Tính cấp thiết của đề tài Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự nghiệpphát triển các lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch, đã ban hành nhiều chủtrương, đường lối và
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ĐỔI MỚI CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 10
1.1 Lý luận chung về đổi mới cơ chế hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập 10
1.2 Kinh nghiệm quốc tế……… 14
Chương 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH 22
2.1 Giới thiệu về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 22
2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch……….34
2.3 Thực trạng cơ chế hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: 35
2.4 Thực trạng cơ chế hoạt động hiện hành của sự nghiệp ngành văn hoá, thể thao và du lịch 37
2.5 Về thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP 39
Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH 56
3.1 Quan điểm 56
3.2 Nguyên tắc 57
3.3 Đổi mới cơ chế hoạt động 58
3.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 68
Kết luận và Kiến nghị 91 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự nghiệpphát triển các lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch, đã ban hành nhiều chủtrương, đường lối và văn bản quy phạm pháp luật để định hướng cho ngànhvăn hoá, thể thao và du lịch hoạt động và phát triển, gồm: Nghị quyết Hộinghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về xây dựng vàphát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Nghị quyếtHội nghị Trung ương sáu khoá X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và Luật Di sản văn hoá, Luật Điện ảnh,Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Thể dục, thể thao; Luật Du lịch; Pháp lệnh Quảngcáo; Pháp lệnh Thư viện…
Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách mới tạo hành langpháp lý để ngành văn hoá, thể thao hoạt động và phát triển như: Nghị quyết số05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hoá; Nghị định số 10/2002/NĐ-CP vềchế độ tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp; Nghị định số 43/2006/NĐ-
CP về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Thủ tướng Chính phủ đã có: Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003
về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá; Quyết định số 156/2005/QĐ-TTg ngày23/6/2005 phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống bảo tàng Việt Nam đến năm2020; Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 phê duyệt Quyhoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hoá-thông tin cơ sở đến năm 2010;Quyết định số 167/2006/QĐ-TTg ngày 14/7/2006 phê duyệt Đề án “Phát triểnhoạt động văn hoá-thông tin vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010”;
Trang 3Quyết định số 45/2008/QĐ-TTg ngày 28/3/2008 phê duyệt Quy hoạch pháttriển Nghệ thuật biểu diễn Việt Nam đến năm 2010.
Các đơn vị sự nghiệp ngành văn hóa, thể thao và du lịch hoạt động chủyếu do ngân sách Nhà nước cấp, trên cơ sở kế hoạch công tác, kế hoạch tàichính thường xuyên hàng năm do cơ quan chủ quản phê duyệt Những cơ chế,chính sách nêu trên đã tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp phát huy quyềnchủ động trong việc sử dụng các nguồn tài chính, cơ sở vật chất, sắp xếp, bốtrí nhân lực để thực hiện các nhiệm vụ được giao và tạo nguồn thu, tự chủ vềtài chính như: tổ chức các buổi biểu diễn nghệ thuật, hoạt động thể thao ở cácđịa bàn khác nhau, tổ chức các dịch vụ phục vụ cho các đối tượng khách thamquan bảo tàng, di tích Với các hoạt động nêu trên, đã tạo được nguồn thu đểphát triển hoạt động và cải thiện đời sống cho cán bộ, viên chức trong đơn vị,cũng như tiết kiệm một phần cho ngân sách Công tác xã hội hoá bước đầu ởmột số lĩnh vực: biểu diễn nghệ thuật, di sản văn hoá, thể dục, thể thao và dulịch đã phát huy được tác dụng tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của cáchoạt động biểu diễn nghệ thuật, thể dục, thể thao trong nước và quốc tế
Tuy nhiên, hoạt động sự nghiệp văn hoá, thể thao và du lịch vẫn cònmột số tồn tại như:
Cơ chế hoạt động bước đầu được đổi mới nhưng chưa thực sự đượcphát huy tác dụng, trong tư duy và nhận thức của nhiều đơn vị sự nghiệp cônglập của ngành vẫn còn mang nặng tính bao cấp, chủ yếu dựa vào nguồn ngânsách Nhà nước cấp, chưa tự chủ trong hoạt động và thích ứng, hoà nhập với sựphát triển cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 4Cơ chế tuyển dụng còn bất cập, chính sách tiền lương và đãi ngộ đối với cán bộ,viên chức ngành chưa phù hợp, chậm đổi mới nên chưa khuyến khích đối với các tiềmnăng nghệ thuật và thể thao, như: việc xếp lương lao động nghệ thuật theo thang, bảnglương chung của chế độ viên chức Chế độ phụ cấp, bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn đốivới lao động biểu diễn nghệ thuật và vận động viên, huấn luyện viên còn thấp.
Hoạt động văn hoá, thông tin và biểu diễn nghệ thuật thường xuyênphục vụ đột xuất nhiệm vụ chính trị theo yêu cầu của nhà nước, nhưng kinhphí hoạt động không được bổ sung kịp thời nên gặp nhiều khó khăn trong quátrình triển khai thực hiện
Nhiều chính sách chưa phù hợp với thực tế như chính sách thuế, thù laocho diễn viên Hoạt động gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của các đơn vị
sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch như:biểu diễn nghệ thuật, thư viện, bảo tàng, chiếu phim, đào tạo nghệ sĩ, diễnviên, vận động viên, tổ chức thi đấu thể thao và phục vụ phát triển trongphong trào thể dục, thể thao… là những hoạt động sự nghiệp mang tính đặcthù, định hướng theo mục tiêu phục vụ chính trị, phục vụ xã hội, nâng caomức hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân theo đường lối, chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước Những hoạt động này mang lại nguồn thucho các đơn vị sự nghiệp, được các đơn vị quản lý sử dụng theo cơ chế tự chủtài chính nhằm giảm nhẹ gánh nặng của ngân sách và phần nào cải thiện thunhập của văn nghệ sĩ, vận động viên, huấn luyện viên, viên chức và người laođộng tại các đơn vị; bản chất các khoản thu này không nhằm mục đích lợinhuận như các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của các tổ chức kinh tếkhác Vì vậy việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệpthuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cần được xem xét lại
Trang 5Nhiều Trung tâm văn hoá của các tỉnh, thành phố đã được xây dựng có cơngơi phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, phần lớn trangthiết bị tại các Trung tâm văn hoá (kể cả cấp huyện, thị xã; phường, xã) sau mộtthời gian sử dụng đã xuống cấp hoặc lạc hậu; không có kinh phí để sửa chữa,thay thế, nhiều địa điểm hoạt động của một số Trung tâm văn hoá đang và sẽ bịchuyển đổi mục đích sử dụng; nhiều thiết chế văn hoá không được cấp đủ diệntích đất xây dựng trụ sở, khu hoạt động ngoài trời để đáp ứng những yêu cầuhoạt động sự nghiệp hoặc thu hẹp diện tích đất hoạt động của các thiết chế vănhoá, hoán đổi, chuyển vị trí các thiết chế văn hoá này ra xa khu vực trung tâm đôthị, không thuận lợi cho hoạt động, do đó việc thực hiện xã hội hoá đối với cácthiết chế văn hoá gặp nhiều khó khăn và khó thực hiện.
Công tác đào tạo lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao là đào tạo theonăng khiếu nên quy mô của các trường không lớn Các trường nghệ thuật đàotạo nghệ thuật đặc thù như: Múa, Xiếc, Sân khấu truyền thống, nhạc cụ dântộc và thể thao đỉnh cao gặp khó khăn trong công tác tuyển sinh (thiếu nguồntuyển) nên khó mở rộng quy mô đào tạo Cùng với những khó khăn trongcông tác tuyển sinh, chi phí cho đào tạo lớn trong khi ngân sách chi cho đàotạo nghệ thuật có hạn, khả năng tự chủ của nhà trường bị hạn chế nên chấtlượng đào tạo đặc biệt là đối với các chuyên ngành nghệ thuật như múa, xiếc,sân khấu truyền thống bị ảnh hưởng nhiều
Công tác xã hội hoá đối với các hoạt động văn hoá, thể dục,thể thao tuy
có một số tiến bộ nhưng hiệu quả chưa cao do một số chính sách chưa huyđộng được các nguồn lực xã hội như chính sách về thuế, đất đai, tín dụngchưa thực sự khuyến khích các thành phần trong xã hội tham gia
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế -xãhội, nhu cầu hưởng thụ dịch vụ công của xã hội và người dân ngày càng cao
và đa dạng, nhất là nhu cầu về dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa và thểdục thể thao Nhiều người có khả năng chi trả cao để được hưởng thụ dịch
Trang 6trường Quốc tế ở trong nước hoặc cho con theo học ở nước ngoài) Vì vậy, đểđáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của các tầng lớp nhân dân, Nhà nước
đã thực hiện các biện pháp để tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng cungcấp dịch vụ sự nghiệp của các đơn vị công lập, đồng thời mở rộng cho mọithành phần kinh tế ngoài Nhà nước tham gia cung cấp; trong đó, Nhà nướctiếp tục giữ vai trò chủ đạo cung cấp một số dịch vụ cơ bản, thiết yếu đối với
xã hội, tập trung vào những lĩnh vực cung cấp dịch vụ công mà xã hội có nhucầu, nhưng các đơn vị cung cấp dịch vụ công ngoài Nhà nước không cungcấp, hoặc cung cấp không đầy đủ, cung cấp cho những khu vực, vùng miềnđiều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn; cung cấp cho những đối tượng chínhsách, người nghèo Để thực hiện vai trò này, Nhà nước đã tổ chức lại, đổi mới
cơ chế hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ công do Nhà nước thànhlập theo hướng nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụngnguồn lực lao động, tài chính, tổ chức bộ máy,…đồng thời xây dựng chínhsách ưu đãi về tài chính như: thuế, đất, tín dụng,… để thu hút các đơn vịthuộc các thành phần kinh tế khác ngoài Nhà nước tham gia cung cấp dịch vụcông Tuy nhiên kết quả vẫn còn hạn chế
Vì vậy, để đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng cao của xã hội và nhândân về số lượng và chất lượng dịch vụ công, trong điều kiện phát triển kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, thì việc đổi mới cơ chếhoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công nói chung
và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao
và du lịch nói riêng là phù hợp với lộ trình cải cách hành chính nhà nước và
điều kiện thực tế của Việt Nam, vì vậy tôi chọn đề tài: “Đổi mới cơ chế hoạt
động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
2 Mục đích của luận văn
Trang 7Luận văn nghiên cứu thực trạng cơ chế hoạt động của các đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch, trên cơ sở đó
nhằm nghiên cứu các giải pháp, hoàn thiện, đổi mới cơ chế hoạt động để các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ phát triển, phát huy vai trò của mình,ngày càng đáp ứng nhu cầu xã hội
Tạo ra hạt nhân thí điểm về đổi mới cơ chế hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập để nhân rộng trong cả nước, không chỉ dừng lại áp dụng đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng của đề tài:
Đề tài tập trung nghiên cứu đổi mới cơ chế hoạt động đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch,trong đó đi sâu vào đổi mới cơ chế hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ chế hoạt động của các đơn vị sựnghiệp công lập
Phạm vi của đề tài:
Nội dung của đề tài đặt ra rất lớn, với nhiều nội dung xuyên suốt có liênquan tác động lẫn nhau như: đổi mới cơ chế về tài chính, về cơ chế tuyểndụng, đào tạo cán bộ, viên chức, tổ chức bộ máy, cơ chế giao nhiệm vụ,phân công, phân cấp nhiệm vụ… và liên quan đến tất cả các đơn vị sựnghiệp công lập trong cả nước, nhưng trong điều kiện và thời gian có hạnnên Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm đổimới cơ chế hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận:
Trang 8Nghiên cứu tài liệu liên quan đến các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước về chiến lược phát triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch và
về cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nói chung và các đơn vị sựnghiệp công lập nói riêng
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến lý luận về cơ chế hoạt động.Những chiến lược phát triển về đổi mới cơ chế hoạt động đối với cácđơn vị sự nghiệp công lập của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Dựa vào những kiến thức khoa học về nhà nước và pháp luật, về quản
lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước, quản lý nhà nước về kinh tế…
đã được nghiên cứu, học tập tại Học viện Hành chính Quốc gia
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận nghiên cứu của luận văn, trước hết là phương phápduy vật biện chứng Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, luận văn còn sửdụng các phương pháp khác như:
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp phân tích logic
- Phương pháp chuyên gia tư vấn
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
5 Đóng góp của luận văn
Luận văn sẽ đóng góp một phần trong căn cứ để xây dựng cơ chế mớicho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch, để từ đó tăng cường giao quyền tự chủ đi đôi với việc
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế, tàichính nhằm đáp ứng nhu cầu về quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu xã hội
và để hoàn thành nhiệm vụ được giao của đơn vị sự nghiệp công lập trước
cơ quan quản lý nhà nước cấp trên và trước pháp luật, đồng thời là cơ sở áp
Trang 9Đây là lần đầu tiên một luận văn Cao học chuyên ngành Quản lý Hànhchính công đưa ra những kiến nghị sát với thực tế, phù hợp với định hướngcủa Đảng và chính sách của Nhà nước về cơ chế hoạt động đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập
6 Kết cấu luận văn
Tên luận văn: “Đổi mới cơ chế hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục,nội dung luận văn gồm 03 chương:
Chương I: Lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc tế về đổi mới cơ chếhoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Chương II: Thực trạng cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp cônglập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chương III: Các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế hoạt động đối với cácđơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 101.1.1 Khái niệm về cơ chế, cơ chế hoạt động
Cơ chế là cách thức tổ chức nội bộ và quy luật vận hành, biến hoá của một hiện tượng
Cơ chế (mechanism) là khái niệm lúc ban đầu được dùng trong kỹ thuật
để chỉ nguyên tắc vận hành của một loại máy móc nào đó Về sau, khái niệm
cơ chế được áp dụng vào lĩnh vực xã hội, như: cơ chế dân chủ, cơ chế bầu cử,
cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động Trong lĩnh vực xã hội, cơ chế được hiểu làphương thức liên hệ giữa các bộ phận, các yếu tố cấu thành hệ thống và nguyêntắc vận hành của hệ thống đó trong quá trình đi tới một mục tiêu nhất định
1.1.2 Khái niệm về đổi mới: “thay đổi hoặc làm cho thay đổi tốt hơn,tiến bộ hơn so với trước” (Đại từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý chủ biên,NXB Văn hoá - Thông tin, H 1998, trang 657)
1.1.3 Khái niệm về đổi mới cơ chế hoạt động: là thay đổi hoặc làm cho
cơ chế hoạt động hoặc cơ chế vận hành của một đối tượng nào đó (ví dụ như một cỗ máy, một doanh nghiệp, một tổ chức, ) thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn
so với trước
1.1.4 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức được thành lập theo quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công 1.1.5 Dịch vụ sự nghiệp công
Trang 11Là loại dịch vụ phục vụ quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, phục
vụ sự phát triển kinh tế-xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao…) doNhà nước tổ chức cung cấp cho nhân dân và cộng đồng xã hội dưới các hìnhthức: Nhà nước thành lập các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công thuộc
sở hữu nhà nước, kinh phí hoạt động của các đơn vị này do nhà nước đảmbảo, một phần kinh phí do đối tượng thụ hưởng dịch vụ sự nghiệp công đónggóp (như học phí…) theo quy định của Nhà nước Hình thức nữa là Nhà nướctạo điều kiện, ban hành các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư để cho các thànhviên kinh tế khác trong xã hội tham gia cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường: Hoạt động công ích và dịch vụ công cộng:
Trong kinh tế học người ta phân biệt 2 loại hàng hóa: hàng hóa cá nhân(private goods) và hàng hóa công cộng (public goods) Theo định nghĩa chungnhất đã xác định trong một cuốn từ điển kinh tế có uy tín ở Anh thì “hàng hóacông cộng là một hàng hóa hay dịch vụ không thể định giá một cách chínhxác được và do vậy mà tư nhân không thể cung cấp một cách có hiệu quả”.Hàng hóa công cộng có 3 đặc tính: tính không kình địch trong tiêu dùng(nonrivalness in consumtion); tính không ngăn cản; tính không vứt bỏ được.Tính không kình địch trong tiêu dùng của một hàng hóa có nghĩa là hàng hóa
đó một khi đã được cung ứng cho một người này thì có thể được cung cấp chonhững người khác mà không phải chi phí thêm Tính không ngăn cản có nghĩa
là không thể ngăn cản một người, dù họ không trả tiền, được hưởng hàng hóacông cộng đó Tính không vứt bỏ được có nghĩa là một người không thể từchối không tiêu dùng một hàng hóa công cộng ngay cả khi người đó khôngmong muốn như vậy Ví dụ như trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch thì
đó là sách, báo, tạp chí, phim ảnh, biểu diễn văn hóa nghệ thuật,…bảo tàngphục vụ chính trị, giáo dục của Đảng cầm quyền Vì lý do lợi nhuận mà trong
Trang 12hàng hóa công cộng Nhưng hàng hóa công cộng lại cần thiết phải được sảnxuất vì sự phát triển chung của nền kinh tế Nghĩa là, sự phát triển của nềnkinh tế-xã hội không thể phát triển được nếu thiếu những hàng hóa công cộng.
Lý luận chung về quản lý nhà nước về kinh tế đã luận chứng rằng nhànước có trách nhiệm tổ chức việc cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công cộngcho nền kinh tế và cho xã hội bằng những phương thức khác nhau Nói chung,phần lớn sản xuất các hàng hóa, dịch vụ công cộng là ít mang lợi nhuận vìnhững lý do đã giải thích trên Vì vậy mà Nhà nước phải tổ chức ra các đơn vịcủa mình để cung cấp những hàng hóa, dịch vụ công cộng mà các đơn vị tưnhân không muốn hoặc không thể làm, đó là các đơn vị sự nghiệp công
Liên quan tới hàng hoá công cộng còn có một loại hàng hoá đặc biệt
mà trong kinh tế học người ta gọi là hàng hóa khuyến dụng (merit goods).Theo định nghĩa của kinh tế học “hàng hóa khuyến dụng là những hàng hóa
mà xã hội nghĩ rằng người dân nên tiêu dùng hoặc chấp nhận, cho dù thu nhập
của họ ở mức nào đi nữa” Nghĩa là xã hội (mà Nhà nước là đại diện) phải
quan tâm tới những hàng hóa mà xã hội có trách nhiệm phải lo lắng, quan tâmsao cho mọi người dân trong xã hội, bất kể giàu hay nghèo, đều phải đượctiêu dùng hay hưởng thụ nhằm tạo nên những tiềm năng, tiềm lực cho sự pháttriển kinh tế -xã hội lâu bền và nhanh chóng Các sản phẩm về văn hóa, thểdục thể thao, …thuộc vào loại hàng hóa đó Trong nền kinh tế thị trường tự
do, các đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận Các cá nhânngười tiêu dùng thì lựa chọn hàng hóa tùy thuộc vào thu nhập của mình Kếtquả là nhu cầu của xã hội về một sự đảm bảo tiêu dùng của mọi người dân đốivới những hàng hóa khuyến dụng có thể không được thỏa mãn đầy đủ Vì vậy
mà Nhà nước phải có biện pháp tổ chức việc sản xuất và cung ứng cho tiêudùng trong xã hội những hàng hóa khuyến dụng Có những hàng hóa khuyến dụng vì lý do lợi nhuận mà các đơn vị tư nhân không muốn làm Và đồng
Trang 13của mình người tiêu dùng chưa thể chi phí để mua chúng Có thể thấy điều đóqua thực trạng nghèo nàn về những sản phẩm văn hóa (như sách, phim ảnh,
…) và sự trống vắng người xem ở các rạp chiếu bóng, rạp hát, bảo tàng,…thời gian qua ở nước ta
Khi nói về hàng hóa khuyến dụng thì cũng cần nói cả về loại hàng hóakhông khuyến dụng Nghĩa là loại hàng hóa mà xã hội cho rằng người dânkhông nên tiêu dùng hoặc tiếp nhận, cho dù thu nhập của họ ở mức nào đinữa Trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch đó là loại sách, báo, tranh,ảnh, video “đen” độc hại, có tác dụng tiêu cực đối với việc giáo dục đạo đứctinh thần của mọi người dân trong xã hội, phá hoại truyền thống tốt đẹp củadân tộc, gieo rắc lối sống xa lạ, ngược với thuần phong mỹ tục dẫn đến những
tệ nạn mà xã hội phải tốn nhiều chi phí để khắc phục Đối với loại hàng hóakhông khuyến dụng này, Nhà nước, một mặt áp dụng các biện pháp quản lýhành chính (ngăn cấm), mặt khác, và đây là mặt quan trọng hơn, chủ yếu hơn,
là tổ chức và định hướng nhu cầu và sự tiêu dùng của mọi người trong xã hộibằng những sản phẩm văn hóa có chất lượng cao Có giá trị thẩm mỹ, giá trịvăn hóa cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội Đây cũng làmột lý do quan trọng khác quy định sự tất yếu có mặt của đơn vị nhà nướctrong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch để sản xuất và cung cấp nhữnghàng hóa đó, dịch vụ văn hóa mang tính chất khuyến dụng đối với xã hội
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ chủ yếu làcung cấp các dịch vụ mà lĩnh vực tư nhân ít tham gia Mục đích của hoạt độngnày không phải chủ yếu tạo ra lợi nhuận, thậm chí còn chịu lỗ; đầu tư thườnglớn, thu hồi vốn chậm Do vậy mà các đơn vị tư nhân thường không chú ý đầu
tư hoặc ít có khả năng vốn đầu tư, mà chủ yếu là Nhà nước đầu tư thành lậpcác đơn vị hoạt động sự nghiệp công để thực hiện
1.2 Kinh nghiệm quốc tế về đổi mới cơ chế hoạt động đối với các đơn
Trang 141.2.1 Tại Trung Quốc, việc điều chỉnh và kiểm soát ở tầm vĩ mô bằng
hệ thống thuế và chính sách giá cả theo các mức khác nhau, đồng thời việcquản lý các sản phẩm và các dịch vụ văn hóa đều là các phương thức tích cựccủa nhà nước trong việc quản lý các công việc có liên quan đến văn hóa.Trung Quốc thực hiện hệ thống thuế ưu đãi và chính sách giá cả đối với cáccông việc có liên quan đến văn hóa
Mức thuế kinh doanh đối với dịch vụ văn hóa là 3%, thấp hơn 5% sovới các loại hình kinh doanh khác Một mức thuế linh động nằm giữa khoảng
6 đến 20% được áp dụng cho các công việc kinh doanh văn hóa giải trí vớimức lợi nhuận cao Đối với việc kinh doanh sách, báo chí và tạp chí thì mứcthuế VAT được áp dụng là 13%, thấp hơn 17% so với mức thuế chính Đốivới các bảo tàng, các nhà xuất bản, báo chí và tạp chí, các loại báo và tạp chíthuộc các nhà biên tập có tiêu chuẩn như nhau như các công trình thuộc nhànước địa phương, thì mức thuế đầu tư đối với các tài sản cố định là 5% Mứcthuế 0% được ấn định cho thuế đầu tư đối với tài sản cố định được dành chocác phòng tập, các trung tâm văn hóa, các trung tâm nghệ thuật quần chúng,các thư viện, các bảo tàng, các trung tâm lưu trữ, các trung tâm bảo tồn cổ vật,các cơ quan phát hành sách, các đài truyền hình, các đài phát thanh trên cấptỉnh và các hệ thống truyền tải thuộc các đài truyền hình đó, các phòng thu tintức, các trang thiết bị dành cho thiếu nhi như khoa học, các phim giáo dục vànghệ thuật và việc mua sắm trang thiết bị Đối với các dự án công nghệ củacác xưởng phim truyện và các nhà máy không sản xuất, thì lại được ấn địnhmức thuế đầu tư tài sản cố định là 10%
Vào năm 1993, Trung Quốc đã chỉnh sửa hệ thống thuế và đưa ra việcgiảm thuế và miễn thuế cho các công việc có liên quan đến văn hóa Đối vớithuế kinh doanh: thuế kinh doanh được miễn đối với việc thu nhập qua việcbán vé từ các hoạt động văn hóa ở các khu di tích, các bảo tàng, các trung tâm
Trang 15thuật thư pháp, các thư viện và các tổ chức bảo tồn cổ vật Đối với thuế giá trịgia tăng: Thuế giá trị gia tăng được miễn khi các thư viện công cộng chi phícho việc mua bán các quyển sách quý hiếm Nó cũng được miễn cho việckinh doanh chuyển giao bán quyền nghe và nhìn gốc.
Các chính sách cho ngành văn hóa thông qua nghiên cứu và thực tiễn:Trong cuộc điều tra và nghiên cứu thị trường mô hình thống kê công nghiệp
đã bắt đầu được chấp nhận trong việc thu thập dữ liệu đối với công việc cóliên quan đến ngành văn hóa vào năm 1996 Hiện nay, các tổ chức quan trọngtrong việc thống kê dữ liệu là: các hoạt động về nhân sự, phân tích thống kêđầu vào, đầu ra, giá trị thêm vào, thu nhập kinh doanh chính, lợi nhuận, mứcthuế, tỷ lệ tự tạo được quỹ tài trợ, chi phí đầu người và hiệu quả đều có sựhướng dẫn Bằng cách này, lần đầu tiên Bộ Văn hóa có dữ liệu thống kêtương đối chính xác đối với các ngành nghề chẳng hạn như ngành giải trí
Các chính sách biếu tặng và an sinh xã hội: Các việc biếu tặng cho các
cơ quan văn hóa được Trung Quốc khuyến khích, nhưng nó vẫn có các quyđịnh riêng như: người đóng thuế việc biếu tặng cho các cơ quan văn hóathông qua các phòng ban quản lý văn hóa hoặc các tổ chức phúc lợi phi kinhdoanh công cộng và đây là những tổ chức đã được thiết lập và đã được chấpnhận Với những quà biếu tặng thì không được thu thuế doanh thu quá 3%,đây là điểm đánh dấu riêng cho các cơ quan văn hóa được các cơ quan thuếcủa nhà nước xác định Những người nhận các vật biếu tặng gồm: các dàn
giao hưởng chính của nhà nước, đoàn vũ kịch bale, đoàn opera, đoàn kịch BắcKinh và các nhóm biểu diễn nghệ thuật dân tộc khác; các thư viện phúc lợicông cộng, các bảo tàng, các di tích lịch sử, các tổ chức bảo tồn di vật văn hóachính Các phòng ban có liên quan đều có luật định và điều chỉnh theo quàtặng xã hội để đảm bảo việc thực hiện các chính sách biếu tặng xã hội
Trang 16Mới đây, tháng 8/2010 tại Hà Nội, hội đàm giữa Bộ trưởng Bộ Văn hóaTrung Quốc và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam về tìnhhình xây dựng văn hóa của Trung Quốc như sau: ngày nay Trung Quốc coivăn hóa là trụ cột, linh hồn của dân tộc Có thời gian dài Trung Quốc chỉ coitrọng kinh tế mà chưa coi trọng đến lĩnh vực văn hóa Mấy chục năm mở cửahội nhập, Trung Quốc nhận thức được rằng phải coi trọng văn hóa, phải cóchính sách để tạo cho văn hóa phát triển.
Đại hội Đảng Trung Quốc lần thứ 16 đã khẳng định được 4 lĩnh vựcchủ yếu: chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa
Sự nghiệp văn hóa, thể chế văn hóa phải phủ kín thành thị và nôngthôn, không cho phép kinh tế thị trường chi phối mà chi chủ yếu từ ngân sáchnhà nước, đảm bảo quyền hưởng thụ văn hóa của nhân dân, xây dựng dịch vụvăn hóa công cộng đồng đều từ thành thị đến nông thôn (trách nhiệm củaChính phủ, chính quyền các cấp phải tăng nhanh ngân sách chi cho văn hóa)
Cả nước có 6 cấp từ trung ương, tỉnh, huyện, thị xã, thôn, bản Đồng thờikhuyến khích người dân tham gia hoạt động văn hóa, phấn đấu đến năm 2013có: 98% nông dân được xem truyền hình Tăng sách cho thư viện, mỗi xã đều
có Trung tâm văn hóa, phòng văn hóa tại thôn Các bảo tàng địa phương đềumiễn phí cho du khách Đọc sách điện tử tại các phường, xã, thôn Xây dựngchương trình văn hóa phục vụ nông thôn (sự nghiệp văn hóa cũng chính làcung cấp dịch vụ văn hóa công cộng) Các hãng phim, trò chơi điện tử…đều
có chính sách để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực văn hóa nhưchính sách tín dụng ưu đãi, thuế ưu đãi, hỗ trợ cho văn hóa được tính vào chiphí của doanh nghiệp (hiện nay ở Việt Nam chưa có chính sách này)
Sau cải cách thể chế văn hóa, nhiều đơn vị chuyển sang hoạt động nhưdoanh nghiệp Những loại hình văn hóa nghệ thuật mang đậm tính dân tộc thìNhà nước phải lo, còn lại chuyển sang loại hình doanh nghiệp
Trang 17Trung Quốc cho rằng, xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội sẽ trởthành trụ cột để phát triển văn hóa (sản nghiệp văn hóa Trung Quốc đã vượt5%/GDP ở một số tỉnh ).
1.2.2 Ai-Len:
Không có một khung pháp lý chung đối với việc phát triển các ngànhkinh doanh văn hóa Tuy nhiên, trong phạm vi những lĩnh vực nghệ thuậtcũng có các quy định riêng Thông thường mức thuế VAT 21% sẽ được giảmxuống 12.5% đối với việc bán các tác phẩm nghệ thuật, hoặc giá vé vào cửaxem triển lãm nghệ thuật và văn hóa Sách và giá vé xem biểu diễn nghệ thuậtđược miễn thuế VAT; một số triển lãm xuất bản có thể được hưởng mức thuếVAT 0% theo một số điều kiện nhất định
Điều 481 Luật thuế 1997 cho phép nhà đầu tư được miễn giảm thuế đốivới các khoản đóng góp vào những công ty sản xuất phim Số tiền được miễngiảm tùy thuộc vào mức giới hạn được đưa ra hang năm Cho đến nay gần
300 dự án được hưởng lợi từ Điều luật này
1.2.3 Malaysia:
Ở Malaysia, các cấp chính quyền (liên bang, bang, các đô thị tự trị vàcác tổ chức) đều quan tâm đến việc phát triển văn hóa, nên phân phối mộtcách cân đối các ngân sách cho phát triển văn hóa Chính phủ tiếp tục khuyếnkhích các công dân Malaysia sáng tạo các tác phẩm nghệ thuật, thấm nhuầncác giá trị thẩm mỹ to lớn đặc biệt hiểu rõ giá trị và biết giữ gìn nghệ thuật,văn hóa và di sản Để làm giàu thêm văn hóa Malaysia, năm 1996 Chính phủ
đã chi một khoản tiền là 73.71 triệu RM cho việc làm phong phú và thúc đẩynghệ thuật và phát triển văn hóa ở Malaysia
Chính phủ Malaysia tiếp tục đẩy mạnh các chương trình văn hóa, gópphần tăng ngân sách nhà nước theo các kế hoạch 5 năm đã đề ra: kế hoạch 5năm lần 1 (1966-1970), kế hoạch 5 năm lần 2 (1971-1975), kế hoạch 5 năm
Trang 18(1986-1990), kế hoạch 5 năm lần 6 (1991-1995), kế hoạch 5 năm lần 7 2000) Bốn công viên văn hóa, với chi phí 6.7 triệu RM đã được xây dựng ởIpoh, Alor Setar, Kuantan và Penang.
(1996-Vào năm 1992, thư viện quốc gia Malaysia cũng được khánh thành vớitrị giá 35 triệu RM Nhà hát quốc gia với chi phí xây dựng 195 triệu RM vàphòng triển lãm nghệ thuật quốc gia với chi phí 40 triệu RM cùng được khánhthành vào năm 1998 Cả 3 công trình này đều nằm cạnh một đại lộ với kiếntrúc đặc trưng kiểu Malaysia và đã trở thành điểm du lịch nổi tiếng của thủ đôKuala Lumpur
Thông qua Bộ Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch, chính phủ Malaysia đã
hỗ trợ về mặt tài chính cho tổ chức văn hóa, nghệ thuật ở cấp liên bang, cấpbang và cấp hạt, các viện nghiên cứu chuyên sâu, các công ty tư nhân và cáchội thảo do chính phủ hoặc các cá nhân thành lập, tổ chức
Những hỗ trợ về tài chính này được cung cấp để khuyến khích việc tổchức và thực hiện các chương trình liên quan đến văn hóa, nghệ thuật Qua đótăng cường mối quan hệ hữu nghị giữa các tổ chức này để thực hiện các dự án
có chất lượng cao, tạo ra một mạng lưới hợp tác, liên kết giữa chính phủ vàcác tổ chức văn hóa, nghệ thuật
Chi tiêu chính phủ Malaysia cho văn hóa tính theo % tổng chi được thể hiệntrong bảng sau:
Năm Tổng chi của
chính phủ tínhbằng RM
Chi phí cho vănhóa tính bằng RM
Trang 19(Nguồn cung cấp: Malaysia, Belanjawan Persekutuan Anggaran hasil dan perbelanjaan bagi tahun 1980, 1985, 1990, 1995 Kuala Lumpur: Percetakan Nasional Malaysia Bha, 1980)
Để khuyến khích khu vực tư nhân đóng góp làm giàu cho nghệ thuật vàkhôi phục các di sản quốc gia, chính phủ Malaysia đã quy định những khoảnđóng góp được khấu trừ thuế như sau:
a Đóng góp tiền mặt tới tài khoản ủy thác của Bộ Văn hóa, Nghệ thuật và
Du lịch để tài trợ cho các buổi biểu diễn kịch hòa nhạc và các hoạt động vănhóa khác mang tầm quốc gia
b Đóng góp vào việc thành lập các nhóm biểu diễn văn hóa mà hoạt độngcủa các nhóm này được coi là ở cấp quốc gia
c Đóng góp tiền mặt cho tài khoản ủy thác của Cục Bảo tàng và di tích cổ
và Cơ quan lưu trữ quốc gia để phục vụ cho mục đích nghiên cứu và thựchiện các hoạt động đặc biệt để bảo tồn di sản quốc gia
Ngoài ra, các cá nhân và tổ chức đóng góp các bản thảo hoặc đồ tạo táccũng sẽ có một tỉ lệ khấu trừ thuế nhất định Khu vực tư nhân có đóng gópvào việc phát triển dịch vụ thư viện cũng sẽ được miễn thuế
Để tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa: các nhà văn, diễn viên,
vũ công, ca sĩ, nhạc sĩ, nhạc công, tác giả, nhà thơ trữ tình tham gia vào cáchoạt động văn hóa ở cấp quốc gia sẽ được miễn thuế đánh trên phần thu nhập
mà họ được nhận Chính sách miễn thuế cũng dành cho sân khấu của cácnhóm nghệ thuật địa phương
Bên cạnh các dịch vụ hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn, chính phủ cũng cung cấptài chính cho các cơ quan, tổ chức văn hóa, Năm 1996, các tổ chức văn hóaphi chính phủ đã chi tổng cộng 480.000 RM để tổ chức các hoạt động văn hóacho công chúng
1.2.4 Bài học cho Việt Nam
Trang 20Qua kinh nghiệm của Trung Quốc, Malaysia, Ailen, rút ra bài học choViệt Nam
Thứ nhất, bài học về đánh giá tầm quan trọng hơn nữa của văn hóatrong sự phát triển của đất nước, phải coi văn hóa là linh hồn của một dân tộc,
là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sựphát triển kinh tế-xã hội
Thứ hai, bài học về ban hành các văn bản luật nhằm điều chỉnh và tạohành lang pháp lý cho các họat động văn hóa phù hợp với tình hình mới; vềquá trình xây dựng cơ chế chính sách đặc thù cho sự ưu tiên phát triển sựnghiệp văn hóa Các chính sách không chỉ dựa trên các giá trị văn hóa, lịch sửcủa xã hội mà các chính sách này hướng tới mà còn có sự kết hợp, nỗ lực củacác nhóm lợi ích liên quan, chính sách phải phù hợp giữa chính sách củangành với chính sách tổng thể của phát triển kinh tế; nghiên cứu toàn diện và
có hệ thống lý luận và thực tiễn việc xây dựng và phát triển nền văn hóa ViệtNam tiên tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa và hội nhập quốc tế
Thứ ba, bài học cho điều chỉnh chính sách, cơ chế hoạt động cho phùhợp với sự phát triển và nhu cầu ngày càng cao của xã hội; có chính sách đểkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực văn hóa như chính sách tíndụng ưu đãi, thuế ưu đãi, hỗ trợ cho văn hóa được tính vào chi phí của doanhnghiệp; thực hiện hệ thống thuế ưu đãi và chính sách giá cả đối với các côngviệc có liên quan đến văn hóa Những loại hình văn hóa nghệ thuật mang đậmtính dân tộc thì Nhà nước phải lo, còn lại có thể chuyển sang loại hình hoạtđộng doanh nghiệp
Thứ tư, đi đôi với việc tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xãhội hóa các hoạt động văn hóa, huy động mọi nguồn lực cho phát triển văn
Trang 21vững, gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, làm chovăn hóa tham gia tích cực vào việc thực hiện mục tiêu chung của đất nước.
Thứ năm, tạo mọi điều kiện nâng cao mức hưởng thụ và tham gia hoạtđộng, sáng tạo văn hóa của nhân dân; phấn đấu từng bước thu hẹp sự chênhlệch về hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật giữa thành thị và nông thôn, giữa đồngbằng và miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,biên giới, hải đảo
Trang 22Chương 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ VĂN HOÁ,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH2.1 Giới thiệu về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hội khóa XII ra Nghị quyết số01/2007/QH12 về cơ cấu tổ chức của Chính phủ và số Phó Thủ tướng Chínhphủ nhiệm kỳ Khoá XII, quyết định Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đượcthành lập trên cơ sở hợp nhất Bộ Văn hoá - Thông tin với Uỷ ban Thể dục thểthao, Tổng cục Du lịch và tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước vềgia đình từ Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; đồng thời chuyển giao chứcnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin báo chí, xuất bản sang BộThông tin và Truyền thông
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chínhphủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, giađình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản
lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình,thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CPngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quanngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1 Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, dự thảonghị quyết của Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội; các dựthảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình,
Trang 23kế hoạch xây dựng pháp luật của Bộ đã được phê duyệt vàcác đề án khác theo sự phân công của Chính phủ.
2 Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch kếhoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trìnhmục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án,công trình quan trọng quốc gia; các dự thảo quyết định chỉ thịcủa Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thểdục, thể thao và du lịch
3 Trình Thủ tướng Chính phủ các giải thưởng, danh hiệu
vinh dự Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục,thể thao và đu lịch; quyết định thành lập các Hội đồng quốc
gia về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.
4 Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ
5 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm viquản lý nhà nước của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
6 Về di sản văn hoá:
a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định:
- Quy hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổchức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;
- Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;
- Xếp hạng và điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với đi tíchquốc gia đặc biệt;
Trang 24- Đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá củaLiên hợp quốc (UNESCO) công nhận Di sản văn hoá và thiênnhiên tiêu biểu của Việt Nam là Di sản thế giới;
- Phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn hóa vật
thể, bao gồm: di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, trừ trường hợp luật, pháp lệnh
có quy định khác;
- Cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài
b) Quyết định theo thẩm quyền:
- Xếp hạng di tích quốc gia, bảo tàng hạng I; điều chỉnhkhu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia; giao di vật, cổ vật,bảo vật quốc gia cho bảo tàng nhà nước có chức năng theoquy định của pháp luật;
- Phê duyệt quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi
di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định củapháp luật; phê duyệt hoặc thoả thuận việc xây .dựng cáccông trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và ditích quốc gia đặc biệt;
- Thẩm định quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phụchồi đi tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; dự án cải tạo,xây dựng các công trình nằm ngoài các khu bảo vệ di tíchquốc gia và di tích quốc gia đặc biệt xét thấy có khả năng ảnhhưởng xấu đến di tích theo quy định của pháp luật;
- Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ; đưa di vật, cổvật ra nước ngoài, tam bản sao di vật, cổ vật và bảo vật quốcgia thuộc các bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;quản lý việc cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước
Trang 25ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, sưu tầm disản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam.
c) Hướng dẫn hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sảnvăn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với các di tích vànhân vật lịch sử
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quanhuy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và pháthuy giá trị di sản văn hoá
đ) Công nhận, trao tặng danh hiệu vinh dự đối với cácnghệ nhân có công gìn giữ, trình diễn, truyền dạy di sản vănhóa phi vật thể
7 Về nghệ thuật biểu diễn:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị
sự nghiệp của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn sau khi đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuậtchuyên nghiệp; Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn vềnghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp;
c) Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động thi hoa hậu,người mẫu thời trang, karaoke và vũ trường;
d) Hướng dẫn việc cấp thẻ hành nghề và cấp phép biểudiễn nghệ thuật chuyên nghiệp;
đ) Quy định việc thẩm định, cấp phép, chương trình, tiếtmục, vở diễn của các tổ chức, cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ởnước ngoài và của các tổ chức, cá nhân nước ngoài biểu diễntại Việt Nam;
Trang 26e) Ban hành Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hànhbăng đĩa ca nhạc và vở diễn.
8 Về điện ảnh:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị
sự nghiệp của Nhà nước về điện ánh sau khi được Thủ tướngChính phủ phê duyệt;
b)Quy định việc tổ chức liên hoan phim quốc gia và quốc
tế, những ngày phim nước ngoài tại Việt Nam và những ngàyphim Việt Nam ở nước ngoài;
c) Quản lý phim lưu chiểu và lưu trữ các tư liệu, hình ảnhđộng sản xuất ở trong nước và nước ngoài;
d) Quy định việc cấp phép phổ biến phim
9 Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch tượng đài,tranh hoành tráng quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủphê duyệt;
b) Ban hành Quy chế hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh,triển lãm, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn video-art, tổ chức trạisáng tác điêu khắc quốc tế tại Việt Nam;
c) Quy định việc tổ chức và trực tiếp tổ chức trưng bày,
triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô quốc gia,
quốc tế;
d) Thành lập Hội đồng chuyên ngành thẩm định nghệthuật và dự toán công trình mỹ thuật theo quy định
10 Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm vănhọc, nghệ thuật:
Trang 27a) Hướng dẫn thực hiện quy định chế độ nhuận bút vềquyền tác giả, quyền liên quan của tác giả, chủ sở hữu tácphẩm văn học, nghệ thuật;
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định của phápluật về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm vănhọc, nghệ thuật;
c) Bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổchức, cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quanđối với tác phẩm văn học, nghệ thuật;
d) Quy định việc cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng vàđảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đốivới cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phátsóng;
đ) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ quyền tác giả đối với tácphẩm văn học, nghệ thuật và quyền liên quan cho các ngành,địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và công dân
c) Quy định điều kiện thành lập và hướng dẫn hoạt độngthư viện
12 Về quảng cáo :
Thống nhất quản lý nhà nước về quảng cáo, có nhiệm vụ,quyền hạn sau:
Trang 28a) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép đặt Chinhánh của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáonước ngoài;
b) Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm phápluật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáotrên các phương tiện (trừ báo chí, mạng thông tin máy tính vàxuất bản phẩm) và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theoquy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thôngban hành thông tư liên tịch quy định về thủ tục cấp phépquảng cáo, về thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi viphạm pháp luật trong lĩnh vực quảng cáo trên báo chí, mạngthông tin máy tính và xuất bản phẩm
13 Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyêntruyền cổ động:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định nghi thứcchính thức nhà nước về đón tiếp khách quốc tế, lễ kỷ niệm,tang lễ và các nghi thức khác theo phân công của Chính phủ;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch về thiết chếvăn hoá cơ sở sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
c) Xây dựng và ban hành các chính sách về bảo tồn,phát huy, phát triển các giá trị văn hoa phi vật thể của cộngđồng các dân tộc Việt Nam;
d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra; giám sát việcthực hiện chính sách văn hóa dân tộc;
Trang 29đ) Ban hành Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễnvăn nghệ quần chúng, tổ chức hoạt động văn hoá và dịch vụvăn hoá nơi công cộng;
e) Ban hành Quy chế, hướng dẫn và chỉ đạo phong tràotoàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, hoạt độngtuyên truyền phổ biến văn hóa ở cơ sở và tổ chức lễ hội
14 Về gia đình:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướngdẫn thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo quyềnbình đẳng và chống bạo lực trong gia đình;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xâydựng và tổ chức thực hiện nội dung gia đình văn hóa;
c) Tổ chức và hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ thông tin vềgia đình; chỉ đạo, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các
mô hình gia đình văn hóa;
d) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xửtrong gia đình truyền thống Việt Nam
15 Về thể dục, thể thao cho mọi người :
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, quyhoạch, kế hoạch và các chương trình quốc gia phát triển thểdục, thể thao sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ hướng dẫnviên, cộng tác viên thể dục, thể thao quần chúng; tuyêntruyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục, thểthao, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thểdục, thể thao cơ sở;
Trang 30c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương điềutra thể chất nhân dân; hướng dẫn, áp dụng và phát triển cácmôn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏetruyền thống ở trong và ngoài nước;
d) Chỉ đạo tổ chức thi đấu thể thao quần chúng ở cấpquốc gia;
đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an hướng dẫn, tổ chức thực hiện về giáo dục thểchất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lựclượng vũ trang;
e) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các câu lạc bộ và
cơ sở thể dục, thể thao quần chúng
16 Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyênnghiệp:
a) Trình Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức đại hộithể dục, thể thao toàn quốc, đại hội thể thao khu vực, châulục và thế giới; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châulục và thế giới tồ chức tại Việt Nam;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạchphát triển thể thao thành tích cao và định hướng phát triểnthể thao chuyên nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủphê duyệt;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ,chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tàithể thao; quy định chi tiết về quyền sở hữu đối với giải thểthao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp sau khi
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt;
Trang 31d) Cho phép tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻquốc gia hàng năm từng môn thể thao; phê duyệt điều lệ đại hộithể dục, thể thao toàn quốc;
đ) Ban hành tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vậnđộng viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhậnphong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận độngviên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quyđịnh của pháp luật;
e) Ban hànth Quy chế tuyển chọn vận động viên vào cácđội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thànhlập đoàn thể thao quốc gia và đội tuyển thể thao quốc giatăng môn;
g) Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyệnvận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
h) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các cơ sở tậpluyện thể thao chuyên nghiệp
17 Về tài nguyên du lịch và quy hoạch du lịch:
a) Hướng dẫn, tổ chức hiện quy hoạch tổng thể pháttriển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu dulịch quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Ban hành Quy chế điều tra, đánh giá, phân loại tàinguyên du lịch;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chứcđiều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; ban hành cácquy định về bảo vệ, tôn tạo, phát triển, khai thác, sử dụng tài
Trang 32nguyên du lịch và môi trường du lịch trong khu du lịch, điểm
b) Tổ chức công bố công khai khu du lịch quốc gia, điểm
du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia và đô thị du lịch sau
khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định công nhận;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc phân loại, công nhận khu dulịch, điểm du lịch và tuyến du lịch địa phương;
d) Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ đề nghịcông nhận đô thị du lịch của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;
đ) Ban hành Quy chế quản lý khu du lịch thuộc ranh giớihành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trởlên
19 Về hướng dẫn du lịch:
Ban hành Quy định về điều kiện, thủ tục, hồ sơ cấp, đổi,cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhậnthuyết minh viên du lịch; quản lý thống nhất trong cả nướcviệc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và cấp giấy chứng nhậnthuyết minh viên theo quy định của pháp luật
20 Về kinh doanh du lịch:
a) Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy địnhcủa pháp luật về kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, kinh
Trang 33doanh phát triển du lịch, điểm du lịch và các dịch vụ du lịchkhác;
b) Quy định tiêu chí phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú dulịch; quyết định phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 3sao trở lên;
c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về vậnchuyển khách du lịch
21 Về xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thành lập và hoạtđộng của văn phòng xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa ViệtNam ở nước ngoài, văn phòng xúc tiến du lịch quốc gia củanước ngoài tại Việt Nam;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xâydựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trìnhxúc tiến du lịch quốc gia; chủ trì, phối hợp với ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các hoạtđộng xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài; điều phốicác hoạt động xúc tiến du lịch liên vùng, liên địa phương;
c) Xây dựng và hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý cơ
sở dữ liệu du lịch quốc gia;
di tổ chức thực hiện việc xây dựng các sản phẩm tuyêntruyền, quảng bá du lịch, các chương trình, sự kiện, hội chợ,hội thảo, triển lãm và hoạt động về văn hóa, thể thao, du lịchcấp quốc gia, khu vực và quốc tế
Trang 3422 Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự ánđầu tư thuộc thẩm quyền trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thểdục, thể thao và du lịch.
23 Cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức
các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch ở ViệtNam; cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm theo quyđịnh của pháp luật
24 Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòngngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi mê tín, hủ tục, văn hoáphẩm đồi trụy và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vựcvăn hóa, thể dục, thể thao và du lịch
25 Trình chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc đàmphán, ký kết, gia nhập, phê duyệt điều ước quốc tế về vănhóa, gia đình, the dục, thể thao và du lịch; tổ chức thực hiệncác điều ước quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế theo sựphân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiệnhợp tác quốc tế; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiệncác chương trình, dự án quốc tế tài trợ trong lĩnh vực văn hoá,gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; cho phép tổ chức hộinghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến lĩnh vực vănhóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch theo quy định củapháp luật
26 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứukhoa học ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệmôi trường trong lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao và dulịch theo quy định của pháp luật
Trang 3527 Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp
vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ đượcphân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của
Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ củangạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phâncông, phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêuchuẩn nghiệp vụ cụ thể của người đứng đầu cơ quan chuyênmôn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xây dựng và banhành định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực văn hóa, thể dục,thể thao và du lịch
28 Về quản lý nhà nước các tổ chức thực hiện dịch vụcông thuộc lĩnh vực văn hóa, giai đình, thể dục, thể thao và
du lịch:
a) Xây dựng, trình Chính phủ cơ chế, chính sách cungứng dịch vụ công, xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụcông trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và dulịch;
b) Ban hành điều kiện, tiêu chí thành lập các tổ chức sựnghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục,thể thao và du lịch;
c) Quản lý và chỉ đạo đối với các tổ chức sự nghiệp trựcthuộc Bộ
29 Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhànước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lýtheo quy định của pháp luật
Trang 3630 Về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội và
tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thểdục, thể thao và du lịch:
a) Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội, tổ chức phi Chínhphủ tham gia hoạt động và xây dựng hoàn thiện các quy địnhquản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục,thể thao và du lịch;
b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luậtcủa hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực vănhóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định củapháp luật
31 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị của công dân, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, giađình, thể dục, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Bộ;thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện phân cấp quản lýngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
32 Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cảicách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chươngtrình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt; xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, phápluật quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao
và du lịch; thực hiện phân công, phân cấp cho các cơ quan,đơn vị trực thuộc; trình Chính phủ quyết định việc phân cấpnhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực thuộc Bộ quản lýcho chính quyền địa phương; chỉ đạo việc thực hiện các quyđịnh về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý; cải cách thủ tục
Trang 37hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn TCVN ISO 9001:2000 và ứng dụng công nghệ thông tinphục vụ hoạt động của Bộ.
33 Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác thi
đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục,thể thao và du lịch
34 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thựchiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, đàotạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, khen thưởng, kỷluật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản
lý của Bộ
Trang 382.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
BỘ VĂN HÓA , THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Khối văn hóa
Khối
du lịch
Khối thể thao
Thanh tra Khối Báo
-Tạp chí
Khối Bảo tàng
Khối Thư viện
Khối Nhà Sáng tác Khối Nghệ thuật biểu diễn
Trang 392.3 Thực trạng cơ chế hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch:
- Hoạt động sự nghiệp công lập của ngành văn hoá, thể thao và du lịchthuộc các lĩnh vực sau: Di sản văn hoá, Thư viện, Biểu diễn nghệ thuật, Điệnảnh, Văn hoá cơ sở, Mỹ thuật và Nhiếp ảnh, Thể dục, thể thao và Du lịch
- Sự nghiệp khác gồm các lĩnh vực: đào tạo chuyên ngành văn hoá nghệthuật (Sân khấu, Điện ảnh, Múa, Xiếc, Văn hoá ), thể dục, thể thao, du lịch
và dạy nghề, khoa học công nghệ, báo chí, viện nghiên cứu chuyên ngành
2.3.1 Lĩnh vực Nghệ thuật biểu diễn
Hiện nay, có 12 đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trên
tổng số 129 đơn vị biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập trong cả nước(102 đơn vị thuộc Sở Văn hoá - Thông tin, 15 đơn vị thuộc lực lượng vũ trang)
2.3.2 Lĩnh vực Thư viện
Hiện nay, ngành thư viện được chia thành 2 loại hình: thư viện côngcộng và thư viên chuyên ngành, đa ngành, gồm:
a) Thư viện công cộng có: 01 Thư viện Quốc gia thuộc Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch và 64 thư viện tỉnh, thành phố do Sở Văn hoá - Thông
tin quản lý; 607/682 thư viện quận, huyện, thị trực thuộc Uỷ ban nhân dânhuyện hoặc Phòng Văn hoá - Thông tin huyện, Trung tâm Văn hoá - Thôngtin cấp huyện quản lý và gần 2.000 thư viện cấp xã )
b) Thư viện đa ngành chuyên ngành gồm: 300 thư viện trong cáctrường đại học và tương đương; gần 17.000 thư viện trong các trường tiểuhọc, trung học cơ sở, trung học phổ thông; gần 70 thư viện trong các viện,trung tâm nghiên cứu khoa học
Trang 402.3.3 Lĩnh vực Di sản văn hoá: Hiện nay, có 7 bảo tàng Quốc gia
thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trên tổng số 120 bảo tàng cả nước,
(6 bảo tàng chuyên ngành, 25 bảo tàng thuộc lực lượng vũ trang; 82 bảo tàngtỉnh, thành phố và 54 Ban quản lý di tích công lập ở các địa phương)
2.3.4 Lĩnh vực Văn hoá cơ sở: hiện nay, cả nước có: 72 Trung tâm Văn
hoá- Thông tin, Nhà văn hoá, Trung tâm hội chợ, triển lãm thuộc tỉnh, thànhphố (trong đó tại các thành phố lớn có từ 2 đến 3 thiết chế như: Hải Phòng,
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh); 419 Trung tâm Văn hoá - Thông tin quận,huyện, thị; 516 đội Thông tin lưu động và 4197 nhà văn hoá xã, phường
2.3.5 Lĩnh vực Điện ảnh: 1 Viện nghiên cứu và 3 trung tâm: Trung
tâm Lưu trữ Điện ảnh, Trung tâm Kỹ thuật Điện ảnh, Trung tâm Chiếu phim quốc gia thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và 61 Trung tâm
Phát hành phim và Chiếu bóng (trong đó có các đội chiếu bóng lưu động) cáctỉnh hoạt động theo cơ chế sự nghiệp có thu và 3 Công ty hoạt động theo cơchế doanh nghiệp
2.3.6 Lĩnh vực Thể dục, thể thao:
a) Có 12 đơn vị trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (trong
đó có 1 bệnh viện, 1 báo, 1 tạp chí và 9 đơn vị sự nghiệp khác) và 20 đơn vịthuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý
b) Đơn vị thuộc địa phương quản lý có 135 đơn vị do Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và 416 đơn vị do cấp Huyện quản lý
2.3.7 Lĩnh vực Du lịch: Có 3 đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch ((trong đó có 1 Viện, 1 báo, 1 tạp chí)).
2.3.8 Lĩnh vực Đào tạo: