Nhiệm vụ của tâm lý học - Muốn nghiên cứu hiện tượng tâm lý phải hiểu rõ quá trình thần kinh diễn ra trong não bộ.. - Nghiên cứu các đặc điểm tâm lý trong những hoạt động khác nhau của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y
Bài giảng TÂM LÝ Y HỌC- ĐẠO ĐỨC Y HỌC
Biên soạn: BS CKI Trương văn Lâm ThS Nguyễn Thị Thanh Thái
Hậu Giang – 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y
Bài giảng TÂM LÝ Y HỌC- ĐẠO ĐỨC Y HỌC
Biên soạn: BS CKI Trương văn Lâm ThS Nguyễn Thị Thanh Thái
Hậu Giang – 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 3Mục tiêu học tập môn Tâm lý Y học- Đạo đức Y học sẽ giúp sinh viên ngành y- dược
có được những kiến thức về sự phát triển tâm lý, tạo mối quan hệ giao tiếp giữa nhân viên y
tế với bệnh nhân, kể cả vận dụng để khám và điểu trị bệnh cho bệnh nhân
Bài giảng gồm 10 chương, giới thiệu sơ lược về sự phát triển của tâm lý, tâm lý lứa tuổi, cũng như tâm lý các bệnh nhân chuyên khoa Người bệnh là trung tâm của quá trình điều trị, do đó điều trị phải dựa trên chứng cứ
Trang 4ii
LỜI TỰA - -
Bài giảng Tâm lý Y học- Đạo đức Y học được biên soạn và thẩm định theo các quy chế, quy định hiện hành Khoa Y hy vọng sẽ cung cấp các nội dung kiến thức súc tích về học phần, hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập Bên cạnh đó, bài giảng không thể tránh khỏi các thiếu sót ngoài ý muốn, Khoa Y rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ sinh viên và người đọc để bài giảng được hoàn thiện hơn
Hậu Giang, ngày … tháng … năm 2022
Biên soạn
BS.CKI Trương văn Lâm
Trang 51
CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM LÝ HỌC VÀ TÂM LÝ Y HỌC
1 Thông tin chung
1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về lĩnh vực Tâm lý học và tâm lý y học
1.2 Mục tiêu học tập
- Liệt kê được các đối tượng của tâm lý học và tâm lý y học
- Nêu được nhiệm vụ của tâm lý học và tâm lý y học đối với người bệnh và người cán bộ y
tế
- Trình bày được phạm vi nghiên cứu của tâm lý học y học
- Trình bày được các phương pháp nghiên cứu của tâm lý & tâm lý y học
1.3 Chuẩn đầu ra
Ứng dụng được những kiến thức đã học vào thực tế lâm sàng
1.4 Tài liệu giảng dạy
1.4.1 Giáo trình
Trần Thiện Thuần (2016) Tâm lý Y học Hà Nội: NXB Y học
1.4.2 Tài liệu tham khảo
- Phạm Thị Minh Đức (2012) Tâm lý và đạo đức y học Hà Nội: NXB Giáo dục
- Nguyễn Huỳnh Ngọc (2011) Tâm lý học Y học Y đức NXB Giáo dục VN
- Phạm Ngọc Thanh (2012) Bài giảng Tâm lý học Y khoa Trường Đại học Phạm Ngọc
Thạch
1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải
đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
Tâm lý học là một ngành khoa học xã hội chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tâm
lý của con người và quá trình phát sinh, phát triển của chúng
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học
- Các hiện tượng tâm lý con người (bệnh nhân và cán bộ y tế)
Trang 62
- Các qui luật phát sinh, biểu hiện và phát triển của các hiện tượng tâm lý
- Cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý
2.1.3 Nhiệm vụ của tâm lý học
- Muốn nghiên cứu hiện tượng tâm lý phải hiểu rõ quá trình thần kinh diễn ra trong não bộ Vì vậy nghiên cứu qui luật hoạt động của hệ thần kinh cao cấp là nhiệm vụ quan trọng của tâm lý học
- Nghiên cứu các quy luật hình thành nhân cách với những thuộc tính của nó và điều chỉnh những hành vi sai lệch
- Nghiên cứu các đặc điểm tâm lý trong những hoạt động khác nhau của con người như lao động, học tập, giải trí
- Hoạt động tâm lý của con người mang những đặc thù riêng theo lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vì vậy nhiệm vụ của tâm lý học là phải nghiên cứ
những đặc điểm hoạt động tâm lý của từng đối tượng có tính cách chuyên biệt
2.1.4 Bản chất của hiện tượng tâm lý
- Theo tâm lý học duy vật biện chứng, hiện tượng tâm lý là sự phản ánh của hiện thực khách quan lên vỏ não
Hiện thực khách quan là muôn hình, muôn vẻ, trong đó có hiện tượng tâm lý, hiện tượng sinh lý, hiện tượng vật lý
Ví dụ:
* Tờ giấy màu trắng: hiện tượng vật lý
* Miệng cười: hiện tượng sinh lý
* Vui : hiện tượng tâm lý
Hiện tượng tâm lý chính là hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người Vậy bản chất của hiện tượng tâm lý là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào trong chủ quan của mỗi con người thông qua não bộ, là tổ chức cao cấp nhất trong quá trình tiến hóa của vật chất
2.1.5 Phương pháp nghiên cứu tâm lý học
Phải đảm bảo những nguyên tắc chung sau
- Khách quan
- Toàn diện
- Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong quá trình phát triển của nó
- Đảm bảo tính chính xác của dữ liệu thu thập và tính trung thực của người nghiên cứu
2.1.6 Các phương pháp nghiên cứu cơ bản:
- Phương pháp quan sát tự nhiên
Là phương pháp thông dụng khi muốn nghiên cứu 1 vấn đề gì, cần xem xét, quan sát đối tượng, tuyệt đối không được đụng chạm đến đối tượng nghiên cứu để đảm bảo tính
Trang 73
khách quan Ta quan sát, theo dõi các hành vi, hoạt động của đối tượng trong điều kiện sống
tự nhiên để nhận xét tâm lý của họ
Trong tâm lý y học, khi quan sát lâm sàng, cần mô tả khái quát trạng tháí tâm lý để đánh giá ý thức của bệnh nhân, đặc điểm tâm lý, sự vận động ngôn ngữ Để sơ bộ xác định mức độ phát triển trí tuệ, khí chất và những nét tính cách chủ yếu Đặc biệt quan trọng là mô
tả khí sắc và phản ứng xúc cảm của bệnh nhân
- Phương pháp trò chuyện (phỏng vấn, đàm thoại)
- Phỏng vấn trực tiếp: gồm 3 giai đoạn
- Làm quen, gây cảm tình với đối tượng phỏng vấn
- Thực hiện nội dung và yêu cầu cuộc phỏng vấn (cởi mở, ngắn gọn, không gò ép, không tranh cải)
- Kết thúc: cảm ơn và hứa hẹn những lần gặp sau
- Phỏng vấn gián tiếp
Phát phiếu câu hỏi soạn sẳn theo nguyên tắc nhất định Thực hiện đơn giản cho nhiều đối tượng nghiên cứu cùng một lúc, ít thời gian Nhưng chỉ có thể thực hiện ở một nhóm đối tượng tương đối đồng nhất về trình độ Vì thế phải xác định rõ mục đích, yêu cầu của vấn đề cần tìm hiểu Có kế hoạch để đối tượng đi theo đúng hướng của vấn đề
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm trong điều kiện tự nhiên
Là phương pháp rất quan trọng và có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu của tâm lý học
vì môi trường thực nghiệm giống như môi trường sinh hoạt tự nhiên với cuộc sống Cũng có thể tự mình đặt ra những tình huống để tìm hiểu đối tượng muốn nghiên cứu Ví dụ tổ chức một buổi sinh hoạt chủ đề cho thanh niên, người nghiên cứu tham gia như một thành viên nhưng đồng thời cũng chủ động gợi ý để buổi sinh hoạt không bị lạc đề
- Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
Được tiến hành trong những điều kiện đặc biệt đã được chuẩn bị riêng, có lúc phải sử dụng những dụng cụ chuyên môn để đo đạc hoặc ghi chép Người được thí nghiệm hoàn toàn biết mình được mời tham gia thực nghiệm, mọi hành vi được máy móc chính xác ghi chép lại
Là một phương pháp nghiên cứu rất có giá trị vì nó cho phép phát hiện những quy luật mà những phương pháp nghiên cứu khác không thể thực hiện được như nghiên cứu về trí nhớ, khả năng tư duy
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Là một phương pháp có giá trị bằng cách phân tích sản phẩm hoạt động do cá nhân làm ra như một bức tranh, một bài thơ, một bài viết Phương pháp này thường được áp dụng trong nghiên cứu tâm lý trẻ em và các bệnh nhân tâm thần
- Phương pháp mô hình hóa định lượng hoạt động tâm lý
- Phương pháp nghiên cứu từng trường hợp
Trang 8sư phạm, tâm lý học lao động, tâm lý học quản lý và tâm lý học y học
Hạt nhân của tâm lý học y học là đạo đức y học, nó liên quan mật thiết đến việc xây dựng con người toàn diện, phòng bệnh và vệ sinh tâm thần, được áp dụng trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân Tâm lý học y học bao gồm: tâm lý học đại cương và tâm lý học chuyên khoa
Tâm lý Y học đại cương nghiên cứu vấn đề chung liên quan đến tâm lý người bệnh
và thầy thuốc Tâm lý học y học các chuyên khoa nghiên cứu sâu vào các nội dung cụ thể như: nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa, sản khoa …
Từ khi tâm lý học có những bước tiến bộ to lớn: các phòng thực nghiệm tâm lý ra đời; tâm lý y học được đưa vào nghiên cứu, giảng dạy trong các trường đào tạo cán bộ y tế, trở nên quan trọng và là một bộ phận hữu cơ, không thể thiếu của y học
Tâm lý học y học là môn khoa học nghiên cứu các trạng thái tâm lý của người bệnh, thầy thuốc và cán bộ y tế khác trong trong quá trình phòng bệnh, khám và chữa bệnh
Tâm lý học y học nghiên cứu các yếu tố xã hội, hành vi, cảm xúc ảnh hưởng đến:
- Việc giữ gìn sức khỏe
- Sự phát triển và diễn biến của bệnh tật
- Sự đáp ứng của bệnh nhân và gia đình đối với bệnh tật
2.2.1 Phạm vi nghiên cứu của tâm lý y học
- Phạm vi nghiên cứu của tâm lý học y học đại cương
- Những quy luật chung của tâm lý người bệnh
- Tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế
- Nghệ thuật tiếp xúc với người bệnh và nhân viên y tế
- Đạo đức y học
- Vệ sinh tâm thần
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu của tâm lý học y học chuyên biệt
- Tâm lý bệnh nhân nội khoa
- Tâm lý bệnh nhân ngoại khoa
- Tâm lý bệnh nhân nhi khoa
- Tâm lý bệnh nhân thần kinh, tâm thần
- Tâm lý bệnh nhân ung thư
- Tâm lý bệnh nhân da liễu
2.2.3 Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học y học
- Nhân cách của bệnh nhân
Trang 95
- Nhân cách của người cán bộ y tế
- Mối quan hệ giao tiếp giữa bệnh nhân và người cán bộ y tế
2.2.4 Nhiệm vụ của tâm lý học y học
- Nghiên cứu tâm lý người bệnh
- Sự khác nhau giữa tâm lý bình thường và tâm lý bệnh
- Sự tác động của môi trường (tự nhiên, xã hội) đối với tâm lý bệnh nhân
- Vai trò tâm lý trong phát sinh và phát triển của bệnh
- Vai trò của tâm lý trong phòng bệnh, điều trị, phục hồi, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
- Nghiên cứu tâm lý người cán bộ y tế
- Nhân cách, phẩm chất của người cán bộ y tế
- Đạo đức của người cán bộ y tế
- Sự giao tiếp của người cán bộ y tế với bệnh nhân, người nhà và đồng nghiệp
2.2.5 Vai trò của yếu tố tâm lý trong y học
- Mối quan hệ tương tác giữa thể chất và tâm lý
Thể chất và tâm lý là một khối thống nhất, tác động qua lại, rối loạn tâm lý có thể gây ra các bệnh về thể chất và ngược lại
Khi bệnh nhân tin tưởng tuyệt đối vào thầy thuốc thì có thể sẽ nhanh hết bệnh Đó là hiệu ứng placebo hay là giả dược Trong quá trình điều trị, thầy thuốc thường khai thác tối
đa yếu tố tâm lý để giúp quá trình bệnh diễn tiến tốt hơn
Nếu thầy thuốc có mối quan hệ tốt với bệnh nhân, cung cách khám bệnh đúng mực, nói năng nhẹ nhàng, thân tình, giải thích rõ ràng, cặn kẻ … sẽ giúp cho quá trình điều trị nhanh hơn Đã có một số phương thức điều trị không dùng thuốc mà dựa hẳn vào yếu tố tâm
lý như thôi miên, tự kỷ ám thị … nhằm ổn định tâm lý
- Các chấn thương tâm lý (tâm chấn - Stress)
- Các bệnh tâm căn (do tâm lý gây nên) như: tâm căn hysteria, tâm căn suy nhược, tâm căn ám ảnh
- Các bệnh tâm thể (bệnh thực thể có căn nguyên tâm lý) như: như loét dạ dày - tá tràng, tăng huyết áp
- Các bệnh y sinh: là những bệnh, triệu chứng hoặc biến chứng phát sinh chủ yếu do lời nói, tác phong của cán bộ y tế trong quá trình tiếp xúc với bệnh nhân
2.2.6 Phương pháp nghiên cứu tâm lý y học
- Phương pháp quan sát tự nhỉên
- Quan sát, theo dõi các hành vi, hoạt động của đối tượng trong điều kiện sống tự nhiên để phán đoán, nhận xét về “cái tâm lý” đã điều hành các hoạt động đó, từ đó rút ra các qui luật, cơ chế của chúng
- Phương pháp tương quan
Trang 106
- Tìm cách xác định nét quan hệ hoặc có tương quan dương tính (ví dụ: giữa trí tuệ
và năng suất, trí tuệ càng cao thì năng suất học tập càng tốt) hay tương quan âm tính (ví dụ: giữa stress và sức khỏe, stress gia tăng thì sức khỏe có nhiều vấn đề)
- Phương pháp thực nghiệm
- Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
- Nghiên cứu được tiến hành trong những điều kiện đặc biệt đã được chuẩn bị, người được thí nghiệm hoàn toàn được biết mình đang tham gia thực nghiệm, mọi hành vi được người làm nghiên cứu quan sát, đo đạc, ghi chép lại một cách chính xác bằng các máy móc, dụng cụ chuyên môn
- Đây là phương pháp nghiên cứu rất có giá trị giúp phát hiện những đặc điểm tâm lý
và những qui luật mà những phương pháp nghiên cứu khác không thể phát hiện được
- Thực nghiệm trong điều kiện tự nhiên
- Đối tượng được tiến hành nghiên cứu trong môi trường thực nghiệm giống như môi trường sống sinh hoạt tự nhiên, có thể lập đi lập lại nhiều lần và có thể gây ra các thay đổi
có tính chất qui luật để phát triển những hiện tượng cần nghiên cứu tốt hơn
- Ưu điểm: nghiên cứu gần như gắn liền với cuộc sống, các quá trình tâm lý xảy ra tương tự như trong những điều kiện sinh hoạt, lao động, học tập bình thường của đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp đàm thoại
- Trực tiếp hay gián tiếp bằng cách đặt các câu hỏi cho đối tượng (có thể hỏi thẳng hay hỏi vòng quanh, hỏi chặn đầu ), dựa vào câu trả lời của họ để trao đổi, hỏi tiếp để thu thập thêm thông tin cần thiết
- Muốn có hiệu quả tốt, người làm nghiên cứu phải
* Xác định rõ mục đích, yêu cầu của vấn đề cần tìm hiểu
* Tìm hiểu trước các thông tin và một số đặc điểm của đối tượng sẽ tham gia đàm thoại
* Linh hoạt dẫn đối tượng đi đúng hướng của vấn đề
- Phưong pháp điều tra
- Thường dùng bộ câu hỏi (được xây dựng theo những nguyên tắc nhất định) để thu thập ý kiến, câu hỏi có thể đóng hay câu hỏi mở, và đối tượng có thể viết vào bảng trả lời hay trả lời bằng lời nói
- Số liệu sau khi thu thập được sẽ được phân tích xử lý bằng chương trình toán xác suất thống kê
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Nghiên cứu các sản phẩm: bài văn, bài báo, nhật ký, tranh vẽ, bài hát … giúp ta phát hiện mức độ thông minh, cách thức làm việc, những đặc điểm về kỹ năng, kỹ xảo, những đặc điểm tâm lý, cách suy nghĩ, xúc cảm, sở thích, quan điểm, tính cách, thái độ đối với công việc
Trang 117
2.2.7 Các test tâm lý
Là phép thử để đo lường tâm lý (mà trước đó đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu), thường được sử dụng vì trang bị tương đối đơn giản, có thể tiến hành trên nhiều người, ít thời gian, kết quả nhanh
- Các test thông dụng trên thế giới về xác định trí tuệ như: test I.Q của Binet
- Phương pháp nghiên cứu từng trường hợp: (Phương pháp tiểu sử)
Có ý nghĩa rất lớn trong việc xác định các đặc điểm tâm lý cá nhân, bản chất phương pháp này là thu thập và phân tích tiểu sử của từng người cụ thể để khám phá các yếu tố sản sinh ra những nét trội về nhân cách của những con người đó cũng như để phát hiện những trạng thái tâm bệnh lý của bệnh nhân (bằng cách lập và theo dõi tâm bệnh án)
- Phương pháp nghiên cứu trên súc vật
Có thể nghiên cứu trên súc vật rồi rút ra kết luận ứng dụng cho con người như nghiên cứu về mối quan hệ yêu thương giữa mẹ và con bằng cách tách rời mẹ - con sớm trên khỉ
Tóm lại, tâm lý học y học nghiên cứu tâm lý người bệnh, thầy thuốc bằng học thuyết thần kinh
3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
3.1 Nội dung thảo luận
Vai trò thiết yếu của tâm lý học y học trong ngành y dược
Nghiên cứu tâm lý người bệnh, thầy thuốc….bằng các học thuyết thần kinh
3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến
thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành, thực nghiệm
3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế nghề nghiệp và cuộc sống
Trang 128
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ SINH LÝ CỦA TÂM LÝ
1 Thông tin chung
1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về sự hình thành của tâm lý
1.2 Mục tiêu học tập
1 Trình bày được cấu tạo của hệ thần kinh
2 Nắm được quan hệ vỏ và chức năng tâm lý
3 Trình bày được thuyết phản xạ về tâm lý
4 Mô tả được qui luật hoạt động thần kinh cao cấp
1.3 Chuẩn đầu ra
Ứng dụng được những kiến thức đã học vào thực tế lâm sàng
1.4 Tài liệu giảng dạy
1.4.1 Giáo trình
Trần Thiện Thuần (2016) Tâm lý Y học Hà Nội: NXB Y học
1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Phạm Thị Minh Đức (2012) Tâm lý và đạo đức y học Hà Nội: NXB Giáo dục
2 Nguyễn Huỳnh Ngọc (2011) Tâm lý học Y học Y đức NXB Giáo dục VN
3 Phạm Ngọc Thanh (2012) Bài giảng Tâm lý học Y khoa Trường Đại học Phạm Ngọc
Thạch
1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải
đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
2 Nội dung chính
Nhiệm vụ quan trọng của tâm lý học là nghiên cứu những quy luật hoạt động về sinh
lý thần kinh cấp cao Có hiểu được những quá trình hoạt động thần kinh diễn ra trong não thì mới hiểu rõ hiện tượng của đời sống tâm lý vì tâm lý là hoạt động của não bộ
.2.1 NÃO VÀ TÂM LÝ
Tâm lý là hiện tượng tinh thần do các sự vật hiện tượng của thế giới khách quan tác động vào bộ não gây nên Tâm lý gắn liền với hoạt động của bộ não Mọi cái diễn ra trong khi ta nhìn, nghe, suy nghĩ, nhớ lại mọi phát minh khoa học, sáng tạo nghệ thuật, mọi tình cảm sâu sắc như tình yêu, tình bạn, lòng tin, nỗi đau thương, niềm hạnh phúc đều qua
hoạt động của não Tâm lý không tồn tại ở bất cứ nơi đâu
Tế bào thần kinh ở vỏ não là tế bào đã được biệt hoá rất cao, vỏ não là nơi nhận các tác động từ bên ngoài tạo ra các hình ảnh tâm lý: cảm giác, tri giác, tưởng tượng, tư duy,
Trang 139
v.v là nơi chuẩn bị cho các tác động, hoạt động nhiều vẻ của con người Đời sống tâm lý
sẽ bất ổn nếu não và vỏ não không bình thường
2.2 CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH
- Nơron thần kinh
Là tế bào thần kinh, gồm thân và các nhánh Dựa vào chức năng ta chia ra 03 loại thần kinh
- Nơron hướng tâm, nhận luồng xung thần kinh từ ngoài vào não
- Nơron liên kết, liên hệ các điểm khác nhau trong hệ thần kinh
- Nơron ly tâm, đưa luồng thần kinh từ não đến các cơ quan khác
Ở người hệ thần kinh bao gồm hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại vi
* Hệ thần kinh trung ương gồm não bộ và tủy sống
Có chứa chất xám và chất trắng Chất xám chứa các thân nơron, chất trắng chứa các sợi thần kinh
Về mặt chức năng hệ thần kinh còn chia ra 02 hệ thần kinh động vật và thực vật
- Hệ thần kinh động vật điều khiển những hành vi chuyển động trong không gian
- Hệ thần kinh thực vật điều khiển những quá trình trao đổi, chuyển hóa chất và hoạt động cơ quan nội tạng
- Chất trắng bao bọc phía ngoài của chất xám, chứa các sợi thần kinh
- Não bộ
- Nặng khoảng 1400g, gồm đại não, tiểu não, não giữa, não trung gian và các bán cầu đại não
- Đại não và tiểu não có chất xám nằm ngoài, chất trắng nằm phía trong
- Tiểu não: có những đường dẫn truyền nối với các phần khác của hệ thần kinh, là trung khu phối hợp các cử động và duy trì trương lực bình thường của các cơ
- Não giữa: gồm củ não sinh tư và cuống não, là trung khu đảm bảo sự phân phối đồng đều trương lực của các cơ và tham gia thực hiện các phản xạ cân bằng, các phản xạ định hướng
- Não trung gian: có vai trò rất quan trọng đối với đời sống cơ thể, gồm có hai đồi thị, những nhân lớn và vùng dưới mà phần thấp là nơi có trung khu của các tuyến tiết quan trọng Mọi đường dẫn truyền thần kinh hướng tâm đi lên vỏ não đều qua đồi thị
• Đồi thị bị thương tổn sẽ gây ra rối loạn cảm giác hay mất hẳn cảm giác
Trang 14Hệ thần kinh thực vật điều khiển hoạt động của các cơ quan nội tạng như tim, phổi,
dạ dày, ruột, mạch máu, tuyến nội tiết Hệ thần kinh thực vật chia ra hệ giao cảm và hệ đối giao cảm, tác động đến cả những quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể và các quá trình diễn ra trong các cơ và giác quan Nó còn tác động trở lại các phần khác của hệ thần kinh trung ương kể cả vỏ não, do đó ảnh hưởng đến các quá trình tâm lý Ngược lại, những quá tình tâm lý lại ảnh hưởng trở lại hệ thần kinh thực vật Những cảm xúc và tình cảm mang tính tích cực, trạng thái tâm hồn phấn chấn có thể làm hưng phấn hệ thần kinh thực vật và tạo nên thuận lợi cho hoạt động của toàn cơ thể
Hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt động của các cơ quan, còn hệ đối giao cảm
ức chế các hoạt động đó
2.3 VỎ NÃO VÀ CHỨC NĂNG TÂM LÝ
- Những đặc điểm cấu tạo của vỏ não
Cấu tạo của vỏ não và vùng dưới vỏ phức tạp, là cơ quan hoạt động thần kinh cấp cao Vỏ não là nơi tiếp nhận kích thích từ bên ngoài, phân tích và đáp lại bằng những phản ứng thích hợp Như vậy vỏ não vừa thực hiện sự phản ánh hiện thực khách quan, vừa điều khiển các loại hoạt động phức tạp của con người
Mặt ngoài vỏ não có nhiều khe rãnh chia các bán cầu thành bốn thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy thái dương
Chất trắng
Vỏ não
Nhân xám dưới võ
- Vỏ não, trung tâm của những khí quan phân tích (giác quan)
- Bộ máy thụ cảm: gồm những sợi thần kinh và đầu chót ngoại vi của tế bào thần kinh ở các cơ quan cảm giác bên ngoài và bên trong Đó là những trạm biến thế, biến năng lượng bên ngoài thành xung động thần kinh
- Các sợi thần kinh hướng tâm truyền xung động thần kinh từ bộ máy thụ cảm vào hệ thần kinh trung ương
- Trung khu vỏ não của khí quan phân tích
Ba bộ phận này hoạt động thống nhất hữu cơ với nhau
- Định khu chức năng tâm lý trong vỏ não
Trang 1511
Vào cuối thế kỷ 19 người ta cho rằng trong não có những vùng cố định điều khiển từng chức năng tâm lý như có vùng tri giác, vùng tính toán, vùng tư duy, vùng ký ức, vùng tưởng tượng, vùng yêu thương, vùng thù ghét
Thực tế trong một hoạt động tâm lý đơn giản như cảm giác, tri giác đã có sự tham gia của nhiều trung khu Ví dụ: khi nhìn một tấm vải mới, ta nhận biết cả màu sắc, hình dáng,
bề mặt trơn mịn hay xù xì, cả tiếng sột soạt và mùi thơm của vải mới, và tri giác đó là vải gì
Vỏ não tuy chia ra các vùng khác nhau về hình thái và chức năng nhưng không có trung khu cố định riêng cho từng chức năng tâm lý Một hiện tượng tâm lý có nhiều trung của vỏ não tham gia, một trung khu lại có thể tham gia vào nhiều hiện tượng tâm lý
- Quan hệ giữa vỏ não và những vùng dưới vỏ
Vỏ não giúp cho cơ thể nhận biết được mọi tác động, mọi biến đổi của môi trường chung quanh và môi trường bên trong cơ thể, đồng thời báo hiệu cho các cơ quan khác của
cơ thể thích nghi hay đối phó với những biến đổi ấy Dựa vào những hình ảnh tâm lý hình thành ở vỏ não mà cơ thể có một hoạt động này hay hoạt động khác Vỏ não có quan hệ với những phần nằm dưới vỏ để thực hiện chức năng đó
2.4 THUYẾT PHẢN XẠ VỀ TÂM LÝ
- Phản xạ là gì?
Phản xạ chỉ phản ứng của cơ thể đáp lại một kích thích tác động vào giác quan Mọi hiện tượng tâm lý đều là những phản xạ của hệ thần kinh, đáp lại những tác động của hoàn cảnh bên ngoài Phản xạ là phản ứng có tính quy luật của cơ thể đáp lại những tác động bên ngoài Phản ứng đó được thực hiện nhờ hoạt động của hệ thần kinh
Ví dụ: khi chạm tay vào ly nước nóng, ta sẽ rụt tay lại, chớp mắt khi gặp ánh sáng chói, giật mình khi nghe tiếng nổ mạnh, chảy nước bọt khi nhìn thấy một múi chanh mọng nước, v.v Ngoài ra còn có những hoạt động phức tạp như suy nghĩ, cảm xúc, ý chí, v.v
do cơ chế hoạt động thần kinh phức tạp hơn
Những hoạt động tâm lý đó đều là hoạt động của não phản ứng lại tác động của thế giới khách quan Phản xạ của não cũng hình thành nên tư tưởng của con người về mặt sinh
lý
- Cấu tạo của phản xạ: (chỉ nói về phản xạ ở cấp não bộ)
03 khâu trong cung phản xạ của xung động thần kinh là:
- Khâu dẫn vào (khâu đầu): nhận tác động bên ngoài, biến nó thành xung động thần kinh và truyền các xung động đó vào trung khu thần kinh
- Khâu trung tâm (khâu giữa): quá trình hưng phấn và ức chế diễn ra trong não và làm nảy sinh ra cảm giác, biểu tượng, tình cảm và các hiện tượng tâm lý nói chung
- Khâu dẫn ra (khâu cuối): Truyền xung đột thần kinh từ trung tâm đến các cơ quan
và các tuyến tiết gây ra mọi cử động và hành động của con người
Thời gian não phân tích tổng hợp tin tức truyền tới và sau đó phản ứng đáp lại, trung bình mất khoảng từ 1 đến 2/10giây Nếu phản xạ phức tạp thì 5/10 phần giây hoặc hơn nữa
Trang 1612
- Sự hình thành phản xạ có điều kiện
Có 02 loại: phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Cơ chế của phản xạ không điều kiện:
Là loại phản xạ bẩm sinh như rụt tay lại khi bị kim châm vào tay, giật mình khi nghe một tiếng động mạnh Phản xạ không điều kiện chỉ đảm bảo cho cơ thể thích ứng một cách hạn chế và không đảm bảo đối với môi trường bên ngoài Để đáp ứng với những hoàn cảnh luôn biến đổi thì cơ thể phải có một hình thức phản ứng khác, đó là phản xạ có điều kiện
- Phản xạ có điều kiện
Là loại phản xạ tập luyện được trong cuộc sống Ví dụ bật một ngọn đèn trước khi cho chó ăn thức ăn Sau nhiều lần làm như thế về sau chỉ mới bật ngọn đèn lên là chó đã tiết nước bọt Páp - Lốp coi việc tiết nuớc bọt là phản xạ có điều kiện mà vừa là hiện tượng sinh
lý vừa là hiện tượng tâm lý
- Điều kiện thành lập phản xạ có điều kiện
Con người qua tập luyện và qua kinh nghiệm sổng mới tạo cho mình những phản xạ
có điều kiện thích nghi với hoàn cảnh sống Phản xạ có điều kiện là của cá thể chứ không phải của loài nên phản xạ này hình thành nhanh hay chậm, bền hay không bền vững tùy theo
cá thể dù có chung điều kiện, hoàn cảnh bên ngoài
Phản xạ có điều kiện phụ thuộc một phần vào lứa tuổi Não người già kém nhạy bén hơn tuổi trẻ thậm chí có trường hợp không lập được phản xạ có điều kiện
- Sự ức chế phản xạ có điều kiện
- Đang tập trung chú ý việc gì đó tự nhiên suy nghĩ sang việc khác
- Một thói quen đã hình thành rồi mất đi
2.5 CÁC QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO
Hưng phấn và ức chế là hai quá trình của hoạt động thần kinh Tất cả hành động, cảm giác, tư tưởng … của con người đều dựa trên cơ sở một hoạt động thần kinh
- Hưng phấn: là trạng thái hoạt động của thần kinh khi có một xung động thần kinh truyền tới Hưng phấn giúp hệ thần kinh thực hiện được phản xạ Khi con người đang có một hoạt động ý thức (chú ý, cảm giác, suy nghĩ) thì lúc đó trên vỏ não có điểm hưng phấn
ưu thế hơn các điểm khác Do đó trong công tác lãnh đạo, chỉ huy, huấn luyện, đào tạo muốn hướng sự chú ý, của mọi người vào một vấn đề gì thì phải tạo ra một điểm hưng phấn
- Ức chế: giúp hệ thần kinh trì hoãn hoặc làm mất đi một phản xạ
Hưng phấn và ức chế là hai mặt thống nhất hữu cơ với nhau trong hoạt động thần kinh Bất cứ một hoạt động thần kinh nào cũng phải dựa vào hưng phấn và ức chế Muốn hưng phấn ở một điểm này thì đồng thời phải ức chế các điểm khác Thực hiện một động tác đúng quy cách là phải ức chế những động tác sai Kiên trì một tư tưởng đúng là đã ức chế những ý nghĩ lệch lạc Tại cùng một điểm lúc này thì diễn ra hưng phấn rồi lúc khác lại tiếp diễn ức chế, hoặc ngược lại
- Quy luật lan tỏa và tập trung
Trang 1713
Quá trình hưng phấn và ức chế không phải cố định ở một chỗ Từ một nơi nào đó hưng phấn cũng như ức chế lan tỏa sang các vùng khác của vỏ não Sau khi lan tỏa, hưng phấn hoặc ức chế dần dần tập trung lại trong một phạm vi nhỏ hơn, vào những trung khu thần kinh nhất định Đó là hiện tượng tập trung
Lan tỏa làm cho nhiều vùng của vỏ não tham gia vào hoạt động tâm lý Lan tỏa diễn
ra nhanh hơn tập trung Quá trình hưng phấn và ức chế sẽ dần cân bằng khi con người đã trưởng thành
- Quy luật cảm ứng qua lại
Quá trình hưng phấn và quá trình ức chế tác động lẫn nhau theo quy luật Quá trình này trong khi xuất hiện thì đồng thời tạo ra hoặc tăng cường quá trình kia Đó là quy luật cảm ứng qua lại
- Cảm ứng đồng thời
Khi hung phấn xuất hiện thì gây hiên tượng ức chế hoặc ngược lại
- Cảm ứng kế tiếp
Sau hưng phấn 1 thời gian chuyển thành ức chế hoặc ngược lại
- Quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
Kích thích có điều kiện càng mạnh thì phản xạ có điều kiện được thành lập càng mạnh và ngược lại
- Quy luật thay đổi giai đoạn trong hoạt động của vỏ não
Khi vỏ não không còn hoàn toàn tỉnh táo mà đã bắt đầu chuyển dần sang trạng thải
ức chế thì mối tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản ứng lại diễn ra khác hẳn Tùy theo từng giai đoạn (hay pha) ức chế của vỏ não mà mối tương quan ấy có những biểu hiện riêng
- Quy luật hoạt động theo hệ thống
Để tiết kiệm được năng lượng nhưng phản ánh các sự vật hay hiện tượng khách quan một cách trọn vẹn thì não không thể tiếp nhận riêng lẻ từng kích thích Hệ thần kinh trong khoảnh khắc phải phân tích các tác động đồng thời hoặc kế tiếp nhau đến cùng 01 lúc như nghe, nhìn, tiếp xúc Đó là hoạt động theo hệ thống
- Quy luật về đặc điểm của hoạt động thần kinh cấp cao ở người
Học thuyết về hai hệ thống tín hiệu của Páp – Lốp về sự hoạt động thần kinh cấp cao là:
- Hệ thống tín hiệu thứ nhất
Những kích thích của tự nhiên và xã hội bên ngoài (trừ ngôn ngữ nghe hoặc nhìn thấy) và những dấu vết của những kích thích ấy dưới dạng hình ảnh trong bán cầu đại não, trực tiếp tác động vào khi giác quan phân tích gây ra cảm giác, biểu tượng về sự vật hiện tượng gọi là hệ thống tín hiệu thứ nhất Đỏ là cơ sở sinh lý của hoạt động cảm tính trực quan
mà cả người và động vật đều có Đó là cơ sở sinh lý của mầm mống tư duy (tư duy cụ thể) của một số động vật bậc cao
Trang 1814
- Hệ thống tín hiệu thứ hai
Hoạt động tâm lý của động vật chỉ có một chỗ dựa là hệ thống tín hiệu thứ nhất Nếu không có tác động của hệ thống tín hiệu thứ nhất thì hoạt động thần kinh cấp cao của chúng lập tức ngưng lại Con người còn có một phương thức hoạt động thần kinh cấp cao mới về chất là hệ thống tín hiệu thứ hai, tức là lời nói
Lời nói cũng trở thành một kích thích có điều kiện có thể gây ra phản ứng như mọi kích thích thuộc hệ thống tín hiệu thứ nhất Nhưng lời nói có những đặc điểm khác hẳn về chất mà không một kích thích nào thuộc hệ thống tín hiệu thứ nhất có thể so sánh được
- Quan hệ giữa hai hệ thống tín hiệu
Hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ sở của hệ thống tín hiệu thứ hai Hệ thống tín hiệu thứ hai bao gồm những tín hiệu của hệ thống tín hiệu thứ nhất
Lời nói muốn trở thành “tín hiệu của tín hiệu” thì phải tác động vào vỏ não của con người cùng với tín hiệu thứ nhất Không như vậy thì lời nói chỉ còn là một âm thanh vô nghĩa
Những người có hệ thống tín hiệu thứ nhất hoạt động mạnh thì họ nhận thức, ghi nhớ rất đúng về hình dáng, màu sắc, mùi vị, âm thanh của hiện tượng sự vật mà họ thấy Đó là những người nhạy bén và giàu năng lực trong sáng tạo nghệ thuật như hội họa, âm nhạc, v.v
Khi đã có hệ thống tín hiệu thứ nhất thì hệ thống tín hiệu thứ hai mới có thể phát huy vai trò điều tiết tối cao đối với hệ thống tín hiệu thứ nhất Páp - Lốp cho rằng: “nhân tố điều chỉnh các thái độ sống một cách thường xuyên nhất là hệ thống tín hiệu thứ hai”
Tóm lại, xây dựng cơ sở khoa học tự nhiên của tâm lý học từ những quy luật của hệ thần kinh cấp cao nói trên
3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
3.1 Nội dung thảo luận
Vai trò thiết yếu của cơ sở hình thành tâm lý
Ứng dụng thực tế các thuyết phản xạ trong đời sống
3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến
thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành, thực nghiệm
3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế nghề nghiệp và cuộc sống
Trang 1915
CHƯƠNG 3
TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI
1 Thông tin chung
1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về tâm lý học lứa tuổi
1.2 Mục tiêu học tập
1 Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự lớn lên và phát triển của cuộc sống
2 Liệt kê được các giai đoạn trong cuộc đời
3 Trình bày được các thời kỳ phát triển và các rối nhiễu về tâm lý của từng giai đoạn
1.3 Chuẩn đầu ra
Ứng dụng được những kiến thức đã học vào thực tế lâm sàng
1.4 Tài liệu giảng dạy
1.4.1 Giáo trình
Trần Thiện Thuần (2016) Tâm lý Y học Hà Nội: NXB Y học
1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Phạm Thị Minh Đức (2012) Tâm lý và đạo đức y học Hà Nội: NXB Giáo dục
2 Nguyễn Huỳnh Ngọc (2011) Tâm lý học Y học Y đức NXB Giáo dục VN
3 Phạm Ngọc Thanh (2012) Bài giảng Tâm lý học Y khoa Trường Đại học Phạm Ngọc
Thạch
1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải
đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
2.1.1 Gen, năng lực trí tuệ và thể chất
Trẻ thừa hưởng của cha mẹ các năng lực trí tuệ và thể chất Khi tâm trí phát triển, trẻ
sẽ có khả năng suy nghĩ Sự thành thạo các chức năng trí tuệ ảnh hưởng đến quá trình nhận thức, cảm giác, tri giác, sự chú ý, trí nhớ, tư duy có liên quan đến sự phát triển về cảm xúc
và xã hội
2.1.2 Các yếu tố môi trường
- Những cơ hội học hỏi
Trang 2016
- Giao lưu bạn bè xung quanh
- Mối quan hệ giữa cá nhân với nhau trong các hoạt động
- Các yếu tố khác: Các nhu cầu cơ bản, tình trạng sức khỏe của con người
2.2 CÁC GIAI ĐOẠN TRONG CUỘC ĐỜI
(08 thời kỳ của đời sống gồm)
- Tuổi bế bồng : 0 - 1 năm
- Tuổi nhà trẻ : 1 - 3 năm
- Tuổi mẫu giáo : 3 - 6 năm
- Tuổi thiếu nhi : 6 - 12 năm
- Tuổi thiếu niên : 12 - 16 năm
- Tuổi thanh niên: 16 - 30 năm
- Tuổi trung niên: 30 - 60 năm
- Tuổi già : > 60 năm
2.2.1 Tuổi bế bồng
- Trẻ là 1 sinh vật hoàn toàn thụ động trong một năm đầu sau sinh, hoạt động theo bản năng Quan hệ giữa mẹ và con lúc này là mối quan hệ phi ngôn ngữ cho nên mọi nhu cầu của trẻ cần được người lớn thỏa mãn
- Trong giai đoạn này bé chưa có được ý thức nên bé sẽ đút tất cả mọi thứ mà bé có được vào miệng nên gọi là “giai đoạn miệng" Hoạt động cảm giác mang tính chất bất phân Vận động mang tính đồng vận Về ngôn ngữ thì đến tháng thứ 2 bé mới biết hóng chuyện,
phát ra 1 số âm đơn điệu ê, a Đến 12 tháng mới nói được 1 số từ đơn giản
Những rối nhiễu tâm lý:
• Nếu bố mẹ và những người thân trong gia đình có sự bất ổn về tâm lý sẽ gây nên vấn đề tâm lý cho trẻ khiến cho trẻ có cảm giác sợ hãi và khó hình thành niềm tin
• Nếu trẻ không được đáp ứng nhu cầu tình cảm thì bé sẽ có những phản ứng sau:
- Buồn bã
- Khóc la
- Biếng ăn, bỏ ăn
- Không chịu ăn với cha mẹ, chịu ăn với người khác
- Thiếu năng động, ù lì, thụ động
2.2.2 Tuổi nhà trẻ (1 - 3 tuổi)
Giai đoạn này trẻ nhận ra những đặc tính của đồ vật xung quanh qua cảm giác và vận động Tuy nhiên vận động vẫn mang tính chất đồng vận do hệ thần kinh chưa hoàn thiện nhưng ngôn ngữ đã phát triển và xuất hiện khả năng tư duy Trẻ hiểu lời nói trước khi biết nói và bắt đầu nói được những từ, rồi những câu đơn giản
Giai đoạn này quan hệ của trẻ với người lớn mang tính chất 2 chiều “Yêu
- Ghét” rõ rệt Lứa tuổi này rất hiếu động, vận động nhiều hơn và ngôn ngữ phát triển hơn Trẻ đi đứng leo trèo, chạy nhảy, bi bô suốt ngày nên dễ bị chấn thương
Trang 2117
Những rối nhiễu tâm lý
Trong giai đoạn này nếu bố mẹ không hiểu được tâm lý của trẻ mà luôn ngăn cản hoạt động tìm tòi của trẻ, bắt trẻ luôn thực hiện theo mệnh lệnh của người lớn, thường xuyên la mắng, ngăn cấm… hoặc cho bé một môi trường giáo dục không tốt thì nhân cách của bé sẽ bị thu hẹp và có những biểu hiện như:
- Rụt rè
- Xấu hổ
- Mất tự chủ
- Mất tính độc lập
3.2.2.3 Tuổi mẫu giáo ( 3 - 6 tuổi)
- Trẻ tìm hiểu và hòa nhập vào thế giới xung quanh ngày càng nhiều vì trẻ đã tự chủ
đi lại và tăng khả năng vận động
- Lúc này bé hay đặt câu hỏi “tại sao” vì bé đang học ăn nói do ngôn ngữ tăng, vốn từ lên tới hàng nghìn, trẻ bắt đầu nói thành câu, biết nghe và kể lại chuyện Trẻ rất say sưa trong các trò chơi
- Tư duy mang tính trực giác: bé nhận ra những đồ vật quen thuộc xung quanh mình nhưng không biết vì sao
- Về khía cạnh tình cảm trẻ nhận ra vị trí của mình với mọi người, không còn đòi hỏi tuyệt đối về mình nữa Trẻ bắt đầu nhận thức về giới tính và muốn tự khẳng định mình với mọi người
Những rối nhiễu tâm lý
Thay vì cho phép trẻ hoặc hướng dẫn những hoạt động mà trẻ có thể làm được để phát huy đầu óc sáng kiến của trẻ Ngược lại nếu bé luôn bị kiềm chế mọi hoạt động thì trẻ
sẽ có cảm giác như mình đã làm gì sai hoặc có lỗi nên khi lớn lên trẻ này thường có mặc cảm tội lỗi
2.2.4 Tuổi thiếu nhi (6 - 12 tuổi)
Tri giác của trẻ phát triển do hệ thần kinh phát triển Môi trường hoạt động phong phú, đầy đủ, giai đoạn này các hoạt động trí nhớ, tu duy, chú ý đã phát triển chín mùi để trẻ bước vào trường học Hoạt động chủ yếu của giai đoạn này là học tập
Đến cuối tuổi này, nhân cách của trẻ được hình thành, những hành vi bắt đầu có ý thức, tự khép mình vào những qui tắc của xã hội ngôn ngữ phát triển về số và chất lượng, biết thích nghi với hoàn cảnh Có sở thích, sở trường riêng Mối quan hệ mở rộng ra như thầy cô, bạn bè, hàng xóm Điều gì nên làm, đúng hay sai trong suy nghĩ của bé luôn thần tượng thầy cô và coi đó là hình mẫu chứ không phải cha mẹ là người toàn năng nữa
Những rối nhiễu tâm lý
- Chủ yếu là kết quả học tập Có thể do di truyền hoặc do áp lực từ cha mẹ ép con học quá sức hoặc trong gia đình có mâu thuẫn
- Các rối loạn tâm lý thường gặp là
Trang 2218
* về ngôn ngữ: vụng đọc, nói lắp
* về trí tuệ: học yếu, lưu ban
* Lo âu, tự ti
2.2.5 Tuổi thiếu niên (12 – 16 tuổi)
- Hệ nội tiết thay đổi, đó là tuổi dậy thì Thể chất phát triển mạnh, ở tuổi này, hoạt động chủ yếu là học tập phong phú và phức tạp hơn, lĩnh hội những vấn đề trừu tượng hơn, năng lực ghi nhớ có tính chủ định tăng Khả năng tư duy trừu tượng phát triển mạnh
- Được xem là giai đoạn quá độ từ trẻ em sang trưởng thành
- Cuộc sống độc lập hơn, tự chủ trong công việc, từ từ tách khỏi sự phụ thuộc vào bố
mẹ Quan hệ với bạn bè sâu sắc hơn, muốn có bạn thân để tâm sự về cuộc sống hàng ngày Trẻ rất cần chỗ dựa tinh cảm, cần có người gần gũi để tâm sự và xin ý kiến
Những rối nhiễu tâm lý
Biến đổi sinh lý, tâm tư xao xuyến, nhân cách bị phá vở, tình dục khơi dậy Nếu môi trường sống và môi trường giáo dục không tốt sẽ gặp các biểu hiện sau:
- Trầm cảm
- Sa sút trong học tập
- Giảm năng suất công việc
- Không nghe lời cha mẹ
- Xuất hiện hành vi chống đối:
• Ăn mặc khác thường
• Bỏ học
• Bỏ nhà đi lang thang
2.2.6 Tuổi thanh niên (16 – 30 tuổi)
- Nhân cách khá ổn định và từ từ hoàn thiện
- Tâm lý đã ổn định, bước vào cuộc sống tự lập
- Ham hiểu biết
• Xây dựng gia đình riêng
Những rối nhiễu tâm lý
Ít gặp, nếu ít có mối quan hệ xã hội là do phát triển ở các giai đoạn trước đó
2.2.7 Tuổi trung niên (30 - 60 tuổi)
Gia đình riêng lúc này là tổ ẩm bảo vệ con người trước trạng thái stress
- Trung niên sớm: (30 – 45 tuổi)
- Nhiệm vụ chính:
Trang 2319
• Xây dựng gia đình
• Lao động sản xuất, tạo ra của cải vật chất
Những rối nhiễu tâm lý
- Ít xuất hiện, nếu có thường do hậu quả của những giai đoạn trước đó
- Vấn đề có thể gặp sau ly hôn: tâm lý, sức khỏe, rượu chè, tự tử, tai nạn giao thông
- Ảnh hưởng đến con cái nếu không gương mẫu, không quan tâm dạy dỗ con cái …
- Tuổi trung niên muộn: (45 - 60 tuồi)
- Nhiệm vụ chính: Lao động sản xuất, tạo ra của cải vật chất
- Chấp nhận quy luật cuộc sống, hy sinh vì tương lai cho các con
- Giai đoạn này có nhiều thay đổi, dễ gây ra trạng thái stress do:
• Trống vắng, cô đơn vì con cái đã trưởng thành và có cuộc sống riêng
• Phụ nữ rơi vào thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh, giảm tươi tắn, tâm lý bất ổn
- Chấp nhận qui luật của tuổi già
- Bắt đầu cuộc sống tuổi già
- Vui thú với cuộc sống tuổi già, giúp đỡ con cháu
- Số ít trầm cảm, cảm giác cô đơn, không tin vào bản thân …
3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
3.1 Nội dung thảo luận
Vai trò tâm lý qua từng giai đoạn trong cuộc đời con người
Vận dụng tâm lý lứa tuổi trong đời sống
3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến
thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành, thực nghiệm
3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế nghề nghiệp và cuộc sống
Trang 2420
CHƯƠNG 4
NHÂN CÁCH
1 Thông tin chung
1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về nhân cách
1.2 Mục tiêu học tập
1 Hiểu được đặc điếm tâm lý cùa nhân cách và khái niệm liên quan với nhân cách
2 Trình bày ỷ nghĩa sự hình thành và phát triển của nhân cách
3 Hiếu và phân tích các đặc điểm khí chất, đức, tài của con người và vận dụng đê giải quyết trong các moi quan hệ xã hội, công tác
1.3 Chuẩn đầu ra
1.4 Tài liệu giảng dạy
1.4.1 Giáo trình
Trần Thiện Thuần (2016) Tâm lý Y học Hà Nội: NXB Y học
1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Phạm Thị Minh Đức (2012) Tâm lý và đạo đức y học Hà Nội: NXB Giáo dục
2 Nguyễn Huỳnh Ngọc (2011) Tâm lý học Y học Y đức NXB Giáo dục VN
3 Phạm Ngọc Thanh (2012) Bài giảng Tâm lý học Y khoa Trường Đại học Phạm Ngọc
Thạch
1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải
đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
2 Nội dung chính
2.1 Khái niệm chung về nhân cách
Con người
Con người là một khái niệm rộng, bao gồm cả yếu tố sinh vật và yếu tố xã hội, dùng
để chỉ mọi cá thể từ trẻ sơ sinh đến người trưởng thành, từ người có trí tuệ chậm phát triển đến những bậc tài ba lỗi lạc Người ta dùng khái niệm con người với ý nghĩa là một thực thể sinh vật ở bậc thang tiến hóa cao nhất, để phân biệt với con vật
Cá nhân
Nếu chỉ xem xét con người đơn giản là đại diện của loài người thì tâm lý học sử dụng thuật ngữ “cá nhân” Cá nhân được hiểu là một con người cụ thể bao gồm cả hai mặt sinh học lẫn mặt xã hội tâm lý Mặt sinh học bao gồm những yếu tố bẩm sinh di truyền Mặt xã hội bao gồm hệ thống quan hệ xã hội nhất định (quan hệ họ hàng, gia đình, bạn bè ) Mặt tâm lý là hệ thống những nét tâm lý ổn định như năng lực, nhu cầu, tính cách
Khi cá nhân thực hiện một hoạt động nhất định, có mục đích, nhằm nhận thức hay cải
Trang 2521
biến hiện thực khách quan thì nó được gọi là chủ thể
Cá tỉnh
Mỗi cá nhân có những đặc điểm thể trạng và tâm lý độc đáo, không lập lại ở người
khác Đó là cá tính Cá tính của người hình thành trên cơ sở các tố chất của di truyền, dưới
Có nhiều định nghĩa về nhân cách, chẳng hạn:
- Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý đã ồn định của cá nhân qui định giá trị của xã hội của cá nhân đó
- Nhân cách là kiểu suy nghĩ, cảm giác và hành vi đặc trưng cho cách sống và cách thích nghi riêng từng người và do những yếu tố thể trạng, yếu tố môi trường gắn với sự phát triển của cá nhân và kinh nghiệm trong xã hội
- Nhân cách là toàn bộ những phẩm chất tâm lý cá nhân đã hình thành và phát triển
từ trong các quan hệ xã hội
- Đó là những phẩm chất tâm lý giúp cho con người giũ' vai trò chủ thể tích cực trong các môi quan hệ xã hội, trong hoạt động và giao lưu Nó qui định hành vi xã hội và giá trị xã hội của mồi cá nhân
2.2 Cấu trúc tâm lý của nhân cách
Có nhiều quan niệm khác nhau về cấu trúc cùa nhân cách
- Quan niệm thứ nhất
Kiếu cấu trúc nhân cách phố biến hiện nay cho rằng nhân cách bao hàm bốn thuộc tính tâm lý cá nhân điển hình Đó là: