hướng cá đặc trưng cơ bản của người cán bộ ĐTN đã dần đượcthống nhất Theo quan niệm hiện nay, đặc trưng cơ của người cán bộ Đoàn gồmcác nội dung:
Tự nguyện, nhiệt tình và ham thích hoạt động xã hội Lao động củangười cán bộ Đoàn rất khác với của cán bộ các tổ chức, các ngành nghề khác, làloại lao động đòi hỏi sự tự nguyện, nhiệt tình cao Nếu không có sự tự nguyện
và lòng nhiệt tình, người cán bộ Đoàn sẽ hoạt động như một viên chức, khó cóthể thâm nhập vào đời sống thanh niên, vượt qua được những khó khăn vàkhông thể có sáng kiến trong hoạt động Cán bộ Đoàn là người được ĐVTN tínnhiệm lựa chọn và họ vui vẻ, tự nguyện chấp nhận sự lựa chọn đó Cán bộ Đoànlàm việc không chỉ bằng những chương trình, kế hoạch khuôn mẫu có sẵn củacấp trên mà còn xuất phát từ những nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên địaphương, đơn vị Do tự nguyện, nhiệt tình nên cán bộ tự tìm việc làm, tự nảy
Trang 21sinh những sáng kiến mới, độc đáo đem lại những hiệu quả thiết thực cho côngtác TTN, thực sự là ngọn cờ tập hợp thanh niên ở địa phương đơn vị Nắm vững đặc điểm tâm lí của thanh niên: Biết tiếp cận giao tiếp vớithanh niên, có tri thức và kĩ năng tổ chức các hoạt động TTN và nghiệp vụ xâydựng Đoàn - Hội - Đội Hiểu thanh niên và biết cách hoạt động trong thanh niên
là đặc trưng có tính nghề nghiệp của người cán bộ Đoàn với cán bộ và các tổchức khác
Có nghề chuyên môn, có hiểu biết về kinh tế - xã hội, có khả năng đảm bảođược cuộc sống của bản thân và gia đình Đây là đặc trưng của người cán bộĐoàn trong thời kì xây dựng đất nước Cán bộ Đoàn cần được hoá, lưu chuyểnnhanh, vì vậy cần phải có chuyên môn để được luân chuyển thuận lợi Cần cónghề hiểu biết về kinh tế kĩ thuật để tổ chức đưa thanh niên tham gia phát triểnkinh tế - xã hội
Trình độ học vấn phải phù hợp với trình độ chung của thanh niên và cónhững tri thức cơ bản về chính trị, văn hoá, pháp luật, về đường lối đổi mới củaĐảng, biết ngoại ngữ và sử dụng được các phương tiện kĩ thuật hiện đại, thôngdụng: Đặc trưng này phản ánh một cách khách quan thế phát triển của thời đạithông dụng Đó cũng là đòi hỏi thiết yếu của đất nước trong thời kì CNH,HĐHđất nước Không có tri thức thì không trở thành thủ lĩnh thanh niên bởi sẽ khôngtiếp cận được với thanh niên, không thể tổ chức các hoạt động sáng tạo, hấp dẫn
để thu hút, tập hợp, đoàn kết thanh niên và giáo dục họ
Phong cách sống, làm việc năng động, trung thực nhân ái: Công cuộc đổimới đời sống xã hội và tốc độ phát triển của thế giới hiện đại tất yếu dẫn đến sự
ra đời một thế hệ thanh niên năng động, làm việc có hiệu quả và chất lượng cao.Tuổi trẻ đòi hỏi rất cao ở cán bộ Đoàn tính trung thực, dám đấu tranh bảo vệ lẽphải, bảo vệ lợi ích của quần chúng, sống nhân ái, vị tha, thương yêu chia sẻ vuibuồn với tuổi trẻ.Những đặc trưng này có mối quan hệ mật thiết với nhau cótính bổ sung cho nhau Người nhiệt tình trách nhiệm, tự nguyện ham thích hoạtđộng đi đôi với sự hiểu biết về thanh niên và công tác thanh niên
Bí thư đoàn cơ sở:
- Tốt nghiệp PTTH trở lên, có khả năng tổ chức các hoạt động cụ thể, cótrình độ, kĩ năng nghiệp vụ công tác TTN
- Đã qua lớp đào tạo kĩ năng và nghiệp vụ công tác TTN