1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đặc điểm thơ trương đăng dung (qua hai tập thơ những kỷ niệm tưởng tượng và em là nơi anh tị nạn)

132 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm thơ Trương Đăng Dung (qua hai tập thơ Những kỷ niệm tưởng tượng và Em là nơi anh tị nạn)
Tác giả Yên Thị Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thức Hạnh
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai tập th Những kỷ niệm tưởng tượng và Em là nơi anh tị nạn với những cách tân cả về nội dung và nghệ thuật đã tạo nên một hiện t ợng trong văn học Việt Nam đ ng đại, nhận đ ợc rất nhi

Trang 1

Ọ Ọ

YÊN THỊ HẰNG

Ể (QUA HAI TẬP ỮNG KỶ NIỆ Ở ỢNG

VÀ E LÀ Ị N N)

LUẬ V SĨ NGÔN NGỮ VÀ V Ó V ỆT NAM

u t

Trang 2

Ọ Ọ

YÊN THỊ HẰNG

Ể (QUA HAI TẬP ỮNG KỶ NIỆ Ở ỢNG

VÀ E LÀ Ị N N)

Chuyên ngành: Văn học Việt Nam

Mã ngành: 8220121

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Nguyễ ức Hạnh

u t

Trang 3

L

Tôi xin cam đoan đề tài uận văn hoa học Đặc điểm th Tr ng Đăng

Dung qua hai tập th Những kỷ niệm tưởng tượng và Em là nơi anh tị nạn” à

công tr nh nghiên c u của riêng tôi Để hoàn thành luận văn, tôi có sự hỗ trợ tận tâm từ thầy giáo Nguyễn Đ c Hạnh và nhà th Tr ng Đăng Dung Nội ung

đ ợc tr nh ày trong uận văn à trung thực và ch a từng đ ợc ai công ố trong

c c công tr nh h c

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2022

Tác giả luậ v

Yên Thị Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên c u vấn đề 3

3 Đối t ợng và phạm vi nghiên c u 9

4 Mục đích nghiên c u 9

5 Ph ng ph p nghiên c u 10

6 Đóng góp của luận văn 10

7 Cấu trúc của luận văn 11

PHẦN NỘI DUNG 12

CHƯƠNG 1: THƠ TRƯƠNG ĐĂNG DUNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1.Vài nét về nhà th Tr ng Đăng Dung 12

1.1.1 Tiểu sử 12

1.1.2 Quá trình sáng tác 13

1.1.3 Quan niệm sáng tác của nhà th 14

1 2 Th Tr ng Đăng Dung trong òng chảy c ch tân th Việt Nam đ ng đại 15

1 2 1 Kh i ợc về th c ch tân Việt Nam đ ng đại 15

1 2 2 Th Tr ng Đăng Dung trong òng chảy th c ch tân Việt Nam đ ng đại25 1 3 C sở lí luận của đề tài 27

1.3.1 Truyền thống và c ch tân trong th Việt Nam đ ng đại 27

1.3.2 Ảnh h ởng của chủ nghĩa hậu hiện đại với th Việt Nam đ ng đại 29

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TRONG NỘI DUNG THƠ TRƯƠNG ĐĂNG DUNG 35

2.1 Một số kiểu loại cảm h ng nghệ thuật trong th Tr ng Đăng Dung 35

2.1.1 Cảm h ng hiện sinh 36

2.1.2 Cảm h ng cảm th ng cho thân phận con ng ời hiện đại 52

2.1.3 Cảm h ng ngợi ca t nh yêu đôi a – một ngả thoát cho bi kịch tinh thần 60

2.2 Quan niệm nghệ thuật trong th Tr ng Đăng Dung 64

2.2.1 Quan niệm về sự sống và cái chết trong th Tr ng Đăng Dung 64

2.2.2 Quan niệm về tính dục trong th Tr ng Đăng Dung 68

Trang 5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TRONG NGHỆ THUẬT THƠ TRƯƠNG

ĐĂNG DUNG 77

3.1 Sáng tạo và đổi mới cấu trúc thể loại th trữ tình 77

3.1.1 Sáng tạo và đổi mới cấu trúc bài 80

3.1.2 Sáng tạo và đổi mới cấu trúc đoạn 86

3.1.3 Sáng tạo và đổi mới cấu trúc câu 88

3.2 Một số biểu t ợng nghệ thuật độc đ o trong th Tr ng Đăng Dung 90

3.2.1 Biểu t ợng dòng sông 93

3.2.2 Biểu t ợng mặt trời 95

3.2.3 Biểu t ợng con tàu 97

3.2.4 Biểu t ợng b c t ờng 98

3.2.5 Biểu t ợng con quạ 99

3 3 H nh t ợng nhân vật trữ tình triết luận trong th Tr ng Đăng Dung 101

3.3.1 Khái niệm chất triết luận 101

3 3 2 H nh t ợng nhân vật trữ tình triết luận trong th Tr ng Đăng Dung 102 3 3 3 H nh t ợng ng ời phụ nữ - đối t ợng thẩm mĩ để triết luận 107

3.4 Ngôn ngữ nghệ thuật và giọng điệu nghệ thuật trong th Tr ng Đăng Dung 110

3.4.1 Ngôn ngữ nghệ thuật trong th Tr ng Đăng Dung 110

3.4.2 Giọng điệu nghệ thuật trong th Tr ng Đăng Dung 114

PHẦN KẾT LUẬN 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Trang 6

PHẦN Ở Ầ

1 Lý do chọ đề tài

1.1 Th Tr ng Đăng Dung à một hiện t ợng h đặc biệt trong th Việt

Nam đ ng đại Đ ợc biết đến là một phó gi o s , tiến sĩ, một nhà nghiên c u,

lý luận và phê nh văn học, một nhà giáo, dịch giả uy tín tại Việt Nam, nh ng

đến năm 2011, với tập th Những kỷ niệm tưởng tượng, Tr ng Đăng Dung đã

khiến cho giới nghiên c u phê nh văn học, ng ời tiếp nhận hoàn toàn bất ngờ bởi nhận thấy đằng sau một Tr ng Đăng Dung chuyên về lý luận là một Tr ng Đăng Dung nhà th , với những ài th mang cảm h ng hoàn toàn mới lạ, với

những khám phá rất riêng về cuộc sống, con ng ời Những kỷ niệm tưởng tượng

đem đến cho ng ời đọc một khoái cảm thẩm mỹ hoàn toàn mới với những vần

th – triết học mà trong đó, gam màu triết học hiện sinh là gam màu chủ đạo Tập

th th hai, Em là nơi anh tị nạn, xuất bản năm 2020, lại tiếp tục tô đậm, và dần

định hình một đặc điểm th không trộn lẫn của Tr ng Đăng Dung trong những nhà th đ ng đại Là một nhà th đ ợc học tập bài bản, đ ợc tiếp thu văn hóa châu Âu và những chủ nghĩa triết học trên thế giới, đặc biệt là triết học hiện sinh,

th Tr ng Đăng Dung uôn thấp thoáng bóng hình của một thi nhân uôn suy t

về những vấn đề thuộc về con ng ời, xoay quanh con ng ời trong đời sống hiện đại Mặc ù, à ng ời nghiên c u lí luận àm th , nh ng th Tr ng Đăng Dung không mang dáng dấp của những luận đề c ng nhắc, đ ợc viết bởi những câu chữ thẳng tuột trên trang giấy Từng câu, từng chữ trong hai tập th của ông là những trạng thái cảm xúc chất ch a những suy niệm đậm h ng vị về con ng ời,

về cuộc đời Hai tập th Những kỷ niệm tưởng tượng và Em là nơi anh tị nạn với

những cách tân cả về nội dung và nghệ thuật đã tạo nên một hiện t ợng trong văn học Việt Nam đ ng đại, nhận đ ợc rất nhiều những nhận định, đ nh gi của các nhà nghiên c u phê nh văn học cũng nh sự phản hồi từ phía ng ời đọc

Nghiên c u đề tài Đặc điểm thơ Trương Đăng Dung qua hai tập thơ Những kỷ

niệm tưởng tượng và Em là nơi anh tị nạn, chúng tôi muốn khẳng định rõ h n

con ng ời th Tr ng Đăng Dung

Trang 7

1.2 Th ca Việt Nam sau năm 1975 dần xuất hiện một lực ợng sáng tác

đông đảo với sự đa ạng và phong phú về phong cách sáng tác, cảm h ng và t duy nghệ thuật Sau 1986, văn học nghệ thuật đ ợc cởi trói” đã t c động lớn đến tinh thần sáng tác của c c nhà th hiến ngòi bút của họ không bị bó hẹp theo những quan điểm t t ởng đã đ ợc định sẵn mà thoải mái trong những đam mê sáng tạo nghệ thuật với những cảm h ng sáng tác hoàn toàn mới Trong sự đa dạng phong phú của bản giao h ởng những giọng điệu th , các nhà nghiên c u phê nh văn học, dựa trên sự gần gũi về quan niệm, t uy và cảm h ng nghệ thuật, nhận thấy th ca sau 1975 xuất hiện những khuynh h ớng sáng tác nổi bật

Nguyễn Đăng Điệp, trong Thơ Việt Nam sau 1975 – từ cái nhìn toàn cảnh, chỉ ra

c c huynh h ớng nổi bật của th nh c c xu h ớng viết về chiến tranh, trở về

c i tôi, đi sâu vào những vùng mờ tâm linh, hiện đại (và hậu hiện đại) Lao động nghệ thuật miệt mài, Tr ng Đăng Dung lặng lẽ t m cho th m nh hoảng trời

th của riêng ông Trong khoảng trời đó, Tr ng Đăng Dung đã ột tả b c chân dung tinh thần của con ng ời hậu hiện đại trong một thế giới tinh thần đầy sự đổ

vỡ Đó à một b c chân dung tinh thần đầy bi kịch với những cô đ n, ạc lõng, xa

lạ với tất cả và ngay cả chính mình, mất ph ng h ớng, mất niềm tin, hoang mang, trốn chạy, sợ hãi tr ớc mọi thế lực… Ảnh h ởng bởi chủ nghĩa hiện đại

và hậu hiện đại nh ng Tr ng Đăng Dung không vận dụng những nguyên tắc,

ph ng ph p s ng t c của hai chủ nghĩa này một cách khô c ng, máy móc, rập huôn Nhà th , bằng tài năng của m nh, đã Tr ng Đăng Dung hóa”, s ng tạo lại, biến những nguyên tắc nghệ thuật đó trở thành ph ng tiện mang m u thịt” của riêng m nh để chuyển tải những rung động của trái tim ông Là một giọng th hiếm, lạ, độc đ o, nh ng đến thời điểm hiện tại, chúng tôi nhận thấy có ít công trình nghiên c u tổng quát, có tính hệ thống, chuyên sâu về th Tr ng Đăng Dung Nghiên c u th Tr ng Đăng Dung, ng ời tiếp nhận không chỉ muốn tìm hiểu, khám phá những cách tân về t uy nghệ thuật và cảm h ng sáng tác của nhà th trong qu tr nh sáng tạo nghệ thuật mà còn h ớng đến ghi nhận và khẳng định sự đóng góp của Tr ng Đăng Dung trong nền th Việt Nam đ ng đại cũng nh quá trình vận động về mặt thi pháp của th Việt Nam hôm nay

Trang 8

1.3 Năm 2022 à năm đầu tiên thực hiện ch ng tr nh gi o ục phổ thông

mới ( an hành năm 2018) ở cấp trung học phổ thông Trong ch ng tr nh gi o dục phổ thông mới, môn Ngữ văn đ ợc xây dựng theo h ớng mở, không đặt nặng, quá coi trọng nội dung dạy học (cùng môn Ngữ văn, nh ng có nhiều cuốn sách của các nhóm tác giả khác nhau) Yêu cầu cần đạt của ch ng tr nh Ngữ văn h ớng tới là ĩ năng nghe, nói, đọc viết Thêm nữa, xu h ớng kiểm tra đ nh giá bộ môn Ngữ văn hiện nay không sử dụng ngữ liệu trong sách giáo khoa Điều đó đặt ra một vấn đề đối với cả ng ời dạy và ng ời học, đó à cần phải tăng

c ờng h n nữa công tác nghiên c u, tìm hiểu về các tác phẩm, tác giả ở các thời văn học Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn, việc nghiên c u đặc điểm th Tr ng Đăng Dung sẽ giúp chúng tôi có thêm kiến th c về th ca

đ ng đại, từ đó, giảng dạy tốt h n phần văn học Việt Nam trong nhà tr ờng

Trên đây à những lí do thôi thúc chúng tôi lựa chọn đề tài Đặc điểm thơ

Trương Đăng Dung (Qua hai tập thơ Những kỷ niệm tưởng tượng và Em là nơi anh tị nạn) để đi sâu nghiên c u

2 Lịch sử nghiên cứu vấ đề

Tr ng Đăng Dung vốn đ ợc biết đến là một nhà nghiên c u lý luận với nhiều công trình nghiên c u giá trị, một dịch giả tài hoa của văn học Việt Nam Các công trình khoa học đ ợc viết bởi Tr ng Đăng Dung, một ng ời đ ợc đào tạo một cách chính quy và bài bản”, đ ợc các nhà nghiên c u, phê bình có uy tín

đ nh gi cao về mọi mặt bởi những tác phẩm đó đã đem đến cho khoa học văn học Việt Nam một nguồn sáng lý luận mới về văn ản và tác phẩm văn học Những công trình lý luận của ông không c ng nhắc trên lí thuyết mà đã có sự tác động tích cực vào đời sống văn học n ớc nhà

Không chỉ là một nhà nghiên c u, một nhà dịch thuật, Tr ng Đăng Dung còn là một nhà th có những đóng góp đ ng ghi nhận trong ĩnh vực th ca giai đoạn đầu thế kỉ XXI Tr ng Đăng Dung đến với th từ năm 1978 với ài th

đầu tay Âm hưởng mùa hè đ ợc in trên o Văn nghệ (2 9 1978) nh ng phải sau

h n 30 năm ặng lẽ ao động sáng tạo, Tr ng Đăng Dung mới xuất bản tập th

đầu của m nh Sau hi đ ợc giải th ởng của Hội Nhà văn năm 2021, Những kỷ

Trang 9

niệm tưởng tượng trở thành một hiện t ợng nổi bật của th Việt Nam Chỉ trong

ch a đầy một năm đã có h n a m i ài phê nh về tập th , một hiệu ng thẩm

mỹ xã hội hiếm thấy trong đời sống th Việt đ ng đại Ba năm sau đó, cuốn

Những kỉ niệm tưởng tượng, tác phẩm và dư luận xuất bản tập hợp gần bốn m i

bài tiểu luận, bài nghiên c u, phê bình của các tác giả trong và ngoài n ớc nh một minh ch ng cho s c hấp dẫn của th ca Tr ng Đăng Dung In tập th đầu

hi đã qua tuổi 50, tiếp 9 năm sau, ông mới cho ra mắt bạn đọc tập th th 2 Tập

th Em là nơi anh tị nạn gồm 24 ài th và một bài tiểu luận đ ợc xuất bản năm

2020 tiếp tục nhận đ ợc nhiều những phản hồi tích cực từ phía các nhà nghiên

c u phê nh văn học cũng nh ạn đọc

Trong những bài viết nghiên c u về th Tr ng Đăng Dung, chúng tôi nhận thấy có ba nhóm: Một là, những bài viết tìm hiểu giá trị nội dung t t ởng; Hai là, những bài viết tìm hiểu về nghệ thuật; Ba là, những bài viết nghiên c u tìm hiểu toàn diện cả về giá trị nội ung t t ởng và nghệ thuật trong th Tr ng Đăng Dung

Ở nhóm th nhất, chúng tôi nhận thấy cần phải kể đến những bài viết nghiên c u tiêu biểu sau:

Đỗ Lai Thúy, khi viết lời tựa cho tập th đầu tay của nhà th , đã đ a ra những nhận định ngắn gọn nh ng ại có s c bao quát lớn về th ông Bạn đọc

tr ớc đây đã từng quen với một Tr ng – Đăng – Dung – lý – luận, thì từ đây sẽ quen với một Tr ng – Đăng – Dung-th , những chiều kích khác nhau của một con ng ời” [83, 21] Không chỉ thấy đ ợc những chiều kích khác nhau của một con ng ời” trong th Tr ng Đăng Dung, Đỗ Lai Thúy còn khẳng định Tr ng Đăng Dung à nhà th có t t ởng Mỗi ài th , thậm chí mỗi câu th của anh đều gửi gắm đến cho ng ời đọc một thông điệp nào đó về cuộc đời Có điều, khác với th cổ điển, thông điệp th anh hông phải là những u iện để ng ời đọc nhận trọn gói, mà là những chấm phá phía chân trời vẫy gọi ng ời đọc đến

th m mã và đồng sáng tạo” Đến với th Tr ng Đăng Dung, ng ời đọc hẳn phải

có một vốn liếng về đời sống, về khả năng cảm nhận thì mới có thể thẩm thấu hết những dung tầng ý nghĩa ẩn ch a đằng sau con chữ Hay nói c ch h c, th

Trang 10

Tr ng Đăng Dung có một s c hút lớn đối với độc giả với nhiều tr ờng liên

t ởng, ám ảnh sâu rộng sau hi đọc

Phạm Xuân Nguyên, trong Lễ trao giải th ởng văn học 2011 Hội nhà văn

Hà Nội đã ph t iểu: Những kỷ niệm tưởng tượng là sự khẳng định một tập th

hay, một giọng th mới lạ, một sáng tạo nghệ thuật đích thực và cũng hẳng định một h ớng đi tốt đẹp cho th ” Ông chỉ ra điểm cốt õi trong th Tr ng Đăng Dung về ph ng iện nội ung Th Tr ng Đăng Dung à tiếng th trĩu nặng cảm xúc suy t về tồn tại nhân thế trong dòng thời gian chảy trôi của kiếp nhân sinh ngắn ngủi Từ cái sống tự nhiên của mình và của nhân quần, nhà th nghiệm sinh về lẽ vô th ờng của cuộc đời, về những ảo ảnh đời ng ời, về những đ ờng chân trời ch a tới và những b c t ờng ngăn c ch, chia rẽ, biệt lập trong cõi nhân gian, trong mỗi con ng ời”

Nguyễn Đăng Điệp có nhận định đầy đủ và sâu sắc về nội dung tập th

Những kỷ niệm tưởng tượng Trở đi trở lại trong Những kỷ niệm tưởng tượng của

Tr ng Đăng Dung à tiếng cựa mình của thời gian, của tình yêu và cái chết, là nỗi bất an tr ớc một thực tại phi í Đó à một thế giới ngập đầy hiện sinh trong cái nhìn trắc ẩn của một kẻ sớm tự nguyện đ ng về phe n ớc mắt” [8; tr 93] Tiếp tục mạch nhận định của Nguyễn Đăng Điệp, Trần Thị Ngọc Lan cũng có những nhận định tinh tế về tập th đầu tay của Tr ng Đăng Dung Hai m i

ăm ài th trong Những kỷ niệm tưởng tượng gom góp đ ợc t t ởng, tình yêu

và nỗi đau của một đời th Tr ng Đăng Dung Tập th m ảnh, bàng bạc một nỗi buồn day d t, khắc khoải, bất an về thân phận con ng ời…Trong những vần

th Tr ng Đăng Dung, ta thấy hiện lên nhiều vết th ng, x ng m u, tội ác của con ng ời; ta thấy nỗi buồn nỗi đau của tồn tại; thấy con ng ời Tr ng Đăng Dung rất kiêu hãnh nồng nàn trong một tình yêu rộng lớn à t nh yêu đối với con

ng ời Th ông à hiện sinh t uy và tồn tại ” [54]

Nguyễn Thanh Tâm, một nhà phê bình có sự quan tâm lớn tới th Tr ng Đăng Dung cũng có những nhìn nhận riêng đề cao chất t t ởng của th Tr ng Đăng Dung Đó à th của niềm suy t ởng, th của triết học ngôn ngữ, triết học

Trang 11

hiện sinh, tiếng th trên những trầm t về bản thể và thời gian… Ông ấy là nhà

th có t t ởng” [8; tr 201]

Văn Gi nhận định điểm cốt lõi và dịch chuyển trong hai tập th về ph ng diện nội ung xét trên cấp độ khái quát, với một chút châm ch ớc cần thiết, nguồn

thi cảm th Tr ng Đăng Dung, từ tập Những kỷ niệm tưởng tượng đến tập Em là

nơi anh tị nạn có sự dịch chuyển từ trạng thái bất an tr ớc đời sống sang trạng thái

h t hao đ ợc an trú trong òng đời sống Đây à hai điểm căn cốt àm nên x ng sống của mỗi tập th , thể hiện tinh thần nhất quán, xâu chuỗi toàn tập, nhất quán trong đa ạng, biểu hiện ở từng thi phẩm” [52]

Ở nhóm bài tìm hiểu về nghệ thuật th Tr ng Đăng Dung, chúng tôi nhận thấy có một số bài viết tiêu biểu sau:

Trần Anh Thái thừa nhận m nh đặc biệt ấn t ợng với c ch sử dụng hình ảnh, cách kiến tạo ài th , c ch sắp xếp ngữ ph p câu th rất riêng, tạo nên một hiệu quả nghệ thuật h c th ờng” [8; tr 137] Đỗ Quyên cũng đã có nhận định khái quát

về tập th “thấy nó ánh lên một th thi ph p” h c ạ Khác lạ không chỉ với th

ph ng Đông (điều quá rõ!) mà có lẽ cả trong th ph ng Tây”[8; tr 139]

Mai Thị Liên Giang cũng có thêm một số suy nghĩ về sự đổi mới về thi

ph p trong th Tr ng Đăng Dung Th Tr ng Đăng Dung hông chỉ là những con chữ đ ợc sắp xếp theo vòng tròn khép kín mà luôn có kết cấu mở Ý nghĩa của một ài th có hả năng mời gọi ng ời đọc nỗ lực h n Nghệ thuật th của

Tr ng Đăng Dung gắn với c c huynh h ớng sáng tác hiện đại, hậu hiện đại…Cấu trúc nghệ thuật ngôn từ trong th Tr ng Đăng Dung ẩn ch a s c mạnh khác với cấu trúc ngôn ngữ thông th ờng” [8; tr 219]

Bàn về ngôn ngữ trong th Tr ng Đăng Dung, Nguyễn Thanh Tâm cho rằng th Tr ng Đăng Dung có h nh th c thể hiện khác biệt thể th tự do, không vần, nhịp th chậm rãi, âm điệu trầm, giọng điệu buồn tiếc và xót xa…Có thể nói, Tr ng Đăng Dung đã ý th c cao độ về con chữ, thi ảnh của mình Bởi thế, thi pháp của ông là thi pháp của một Thi sĩ triết gia với một công phu cẩn trọng.” [8; tr 201]

Trang 12

Trần Tuấn phát hiện ra những điểm mới về nghệ thuật trong th Tr ng ở tập th th hai Với c i c ch mà th hiện đại Tr ng Đăng Dung óp méo cấu trúc của hiện thực để giữ lại cấu trúc của c i tôi” hiến cho c i tôi trữ tình bất an trong từng giây phút/khoảnh khắc sống” đã h c với những Kafka, Rimbaud mà ông đã ịch, nghiên c u sâu và chiêm nghiệm gần suốt cuộc đời chữ nghĩa của

m nh Cấu trúc của c i tôi” ấy hiện rõ khi tác giả tạo ra những dụ ngôn hiện đại

từ các bí tích, các bậc thánh, các tác gia với s điệp bất hủ của họ” [67]

Những nhận định trên đã có những đóng góp ớn trong việc nghiên c u tìm hiểu th Tr ng Đăng Dung ph t hiện những cách tân, những tìm tòi rất mới của nhà th ở hình th c thể hiện, một trong hai yếu tố tạo nên thành công của bất

kì tác phẩm văn học nào

Những bài viết có cái nhìn toàn diện cả về giá trị nội ung, t t ởng và nghệ thuật trong th Tr ng Đăng Dung có thể kể đến các bài viết tiêu biểu sau:

Anh Th đã có c i nh n x c đ ng thể hiện một sự đồng cảm sâu sắc ở

ph ng iện ng ời tiếp nhận về tập th ở ph ng iện nội dung và nghệ thuật

“Em là nơi anh tị nạn tiếp nối những chủ đề Tr ng Đăng Dung đã thể hiện

trong tập th đầu với lối diễn đạt cô đọng mang tính ẩn dụ cao Nó vắng những xôn xao vẫy gọi, những nghi ngờ, chông chênh, h ảo Bù lại tâm thế của ng ời

àm th đã ớt đi nhiều bất an, nỗ lực đầm sâu h n vào cuộc sống, nâng niu và đan ết những ấm p yêu th ng của hiện tại” [70]

Nguyễn Văn Đ c đề cao chất t t ởng và lối diễn đạt mới lạ trong th

Tr ng Đăng Dung hi cho rằng Tr ng Đăng Dung à cây út có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa t t ởng và cảm xúc, giữa chất trí tuệ và độ mặn mà của tâm

t t nh cảm Đó à ch a ể đến một lối diễn đạt mới lạ mang đậm dấu hiệu của

Chủ nghĩa hậu hiện đại Những kỷ niệm tưởng tượng là tập th hiện thực- sản

phẩm của một tâm hồn lãng mạn, là nỗi thất vọng về hiện thực đang iễn ra, và niềm khát vọng về một hiện thực bình yên, hạnh phúc trong t ởng t ợng…Đến

với Những kỷ niệm tưởng tượng của Tr ng Đăng Dung, chúng tôi nhận ra trong

cái dòng chảy trầm buồn của th ông một chiều sâu t t ởng ” [8; tr 368]

Trang 13

Trần Hoài Anh cũng đ a ra những nhận định về sự làm mới th m nh để tiệm cận dần đến phong cách nghệ thuật của th Tr ng Đăng Dung ở hai

ph ng iện nội ung t t ởng và nghệ thuật Th Tr ng Đăng Dung từ Những

kỷ niệm tưởng tượng đến Em là nơi anh tị nạn là một hành trình của những dự

phóng sáng tạo hi thi nhân đã iết tự v ợt qua chính mình không chỉ trong nội ung t t ởng mà ngay cả trong hình th c biểu hiện Và chính điều này làm nên

một hệ giá trị riêng có của th Tr ng Đăng Dung hông ẫn vào đâu đ ợc ” [43]

Ngoài ra, còn rất nhiều bài viết của những nhà phê bình, nghiên c u, nhà

th về hai tập th Những kỷ niệm tưởng tượng và Em là nơi anh tị nạn Có thể kể đến những bài viết tiêu biểu nh : Những kỷ niệm tưởng tượng – thơ ca và giá trị

nhân loại (Nguyễn Thanh Tâm), Ám ảnh thời gian trong thơ Trương Đăng Dung

(Hoàng Thụy Anh), Trương Đăng Dung lời tự bạch của “đứa trẻ biết già” (Nguyễn Thị Quỳnh Trang), Trương Đăng Dung luôn nỗ lực vượt qua những

giới hạn (Tùng Ph ng)… Ở những bài viết này, các nhà phê bình dù ở ới

những góc độ h c nhau nh ng có một số điểm chung khi chỉ ra những đặc điểm của th Tr ng Đăng Dung: th thời gian, nỗi buồn nhân thế, cảm th c cô đ n, lạc õng…

Bên cạnh những bài viết nghiên c u, hai tập th Những kỷ niệm tưởng

tượng và Em là nơi anh tị nạn của Tr ng Đăng Dung cũng à nguồn cảm h ng

h i gợi nhiều cảm h ng nghiên c u cho các luận văn Thạc sĩ Có thể kể đến các

luận văn: Những cách tân nghệ thuật trong thơ Nguyễn Quang Thiều và Trương

Đăng Dung qua hai tập thơ Sự mất ngủ của lửa và Những kỷ niệm tưởng tượng

của Hoàng Thị Hồng, tr ờng Đại học s phạm Hà Nội 2; Hình tượng tác giả

trong các công trình nghiên cứu, dịch thuật và sáng tác văn học của Trương Đăng Dung của Lê Thị Quế, tr ờng Đại học S phạm Hà Nội; Sự phản hồi của người đọc qua thơ Trương Đăng Dung của Trần Minh Th , tr ờng Đại học s

phạm Hà Nội 2; Cảm thức thời gian trong thơ Trương Đăng Dung và Mai Văn

Phấn của Nguyễn Thị Hiền, tr ờng Đại học Huế…Các luận văn trên đều góp

phần làm sáng rõ những đổi mới, cách tân của th Tr ng Đăng Dung nói riêng cũng nh những đổi mới của th trữ tình Việt Nam đ ng đại nói chung

Trang 14

Nhìn lại những bài viết, công trình nghiên c u về th ca Tr ng Đăng Dung, chúng ta không thể phủ nhận những phát hiện, khám phá về những đổi mới cảm h ng, nội ung s ng t c cũng nh h nh th c nghệ thuật trong hai tập th của nhà th nh ng ch a có ai tập trung bàn về đặc điểm th Tr ng Đăng Dung một cách hệ thống, tổng thể, khái quát nhất Do đó, việc tìm hiểu, nghiên c u

Đặc điểm thơ Trương Đăng Dung (Qua hai tập thơ Những kỷ niệm tưởng tượng

và Em là nơi anh tị nạn) à điều cần thực hiện để thấy đ ợc sự đóng góp hông

nhỏ và vị trí của Tr ng Đăng Dung trong òng chảy của th đ ng đại

3 ố tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hai tập th Những kỷ niệm tưởng tượng, Nxb Thế giới Hà Nội, 2011 và

Em là nơi anh tị nạn, 2020, Nx Văn học

- Trong quá trình thực hiện luận văn, chúng tôi còn t m hiểu một số tác phẩm của một số nhà th Việt Nam đ ng đại h c nh D ng Kiều Minh, Mai Văn Phấn…để so sánh, từ đó àm nổi bật những vấn đề trọng tâm của luận văn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Khái niệm Đặc điểm th rất phong phú và rộng lớn nh ng o huôn hổ của một luận văn thạc sĩ, chúng tôi chỉ tập trung nghiên c u một số đặc điểm góp phần soi sáng những đặc tr ng c ản trong phong c ch th Tr ng Đăng Dung

ở ớc đầu nghiên c u:

Về ph ng iện nội dung, luận văn h ớng tới nghiên c u một số cảm

h ng nghệ thuật nh một số cảm h ng nghệ thuật và quan niệm của nhà th về

sự sống, cái chết, tính dục…

Về ph ng diện nghệ thuật, luận văn h ớng tới nghiên c u về sự đổi mới cấu trúc th , iểu t ợng, h nh t ợng nhân vật trữ tình triết luận, ngôn ngữ và giọng điệu nghệ thuật…

4 Mục đíc cứu

Mục đích nghiên c u của luận văn à đi sâu t m hiểu đặc điểm th Tr ng

Đăng Dung qua hai tập th Những kỷ niệm tưởng tượng và Em là nơi anh tị nạn

Trang 15

Từ việc phân tích một số đặc điểm nổi bật, đ nh gi về giá trị của hai tập

th , ng ời viết hi vọng đem đến cho ng ời tiếp nhận có c i nh n đầy đủ h n về

th Tr ng Đăng Dung, góp phần khẳng định sự đóng góp cũng nh vị trí của nhà th trong nền th Việt Nam đ ng đại

5 P ươ p p cứu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng c c ph ng ph p nghiên c u

c ản sau:

Ph ng ph p nghiên c u theo h ớng thi pháp học: Tìm hiểu hai tập th

Tr ng Đăng Dung trên nh iện thi ph p nh c i tôi trữ tình, không gian nghệ thuật, thời gian nghệ thuật, biểu t ợng, ngôn ngữ th , giọng điệu th …

Ph ng ph p oại hình: Chỉ ra những đặc điểm chung của th Tr ng Đăng Dung ở ph ng iện nội dung và hình th c thể hiện

Ph ng ph p thống kê – hệ thống: Thống kê cấu trúc bài, khổ, đoạn, các biểu t ợng trong th Tr ng Đăng Dung

Ph ng ph p so s nh: So s nh quan niệm th , đặc điểm th … của

Tr ng Đăng Dung với c c nhà th đ ng đại nói riêng và c c nhà th trong dòng chảy văn học Việt Nam và thế giới nói chung

Ph ng ph p nghiên c u liên ngành: Tìm hiểu sáng tác của Tr ng Đăng Dung trong hoàn cảnh xã hội văn hóa hiện đại, từ đó àm rõ ảnh h ởng của những yếu tố thuộc về văn hóa, xã hội tới th Tr ng Đăng Dung

Ph ng ph p phân tích –tổng hợp: Phân tích những tác phẩm th Tr ng Đăng Dung ở c c ph ng iện nội dung và nghệ thuật để đ a những nhận định khái quát về một số đặc điểm th của nhà th

6 ó óp của luậ v

Luận văn đ a ra một cách nhìn toàn diện về đặc điểm th Tr ng Đăng

Dung trong hai tập th Những kỷ niệm tưởng tượng và Em là nơi anh tị nạn

Thông qua nghiên c u đặc điểm th của Tr ng Đăng Dung trong hai tập th ,

Trang 16

chúng tôi muốn h ớng tới nhận diện phong c ch cũng nh vị trí của nhà th trong nền th đ ng đại

7 Cấu trúc của luậ v

Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận gồm a ch ng:

Ch ng 1: Tr ng Đăng Dung và c sở lí luận của đề tài

Ch ng 2: Một số đặc điểm trong nội ung th Tr ng Đăng Dung

Ch ng 3: Một số đặc điểm trong nghệ thuật th Tr ng Đăng Dung

Trang 17

PHẦN NỘI DUNG : VÀ SỞ LÝ LUẬN CỦA

Ề TÀI 1.1.Vài nét về à t ơ rươ u

Tr ng Đăng Dung

Thông minh, hiếu học, sau khi học xong ch ng tr nh trung học phổ thông, ông đ ợc cử sang học khoa Ngữ văn, tr ờng Đại học Tổng hợp Budapest – Cộng hòa Hungari Năm 1978, sau hi tốt nghiệp Đại học, Tr ng Đăng Dung trở về đất n ớc và làm việc tại Viện văn học Năm 1981, ông trở lại Hungari làm nghiên c u sinh và bảo vệ luận án Tiến sỹ tại Viện Hàn lâm khoa học Hungary vào năm 1984 Năm 1991, Tr ng Đăng Dung trở lại Hungary một lần nữa để tu nghiệp, đến năm 1994 th về n ớc Với những cống hiến cho sự nghiệp lý luận văn học, năm 1996, ông đ ợc phong tặng học vị Phó Gi o s văn học Đam mê nghiên c u lý luận văn học, Tr ng Đăng Dung đã xuất bản nhiều công trình lý

luận, có thể kể đến: Các vấn đề của khoa học văn học (chủ biên, 1990); Văn học

và hiện thực (viết chung, 1990); Từ văn bản đến tác phẩm văn học (1998); Tác phẩm văn học như là quá trình (2004); Dịch: Truyện Kiều (dịch sang tiếng

Hungari, 1984); Đứa trẻ mồ côi (tiểu thuyết Moricz Zigmond,1987); Lâu đài (tiểu thuyết F.Kafka, 1998); Thằng điên và quỷ sứ (tiểu thuyết Sarkadi

Imre,2000) Ngoài ra, ông còn dịch một số tác phẩm nghiên c u và lý luận văn

Trang 18

học Với vai trò là Viện phó Viện văn học, Tr ng Đăng Dung tích cực tham gia giảng dạy sau đại học và nghiên c u sinh ở Viện văn học và c c tr ờng đại học trên cả n ớc Là một ng ời chuyên về nghiên c u lý luận văn học, ng ời học biết đến ông với phong cách làm việc ao động nghiêm túc, học tập nghiêm túc, sinh hoạt nghiêm túc…nhất là trong nghiên c u khoa học lại càng phải nghiêm túc gấp trăm ần”[25; tr 35] Tiếp xúc và đ ợc giúp đỡ học viên trong quá trình

giảng dạy luôn là niềm hạnh phúc với ông “Khi đi ạy, đ ợc gặp gỡ những

ng ời trẻ nh c c em thầy cảm thấy rất hạnh phúc Hạnh phúc vì nhìn thấy các

em học tập và nghiên c u, thầy nh trẻ lại, nh đ ợc trở về với những ngày còn ngồi trên ghế nhà tr ờng ở Hungary Hạnh phúc h n nữa là thầy đ ợc truyền đạt những kiến th c đã tích ũy đ ợc từ ph ng Tây và cả những kiến th c mà thầy

đã ành nhiều công s c để nghiên c u Thầy rất hy vọng các em sẽ à ng ời có

đủ khả năng àm cho nền khoa học văn học n ớc nhà phát triển kịp với thế giới” [25; tr 35] Phong thái làm việc cẩn thận, nghiêm túc cùng với tình yêu, sự đam

mê công việc cũng góp phần làm nên sự chỉn chu trong s ng t c th của Tr ng Đăng Dung Không vội vàng, vồ vập, Tr ng Đăng Dung c điềm tĩnh, cần mẫn, chắt chiu những giọt th tinh túy, những lắng sâu trong tâm hồn để tạo nên những thăng hoa cảm xúc

1.1.2 Quá trình sáng tác

Năm 2011, Tr ng Đăng Dung cho ra mắt tập th Những kỷ niệm tưởng

tượng Tập th tạo ra một hiệu ng mạnh trong giới nhà phê nh văn học nói

riêng và bạn đọc nói chung Bạn th nhận thấy một giọng th hoàn toàn mới, lạ, hiếm, đẹp trong đời sống th ca Cả tập th à những trăn trở về tồn tại nhân thế trong dòng chảy của đời ng ời Từ cái sống của mình và cái sống của nhân quần, nhà th nghiệm sinh về lẽ vô th ờng của cuộc đời, về những ảo ảnh đời

ng ời, về những đ ờng chân trời ch a tới và những b c t ờng ngăn c ch, chia

rẽ, biệt lập trong cõi nhân gian, trong mỗi con ng ời… Đó à một th th mang nỗi buồn sâu lắng của sự trầm t triết học về tồn tại và bản thể, về hiện thế và h

vô Những câu th , những ài th giầu chất suy t ởng trong mạch cảm xúc tầng sâu đ ợc thể hiện bằng từ ngữ có khả năng gợi mở, phát lộ ý niệm và t t ởng”

(Phạm Xuân Nguyên) Với những hiệu ng mà tập Những kỷ niệm tưởng tượng

Trang 19

mang lại, Tr ng Đăng Dung hoàn toàn có thể cho ra đời những tập th tiếp theo sau đó, để tên tuổi m nh đ ợc tỏa s ng h n nh ng hông, với bản tính của một

ng ời luôn chỉn chu, nghiêm túc, luôn muốn những tác phẩm của mình giống

nh viên ngọc trai đ ợc gọt bào từ bàn tay nghệ nhân hay viên im c ng ấp

nh ới ánh mặt trời mà đến tận năm 2021, Em là nơi anh tị nạn mới ra mắt

bạn đọc Tập th th hai của Tr ng Đăng Dung tiếp tục khẳng định h ớng đi riêng của nhà th Và thực sự, với tập th th hai này, nhà th đã ần định hình một tiểu vũ trụ th của riêng mình góp thêm một sắc màu th trong c tranh th Việt Nam đ ng đại

1.1.3 Quan niệm sáng tác của nhà thơ

Quan điểm sáng tác là tổng hòa của lẽ sống, ý t ởng thẩm mĩ, c i nh n nghệ thuật` để nhà văn, nhà th đ ợc thể hiện trong qu tr nh s ng t c và đ ợc phát biểu trực tiếp hay thể hiện gián tiếp qua các tác phẩm Tr ng Đăng Dung từng bộc bạch th à sự diễn giải các trạng thái của tồn tại ng ời một cách tự

nguyện” Ông cho rằng “lí luận văn học là sự h m ph c i đặc tr ng ản thể của

văn ản văn học một c ch văn học” Đối với Tr ng Đăng Dung, giữa hai ĩnh vực nghiên c u lí luận văn học và s ng t c th hông có g mâu thuẫn, mà ng ợc lại, chúng bổ sung cho nhau bằng sự khác biệt để ngỏ của mỗi ĩnh vực Lí luận, phê bình diễn giải cái thế giới nghệ thuật của nhà th qua văn ản văn học, còn nhà th th h m ph cái thế giới bên ngoài thông qua thế giới bên trong của chính m nh Nhà th coi trọng vai trò của th trong việc thể hiện cái tôi chủ thể trong những cảm nhận tinh tế về kiếp ng ời th nh một diễn ngôn có khả năng thể hiện đ ợc cái tôi bất an tr ớc thế giới, điều mà trong diễn ngôn khoa học văn học tôi hông àm đ ợc” hay Th nh một diễn ngôn khác, có khả năng thể hiện sâu sắc h n, đa iện h n c i thế giới bên trong của thi sĩ, với tinh thần bóp méo cấu trúc của hiện thực để giữ lại cấu trúc của cái tôi, giống nh Ch Caudwell quan niệm” [51]

Tr ng Đăng Dung cho rằng Nghĩa của văn ản văn học không ổn định,

nó mang tính quan hệ và đ ợc tạo nên do cả qu tr nh” [51] Chính từ quan điểm

đó mà ng ời đọc hiểu đ ợc í o v sao Tr ng Đăng Dung àm th từ tuổi hai

m i mà đến qu tuổi tri thiên mệnh” mới in tập đầu tiên Khi đ ợc hỏi về th

Trang 20

trong đời sống hiện nay, Tr ng Đăng Dung trả lời rất thành thực Xin đừng hỏi th

có thể àm đ ợc gì trong một thế giới mà con ng ời đang tiếp tục bị ãng quên Th

có thể và cần phải nói đ ợc nhiều h n về con ng ời, theo cách của th ” Đây à điều mới trong quan niệm về th của Tr ng Đăng Dung

Quan niệm sáng tác của Tr ng Đăng Dung vừa có tính kế thừa những quan niệm về th trong truyền thống, vừa mang những nét mới của thời đại mới Ông tiếp nối những quan niệm truyền thống về th ca từ x a đến nay hi đề cao vai trò cảm xúc trong th Th tr ớc hết hãy à th theo đúng nghĩa của nó Có thể kể đến một số nhận định về th theo quan niệm truyền thống nh : Th ph t hởi từ trong òng ng ời ta” (Lê Quý Đôn); Th hay à th giản dị, xúc động và

ám ảnh” – Trần Đăng Khoa; Th à tiếng nói của tri âm” (Tố Hữu); Th à

ng ời th ý trung thành của những tr i tim” (Đuy ray); Th à sự sung mãn của tình cảm mãnh liệt” – Ban –zắc; Khi t nh cảm tự tìm cho nó một hình th c

để bộc lộ ra ngoài, chúng ta có th ” (Ta-go) Từ những phát biểu về th và ng ời

s ng t c th , có thể thấy, điểm mới trong quan niệm sáng tác của Tr ng Đăng Dung, đó à ông có c i nh n đúng đắn về quá trình sáng tác của c c nhà th , coi trọng vai trò đồng sáng tạo của ng ời đọc, đặc biệt đề cao t t ởng triết học trong th

1.2 Thơ Trương Đăng Dung trong dòng chảy cách tân thơ Việt Nam đương đại

1.2.1 Khái lược về thơ cách tân Việt Nam đương đại

Trong dòng chảy của th ca Việt, cách tân luôn là một vấn đề cốt yếu, thậm chí đ ợc coi là sống còn của th ca Theo Từ điển tiếng Việt, cách tân có nghĩa à đổi mới về văn hóa và nghệ thuật” [26, tr 103] Nếu th truyền thống

à th tuân thủ theo những thể th , c ch t uy nghệ thuật, ngôn ngữ, giọng điệu truyền thống th th c ch tân, trên nền th cũ, có sự đổi mới về tất cả c c ph ng diện trên nhằm làm mới th , tạo nên vẻ đẹp, sự cuốn hút cho th tr ớc ng ời tiếp nhận và bắt kịp với nền th thế giới Theo Mai Văn Phấn nhận xét: Đầu thập niên 90 thế kỷ tr ớc, bên cạnh những huynh h ớng bảo tồn th truyền thống,

th Việt xuất hiện trào u mới th ờng đ ợc gọi chung bằng cụm từ: th c ch tân sau 1975 - huynh h ớng này bao gồm những vấn đề từ vi mô đến vĩ mô của đời

Trang 21

sống hiện đại, từ những góc khuất trong t t ởng, tình cảm con ng ời, ý th c và

vô th c Những nhìn nhận, đ nh gi tỉnh táo chân xác từng giá trị của lịch sử, cật vấn những thân phận ng ời, phổ biến là tự sự, độc thoại trong tác phẩm của

m nh” [60] Đồng hành cùng công cuộc đổi mới của đất n ớc, c c nhà th thời sau 1975 đã trăn trở, tìm tòi, trải nghiệm, nỗ lực c ch tân đổi mới th Việt Nam đ ng đại, phản ánh toàn diện h n hiện thực cuộc sống, bắt nhịp với sự tiến

bộ của th ca thế giới

Sự c ch tân th ao giờ cũng ắt nguồn từ những yếu tố khách quan và chủ quan nh sự t c động của hoàn cảnh lịch sử xã hội, từ nhu cầu đổi mới tự thân của nền th , từ ý th c nghệ thuật của những ng ời cầm bút Hoàn cảnh xã hội luôn luôn biến động không ngừng kéo theo nhu cầu th ởng th c của ng ời tiếp nhận cũng thay đổi qua c c giai đoạn lịch sử Theo quan niệm truyền thống,

th à h nh th c s ng t c văn học phản ánh cuộc sống, thể hiện những tâm trạng, những xúc cảm mạnh mẽ bằng ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là có nhịp điệu; và thiên về biểu hiện cảm xúc, hàm súc cô đọng, ngôn ngữ có nhịp điệu là những đặc tr ng c ản của th Th c ch tân có sự thay đổi về quan niệm th , cụ thể: Th hông còn g nh v c những nhiệm vụ, những trách nhiệm

xã hội Đối với c c nhà th đ ng đại, s ng t c th à một cách giải tỏa tâm trạng, để phiêu u trong cuộc ch i thú vị với ngôn từ Không chỉ thế, quan niệm

về mối quan hệ giữa nhà th và công chúng cũng có sự thay đổi Bạn đọc không

đ n thuần à ng ời đồng ý, đồng tình với nhà th mà à ng ời đồng sáng tạo với tác giả Th c ch tân mở rộng iên độ khám phá hiện thực, đổi mới về ph ng diện hình th c nghệ thuật nh thể loại, kết cấu, ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu…

Lịch sử văn học ch ng kiến nhiều công cuộc c ch tân th qua c c thời kì Cuộc c ch tân th đầu tiên trong dòng chảy th ca Việt chính là sự chuyển mình

từ th ca trung đại sang thời đại Th Mới bắt đầu từ giai đoạn từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX Nếu th trung đại mang tính quy phạm, thể th gò ó vào niêm luật, hình ảnh th mang tính ớc lệ, t ợng tr ng, th Th Mới thoát khỏi cách diễn đạt theo quy tắc c ng nhắc, thể th tự do về số tiếng, số dòng, về vần, nhịp… Nếu th trung đại chủ yếu bày tỏ nỗi òng, chí hí đối với vua, với n ớc,

Trang 22

nặng tính giáo huấn th Th Mới chủ yếu thể hiện cảm xúc của c i tôi” c nhân

tr ớc hiện thực cuộc sống Nếu th trung đại đề cao con ng ời vũ trụ, lấy thiên nhiên là chuẩn mực của c i đẹp th Th Mới coi con ng ời là trung tâm của thế giới, vẻ đẹp của con ng ời à th ớc đo vẻ đẹp trong vũ trụ Nếu tr ớc C c cụ ta

a những màu đỏ choét, ta lại a những màu xanh nhạt Các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm huya, ta nao nao v tiếng gà úc đúng ngọ Nhìn một cô gái xinh xắn ngây th , c c cụ coi nh đã àm một điều tội lỗi, ta thì ta cho là mát mẻ nh

đ ng tr ớc một c nh đồng xanh Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân,

nh ng đối với ta thì trăm h nh vạn trạng: c i t nh say đắm, cái tình thoảng qua, cái tình gần gũi, c i t nh xa xôi, c i t nh trong giây phút, c i t nh ngàn thu" [4, tr.16] Th Mới thoát ly hẳn mọi niêm luật gò bó, ảnh h ởng của th cổ đại Trung Hoa với cái tôi phải giấu ín để mang lên mình một hệ thi pháp hoàn toàn mới Hình th c th đ ợc tự do, bay bổng, không bị bó hẹp bởi niêm luật, ảnh h ởng

th hiện đại Châu Âu, cái tôi thoải mái thể hiện m nh Th Mới là hành trình

c ch tân đầu tiên trong th Việt Nam Với sự dịch chuyển hình thái xã hội, các nhà th Việt chịu ảnh h ởng của văn hóa và văn học ph ng Tây, đã đem đến cho văn học đ ng thời một luồng gió mới Đây à thời văn học đạt đ ợc nhiều thành tựu về sự cách tân thể loại, ngôn ngữ, với sự xuất hiện nhiều tên tuổi

th lớn, nhiều tác phẩm xuất sắc, có những tác phẩm x ng đ ng à iệt tác Bàn

về Th mới, Hoài Thanh nhận định “Tôi quyết rằng ch a có thời đại nào phong

phú nh thời đại này trong lịch sử thi ca Việt Nam Ch a ao giờ ng ời ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn th rộng mở nh Thế Lữ, m màng nh L u Trọng L , hùng tr ng nh Huy Thông, trong s ng nh Nguyễn Nh ợc Pháp, ảo não nh Huy Cận, quê mùa nh Nguyễn Bính, kì dị nh Chế Lan Viên và tha thiết, rạo rực, ăn hoăn nh Xuân Diệu” [4, tr 29]

Sau Cách mạng tháng Tám, dân tộc ta lại tiếp tục ớc vào cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ Hai cuộc kháng chiến kéo dài suốt a m i năm, công cuộc xây dựng cuộc sống mới, con ng ời mới ở miền Bắc đã t c động mạnh mẽ tới văn học nghệ thuật nói chung và th ca nói riêng D ới sự ãnh đạo của Đảng, văn học nói chung và th ca nói riêng có sự thống nhất về khuynh

h ớng t t ởng Những cái tôi cá nhân của Th Mới lùi lại phía sau, nh ờng chỗ

Trang 23

cho cái ta của th ca h ng chiến Th ca h ớng tới nhiệm vụ phục vụ cách mạng thể hiện những tình cảm lớn lao của dân tộc nh òng yêu n ớc, căm thù giặc, tình cảm tiền tuyến – hậu ph ng Đối t ợng trữ t nh đ ợc phản ánh trong sáng

t c th ca chủ yếu là những anh vệ quốc quân, anh bộ đội cụ Hồ, những nữ thanh niên xung phong, những ng ời nông ân yêu n ớc… Họ mang trong mình khát vọng chiến đấu bảo vệ tổ quốc, giành lại độc lập cho dân tộc Đại bộ phận sáng

t c ù đủ mọi l a tuổi nh ng đều cùng chung một đích đến đó à những sáng tác của họ phải là những tiếng ca cổ vũ cho cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc Vận động theo h ớng cách mạng hóa, th ca cũng nh c c thể loại văn học khác nói những điều lịch sử yêu cầu, nhân dân khao khát D ới sự ãnh đạo của Đảng về

đ ờng lối văn nghệ, th ca thời kì này xuất hiện một kiểu nhà th mới: Nhà th – chiến sĩ Mỗi nhà th , nhà văn à một chiến sĩ trên mặt trận văn hóa t t ởng Chúng ta có thể kể đến Tố Hữu với những tập th theo ọc chặng đ ờng kháng chiến của dân tộc nh Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng…, Quang Dũng với Mây đầu ô, Nguyễn Đ nh Thi với Đất n ớc, Nguyễn Khoa Điềm với Tr ờng ca Mặt đ ờng khát vọng, Xuân Quỳnh với Hoa dọc chiến hào…

Từ năm 1975, đất n ớc hoàn toàn đ ợc độc lập, ớc sang thời đổi mới Đất n ớc không còn chiến tranh mà chuyển sang thời bình với sự đa tạp, trộn hòa mọi yếu tố tích cực và tiêu cực Sau Đại hội Đảng lần th VI năm 1986,

xã hội Việt Nam có nhiều chuyển biến mới mẻ, tích cực Với tinh thần cởi trói” cho văn nghệ sĩ, c c nhà văn, nhà th thời này đ ợc hoàn toàn tự do trong lao động sáng tạo Dân chủ hóa là xu thế của xã hội và trong đời sống tinh thần của con ng ời, cũng đã trở thành xu h ớng vận động bao trùm của nền văn học Những trải nghiệm cuộc sống, xu h ớng hội nhập toàn cầu, sự phát triển nh vũ bão của khoa học, công nghệ khiến sự giao u với văn học quốc tế mở rộng Đặc biệt, hao h t đ ợc thể hiện cái tôi của mình, muốn b t phá ra khỏi àn đồng ca

đ n giọng của văn học thời tr ớc, đã tạo động lực cho nhiều nhà th hông ngừng sáng tạo nhằm tạo nên một b c tranh th đ ng đại đầy màu sắc Tinh thần dấn thân trong sáng tạo, xu h ớng hội nhập toàn cầu, giao u quốc tế, khao

h t đ ợc khẳng định bản thân – nhu cầu muôn đời của ng ời sáng tạo vốn tr ớc đây ị che lấp nay trở nên mãnh mẽ h n ao giờ hết, khiến th ca Việt Nam xuất

Trang 24

hiện một àn sóng đổi mới, cách tân gấp gáp và sôi nổi Ch a ao giờ, th ca ại xuất hiện sự bùng nổ về số ợng, sự đa ạng về iên độ phản ánh, tính chất đa huynh h ớng, sự đa ạng về thi ph p nh giai đoạn này Trong công trình

nghiên c u Thơ trữ tình Việt Nam từ thập kỉ 80 đến nay, những đổi mới cơ bản

(2011), Đặng Thu Thủy nhận định “Quan sát quá trình vận động của th trữ tình

Việt Nam từ giữa thế kỉ 80 đến nay, chúng tôi nhận thấy rõ nỗ lực cách tân của những ng ời cầm út Đổi mới là vấn đề tất yếu, cũng à vấn đề sống còn của th giai đoạn này” [32, tr 6] Nếu nh trong giai đoạn thời kì kháng chiến, th phải gánh vác những trọng trách của xã hội, cổ vũ tinh thần kháng chiến của quân và

ân ta th đến giai đoạn đ ng đại, th đ ợc trở về đúng nghĩa của th Nhà th trong thời văn học hiện đại chủ yếu là những ng ời lính, những con ng ời trầm mình trong bầu không khí của khói lửa chiến tranh nh Nguyễn Khoa Điềm, Chính Hữu, Nguyễn Duy… th đến thời kì của văn học đ ng đại, nhà th không còn khoác trên mình chiếc áo của chiến tranh, họ là những con ng ời trong cuộc sống đời th ờng trong những bề bộn của cuộc sống, ch ng kiến cuộc sống nhân sinh mà trút cảm xúc của mình trong những vần th ch a s c nặng của hiện thực cuộc sống đang iễn ra hàng ngày Nhà th Nguyễn Việt Chiến nhận xét C c nhà th sau 1975 hông mấy khi phải gồng m nh ên để nói những điều lớn ao Cũng viết về những cuộc chiến tranh đã đi qua, nh ng th họ đã h ớng tới những số phận, khắc họa đ ợc những nỗi đau mất mát, nó thấm thía và lay

lộng lòng ng ời h n tr ớc” Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ

thông tin trong thế giới hiện đại, tri th c thế giới ngày càng phát triển nh vũ ão khiến phạm vi phản nh đ ợc mở rộng đem đến những thay đổi quan trọng về nội dung thể hiện và hình th c nghệ thuật để tạo nên diện mạo th đ ng đại

Theo N.T.T, trong Ba khuynh hướng vận động của thơ Việt Nam đương đại, cho

rằng th Việt Nam sau 1975 vận động theo a huynh h ớng lớn: Khuynh

h ớng bảo tồn các giá trị th ca truyền thống, huynh h ớng cách tân, khuynh

h ớng c ch tân trên c sở kế thừa truyền thống” … Mai Văn Phấn, trong tiểu

luận Khuynh hướng cách tân trong thơ Việt Nam sau 1986, chỉ rõ những điểm

riêng c ản cả về mặt nội dung và hình th c c c nhà th thời kỳ sau 1986 đã kết hợp hài hòa giữa c i Tôi” trong Th Mới, tính đại tự sự” trong th thời

Trang 25

chiến với tâm th c mở ra nhiều chiều của đời sống văn minh hiện đại Sự kết hợp

ấy đ ợc đẩy xa một khoảng cách bằng những ẩn c, trực giác, mê sảng…, ằng những mô-đun, ắt cắt, biểu t ợng…, để ng ời đọc nhìn thấy nó trong một thế giới th mới lạ C c nhà th này đã ết hợp đ ợc những tinh hoa của c c trào u

th ca ph ng Tây với những quan niệm về tâm inh trong văn hóa ph ng Đông

từ cổ đại đến hiện đại, nhằm tạo nên những diện mạo th độc đ o, đa ạng và khác biệt ngay với những bạn viết cùng thế hệ” [71] Trong tiểu luận, Mai Văn Phấn chỉ rõ điểm mới về phạm vi hiện thực đ ợc phản ánh của c c nhà th đi theo xu h ớng th c ch tân thời này Đề tài của các tác giả này bao gồm những vấn đề từ vi mô đến vĩ mô của đời sống hiện đại, những góc khuất trong

t t ởng, tình cảm của con ng ời, ý th c và vô th c…Chúng thể hiện những cách nhìn nhận, đ nh gi tỉnh táo chân xác các giá trị của lịch sử, cật vấn những

thân phận ng ời, về con ng ời, vị thế của dân tộc, của đất n ớc khi hội nhập”

Ông cũng cho rằng điểm c ch tân trong hông gian th của c c nhà th thời kì

đổi mới à không gian thơ đa chiều trong những khối lập phương của hình học

không gian” Chính hông gian đa chiều này đã hiến ng ời đọc có cảm giác

đ ợc vận động trong những không gian tự o và nh đẳng với những kết cấu ỏng”, nhiều h ớng mở” Về ngôn ngữ, hình ảnh, ông cho rằng c c nhà th

c ch tân sau 1975 th ờng dùng hình th c trữ tình phổ biến là tự sự - độc thoại…h nh ảnh luôn biến ảo dị th ờng, v ợt xa những iên t ởng thông

th ờng” Bên cạnh đó, Mai Văn Phấn cũng chỉ ra một số xu thế khác của th

c ch tân đó à s ng t c theo h ớng t ợng tr ng, siêu thực, hậu –hiện đại… Trong

đó, th t ợng tr ng siêu thực thay đổi tận gốc rễ kiến tạo hông gian, thay đổi nền tảng của cấu trúc ài th , tạo nên sự hỗn mang, đa chiều trong cách làm hiển

lộ thi ảnh và ph ng h ớng chuyển động của chúng…C ch thiết lập hình ảnh, kiến tạo không gian của T ợng tr ng và Siêu thực đã giúp c c nhà th c ch tân sau 1986 và bạn đọc tự mở ra nhiều cánh cửa khi sáng tạo và tiếp nhận, v ợt qua

đ ợc những đ ờng biên của iên t ởng và cảm xúc quen thuộc, thông th ờng”

Một số nhà th c ch tân vận dụng cách viết của Hậu hiện đại với một số thủ pháp

nh giễu nhại, lắp ghép, iên văn ản, trần thuật đoản mạch, ý th c hỗ dung, xóa nhòa trung tâm và ngoại iên… Có thể thấy, trong bài viết của Mai Văn Phấn,

Trang 26

tác giả chủ yếu đề cập đến xu thế sáng tác của c c nhà th thế hệ 5x,6x, lực ợng nòng cốt của th c ch tân Việt Nam trên c c ph ng diện đề tài, không gian, ngôn ngữ, hình ảnh… Nguyễn Đăng Điệp, khi bàn về t uy nghệ thuật của

th Việt thời kì đổi mới, cho rằng C c nhà th đã có sự thay đổi sâu sắc về t duy nghệ thuật với a điểm đ ng chú ý: Một à: Ý th c nhìn cuộc đời bằng cái nhìn tỉnh t o và th ca hiện ra nh một hình th c tra vấn không ngừng về đời sống…Hai à: Nỗ lực khám phá sự phong phú của c i tôi ẩn giấu”, m ph i bày những bi kịch nhân sinh, hoài nghi những giá trị vốn đã qu ổn định để đi tìm những giá trị mới…Ba à việc coi Th nh một ngôn ngữ Công cuộc đổi mới đã mở rộng cánh cửa giao u, hội nhập với thế giới, và th ca tr ớc vận hội này, không thể nằm yên trong mô hình nghệ thuật cũ Bắt đầu xuất hiện những

giọng th ạ, đậm chất Tây” [48] Nguyễn Bá Thành, nhận định về xu h ớng đi

sâu vào bản thể của c c nhà th c ch tân Th những năm 90 hông nhằm khám phá hiện thực khách quan mà nhằm khai thác chủ thể, cho nên ta nói, h ớng t duy của th ngày nay thiên về h ớng nội Trong hi đó t uy th của giai đoạn

tr ớc lại thiên về h ớng ngoại” [37, tr 357] Nguyễn Đăng Điệp cho rằng th cách tân có sự đổi mới về giọng điêu, cách tổ ch c tác phẩm th Nh n vào th

ca thời đổi mới dễ nhận thấy th thực sự đã mang một diện mạo khác hẳn so với

th ca thời kháng chiến Dàn đồng ca thời chống Mỹ đã nh ờng chỗ cho sự xuất hiện của nhiều giọng điệu, nhiều cách tổ ch c trữ tình khác nhau Đây à ý o tạo nên sự đa ạng của th ” [13, tr 335] Nguyễn Đăng Điệp chỉ ra xu h ớng đổi mới về hiện thực phản ánh của th c ch tân Th ca ắt đầu chú ý h n đến những chuyện t ởng nh nhỏ nhặt nh ng giàu ý nghĩa nhân sinh: chuyện đồng

ng tr ớc cảnh giá chợ cao chóng mặt, chuyện một ng ời hành khất, nỗi đau khi các giá trị đảo lộn, sự lạnh lẽo thờ của con ng ời tr ớc đồng loại…Nếu nh

o điều kiện lịch sử, c c nhà th tr ớc đây đặt ên hàng đầu nhiệm vụ th ca

phục vụ kháng chiến thì ở giai đoạn mới c c nhà th có điều kiện vị nhân sinh”

trên c sở vị nghệ thuật” [47] Lê Hồ Quang nhấn mạnh thành tựu của th đổi mới Thế hệ nhà th Đổi mới đã tạo nên một không gian thẩm mỹ mới, v ợt ra khỏi từ tr ờng th truyền thống, giúp đa ạng hóa không gian thẩm mĩ của th Việt Nam đ ng đại và góp phần hình thành thị hiếu thẩm mĩ mới, hiện đại Sự

Trang 27

khác biệt của các thế hệ nhà th , xét cho cùng, nằm trong sự khác biệt của loại

h nh t uy Sự khác biệt ở đây chính à một giá trị, nó khẳng định sự đóng góp của mỗi thế hệ cầm bút vào sự phát triển của lịch sử thi ca” [17, tr 88] Nguyễn Việt Chiến cũng chỉ ra những thành công của th c ch tân nói riêng, th hiện đại nói chung Trong số những thành tựu nổi bật của thế hệ những nhà th hiện đại Việt Nam sau 1975 là họ đã có những ớc chuyển mới rất c ản về nội dung phản ánh, về nghệ thuật và thi ph p Th của họ gần gũi với cuộc đời h n, gần với thiên nhiên, gần gũi với tâm sự buồn vui của con ng ời h n, th của họ nghiêng về phía những cá thể và là tiếng nói thân phận Ngòi bút của họ chủ động h n, t m tòi v n tới bề sâu của những vỉa tầng còn ẩn khuất của đời sống tâm trạng và tinh thần con ng ời để hai th c và h ớng tới những hiệu quả nghệ

thuật mới” [5, tr 50] Phong Điệp, trong Góc nhìn mới về thơ trẻ đương đại,

cũng nhấn mạnh đến sự thành công của th đ ng đại khi xuất hiện cách viết mới lạ của c c nhà th thời này Có một cái nhu cầu và cũng chính c i nhu cầu đó tạo nên đặc điểm của th trẻ, đó à nhu cầu đổi mới Họ t m h ớng đi mới, viết khác so với những thế hệ tr ớc, không bị bó buộc bởi lề luật, bằng trắc truyền thống Họ đã t m một phong c ch cho riêng m nh” Nguyễn Hữu Quý cũng chỉ ra h ớng mới trong hình th c, kỹ thuật th của c c nhà th thời kì này

“Điểm chung nhất mà c c nhà th c ch tân ở n ớc ta muốn h ớng tới là một trật

tự th mới Trong th của họ th ờng xuất hiện những hình ảnh rời rạc, những kết hợp hông thông th ờng, những cấu trúc lỏng lẻo, những thủ thuật cắt dán, những chồng lấn, những tập mờ Biểu hiện của vô th c, của những giấc m hay

ảo gi c mông ung cũng à c i hay gặp trong th c ch tân; yếu tố siêu thực nh à một đặc điểm nổi bật” [62] Tóm lại, th ca đ ng đại Việt Nam ch ng kiến một

sự cách tân mạnh mẽ trong th Việt với những g ng mặt th tiêu iểu nh : Lê Đạt, D Thị Hoàn, D ng Kiều Minh, Nguyễn Quang Thiều, Nguyễn Linh Khiếu, Mai Văn Phấn, Inrasara, Trần Quang Quý, Nguyễn Bình Ph ng, Vi Thùy Linh, Phan Huyền Th … Tr ớc vô số những con đ ờng th h c nhau

của c c nhà th thời đổi mới, Nguyễn Đăng Điệp trong Thơ Việt Nam sau

1975 – từ cái nhìn toàn cảnh nhận định có một số xu h ớng c ản: xu h ớng

viết về chiến tranh qua những khúc ca bi tráng về số phận của dân tộc, xu h ớng

Trang 28

trở về cái tôi cá nhân, những âu lo của đời sống th ờng nhật, xu h ớng đi sâu vào những vùng mờ tâm inh đậm chất t ợng tr ng siêu thực; xu h ớng hiện đại (và

hậu hiện đại) Theo Bùi Thu Thủy, trong luận văn Những dấu hiệu cách tân

trong thơ Dương Kiều Minh, cho rằng có một số huynh h ớng cách tân về nội

dung phản nh trong th , đó à “Khuynh h ớng tiếp tục nhìn về cuộc kháng

chiến đã qua trong c i nh n i tr ng, nh n từ số phận cá nhân, từ nỗi đau mất mát

Đó à sự nh n ại” trong th Nguyễn Trọng Tạo, Nguyễn Đ c Mậu, Thanh Thảo, Nguyễn Duy, Anh Ngọc … vâng đã có một thời hùng vĩ ắm/hùng vĩ đau

th ng hùng vĩ m u x ng/mắt ng ời chết trừng trừng không chịu nhắm …”

(Nhìn từ xa – Tổ quốc – Nguyễn Duy) Khuynh h ớng thế sự, đời t phản ánh cái

nhìn hiện thực về cuộc sống còn nhiều hó hăn thiếu thốn, và nhiều cả những nỗi buồn Tôi trót sinh ra n i àng quê nghèo/quen c i thói hay nói về gian khổ/dễ chạnh òng tr ớc cảnh th ng tâm/Làng tôi x a toàn nhà tranh vách đất/bãi tha ma không một cái mả xây/mùa gặt h i r m nhiều, thóc ít/ ũ trẻ chúng

tôi vầy đất tối ngày…” (Ra đi từ làng quê nghèo – Nguyễn Duy)… huynh h ớng

trực tiếp đề cập những vấn đề đạo đ c – thế sự, những đổi thay chóng mặt của nhịp sống hiện đại khiến con ng ời ngỡ ngàng, suy t , trăn trở Khuynh h ớng viết về tình yêu trong cái nhìn hiện đại…Khuynh h ớng th đi sâu vào đời sống tâm linh, bản thể (một khoảng trống, vùng mờ nay đ ợc tiếp tục khám phá) với

sự thể hiện của Hoàng Cầm, D ng Kiều Minh, Nguyễn Quang Thiều ” [56; tr 19]…Bên cạnh đó, t c giả cũng chỉ ra những huynh h ớng cách tân về thi pháp

th nh huynh h ớng tiếp tục khám phá chất liệu đời th ờng, huynh h ớng

t ợng tr ng, siêu thực, huynh h ớng th tân h nh th c…” [39; tr 19] Nguyễn Thế Kỷ trong Văn học Việt Nam đương đại: Thành tựu và những vấn đề đặt ra,

bổ sung thêm vào trong các xu thế sáng tác của th c ch tân xu h ớng kiệm lời, tiết giảm ngôn ngữ của các thế hệ 7x, 8x M c độ thành công của xu h ớng này

ch a thật rõ, nh ng đã góp phần tạo nên sự đa ạng, phong phú và sinh động của đời sống văn học” Có thể thấy, th c ch tân Việt Nam sau 1986 ghi nhận sự phong phú, đa ạng về xu thế s ng t c đ ợc tạo nên bởi lực ợng đông đảo các nhà th với nỗ lực t m tòi, đổi mới sáng tạo miệt mài, bền bỉ trên c c ph ng

diện t uy nghệ thuật, cảm h ng nghệ thuật…

Trang 29

Tựu chung, nhiều nhà nghiên c u, phê nh văn học đều chung quan điểm khi cho rằng huynh h ớng c ch tân th à một sự chuyển mình cần thiết, tất yếu của th ca Việt Nam Và quả thực, th c ch tân đ ng đại đã đạt đ ợc thành tựu

đ ng ghi nhận hi đã tạo đ ợc một g ng mặt riêng, khác biệt và sáng tạo so với

thời th ca tr ớc đây Nh ời Inrasara, trong Thơ Việt hành trình chuyển

hướng say, đ nh gi cao nỗ lực của các nhà th trẻ sau năm 1986 và ày tỏ niềm

tin về một t ng ai th Việt sẽ đi xa h n nữa khi cho rằng họ đã đặt đ ợc những viên đ đầu tiên trên con đ ờng c ch tân th Hôm nay, cùng với vài

g ng mặt sáng giá của thế hệ trẻ, họ vẫn sung s c cho những dự án kế tiếp Họ

có đó, đang à tuổi đ ng bóng của mặt trời sáng tạo Ai biết chuyện gì sẽ xảy ra,

ngày mai?”[36; tr 31] Hay nh Trần Đ nh Sử, trong Thời đổi mới: Bước ngoặt

lớn của văn học Việt Nam cuối thế kỉ XX, đã hẳng định Thế hệ nhà văn xuất

hiện trên văn đàn sau năm 1975 à ớp ng ời đóng góp ớn nhất cho sự nghiệp đổi mới văn học Họ xuất hiện để àm đổi mới văn học, à đ a văn học sang giai đoạn mới Họ hông có g để gìn giữ, tr éo, hông có g để mất Họ xuất hiện

để giã từ những tín điều đã ỗi thời và tiếp thu tìm tòi những nguyên tắc nghệ thuật hiện đại, đi t m những mĩ học mới và h c àm phong phú cho văn học dân tộc” [17, tr 25]

Bên cạnh những thành tựu đ ng ghi nhận đã đạt đ ợc, các nhà nghiên c u phê nh văn học cũng chỉ ra những điểm hạn chế trong sáng tác của c c nhà th

đi theo huynh h ớng th c ch tân Nguyễn Đăng Điệp khách quan nhìn nhận Trong hi qu mải mê chạy theo h ớng hiện đại, một số cây út r i vào nhầm

t ởng hết s c tai hại Họ c nghĩ đổi mới theo h ớng hiện đại là phải dùng những từ ngữ tục tĩu hoặc dùng những từ ngữ thời th ợng của thời đại thông tin,

ch a thêm Anh ngữ, Pháp ngữ, lên dòng, xuống òng…chóng mặt” [14, tr 70] Trần Mạnh Tiến chỉ ra th c ch tân ù đã có sự đa ạng về tác giả, tác phẩm

nh ng “còn ít những tác phẩm có khả năng h m ph những tầng sâu lịch sử và

số phận con ng ời, ch a có những thành công v n tới tầm kiệt t c” [38, tr 23]

Nguyễn Thế Kỷ, trong tiểu luận Văn học Việt Nam đương đại:Thành tựu và

những vấn đề đặt ra cũng chỉ ra một số hạn chế của th đ ng đại th đ ng

đại vẫn còn có một số tập th , câu th r i vào ệnh thành tích, cá biệt có tập th

Trang 30

sử dụng những ngôn từ và hình ảnh thiếu nghệ thuật hoặc viết về những cái tục tĩu, xa ạ với nghệ thuật chân chính; th với khuynh h ớng th r c”, th ụi”,

th ”, th ẩn”, th ạc chuẩn, tệ hại h n, đó à những ài th , câu th cổ vũ tinh thần chống đối, đòi giải thiêng thần t ợng”, hạ bệ thần t ợng” xúc phạm những giá trị cao quý, chân chính của dân tộc, đi ng ợc lại thuần phong mỹ tục,

đả phá truyền thống th ca…”

Với những nhìn nhận, đ nh gi của các nhà nghiên c u, chúng ta có cái

nh n đa iện, nhiều chiều về th c ch tân nói riêng và th đ ng đại nói chung Dựa vào những đ nh gi của các nhà nghiên c u, phê nh văn học, có thể nhận thấy, th Việt Nam sau 1986 đã xuất hiện những tác giả tiêu biểu; kiến tạo nên một kiểu t uy và hệ giá trị thẩm mĩ mới, hiện đại; đổi mới về mặt thi ph p… Tuy đâu đó vẫn còn những hạt sạn nh ng chúng ta hông thể phủ nhận những nỗ lực đổi mới không ngừng nghỉ của đội ngũ s ng t c nhằm tạo nên s c sống cho

th ca trong cuộc sống hiện đại hiện nay

1.2.2 Thơ Trương Đăng Dung trong dòng chảy thơ cách tân Việt Nam đương đại

Th c ch tân Việt Nam đ ng đại ghi nhận sự xuất hiện một đội ngũ s ng

t c đông đảo với nhiều cá tính sáng tạo mới, độc đ o với nhiều nhà th tiêu iểu

nh : D ng Kiều Minh, Nguyễn Quang Thiều, Mai Văn Phấn, Nguyễn L ng Ngọc, Nguyễn B nh Ph ng, Vi Thùy Linh, Phan Huyền Th … Nh con ong cần mẫn, nh ng ời dệt tầm gai, c c nhà th c ch tân hao h t đ ợc khám phá

và thể hiện những chân trời mới, tìm cho mình một h ớng đi riêng để tạo nên cái tôi không trộn lẫn Mỗi ng ời một giọng điệu, một tiếng nói tạo nên bản giao

h ởng riêng của th đ ng đại Trong v ờn th c ch tân đ ng đại, ta bắt gặp một Nguyễn L ng Ngọc ngạo nghễ, bừng cháy trong tìm tòi; một Nguyễn Quang Thiều đã tạo nên từ - tr ờng – th mới; một D Thị Hoàn độc đ o trong sáng tạo th , một Y Ph ng đang àm giàu cho ản sắc th Việt bằng một âm

h ởng mới; …; một Mai Văn Phấn đang hành tr nh tới bến bờ c ch tân…; một

D ng Kiều Minh h ớng về bản ngã ph ng Đông; … một Inrasara cất cánh từ văn hóa Chăm sang chân trời mới; một Thảo Ph ng uôn h t vọng đổi mới

th ;…;một Nguyễn Linh Khiếu mê man trong dạo khúc phồn sinh; một Phan Thị Vàng Anh cố gắng v ợt lên bằng một bản ĩnh th mới;…; một Vi Thùy Linh với

Trang 31

c n cuồng u từ những mê lộ chữ”[5, tr 27] Có thể thấy, mặc dù xuất hiện rất

đông đảo c c nhà th nh ng mỗi nhà th luôn là một g ng mặt riêng biệt, không ai giống ai, đã tạo nên một hình hài, s c vóc mới cho th đ ng đại, đem lại cho ng ời yêu th những khoái cảm thẩm mĩ h c nhau

Xét về tổng thể, điểm gặp gỡ giữa th Tr ng Đăng Dung với c c nhà th

đ ng đại chính là sự rời xa dần huynh h ớng sử thi và thế chỗ bởi cảm h ng thế sự Nói nh Nguyễn Việt Chiến thì ở c c nhà th c ch tân sự dồn nén, b c xúc của tâm trạng bật dậy trong họ những câu th hông chịu bằng phẳng và sự chuyển tải của những nỗi niềm, những ẩn c đang còn huất lấp trong tâm hồn thi sĩ đã tự tìm cho mình một hình thể mới, một nhịp vận động riêng trong cách

tổ ch c câu chữ”

Trong vô số những g ng mặt th c ch tân, Tr ng Đăng Dung đã tạo cho mình một g ng mặt riêng, một giọng nói riêng không trộn lẫn hay bị nhòe

mờ với vô vàn những gam màu th h c trong c tranh th c ch tân bởi chất

th trí tuệ, triết lý với sự ám ảnh của chủ nghĩa triết học hiện sinh Có thể thấy, đây chính à điểm cốt õi để để ng ời đọc có thể nhận ra Tr ng Đăng Dung trong số đông nhà th đ ng đại Thật khó có thể hiểu rõ th ông nếu ng ời đọc không có một vốn kiến th c về triết học hiện sinh (sự ra đời, đặc tr ng, những

ph ng iện biểu hiện) Bên cạnh đó, có thể kể đến một số điểm khác biệt trong quan niệm th , c c iến tạo hình ảnh th trong th Tr ng Đăng Dung so với các

nhà th thuộc huynh h ớng cách tân Mặc dù mới trình làng hai tập th Những

kỷ niệm tưởng tượng hay Em là nơi anh tị nạn với số ợng ài ch a đến con số

50, nh ng ng ời đọc đã nhận thấy ở nhà th một quan niệm th rất riêng Nếu

nh Nguyễn Quang Thiều, Mai Văn Phấn đề cao ch c năng c u chuộc thế giới của th ca với những quan niệm Th ca à n i uy nhất để tôi giải phóng tôi và

để tôi trú ẩn Một điều tôi muốn nói đến là: có thể những ài th cụ thể nào đó không c u rỗi đ ợc thế giới nh ng những gì mang tinh thần của thi ca đã và đang

c u rỗi thế giới”, văn ch ng à hành tr nh đ n độc đi t m c i đẹp Tác phẩm văn học tr ớc hết quay lại hoàn thiện nhân cách, quan niệm thẩm mỹ và định

h ớng cho chính nhà văn ấy” th Tr ng Đăng Dung lại đề cao khả năng phản

ánh thế giới bên trong của con ng ời trong th của ông, đó à tinh thần bóp méo

Trang 32

cấu trúc của hiện thực để giữ lại cấu trúc của cái tôi” Hay nói cách khác, ông quan niệm th ca cần đi sâu vào c i tôi trữ tình bên trong con ng ời h n à cố gắng tái hiện trên bề mặt câu chữ hiện thực cuộc sống nh nó vốn có Th ông đi sâu khám phá những góc khuất bên trong tâm hồn của con ng ời bản thể, từ đó, phản ánh những vấn đề của con ng ời trong xã hội đ ng đại Và ng ời đọc sẽ là

ng ời bạn đồng hành với tác giả trong quá trình khám phá và chiếm ĩnh thi phẩm Không chỉ thế, hình ảnh th trong th Tr ng Đăng Dung cũng rất khác biệt so với vô số c c nhà th đ ng đại Nếu nh th D ng Kiều Minh góp nhặt những hình ảnh, chất liệu đậm chất truyền thống từ quê h ng, cuộc sống, sử dụng ngôn ngữ trong thế giới th Đ ờng để tạo nên hông gian th mang hồn vía, tâm inh ng ời Việt, Irasara lại quay về với những hình ảnh, thi liệu đậm chất vùng miền, ngôn ngữ vừa chân chất vừa huyền ảo của ng ời dân tộc thiểu số

để tạo nên thế giới th mang ản sắc của văn hóa Chăm th th Tr ng Đăng Dung kiến tạo một loạt các hình ảnh, biểu t ợng đậm chất ph ng Tây, do ông

có một thời gian ài đ ợc học tập, sinh sống tại Budapest, thủ đô của Hungari

Với sự cần mẫn, lặng lẽ trong ao động nghệ thuật, Tr ng Đăng Dung đã tạo dựng thành công một thế giới th của riêng m nh Và đ ng tr ớc không gian

th đó, ng ời tiếp nhận không thể phủ nhận Tr ng Đăng Dung chính à một

g ng mặt tiêu biểu của th c ch tân Việt Nam đ ng đại

1.3 ơ sở lí luận của đề tài

1.3.1 Truyền thống và cách tân trong thơ Việt Nam đương đại

1.3.1.1 Truyền thống văn học

Theo Từ điển tiếng Việt, truyền thống là một danh từ chỉ thói quen hình thành đã âu trong ối sống và nếp nghĩ đ ợc truyền lại từ thế hệ này đến thế hệ khác hoặc một tính từ chỉ tính chất truyền thống đ ợc truyền lại từ c c đời tr ớc Truyền thống đ ợc hình thành trong quá trình hoạt động lịch sử của con ng ời và có tính ổn định t ng đối Theo cách hiểu thông th ờng, truyền thống là tất cả những g đ ợc trao truyền, tiếp nối từ đời này sang đời khác không ngừng, không d t

Với ý nghĩa đó, truyền thống th nói riêng và truyền thống văn học nói chung đ ợc hiểu là những thành tựu chung, đặc sắc t ng đối bền vững, ổn định

Trang 33

trên cả hai ph ng iện nội dung và hình th c của th ca đ ợc u truyền, kế

thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác Truyền thống trong th ca hông phải là một

hiện t ợng ng ng động, khép kín mà luôn có sự tự vận động đổi mới qua các thời văn học Sự phát triển của lịch sử xã hội và song song với đó à ịch sử văn học khiến cho những giá trị th ca giai đoạn cũ trở nên cũ ỗi thời đòi hỏi ng ời cầm bút phải tìm kiếm cho mình những lối đi mới, sáng tạo những giá trị mới để giải quyết những nhiệm vụ nghệ thuật do thời đại đặt ra

1.3.1.2 Cách tân trong văn học

Trong Từ điển tiếng Việt, c ch tân đ ợc hiểu là “đổi mới, thường là về

văn hóa, nghệ thuật” Trong Đại từ điển tiếng Việt, c ch tân đ ợc hiểu à qu

trình vận động loại bỏ c i cũ, s ng tạo cái mới nh c c hành vi hoặc quá trình

sáng tạo trong khoa học kỹ thuật, quá trình sáng tạo các sự vật” Trong Từ điển

thuật ngữ văn học, cách tân “chính à động lực thúc đẩy sự vận động và phát

triển của văn học…để giải quyết những nhiệm vụ nghệ thuật do thời đại đặt ra,

ng ời sáng tác hoặc là phải hoàn thiện đổi mới kinh nghiệm của thế hệ đi tr ớc hoặc là phải đấu tranh chống lại những g đã cũ ỹ lạc hậu, phải tìm kiến những lối đi mới” Trong văn ch ng, hông phải cái mới nào cũng đ ợc coi là sự cách tân Theo Chu Văn S n: C ch tân à một xu h ớng sáng tạo với khát khao tạo

ra cái hoàn toàn mới Theo cách này thì chỉ có những đột phá sáng tạo, những b t

ph ũng mãnh, v ợt khỏi rào cản của thói quen thẩm mỹ cũ, gieo những hạt giống mỹ cảm mới, khai sinh một hệ giá trị mới thì mới đ ợc gọi à c ch tân”

Nh vậy, c ch tân hông có nghĩa à đạp đổ hay phủ nhận hoàn toàn sạch tr n những giá trị truyền thống hay phải tạo ra sự khác biệt mà khái niệm cách tân nghiên về việc sự đổi mới, sáng tạo và đặc biệt, công cuộc c ch tân đó phải tạo ra những giá trị thẩm mĩ mới, đem ại một hệ giá trị thẩm mĩ mới cho th ca nói riêng và văn học nói chung

1.3.1.3 Mối quan hệ giữa truyền thống và cách tân

Truyền thống à c i đã đ ợc khẳng định, c ch tân à c i đang phải đấu tranh để tự khẳng định Truyền thống à c i tĩnh trong t ng quan với c i động là cách tân Tuy nhiên, truyền thống không phải à c i cũ mà c ch tân phải đ nh đổ

Trang 34

để khẳng định mình Giữa truyền thống và cách tân có mối quan hệ qua lại biện

ch ng, không có cách tân nào không nảy sinh trên mảnh đất truyền thống và cũng hông có truyền thống nào hông đ ợc bồi đắp bởi những cách tân Có truyền thống mới có c ch tân và ng ợc lại Tuy là hai khái niệm có nội ung đối lập nhau nh ng ại ràng buộc và gắn bó với nhau ế thừa truyền thống và cách tân nghệ thuật là những ph ng iện không bao giờ tách rời nhau của quá trình văn học Những cách tân chân chính sẽ trở lại thành những truyền thống mới bồi đắp cho kho tàng kinh nghiệm đã v ợt qua sự thử thách cùa thời gian, của những

thế hệ đi tr ớc” [25, tr 230]

1.3.2 Ảnh hưởng của chủ nghĩa hậu hiện đại với thơ Việt Nam đương đại

1.3.2.1 Khái lược về chủ nghĩa hậu hiện đại

Chủ nghĩa hậu hiện đại là một khái niệm xuất hiện trên thế giới vào những năm đầu thế kỉ XX Khi đó, thế chiến I đã ôi cuốn h n 30 n ớc vào vòng khói lửa, hàng chục triệu ng ời tử vong Thế chiến II lại càng kinh hoàng, số ng ời chết gấp nhiều lần Ng ời ta bất gi c êu ên Th ợng đế chết rồi”, iết bao lí trí, đạo đ c và niềm tin kết tinh từ hàng ngàn đời của nhân loại hầu nh tiêu iến Bản tính của nhân loại bị hoài nghi, con ng ời đầy o âu tr ớc vận mệnh và tiền

đồ của mình Mặt khác, khoa học phát triển nhanh, đời sống vật chất càng nâng cao, éo theo đời sống tinh thần nghèo nàn; M y tính, ng ời m y o con ng ời tạo ra, trở lại khống chế con ng ời làm họ mất đi tính chủ thể Con ng ời nhiều khi phải tự hỏi Ta à ai? Từ đâu đến? Rồi sẽ đi về đâu?” [23, tr 325] Chủ nghĩa hậu hiện đại xuất hiện phổ biến từ thập niên 1960 tại Mĩ và c c n ớc ph ng Tây những năm sau đó

Jean Francois Lyotard, tác giả cuốn Hoàn cảnh hậu hiện đại, cho rằng

Hậu hiện đại là sự hoài nghi đối với các siêu tự sự Nó hiển nhiên là kết quả của

sự tiến bộ của các khoa học; nh ng sự tiến bộ này đến ợt nó lại là tiền giả định

sự hoài nghi đó T ớng ng với sự già cỗi của c chế siêu tự sự trong việc hợp

th c hóa là sự khủng hoảng của nền triết học siêu hình học…” [22, tr 243]

Ph ng Lựu cho rằng chủ nghĩa hậu hiện đại à một trào u văn hóa ết tinh những đặc tr ng của xã hội hậu hiện đại” Iha Hassan coi chủ nghĩa hậu hiện

Trang 35

đại là một th chủ nghĩa hiện đại muộn, mang tính phi lý tính, phi xác thực, hỗn loạn nh ng cũng mang tính nhập cuộc… Theo Lê Huy Bắc Chủ nghĩa hậu hiện đại đề xuất nhiệm vụ đi t m ản nguyên của con ng ời và vũ trụ, đi t m nền tảng của nhận th c và của cả cách th c tri nhận thế giới, qua đó hòng cắt nghĩa đâu à

tự do, hạnh phúc đích thực của con ng ời Mục đích tối hậu của nó một mặt thúc đẩy tri th c nhân loại tiến thêm, dùng khoa học, ĩ thuật làm nền tảng cho hành động, một mặt khách quan hóa cái nhìn về cuộc đời, giải phóng con ng ời ra khỏi những định chế đã trở nên lỗi thời, m hãm ớc tiến của nhân loại” [2, tr 21] Chúng ta nhận thấy rằng có nhiều cách hiểu về chủ nghĩa hậu hiện đại bởi việc x c định nội hàm của nó tùy thuộc vào quan điểm của nhà nghiên c u nh ng nhìn chung, chủ nghĩa hậu hiện đại có đặc tr ng à chối bỏ sự thật khách quan và siêu tự sự Kế thừa t t ởng của nhà triết học Martin Heidegger (1889-1976), chủ nghĩa hậu hiện đại xem trọng con ng ời c nhân, con ng ời bản thể Họ lấy cái tôi” àm tâm điểm cho mọi luận giải triết học Nh ng c i tôi đó hông phải là

c i tôi” nguyên vẹn mà là một c i tôi” vỡ tan thành nhiều mảnh Những mảnh này liên tục đối thoại nhau trong đó đối thoại th ờng trực là giữa cái tôi giá trị và cái tôi giải giá trị của c i tôi đó Điểm dễ nhận thấy của chủ nghĩa hậu hiện đại chính là cảm nhận thế giới nh à hỗn độn, n i hông có ất kì tiêu chuẩn giá trị

và định h ớng ý nghĩa nào; sự khủng hoảng niềm tin vào đại tự sự hay nói cách khác là sự khủng hoảng niềm tin vào tất cả những giá trị tồn tại tr ớc đó; giải trung tâm hay phi tâm hóa; lối viết đặc tr ng à giễu nhại; tinh thần văn phong à tính phi nghiêm cẩn

Chủ nghĩa hậu hiện đại xuất hiện ở Việt Nam từ những năm cuối thập kỉ

80 của thế kỉ XX Màu sắc của chủ nghĩa hậu hiện đại manh nha ở những tác phẩm của c c nhà văn Nguyễn Huy Thiệp, Phạm Thị Hoài và sau nữa có thể kể đến Trần Vũ, Lê Thị Thấm Vân, Đỗ Kh, Lê Anh Hoài, Nguyễn B nh Ph ng, Hồ Anh Thái, Tạ Duy Anh, Nguyễn Viện… Dấu ấn của chủ nghĩa hậu hiện đại trong văn xuôi đ ợc thể hiện tr ớc hết về đề tài, chủ đề, nhân vật, giọng văn… C c nhà văn h ớng tới khám phá tất cả những gì thuộc về bản thể con ng ời, kể cả những mặt tối trong đời sống của cá nhân Nhân vật trong các tác phẩm văn xuôi hậu hiện đại hông còn đ n điệu hai sắc thái chính diện hay phản diện mà là sự hòa

Trang 36

trộn của nhiều tính cách khác nhau: cao cả và thấp hèn, trong sạch và xấu xa…Con ng ời đ ợc nhà văn h m ph nh một thực thể tự nhiên, sống động

nh ngoài đời thực Về th , giai đoạn th Việt Nam từ sau năm 1986 có nhiều sự

thay đổi và dần tiệm cận với chủ nghĩa hậu điện đại Theo Inrasara,“Khủng

hoảng niềm tin đồng lúc với sự hình thành một cảm th c khác: cảm th c hậu hiện đại 12 năm, từ năm 1996 đến năm 2008, trong đó năm 2002 à năm ản lề mang tính xoay chuyển với sự ra đời của hàng loạt we site văn học tiếng Việt, đ ợc xem là thời văn học hậu hiện đại Việt Nam định h nh” [57] Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, c c nhà th những năm cuối thế kỉ XX đ ợc tiếp cận với nhiều nền văn học thế giới Họ mở mắt, mở trí và mở hồn Để cuối cùng, soi nhìn lại mình, họ nhận ra rằng bao giá trị hôm qua ông cha họ và cả chính bản thân họ ra s c bảo vệ bỗng chốc đổ rụm, không thể c u vãn đ ợc nữa Khủng

hoảng niềm tin đồng lúc với sự hình thành một cảm th c khác đi” (Insarasa) Các nhà th nỗ lực khám phá sự phong phú của “cái tôi ẩn dấu”, m ph i ày

những bi kịch nhân sinh, hoài nghi những giá trị vốn đã qu ổn định để đi t m những giá trị mới Họ dung nạp trong cách viết những ĩ thuật mới nh ĩ thuật

lạ hóa, bút pháp giễu nhại, nghịch dị, trò ch i ngôn ngữ nhằm thể hiện tính chất muôn màu sắc của đời sống với những chủ đề của cuộc sống thời hậu hiện đại (sự ăng hoại đạo đ c, sự hoài nghi những giá trị, bế tắc, bất an, lo sợ của con

ng ời tr ớc cuộc sống) Những s ng t c th theo huynh h ớng hậu hiện đại với

c c nhà th tiêu iểu nh Nguyễn Quang Thiều, Tr ng Đăng Dung, Thanh Thảo, Lê Vĩnh Tài, Mai Văn Phấn, Inrasara… và sau này ngày càng nở rộ với những g ng mặt th trẻ nh Văn Cầm Hải, Vi Thùy Linh, Trần Tuấn… Những

nỗ lực cách tân, những khát khao khám phá ở c c nhà th hiến cho th ca Việt ngày càng thêm phong phú Nh Hoàng Ngọc Tuấn tuyên bố chẳng bao lâu nữa, lối viết hậu hiện đại sẽ trở nên phổ biến ở Việt Nam” (B o Thể thao – Văn hóa, 6-1-2004)

1.3.2.2 Dấu ấn của chủ nghĩa hậu hiện đại trong thơ Trương Đăng Dung

Tr ng Đăng Dung, tr ớc khi là một nhà th , đã đ ợc học tập và nghiên

c u tại tr ờng Đại học Tổng hợp Budapest – Cộng hòa Hungari Đây à một điều kiện thuận lợi để ông tiếp xúc với t t ởng triết học ph ng Tây cũng nh c c

Trang 37

huynh h ớng sáng tác hiện đại, hậu hiện đại Dấu ấn của chủ nghĩa hậu hiện đại trong th Tr ng Đăng Dung đ ợc thể hiện từ quan điểm s ng t c đến những khám phá về nội dung và hình th c biểu hiện

Vũ Thu Hà cho rằng Đặc điểm chung nhất của t uy ý uận văn học hậu hiện đại à nêu ên ý nghĩa của văn ản văn học trong mối quan hệ tác phẩm – ng ời tiếp nhận” Theo Tr ng Đăng Dung: T c phẩm càng t c động đến

ng ời tiếp nhận thì nó càng mở ra nhiều khả năng h n…” [8; tr 481] Dấu ấn của chủ nghĩa hậu hiện đại trong quan niệm sáng tác của Tr ng Đăng Dung thể hiện

ở sự coi trọng sự t c động qua lại giữa văn ản và ng ời đọc Nhà th coi qu

tr nh văn học à qu tr nh t c động t ng hỗ với hai yếu tố: sự ảnh h ởng thông qua văn ản và sự tiếp nhận thông qua ng ời đọc Văn ản là mối quan hệ giao tiếp, sự đọc là quan hệ đối thoại Ng ời tiếp nhận tái tạo tác phẩm và tác phẩm tái tạo lại ng ời đọc”

Tr ng Đăng Dung thừa nhận ông chịu ảnh h ởng nhiều từ Martin Heidegger, Franz Kafk về triết học hiện sinh Con ng ời trong những sáng tác

của ông à con người trong sự mong manh của kiếp sống, trong sự bất hạnh tột

cùng và niềm hạnh phúc tột đỉnh của nó”, “xa cách quá khứ, đối diện với tương lai mù mịt” [8; tr 507] Khi nghiên c u về th Tr ng Đăng Dung, ng ời đọc dễ

nhận thấy những nhận định của nhiều nhà phê nh văn học khi cho rằng th

Tr ng Đăng Dung à th của nỗi ám ảnh thời gian, th của những khắc khoải phận ng ời, th của những c i phi ý, th nói về sự thất bại của cái chết, th của

ám ảnh hiện sinh, th của nỗi cô đ n, nỗi bất an, nỗi buồn nhân thế …Tất cả những cảm quan đó ở ph ng iện nội dung thể hiện trong th Tr ng Đăng Dung đều toát lên tinh thần hậu hiện đại

Những ph ng th c nghệ thuật trong th Tr ng Đăng Dung từ sáng tạo

và đổi mới cấu trúc thể loại th đến hình ảnh, câu chữ đều thể hiện sự sáng tạo mang kiểu th hậu hiện đại Hình ảnh, câu chữ trong th Tr ng Đăng Dung hông tuân theo ô gic thông th ờng mà đậm màu sắc trừu t ợng, siêu thực

Ng ời đọc đọc th Tr ng Đăng Dung nếu chỉ ớt qua câu chữ thì khó có thể hiểu đ ợc dụng ý của nhà th Đến với th Tr ng Đăng Dung, ng ời đọc phải nghiền ngẫm, suy nghĩ, t m tòi mới có thể đến c i đích mà nhà th muốn ng ời đọc đặt chân đến Bởi trong nhiều ài th của m nh, Tr ng Đăng Dung sắp đặt

Trang 38

hình ảnh, từ ngữ theo lối lắp ghép, gián cách, không theo trật tự thông th ờng Những thông điệp thẩm mĩ đ ợc ẩn trong các từ ngữ, hình ảnh, biểu t ợng t ởng

nh rời rạc, thông qua những iên t ởng từ phía ng ời đọc, dần dần lộ diện và tạo cho ng ời đọc những cảm xúc thẩm mĩ nh đ ợc đ ng tr ớc một c nh đồng mênh mông th m mùi úa chín hay trên một đỉnh đèo cao, đ ợc phóng tầm mắt

ra xa và thu vào tầm mắt muôn hình ảnh đẹp của thiên nhiên kỳ vĩ… Đối với

Tr ng Đăng Dung, th không chỉ à n i ày tỏ cái tôi mà còn là một trò ch i ngôn ngữ Đến với mỗi ài th của ông, ng ời đọc nh nhập vào một mê cung của trò ch i ngôn ngữ Và trong cuộc ch i đó, Tr ng Đăng Dung uôn à ng ời dẫn dắt, h ớng ng ời đọc đến th m mã và đồng sáng tạo với mình Ngay từ tập

th đầu tiên, Đỗ Lai Thúy khi viết lời tựa cho tập th Những kỷ niệm t ởng

t ợng đã nhận xét: Thời gian th Tr ng Đăng Dung à thời gian bên trong con

ng ời, thời gian chính à con ng ời, hay nói nh M Hei egger, một triết gia mà

Tr ng Đăng Dung sùng mộ, tồn tại và thời gian, tồn tại là thời gian Có lẽ, chính th c thời gian có tính kiến tạo này đã àm cho mọi sự trên đời này đều mang tính quy ớc, đều là sự thỏa thuận của ngôn ngữ, đúng h n à trò ch i ngôn

ngữ Th Tr ng Đăng Dung hẳn vì thế mà có không khí hậu hiện đại” Nguyễn Đăng Điệp cùng quan điểm trên khi cho rằng “Trong miền suy t ởng về sự phi

lý và vỡ vụn của thế giới, Tr ng Đăng Dung đã ớc chân mình vào chu cảnh hậu hiện đại Đó à những ớc đi tự nhiên mà không hề g ợng ép” Ảnh h ởng của hậu hiện đại xuất hiện trong th Tr ng Đăng Dung trong một hình hài mà không cần phải lên dòng, xuống dòng chóng mặt, không cần phải có những biểu hiện quá tân kỳ về hình th c Chất hậu hiện đại của nó nằm trong chính nhịp thở của th Tr ng Đăng Dung Tr ng Đăng Dung hông hô hào, chẳng lên gân, lên cốt mà những vần th ấy c xâm chiếm chúng ta một cách chậm rãi nh chính phong th i điểm đạm, chậm rãi của nhà th Tóm lại, các yếu tố của chủ nghĩa hậu hiện đại đến trong th Tr ng Đăng Dung một cách tự nhiên, ở nhiều

ph ng iện và m c độ tiếp biến phù hợp Chính màu sắc hậu hiện đại góp phần tạo nên một nhà th Tr ng Đăng Dung - giọng th đẹp, lạ, hiếm, không trộn lẫn với bất c c nhà th nào trong th Việt Nam đ ng đại

Trang 39

Tiểu kết c ươ 1

Trong ch ng một, ng ời viết đã tập trung làm rõ những nét khái quát về nhà th Tr ng Đăng Dung và c sở lý luận của đề tài Để làm sáng rõ nội dung trên, ng ời viết đi sâu t m hiểu về tiểu sử, quá trình sáng tác, quan niệm sáng tác của nhà th , vị trí của th Tr ng Đăng Dung trong òng chảy th c ch tân Việt Nam đ ng đại Bên cạnh đó, t c giả luận văn cũng đ a ra những nhận định khái quát về truyền thống và c ch tân trong th Việt Nam; ảnh h ởng của chủ nghĩa hậu hiện đại với th Việt Nam đ ng đại để thấy dấu ấn của chủ nghĩa hậu hiện đại trong th Tr ng Đăng Dung Sự độc đ o của th Tr ng Đăng trong th cách tân Việt Nam đ ng đại đ ợc thể hiện ở nhiều ph ng iện Nhà th đem đến một quan niệm sáng tác mới mẻ hi đề cao vai trò đồng sáng tạo của ng ời tiếp nhận, cũng nh chất t t ởng trong th Những chiêm nghiệm mang chiều sâu t t ởng triết học trong th Tr ng Đăng Dung đ ợc thể hiện qua việc nhà

th đi sâu vào những góc khuất, những bi kịch, những chấn th ng tinh thần của con ng ời hiện đại Những bi kịch tinh thần con ng ời trong th Tr ng Đăng Dung bắt từ sự sụp đổ niềm tin và bất lực tr ớc những quy chuẩn giá trị bị xô lệch”, đảo lộn Sự độc đ o của tiếng th Tr ng Đăng Dung hông chỉ bởi th ông mang âm h ởng của trầm t triết học mà còn bởi những ph ng th c nghệ thuật mới, lạ đ ợc ông sử dụng nhằm kiến tạo nên g ng mặt th m nh Trên c

sở những nội ung trên, ng ời viết muốn h ớng tới sự đ nh gi toàn iện đặc điểm th Tr ng Đăng Dung và những đóng góp của nhà th cho th Việt Nam

đ ng đại Những nội ung đ ợc triển khai ở ch ng một mới dừng ở m c khái quát, để àm căn c cho việc giải quyết những vấn đề đ ợc triển khai ở phần sau của luận văn

Trang 40

: MỘT SỐ ỂM TRONG NỘ

2.1 Một số kiểu loại cảm hứng nghệ thuật tro t ơ rươ u

Cảm h ng theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê đ ợc hiểu là “trạng

th i tâm í đặc biệt khi có cảm xúc và sự lôi cuốn mãnh liệt, tạo điều kiện để óc

t ởng t ợng, sáng tạo hoạt động có hiệu quả” Theo nghĩa đó, cảm h ng nghệ thuật là một khái niệm đ ợc dùng ngay từ thời cổ đại Hy Lạp để chỉ trạng thái phấn h ng cao độ… o việc chiếm ĩnh đ ợc bản chất cao độ của cuộc sống mà

họ miêu tả” [18, tr 141] Theo Từ điển Thuật ngữ văn học, cảm h ng nghệ thuật

à trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một t t ởng x c định, một sự đ nh gi nhất định gây t c động đến cảm xúc của ng ời tiếp nhận tác phẩm” Bê inx i, nhà phê nh văn học ng ời Nga, cho rằng tín hiệu để nhận biết một tác phẩm văn ch ng đích thực chính là cảm

h ng nghệ thuật Cảm h ng là điều kiện không thể thiếu trong những tác phẩm đích thực bởi nó iến sự chiếm ĩnh thuần túy trí óc đối với t t ởng thành tình yêu đối với t t ởng, một tình yêu mạnh mẽ, một khát vọng” Theo G N Pôpe op

Sự lí giải, đ nh gi sâu sắc và chân thật –lịch sử đối với c c tính c ch đ ợc miêu

tả vốn nảy sinh từ ý nghĩa ân tộc khách quan của các tính cách ấy là cảm h ng

t t ởng sáng tạo” [16, tr 141] Nguyễn Văn Hạnh, Huỳnh Nh Ph ng trong Lí

luận văn học, vấn đề và suy nghĩ cho rằng “Cảm hứng là sự thiết tha và nhiệt tình nồng cháy gợi nên bởi một tư tưởng nào đó” Ph ng Lựu trong cuốn Lí luận văn học cũng nhấn mạnh đến yếu tố tình cảm, cảm xúc của cảm h ng nghệ

thuật Cảm h ng là một tình cảm mạnh mẽ, mang t t ởng, là một ham muốn tích cực đ a đến hành động” Bên cạnh đề cao yếu tố tình cảm, cảm xúc, Phùng

Quý Nhâm cũng đề cập đến yếu tố nghệ thuật khi nói về khái niệm này “Cảm

h ng trong tác phẩm văn học không chỉ là nội dung tình cảm, mà đúng đúng h n

là nội ung t t ởng – tình cảm đ ợc thể hiện và biểu hiện một cách nghệ thuật, một cách thẩm mĩ trong t c phẩm”

Nh vậy, trong quan điểm của các nhà nghiên c u, chúng ta đều nhận thấy rằng mọi sự phản nh g ợng ép, hiên c ỡng, hời hợt, dửng ng, ạnh lùng

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lại Nguyên Ân (1991), 150 thuật ngữ văn học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 thuật ngữ văn học
Tác giả: Lại Nguyên Ân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1991
2. Lê Huy Bắc (2013), Văn học hậu hiện đại, lý thuyết và tiếp nhận, NXB Đại học S phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học hậu hiện đại, lý thuyết và tiếp nhận
Tác giả: Lê Huy Bắc
Nhà XB: NXB Đại học S phạm Hà Nội
Năm: 2013
3. Lê Nguyên Cẩn (2001), Cô đ n nghĩa à sự tiêu diệt, Tạp chí văn học và tuổi trẻ số 1 tháng 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cô đ n nghĩa à sự tiêu diệt
Tác giả: Lê Nguyên Cẩn
Nhà XB: Tạp chí văn học và tuổi trẻ
Năm: 2001
4. Nguyễn Việt Chiến (2007), Th Việt Nam tìm tòi và cách tân (1975-2000), Nxb Hội nhà văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th Việt Nam tìm tòi và cách tân (1975-2000)
Tác giả: Nguyễn Việt Chiến
Nhà XB: Nxb Hội nhà văn
Năm: 2007
5. Tr ng Đăng Dung (2004), T c phẩm văn học nh à qu tr nh, NX Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T c phẩm văn học nh à qu tr nh
Tác giả: Tr ng Đăng Dung
Nhà XB: NX Khoa học xã hội
Năm: 2004
6. Tr ng Đăng Dung (2011), Những kỷ niệm t ởng t ợng, Nxb Thế giới Hà Nội 7. Tr ng Đăng Dung (2011), Những kỷ niệm t ởng t ợng – Tác phẩm và uận,Nxb Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kỷ niệm t ởng t ợng
Tác giả: Tr ng Đăng Dung
Nhà XB: Nxb Thế giới Hà Nội
Năm: 2011
8. Tr ng Đăng Dung (2017), Cô đ n, h t vọng &khoảnh khắc trong th hiện đại”, Tạp chí Th , số 5&6, Hội nhà văn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cô đ n, h t vọng & khoảnh khắc trong th hiện đại
Tác giả: Tr ng Đăng Dung
Nhà XB: Tạp chí Th
Năm: 2017
9. Tr ng Đăng Dung (2019), Cô đ n, h t vọng & khoảnh khắc trong th hiện đại”, Tạp chí Th , số 1&2, Hội nhà văn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cô đ n, h t vọng & khoảnh khắc trong th hiện đại
Tác giả: Tr ng Đăng Dung
Nhà XB: Tạp chí Th
Năm: 2019
10. Tr ng Đăng Dung (2020), Em à n i anh tị nạn, Nx Văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Em à n i anh tị nạn
Tác giả: Tr ng Đăng Dung
Nhà XB: Nx Văn học
Năm: 2020
11. Nguyễn Đăng Điệp (2002), Giọng điệu th trữ t nh, Nx Văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giọng điệu th trữ t nh
Tác giả: Nguyễn Đăng Điệp
Nhà XB: Nx Văn học
Năm: 2002
12. Nguyễn Đăng Điệp (2003), Vọng từ con chữ, NX Văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vọng từ con chữ
Tác giả: Nguyễn Đăng Điệp
Nhà XB: NX Văn học
Năm: 2003
13. Nguyễn Đăng Điệp (2014), Th Việt Nam hiện đại tiến trình và hiện t ợng, Nxb Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th Việt Nam hiện đại tiến trình và hiện t ợng
Tác giả: Nguyễn Đăng Điệp
Nhà XB: Nxb Văn học
Năm: 2014
14. Nguyễn Đăng Điệp (2016), Hành tr nh đổi mới th Việt Nam hiện đại, Nghiên c u khoa học, số 10 – tháng 2/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành tr nh đổi mới th Việt Nam hiện đại
Tác giả: Nguyễn Đăng Điệp
Nhà XB: Nghiên c u khoa học
Năm: 2016
15. G.N.Pôpelop (1998), Dẫn luận nghiên c u văn học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận nghiên c u văn học
Tác giả: G.N.Pôpelop
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. Lê Bá Hán, Trần Đ nh Sử, Nguyễn Khắc Phi (chủ biên) (2007), Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ văn học
Tác giả: Lê Bá Hán, Trần Đ nh Sử, Nguyễn Khắc Phi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
17. Nguyễn Văn Hạnh (1999), Suy nghĩ về th Việt Nam từ sau 1975, Tạp chí văn học, số 9/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về th Việt Nam từ sau 1975
Tác giả: Nguyễn Văn Hạnh
Nhà XB: Tạp chí văn học
Năm: 1999
18. Nguyễn Thị Hiền (2020), Cảm th c thời gian trong th Tr ng Đăng Dung và Mai Văn Phấn, Luận văn thạc sĩ hoa học văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảm th c thời gian trong th Tr ng Đăng Dung và Mai Văn Phấn
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ hoa học văn học
Năm: 2020
19. Hoàng Thị Hồng (2013), Những cách tân nghệ thuật trong th Nguyễn Quang Thiều và Tr ng Đăng Dung qua hai tập th Sự mất ngủ của lửa và Những kỷ niệm t ởng t ợng, Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cách tân nghệ thuật trong th Nguyễn Quang Thiều và Tr ng Đăng Dung qua hai tập th Sự mất ngủ của lửa và Những kỷ niệm t ởng t ợng
Tác giả: Hoàng Thị Hồng
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam
Năm: 2013
20. Jean Francois Lyotard (2019), Hoàn cảnh hậu hiện đại, NXb Tri th c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn cảnh hậu hiện đại
Tác giả: Jean Francois Lyotard
Nhà XB: NXb Tri th c
Năm: 2019
21.Ph ng Lựu (2013), Lí luận văn học (tập 3) Tiến tr nh văn học, NXB Đại học S phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận văn học (tập 3) Tiến tr nh văn học
Tác giả: Ph ng Lựu
Nhà XB: NXB Đại học S phạm Hà Nội
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w