RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC - ĐIỆN GIẢI RỐI LOẠN THĂNG BẰNG KIỀM TOAN VÀ SỰ PHỤC HỒI Giảng viên: Bùi Thị Thu Hằng... Trình bày được một số rối loạn điện giải và rối loạn thăng bằng kiềm to
Trang 2Thiếu nước, 900 trẻ nhỏ chết mỗi ngày
Thứ Năm, ngày 24/03/2016 17:30 PM (GMT+7)
Làng Blue Duba, Ethiopia Làng Natwarghad, bang Gujarat,
Tây Ấn Độ
Trang 3RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC - ĐIỆN GIẢI RỐI LOẠN THĂNG BẰNG KIỀM TOAN
VÀ SỰ PHỤC HỒI
Giảng viên: Bùi Thị Thu Hằng
Trang 41 Trình bày được 3 cách phân loại mất nước
2 Giải thích được cơ chế bệnh sinh của mất nước và điện giải
3 Phân tích được các cơ chế gây phù
4 Trình bày được một số rối loạn điện giải và rối loạn thăng bằng kiềm toan thường gặp
5 Trình bày được các biện pháp điều chỉnh rối loạn nước – điện giải, thăng bằng kiềm toan
MỤC TIÊU
Trang 51 Rối loạn chuyển hoá nước và điện giải
2 Rối loạn thăng bằng kiềm toan
3 Các biện pháp điều chỉnh rối loạn nước – điện giải
4 Các biện pháp điều chỉnh rối loạn thăng bằng kiềm - toan
NỘI DUNG
Trang 61 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.1 Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể
Trang 7Yêu cầu 1
Em hãy cho biết:
Nước chiếm bao nhiêu % trọng lượng cơ thể?
Trang 8Tỷ lệ nước trong cơ thể
Trang 9Tình huống 1
Người bệnh Nguyễn Văn Nam, 30 tuổi, bị
tiêu chảy 5 ngày, đi ngoài 8 lần/24h,
phân nhiều nước, khát nước, mệt, nước tiểu ít
Vì vậy đã được đưa đến bệnh viện
Trang 11Con người không thể thiếu nước vì:
Nước có nhiều vai trò quan trọng:
Tham gia duy trì khối lượng tuần hoàn, qua đó duy trì huyết áp
Môi trường cho phản ứng hóa học (oxy hóa khử, thủy phân)
Dung môi hòa tan, vận chuyển các chất dinh dưỡng, đào thải các sản phẩm chuyển hóa
Làm giảm ma sát giữa các màng (tim, phổi, bụng và ruột)
Điều hòa thân nhiệt: qua mồ hôi, hơi thở, nước tiểu
Trang 12Yêu cầu 3Chọn câu đúng:
Trong cơ thể điện giải tham gia duy trì huyết áp vì:
A Duy trì áp lực thẩm thấu giữa các khu vực
B Tham gia vào các hệ thống đệm điều chỉnh pH máu
C Tham gia vào quá trình tạo máu
D Làm tăng độ nhớt của máu
Trang 13Chuyển hoá nước Chuyển hoá điện giải
Trang 141 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.1 Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể 1.2 Nhu cầu nước và điện giải của cơ thể
Trang 15Yêu cầu 4
Dựa trên cơ sở nào để biết được nhu cầu nước của cơ thể
là 1,6 đến 3,5 lít/ngày và nhu cầu muối là 10-30g/ngày?
Trang 16Nhu cầu n-ước trong cơ thể
Dao động 1,6 – 3,5 lít/24h (TB: 2,5 lít/24h)
Trang 17Nhu cầu điện giải trong cơ thể
10 - 30 g/24h
Trang 191 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.1 Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể 1.2 Nhu cầu nước và điện giải của cơ thể
1.3 Phân bố nước và điện giải trong cơ thể
Trang 20Yêu cầu 6
Em hãy nhận xét về phân bố nước và điện giải
giữa trong và ngoài tế bào?
Trang 2150% 15% 5%
Phân bố nước trong cơ thể
Tế bào Gian bào Lòng mạch
Trang 22Phân bố điện giải trong cơ thể
Các chất Lòng mạch Gian bào Trong tế
Trang 23-1 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.1 Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể
1.2 Nhu cầu nước và điện giải của cơ thể
1.3 Phân bố nước và điện giải trong cơ thể
1.4 Trao đổi nước và điện giải giữa các khu vực trong cơ thể
Trang 24Yêu cầu 7
Dựa vào kiến thức về sự trao đổi nước và điện giải giữa gian bào
và lòng mạch, em hãy giải thích tại sao khi bị viêm hoặc dị ứng
lại có hiện tượng tích nước ở gian bào?
Trang 25Trao đổi n-ước, điện giải giữa
gian bào – lòng mạch
Gian bào
pK
Trang 26Yêu cầu 8
Dựa vào kiến thức về trao đổi muối nước giữa gian bào và tế bào, em hãy giải thích cho hiện tượng tích nước ở gian bào trong bệnh thận
Trang 27Trao đổi n-ước, điện giải giữa
gian bào – tế bào
Trang 28Phù do bệnh thận
Trang 291 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.1 Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể
1.2 Nhu cầu nước và điện giải của cơ thể
1.3 Phân bố nước và điện giải trong cơ thể
1.4 Trao đổi nước và điện giải giữa các khu vực trong cơ thể
1.5 Sự điều hòa khối lượng nước và điện giải (áp lực thẩm thấu)
Trang 30Yêu cầu 9
Dựa vào kiến thức về điều hòa khối lượng nước và điện giải hãy giải thích tại sao khi ăn mặn hay khi ra nhiều mồ hôi lại
có cảm giác khát nước?
Trang 32Yêu cầu 10
Em giải thích thế nào về câu nói:
“Hormon ADH tiết kiệm nước và hormon Aldosterol bảo tồn nước cho cơ thể„ ?
Trang 33Điều hoà bằng đường nội tiết (thể dịch)
Trang 341 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.6 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.6.1 Rối loạn chuyển hóa nước
+ Mất nước
Nước nhập vàoNước bài tiết
Trang 35Yêu cầu 11
Em hãy cho biết, người bệnh (Nam)
ở tình huống 1 có mất nước không? Vì sao?
Người bệnh có mất nước, vì:
Đại tiện phân lỏng nhiều lần trong ngày
Dấu hiệu mất nước:
Mắt trũng, môi khô, khát nước, đi tiểu ít,
huyết áp giảm
Trang 36Yêu cầu 12
Trang 37Dựa vào kiến thức về phân loại mất nước theo áp lực thẩm thấu,
em hãy cho biết người bệnh trong tình huống 1 là mất nước loại gì?
(ưu trương, đẳng trương hay nhược trương?)
Người bệnh mất nước đẳng trương
Trang 38Nội bào
Mất nước ngoại bào
Thường gặp nhất
Trang 40Hậu quả của mất nước
KL tuần hoàn giảm
Huyết áp hạ
Trụy tim mạch
Thận giảm tiết nước tiểu
Rối loạn chuyển hoáNhiễm toan, Nhiễm độc
KhátMiệng khôMệt mỏi
Có thể sốt
Mê man
Trang 41Yêu cầu 15
Chọn câu đúng:
Với tình huống 1: Nếu bạn là điều dưỡng trực, hành động chăm sóc nào bạn sẽ
lựa chọn hàng đầu đối với người bệnh này?
A Cho người bệnh nằm nghỉ
B Cho người bệnh uống nước
C Đo mạch, huyết áp cho người bệnh
D Cho người bệnh nằm nghỉ, đếm mạch, đo huyết áp cho người bệnh
E Đo nhiệt độ cho người bệnh
Trang 42Yêu cầu 16
Công việc chăm sóc tiếp theo đối với người bệnh này là gì?
+ Lập tức bù nước, điện giải theo y lệnh
(kịp thời cắt vòng xoắn bệnh lý)
+ Điều chỉnh cân bằng toan-kiềm
Trang 431 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.6 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.6.1 Rối loạn chuyển hóa nước
+ Mất nước + Tích nước (phù – thũng)
Nước nhập vàoNước bài tiết
Trang 44Yêu cầu 17
Phân biệt sự khác nhau giữa phù và thũng?
Cho ví dụ?
Phù: tích nước ở gian bào
(suy tim, bệnh thận, viêm, dị ứng)
Thũng: tích nước ở các khoang tự nhiên
(tràn dịch màng tim, màng phổi, ổ bụng)
Trang 45Tràn dịch màng tim Tràn dịch màng phổi
Xơ gan cổ chướng
Trang 46Yêu cầu 18
Chọn câu đúng:
Phù không phải do:
A.Tăng áp lực thủy tĩnh lòng mạchB.Tăng áp lực keo huyết tương
C.Tăng áp lực thẩm thấu gian bàoD.Tăng tính thấm thành mạch
E.Tắc mạch bạch huyết
Trang 47Các cơ chế gây phù
1 Tăng áp lực thủy tĩnh lòng mạch
2 Giảm áp lực keo huyết tương
3 Tăng áp lực thẩm thấu gian bào
4 Tăng tính thấm thành mạch
5 Tắc mạch bạch huyết
Trang 48pH pK
H2O H2O
Trang 49Tình huống 2
Người bệnh Nguyễn Thị Mai 50 tuổi, bị khó thở khi
đi lại, phù hai chi dưới, được gia đình đưa vào viện
Tại viện được chẩn đoán: suy tim phải độ III
Khám thấy: phù 2 chi dưới, ấn lõm, phù tăng lên về chiều, nước tiểu ít (500 ml/24h), có xanh tím da và niêm mạc
Trang 50Yêu cầu 19
Em hãy giải thích cơ chế dẫn đến phù ở
người bệnh trong tình huống 2
H2O H2O
H
Trang 55Viêm cầu thận cấp: tích muối, tăng áp lực thẩm thấu gian bào
Hội chứng thận hư: do giảm áp lực keo
Giải thích
Trang 56Giãn mạch - Tăng tính thấm thành mạch (viêm, dị ứng)
Trang 57Tắc mạch bạch huyết (viêm bạch mạch, giun chỉ)
Trang 581 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.6 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
1.6.1 Rối loạn chuyển hóa nước
+ Mất nước + Tích nước (phù – thũng)
1.6.2 Rối loạn cân bằng điện giải
Trang 59Các điện giải quan trọng của cơ thể
Trang 61Yêu cầu 24
Chọn câu đúng:
Giảm natri máu thường do mất natri qua đường:
A.Tiêu hóa, nước tiểu, hô hấp
B Tiêu hoá, nước tiểu, mồ hôi
C Tiêu hoá, hô hấp, mồ hôi
D Hô hấp, nước tiểu, mồ hôi
Trang 62Yêu cầu 25
Trang 63Chọn câu đúng:
Mỏi cơ, liệt chi, tắc ruột, giảm huyết áp tâm trương, nhịp tim nhanh là biểu hiện của:
A Giảm natri máu
B Tăng natri máu
C Giảm kali máu
D Tăng kali máu
Trang 65Yêu cầu 28
Em hãy giải thích tại sao giảm canci máu nặng gây
nguy hiểm cho tính mạng?
Vì: gây co cứng các cơ, đặc biệt cơ hô hấp,
có thể gây ngừng hô hấp
Trang 66Chức năng của tuyến cận giáp
Co cứng cơ
Trang 67Yêu cầu 29
Chọn câu đúng:
Người bị bệnh cường tuyến cận giáp dễ gẫy xương do:
A Giảm hấp thu canxi ở ruột
B Giảm hấp thu canxi ở thận
C Canxi huy động từ máu vào xương
D Canxi huy động từ xương ra máu
Trang 681 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
2 Rối loạn thăng bằng kiềm toan
2.1 Ý nghĩa của pH máu
Trang 701 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
2 Rối loạn thăng bằng kiềm toan
2.1 Ý nghĩa của pH máu
2.2 Các cơ chế điều hòa pH máu
Trang 72Cơ chế: Tăng hoạt động phần acid hoặc kiềm
Chức năng: trao đổi khí O2, CO2
Cơ chế: Thay đổi tần số thở
Chức năng: đào thải
Cơ chế: Thải acid, phục hồi kiềm
Trang 731 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
2 Rối loạn thăng bằng kiềm toan
2.1 Ý nghĩa của pH máu
2.2 Các cơ chế điều hòa pH máu
2.3 Rối loạn thăng bằng toan kiềm
Trang 74Yêu cầu 32
Em hãy cho biết người bệnh ở tình huống 1
có rối loạn thăng bằng kiềm toan không?
Người bệnh có nhiễm toan (pH máu = 6,9)
Trang 75Yêu cầu 32
Chọn câu đúng:
Em hãy phân loại nhiễm toan cho người bệnh ở tình huống 1:
A Nhiễm toan hơi sinh lý
B Nhiễm toan hơi bệnh lý
C Nhiễm toan cố định sinh lý
D Nhiễm toan cố định bệnh lý
Trang 77Yêu cầu 34
Chọn câu đúng:
Nhiễm kiềm hơi gặp trong:
A Sau khi ăn no
B Trường hợp tăng thông khí
C Uống nhiều thuốc kiềm
D Nôn nhiều
Trang 781 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
2 Rối loạn thăng bằng kiềm toan
3 Các biện pháp điều chỉnh rối loạn nước – điện giải
Trang 79Các đường bù nước – điện giải
Đường uống Đường truyền
Trang 80Khái niệm dịch truyền
Dịch truyền
Là những dung dịch thuốc vô khuẩn để tiêm truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch với khối lượng lớn
Trang 841 Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
2 Rối loạn thăng bằng kiềm toan
3 Các biện pháp điều chỉnh rối loạn nước – điện giải
4 Các biện pháp điều chỉnh rối loạn thăng bằng kiềm toan
Trang 86Điều chỉnh nhiễm kiềm
Nhiễm kiềm hô hấp:
+ Điều trị nguyên nhân
+ Trấn an người bệnh
+ Tự thở lại CO2 (thở trong túi giấy)
Trang 87Điều chỉnh nhiễm kiềm
Người bệnh chống CĐ bù thể tích: lợi tiểu
Hút dạ dày kéo dài: dùng thuốc giảm tạo acid
Nhiễm kiềm nặng: truyền HCl loãng
Trang 883 Các biện pháp điều chỉnh rối loạn nước – điện giải
4 Các biện pháp điều chỉnh rối loạn thăng bằng kiềm - toan