1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI TRẺ EM QUY MÔ 10.000.000 SẢN PHẨMNĂM

99 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Đồ Chơi Trẻ Em Quy Mô 10.000.000 Sản Phẩm/Năm
Tác giả Công Ty TNHH Innoflow NT, Đơn Vị Tư Vấn Chủ Dự Án
Trường học Trường Đại Học Ninh Thuận
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (10)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (10)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (10)
      • 1.2.1. Địa điểm thực hiện dự án (10)
      • 1.2.1. Cơ quan có thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án (11)
      • 1.2.2. Quy mô của dự án đầu tư (11)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (12)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (12)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
        • 1.3.2.1. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
        • 1.3.2.2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (14)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (15)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn (15)
      • 1.4.1. Nguyên liệu cho san lấp mặt bằng, thi công xây dựng (15)
      • 1.4.2. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu giai đoạn vận hành thương mại của dự án 14 1. Nguyên liệu sản xuất chính (16)
        • 1.4.2.2. Nhu cầu điện năng (17)
        • 1.4.2.3. Nhu cầu sử dụng nước của dự án (17)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (18)
      • 1.5.1. Các hạng mục công trình của dự án (18)
      • 1.5.2. Danh mục máy móc, thiết bị (21)
      • 1.5.3. Nhu cầu sử dụng cán bộ nhân viên (22)
      • 1.5.4. Tổng mức đầu tư (23)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (24)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (24)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (24)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (25)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (25)
    • 3.3. Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (25)
  • CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (30)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong (30)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (30)
        • 4.1.1.1. Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải (31)
        • 4.1.1.2. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (37)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (39)
        • 4.1.2.1. Về nước thải (39)
        • 4.1.2.2. Nước mưa (40)
        • 4.1.2.3. Về bụi, khí thải (40)
        • 4.1.2.4. Về tiếng ồn, độ rung (42)
        • 4.1.2.5. Về rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải (42)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (44)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (44)
        • 4.2.1.1. Tác động có liên quan đến chất thải (44)
        • 4.2.1.2. Nguồn tác động không liên quan đến chất thải (52)
        • 4.2.1.3. Tác động từ các rủi ro, sự cố khi dự án đi vào hoạt động (53)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (53)
        • 4.2.2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (53)
        • 4.2.2.2. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa chảy tràn (76)
        • 4.2.2.3. Về công trình biện pháp xử lý bụi, khí thải (78)
        • 4.2.2.4. Về công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn (79)
        • 4.2.2.5. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường (83)
        • 4.2.2.6. Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường (84)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (87)
      • 4.3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (87)
      • 4.3.3. Dự toán kinh phí các công trình bảo vệ môi trường (88)
      • 4.3.4. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (88)
    • 4.4. Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (89)
      • 4.4.1. Mư ́ c đô ̣ chi tiết của các đánh giá (89)
      • 4.4.2. Đô ̣ tin câ ̣y của đánh giá (89)
        • 4.4.2.1. Độ tin cậy trong đánh giá tác động do khí thải (89)
        • 4.4.2.2. Độ tin cậy trong đánh giá tác động do nước thải (90)
        • 4.4.2.3. Độ tin cậy trong đánh giá tác động do chất thải rắn (90)
        • 4.4.2.4. Tác động đến kinh tế - xã hội (90)
        • 4.4.2.5. Các rủi ro, sự cố môi trường có khả năng xảy ra (90)
  • CHƯƠNG V. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (91)
  • CHƯƠNG VI. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (92)
    • 6.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (92)
    • 6.2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải (92)
  • CHƯƠNG VII. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN . 91 7.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (93)
    • 7.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (93)
    • 7.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (93)
    • 7.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (94)
      • 7.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (94)
      • 7.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (94)
      • 7.2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của Chủ đầu tư . 92 7.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (94)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (95)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................4 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................7 CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..........................................8 1.1. Tên chủ dự án đầu tư ........................................................................................8 1.2. Tên dự án đầu tư ...............................................................................................8 1.2.1. Địa điểm thực hiện dự án................................................................................8 1.2.1. Cơ quan có thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án................................................................................................9 1.2.2. Quy mô của dự án đầu tư................................................................................9 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự

Trang 1

CÔNG TY TNHH INNOFLOW NT

-  -

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI TRẺ EM

QUY MÔ 10.000.000 SẢN PHẨM/NĂM Địa chỉ: Lô đất KT-BB, Khu công nghiệp Du Long,

xã Lợi Hải – xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận

NINH THUẬN, NĂM 2023

Trang 2

CÔNG TY TNHH INNOFLOW NT

-  -

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI TRẺ EM

QUY MÔ 10.000.000 SẢN PHẨM/NĂM Địa chỉ: Lô đất KT-BB, Khu công nghiệp Du Long,

xã Lợi Hải – xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CHỦ DỰ ÁN

NINH THUẬN, NĂM 2023

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 7

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 8

1.2 Tên dự án đầu tư 8

1.2.1 Địa điểm thực hiện dự án 8

1.2.1 Cơ quan có thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án 9

1.2.2 Quy mô của dự án đầu tư 9

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 10

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 10

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 10

1.3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 10

1.3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 12

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 13

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 13

1.4.1 Nguyên liệu cho san lấp mặt bằng, thi công xây dựng 13

1.4.2 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu giai đoạn vận hành thương mại của dự án 14 1.4.2.1 Nguyên liệu sản xuất chính 14

1.4.2.2 Nhu cầu điện năng 15

1.4.2.3 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 15

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 16

1.5.1 Các hạng mục công trình của dự án 16

1.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị 19

1.5.3 Nhu cầu sử dụng cán bộ nhân viên 20

1.5.4 Tổng mức đầu tư 21

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 22

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 22

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 22

Trang 4

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐẦU TƯ 23

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 23

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 23

3.3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 23

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 28

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 28

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 28

4.1.1.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 29

4.1.1.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 35

4.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 37

4.1.2.1 Về nước thải 37

4.1.2.2 Nước mưa 38

4.1.2.3 Về bụi, khí thải 38

4.1.2.4 Về tiếng ồn, độ rung 40

4.1.2.5 Về rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 40

4.2 Đánh giá tác động và đề xuất biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 42

4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 42

4.2.1.1 Tác động có liên quan đến chất thải 42

4.2.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 50

4.2.1.3 Tác động từ các rủi ro, sự cố khi dự án đi vào hoạt động 51

4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 51

4.2.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải 51

4.2.2.2 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa chảy tràn 74

4.2.2.3 Về công trình biện pháp xử lý bụi, khí thải 76

4.2.2.4 Về công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn 77

4.2.2.5 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường 81

4.2.2.6 Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường 82

4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 85

4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 85

Trang 5

4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải,

thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động liên tục 85

4.3.3 Dự toán kinh phí các công trình bảo vệ môi trường 86

4.3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 86

4.4 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 87

4.4.1 Mứ c đô ̣ chi tiết của các đánh giá 87

4.4.2 Đô ̣ tin câ ̣y của đánh giá 87

4.4.2.1 Độ tin cậy trong đánh giá tác động do khí thải 87

4.4.2.2 Độ tin cậy trong đánh giá tác động do nước thải 88

4.4.2.3 Độ tin cậy trong đánh giá tác động do chất thải rắn 88

4.4.2.4 Tác động đến kinh tế - xã hội 88

4.4.2.5 Các rủi ro, sự cố môi trường có khả năng xảy ra 88

CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 89

CHƯƠNG VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 90

6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 90

6.2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải 90

CHƯƠNG VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 91 7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 91

7.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 91

7.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 91

7.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 92

7.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 92

7.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 92

7.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của Chủ đầu tư 92 7.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 92

CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 93

PHỤ LỤC BÁO CÁO 94

Trang 6

KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tọa độ ranh giới khu vực thực hiện Dự án 8

Bảng 1.2: Đánh giá việc lựa chọn công nghệ 12

Bảng 1.3: Khối lượng vật liệu sử dụng giai đoạn xây dựng Dự án 13

Bảng 1.4: Nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành thương mại 14

Bảng 1.5: Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất 16

Bảng 1.6: Danh mục các hạng mục công trình nhà xưởng hiện tại và mở rộng của Dự án 17

Bảng 1.7: Danh mục máy móc sản xuất tại dự án 19

Bảng 1.8: Tiến độ thực hiện dự án 21

Bảng 3.1: Kết quả quan trắc không khí môi trường lao động 24

Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại khu vực cổng ra vào dự án 25

Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng đất 26

Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 27

Bảng 4.1: Tác động đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng 28

Bảng 4.2: Tỷ lệ trộn bê tông 200 29

Bảng 4.3: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa 31

Bảng 4.4: Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường ngoài thành phố 32

Bảng 4.5: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải sinh ra từ các phương tiện vận tải trong thời gian xây dựng 32

Bảng 4.6: Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của thiết bị 33

Bảng 4.7: Nồng độ các chất ô nhiễm do đốt dầu DO của các máy móc, thiết bị tại công trường 33

Bảng 4.8: Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng lắp đặt máy móc, thiết bị 34

Bảng 4.9: Mức ồn tối đa theo khoảng cách của các thiết bị thi công 35

Bảng 4.10: Mức ồn gây rung của một số máy móc xây dựng 36

Bảng 4.11: Các nguồn tác động liên quan đến chất thải 42

Bảng 4.12: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn vận hành 43

Bảng 4.13: Tải lượng các chất ô nhiễm từ máy phát điện dự phòng 46

Bảng 4.14: Nồng độ các chất ô nhiễm khí thải máy phát điện dự phòng 46

Bảng 4.15: Khối lượng chất thải rắn phát sinh 48

Bảng 4.16: Các loại CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động 49

Bảng 4.17: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt tại bể thu gom 54

Trang 8

Bảng 4.18: Hiệu suất xử lý nước thải tại cụm bể sinh ho ̣c kỵ khí (UASB) 55

Bảng 4.19: Hiệu suất xử lý nước thải tại bể thiếu khí (Anocxic) 56

Bảng 4.20: Hiệu suất xử lý nước thải tại bể lắng 58

Bảng 4.21: Hiệu suất xử lý nước thải tại bể xử lý amoni 59

Bảng 4.22: Hiệu suất xử lý nước thải sau bể khử trùng 59

Bảng 4.23: Kích thước bể tự hoại 03 ngăn 63

Bảng 4.24: Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tại dự án 64

Bảng 4.24: Danh mu ̣c máy móc, thiết bi ̣ lắp đặt cho HTXLNT của Dự án 64

Bảng 4.26: Danh mục các công trình bảo vệ môi trường của Dự án 85

Bảng 4.27: Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 85

Bảng 4.28: Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 86

Bảng 7.1: Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 91

Bảng 7.2: Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải trong giai đoạn vận hành ổn định 91

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Vị trí thực hiện Dự án 9

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất đồ chơi trẻ em 11

Hình 1.3: Hiện trạng một số khu vực của Nhà máy 19

Hình 4.1: Sơ đồ thu gom xử lý nước thải sinh hoạt 52

Hình 4.2: Công nghệ xử lý nước thải tại Dự án 53

Hình 4.3: Cơ chế quá trình chuyển hóa chất hữu cơ bằng màng vi sinh 57

Hình 4.4: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 61

Hình 4.5: Sơ đồ thoát nước mưa của Dự án 75

Hình 4.6: Khu vực kho chứa rác tại Nhà máy 80

Trang 10

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tên chủ dự án đầu tư

-

Tên Nhà đầu tư:

CÔNG TY TNHH INNOFLOW NT

- Địa chỉ trụ sở chính: Lô đất KT-BB, Khu công nghiệp Du Long, Xã Lợi Hải - xã Bắc Phong, Huyện Thuận Bắc, Tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật:

- Điện thoại: 0977 188 632

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp 4500656485 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận – Phòng đăng ký kinh doanh cấp, đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 07 năm 2022, đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 05 tháng 04 năm 2023

- Dự án “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em” tại Khu công nghiệp Du Long, Xã Lợi Hải - xã Bắc Phong, Huyện Thuận Bắc, Tỉnh Ninh Thuận của Công ty TNHH Innoflow

mã số dự án 542507270, do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận lần đầu vào ngày 24/6/2022, chứng nhận điều chỉnh lần thứ 2 vào ngày 30 tháng 03 năm 2023

- Dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cấp giấy phép môi trường số 60/GPMT-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2022 với quy mô 6.000.000 sản phầm/năm

- Loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ của dự án: sản xuất đồ chơi trẻ em

1.2 Tên dự án đầu tư

NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ CHƠI TRẺ EM

1.2.1 Địa điểm thực hiện dự án

- Dự án Sản xuất đồ chơi trẻ em do Công ty TNHH Innoflow NT làm chủ đầu tư được thực hiện tại Lô đất KT-BB, Khu công nghiệp Du Long, xã Lợi Hải-xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận

- Diện tích thực hiện dự án không thay đổi so với diện tích đã được cấp giấy phép môi trường tại Giấy phép số 60/GPMT-UBND là 4,74 ha, được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ xác định theo hệ VN 2000 (kinh tuyến trục 108º15’, múi chiếu 3º) theo bảng sau:

Bảng 1.1: Tọa độ ranh giới khu vực thực hiện Dự án

STT Hệ toạ độ VN 2000 (kinh tuyến trục 108º15' múi 3º) Diện tích (ha)

Trang 11

(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 815003 cấp ngày 15/3/2023)

Vị trí tiếp giáp của nhà máy như sau:

 Phía Đông Bắc giáp đất trống của KCN;

 Phía Đông Nam giáp tuyến đường số 8 của KCN

 Phía Tây Nam giáp tuyến đường số 1 của KCN; cách 400m là nhà máy gạch Tuynel Du Long

 Phía Tây Bắc giáp đất trống của KCN

Hình 1.1: Vị trí thực hiện Dự án

Các công trình đã được xây dựng theo Giấy phép môi trường đã được xác nhận sẽ giữ nguyên hiện trạng công trình Dự án mở rộng nâng công suất sẽ xây dựng thêm nhà xưởng số 3, nhà kho, mái nối mới và lán xe mới trên diện tích khu đất dự trữ nằm trong ranh giới Dự án nhằm phục vụ nhu cầu mở rộng mục tiêu sản xuất của Công ty

(Hợp đồng thuê đất được đính kèm tại Phụ lục báo cáo)

1.2.1 Cơ quan có thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án

- Cơ quan cấp Giấy phép môi trường của dự án đầu tư Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận

1.2.2 Quy mô của dự án đầu tư

- Quy mô của dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em, quy mô, công suất dự án 10.000.000

Xưởng hiện hữu

Vị trí lắp xưởng số 3 (mới)

Vị trí thực hiện Dự án

Trang 12

sản phẩm/năm” được thực hiện tại Lô đất KT-BB, Khu Công nghiệp Du Long, Xã Lợi

Hải, Huyện Thuận Bắc, Tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam có tổng mức đầu tư 230 tỷ đồng

thuộc dự án đầu tư nhóm B được quy định tại khoản 3, Điều 9 Luật đầu tư công số

39/2019/QH14 (có tổng vốn đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng)

- Dự án thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IX (mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường) Phụ lục kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Căn cứ theo điểm b, khoản 3, điều 44 Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

Dự án “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em” thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường trình UBND tỉnh Ninh Thuận thẩm định và phê duyệt

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

- Dự án sản xuất đồ chơi trẻ em nâng công suất từ 6.000.000 sản phẩm/năm lên 10.000.000 sản phẩm/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

1.3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

 Công nghệ, loại hình dự án:

Dự án có mục tiêu sản xuất đồ chơi trẻ em (nguyên liệu chính là vải và bông, không

có nguyên vật liệu gây ô nhiễm môi trường) Dự án có công nghệ sản xuất hiện đại với các trang thiết bị máy móc phù hợp, tiên tiến

 Quy trình công nghệ sản xuất của dự án:

Hiện tại, Nhà máy sử dụng công nghệ hiện đại, khép kín, được sử dụng rộng rãi tại các nhà máy sản xuất và gia công đồ chơi trẻ em tại Hàn Quốc và đang được áp dụng tại Nhà máy Innoflow NT hiện tại và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khác tại Việt Nam

Các quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy hiện tại theo đúng nội dung giấy phép môi trường đã được UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Khi tiến hành mở rộng thì quy trình công nghệ được giữ nguyên, không thay đổi

Trang 13

Quy trình sản xuất tại Dự án:

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất đồ chơi trẻ em

Thuyết minh quy trình:

Kiểm tra chất lượng đầu vào:

Nguyên liệu chính sử dụng tại dự án chủ yếu là vải và bông nhập từ Hàn Quốc và các phụ liệu như kim chỉ, nút nhựa, dây kéo, trước khi nhập kho đều được kiểm tra về mẫu mã, màu sắc, kích thước, nếu đạt yêu cầu được đưa vào sản xuất, nếu không đạt yêu cầu được gửi trả lại nhà cung cấp

CTR

Nguyên liệu (vải, bông, phụ kiện,…)

Ồn, CTR Trải, ép, cắt vải CTR, bụi, ồn Kiểm tra chất lượng CTR, bụi

Nhồi bông Bụi bông, bông vụn

Sợi polyeste

Ồn, bụi Phụ kiện

Trang 14

Tại công đoạn này, công nhân gắn thủ công các phụ kiện lên con thú như tai, mắt,

nơ, dây thắt, các loại hạt cườm

Nhồi bông:

Sau khi hoàn chỉnh con thú, công nhân sẽ nhồi bông bằng sợi Polyeste vào bên trong thân gấu bông để chúng có hình thù và hình dáng đặc trưng

Kiểm tra, đóng gói, nhập kho và xuất hàng:

Sản phẩm đã hoàn chỉnh được kiểm tra về chất lượng, mẫu mã, kích thước đạt tiêu chuẩn mới được đóng gói, nhập kho và xuất hàng

1.3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Trang thiết bị máy móc của công ty được nhập từ nước ngoài như Mỹ, Hàn Quốc Thiết bị trong dây chuyền công nghệ có tính đồng bộ, thuộc thế hệ mới, hiện đại đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng và vệ sinh công nghiệp Do quy trình công nghệ không thay đổi, chỉ nâng công suất nên các thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất

ở dự án mở rộng tương đồng với dự án cũ Khi tiến hành mở rộng dự án, công ty sẽ đầu

tư thêm các thiết bị máy móc để phù hợp với công suất 10.000.000 sản phẩm/năm Bên cạnh đó công ty cũng sẽ chú trọng đầu tư công nghệ thông tin, điều khiển tự động chương trình trong dây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng mong muốn

Dự án đã lựa chọn công nghệ sản xuất hiện đại, giảm nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.2: Đánh giá việc lựa chọn công nghệ

1 Công nghệ sản xuất Dự án sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại,

tiên tiến

2 Khí thải phát sinh Dự án không phát sinh khí thải

3 Nước thải phát sinh Dự án không phát sinh nước thải sản xuất,

chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt

Trang 15

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm của Dự án là đồ chơi thú nhồi bông có quy mô thiết kế: 10.000.000 sản phẩm/năm

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn

cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nguyên liệu cho san lấp mặt bằng, thi công xây dựng

Dự án đã xây dựng các công trình theo Giấy phép môi trường đã được phê duyệt nằm trong Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt, là đất công nghiệp đã được san lấp mặt bằng trước đó

Hiện nay, trong quá trình xây dựng Dự án điều chỉnh, Chủ dự án mở rộng xây dựng thêm các hạng mục công trình trong phần diện tích đã được cấp giấy phép môi trường tại Giấy phép số 60/GPMT-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2022 Vì vậy quá trình điều chỉnh dự án không cần giải phóng mặt bằng mà chỉ thực hiện xây dựng thêm các hạng mục công trình phục vụ sản xuất

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu xây dựng

Dự án xây dựng chủ yếu sử dụng các loại vật liệu bao gồm vật liệu xây dựng như cát, đá, xi măng, sắt, thép…, Nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng được mua từ các Cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng tại khu vực lân cận đảm bảo khả năng cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho Dự án Khối lượng các loại nguyên vật liệu cơ bản dự kiến sử dụng được thống kê cụ thể như sau:

Bảng 1.3: Khối lượng vật liệu sử dụng giai đoạn xây dựng Dự án

Trang 16

Ghi chú:

(*) Trọng lượng của nguyên, vật liệu được quy đổi theo quy chuẩn về trọng lượng

riêng được quy định trong công văn số 1784/BXD-VP của Bộ xây dựng ban hành ngày 16/08/2007 về công bố Định mức vật tư trong xây dựng

Nhà xưởng xây dựng dự kiến tại dự án là nhà xưởng tiền chế, với kết cấu chính

là khung xưởng tiền chế với tường gạch cao 3,5 m; mái tôn, khung thép

1.4.2 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu giai đoạn vận hành thương mại của dự án

1.4.2.1 Nguyên liệu sản xuất chính

Dự báo khối lượng nguyên vật liệu sử dụng cho giai đoạn vận hành thương mại của Dự án mở rộng như sau:

Bảng 1.4: Nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành thương mại

liệu/phụ liệu

Định mức sản xuất (*)

Khối lượng theo GPMT đã cấp (**)

Khối lượng khi dự án

Trang 17

Ghi chú:

(*): Định mức sản xuất tham khảo từ Dự án Sản xuất đồ chơi trẻ em quy mô 4.000.000 sản phẩm/năm tại tại CCN Đô Lương, xã Đô Lương, huyện Đông Hưng – xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình do Công ty TNHH Innoflow Vina làm chủ đầu tư

(**): Căn cứ theo Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được xác nhận tại Giấy phép số 60/GPMT-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2022 của UBND tỉnh Ninh Thuận

Nguồn cung cấp: Các loại nguyên phụ liệu được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Trung Quốc

1.4.2.2 Nhu cầu điện năng

Nguồn cung cấp điện: Công ty TNHH Innoflow NT ký hợp đồng cấp điện với

đơn vị quản lý điện lực KCN Du Long

Mục đích sử dụng: Nhu cầu tiêu thụ điện của Công ty chủ yếu dùng cho sản xuất

vận hành máy móc, thiết bị và thắp sáng trong công ty

Nhu cầu sử dụng điện:

+ Hiện trạng sử dụng: Theo hóa đơn tiền điện trong 04 tháng (Hóa đơn điện tháng

1,2,3 và 4 năm 2023) Nhu cầu sử dụng điện trung bình khoảng 73.320 kWh/tháng

Trong 04 tháng này, dự án hoạt động với công suất đạt 250.000 sản phẩm/tháng

~ 3.000.000 sản phẩm/năm tương đương với 30% so với công suất của dự án sau khi điều chỉnh nâng công suất (10.000.000 sản phẩm/năm)

+ Dự án sau khi nâng công suất, Công ty mở rộng nhà xưởng, lắp đặt thêm một số máy móc mới để đảm bảo đạt công suất 10.000.000 sản phẩm/năm tương ứng với công

suất tiêu thụ điện năng được ước tính khoảng 244.400 kWh/tháng

1.4.2.3 Nhu cầu sử dụng nước của dự án

 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt:

Theo dự án đã được cấp GPMT, số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tại Nhà máy là 2.510 người Căn cứ theo TCXDVN 33:2006/BXD, nhu cầu dùng nước sinh hoạt đối với phân xưởng tỏa nhiệt <20 Kcal/m3/h là 25lít/người/ca Như vậy, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt theo dự án đã được cấp GPMT là:

Qsh = 2.510 người x 25 l/người/ca x 10-³ m³/l = 62.750 lít/ca (tương đương 62,75

m3/ngày)

Trong giai đoạn mở rộng nâng công suất, Công ty mở rộng thêm nhà xưởng (xưởng

số 3) Tổng số lượng công nhân làm việc tại Nhà máy dự kiến tối đa là 3.000 người Căn

cứ theo TCXDVN 33:2006/BXD định mức sử dụng nước cho cán bộ công nhân làm

việc theo ca là 25 l/người/ngày (Cán bộ công nhân làm việc tại Nhà máy chủ yếu là

Trang 18

người địa phương, 1 số người mang cơm đến ăn tại Nhà máy, còn lại về sinh hoạt tại gia đình, nên tại Dự án không có hoạt động nấu nướng cho công nhân)

Nhu cầu nước cần cho sinh hoạt của công nhân viên sau khi mở rộng công suất là:

Qnv = 3.000 người x 25 l/người/ca x 10-³ m³/l = 75 m³/ca/ngày đêm

 Nước cấp cho sản xuất:

- Nước bổ sung cho hệ hệ thống làm mát Cooling Pad: Lượng nước được bổ sung hàng ngày do quá trình bay hơi nước từ quá trình làm mát Lượng nước dự kiến bổ sung khoảng 10 m3/ngày đêm

- Ngoài ra, nhu cầu sử dụng nước của dự án còn phục vụ cho hoạt động PCCC và tưới sân đường Tuy nhiên, nguồn nước cho hoạt động PCCC chỉ sử dụng khi có sự cố xảy ra

 Nguồn cung cấp

Khi dự án đi vào hoạt động, nước sạch cấp cho Dự án được lấy từ nguồn nước thông qua đường ống dẫn của KCN Du Long và Trạm tăng áp của KCN công suất 1.500 m³/ngày đêm (giai đoạn 2021-2025)

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

1.5.1 Các hạng mục công trình của dự án

Dự án “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em” của Công ty TNHH Innoflow NT thực hiện tại KCN Du Long xã Lợi Hải-xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận với diện tích 47.400m2

Hiện tại, Công ty đang hoạt động đã có một số hạng mục công trình nhà xưởng và công trình phụ trợ Ở giai đoạn mở rộng, công ty xây dựng bổ sung một số hạng mục công trình để phục vụ sản xuất

Các hạng mục công trình của Dự án như sau:

Bảng 1.5: Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất

Trang 19

Bảng 1.6: Danh mục các hạng mục công trình nhà xưởng hiện tại và mở rộng của Dự

án

STT Hạng mục công trình ĐVT

Dự án theo GPMT

đã được phê duyệt

Dự án nâng công suất

Hiện trạng Diện tích

sàn

Diện tích xây dựng

Diện tích sàn

Diện tích xây dựng

23 Sân đường nội bộ m² 8.131,45 7.714,5 11.120,55 11.120,55 -

Tổng diện tích 47.381 47.839,43 47.381 47.839,43

Nguồn: Công ty TNHH Innoflow NT

Ghi chú: (*) Các hạng mục được xây dựng ngầm

(**) Khu vực xử lý nước thải nằm trong phần diện tích nhà kho, đã được tính trong diện tích nhà kho

Trang 20

Các công trình xây dựng có quy mô đã nêu trên được bố trí trong lô đất có diện tích 4,74ha (đã được bố trí như trong bản vẽ tổng mặt bằng) đảm bảo công năng sử dụng, đảm bảo sự liên hệ giữa các bộ phận, các công đoạn trong quá trình sản xuất

Các hạng mục công trình chính và hầu hết các công trình phụ trợ theo Giấy phép

mô trường đã được xác nhận đã được xây dựng hoàn thiện, dự kiến thời gian tới sẽ xây dựng hoàn thiện phần diện tích còn lại của ký túc xá, mở rộng thêm xưởng số 3, nhà xe mới, nhà kho mới, mái nối mới

Hình ảnh hiện trạng thực tế tại cơ sở

Trang 21

Hình 1.3: Hiện trạng một số khu vực của Nhà máy

1.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị

Máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất dự kiến

Máy móc thiết bị được sử dụng trong giai đoạn nâng công suất sẽ bao gồm cả danh mục máy móc thiết bị hiện hữu (tại nhà xưởng hiện hữu) và bổ sung thêm máy móc thiết

bị dự kiến lắp mới Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng khi dự án đi vào hoạt động ổn định được trình bày cụ thể như sau:

Bảng 1.7: Danh mục máy móc sản xuất tại dự án

Số lượng (cái) Theo GPMT đã

Trang 22

STT Danh mục máy móc

Số lượng (cái) Theo GPMT đã

đa việc phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó, quá trình sản xuất được thực hiện và kiểm soát chặt chẽ bởi công nhân và bộ phận quản lý chất lượng nên hạn chế tối đa sự cố vận hành máy móc gây gián đoạn quá trình sản xuất, tổn thất về nguyên vật liệu và thời gian đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế cũng như môi trường

1.5.3 Nhu cầu sử dụng cán bộ nhân viên

a Nhu cầu sử dụng lao động

Số lượng cán bộ công nhân dự kiến sau khi điều chỉnh dự án như sau:

- Số lượng cán bộ công nhân dự kiến sau khi mở rộng dự án: 3.000 lao động

- Số ca làm việc trong ngày: 08h/ca/ngày

- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày

b Tiến độ thực hiện dự án

- Tiến độ xây dựng cơ bản theo GPMT đã cấp:

+ Khởi công công trình: Tháng 11/2022;

+ Hoàn thành cơ bản các công trình xây dựng: Tháng 3/2023;

+ Hoàn thành lắp đặt trang thiết bị, máy móc, nhà vận hành: Tháng 6/2023; + Hoàn thành xây dựng đưa dự án đi vào hoạt động: Tháng 9/2023

- Tiến độ phần mở rộng dự án:

Trang 23

Bảng 1.8: Tiến độ thực hiện dự án

04/2023

Tháng 10/2023

Tháng 01/2024

Tháng 3/2024 trở đi

1 Khởi công công trình

2 Hoàn thành cơ bản các công

trình xây dựng

3 Hoàn thành lắp đặt trang thiết

bị, máy móc, nhà vận hành

4 Hoàn thành xây dựng đưa dự

án đi vào hoạt động

1.5.4 Tổng mức đầu tư

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh của Dự án “Nhà máy sản xuất

đồ chơi trẻ em” của Công ty TNHH Innoflow NT, tổng mức đầu tư thực hiện Dự án là: 230.000.000.000 (Hai trăm ba mươi tỷ đồng)

Trang 24

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em” do Công ty TNHH Innoflow NT làm chủ dự án tại Lô đất KT-BB, Khu công nghiệp Du Long, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận thuê lại của Công ty Cổ phần Đầu tư Khu công nghiệp Hoàng Thành

Du Long theo Hợp đồng cho thuê lại đất tại Khu công nghiệp Du Long-Ninh Thuận ký ngày 15/03/2023 Vị trí thực hiện dự án có mục tiêu hoạt động phù hợp với quy hoạch phát triển của khu vực, cụ thể như sau:

- Phù hợp với Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 29/05/2020 về việc phê duyệt

Đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Du Long tại xã Lợi Hải và xã Bắc Phong, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận

- Phù hợp với báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án Đầu tư xây dựng và Kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Du Long, diện tích 407,28ha (Điều chỉnh quy hoạch cơ sở hạ tầng) được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 344/QĐ-BTNMT ngày 24/02/2022

- Dự án đã được UBND cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án

5425207270 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Ninh Thuận cấp chứng nhận lần đầu ngày 24/06/2022, chứng nhận điều chỉnh lần thứ 2 vào ngày 30 tháng 03 năm 2023

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án đầu tư Công ty TNHH Innoflow NT có loại hình là sản xuất thú nhồi bông nên không phát sinh nhiều chất thải ra ngoài môi trường Đánh giá khả năng phát thải ra ngoài môi trường đối với khí thải và nước thải như sau:

 Nguồn tiếp nhận nước thải

- Dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt không phát sinh nước thải sản xuất

- Công ty TNHH Innoflow NT đã có một phần diện tích đi vào hoạt động nên trạm

xử lý nước thải của Công ty hiện đã hoạt động ổn định Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (Kq=0,9; Kf=1,1) sẽ theo hệ thống tuyến cống thoát nước thải dẫn về hệ thống xử lý nước thải của KCN Du Long

- Dự án được thực hiện tại KCN Du Long Hiện tại hệ thống hạ tầng KCN Du Long

đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, Công ty sẽ đấu nối nước thải sau hệ thống xử

lý về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Du Long và không xả trực tiếp ra bên ngoài môi trường

 Nguồn tiếp nhận khí thải

Dự án không phát sinh khí thải xả ra môi trường cần phải xử lý

Trang 25

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC

HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Theo quy định tại mục c, khoản 2, Điều 28 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính Phủ, Dự án “Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em” nằm trong KCN Du Long nên không phải thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện

dự án đầu tư Mặt khác, KCN Du Long đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 344/QĐ-BTNMT ngày 24/02/2022 Vì vậy, Chủ dự không tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường, tài nguyên sinh vật, đặc điểm địa hình vật lý, địa lý và khí hậu

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

- Hiện trạng môi trường, tài nguyên sinh vật: Nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em hiện

đã hoàn thành hết các hạng mục công trình

- Hiện tại, KCN Du Long đang trong giai đoạn xây dựng hạ tầng, tài nguyên sinh vật tại khu vực này khá phong phú, đa dạng Tại đây, không có tài nguyên sinh vật, thực vật quý hiếm

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Nước thải phát sinh tại dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt với lưu lượng khoảng

75 m³/ngày đêm Toàn bộ lượng nước thải phát sinh trên sẽ được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (Kq=0,9; Kf=1,1) sẽ theo hệ thống tuyến cống thoát nước thải dẫn về hệ thống xử lý nước thải của KCN Du Long

3.3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự

án

Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực thực hiện dự án Trong quá trình lập báo cáo, Chủ dự án đã kết hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Môi trường Dương Huỳnh lấy mẫu hiện trạng môi trường dự án để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại đây

a Môi trường không khí

- Ngày lấy mẫu: 10/04/2023; 21/04/2023; 24/04/2023

- Điều kiện thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ và các hoạt động diễn ra bình thường

- Vị trí lấy mẫu:

+ Khu vực cổng ra vào dự án (toạ độ VN2000: X= 1293 287, Y = 587 238) + Khu vực may Nhà xưởng số 1 (toạ độ VN2000: X = 1293 419, Y = 587 149) + Khu vực cắt vải và thêu Nhà xưởng số 2 (toạ độ VN2000: X= 1293 360, Y = 587 147)

- Kết quả phân tích được tổng hợp tại Bảng sau và được đính kèm tại Phụ lục của báo cáo

Trang 26

Bảng 3.1: Kết quả quan trắc không khí môi trường lao động

QCVN 03:2019/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi amiăng, bụi chứa silic, bụi không chứa silic, bụi bông và bụi than - Giá trị

giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc

QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn tại nơi làm việc

QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu-giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

Trang 27

Nhận xét:

- Dựa vào kết quả phân tích ta thấy các chỉ tiêu phân tích không khí môi trường lao động tại khu vực may Nhà xưởng số 1 và khu vực cắt vải và thêu Nhà xưởng số 2 đều đạt ngưỡng quy chuẩn cho phép

+ Bụi: Nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi amiăng, bụi chứa silic, bụi không chứa silic, bụi bông và bụi than

- Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc

+ NO2, SO2, CO: Nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 03:2019/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

+ Độ ồn: Nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn tại nơi làm việc

+ Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió: Nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu-giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại khu vực cổng ra

vào dự án

Trang 28

- Nồng độ các khí độc như SO₂, NO₂, CO nhìn chung đều thấp hơn Quy chuẩn và đạt quy chuẩn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT

Nhìn chung, chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án đang còn khá trong lành

b Môi trường đất

- Ngày lấy mẫu: 10/04/2023; 21/04/2023; 24/04/2023

- Điều kiện thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ và các hoạt động diễn ra bình thường

- Vị trí lấy mẫu: Khu vực xưởng số 3 (toạ độ VN2000: X = 587 210, Y = 1 293 446)

- Kết quả phân tích được tổng hợp tại Bảng sau và được đính kèm tại Phụ lục của báo cáo:

Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng đất

Đợt 1 (DD.041001)

Nguồn: Công ty TNHH Môi trường Dương Huỳnh

Nhận xét: Tất cả giá trị của các chỉ tiêu phân tích mẫu đất đều nằm trong giới hạn

Quy chuẩn cho phép QCVN 03-MT:2015/BTNMT Chứng tỏ tại thời điểm lấy mẫu, môi trường đất tại khu vực chưa bị ô nhiễm

c Môi trường nước mặt

- Ngày lấy mẫu: 10/04/2023; 21/04/2023; 24/04/2023

- Điều kiện thời tiết: Trời nắng, gió nhẹ và các hoạt động diễn ra bình thường

- Vị trí lấy mẫu: suối Bà Râu, cách dự án 165m về phía Đông Bắc (Toạ độ VN2000:

X = 1293 465, Y = 587 463)

- Kết quả phân tích được tổng hợp tại Bảng sau và được đính kèm tại Phụ lục của báo cáo

Trang 29

Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

COD (mg/lít)

NO₃ (mg/lít)

PO₄ (mg/lít)

Coliform (MNP/100ml) Đợt 1 (ngày 10/04/2023)

Nhận xét: Tất cả giá trị của các chỉ tiêu phân tích mẫu nước mặt đều nằm trong

giới hạn Quy chuẩn cho phép QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B Chứng tỏ tại thời

điểm lấy mẫu, môi trường nước mặt tại suối Bà Râu chưa bị ô nhiễm

Trang 30

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ

ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG

Dự án sản xuất đồ chơi trẻ em của Công ty TNHH Innoflow NT có công suất 10.000.000 sản phẩm/năm được thực hiện trên cơ sở đầu tư mở rộng sản xuất từ nhà máy hiện tại có công suất 6.000.000 sản phẩm/năm thông qua việc đầu tư thêm phân xưởng sản xuất Toàn bộ khu đất thực hiện dự án thuộc đất của KCN Du Long đã được san lấp mặt bằng, vì vậy việc thực hiện dự án mở rộng không phải qua giai đoạn chuẩn

bị dự án mà được tiến hành bắt đầu từ giai đoạn xây dựng công trình, lắp đặt máy móc thiết bị và đưa dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Mặt khác việc điều chỉnh dự án Công ty TNHH Innoflow NT đã được Ban Quản

lý KCN cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh vào ngày 30/03/2023 Trong quá trình xây dựng dự án điều chỉnh mở rộng, chủ dự án hiện tiến hành xây dựng thêm nhà xưởng và một số hạng mục công trình để phục vụ sản xuất

Như vậy, việc đánh giá, dự báo các tác động môi trường của dự án được thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng thêm các hạng mục công trình nhà xưởng số 3, nhà kho, nhà để xe, mái che lối đi và giai đoạn vận hành của dự án

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

Quá trình thi công xây dựng của dự án sẽ làm gia tăng mật độ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị tham gia thi công Các hoạt động này của dự án sẽ phát sinh chất thải có tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí khu vực dự án Tuy nhiên các tác động này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn

Các tác động cụ thể như sau:

Bảng 4.1: Tác động đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng

1

Quá trình tập kết, bốc dỡ vật

liệu xây dựng phục vụ dự án - Bụi, tiếng ồn

2 Hoạt động vận chuyển nguyên

vật liệu xây dựng phục vụ dự án

- Bụi, khí thải, do xe tải, phương tiện vận chuyển và các hoạt động bốc dỡ vật liệu

- Tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển

- Có thể xảy ra tai nạn giao thông

3 Hoạt động thi công xây dựng

các hạng mục công trình

- Bụi, khí thải, tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện thi công xây dựng trên công trường

Trang 31

STT Nguồn tác động Tác động đến môi trường

- Nước thải xây dựng

- Chất thải nguy hại: giẻ lau dính dầu, dầu

- Phát sinh nước thải có chứa các chất hữu

cơ, TSS, vi sinh vật gây bệnh, …

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Lan truyền bệnh tật

6 Nước mưa chảy tràn Nước thải chứa cặn, chất rắn lơ lửng

4.1.1.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

a Đánh giá tác động đến môi trường nước

Nước thải xây dựng

Nước thải trong quá trình xây dựng chủ yếu phát sinh từ rửa nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nước bơm lên từ các hố móng, nước dưỡng hộ bê tông, Thành phần của loại nước thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, đất, cát, xi măng, dầu mỡ nên có độ đục lớn, Tuy nhiên, loại nước thải này nếu không được kiểm soát mà thải trực tiếp ra cống thoát nước chung của KCN sẽ làm tắc nghẽn dòng chảy, gây úng lụt cục bộ và ảnh hưởng đến dòng chảy khu vực

+ Nước sử dụng trong thi công xây dựng: rửa dụng cụ thi công, nước làm mát máy Theo nghiên cứu của Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và KCN -Đại học Xây dựng Hà Nội, lượng nước sử dụng ước tính tối đa là 2,5 m3/ngày đêm

+ Lượng nước cấp cho quá trình trộn nguyên vật liệu xây dựng:

Tỷ lệ trộn cho 1m3 bê tông mác bê tông 200 như sau:

Trang 32

lượng nước rửa mỗi xe là khoảng 200l/xe (TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu

chuẩn thiết kế) Vậy, lượng nước sử dụng là: 01 x 200 = 200 lít/ngày = 0,2 m3/ngày Tổng lượng nước cấp xây dựng là: 2,5 + 0,76 + 0,2 = 3,46 m3/ngày

Lượng nước cấp từ quá trình trộn nguyên vật liệu xây dựng khoảng 0,76m3/ngày, lượng nước này sẽ ngấm vào nguyên vật liệu, không thải ra môi trường Lượng nước thải tạo ra từ quá trình thi công ước tính bằng 80% nước cấp cho hoạt động xây dựng Nên lưu lượng nước thải phát sinh là:

Qthải xây dựng= 80% x (2,5 + 0,2) m3/ngày = 2,16 m3/ngày

Trong quá trình thi công xây dựng, nước thải xây dựng phát sinh trên công trường

sẽ được thoát ra hệ thống mương thoát nước chung của Dự án Thành phần nước thải xây dựng chủ yếu là cặn lơ lửng, dầu mỡ, độ pH cao Đặc tính ô nhiễm của các chất thải này là gây cản trở sự khuếch tán oxy vào nước, ảnh hưởng đến sự sống các loài thủy sinh Tuy nhiên, các tác động này sẽ giảm dần và mất đi khi giai đoạn thi công xây dựng kết thúc

Nước thải sinh hoạt

Trong quá trình thi công xây dựng dự án, số lượng lao động tham gia thi công xây dựng khoảng 25 người Định mức sử dụng nước của mỗi công nhân trên công trường là

25 lít/người/ngày Như vậy lượng nước cần dùng cho công nhân trong thời gian thi công là: 25 lít/người/ngày x 25 người = 0,625 m3/ngày đêm

Lượng nước thải tính bằng 100% lượng nước cấp Như vậy tải lượng NTSH trong giai đoạn xây dựng các công trình của dự án là: 0,625 m3/ngày đêm Hiện tại Nhà máy

đã có phần diện tích đi vào hoạt động nên có sẵn các hạng mục công trình nhà vệ sinh

để sử dụng

Nước mưa chảy tràn

Tính toán lượng nước mưa chảy tràn trong năm Q:

Q = 0,278 K.I.A (m³/ngày đêm)

Trong đó:

+ Q: lưu lượng cực đại (m³/s)

+ K: hệ số chảy tràn phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt đất (Hiện nay khu vực này là mặt đất; chọn hệ số chảy tràn K = 0,3)

+ I: Cường độ mưa trung bình trong khoảng thời gian có lượng mưa cao nhất Theo

số liệu Trạm khí tượng thủy văn Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận, lượng mưa ngày lớn nhất trong 5 năm (từ năm 2017-2022) được ghi nhận được là 413,0 mm/tháng (năm 2021) = 0,0137m/ngày

+ A: diện tích dự án: 47.400 m²

Ước tính lượng mưa chảy tràn lớn nhất tại khu vực thi công của dự án sẽ là:

Trang 33

Nguồn: Cấp thoát nước – Hoàng Huệ, năm 2009

Trong thực tế của giai đoạn xây dựng, nồng độ TSS trong nước mưa chảy tràn có thể sẽ cao hơn so với số liệu WHO từ 3 – 5 lần

b Các tác động đến môi trường không khí

Tác động của bụi từ quá trình tập kết, bốc dỡ vật liệu xây dựng:

Bụi phát tán ra môi trường xung quanh từ quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng Bụi chủ yếu phát tán từ các loại vật liệu: cát, xi măng, gạch, một phần từ sắt thép, Căn cứ vào lượng nguyên vật liệu của dự án khối lượng vật liệu xây dựng là 1.100,2 tấn (được trình bày chi tiết tại mục 1.4 Trang 17) Hệ số phát thải tối đa của bụi (theo WHO, 1993) trong quá trình bốc dỡ, tập kết vật liệu xây dựng là 0,1 – 1,0 g/m3 (lấy tối đa là 1,0 g/m3) vật liệu, tỷ trọng 1,55 tấn/m3 Hệ số bụi phát sinh tối đa là 0,645 g/tấn Vậy khối lượng bụi phát sinh là: Ebụi = 0,645g/tấn x 1.100,2 tấn = 709,629 g ~ 0,709 kg

Bụi phát sinh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng tại công trường và cán bộ công nhân đang làm việc Bụi nguyên liệu sẽ hết khi hoạt động thi công xây dựng kết thúc

Tác động của bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng

Khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải có sử dụng các loại nhiên liệu như xăng, dầu DO có chứa Bụi, CO2, CO, NOx, SO2, các hợp chất hữu cơ gây tác động trực tiếp tới công nhân thi công và môi trường xung quanh

Để xác định tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải căn cứ vào lưu lượng xe lưu thông trong khu vực dự án Với khối lượng thi công xây dựng là 1.100,2 tấn, lượng xe ô tô cần thiết để vận chuyển khối lượng vật liệu đó khoảng 110 lượt xe (xe có tải trọng 10 tấn, sử dụng nhiên liệu là dầu diezel)

Trang 34

trong khoảng thời gian thi công xây dựng tại Dự án là 70 ngày, mỗi ngày làm việc 8h Nguồn cung cấp vật liệu cách Dự án khoảng 5km

Số chuyến vận chuyển trung bình 1 giờ ước tính như sau:

110 / (70 x 8) = 0,196 lượt/giờ

Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện giao thông phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm có thể ước tính dựa vào lượng khí thải phát sinh trên km theo chỉ số thống kê của Cộng đồng chung Châu Âu (EC) được trình bày tại bảng sau:

Bảng 4.4: Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường ngoài thành phố

Tải trọng chất ô nhiễm theo

Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh (%) trong dầu DO, với S = 0,05%

Trên cơ sở đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập đối với loại

xe vận tải sử dụng dầu DO có tải trọng 3,5 - 16,0 tấn chạy trong thành phố), tải lượng ô nhiễm được tính theo công:

E = Hệ số ô nhiễm x Quãng đường vận chuyển x số lượt xe/giờ x 10-3

Bảng 4.5: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải sinh ra từ các phương tiện vận tải

trong thời gian xây dựng

STT Chất ô

nhiễm

Hệ số ô nhiễm (kg/1000km)

Quãng đường di chuyển (km)

Số xe (lượt/h)

Tải lượng ô nhiễm (mg/m.s)

Nhận xét: Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ phương tiện vận chuyển là tương đối

lớn Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động này diễn ra không liên tục, khu vực dự án đã được quy hoạch, địa hình thông thoáng do đó nồng độ này sẽ được phát tán theo diện rộng, giảm đi rất nhiều Việc phát sinh các chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển nguyên liệu sẽ kết thúc khi hoàn thành xong hoạt động thi công xây dựng trong thời gian 70 ngày

Trang 35

Tác động của khí thải trong quá trính đốt dầu để vận hành máy móc, thiết bị thi công

Quá trình tính toán tải lượng đề cập dưới đây chỉ với giả thiết trong trường hợp các

thiết bị, phương tiện thi công trên công trường hoạt động tập trung (vận hành đồng bộ

trong cùng một ngày) Nồng độ các chất trong khí thải được tính tại miệng thải của từng

thiết bị, phương tiện thi công

Bảng 4.6: Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của thiết bị

(Nguồn: Giáo trình nhiên liệu dầu mỡ - Trần Văn Triệu – NXB Hà Nội 2005)

Theo Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường Tp.HCM, tỷ trọng dầu Diesel khoảng 0,85 g/cm3, lượng khí tạo thành khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg dầu DO ở 00C khoảng 25m3 Vậy tổng lưu lượng khí thải do đốt dầu DO khi vận hành toàn bộ máy móc tại công trường là 1.806,25 m3/h

Dựa vào định mức tiêu thụ nhiên liệu và hệ số ô nhiễm, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO như sau:

Bảng 4.7: Nồng độ các chất ô nhiễm do đốt dầu DO của các máy móc, thiết bị

tại công trường

(g/s)

Nồng độ

QCVN 19:2009/BTNM

Nhận xét: Kết quả tính toán trên cho thấy tất cả các chỉ tiêu phát thải đều thấp hơn

rất nhiều so với tiêu chuẩn quy định

c Đánh giá tác động do chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 36

Số lượng công nhân xây dựng tại công trình của dự án là 25 người, lượng chất thải

rắn sinh hoạt mỗi người mỗi ngày thải ra khoảng 0,3 - 0,5 kg/ngày (Theo nguồn Giáo

trình “Quản lý chất thải rắn” - NXB xây dựng - GS.TS Trần Hiếu Nhuệ) Như vậy, tổng

lượng chất thải rắn phát sinh là:

LRTSH(giai đoạn xây dựng) = 25 người x 0,5 kg/người.ngày = 12,5 kg/ngày Rác sinh hoạt gồm các loại không có khả năng phân hủy sinh học như vỏ đồ hộp, bao bì nhựa, thủy tinh và các loại có hàm lượng hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa … Rác sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân

Chất thải rắn xây dựng

- Chất thải rắn trong xây dựng trong quá trình thi công: là các chất thải của vật liệu thừa, đất đá do xây dựng, nguyên vật liệu rơi vãi, phế thải, vỏ bao bì, thùng gỗ Tuy nhiên loại chất thải này có thể tận dụng, thu gom trong quá trình xây dựng tùy theo từng chủng loại

- Lượng phế thải xây dựng ước tính bằng 1% khối lượng nguyên vật liệu xây dựng

(Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ xây dựng)

Khối lượng nguyên vật liệu dự tính cho xây dựng là tấn; thời gian tiến hành xây dựng các công trình trong vòng 70 ngày nên lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh trong ngày là:

(1.103,2 tấn x 1%) : 70 ngày x 1000 = 158 kg/ngày

Chất thải rắn xây dựng tại công trình nếu không được thu gom, quản lý, đổ thải đúng quy định thì khi gặp trời mưa sẽ bị cuốn theo nước mưa gây cản trở dòng chảy, gây bẩn đục, ô nhiễm nguồn nước mương thủy lợi; hình thành các vũng, bãi nước tù đọng ô nhiễm là môi trường trung gian cho ruồi, muỗi, côn trùng truyền nhiễm bệnh cho công nhân

Chất thải nguy hại

CTNH phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng bao gồm: dầu thải, giẻ lau dính dầu mỡ, vỏ thùng đựng dầu phục vụ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công Dự kiến khối lượng chất thải nguy hại được ước tính qua bảng sau:

Bảng 4.8: Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng lắp

đặt máy móc, thiết bị

Trang 37

STT Tên chất thải Khối lượng

(kg/70 ngày)

Mã CTNH

Trạng thái tồn tại

bị được sử dụng, ý định của nhà thầu liệu có tiến hành duy tu máy móc thiết bị tại công trường hay không Từ thực tế các dự án xây dựng đã triển khai cho thấy, khối lượng phát sinh các loại CTNH này đều không lớn và ít gây tác động tiêu cực đến môi trường nếu chủ đầu tư có biện pháp thu gom tập trung và xử lý

4.1.1.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

a Tác động của tiếng ồn

Ô nhiễm tiếng ồn và rung động do việc vận hành các phương tiện thi công: Xe lu,

máy trộn bê tông, máy phát điện và các phương tiện vận chuyển của dự án Căn cứ

theo Giáo trình Ô Nhiễm Không Khí Và Xử Lý Khí Thải – GS Trần Ngọc Chấn - Đại học Xây dựng 2002_Mức ồn giảm dần theo khoảng cách ảnh hưởng và có thể dự báo

như sau:

ΔL = 20 log r2r1(1+a) (dBA) Trong đó:

ΔL: mức ồn giảm theo khoảng cách phương tiện

r1: khoảng cách đo mức ồn cách phương tiện

r2: khoảng cách từ điểm gây ồn đến khu vực xung quanh

a: hệ số hấp thụ tiếng ồn (mặt đất trống thì a = 0)

Bảng 4.9: Mức ồn tối đa theo khoảng cách của các thiết bị thi công

Trang 38

(Nguồn: Giáo trình Ô Nhiễm không khí và xử lý khí thải - Trần Ngọc Chấn)

Nhận xét:

Các kết quả tính toán ở bảng trên cho thấy mức ồn của các thiết bị máy móc tại các

vị trí cách nguồn 20m, 50m đều đạt tiêu chuẩn cho phép (ngoài ra đối với tiêu chuẩn về

vệ sinh lao động là 85 dbA) Cho nên tác động do tiếng ồn đế n khu vực xung quanh là không đáng kể Tuy nhiên, tiếng ồn vẫn ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng trên công trường: tiếng ồn có tác động lớn đến sức khỏe con người, gây tổn hại đến các

bộ phận trên cơ thể con người, đặc biệt là đối với công nhân làm việc trực tiếp tại những khu vực gây ồn cao Ngoài ra, tiếng ồn có thể át đi các hiệu lệnh cần thiết, gây nguy hiểm cho công nhân xây dựng trên công trường Vì vậy trong quá trình xây dựng sử dụng các thiết bị trên cần phải có các phương án nhằm giảm thiểu các tác động này

b Độ rung

Rung động phát sinh từ hoạt động của các phương tiện, máy móc thi công, các phương tiện vận chuyển nặng Đối với dự án, nguồn phát sinh mức độ thấp Mức độ rung động phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó đặc biệt quan trọng là cấu tạo địa chất của nền móng công trình Tuy nhiên qua khảo sát xung quanh khu vực triển khai dự án không có các đối tượng nhạy cảm như trường học, bệnh viện, bên cạnh đó mức độ phát sinh từ hoạt động dự án tương đối thấp, ít có tác động cụ thể đến các đối tượng xung quanh

Bảng 4.10: Mức ồn gây rung của một số máy móc xây dựng

Trang 39

c An toàn lao động và sức khỏe cộng đồng

- Đối với vấn đề lao động khi thi công trên cao, vận chuyển, bốc dỡ vật liệu, sử dụng điều kiện đều có khả năng gây tác động lớn nếu không có biện pháp an toàn và phòng chống sự cố;

- Đối với sức khỏe cộng đồng: Khi thi công ngoài trời trong điều kiện thời tiết không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân, dịch bệnh có thể xảy ra và ảnh hưởng tới cộng đồng dân cư lân cận

d Mâu thuẩn giữa công nhân xây dựng và công nhân Nhà máy

Việc tập trung một lượng lớn công nhân xây dựng có thể phát sinh các mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và công nhân đang làm việc tại nhà máy hiện tại Mâu thuẫn này là do sự va chạm về lời ăn, tiếng nói, việc xả rác không theo quy định Điều này ảnh hưởng không tốt đến tiến độ và hiệu quả hoạt động xây dựng công trình

4.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện

4.1.2.1 Về nước thải

a Đối với nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

Hiện tại, Dự án đã có một phần diện tích đang hoạt động sản xuất nên có sẵn các hạng mục công trình nhà vệ sinh, bể tự hoại Vì vậy, nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ được thu gom và xử lý theo hệ thống thu gom và xử lý nước thải hiện có của Nhà máy Ngoài ra, để giảm thiểu tác động từ nước thải sinh hoạt chủ dự án sẽ sử dụng lực lượng công nhân tại địa phương nhằm giảm thiểu phát sinh nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này

Công suất hệ thống xử lý nước thải của công ty là 80 m 3 /ngày đêm Nước thải

sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (Kq=0,9; Kf=1,1) sẽ theo hệ thống tuyến cống thoát nước thải dẫn về hệ thống xử lý nước thải của KCN Du Long

Dự án được thực hiện tại KCN Du Long Hiện tại hệ thống hạ tầng KCN Du Long

đã được xây dựng hoàn chỉnh, Công ty đấu nối nước thải sau hệ thống xử lý về trạm xử

lý nước thải tập trung của KCN Du Long và không xả trực tiếp ra bên ngoài môi trường

b Nước thải từ thi công xây dựng

Tại các khu vực phát sinh nước thải, nước thải thi công phát sinh được thu gom dẫn vào hố ga lắng cặn được đào cạnh khu vực trên nền đất, chống thấm bằng cách trải bạt nilong với dung tích 3m3 (kích thước: 2m × 1,5m ×1m)

Nước thải thi công được lắng loại bỏ bùn cặn trước khi xả ra môi trường Bùn đất

và cát tại hố lắng, lọc được nạo vét, phơi bùn và vận chuyển xử lý cùng chất thải thi công Thời gian sẽ được duy trì trong suốt quá trình thi công dự án (70 ngày)

+ Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần và cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đường thoát nước

Trang 40

+ Có biện pháp che chắn tại khu vực tập kết vật liệu tránh nước mưa cuốn theo làm tắc nghẽn hệ thống thoát nước

+ Trong quá trình thi công thường xuyên nạo vét đường thoát nước, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn

Đánh giá hiệu quả của biện pháp dề xuất:

Các biện pháp giảm thiểu là khả thi với điều kiện thực tế và phù hợp với năng lực của chủ đầu tư Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp đề xuất phụ thuộc vào ý thức thực hiện của lực lượng thi công Thông qua hợp đồng kinh tế và hoạt động giám sát, Chủ dự

án sẽ tăng cường các biện pháp cần thiết, để bảo đảm rằng đơn vị thực hiện hợp đồng sẽ thực hiện nghiêm túc các đề xuất ghi trong yêu cầu của hợp đồng

4.1.2.2 Nước mưa

- Đẩy nhanh tiến độ thi công

- Thực hiện quản lý các loại nguyên vật liệu, chất thải xây dựng, che chắn các khu vực bãi tập kết nguyên vật liệu không để bị cuốn theo nước mưa chảy tràn gây tắc nghẽn cục bộ

- Hạn chế đến mức tối đa việc thi công công trình vào mùa mưa

- Thu gom rác thải sinh hoạt, rác thải xây dựng, không thải bỏ tràn lan

- Thường xuyên quét dọn để đảm bảo vệ sinh tại công trường, hạn chế tối đa các vật liệu rơi vãi, kiểm tra, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát nước Không tập trung các loại vật liệu gần tuyến cống thoát nước

4.1.2.3 Về bụi, khí thải

a Giảm thiểu ô nhiễm bụi

- Các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị sử dụng phải được đăng kiểm theo quy định, gồm cả đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật môi trường;

- Có lưới che chắn bụi xung quanh những hạng mục công trình của dự án nhằm giảm thiểu mức độ tác động của bụi, các chất gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn ra bên ngoài;

- Không tập kết vật tư tập trung vào cùng một thời điểm;

- Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại;

- Quản lý các phương tiện vận chuyển, có chế độ điều tiết xe phù hợp trong khung giờ 8h – 10h và 14h – 16h để tránh gia tăng mật độ xe (tránh ùn tắc giao thông trong khung giờ cao điểm 6h - 8h và 16h -18h ) Vận tốc xe chạy dưới 10 km/h trong phạm vi công trường thi công, dưới 40km/h trên tuyến đường cụm công nghiệp ngoài khu vực

dự án;

- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu (cát, sỏi, xi măng ) được phủ kín vật liệu bên trên nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi khuếch tán

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm