1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàn kim loại màu và hợp kim màu 2017m 1 doc 1326
Trường học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Kỹ thuật Hàn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: GIỚI THIỆU MÔ ĐUN, AN TOÀN LAO ĐỘNG (5)
    • 1. Giới thiệu chương trình và các tài liệu tham khảo (5)
    • 2. Phạm vi ứng dụng (5)
    • 3. An toàn khi sử dụng máy (5)
  • BÀI 2: HÀN NHÔM TẤM BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG (9)
    • 2.1 Lý thuyết liên quan (9)
    • 2.2. Trình tự thực hiện (11)
    • 2.3. Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập (12)
      • 2.3.1. Bài tập thực hành (12)
      • 3.3.2. Câu hỏi ôn tập (13)
  • BÀI 3: HÀN NHÔM ỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG (14)
    • 3.1. Lý thuyết liên quan (14)
    • 3.2. Trình tự thực hiện (14)
    • 3.3. Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập (16)
      • 3.3.1. Bài tập thực hành (16)
  • BÀI 4: HÀN NHÔM TẤM BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN MIG (18)
    • 4.1. Lý thuyết liên quan (18)
    • 4.2. Trình tự thực hiện (19)
    • 4.3. Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập (20)
      • 4.3.1. Bài tập thực hành (20)
      • 4.3.2. Câu hỏi ôn tập (20)
  • BÀI 5: HÀN NHÔM ỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN MIG (21)
    • 5.1. Lý thuyết liên quan (21)
    • 5.2. Trình tự thực hiện (21)
    • 5.3. Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập (23)
      • 5.3.1. Bài tập thực hành (23)
      • 5.3.2. Câu hỏi ôn tập (24)
  • BÀI 6: HÀN ỐNG ĐỒNG BẰNG HÀN KHÍ (25)
    • 6.1. Lý thuyết liên quan (25)
    • 6.2. Các bước thực hiện hàn ống đồng ở vị trí 1G (27)
    • 6.3. Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập (29)
      • 6.3.1. Bài tập thực hành (29)
      • 6.3.2. Câu hỏi ôn tập (30)

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠNGIÁO TRÌNH TÊN MÔ ĐUN: HÀN KIM LOẠI MÀU VÀ HỢP KIM MÀU NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNH TÊN MÔ ĐUN: HÀN KIM LOẠI MÀU VÀ HỢP KIM MÀU

NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Bình Định, năm 2018

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng

và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đápứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnhvực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bướcphát triển đáng kể

Chương trình nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹthuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạytrong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các mô đun đàotạo nghề là cấp thiết hiện nay

Mô đun 23: Mô đun Hàn kin loại màu và hợp kim màu là mô đun đào tạo nghề

được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thựchiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước,kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

BÀI 1: GIỚI THIỆU MÔ ĐUN, AN TOÀN LAO ĐỘNG 4

1 Giới thiệu chương trình và các tài liệu tham khảo 4

2 Phạm vi ứng dụng 4

3 An toàn khi sử dụng máy 4

BÀI 2: HÀN NHÔM TẤM BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG 8

2.1 Lý thuyết liên quan 8

2.2.Trình tự thực hiện 10

2.3 Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập 11

2.3.1 Bài tập thực hành 11

3.3.2 Câu hỏi ôn tập 12

BÀI 3: HÀN NHÔM ỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG 13

3.1.Lý thuyết liên quan 13

3.2.Trình tự thực hiện 13

3.3 Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập 15

3.3.1 Bài tập thực hành 15

3.3.2 Câu hỏi ôn tập 16

BÀI 4: HÀN NHÔM TẤM BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN MIG 17

4.1 Lý thuyết liên quan 17

4.2.Trình tự thực hiện 17

4.3 Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập 19

4.3.1 Bài tập thực hành 19

4.3.2 Câu hỏi ôn tập 19

BÀI 5: HÀN NHÔM ỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN MIG 20

5.1 Lý thuyết liên quan 20

5.2.Trình tự thực hiện 20

5.3 Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập 22

5.3.1 Bài tập thực hành 22

5.3.2 Câu hỏi ôn tập 23

BÀI 6: HÀN ỐNG ĐỒNG BẰNG HÀN KHÍ 24

6.1 Lý thuyết liên quan 24

6.2 Các bước thực hiện hàn ống đồng ở vị trí 1G 26

6.3 Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập 28

6.3.1 Bài tập thực hành 28

6.3.2 Câu hỏi ôn tập 29

GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN: HÀN KIM LOẠI MÀU VÀ HỢP KIM MÀU

Trang 4

Tên mô đun: HÀN KIM LOẠI MÀU, HỢP KIM MÀU

Mã mô đun: MĐ23

Thời gian thực hiện: 90 giờ (Lý thuyết: 30; Thực hành:58; Kiểm tra: 02)

Vị trí, tính chất của mô đun:

-Vị trí: Môn đun này được bố trí sau khi học xong các mô đun hàn hồ quangtay, MIG-MAG; mô đun hàn TIG và hàn khí

-Tính chất: Là mô đun chuyên ngành trang bị cho người học kỹ năng hàn nhôm,đồng tấm và ống ở vị trí 1G, 2G

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mang ý nghĩa và vai trò rất quan trọng khi giacông hàn các loại vật liệu kim loại màu, hợp kim màu

Mục tiêu mô đun:

+ Kiểm tra thiết bị phòng chống cháy nổ trước khi hàn, sử dụng bảo hộ laođộng theo quy định

+ Tham gia học tập và thực hành đầy đủ

Nội dung của mô đun

Trang 5

BÀI 1: GIỚI THIỆU MÔ ĐUN, AN TOÀN LAO ĐỘNG

Mục tiêu:

- Hiểu được bố cục nội dung chương trình và chựa chọn các tài liệu tham khảo

- Trình bày được phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn

- Hiểu được các yếu tố nguy hiểm và có hại đến sức khoẻ và nguyên nhân gây

ra tai nạn trong quá trình hàn

- Thực hiện được các phương pháp phòng chống, những kỹ thuật an toàn trongquá trình hàn

- Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động trong quá trình hàn

Nội dung:

1 Giới thiệu chương trình và các tài liệu tham khảo

1.1 Chương trình đào tạo:

Số

Thời gian ( giờ)

1 Bài 1: Giới thiệu mô đun, an toàn lao động 6 6 0 0

2 Bài 2: Hàn nhôm tấm bằng công nghệ hàn TIG 18 6 12 0

3 Bài 3: Hàn nhôm ống bằng công nghệ hàn TIG 18 3 14 1

4 Bài 4: Hàn nhôm tấm bằng công nghệ hàn MIG 18 6 12 0

5 Bài 5: Hàn nhôm ống bằng công nghệ hàn MIG 18 3 14 1

1.2 Tài liệu tham khảo

[1] Ngô Lê Thông Công nghệ hàn điện nóng chảy (tập1 cơ sở lý thuyết) NXBGD 2012

-[2] Nguyễn Thúc Hà, Bùi Văn Hạnh- Giáo trình công nghệ hàn- NXBGD- 2012 [3].ASME Section IX, “Welding and Brazing Qualifications”, American

Societyt mechanical Engineer” - 2015

[4] AWS D1.1, “Welding Structure Steel”, American Welding Society - 2012 [5] TheHandbook Electrode- Kobecol - 2012

2 Phạm vi ứng dụng

Trong nền công nghiệp hoá hiện nay phương pháp hàn hồ quang điện cực chảy trongmôi trường khí bảo vệ được ứng dụng khá phổ biến và càng ngày có xu thế thay dầncủa phương pháp hàn hồ quang tay que hàn thuốc bọc Nó không những hàn các loạithép kết cấu thông thường mà còn hàn các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép bềnnóng, các hợp kim đặc biệt, các hợp kim nhôm, magiê, nike, đồng, các hợp kim có áilực mạnh với ôxy

3 An toàn khi sử dụng máy

Vấn đề an toàn luôn cần phải quan tâm trong quá trình hàn, cả ở ngoài côngtrường và trong phân xưởng

Trang 6

Bảo đảm an toàn là trách nhiệm của từng cá nhân, không chỉ cho riêng mình màcho cả những người khác.

Giám sát hàn có chức năng đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo quá trìnhhàn diễn ra đúng theo các quy định(luật) về an toàn trong phạm vi giám sát

Người giám sát hàn được phép yêu cầu kiểm tra trang thiết bị trước khi hàn,chấp nhận hay không chấp nhận theo các yêu cầu công việc

Người giám sát hàn có trách nhiệm giám sát quá trình hàn tại từng công đoạn cụthể trong suốt quá trình hàn

Các văn bản yêu cầu người giám sát hàn phải tham khảo và tuân thủ: Luật nhànướcvề Sức khỏe và An toàn trong sản xuất

Các quy định về Sức khỏe và An toàn có liên quan

Các chỉ dẫn liên quan đến công việc tại nơi sản xuất các công việc được phépthực hiện, văn bản cảnh báo nguy cơ có thể gây mất an toàn,…

Các quy định riêng tại nơi tiến hành sản xuất

Nắm vấn đề cần phải quan tâm khi thực hiện công việc giám sát quá trình hàn:+ Điệngiật

Điện giật ở mức điện áp thứ cấp xảy ra khi hai phần trên cơ thể tiếp xúc cùnglúc với hai cực điện đầu ra của máy hàn

Hầu hết các nguồn điện hàn hồ quang có mức điện áp đầu ra không tải nhỏ hơn100V, đây là mức điện áp vẫn có nguy cơ gây điện giật

Tiếp xúc với các vật bằng kim loại mang điện gây chết người hoặc để lại thương tật dodòng điện truyền qua cơ thể hoặc rơi ngã vì điện giật

Hai mức điện áp trong quá trình hàn hồ quang cần phải quan tâm:

+ Mức1: Điện áp sơ cấp: từ 230V đến 460V

+ Mức2: Điện áp thứ cấp: từ 60V đến 100V

Điện áp sơ cấp có mức độ nguy hiểm lớn hơn rất nhiều so với điện áp thứ cấp

và gây điện giật khi tay hay phần nào đó trên cơ thể tiếp xúc với đầu nối hoặc phầndây dẫn điện lưới vào máy hàn

Cần phải kiểm tra các dây dẫn sau đã đấu nối chính xác chưa:

+ Cáp hàn: Cáp điện nối từ nguồn điện hàn đến mỏ hàn

+ Cáp nối mát: Cáp điện nối từ vật hàn đến nguồn điện hàn

+ Dây tiếp đất: Dây nối từ vật hàn hay vỏ máy hàn với điểm tiếp đất

Cả 3 loại dây dẫn trên phải đáp ứng được khả năng dẫn dòng điện với cường độcao

Người giám cần phải quan tâm đến “Hệ số làm việc Duty Cycle”của máy hànkhi đánh giá khả năng làm việc của các chi tiết hay bộ phận dẫn điện nằm trong mạchđiện hàn

Các bộ phận dẫn điện sẽ bị nóng lên trong quá trình hàn quan tâm đến thời gianlàm việc và được đánh giá dựa trên Hệ số làm việc, trong đó:

+ Thời gian thực hiện hàn liên tục

Trang 7

+ Tổng thời gian hàn (thường tính bằng 10 phút)

3.2 Nguồn nhiệt.

Trong hàn hồ quang, điện năng được chuyển thành nhiệt năng và quang năng,hai loại năng lượng này đều có thể gây nguy hiểm hay ảnh hưởng xấu đến sức khỏecon người

Các hạt lửa bắn tóe từ hồ quang hàn (tia lửa hàn) có thể gây cháy các vật liệu dễbắt lửa nằm trong khu vực hàn

Khu vực hàn cần phải làm sạch hay cách ly khỏi các vật liệu dễ cháy nổ

Tia lửa hàn cũng có thể là nguyên nhân gấy cháy quần áo, trang bị bảo hộ gâybỏng

3.3 Tia hồ quang.

3.3.1.Bức xạ cực tím

Tất cả các quá trình hàn hồ quang đều bức xạ ra tia cực tím (UV) Tia cực tímvới cường độ cao và kéo dài sẽ gây cháy da và ảnh hưởng xấu tới mắt Ảnh hưởng trựctiếp đến người thợ hàn và giám sát hàn (thường gọi là “đau mắt hàn” ) “Đau mắt hàn”chính là do tế bào lớp bảo vệ giác mạc bị phá hủy và gây thương tổn lên các tế bàothần kinh nằm ngay dưới giác mạc gây đau mắt (gợn đau trong mắt tương tự như hiệntượng cát bay vào mắt), đặc biệt khi tiếp xúc với các nguồn sáng trắng “Đau mắt hàn”thường được nhận ra sau khi tiếp xúc với hồ quang vài giờ và kéo dài từ 12 ~ 24 giờ(hoặc hơn tùy từng trường hợp)

Chữa đau mắt hàn bằng cách nghỉ ngơi trong phòng tối hoặc tra thuốc theohướng dẫn của bác sĩ mắt

Ngăn ngừa bằng cách sử dụng đúng các trang bị bảo hộ lao động như quần áo,mặt nạ hàn, mũ hàn (có kính chặn tia cực tím)

Tia cực tím không gây ra hiện tượng đen da như bị cháy nắng mà gây đỏ và rát,nếu quá mức sẽ gây bỏng da

Tế bào da bị chết và bong ra sau một đến vài ngày

3.3.3.Bức xạ hồng ngoại

Bức xạ hồng ngoại có bước sóng lớn hơn ánh sáng thường và mang nhiệt Bức

xạ hồng ngoại gây nguy hiểm cho mắt nếu tiếp xúc trong một thời gian dài (hơn mộtnăm) gây đục thủy tinh thể một cách từ từ

Đối với hàn hồ quang, nguy hại do bức xạ hồng ngoại chỉ xảy ra tiếp xúc quágần với hồ quang

3.4 Khí độc.

3.4.1 Khói hàn

Khói hàn được sinh ra trong quá trình hàn và mang trong nó các thành phần có

từ điện cực hàn, kim loại cơ bản, các chất bám trên bề mặt kim loại cơ bản và cácthành phần khác có trong không khí

Nguy hiểm gây ra khói hàn được đánh giá theo các quy định chung về khóicông nghiệp đó là xem xét dựa trên tác động của từng thành phần hóa học có trong nó

Trang 8

Khói hàn có thể gây các tác động tức thời lên mắt và da, gây chóng mặt, buồn nôn và

dị ứng Ví dụ: khói kẽm có thể gây cúm, tiếp xúc với khói hàn trong thời gian dài cóthể gây nhiễm sắt (bụi sắt có trong phổi) ảnh hưởng xấu tới chức năng của phổi

Một vài hợp chất tẩy nhờn như Trichlorethylene và Percholorethylene có thểphân hủy ra khí độc do nhiệt và bức xạ cực tím

Ozone và OxitNitơ tạo ra do tác động của bức xạ cực tím lên không khí gây đauđầu, tức ngực, chói mắt, ngứa cổ và mũi

Để giảm tác hại gây ra do khói và khí hàn cần:

+ Hạn chế tiếp xúc trực tiếp của mặt với khói và khí hàn

+ Sử dụng các trang bị thông khí trong phân xưởng hàn

+ Trang bị vòi hút khí cục bộ tại vị trí hàn

Nhận diện các tác hại bằng cách đọc các thông tin an toàn đi kèm với loại vậtliệu hàn sử dụng

Khi hàn các chi tiết đã qua sử dụng cần quan tâm đến lớp sơn, phủ hay hóa chấtbám lại, có gây ra khí độc trong quá trình hàn không

Các quá trình hàn hồ quang thông thường không tạo ra tiếng ồn vượt quá phạm

vi cho phép Ngoại trừ quá trình hàn Plasma và cắt hồ quang bằng điện cực than

Tóm lại: Cách tốt nhất để bảo đảm an toàn trong hàn là tuân thủ một cách chặtchẽ các yêu cầu về an toàn

Trang 9

BÀI 2: HÀN NHÔM TẤM BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG

Mã bài: 23.2

Mục tiêu

- Trình bày được kỹ thuật hàn TIG tấm nhôm và hợp kim của nhôm

- Hàn được mối hàn đúng yêu cầu kỹ thuật

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

- Khi ở nhiệt độ cao bị giãn nở Một thanh nhôm dài một mét, đốt nóng đến

1000C, dài thêm 2,4mm, đốt đến 6000C, dài thêm 17mm

- Co ngót khi đúc rất lớn 1,8%

- Khối lượng riêng nhẹ: 2,7g/cm3

- Nhiệt độ nóng chảy: Tnc = 6850C

- Nhiệt độ sôi: 2000C

- Nhôm nhẹ, độ bền tương đối cao, tiếp theo là bền ăn mòn mà không có bảo

vệ bề mặt Trong các phương pháp khác nhau có thể sản xuất và đặc biệt có thể néncuộn đa dạng

2.1.2.Tính hàn

a) Tính hàn của nhôm (Al):

- Nhôm dễ bị ôxi hoá tạo thành lớp ôxít nhôm (Al2O3), là chất khó nóng chảytrong khi hàn, nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 ở 20600C, khối lượng riêng 3,9 g/cm3.Khi nhôm bị đốt đến trạng thái lỏng thì Al2O3 vẩn ở trạng thái rắn, nó có xu hướngchìm xuống dưới, đây chính là nguyên nhân gây giòn và khuyết tật của mối hàn

- Do có tính dẫn nhiệt cao nên gây khó khăn cho quá trình nung nóng cục bộ khihàn

- Khi ở nhiệt độ cao > 5000C cơ tính giảm cũng gây khó khăn trong công táchàn

- Màu sắc của nhôm không thay đổi trong quá trình nung nóng gây khó khăncho việc nhận biết thân nhiệt của nhôm

b) Tính hàn nhôm – măng gan (Al-Mn):

- Loại hợp kim này có sức bền và tính chống mòn cao, có tính hàn tương đốitốt Hàm lượng Mn có trong hợp kim này từ 1,2 đến 1,8% là phù hợp

Trang 10

- Nếu lớn hơn sẽ làm tăng tính giòn, giảm tính dẻo.

- Hàm lượng Fe và Si có trong hợp kim nhôm sẽ làm giảm tính hàn, tăng khảnăng xuất hiện vết nứt mối hàn, vì vậy nếu khống chế hàm lượng Fe ≤ 0,2% và tỉ lệFe/Si > 1 thì sẽ giảm hiện tượng nứt mối hàn Khi chọn que hàn hoặc dây hàn cầnphải chú ý hàm lượng Fe và Si có trong que hàn và dây hàn

c) Tính hàn của hợp kim nhôm – magiê (Al-Mg):

- Mg có trong hợp kim làm tăng độ bền và khả năng chống mài mòn, làm giảmhiên tượng nứt khi hàn, vì vậy loại hợp kim nhôm này được sử dụng nhiều Tuy nhiênhàm lượng Mg ≥ 6% sẽ làm giảm khả năng chống mài mòn và dộ dẻo Hàm lượngthích hợp là 0,5% ≤ 4% các tạp chất có hại như Fe; Cu; Si phải hạn chế mức < 0,5%;0,08% ≤ Ti ≤ 0,12% Nên chọn những loại que hàn hoặc dây hàn có hàm lượng 3% ≤

Mn ≤ 5%

- Phương pháp hàn thích hợp là hàn trong khí bảo vệ

d) Tính hàn của hợp kim nhôm Al-Cu-Mg:

- Hợp kim nhôm này gọi là đuyara Hợp kim này có thành phần chủ yếu là Cukhoảng 0,5 ÷ 0,6% và Mg khoảng 0,25 ÷ 2%, ngoài ra còn có 0,25 ÷ 2% Mn, 0,5% Fe,0,5% Si Đồng và Magiê làm tăng cơ tính và khả năng chịu mài mòn của hợp kim, Fe

và Si làm tăng tính chịu nhiệt của đuyara

- Tính hàn của kim loại đuyara cũng được khảo sát dựa trên cơ sở lý thuyết vật

lý và các quá trình nhiệt đối với hợp kim về cơ bản giống như hai loại hợp kim nhômtrên

- Nói chung nhôm và hợp kim nhôm có tính hàn kém, nhưng với các thành tựukhoa học công nghệ và thiết bị hiện đại thì công nghệ hàn nhôm vẫn có thể thực hiệnhiệu quả bằng các phương pháp như:

- Hàn hơi, hàn điện hồ quang với que hàn có thuốc bọc

- Hàn trong lớp khí bảo vệ

e) So với sắt nhôm cho thấy các đặc tính sau đây liên quan tới hàn:

- Nó có ái lực oxy cao, có kết quả tạo thành lớp oxít rõ nét nhiều hoặc ít cũngnhư có thể dẫn tới sự bọc phủ

- Nó có khả năng dẫn nhiệt cao hơn và giãn nở nhiệt, biểu hiện ứng suất co kéocao, khoảng thời gian nóng chảy lớn đưa ra tùy theo hợp kim

- Nó có khả năng hòa tan nitơ cao trong chất lỏng, chúng giảm bớt sự thấtthường khi đông đặc

2.1.3 Kỹ thuật hàn TIG

Kỹ thuật hàn TIG nhôm và hộp kim nhôm cũng giống như kỹ thuật hàn théptấm nhưng nguồn điện dùng trong hàn TIG nhôm là nguồn xoay chiều (AC) và điệncực hàn là Tungsten nguyên chất (EWP- màu xanh lá)

Trang 11

Bảng 2.1 Thông số công nghệ hàn giáp mối bằng công nghệ hàn TIG

Chiều dày

V.L.H

(mm)

Đườngkính điệncực (mm)

Đườngkính dâyhàn (mm)

Cường độdòng điện (A)

Tiêu haokhì Argon(l/ph)

Tốc độ hàn(mm/ph)

1,5 ÷ 2

2 ÷ 33

3803203004

2.2.Trình tự thực hiện

Bước 1: Đọc bản vẽ

- Xác định kích thước phôi, yêu cầu kỹ thuật

Bước 2: Đọc bản vẽ, chuẩn bị thiết bị dụng cụ và phôi hàn.

- Chuẩn bị thiết bị dụng cụ

Máy hàn TIG, điện cực hàn TIG, que hàn phụ, máy mài, bàn gá phôi, thước lá,kính hàn, búa nguội

- Chuẩn bị phôi hàn.

Chuẩn bị phôi đúng kích thước đảm bảo độ thẳng, phẳng, sạch bụi bẩn, dầu mỡ

Bước 3: Điều chỉnh chế độ hàn trên máy.

- Điều chỉnh chính xác chế độ hàn đã chọn

- Điều chỉnh dòng điện hàn AC

- Điều chỉnh kiểu bấm công tắc 2T hay 4T

Bước 4: Gá và đính phôi

- Hàn hai mối đính cách cạnh chi tiết ghép 15mm

- Bề rộng và chiều cao mối đính càng nhỏ càng tốt, để không gây khó khăn khihàn, Bđ= 5mm, hđ= 1mm

- Tăng cường độ dòng điện so với khi hàn, các thông số khác vẫn giữ nguyên

- Dao động hình bán nguyệt với biên độ nhỏ

Hình 2.1 Vị trí mối đính

Trang 12

Bước 5: Hàn hoàn thiện

- Đưa mỏ hàn vào đầu đường hàn, đầu điện cực cách mặt vật hàn 1- 4mm, đảmbảo góc độ mỏ hàn như hình vẽ:

- Khi gần cuối đường hàn, nhiệt độ của phôi lớn đến một giá trị nhất định do tốc

độ tản nhiệt giảm nên nhiệt độ nóng chảy của vũng hàn lớn Vì vậy, phải tăng tốc độhàn và chuyển động tịnh tiến đầu que hàn phụ cũng tăng lên Đến cuối đường hàn thìrút que hàn phụ, tắt hồ quang và giữ mỏ hàn để lưu khí bảo vệ kim loại lỏng

- Phương pháp dao động mỏ hàn : hàn trái, dao động hình bán nguyệt với vậntốc đều đồng thời quan sát vùng hàn

Chú ý:

- Phương pháp dich chuyển mỏ hàn : dịch chuyển mỏ hàn theo hình bán nguyệtvới vận tốc, biên độ và bước tiến đều đồng thời quan sát vùng hàn

- Đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn và đầu que hàn phụ

- Đầu que hàn phải luôn nằm trong vùng khí bảo vệ

Bước 6: Kiểm tra

- Kiểm tra ngoại dạng mối hàn bằng mắt

- Dùng thước kiểm tra kích thước mối hàn

2.3 Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập

2.3.1 Bài tập thực hành

Thực hiện hàn sản phẩm theo bản vẽ sau BV01 (phụ lục 01)

Chỉ dẫn thực hiện bài tập 1G

Bước 1: Đọc bản vẽ BV01

+ Kích thước phôi: (200x140x3) số lượng 2 tấm

+ Yêu cầu kỹ thuật: Thực hiện bài tập bằng phương pháp hàn TIG vị trí hàn 1G,đảm bảo kích thước mối hàn có bề rộng b = 10±1mm chiều cao h= 2±1mm Thời gianthực hiện bài tập 60 phút bao gồm thời gian chuẩn bị phôi và gá đính

Bước 2: Chuẩn bị phôi, thiết bị và dụng cụ

- Chuẩn bị phôi:

Trang 13

+ Nhôm A5052 (200x140x3) số lượng 2 tấm

- Thiết bị và dụng cụ:

+ Máy hàn TIG SAF-FRO

+ Khí Ar, điện cực hàn (EWP- màu xanh lá)Փ2,4mm, chụp khí bảo vệ, que hànphụ ER5356Փ2,0 mm

+ Búa, ê ke, kìm kẹp phôi, thước lá 300 mm, dưỡng kiểm tra mối hàn;

+ Găng tay bảo hộ, mặt nạ hàn

Bước 3: Xác định và điểu chỉnh chế độ hàn trên máy

Theo kích thước chiều dày phôi là 3mm tra bảng 3.1 xác định các thông số chế

độ hàn và sau đó điều chỉnh chính xác trên máy

Bước 4: Gá và đính phôi

- Gá phôi đúng khe hở yêu cầu, gây hồ quang và hàn đính 3 điểm

- Kiểm tra và điều chỉnh biến dạng phôi hàn sau khi đính

Bước 5: Hàn hoàn thiện

- Đảm bảo mỏ hàn và que hàn đúng góc độ:

+ Góc độ mỏ hàn so với trục đường hàn như hình vẽ khoảng 700÷800

+ Góc độ que hàn phụ so với trục đường hàn như hình vẽ bằng 150÷ 200

- Thực hiện dịch chuyển mỏ hàn theo hình răng cưa

Bước 6: Kiểm tra

- Làm sạch mối hàn bằng bàn chải thép sau đó tiến hành kiểm tra ngoại dạngmối hàn và kiểm tra kích thước mối hàn

Hình 2.3 Đo kích thước mối hàn

3.3.2 Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Trình bày kỹ thuật hàn nhôm tấm 1G bằng phương pháp hàn TIG

Câu 2: Tra bảng xác định chế độ hàn cho mối hàn giáp mối nhôm tấm vị trí 1Gvới phôi dày 5 mm

Trang 14

BÀI 3: HÀN NHÔM ỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN TIG

Mã bài: 23.3

Mục tiêu:

- Trình bày được kỹ thuật hàn TIG ống nhôm và hợp kim của nhôm

- Hàn được mối hàn đúng yêu cầu kỹ thuật

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

Nội dung:

3.1.Lý thuyết liên quan

Kỹ thuật hàn TIG nhôm và hộp kim nhôm cũng giống như kỹ thuật hàn théptấm nhưng nguồn điện dùng trong hàn TIG nhôm là nguồn xoay chiều (AC) và điệncực hàn là Tungsten nguyên chất (EWP- màu xanh lá)

Bảng 3.1 Thông số công nghệ hàn giáp mối bằng công nghệ hàn TIG

Chiều dày

V.L.H

(mm)

Đườngkính điệncực (mm)

Đườngkính dâyhàn (mm)

Cường độdòng điện (A) Tiêu hao khìArgon (l/ph) Tốc độ hàn(mm/ph)

1,5 ÷ 2

2 ÷ 33

3803203004

3.2.Trình tự thực hiện

Bước 1: Đọc bản vẽ

- Xác định kích thước phôi, yêu cầu kỹ thuật

Bước 2: Đọc bản vẽ, chuẩn bị thiết bị dụng cụ và phôi hàn.

- Chuẩn bị thiết bị dụng cụ

Máy hàn TIG, máy mài, bàn gá phôi, thước lá, kính hàn, búa nguội

- Chuẩn bị phôi hàn.

Chuẩn bị phôi đúng kích thước đảm bảo độ thẳng, phẳng, sạch bụi bẩn, dầu mỡ

Bước 3: Điều chỉnh chế độ hàn trên máy.

- Điều chỉnh chính xác chế độ hàn đã chọn

- Điều chỉnh dòng điện hàn AC

- Điều chỉnh kiểu bấm công tắc 2T hay 4T

Trang 15

Bước 4: Gá và đính phôi

- Đặt ống lên bàn gá V tiến hành đính 3 điểm

- Bề rộng và chiều cao mối đính càng nhỏ càng tốt, để không gây khó khăn khihàn, Bđ= 5mm, hđ= 1mm

- Tăng cường độ dòng điện so với khi hàn 15÷20%, các thông số khác vẫn giữnguyên

Hình 3.1 Vị trí mối đính

Bước 5: Hàn hoàn thiện

Kiểm tra khe hở và độ thẳng tâm của hai phôi ống, bắt đầu hàn ở phía có khe hởlớn hơn Chọn cung phần tư so với mặt cắt ống khoảng từ 2 giờ cho đến 11giờ

Hình 3.2 Hàn đoạn cung phần tư đầu tiên

- Dùng kềm quay ống cho mặt hàn xuống phía dưới rồi bắt đầu hàn từ 8giờ chođến 5giờ

Hình 33 Hàn đoạn cung phần tư thứ 2

- Dùng kềm quay ống ; rồi bắt đầu hàn từ 11giờ cho đến 8 giờ

Trang 16

Hình 3.4 Hàn đoạn cung phần tư thứ 3

- Tiếp tục hàn nốt phần còn lại : Hàn từ 4giờ cho đến 2giờ

Hình 3.5 Hàn đoạn cung phần tư cuối cùng

Chú ý : Điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi đoạn hàn phải điền đầy và kết nối tốt

Chú ý:

- Phương pháp dich chuyển mỏ hàn : dịch chuyển mỏ hàn theo hình bán nguyệtvới vận tốc, biên độ và bước tiến đều đồng thời quan sát vùng hàn

- Đầu điện cực không được tiếp xúc vào vùng hàn và đầu que hàn phụ

- Đầu que hàn phải luôn nằm trong vùng khí bảo vệ

Bước 6: Kiểm tra

- Kiểm tra ngoại dạng mối hàn bằng mắt

- Dùng thước kiểm tra kích thước mối hàn

3.3 Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập

3.3.1 Bài tập thực hành

Thực hiện hàn sản phẩm theo bản vẽ sau BV02 (phụ lục 01)

Chỉ dẫn thực hiện bài tập 1G

Bước 1: Đọc bản vẽ BV02

+ Kích thước phôi: (Փ60x140x3)số lượng 2 tấm

+ Yêu cầu kỹ thuật: Thực hiện bài tập bằng phương pháp hàn TIG vị trí hàn 1G,đảm bảo kích thước mối hàn có bề rộng b = 10±1mm chiều cao h= 2±1mm Thời gianthực hiện bài tập 60 phút bao gồm thời gian chuẩn bị phôi và gá đính

Bước 2: Chuẩn bị phôi, thiết bị và dụng cụ

- Chuẩn bị phôi:

+ Ống nhôm A5052 (Փ60x140x3) số lượng 2 ống

- Thiết bị và dụng cụ:

Trang 17

+ Máy hàn TIG SAF-FRO.

+ Khí Ar, điện cực hàn (EWP- màu xanh lá)Փ2,4mm, chụp khí bảo vệ, que hànphụ ER5356Փ2,0 mm

+ Búa, ê ke, kìm kẹp phôi, thước lá 300 mm, dưỡng kiểm tra mối hàn;

+ Găng tay bảo hộ, mặt nạ hàn

Bước 3: Xác định và điểu chỉnh chế độ hàn trên máy

Theo kích thước chiều dày phôi là 3mm tra bảng 3.1 xác định các thông số chế

độ hàn và sau đó điều chỉnh chính xác trên máy

Bước 4: Gá và đính phôi

- Gá phôi đúng khe hở yêu cầu, gây hồ quang và hàn đính

- Kiểm tra và điều chỉnh biến dạng phôi hàn sau khi đính

Bước 5: Hàn hoàn thiện

Lưu ý mồi hồ quang ở gần điểm bắt đầu của đường hàn, cho đến khi xuất hiệnmột vũng kim loại nóng chảy với kích thước nhất định, sau đó mới dịch chuyển mỏhàn kết hợp chem que hàn phụ và đi hết đường hàn.

- Thực hiện dịch chuyển mỏ hàn theo hình răng cưa

Bước 6: Kiểm tra

- Làm sạch mối hàn bằng bàn chải thép sau đó tiến hành kiểm tra ngoại dạngmối hàn và kiểm tra kích thước mối hàn

3.3.2 Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Trình bày kỹ thuật hàn nhôm ống 1G bằng phương pháp hàn TIG

Câu 2: Tra bảng xác định chế độ hàn cho mối hàn giáp mối nhôm ống vị trí 2Gvới phôi dày 3 mm

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thông số công nghệ hàn giáp mối bằng công nghệ hàn TIG - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Bảng 2.1. Thông số công nghệ hàn giáp mối bằng công nghệ hàn TIG (Trang 11)
Hình 2.1. Vị trí mối đính - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 2.1. Vị trí mối đính (Trang 11)
Hình 2.2 Góc độ mỏ hàn và que hàn phụ - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 2.2 Góc độ mỏ hàn và que hàn phụ (Trang 12)
Bảng 3.1. Thông số công nghệ hàn giáp mối bằng công nghệ hàn TIG - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Bảng 3.1. Thông số công nghệ hàn giáp mối bằng công nghệ hàn TIG (Trang 14)
Hình 3.1. Vị trí mối đính - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 3.1. Vị trí mối đính (Trang 15)
Hình 3.4. Hàn đoạn cung phần tư thứ 3 - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 3.4. Hàn đoạn cung phần tư thứ 3 (Trang 16)
Bảng 4.1. Thông số kỹ thuật hàn MIG - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Bảng 4.1. Thông số kỹ thuật hàn MIG (Trang 18)
Hình 4. 2. Góc độ mỏ hàn khi hàn 1G - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 4. 2. Góc độ mỏ hàn khi hàn 1G (Trang 19)
Hình 5.1. Vị trí mối đính - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 5.1. Vị trí mối đính (Trang 22)
Hình 6.1. Góc nghiêng mỏ hàn - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 6.1. Góc nghiêng mỏ hàn (Trang 26)
Hình 6.2 Chuyển động mỏ hàn, que hàn phụ - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 6.2 Chuyển động mỏ hàn, que hàn phụ (Trang 26)
Hình 6.3. Phương pháp hàn qua trái theo chu vi ống - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 6.3. Phương pháp hàn qua trái theo chu vi ống (Trang 27)
Hình 62. Gá lắp gá đính - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 62. Gá lắp gá đính (Trang 28)
Hình 65. Hàn đoạn cung phần tư thứ 3 - Han giao trinh han kim loai mau va hop kim loai mau 2017m 1 doc 1326
Hình 65. Hàn đoạn cung phần tư thứ 3 (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm