1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858

123 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Hành Máy Công Cụ Đồ Án 0858
Tác giả Lê Cương Trực
Người hướng dẫn Bộ môn CGKL
Trường học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Cơ Điện Tử
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 7,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1. AN TOÀN KHI VẬN HÀNH MÁY CÔNG CỤ (9)
    • 1.1. Nội quy – quy chế của xưỡng máy công cụ (9)
    • 1.2. Quy trình an toàn khi vận hành máy công cụ (10)
      • 1.2.1. Trước khi thực hành (10)
      • 1.2.2. Trong quá trình thực hành (11)
      • 1.2.3. Sau khi kết thúc thực hành (11)
    • 1.3. Các dạng tai nạn và các biện pháp xữ lý khi có sự cố tai nạn trong khi vận hành máy công cụ (11)
      • 1.3.1. Các dạng tai nạn trong khi vận hành máy công cụ (11)
      • 1.3.2. Các biện pháp xử lý khi có sự cố tai nạn trong khi vận hành máy công cụ (11)
  • Bài 2: VẬN HÀNH MÁY TIỆN VẠN NĂNG (13)
    • 2.1. Vận hành Máy tiện vạn năng (8)
      • 2.1.1. Lý thuyết vận hành (13)
      • 2.1.2. Trình tự vận hành (19)
      • 2.1.3. Thực hành (20)
    • 2.2. Khỏa mặt đầu, khoan tâm (8)
      • 2.2.1. Lý thuyết khỏa mặt đầu, khoan tâm (20)
      • 2.2.2. Trình tự thực hành khỏa mặt đầu và khoan tâm (30)
      • 2.2.3. Thực hành khỏa mặt đầu và khoan tâm (31)
    • 2.3. Tiện trụ ngoài (8)
      • 2.3.1. Lý thuyết tiện trụ ngoài (32)
      • 2.3.2. Trình tự thực hành tiện trụ ngoài (35)
      • 2.3.3. Thực hành tiện trụ ngoài (37)
  • Bài 3: VẬN HÀNH MÁY PHAY VẠN NĂNG (40)
    • 3.1. Vận hành máy phay vạn năng (8)
      • 3.1.1. Lý thuyết vận hành (40)
      • 3.1.2. Trình tự vận hành máy phay (44)
      • 3.1.3. Thực hành (46)
    • 3.2. Phay mặt phẳng song song (47)
      • 3.2.1. Lý thuyết phay các mặt phẳng song song (47)
      • 3.2.2. Trình tự thực hiện phay mặt phẳng ngang, song song (55)
      • 3.2.3. Thực hành phay mặt phẳng ngang, song song (56)
    • 3.3. Phay, bào mặt phẳng vuông góc (57)
      • 3.3.1 Lý thuyết phay, bào mặt phẳng vuông góc (57)
      • 3.3.2. Trình tự thực hiện gia công mặt phẳng vuông góc (59)
      • 3.3.3. Thực hành phay mặt phẳng vuông góc (62)
    • 3.4. Phay bậc (8)
      • 3.4.1. Lý thuyết phay bậc (63)
      • 3.4.2. Trình tự thực hiện gia công bậc (65)
      • 3.4.3. Thực hành phay bậc (66)
  • Bài 4: VẬN HÀNH MÁY CNC (70)
    • 4.1. Tổng quan về máy công cụ CNC (8)
      • 4.1.1. Công nghệ CNC (70)
      • 4.1.2. Cấu tạo, đặc điểm máy CNC (71)
      • 4.1.3. Công tác bảo quản, bảo dưỡng máy CNC (76)
    • 4.2. Trang bị đồ gá trên máy CNC (8)
      • 4.2.1. Đặc điểm của đồ gá sử dụng trên máy CNC (78)
      • 4.2.2. Các loại đồ gá (78)
      • 4.2.3. Các yêu cầu khi gá và điều chỉnh đồ gá trên máy CNC (79)
    • 4.3. Lập chương trình gia công trên máy Tiện CNC (8)
      • 4.3.1. Lý thuyết lập trình gia công (80)
      • 4.3.2 Trình tự các bước lập trình gia công (93)
      • 4.3.3. Chạy thử chương trình Tiện CNC (94)
      • 4.3.4. Thực hành lập trình gia công chi tiết (99)
    • 4.4. Lập chương trình gia công trên máy Phay CNC (8)
      • 4.4.1. Lý thuyết lập trình gia công (100)
      • 4.4.2 Trình tự các bước lập trình gia công (111)
      • 4.4.3. Chạy thử chương trình phay CNC (111)
      • 4.4.4. Thực hành gia công chi tiết trên máy Phay CNC (118)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (123)

Nội dung

Mô đun tiện trụ ngoài là một mô đun rất quan trọng đảm bảo đào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng gia công các chi tiết đạng trục được sử dụng rất phổ biến trong thiết bị máy móc thực tế hi

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99 /QĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Bình Định, năm 2018

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này là giáo trình nội bộ của trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo tại trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn.

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh đều bị nghiêm cấm.

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề CƠ ĐIỆN TỬ là một trong những nghề rất cần thiết trong sự phát triển nền công nghiệp hiện nay, đặc biệt là công nghiệp nặng và công nghiệp chế tạo máy Với tầm quan trọng đó việc xây dựng chương trình và giáo trình đào tạo rất quan trọng và cấp thiết đối với các cơ sở đào tạo hiện nay.

Trong đó mỗi môn học/Mô đun được xây dựng một phần kiến thức, kỹ năng cần thiết của nghề Mô đun tiện trụ ngoài là một mô đun rất quan trọng đảm bảo đào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng gia công các chi tiết đạng trục được sử dụng rất phổ biến trong thiết bị máy móc thực tế hiện nay.

Cấu trúc chương trình và giáo trình rất thuận lợi cho người học có thể xác định được kiến thức, kỹ năng cần thiết của mô đun Người học có thể vận dụng được trong khi học tập và thực tế làm việc thông qua giáo trình này với nội dung như: Lý thuyết cơ bản để thực hiện các kỹ năng cần thiết; Quy trình thực hiện các kỹ năng để thực hiện sản phẩm thực tế; Thực hành các kỹ năng cơ bản trên sản phẩm thực tế.

Người học có thể tự nghiên cứu về lý thuyết hướng dẫn để thực hiện các kỹ năng, hướng dẫn về kiểm tra, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn quy trình thực hiện kỹ năng và thực hành các sản phẩm tương tự thực tế có hướng dẫn hoặc độc lập thực hiện sản phẩm có khả tự kiểm tra đánh giá sản phẩm thông qua giáo trình.

Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp trình độ và có tính liên thông cho 3 cấp đảm bảo kỹ năng thực hành với các mục tiêu sau:

- Tính quy trình trong công nghiệp

- Năng lực người học và tư duy về mô đun đào tạo ứng dụng trong thực tiễn.

- Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo.

Trong quá trình biên soạn giáo trình khoa đã tham khảo ý kiến từ doanh nghiệp, giáo trình của các trường Đại học, học viện, Nhóm biên soạn đã cố gắng để giáo trình đạt được chất lượng tốt nhất, nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp, các bạn đọc để được hoàn thiện hơn.

Trân trọng cảm ơn!

Bình Định, ngày tháng năm 20 Tham gia biên soạn

1- Chủ biên : Lê Cương Trực 2- Hỗ trợ chuyên môn: Bộ môn CGKL

Trang 4

MỤC LỤC

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7

Bài 1 AN TOÀN KHI VẬN HÀNH MÁY CÔNG CỤ 9

1.1 Nội quy – quy chế của xưỡng máy công cụ 9

1.2 Quy trình an toàn khi vận hành máy công cụ 10

1.2.1 Trước khi thực hành 10

1.2.2 Trong quá trình thực hành 11

1.2.3 Sau khi kết thúc thực hành 11

1.3 Các dạng tai nạn và các biện pháp xữ lý khi có sự cố tai nạn trong khi vận hành máy công cụ 11

1.3.1 Các dạng tai nạn trong khi vận hành máy công cụ 11

1.3.2 Các biện pháp xử lý khi có sự cố tai nạn trong khi vận hành máy công cụ 11

CÂU HỎI ÔN TẬP: 12

Bài 2: VẬN HÀNH MÁY TIỆN VẠN NĂNG 13

2.1 Vận hành Máy tiện vạn năng 13

2.1.1 Lý thuyết vận hành 13

2.1.2 Trình tự vận hành 18

2.1.3 Thực hành 19

2.2 Khỏa mặt đầu, khoan tâm 20

2.2.1 Lý thuyết khỏa mặt đầu, khoan tâm 20

2.2.2 Trình tự thực hành khỏa mặt đầu và khoan tâm 29

2.2.3 Thực hành khỏa mặt đầu và khoan tâm 30

2.3 Tiện trụ ngoài 31

2.3.1 Lý thuyết tiện trụ ngoài 31

2.3.2 Trình tự thực hành tiện trụ ngoài 35

2.3.3 Thực hành tiện trụ ngoài 36

CÂU HỎI ÔN TẬP 37

Trang 5

BÀI TẬP MÀI DAO 37

BÀI TẬP MỞ RỘNG 37

Bài 3: VẬN HÀNH MÁY PHAY VẠN NĂNG 40

3.1 Vận hành máy phay vạn năng 40

3.1.1 Lý thuyết vận hành 40

3.1.2 Trình tự vận hành máy phay 44

3.1.3 Thực hành 46

3.2.Phay mặt phẳng song song 47

3.2.1 Lý thuyết phay các mặt phẳng song song 47

3.2.2 Trình tự thực hiện phay mặt phẳng ngang, song song 55

3.2.3 Thực hành phay mặt phẳng ngang, song song 56

3.3 Phay, bào mặt phẳng vuông góc 57

3.3.1 Lý thuyết phay, bào mặt phẳng vuông góc 57

3.3.2 Trình tự thực hiện gia công mặt phẳng vuông góc 59

3.3.3 Thực hành phay mặt phẳng vuông góc 62

3.4 Phay bậc 63

3.4.1 Lý thuyết phay bậc 63

3.4.2 Trình tự thực hiện gia công bậc 65

3.4.3 Thực hành phay bậc 66

CÂU HỎI ÔN TẬP 68

BÀI TẬP MỞ RỘNG 68

Bài 4: VẬN HÀNH MÁY CNC 70

4.1 Tổng quan về máy công cụ CNC 70

4.1.1.Công nghệ CNC 70

4.1.2.Cấu tạo, đặc điểm máy CNC 71

4.1.3 Công tác bảo quản, bảo dưỡng máy CNC 76

4.2 Trang bị đồ gá trên máy CNC 78

Trang 6

4.2.1 Đặc điểm của đồ gá sử dụng trên máy CNC 78

4.2.2 Các loại đồ gá 78

4.2.3 Các yêu cầu khi gá và điều chỉnh đồ gá trên máy CNC 79

4.3 Lập chương trình gia công trên máy Tiện CNC 80

4.3.1 Lý thuyết lập trình gia công 80

4.3.2 Trình tự các bước lập trình gia công 93

4.3.3 Chạy thử chương trình Tiện CNC 94

4.3.4 Thực hành lập trình gia công chi tiết 99

4.4 Lập chương trình gia công trên máy Phay CNC 100

4.4.1 Lý thuyết lập trình gia công 100

4.4.2 Trình tự các bước lập trình gia công 111

4.4.3 Chạy thử chương trình phay CNC 111

4.4.4 Thực hành gia công chi tiết trên máy Phay CNC 118

CÂU HỎI ÔN TẬP 120

BÀI TẬP MỞ RỘNG 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: VẬN HÀNH MÁY CÔNG CỤ

Mã số mô đun: MĐ15

Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 30; Thực hành: 58; Kiểm tra: 02)

I Vị trí, tính chất của mô đun

- Vị trí: Mô đun này phải được bố trí học sau mô đun Vẽ kỹ thuật, mô đun Gia công nguội và trước khi học mô đun lắp đặt mạch điện máy công cụ.

- Tính chất: Đây là mô đun chuyên môn, trang bị cho người học kỹ năng cơ bản

về Vận hành máy tiện, máy phay, máy công cục CNC đúng quy trình; gia công được một

số chi tiết đơn giản.

II Mục tiêu của mô đun:

+ Trình bày quy trình vận hành trên máy công cụ vạn năng, máy CNC;

+ Mô tả đúng các phím trong bảng điều khiển và cách nạp chương trình bằng tay vào máy CNC;

+ Phân tích được nguyên nhân và tìm đúng biện pháp khắc phục sai hỏng thường gặp.

+ Thao tác vận hành được máy CNC chế độ tay (MDI);

Trang 8

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

T

T

1 Bài 1 Nội quy và quy tắc an toàn xưởng máy công cụ

1.1 Nội quy và quy tắc an toàn xưởng máy công cụ.

1.2 Nội quy và quy tắc an toàn phòng máy CNC.

1.3 Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện

pháp phòng ngừa.

2 Bài 2 Vận hành máy tiện vạn năng.

2.1 Vận hành, Máy tiện vạn năng.

2.2 Khỏa mặt đầu, khoan tâm.

2.3 Tiện trụ ngoài.

3 Bài 3.Vận hành máy phay vạn năng.

3.1 Vận hành máy Phay vạn năng.

3.2 Phay các mặt phẳng song song.

3.3.Phay mặt phẳng vuông góc.

3.4 Phay bậc

4 Bài 4 Vận hành máy CNC.

4.1 Tổng quan về máy công cụ CNC.

4.2 Trang bị đồ gá trên máy CNC.

4.3 Lập chương trình gia công trên máy tiện CNC.

4.4 Lập chương trình gia công trên máy phay CNC.

Trang 9

Bài 1 AN TOÀN KHI VẬN HÀNH MÁY CÔNG CỤ

- Thực hiện đúng quy định an toàn lao động tại nơi làm việc;

- Có ý thức làm việc cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trình thực tập.

Nội dung:

1.1 Nội quy – quy chế của xưỡng máy công cụ.

*Nội quy an toàn trong xưởng cơ khí

Ăn mặc quần áo và trang thiết bị an toàn một cách gọn gàng và đầy đủ phù hợp với công việc được giao.

Có tinh thần trách nhiệm về an toàn bản thân và an toàn cho các đồng nghiệp Suy nghĩ cẩn thận và làm việc an toàn mọi lúc mọi nơi.

Luôn luôn mang kính an toàn trong phân xưởng.

Khi làm việc bạn không nên đeo nhẫn, dây chuyền, bông tai, vòng tay, đồng hồ, Không mang găng tay khi vận hành máy.

Tóc dài phải bảo vệ bằng lưới bọc tóc hoặc nón bảo hộ thích hợp.

Trong công việc bắc buộc mang giày an toàn.

Luôn luôn dừng máy trước khi làm vệ sinh, tra dầu mỡ cho máy.

Luôn luôn giữ sạch máy và dụng cụ cầm tay.

Trang 10

Luôn luôn sử dụng bàn chải, không dùng vải để loại bỏ các phoi vụn Các bề mặt dính dầu mỡ phải được lau sạch bằng vải (giẻ lau).

Không nên đặt các dụng cụ và vật liệu trên bàn máy, nên đặt trên bàn kê gần máy Giữ sàn xưởng sạch, không dính nước, dầu mỡ.

Không để các dụng cụ hoặc vật liệu trên sàn xưởng gần nơi để máy, do các dụng

cụ đó có thể cản trở công nhân vận hành máy Trả vật liệu dư trở lại kho sau khi cắt đúng kích thước để gia công.

Không dùng khí nén để thổi các phoi vụn khỏi máy, trừ một số trường hợp đặt biệt.

Không được vận hành máy khi chưa hiểu rõ cơ chế hoạt động của máy và chưa biết cách dừng máy nhanh chóng.

Trước khi vận hành máy phải dược trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ và các thiết bị

Sử dụng các dụng cụ thích hợp cho công việc, thay các đai ốc bị mòn.

Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy và chữa cháy

1.2 Quy trình an toàn khi vận hành máy công cụ

1.2.1 Trước khi thực hành.

- Công nhân phải được hướng dẫn cách vận hành máy thành thạo

- Phải chọn vị trí đứng gia công thích hợp với từng loại máy

- Phải trang bị bảo hộ lao động đúng quy định

Trang 11

- Kiểm tra và thử máy, nếu cần thì phải điều chỉnh, tra dầu mỡ… đạt điều kiện an toàn thì mới vận hành.

- Nếu máy, thiết bị không đảm bảo an toàn thì phải dừng lại, không gia công và báo lên cấp trên

- Kiểm tra, sắp xếp vị trí công tác gọn gàng, ngăn nắp

- Hệ thống cử, phanh phải hoạt động tốt, nhạy và bảo đảm an toàn

- Tốc độ cắt lớn nên hệ thống làm nguội phải hoạt động tốt

- Khi phải rời vị trí gia công phải tắc máy

1.2.3 Sau khi kết thúc thực hành.

-Khi nghe hiệu lệnh báo hết giờ làm việc, phải dừng máy, tắt điện vào máy, đưa máy về vị trí an toàn

- Tháo dao, chi tiết ra khỏi máy; nếu cần thiết tháo đồ gá ra khỏi máy

-Sắp xếp phôi, chi tiết, các thiết bị, dụng cụ vào đúng nơi quy định.

-Vệ sinh, lau chùi máy sạch sẽ

-Vệ sinh, khu vực công tác, xưỡng sạch sẽ; chú ý đến việc PCCC.

-Tập trung cuối ca để nghe quản lý nhận xét và rút kinh nghiệm; viết báo cáo nếu

có yêu cầu.

1.3 Các dạng tai nạn và các biện pháp xữ lý khi có sự cố tai nạn trong khi vận hành máy công cụ

1.3.1 Các dạng tai nạn trong khi vận hành máy công cụ

- Chấn thương thể hình: tổn thương phần mềm; chảy máu; gẫy xương…

- Bỏng: do nhiệt, do hóa chất

- Hôn mê, choáng: điện giật; do va chạm, té ngã; do chật độc công ngiệp…

1.3.2 Các biện pháp xử lý khi có sự cố tai nạn trong khi vận hành máy công cụ

(Tham khảo giáo trình ATLĐ & VSCN)

Trang 12

CÂU HỎI ÔN TẬP:

1- Người thợ cần trang bị những gì trước khi bắt đầu vận hành máy để đảm bảo an toàn?

2- Sau khi hoàn thành công việc, nhiệm vụ của người thợ phải làm gì?

Trang 13

Bài 2: VẬN HÀNH MÁY TIỆN VẠN NĂNG

cơ bản, quan trọng nhất của ngưởi công nhân cơ khí nói chung và cơ điện tử nói riệng.

2.1.1.1 Cấu tạo máy tiện ren vít vạn năng

Hình 2 1 – Cấu tạo máy tiện

Trang 14

- Ụ trước( Đầu máy): Gồm một hộp kín chứa hộp tốc độ và trục chính, phía dưới hộp tốc độ là hộp bước tiến và hộp động cơ, phía trái của nó là bộ bánh răng thay thế để tiện ren.

- Thân máy: Được đúc bằng gang hoặc bằng thép dùng để mang các bộ phận chính của máy, mặt trên của thân máy là hệ thống của băng máy gồm các sống trượt dùng để đỡ, định vị và dẫn hướng cho xe dao và ụ sau Thân máy có khối lượng lớn để đảm bảo độ cứng vững của máy.

- Xe dao(Gồm có: Bàn trượt ngang, bàn trượt dọc phụ, ổ dao): Là bộ phận dùng

để gá và kẹp dao, đảm bảo cho dao thực hiện chuyển động chạy dao S.

- Ụ sau(ụ động): Là bộ phận di chuyển trên băng máy dùng để chống tâm bằng mũi tâm hoặc kẹp và mang mũi khoan, doa, trong gia công trụ trong.

- Thiết bị điện và cơ cấu điều khiển: Tủ điện, hệ thống tay gạt, vô lăng, các bản thông số

2.1.1.2 Công dụng máy tạo ren vít

Với nguyên lý cắt gọt như trên, bằng phương pháp tiện có thể tạo ra nhiều bề mặt khác nhau:

- Mặt trụ tròn xoay ngoài và trong.

- Các mặt côn tròn xoay và mặt định hình.

- Các loại mặt phẳng đầu hoặc cắt đứt.

- Các loại ren trong, ren ngoài.

Hình 2 2 - Khã năng công nghệ của gia công tiện

Trang 15

Gia công bằng phương pháp tiện có thể đạt độ chính xác cấp 5 -6, độ bóng đạt được 6 - 7, tuỳ thuộc vào các yếu tố chính sau:

- Độ chính xác của máy và thiết bị.

- Độ cứng vững của hệ thống công nghệ.

- Tình trạng dụng cụ cắt.

- Trình độ tay nghề của người công nhân.

Năng xuất gia công tiện tuỳ thuộc nhiều vào các yếu tố như độ chính xác gia công, phương pháp gá đặt, dụng cụ cắt nhìn chung thấp nhất là khi gia công các chi tiết có kết cấu kém cứng vững Nên để đảm bảo năng xuất gia công ta phải dựa vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện gia công để chọn ra phương án gia công thích hợp.

2.1.1.3 Nguyên lý hoạt động cắt gọt khi tiện

Tiện là phương pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất, nó tạo nên bề mặt gia công bằng chuyển động tạo hình dựa trên nguyên lý cắt gọt cơ bản sau: Phôi được giữ và quay theo trục của nó, còn dụng cụ cắt tiến theo đường cắt mong muốn.

Với nguyên lý trên thì chuyển động tạo hình trong phương pháp tiện là sự phối hợp đồng thời của hai chuyển động sau:

- Chuyển động chính(cắt) n: là chuyển động quay của trục chính mang phôi với tốc độ quay là

- Chuyển động chạy dao S: là chuyển động tiến của dao trong quá trình cắt gọt, bảo đảm cho dao ăn liên tục vào lớp kim loại đang gia công Nó bao gồm tiến dọc Sd ; tiến ngang S

n

và tiến xiên S

x

.

Hình 2 3 chuyển động chạy dao

Trang 16

2.1.1.4 Các nguyên tắc an toàn khi vận hành máy tiện vạn năng.

a.Trước khi làm việc:

Quần áo phải gọn gàng

Kiểm tra máy

a)Vị trí khi kẹp chặt vật gia công.b)Vị trí khi gia công.

Hình 2 4 Nắp che mâm cặp Hình 2 5 Các phương tiện bảo hộ cho mắt.

Không làm việc khi máy bị hỏng.

Vị trí làm việc phải gọn gàng, sạch sẽ Chuẩn bị đầy đủ tại chỗ làm việc những cần thiết cho quá trình làm việc

Nếu máy hỏng điện hoặc hỏng cơ, phải ngừng làm việc và báo cho đốc công hoặc thợ điện, thợ cơ đến sửa chữa.

b Khi làm việc:

Trang 17

Nếu phôi và chi tiết gia công có khối lượng hơn 20kg, phải dùng thiết bị chyên dùng Kẹp thật chắc vật gia công trên máy (trong mâm cặp, mũi tâm hoặc trên trục gá) Không nối dài thêm tay quay chìa khóa mâm cặp, chìa khóa để gá dao trên ổ dao.

Không dùng căn đệm để lót thêm vào ổ khóa khi chìa khóa không đúng cỡ (tránh làm hư mũ ốc và chìa khóa).

Phải rút chìa khóa ra khỏi mâm cặp và ổ dao, sau khi đã gá xong vật làm và dao Dụng cụ phải gá đúng vị trí và bảo đảm vững chắc Khi gá dao chỉ dùng số căn đệm ít nhất Trước khi cho máy chạy, phải cho dao cách xa vật làm và trước khi dừng máy, phải rút dao ra Chọn chế độ cắt hợp lý theo sổ tay kỹ thuật hoặc theo sơ đồ công nghệ.

Phải tắt máy khi không làm việc, khi đo, khi điều chỉnh và sửa chữa máy Thu dọn nơi làm việc, bôi trơn máy và điều chỉnh khi giải lao và lúc mất điện.

Không tháo dỡ các nắp che an toàn và bộ phận bảo hiểm, không tháo các nắp che của thiết bị điện, không mở các tủ điện, không sờ vào các đầu dây và các mối nối trên dây điện.

Không dùng tay để hãm mâm cặp hoặc vật làm khi chúng còn đang quay, mà phải dùng cơ cấu phanh để hãm lại Khi làm việc, phải dùng kính bảo hiểm hoặc lưới chắn phoi và nắp che mâm cặp.

Khi tiện thép với tốc độ cao, phải dùng dao có cơ cấu hoặc rãnh bẻ phoi Nếu tiện gang phải có chắn phoi.

Không thu dọn phoi hoặc lau máy khi máy còn đang làm việc Sau khi máy dừng, dùng móc sắt hoặc bàn chảy để gạt và quét phoi.

Khi gá những vật làm dài trên mâm cặp, phải dùng mũi tâm ụ sau để đỡ Nếu trục không cứng vững, khi gia công phải sử dụng giá đỡ Không xiết quá chặt các vấu của giá

đỡ vào vật làm, phải thường xuyên bôi trơn các vấu, kịp thời thay các vấu bị mòn.

Nếu mâm cặp lắp với trục chính bằng ren, phải có cơ cấu hãm để mâm cặp không

tự rời ra.

Khi dùng mũi tâm ụ sau loại cố định, phải thường xuyên cho dầu vào lỗ tâm, thỉnh thoảng phải kiểm tra và điều chỉnh để cho mũi tâm và lỗ tâm không có độ rơ, không rút mũi tâm ra khỏi lỗ tâm khi máy đang làm việc Khi gia công những vật nặng (khối lượng trên 30kg) phải dùng mũi tâm tự bôi trơn.

Không đeo găng tay hoặc bao tay khi đang làm việc Nếu ngón tay bị đau, phải băng lại và đeo găng cao su Lau tay bằng giẻ sạch Không sử dụng giẻ đã lau máy để lau tay vì giẻ có rất nhiều phoi nhỏ (dầm thép).

Không để dung dịch làm nguội hoặc dầu bôi trơn đổ ra chỗ bục đứng hay trên nền nhà, xung quanh chỗ làm việc Nếu thấy dầu trong thùng đã cạn, phải gọi thợ cho dầu đến để đổ thêm dầu.

Trang 18

Không đứng dựa vào máy khi làm việc.

Chỉ làm việc khi các dụng cụ thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Phải kiểm tra lại các cơ cấu kẹp ở dao lắp ghép Khi sờ vào máy, nếu thấy có điện giật, phải tắt máy, báo cho đốc công hoặc người trực điện biết.

c Sau khi làm việc:

- Phải tắt động cơ điện.

- Thu dọn dụng cụ, lau chùi máy sạch sẽ và bôi trơn.

- Sắp xếp gọn gàng các chi tiết và phôi vào nơi quy định.

2.1.1.5 Các quy tắc cơ bản bảo dưỡng máy tiện vạn năng.

a Kiểm tra độ chính xác của máy:

Việc kiểm tra độ chính xác của máy dược tiến hành sau khi chế tạo hoàn tất hoặc sau mỗi kỳ sửa chữa vừa hoặc sửa chữa lớn Kiểm tra độ chính xác của máy gồm những nội dung cơ bản sau:

Kiểm tra độ đảo hướng kính tại cổ trục chính của máy

Kiểm tra độ đồng tâm giữa tâm của trục chính và tâm của mũi nhọn ụ sau.

Kiểm tra độ song song giữa đường tâm của trục chính với hướng tiến dọc của bàn

xe dao.

Để đảm bảo độ chính xác của máy tiện phải kiểm tra nhiều lần (18 – 25 lần).

b Quy tắc cơ bản bảo dưỡng máy tiện:

* Trước khi nhận ca, người thợ tiện phải nhận máy từ người giao ca và khi nhận phải thực hiện các công việc:

-Xem xét toàn bộ máy và mở máy;

-Kiểm tra bộ phận phanh hãm, cho máy chạy với tốc độ chậm và lắng nghe xem trong hộp tốc độ, hộp bước tiến và hộp chạy dao có tiếng kêu khác thường không.

-Kiểm tra mắt dầu và bộ phận bơm dầu Khi máy chạy chậm xem bánh răng có làm việc không;

- Xem xét trên băng máy có vết xước hoặc hư hỏng không;

-Kiểm tra hành trình làm việc của xe dao, bàn trượt ngang, bàn trượt dọc Đóng

mở các tay gạt tự động tiến dọc, tiến ngang và tục kết vít me;

-Kiểm tra bơm nước làm mát và hệ thống ống dẫn;

-Kiểm tra hệ thống chiếu sáng trên máy, bộ phận che an toàn, cơ cấu bảo hiểm và dây tiếp đất của máy.

- Bôi trơn kịp thời và đúng vị trí theo sơ đồ chỉ dẫn.

Trang 19

- Trong thời gian làm việc, phôi, chi tiết, dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo phải để đúng nơi quy định

- Để kẹp chặt ổ dao, không dùng búa hay thanh kim loại để gõ vào tay hãm ổ dao Theo định kỳ phải vệ sinh tháo ổ dao.

- Không để động cơ máy chạy liên tục trong thời gian dài Phải tắt khi đo các phôi (chi tiết) đang gia công, khi điện cúp Khi không cần sự ăn dao tự động của bàn dao thì phải ngắt cơ cấu truyền chuyển động tịnh tiến Đưa tay gạt của bộ phận đảo chiều về

vị trí không (thẳng đứng).

- Khi làm việc xong, phải lau chùi máy sạch sẽ.

Ít nhất theo chế độ, mỗi tháng một lần tổng vệ sinh máy và nơi làm việc Sau khi

đã tổng vệ sinh bôi trơn toàn bộ máy theo bảng hướng dẫn.

- Máy phải được gá chặt trên móng máy.

2.1.2 Trình tự vận hành.

Bước 1 Kiểm tra nguồn điện

Bật, tắt các công tắc nguồn kiểm tra hệ thống điện trong máy.

Bước 2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động

Kiểm tra mức dầu bôi trơn trong hộp số, hộp bước tiến, hộp xe dao và hệ thống bôi trơn tự động của các chuyển đông trong bàn xe dao dọc, ngang Tra dầu vào các băng trượt và vị trí bôi trơn bằng tay.

Bước 3 Vận hành các chuyển động bằng tay.

- Kiểm tra các bộ phận che chắn an toàn và các bộ phận gá đảm bảo cứng vững

- Đóng, mở cần gạt khởi động máy,

- Vận hành các chuyển động bằng tay của các chuyển đông của bàn dao dọc, bàn dao ngang.

Bước 4 Điều chỉnh máy.

Điều chỉnh máy, gạt các tốc độ quay của trục chính n và các cần gạt hộp bươc tiến

Trang 20

Báo cáo kết quả vận hành máy cho giáo viên hướng dẫn, đề xuất ý kiến, trao đổi với giáo viên

Bước 7: Bảo dưỡng máy

- Kiểm tra độ chính xác của máy

- Kiểm tra mắt dầu và bộ phận bơm dầu Khi máy chạy chậm xem bánh răng có làm việc không;

- Xem xét trên băng máy có vết xước hoặc hư hỏng không;

- Kiểm tra hành trình làm việc của xe dao, bàn trượt ngang, bàn trượt dọc Đóng mở các tay gạt tự động tiến dọc, tiến ngang và tục kết vít me;

- Kiểm tra bơm nước làm mát và hệ thống ống dẫn;

- Kiểm tra hệ thống chiếu sáng trên máy, bộ phận che an toàn, cơ cấu bảo hiểm và dây tiếp đất của máy.

- Bôi trơn kịp thời và đúng vị trí theo sơ đồ chỉ dẫn Trước khi bôi trơn, phải lau sạch các lỗ cho dầu, bảo đảm đủ dầu trong hộp tốc độ, hộp bước tiến và hộp xe dao.

2.1.3 Thực hành

1 Nêu tên các bộ phận chính trên máy tiện vạn năng và chức năng của chúng được đánh số theo hình dưới.

2 Vận hành máy khi máy không hoạt động

3 Vận hành máy khi máy hoạt động

- Điều chỉnh thay đổi tốc độ trục chính

- Điều chỉnh xe dao,

- Điều chỉnh bước tiến tự động xe dao

2.2 Khỏa mặt đầu, khoan tâm.

2.2.1 Lý thuyết khỏa mặt đầu, khoan tâm.

2.2.1.1 Dao tiện

a Cấu tạo cơ bản của dao tiện

Trên các máy gia công kim loại bằng cắt gọt, có rất nhiều loại dụng cụ, có kích thước và hình dáng khác nhau.

Tuy nhiên, về mặt kết cấu, bất kỳ một loại dụng cụ cắt nào cũng bao gồm hai phần chính : Phần làm việc và phần thân dao.

Trang 21

Hình 2 6 Cấu tạo cơ bản của dao tiện

* Phần làm việc của dao

Là phần trực tiếp tham gia cắt gọt, nó do các bề mặt sau đây tạo nên :

Mặt trước (1) :bề mặt dụng cụ theo đó phoi thoát ra ngoài khi cắt nên còn gọi là mặt thoát.

Mặt sau chính (2): bề mặt dụng cụ đối diện với bề mặt đang gia công của chi tiết Mặt sau phụ (3) :bề mặt dụng cụ đối diện với bề mặt đã gia công của chi tiết Giao tuyến của các bề mặt trên hình thành lưỡi cắt của dụng cụ cắt:

Lưỡi cắt chính (4) :là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính Lưỡi cắt chính giữ nhiệm vụ chủ yếu trong quá trình gia công.

Lưỡi cắt phụ (5) : giao tuyến giữa mặt trước và mặt sau phụ Trong quá trình cắt một phần của lưỡi cắt phụ tham gia quá trình hình thành bề mặt gia công

Dụng cụ cắt có thể có một hoặc nhiều mặt sau phụ, do đó tương ứng với mỗi loại dụng cụ cắt có thể có một hoặc nhiều lưỡi cắt phụï.

Mũi dao (6): là phần nối tiếp giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ Nó có thể nhọn (r = 0) hoặc có bán kính r ( r = 0,1 – 2,0 mm) hoặc có cạnh vát.

Hình 2 7 Trên thực tế dù mài sắt và mài bóng hết sức cẩn thận, lưỡi cắt cũng không bao giờ đạt được độ sắc lý tưởng, mà nó có dang trụ tròn bán kính (ρ), ρ : có trị số phụ thuộc vào vật liệu làm dao và công nghệ chế tạo dụng cụ cắt.

* Phần thân dao

Trang 22

Phần này được dùng để nối liền dao với máy và nhận chuyển động truyền từ máy đến phần làm việc của dao, thông qua việc gá dao vào bàn dao hoặc trục gá Nó cũng là phần dự trữ để mài dao khi dao bị mòn (nếu là dao nguyên khối)

Tùy theo kết cấu của bộ phận gá dao mà kết cấu thân dao có dạng lăng trụ, tròn , vuông

b Các mặt phẳng để nghiên cứu yếu tố hình học phần làm việc của dao:

* Các mặt trên vật gia công

Hình 2 8 Mặt chưa gia công (1); Mặt đã gia công (2); Mặt đang gia công (3)

*Các mặt toạ độ của dụng cụ cắt

Để định nghĩa các góc của dao, người ta qui ước các mặt phẳng toạ độ ở trạng thái tĩnh sau: Mặt phẳng cắt, mặt phẳng cơ sở ( mặt đáy), mặt cắt chính, mặt cắt phụ

Hình 2 9 Các mặt tọa độ của dụng cụ cắt

c Các thông số hình học phần làm việc của dao và ảnh hưởng của chúng

Từ các định nghĩa về các mặt toạ độ và mặt phăûng như trên ta có các định nghĩa

về các góc tại một điểm trên lưỡi cắt của dụng cụ cắt ở trạng thái tĩnh bao gồm :

Trang 23

Hình 2 10 Các thông số hình học của phần cắt gọt

- Góc sau chính = 6-12

0

, góc nêm , góc thoát = 0 - 30

0

, góc cắt ,

- Góc nghiêng chính = 30 – 90

0

, góc nghiêng phu 1 = 30 – 45

0

, Góc mũi dao

Trang 24

Theo hình dáng và vị trí của đầu dao so với thân dao ta có dao thẳng, dao đầu cong, dao vai, dao cắt.

Theo công dụng ta có dao tiện xuốt, dao tiện bậc, dao cắt , dao định hình, dao ren

và dao tiện lỗ các loại.

Theo kết cấu có dao liền, dao chắp.

Hình 2 12 Phân loại dao tiện theo công dụng

e Phương pháp sử dụng và mài sửa

Trang 25

Tiến hành mài định kỳ bằng thanh đá mài trực tiếp trên máy tiện nhằm kéo dài thời gian sử dụng.

Không sử dụng dao khi mối hàn mũi dao bị hở.

Khi gá dao cần phải đảm bảo độ cứng vững của dao, bảo đảm vị trí mũi dao so với vị trí chi tiết đúng theo yêu cầu.

Khi không gia công dao được xếp vào vị trí theo quy định, không được chất thành đống, không cho lưỡi dao cọ xác vào các vật cứng,

2.2.1.2 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt đầu và khoan tâm

a Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt đầu

- Đảm bảo độ nhám và độ phẳng của mặt đầu.

b Yêu cầu kỹ thuật khi khoan lỗ tâm

- Đảm bảo độ nhẵn bóng bề mặt cao ở phần côn của lỗ tâm.

- Đúng chiều sâu lỗ tâm cần khoan.

2.2.1.3 Phương pháp gia công

a Gá lắp, điều chỉnh mâm cặp

*Phân loại và công dụng các loại mâm cặp

- Mâm cặp tự định tâm:

Mâm cặp tự định tâm thường dùng

để kẹp chặt các chi tiết gia công dạng tròn

xoay Mâm cặp tự định tâm có các loại

sau: Mâm cặp hai chấu tự định tâm, mâm

cặp ba chấu tự định tâm, mâm cặp bốn

chấu tự định tâm và mâm cặp sáu chấu tự

định tâm, trong đó mâm cặp ba chấu tự

định tâm được sử dụng phổ biến nhất.

Hình 2 13

- Mâm cặp không tự định tâm:

Mâm cặp không tự đồng tâm chủ

yếu dùng để kẹp chặt những chi tiết gia

công có hình dạng không đối xứng hoặc

cần gia công những chi tiết lệch tâm

Hình 2 14

Trang 26

Chú ý: Đối với chi tiết có đường kính nhỏ, thường được định vị và kẹp chặt trong

mâm cặp bằng chấu thuận, còn chi tiết có đường kính lớn và chiều dài ngắn thường được định vị và kẹp chặt trong mâm cặp bằng bộ chấu ngược.

Mâm cặp lắp với trục chính bằng ren hoặc trục côn rút và phải bảo đảm các quy tắc an toàn:

Không tháo hoặc lắp mâm cặp khi trục chính còn quay;

Khi tháo hoặc lắp mâm cặp, dùng một dầm gỗ đặt dưới mâm cặp, tránh va đập vào băng máy khi thao tác;

Các vòng răng trên trục chính và lổ mâm cặp phải được lau chùi sạch sẽ, bôi trơn trước khi lắp.

Các mâm cặp nặng, khi tháo lắp phải dùng palăng hoặc dụng cụ tháo lắp chuyên dùng.

b Gá lắp, điều chỉnh phôi.

Trước khi gá chi tiết vào mâm cặp, cần phải kiểm tra chiều dài chi tiết (phôi) có

đủ lượng dư để vạt mặt hay không, đồng thời để phân bố lượng dư cho hai mặt (đối với chi tiết cần phải vạt mặt ở cả hai đầu).

Vạt mặt đầu trên máy tiện, chi tiết thường được định vị và kẹp chặt trên mâm cặp

ba chấu hoặc bốn chấu tự định tâm.

Chi tiết (phôi) gá trong mâm cặp, trong điều kiện cho phép cần bảo đảm chiều dài của phôi nhô ra khỏi mặt đầu của chấu cặp càng ngắn càng tốt Thông thường chiều dài nhô ra của phôi phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần đường kính của phôi, trường hợp nhô ra dài hơn thì phải dùng gối đỡ cố định để đỡ.

Đối với phôi tiết diện vuông và chiều dài lớn, cần sử dụng mâm cặp bốn chấu tự định tâm để kẹp chặt một đầu, một đầu dùng gối đỡ để đỡ trong đó có sử dụng bạc lót lắp chặt ở một đầu phôi.

Ngoài ra, khi kẹp chặt phôi cần phải điều chỉnh cho phôi quay tương đối tròn đều.

c Gá lắp, điều chỉnh dao.

* Chọn dao

Dao tiện suốt: dao đầu thẳng, dao đầu cong, dao vai.

Dao tiện bằng HSS, HKC, dao gắn các mảnh HKC có nhiều lưỡi cắt.

Trang 27

a) Dao đầu thẳng b) Dao đầu cong c) Dao vai.

Hình 2 15

* Cách gá dao:

Dao gá trên ổ dao phải bảo đảm

mũi dao ở vị trí ngang hoặc cao hơn tâm

trục chính một khoảng 1/50 - 1/100 đường

kính chi tiết.

Phần chìa ra của dao khỏi ổ dao

không được vượt quá 1,5 lần chiều cao

thân dao.

Dao phải được gá phía bên trái của

ổ dao để tránh ổ dao va chạm vào mâm

cặp khi gia công.

Dao phải được điều chỉnh vuông

góc với đường tâm của trục chính.

Dao phải được kẹp chặt vào ổ dao

từ hai vít trể lên để đảm bảo độ cứng vững

d Điều chỉnh máy.

* Chọn chế độ cắt:

Chế độ cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao, vào lượng

dư gia công, độ nhám bề mặt, độ cứng vững của dao và phôi, phương pháp gá phôi và dao, dung dịch bôi trơn và làm nguội cũng như các yếu tố khác.

Trang 28

Tuy nhiên, do đường kính của phôi nhỏ dần sau mỗi lát cắt, nên ta có thể tăng dần

số vòng quay cho phù hợp với đường kính phôi.

e Cắt thử và đo.

Cắt thử và dùng thước cặp (1/50), thước lá để kiểm tra kích thước chiều dài của phôi.

Thước cặp (1/10), Panme (1/100) để kiểm tra các kích thước (Hình 9.72).

f Trình tự gia công cơ bản

Trình tự đưa dao tiện vào để vạt hết lượng dư ở mặt đầu phôi được thực hiện như sau:

Điều chỉnh máy để phôi thực hiện chuyển động chính quay tròn;

Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào mặt đầu của phôi bằng bàn xe dao dọc và bàn dao ngang; điều chỉnh du xích bàn dao dọc trên về vị trí số “0”;

Quay tay quay bàn dao ngang để mũi dao dịch chuyển khỏi mặt đầu của phôi; Khoá chặt bàn xe dao dọc với băng máy bằng vít hãm bàn dao dọc;

Quay tay quay bàn dao dọc trên một góc để dao dịch chuyển dọc theo độ dài bằng đúng lượng dư cho lần cắt thứ nhất;

Sau đó dùng tay, quay tay quay bàn dao ngang một cách đều đặn và chậm để thực hiện chạy dao ngang bằng tay hoặc điều khiển cần gạt ở hộp xe dao để thực hiện chạy dao ngang tự động, trước đó phải chọn lượng chạy dao ngang;

Sau khi dao cắt vào tới tâm của phôi, cần quay tay quay ngược trở lại theo chiều ngược kim đồng hồ để dao dịch chuyển từ tâm ra, quá trình thực hiện chạy dao vạt mặt lần thứ hai tương tự vạt mặt lần thứ nhất.

Đối với lần chạy dao thứ hai, nếu là vạt tinh mặt đầu bằng dao tiện trụ suốt đầu cong thì hướng chạy dao từ ngoài vào tâm hay từ tâm ra ngoài là như nhau nhưng cần phải quay tay quay với lượng dịch chuyển chậm và điều hoặc chọn bước tiến nhỏ nếu thực hiện chạy dao ngang tự động, để đảm bảo độ nhám bề mặt.

Trang 29

Nếu vạt tinh mặt đầu bằng dao vai thì hướng chạy dao tốt nhất là từ tâm ra ngoài

để đảm bảo độ nhám và độ phẳng của mặt đầu.

Đối với những chi tiết cần phải vạt mặt ở cả hai đầu, sau khi vạt tinh đầu thứ nhất cần đảo đầu chi tiết để vạt mặt đầu thứ hai Trình tự vạt mặt đầu thứ hai tương tự khi vạt mặt đầu thứ nhất, chỉ khác khi vạt mặt đầu thứ hai không chỉ đảm bảo độ nhám bề mặt

mà còn đảm bảo kích thước chiều dài của chi tiết đúng theo yêu cầu của bản vẽ.

g Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

*Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng khi vạt mặt đầu

Trên mặt đầu chi tiết có chỗ chưa cắt gọt

- Lượng dư không đủ.

- Phôi gá trên mâm cặp bị đảo.

- Thay phôi khác có lượng dư lớn hơn.

- Gá phôi bảo đảm không bị đảo mặt đầu.

Mặt đầu không vuông góc với đường tâm chi tiết

- Dao bị đẩy do bàn xe dao ngang có độ rơ.

- Dao bị đẩy do gá dao quá dài.

- Điều chỉnh độ rơ của bàn dao ngang

- Rút ngắn dao lại.

*Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng khi khoan lỗ tâm

Góc côn quá lớn hoặc quá nhỏ dẫn đến làm mòn mũi tâm

- Chọn góc mũi khoan tâm không đúng.

- Trắc diện của mũi khoan tâm có sai số.

- Thay thế mũi khoan tâm.

Không có phần lỗ trụ trong lỗ tâm, sẽ làm mòn nhanh chóng đầu nhọn của mũi tâm

- Gãy đầu mũi khoan tâm.

- Phần trụ của mũi khoan tâm đã mài lại

nhiều lần.

- Thay thế mũi khoan tâm.

Chiều sâu của lỗ tâm không đảm bảo (ngắn quá hoặc sâu quá) làm cho chuẩn gá không chính xác và mất tác dụng bôi trơn trong quá trình chi tiết quay.

- Kiểm tra chiều sâu khi khoan tâm không

Đường tâm của lỗ tâm không trùng với đường tâm của phôi

Trang 30

- Do phôi bị đảo nhiều hoặc phôi bị xê dịch

trong mâm cặp.

- Vạch dấu vị trí lỗ tâm không chính xác.

- Kiểm tra cẩn thận khi gá phôi trên mâm cặp.

Đường tâm của lỗ tâm bị lệch, làm mũi tâm bị mòn nhanh, không an toàn.

- Khi khoan tâm trên máy, ụ động không

trùng tâm - Trước khi khoan tâm cần điều chỉnh lại ụ động.

2.2.2 Trình tự thực hành khỏa mặt đầu và khoan tâm

Bước 1: Đọc bản vẽ, chuẩn bị, gá lắp phôi, dao.

Đọc bản vẽ chính xác, chuẩn bị đầy đủ mọi thiết bị, dụng cụ cho công việc, gá lắp phôi, dao.

Bước 2 : Tiện vạt mặt đầu

- Gá phôi lên mâm cặp 3 vấu.

- Gá dao thẳng đúng tâm

- Tiện mặt đầu

Bước 3 : Khoan lỗ tâm

- Sử dụng ụ động để lắp mũi khoan tâm.

- Dùng kích thước trên trục ụ động để xác định chính xác kích thước chiều sâu lỗ khoan

Bước 4 : Tiện vạt mặt đầu đạt kích thước l và dung sai như bản vẽ

- Trở đầu,Gá phôi lên mâm cặp 3 vấu.

- Gá dao thẳng đúng tâm

- Tiện mặt đầu đạt kích thước l=150 và dung sai như bản vẽ

Bước 5 : Khoan lỗ tâm

- Sử dụng ụ động để lắp mũi khoan tâm.

- Dùng kích thước trên trục ụ động để xác định chính xác kích thước chiều sâu lỗ khoan

Bước 6 : Kiểm tra sản phẩm.

- Dùng thước kẹp kiểm tra kích thước chiều dài của lỗ tâm

- Dùng dưỡng thử để kiểm tra độ côn của lỗ tâm

Bước 7 : Vệ sinh công nghiệp.

Sau buổi thực tập phải vệ sinh máy và nơi thực tập:

Trang 31

- Dùng tay đóng các công tắc của máy, đảm bảo an toàn điện.

- Dùng cọ, bàn chảy quét sạch phoi trên máy.

- Dùng cọ, giẻ lau sạch, lau khô các khe của máy.

- Bơm dầu cho máy, chống gỉ.

- Dọn và đổ phoi đúng nơi qui định.

- Trả lại các thiết bị, đồ dùng học tập đúng nơi qui định.

- Làm vệ sinh nhà xưởng nơi thực hành.

2.2.3 Thực hành khỏa mặt đầu và khoan tâm

Gia công chi tiết theo bản vẽ, đạt yêu cầu kỹ thuật, trong thời gian 45’.

Hình 2 17

a Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt đầu

- Đảm bảo độ nhám và độ phẳng của mặt đầu.

- Dung sai kích thước ± 0,1

Trang 32

+Dao tiện khỏa mặt đầu hợp kim cứng, mũi khoan tâm

+Dụng cụ đo: thước lá, thước cặp 1/50,

- Thiết bị sử dụng: máy tiện vạn năng

2.3 Tiện trụ ngoài.

2.3.1 Lý thuyết tiện trụ ngoài.

2.3.2.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt trụ

Một số chi tiết như các loại trục, bánh răng, trục tâm, chốt, pittông, … có mặt ngoài là hình trụ Mặt trụ được tạo bởi một đường thẳng quay quanh một đường tâm song song với nó Yêu cầu đối với mặt trụ:

2.3.2.2 Phương pháp gia công

a Gá lắp, điều chỉnh mâm cặp

( Trình bày ở phần 2213 a.)

b Gá lắp, điều chỉnh phôi.

Đối với những vật gia công ngắn đường kính không lớn, tròn thì gá trên mâm cặp

3 chấu còn đối với những chi tiết có hình dáng phức tạp hoặc đường kính lớn không tròn thì gá trên mâm cặp 4 chấu hoặc mâm cặp tổ hợp.

Trình tự gá lắp phôi:

Bước1 Điều chỉnh khoảng cách giữa các chấu cho phù hợp với hình dáng và kích

thước của vật gia công Sau đó đưa chi tiết gia công vào giữa và điều khiển các chấu kẹp chặt lại.

Bước2 Tiến hành rà gá để đảm bảo độ đồng tâm.

Bước3 Siết chặt phôi trước khi gia công.

Chú ý:

Trang 33

Tuỳ theo hình dáng, kích thước của chi tiết gia công ta có thể cặp chấu theo đường kính ngoài hoặc cặp chấu căn ra theo đường kính lỗ Với các bộ chấu trong, ngoài hoặc chuyên dùng.

Chiều dài chi tiết chìa ra ngoài chấu cặp không được quá 3 lần đường kính.

Đối với chi tiết đã gia công để bảo vệ bề mặt khi gá lắp ta có thể dùng ống kẹp trước khi gá phôi lên mâm cặp.

Thước cặp (1/10), Panme (1/100) để kiểm tra các kích thước (Hình 9.72).

Phương pháp kiểm tra đường

kính ngoài

-1 Kiểm tra bằng thước`cặp,

-2 Kiểm tra bằng panme,

-3 Kiểm tra bằng calíp có gắn

Trang 34

-1 Tiện thô:

-Khi tiện trụ, sau khi gá phôi lên mâm

cặp 3 chấu tự định tâm, ta chỉnh mũi dao trùng

với mũi tâm của ụ động, chọn chế độ cắt (v, t, s)

phù hợp.

-Cắt thử một đoạn 3 ÷ 5 mm, kiểm tra

kích thước trước khi tiện suốt chiều dài phôi.

Nếu kích thước đo trên dụng cụ đo nhỏ hơn kích thước yêu cầu thì phải điều chỉnh cho dao tiện lùi lại một khoảng bằng đúng lượng nhỏ hơn của kích thước yêu cầu.

-3 Kiểm tra:

- Dùng thước kẹp kiểm tra kích thước chiều dài của chi tiết.

Dùng panme kiểm tra kích thước đường kính của chi tiết.

g Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

Tiện bề mặt có phần chưa gia công

- Lượng dư không đảm bảo - Kiểm tra lại phôi và so sánh với kích thước

trên bản vẽ

- Phôi bị đảo - Gá chính xác, đảm bảo độ đảo nhỏ nhất.

Kích thước sai

- Đo sai do cắt thử - Đo chính xác khi cắt thử.

- Khi điều chỉnh kích thước theo trên mặt số

không khử hết độ rơ - Khử hết độ rơ khi sử dụng mặt số.

- Vị trí của phôi trên mâm cặp bị thay đổi - Lắp cữ chặn ổ trục chính.

Trang 35

Nguyên nhân khuyết tật Cách khắc phục

Dạng côn

- Dao bị cùn do nhiệt luyện không tốt (dao

thép gió) và có vết nứt (dao hợp kim cứng).

- Thay thế dao.

- Không khử hết độ rơ của bàn xe dao

- Gá dao không vững chắc - Gá và kẹp dao vững chắc.

- Dao gá thấp hơn so với tâm chi tiết - Gá dao đúng với tâm chi tiết gia công.

Độ trơn láng bề mặt gia công kém

- Dao mài chất lượng kém - Mài và kiểm tra chất lượng của lưỡi cắt.

- Vật liệu gia công không đảm bảo (thép

mềm, thép tôi cứng, …)

- Chọn phôi đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Dao gá thấp hơn so với tâm của máy - Gá dao đúng tâm máy.

2.3.2 Trình tự thực hành tiện trụ ngoài

Bước 1 Gá lắp, điều chỉnh mâm cặp

Đối với chi tiết có đường kính nhỏ, thường được định vị và kẹp chặt trong mâm cặp bằng chấu thuận, còn chi tiết có đường kính lớn và chiều dài ngắn thường được định vị và kẹp chặt trong mâm cặp bằng bộ chấu ngược.

Bước 2 Gá lắp, điều chỉnh phôi.

Trước khi gá chi tiết vào mâm cặp, cần phải kiểm tra chiều dài chi tiết (phôi) có đủ lượng dư để vạt mặt hay không, đồng thời để phân bố lượng dư cho hai mặt (đối với chi tiết cần phải vạt mặt ở cả hai đầu).

Vạt mặt đầu trên máy tiện, chi tiết thường được định vị và kẹp chặt trên mâm cặp ba chấu hoặc bốn chấu tự định tâm.

Chi tiết (phôi) gá trong mâm cặp, trong điều kiện cho phép cần bảo đảm chiều dài của phôi nhô ra khỏi mặt đầu của chấu cặp càng ngắn càng tốt Thông thường chiều dài nhô ra của phôi phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần đường kính của phôi, trường hợp nhô ra dài hơn thì phải dùng gối đỡ cố định để đỡ.

Đối với phôi tiết diện vuông và chiều dài lớn, cần sử dụng mâm cặp bốn chấu tự định tâm để kẹp chặt một đầu, một đầu dùng gối đỡ để đỡ trong đó có sử dụng bạc lót lắp chặt ở một đầu phôi.

Ngoài ra, khi kẹp chặt phôi cần phải điều chỉnh cho phôi quay tương đối tròn đều.

Trang 36

Bước 3 Gá lắp, điều chỉnh dao

Gá lắp và điều chỉnh dao theo đúng yêu cầu kĩ thuật (đảm bảo lưỡi cắt chính vuông tâm phôi).

Bước 4 Điều chỉnh máy (tương tự tiện trụ trơn)

Điều chỉnh tốc độ và bước tiến của máy theo yêu cầu của phiếu hướng dẫn

Bước 5 Cắt thử và đo (tương tự bài học trước)

- Cắt thử và dùng thước cặp (1/50) để kiểm tra kích thước chiều dài của phôi.

- Dùng panme để đo đường kính của chi tiết gia công.

Bước 6 Tiến hành gia công.

- Gia công thô

- Gia công tinh

Bước 7 Kiểm tra

- Dùng thước cặp (1/50) để kiểm tra kích thước chiều dài của bậc trục.

- Dùng panme để đo đường kính của bậc trục.

Bước 8: Vệ sinh công nghiệp

Sau buổi thực tập phải vệ sinh máy và nơi thực tập:

- Dùng tay đóng các công tắc của máy, đảm bảo an toàn điện.

- Dùng cọ, bàn chảy quét sạch phoi trên máy.

- Dùng cọ, giẻ lau sạch, lau khô các khe của máy.

- Bơm dầu cho máy, chống gỉ.

- Dọn và đổ phoi đúng nơi qui định.

- Trả lại các thiết bị, đồ dùng học tập đúng nơi qui định.

- Làm vệ sinh nhà xưởng nơi thực hành.

của máy.

- Bơm dầu cho máy, chống gỉ.

- Dọn và đổ phoi đúng nơi qui định.

- Trả lại các thiết bị, đồ dùng học tập đúng nơi qui định.

- Làm vệ sinh nhà xưởng nơi thực hành.

Trang 37

2.3.3 Thực hành tiện trụ ngoài

Gia công chi tiết theo bản vẽ, đạt yêu cầu kỹ thuật, trong thời gian 120’.

Hình 2 20 chiết gia công

a Yêu cầu kỹ thuật khi gia công chi tiết trụ ngoài

+Dao tiện trụ ngoài hợp kim cứng,

+Dụng cụ đo: thước lá, thước cặp (1/10), Panme (1/100) để kiểm tra các kích thước

- Thiết bị sử dụng: máy tiện vạn năng

CÂU HỎI ÔN TẬP

Trang 38

1- Trình bày đày đủ các bộ phận chính của máy tiện vạn năng?

2- Phân tích rõ quy trình vận hành máy tiện? trình bày những lưu ý khi vận hành? 3- Trình bày góc độ dao tiện ngoài trạng thái tĩnh? Vẽ hình?

4- Phân tích trình tự mài dao tiện ngoài?Các lưu ý khi mài?

5- Nêu trình tự các bước gia công vạt mặt, khoan tâm? Nêu lý do tại sao phải vạt mặt, khoan tâm ngay, không tách rời hai bước này?

6- Nêu trình tự các bước gia công trụ trơn, bậc?

BÀI TẬP MÀI DAO

Mài hoàn thành dao tiện ngoài hợp kim đảm bảo

Trang 39

Hình 2 21 chiết gia công

Yêu cầu kỹ thuật

-Dung sai độ vuông góc các bậc, rãnh so với đường tâm chi tiết 0.1

- Dung sai kích thước ± 0,05

-Nêu rõ thứ tự các bước gia công, sơ đồ gá lắp, yêu cầu của bước, dao, dụng

cụ cần dùng, chế độ cắt cụ thể cho từng bước gia công.

- Phân tích lựa chọn phương án gia công trong trường hợp sản xuất hàng loạt -Bản vẽ chi tiết thể hiện trên khổ giấy A4

2.Thực hành gia công

Gia công tiện chi tiết theo bản vẽ, đạt yêu cầu kỹ thuật, trong thời gian 120 phút.

Trang 40

Bài 3: VẬN HÀNH MÁY PHAY VẠN NĂNG

Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo, công dụng, đặc điểm và nguyên lý làm việc máy phay vạn năng;

- Vận hành được máy phay vạn năng đúng quy trình, đúng kỹ thuật và an toàn

- Phay được các mặt phẳng song song, vuông góc đúng quy trình, đạt yêu cầu kỹ thuật và đúng thời gian quy định;

- Có tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, khả năng làm việc độc lập cũng như phối hợp làm việc nhóm trong quá trình thực tập.

Nội dung:

3.1 Vận hành máy phay vạn năng.

3.1.1 Lý thuyết vận hành

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thị Quỳnh, Phạm Minh Đạo, Trần Sỹ Tuấn (2014), Giáo trình tiện 1, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiện 1
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh, Phạm Minh Đạo, Trần Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2014
[2] Nguyễn Thị Quỳnh, Phạm Minh Đạo, Trần Sỹ Tuấn (2014), Giáo trình tiện 2, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiện 2
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh, Phạm Minh Đạo, Trần Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2014
[3] Nguyễn Thị Quỳnh, Phạm Minh Đạo, Trần Sỹ Tuấn (2014), Giáo trình tiện 3, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiện 3
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh, Phạm Minh Đạo, Trần Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2014
[4] Nguyễn Thị Quỳnh, Phạm Minh Đạo, Trần Sỹ Tuấn (2014), Giáo trình tiện – phay – bào nâng cao, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiện – phay – bào nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh, Phạm Minh Đạo, Trần Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2014
[5] Trần Văn Địch (2015), Giáo trình Công nghệ CNC, NXB GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ CNC
Tác giả: Trần Văn Địch
Nhà XB: NXB GDVN
Năm: 2015
[6] Bùi Thanh Trúc, Phạm Minh Đạo (2014), Giáo trình Lập chương trình gia công sử dụng chu trình tự động bù dao tự động trên máy CNC, NXB LĐXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập chương trình gia công sử dụng chu trình tự động bù dao tự động trên máy CNC
Tác giả: Bùi Thanh Trúc, Phạm Minh Đạo
Nhà XB: NXB LĐXH
Năm: 2014
[7] Trần Thế San, Hoàng Trí, Nguyễn Thế Hùng (2014), Thực hành cơ khí Tiện, Phay, Bào, Mài, Nhà xuất bản Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành cơ khí Tiện, Phay, Bào, Mài
Tác giả: Trần Thế San, Hoàng Trí, Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà nẵng
Năm: 2014
[8] Khoa cơ khí, Gia công CNC căn bản, lưu hành nội bộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 2 - Khã năng công nghệ của gia công tiện - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 2. 2 - Khã năng công nghệ của gia công tiện (Trang 14)
Hình 2. 12 Phân loại dao tiện theo công dụng - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 2. 12 Phân loại dao tiện theo công dụng (Trang 24)
Hình 3. 1 Cấu tạo máy phay - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 3. 1 Cấu tạo máy phay (Trang 41)
Hình 3. 7 Các chuyển động cơ bản trên máy phay trục ngang - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 3. 7 Các chuyển động cơ bản trên máy phay trục ngang (Trang 45)
Hình 3. 8 Công dụng của từng loại dao phay - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 3. 8 Công dụng của từng loại dao phay (Trang 48)
Hình dáng kết cấu của máy tiện CNC cũng tương tự máy tiện thông thường, ngoài - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình d áng kết cấu của máy tiện CNC cũng tương tự máy tiện thông thường, ngoài (Trang 71)
Hình 4. 7:Màn hình hiển thị cài đặt thông số phôi - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 4. 7:Màn hình hiển thị cài đặt thông số phôi (Trang 81)
Hình 4. 19 Chi tiết gia công - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 4. 19 Chi tiết gia công (Trang 100)
Hình 4. 20: Cài đặt thông số phôi trên máy phay CNC - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 4. 20: Cài đặt thông số phôi trên máy phay CNC (Trang 101)
Hình 4. 21: Cài đặt thông số phôi trên máy phay CNC - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 4. 21: Cài đặt thông số phôi trên máy phay CNC (Trang 102)
Hình 4. 23:Màn hình cài đặt thông số dao - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 4. 23:Màn hình cài đặt thông số dao (Trang 115)
Hình 4. 24: Màn hình cài đặt thông số phôi - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 4. 24: Màn hình cài đặt thông số phôi (Trang 117)
Hình 4. 25: chi tiết gia công - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 4. 25: chi tiết gia công (Trang 119)
Hình 4. 26: chi tiết gia công - Co dien tu 15 md15 gt van hanh may cong cu da sua doc 0858
Hình 4. 26: chi tiết gia công (Trang 121)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm