CHƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN Tên mô đun: Gia công nguội- Tính chất: Là mô-đun chuyên môn được giảng dạy tích hợp tại xưởng nguội,trang bị cho người học kỹ năng cơ bản về sử dụng dụng cụ cầm tay đ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này là giáo trình nội bộ của trường nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo tại trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh đều bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nghề Cơ điện tử là một trong những nghề rất cần thiết trong sự phát triểnnền công nghiệp hiện nay, đặc biệt là lĩnh vực gia công, lắp ráp và điều khiển tựđộng Với tầm quan trọng đó việc xây dựng chương trình và giáo trình đào tạorất quan trọng và cấp thiết đối với các cơ sở đào tạo hiện nay
Trong đó mỗi môn học/Mô đun được xây dựng một phần kiến thức, kỹnăng cần thiết của nghề Mô đun Gia công nguội là một mô đun rất cần thiếtđảm bảo đào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng gia công các chi tiết bằng dụng cụcầm tay
Cấu trúc chương trình và giáo trình rất thuận lợi cho người học có thể xácđịnh được kiến thức, kỹ năng cần thiết của mô đun Người học có thể vận dụngđược trong khi học tập và thực tế làm việc thông qua giáo trình này với nội dungnhư: Lý thuyết cơ bản để thực hiện các kỹ năng cần thiết; Quy trình thực hiệncác kỹ năng để thực hiện sản phẩm thực tế; Thực hành các kỹ năng cơ bản trênsản phẩm thực tế
Người học có thể tự nghiên cứu về lý thuyết hướng dẫn để thực hiện các
kỹ năng, hướng dẫn về kiểm tra, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn quy trình thựchiện kỹ năng và thực hành các sản phẩm tương tự thực tế có hướng dẫn hoặc độclập thực hiện sản phẩm có khả tự kiểm tra đánh giá sản phẩm thông qua giáotrình
Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp trình độ và cótính liên thông cho 3 cấp đảm bảo kỹ năng thực hành với các mục tiêu sau:
● Tính quy trình trong công nghiệp
● Năng lực người học và tư duy về mô đun đào tạo ứng dụng trongthực tiễn
● Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo
Trong quá trình biên soạn giáo trình khoa đã tham khảo ý kiến từ doanhnghiệp, giáo trình của các trường Đại học, học viện, Nhóm biên soạn đã cốgắng để giáo trình đạt được chất lượng tốt nhất, nhưng không thể tránh khỏithiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp, các bạn đọc
để được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Bình Định, ngày tháng năm 20 Tham gia biên soạn
1- Chủ biên : Nguyễn Tấn Quý2- Hỗ trợ chuyên môn: Bộ môn CGKL
Trang 4MỤC LỤC Tiêu đề Trang
LỜI GIỚI THIỆU
1.2 Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa 9
Trang 55.1.1 Cấu tạo, công dụng và phân loại dũa 27
BÀI 7 KHOAN KIM LOẠI
39
BÀI 8 CẮT REN BẰNG BÀNG REN VÀ TA RÔ
49
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH MÔ-ĐUN Tên mô đun: Gia công nguội
- Tính chất: Là mô-đun chuyên môn được giảng dạy tích hợp tại xưởng nguội,trang bị cho người học kỹ năng cơ bản về sử dụng dụng cụ cầm tay để gia công chi tiết
có kích thước, hình dáng theo yêu cầu
II Mục tiêu của mô đun:
+ Phân tích được nguyên nhân và biện pháp khắc phục sai hỏng thường gặp khithực hiện công việc nguội
- Xác định được chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá chính xác và phù hợp;
- Thực hiện được công việc gia công nguội cơ bản: Vạch dấu, đục, giũa, cưa,khoan, cắt ren với vật liệu kim loại;
- Bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ, sản phẩm
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết được công việc, vấn đềphức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
+ Đánh giá chất lượng sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thànhviên trong nhóm
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập;
+ Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp, thể hiện tác phong công nghiệp,tuân thủ đúng các nguyên tắc an toàn
III Nội dung mô-đun:
1 Nôi dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Trang 7Thời gian
Trang 8BÀI 1 THỰC HIỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI GIA CÔNG NGUỘI
Mục tiêu
- Trình bày được các nguyên tắc an toàn khi gia công nguội;
- Trình bày được nội quy phân xưởng nguội;
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
Nội dung
1.1 Nguyên tắc an toàn khi gia công nguội
Các quy tắc đảm bảo an toàn lao động như sau:
Trước khi làm việc
- Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi lao độngphải sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giày, …
- Bố trí nơi làm việc đủ không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý; bố tríphôi liệu, dụng cụ để thao tác được thuận tiện, an toàn theo các quy tắc sau:
+ Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải
+ Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái
+ Những vật cầm ở cả hai tay đặt trước mặt
+ Những vật thường dùng đặt ở gần
+ Những vật ít dùng đặt ở xa
+ Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá
Trong khi làm việc
- Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng hoặc rơitrong quá trình thao tác
- Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công, phoi, mạt sắt, vảy kim loại trên bànnguội (không được dùng tay làm các công việc trên)
- Sau khi dùng xong một dụng cụ nào thì đặt ngay vào chỗ quy định, khôngđược:
+ Bỏ các dụng cụ vào nhau hoặc vứt đè lên vật khác
+ Đánh tay quay êtô bằng búa hoặc bằng các dụng cụ khác
+ Dùng ống để nối dài tay quay ê-tô
- Thường xuyên giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc
Trang 9Khi kết thúc công việc
- Quét sạch phoi ở dụng cụ, dùng giẻ lau chùi dụng cụ, đặt dụng cụ vào nơi quyđịnh
- Quét sạch phoi và mảnh kim loại trên ê-tô và bàn nguội
- Thu dọn phôi liệu và chi tiết đã gia công để đúng nơi quy định
- Bàn giao nơi làm việc cho nhóm trưởng hoặc giáo viên hướng dẫn
* Nội quy phân xưởng nguội
Điều 1: Tuân thủ theo sự hướng dẫn của giáo viên ở xưởng
Điều 2: Đi học đúng giờ, đúng tác phong
Điều 3: Thực hiện nếp sống văn minh, không nói tục, không hút thuốc
Điều 4: Kiểm tra trình trạng, độ an toàn của máy móc và trang thiết bị trước khi
sử dụng, nếu có hư hỏng thì báo ngay cho giáo viên hướng dẫn
Điều 5: Phải giữ gìn an toàn cho bản thân và cho mọi người xung quanh
Điều 6: Phải biết giữ gìn dụng cụ, không dùng bất cứ vật dụng nào gõ lên êtô.Nếu làm mất mát hay hư hỏng dụng cụ thì phải bồi thường
Điều 7: Không nằm, ngồi, ngủ, đùa giỡn và tự ý sang các xưởng khác trong giờthực hành
Điều 8: Phải kiểm tra, sắp xếp dụng cụ vào vị trí quy định sau khi học xong.Điều 9: Không được mang ra ngồi bất cứ tài sản nào của xưởng
Điều 10: Phải làm vệ sinh khu vực xưởng sạch sẽ, tắt đèn, quạt trước khi ra về
1.2 Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa.
- Chi tiết và dụng dụ rơi trúng người
- Phoi văng vào người
- Hư hỏng dụng cụ như (gãy mũi khoan, ta rô, lưỡi cưa.)
- Té ngã
- Giật điện
Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Trình bày nguyên tắc an toàn gia công nguội?
Câu 2 Trình bày các sự cố tai nạn khi gia công nguội?
Trang 10BÀI 2 SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO
Mã bài: MĐ14-02
Thời gian: 9 giờ ( LT: 1; TH: 2, Tự học: 6; KT: 0)
Giới thiệu
Trong gia công cũng như kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm thì dụng cụ đo
là phương tiện hỗ trợ không thể thiếu Chính vì vậy việc tìm hiểu và sử dụng các loạidụng thành thạo các dụng cụ đo của nghề là hết sức cần thiết
Mục tiêu
- Trình bày phương pháp sử dụng thước lá, thước cặp;
- Sử dụng thước lá, thước cặp đúng kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và thiếtbị;
- Có ý thức làm việc cẩn thận, đảm bảo an toàn trong quá trình thực tập
Đặt thước vào đoạn trục cần đo
- Đưa thước sát vào phần cuối bậc
- Giữ thước song song với chiều đo
Đọc giá trị đo trên thước
- Mắt nhìn thẳng và vuông góc với thước đo, đọc giá trị đo trên thước
Trang 11Công dụng, phân loại
Thước cặp là loại thước có du xích, dùng để đo kích thước ngoài (chiều dài,chiều rộng, chiều cao, đường kính trụ ngoài…), kích thước trong (đường kính lỗ, chiềurộng rãnh…) và chiều sâu
Trang 12Tuỳ thuộc vào khả năng đạt độ chính xác của thước khi đo, thước cặp được chialàm 3 loại: Thước cặp 1/10; 1/20, 1/50.
Thước cặp 1/10 đo chính xác tới 0,1mm nên thường dùng để kiểm tra kíchthước có độ chính xác thấp
Thước cặp 1/20; 1/50 đo chính xác tới 0,05 mm và 0,02 mm nên thường dùngkiểm tra những kích thước tương đối chính xác
Cấu tạo
Thước cặp được cấu tạo (hình 2.1) gồm:
Thước chính (1,5): Mang mỏ đo cố định và trên thân có thang chia độ mm
Thước phụ (8): Mang mỏ đo di động và trên thân thước phụ có khắc vạch chia
Do vậy, nếu thước phụ có 10 vạch thì giá trị mỗi vạch là 0,1mm, thước phụ có 20 vạch thì giá trị mỗi vạch là 0,05mm
Cách đọc
Kiểm tra vị trí “0” của thước cặp: cho các mỏ đo của thước cặp tiếp xúc nhau.Các mỏ phải song song không có khe hở Vạch “0” của du xích phải trùng với vạch
“0” của thang đo chính
Khoảng cách giữa hai đầu đo là kích thước đo, kích thước đo được đọc phầnnguyên trên thước chính và phần thập phân trên thước phụ
Khi đo, xem vạch “0” của du xích ở vào vị trí nào của thước chính ta đọc phầnnguyên của kích thước trên thước chính
Xem vạch nào của thước phụ trùng với vạch bất kỳ của thước chính, ta đọcphần lẻ của kích thước theo vạch đó của thước phụ (tại vị trí trùng nhau)
Kết quả đo được tính bằng biểu thức sau đây:
L = m + i.c
Trong đó:
m: số vạch trên thước chính ở bên trái vạch 0 (không) của thước phụ.
i: vạch thứ i trên thước phụ trùng với vạch bất kỳ trên thước chính.
c: độ vi sai của thước – giá trị một vạch chia trên thước phụ
2.2 Trình tự thực hiện sử dụng dụng cụ đo
Bước 1 Chuẩn bị dụng cụ đo.
Chuẩn bị vật đo
Bước 2 Vẽ và ghi kích thước cần đo
Bước 3 Đo các kích thước đã lập bước 3
2.3 Thực hành đo
Đo các kích thước cán dao tiện mẫu
Trang 13Yêu cầu kỹ thuật:
+ Dụng cụ đo kiểm: thước cặp, panme
Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Trình bày phương pháp sử dụng thước cặp.Câu 2 Trình bày cách đọc thước cặp
Trang 14BÀI 3 VẠCH DẤU
Mã bài: MĐ14-3
Thời gian: 9 giờ ( LT: 1; TH: 3; Tự học: 5)Vạch dấu là công việc chuẩn bị đầu tiên và rất cơ bản cho các công việc tiếptheo của nghề Nguội Nó quyết định đến độ chính xác về hình dáng và kích thước nhất
là vị trí tương quan giữa các bề mặt được gia công của chi tiết Đây là một công việcrất phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều kiến thức về dựng hình và công nghệ
Mục tiêu
- Trình bày phương pháp và kỹ thuật vạch dấu mặt phẳng;
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biệt pháp khắc phục;
- Vạch dấu được mặt phẳng theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ chính xác, rõ nét;
- Có ý thức làm việc cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quátrình thực tập
+ Bàn phẳng được chế tạo từ gang đúc có độ hạt nhỏ, dưới có bố trí gân để tăng
độ cứng vững, chống biến dạng Mặt bên và mặt trên của bàn được gia công cơ khí,mặt phẳng làm việc được cạo đạt độ phẳng cao
+ Các tấm đỡ: Bao gồm các tấm phẳng đặt hoặc rỗng, hình chữ I, khối V để gácác chi tiết trụ, ống tròn; tấm đỡ điều chỉnh bằng vít dùng để lấy dấu các chi tiết, phôi
có hình dáng phức tạp Ngoài ra khi gá đặt các chi tiết, phôi có trọng lượng lớn để lấydấu có thể dùng kích
*Bàn nguội là một bàn được cấu tạo đặc biệt của thợ nguội, trên đó người thợ tiến
hành gia công Bàn nguội được gia công chắc chắn, không bị xê dịch và ít rung độngkhi làm việc, phải có các ngăn kéo để sắp đặt dụng cụ
* Mũi vạch:
- Công dụng: Mũi vạch dùng để vạch các đường dấu trên bề mặt chi tiết, phôi
- Cấu tạo: Mũi vạch thường có tiết diện tròn đường kính 3-5 mm hoặc vuôngkích thước (5mm, đầu nhọn có chiều dài 150 - 300 mm Mũi vạch có dạng thẳng hoặcvuông góc, được chế tạo từ thép các bon dụng cụ Y10 hoặc Y12 phần đầu được tôicứng, mài nhọn Loại b dùng lấy dấu trong trường hợp bề mặt có vị trí khó lấy dấu
Trang 15a) Mũi chấm dấu; b) Vạch dấu bằng chấm dấu; c) Núng dấu bằng chấm dấu
Chấm dấu thường được chế tạo bằng thép các bon dụng cụ CD70A, CD80Ahoặc Y7A, Y8A, chiều dài 90-150 mm, đường kính 8-10 mm, một đầu mài nhọn góccôn 450- 600 và được tôi cứng, còn đầu kia vê thành mặt cầu cũng được tôi cứng vóichiều sâu thấm tôi từ 15-20mm để định tâm ta dùng búa gõ Phần thân được khía nhám
để giữ cho chắc
Trang 16* Chú ý: Khi vạch dấu cung tròn có đường kính không lớn, có thể dùng mũivạch.
* Com pa:
- Công dụng: Com pa là dụng cụ dùng để lấy dấu các cung tròn, vòng tròn cócác đường kính khác nhau
- Cấu tạo:
1,2- Đai ốc; 3- Cung điều chỉnh;
4- Vít; 5- Mũi vạch có thể tháo rời
- Đặt thước vào phôi
Ép sát thước vào phôi bằng ba ngón tay của bàn tay trái sao cho giũa thướcphôi không còn khe hở
- Cầm mũi vạch và vạch dấu
Trang 17Tay phải cầm mũi vạch như cầm bút chì và vạch một đường liên tục với chiềudài cần thiết.
Khi vạch, mũi vạch áp sát vào thước, nghiêng về phía ngoài một góc nhỏkhoảng 150
Nghiêng theo đường vạch một góc 750- 850
Không được vạch hai ba lần ở cùng một chỗ vì như vậy đường vạch sẽ có hai,
ba nét
- Vạch dấu theo dưỡng chuẩn:
Tay trái ép dưỡng đúng vị trí sao cho dưỡng và chi tiết không còn khe hở, tayphải cầm mũi vạch vạch theo biên dạng của dưỡng
- Lấy dấu lỗ
Trang 18Tay trái ép dưỡng đúng vị trí sao cho dưỡng và chi tiết không còn khe hở, tayphải cầm mũi vạch vạch theo biên dạng của lỗ trên dưỡng.
- Vạch dấu các đường vuông góc bằng thước góc trên bàn phẳng lấy dấu:
Phôi được gá đặt trên bàn phẳng lấy dấu, dùng thước góc 1 có chân dịch chuyểntheo mặt cạnh góc vuông b của bàn phẳng để vạch đường dấu I-I Để vạch đường dấuII-II ta làm tương tự
- Vạch dấu các đường vuông góc bằng cách kẹp thước góc trên phôi
Thước góc 3 được gá đặt trên chi tiết cần vạch dấu 1 bằng các miếng kẹp 2,dùng thước góc 4 trượt trên cạnh thước góc 3 để vạch các đường dấu vuông góc ở vịtrí yêu cầu
3.2 Trình tự thực hiện vạch dấu mặt phẳng
Bước 1 Đọc bản vẽ.
- Xác định tên chi tiết và công dụng của chi tiết
- Phân tích các hình chiếu của chi tiết
- Phân tích kích thước của bản vẽ, dung sai
- Phân tích yêu cầu kỹ thuật
- Phân tích vật liệu, kích thước phôi
Bước 2 Lập các bước vạch dấu (theo yêu cầu bản vẽ)
Bước 3 Chuẩn bị dụng cụ vạch dấu
- Chuẩn bị dụng cụ vạch dấu: Mũi vạch, búa, chấm dấu, bàn nguội, bàn map
Trang 19- Chuẩn bị dụng cụ đo kiểm: Thước lá, thước cặp, êke.
- Mũi vạch, thước lá, êke, com pa, búa, chấm dấu
- Máy thiết bị: Máy mài hai đá
Bước 4 Vạch dấu theo các bước đã lập
Bước 5 Kiểm tra chi tiết sau vạch dấu.
- Kiểm tra các kích thước chính của chi tiết (các kích thước quan trong của chitiết, một số kích thước khi thực hiện vạch dấu phải kiểm tra)
- Kiểm tra góc độ
- Kiểm tra đường nét vạch dấu (đường vạch rõ ràng, không bị lệch)
- Kiểm tra vị trí chấm dấu (chấm dấu rõ, vị trí đúng)
3.3 Thực hành vạch dấu
Vạch dấu Clê như hình vẽ sau:
Yêu cầu kỹ thuật:
+ Vật tư: Phôi Clê 10-12, thép tấm 200x100x3mm
+ Dụng cụ gia công: Mũi vạch, chấm dấu, búa nguội, compa
+ Dụng cụ đo kiểm: Thước lá, thước cặp
+ Thiết bị: Bàn máp, bàn nguội
Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Trình bày cấu tạo và công dụng các dụng cụ vạch dấu mặt phẳng
Câu 2 Trình bày phương pháp và kỹ thuật vạch dấu mặt phẳng
Câu 3 Trình bày an toàn khi vạch dấu mặt phẳng
Trang 20BÀI 4 ĐỤC KIM LOẠI
Mã bài: 14-4
Thời gian: 17 giờ ( LT: 2; TH: 6; Lự học: 9; KT: 0)Đục kim loại là một kỹ năng cơ bản cần có dành cho người hoạt động trong lĩnhvực kỹ thuật, mục tiêu chính của kỹ năng này là sử dụng các loại đục để thực hiện cáccông việc gia công, sửa chữa, lắp ráp trong điều kiện cấp thiết mà ở đó không trang bịđược đầy đủ máy móc thiết bị
Mục tiêu
- Trình bày được cấu tạo, công dụng của đục bằng, đục nhọn;
- Chọn và sử dụng đúng dụng cụ, thực hiện đục kim loại đúng trình tự, thao tácđảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Đục được rãnh, mặt phẳng đúng kích thước, đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ,đúng thời gian và đảm bảo an toàn;
- Chủ động, chăm chỉ, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trìnhthực tập
Nội dung
4.1 Lý thuyết đục kim loại
4.1.1 Cấu tạo, công dụng và phân loại đục
Đục là một phương pháp gia công nhằm bóc đi một lớp kim loại dư thừa trên bềmặt phôi bằng một loại dụng cụ cắt gọi là đục Đục là một phương pháp gia công chủyếu của nghề Nguội, nó thường được sử dụng khi lượng dư lớn hơn 0,5 – 1mm
Gia công bằng phương pháp đục được áp dụng trong những trường hợp các bềmặt gia công nhỏ, các bề mặt phẳng, các bề mặt có hình dạng phức tạp khó gia côngđược trên các máy hoặc các rãnh có hình dáng bất kỳ
Đục là bước gia công thô, muốn cho bề mặt kim loại có độ chính xác và độnhẵn bóng cao cần phải tiếp tục các phương pháp gia công khác
Cấu tạo
Cấu tạo chung của đục gồm 3 phần chính:
- Phần lưỡi cắt: Có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, nó là phầnlàm việc chính khi đục kim loại
Trang 21- Phần thân đục: Có tiết diện hình chữ nhật, 2 cạnh nhỏ được vê tròn.
phần này khi đục sẽ chịu lực đập của búa nên cần được tôi cứng
Các kích thước và góc mài của lưỡi đục đều theo quy chuẩn
Công dụng
Đục được sử dụng để loại bỏ các rìa mép của vật rèn đúc, lớp vỏ cứng kim loại,làm tù các cạnh sắc, đục các rãnh then, rãnh dầu để bôi trơn Ngoài ra, đục còn đượcdùng để chặt, cắt các tấm, phiến kim loại
4.1.2 Kỹ thuật đục
Thao tác cầm đục
Khi đục, người thợ cầm đục bằng tay trái Đặt phần thân đục vào khe tay giữangón cái và ngón trỏ cách đầu mút đập búa khoảng 20 – 30mm Các ngón tay ôm lấythân đục thoải mái, không nên cầm đục quá chặt hoặc quá lỏng Không ôm đục vàolòng bàn tay như hình 4.2 b Các ngón tay giữ sao cho đục hơi choãi ra với góc α >
900, không cầm đục dựng đứng
Thao tác cầm búa
Búa được cầm bằng tay phải, các ngón tay nắm chặt vừa phải, ngón tay út cáchđuôi cán búa khoảng 20 – 30 mm (hình 4.2c) Khi cầm búa bốn ngón tay nắm lấy cánbúa và ép sát nó vào lòng bàn tay Ngón tay cái đặt lên trên ngón trỏ và tất cả các ngóntay ép sát vào nhau Vị trí của các ngón tay với cán búa không thay đổi trong quá trìnhvung búa cũng như đập búa
Trang 22Tùy theo lực đập mạnh hay yếu mà ta sử dụng 3 cách đánh búa sau:
- Đánh búa quanh cổ tay (hình 4.3c): dùng cổ tay làm điểm tựa để nâng búa lên
và đập búa xuống Khi vung búa bằng cổ tay, toàn bộ hai cánh tay trên và dưới không
cử động Phương pháp này áp dụng khi đục bóc đi lớp phoi mỏng dưới 0,5mm
- Đánh búa bằng cánh tay (hình 4.3a): được dùng trong công việc đục thôngthường, khi đục lấy đi một lớp phoi có chiều dày trung bình 0,5 – 1,5mm Khi đánhbúa quanh khủy tay, cánh tay trên buông xuôi theo chân, nách khép lại, dùng khuỷutay làm điểm tựa, cánh tay dưới và cổ tay nâng búa lên cao do đó khi đập xuống lựcđập của búa mạnh hơn
- Đánh búa quanh bả vai (hình 4.3b): dùng cả cánh tay nâng búa lên cao rồi đậpmạnh xuống Lực đập ở đây kết hợp cả lực của cánh tay và lực li tâm của búa nên rấtmạnh Phương pháp này dùng trong trường hợp cần bóc đi một lớp kim loại dày từ 1,5– 2mm
Tư thế đứng đục
Khi đục kim loại, người thợ đứng trước êtô, lệch về phía bên trái, tay trái cầmđục tay phải cầm búa Lấy 2 đường tâm cơ bản của êtô làm chuẩn: đường tâm dọcsong song với má êtô, đường tâm ngang vuông góc và chia đôi má êtô
Vị trí của 2 bàn chân được xác định như sau:
- Bàn chân trái hợp với êtô một góc 700
- Bàn chân phải hợp với bàn chân trái 1 góc khoảng 700
- Đường thẳng đi qua tâm 2 gót chân hợp với tâm dọc êtô 1 góc 450
- Khoảng cách giữa 2 gót chân khoảng 200 – 300 mm
Trọng tâm toàn thân rơi đều ở cả hai chân, hai đầu gối hơi chùng, tư thế thoảimái
*Gia công các mặt phẳng
Khi bắt đầu đục, đặt đục tiếp xúc với cạnh vật cách mặt trên khoảng 0,5 – 1
mm Đánh nhẹ búa vào đầu đục sao cho lưỡi cắt bám sâu vào kim loại Khi lưỡi đục đã
ăn sâu vào kim loại khoảng 0,5mm vẫn đánh nhẹ, đồng thời nâng dần đục lên, khiđường trục của đục hợp với mép ngang một góc 30 – 350thì giữ nguyên Khi này đậpbúa mạnh và đều Tay trái giữ đục vừa phải và ngay ngắn sao cho lưỡi đục bóc đi một
Trang 23lớp phoi đều Nếu lớp phoi mỏng dần ta nâng dần đục lên, nếu lớp phoi quá dày ta hạdần đục xuống.
a) Khi chiều rộng mặt phẳng lớn hơn chiều rộng lưỡi đục: ta tiến hành theo các bước sau:
- Vạch dấu phân rõ lượng dư cần đục
- Dùng đục bằng đục vát 2 phía đối diện sát đường vạch dấu với góc vát 450
(hình 4.6a)
- Dùng đục rãnh đục thành từng rãnh trên vật gia công, khoảng cách giữa hairãnh liền nhau bằng 2/3 bản rộng lưỡi đục Khi đục rãnh phải đục hết lượng dư sátđường vạch dấu (hình 4.6b)
- Sau khi đã bóc hết lượng dư ở các rãnh, dùng đục bằng đục bạt đi phần kimloại còn lại (hình 4.6c)
b) Khi chiều rộng mặt phẳng nhỏ hơn chiều rộng lưỡi đục: ta tiến hành theo các bước sau:
- Dùng đục bằng, bóc đi từng lớp cả chiều rộng của vật
- Khi lưỡi đục gần thoát ra khỏi vật thì giảm dần lực đập
Trang 24- Để tránh hiện tượng mẻ cạnh vật gia công, phải quay đục và đục ngược lại.
* Đục chặt kim loại
a) Chặt thanh kim loại tròn (hình 4.7a):
Đặt thanh kim loại lên đe, lúc đầu chặt nhẹ, nếu thanh có đường kính nhỏ, nhátchặt đầu tiên đứt ½ đường kính sau đó lật phôi và tiến hành chặt đứt Nếu đường kínhlớn thì chặt vòng quanh, vừa chặt vừa xoay phôi để tạo thành đường rãnh xung quanhvật, sau đó chặt mạnh, khi gần đứt dùng búa đập gãy
b) Chặt thanh kim loại dẹt (hình 4.7b):
Khi đục chặt kê vật lên tấm phẳng hoặc mặt đe, dùng đục bằng chặt một phíađến ½ chiều dày, sau đó lật mặt dưới lên và tiến hành chặt đứt Chú ý: khi chi tiết gầnđứt thì chặt nhẹ để tránh văng vào người
c) Chặt tôn (hình 4.7c):
- Nếu đường chặt là đường thẳng: sau khi lấy dấu xong dùng đục bằng để chặt,
có thể chặt trực tiếp tấm tôn trên đe (đường tâm của đục hợp với mặt phẳng ngang 1góc 900); hoặc kẹp tấm tôn lên êtô sao cho đường dấu sát với mặt trên má êtô, khi chặtđường tâm đục hợp với phẳng ngang 1 góc 30 – 350
- Nếu đường chặt là đường cong: đặt tấm tôn lên tấm kê, lần đục đầu phảinghiêng lưỡi đục và đục sát vạch dấu theo đường bao quanh, các lần sau đánh búamạnh hơn, khi di chuyển không nên nhấc đục khỏi rãnh cho đến khi đứt hẳn
Trang 25Quy tắc an toàn khi đục kim loại
- Chỉ được dùng các loại búa tốt, đầu búa không bị nứt, vỡ, cán búa phải đượcchêm chặt với búa
- Không được dùng các loại đục cùn, mẻ Phần đầu đục phải được vê tròn vàkhông được tôi quá cứng để tránh hiện tượng giòn, vỡ khi đập búa; không được dùngcác loại đục đầu toét và sứt mẻ
- Trước mặt người đục phải có lưới chắn phoi để phoi đục tách ra không bắnvào người đối diện
- Khi cặp vật lên êtô phải đảm bảo chắc chắn, cân bằng tránh trường hợp khiđục vật bị bật ra khỏi êtô
- Lúc đầu khi chưa quen tay nên đánh búa quanh cổ tay, sau khi quen dần thìvung búa bằng cánh tay
- Khi sử dụng đục để chặt đứt kim loại trên đe, gần đứt phải chặt nhẹ và đưa racạnh đe để đục không làm hỏng đe và đề phòng mẩu kim loại văng ra bắn vào người
- Sau mỗi ca thực hành phải thu xếp dụng cụ đúng nơi quy định và vệ sinh sạch
sẽ nơi làm việc
4.2 Trình tự thực hiện
Bước 1 Đọc bản vẽ
- Xác định tên chi tiết và công dụng của chi tiết
- Phân tích kích thước của bản vẽ,
- Phân tích yêu cầu kỹ thuật
- Phân tích vật liệu, kích thước phôi
Bước 2 Lập các bước thực hiện
Bước 3 Chuẩn bị dụng cụ
- Chuẩn bị dụng cụ đục: đục, búa, chấm dấu, bàn nguội, dũa
- Chuẩn bị dụng cụ đo kiểm: Thước lá,
- Máy thiết bị: Máy mài hai đá
Bước 4 Đục theo các bước đã lập
Bước 5 Kiểm tra chi tiết sau khi đục.
Kiểm tra các kích thước chính của chi tiết
4.3 Thực hành đục
Đục chặt Clê như hình vẽ sau:
Trang 26Yêu cầu kỹ thuật:
+ Dụng cụ đo kiểm: Thước lá
+ Thiết bị: Máy mài hai đá, bàn nguội
Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Trình bày cấu tạo và công dụng đục nhọn
Câu 2 Trình bày cấu tạo và công dụng đục bằng
Câu 2 Trình bày kỹ thuật đục chặt
Câu 3 Trình bày quy tắt an toàn khi đục kim loại
Trang 27BÀI 5 GIŨA KIM LOẠI
Mã bài: 14-5
Thời gian: 18 giờ ( LT: 2; TH: 9; Tự học: 6; KT: 1)Giũa kim loại là một phương pháp gia công cơ bản của nghề Nguội, bằng cáchdùng dụng cụ là giũa dùng để hớt đi một lượng dư mỏng trên phôi, tạo cho chi tiết cóhình dáng, kích thước, độ bóng và độ chính xác bề mặt theo yêu cầu
Mục tiêu
- Trình bày được cấu tạo, công dụng, phương pháp giũa kim loại;
- Chọn và sử dụng đúng dụng cụ, thực hiện giũa mặt phẳng đúng trình tự, thao tácđảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Chủ động, chăm chỉ, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trìnhthực tập
Nội dung
5.1 Lý thuyết giũa kim loại
5.1.1 Cấu tạo, công dụng và phân loại dũa
Giũa kim loại là một phương pháp gia công cơ bản của nghề Nguội, bằng cáchdùng dụng cụ là giũa dùng để hớt đi một lượng dư mỏng trên phôi, tạo cho chi tiết cóhình dáng, kích thước, độ bóng và độ chính xác bề mặt theo yêu cầu
Trong nghề Nguội, nếu đục là phương pháp gia công thô thì giũa là phươngpháp gia công nguội bán tinh hoặc tinh, độ chính xác và kích thước có thể đạt tới0,05mm khi giũa bán tinh và 0,01mm khi giũa tinh
Giũa chỉ gia công được các kim loại mềm chưa qua nhiệt luyện, các bề mặt chaicứng hoặc đã qua tôi không thể gia công được bằng phương pháp giũa
Cấu tạo: Gồm có 2 phần: Chuôi dũa và thân dũa.
- Chuôi Dũa: Có chiều dài bằng 1/4 – 1/5 chiều dài toàn bộ của dũa Chuôi dũa
nhỏ thon dần về một phía, cuối phần chuôi dũa được làm nhọn để cắm vào cán gỗ Tiếtdiện phần chuôi dũa là hình nhiều cạnh để giũa không bị xoay tròn trong lỗ của cán gỗ
- Thân Dũa: Có chiều dài gấp 3 – 4 lần chiều dài chuôi Thân thường có tiết
diện dẹt, vuông, tròn, tam giác, …với các kích thước khác nhau tùy theo kích thước vàhình dạng của chi tiết gia công
Trên các bề mặt bao quanh thân dũa người ta tạo các đường răng theo một quyluật nhất định, mỗi răng là một lưỡi cắt
Dũa được chế tạo bằng thép cacbon dụng cụ
Trang 28Phân loại Dũa
Phân loại thép tính chất công nghệ: căn cứ vào hình dạng tiết diện thân dũa, nóquyết định tính chất công nghệ gia công của từng loại dũa
- Dũa dẹt: Có tiết diện hình chữ nhật, dùng để gia công các mặt phẳng ngoài,
các mặt phẳng trong lỗ có góc 900
- Dũa vuông: Có tiết diện hình vuông, dùng để gia công các lỗ hình vuông hoặc
các chi tiết có rãnh vuông
- Dũa tam giác: Có tiết diện là tam giác đều, dùng để gia công các lỗ tam giác
đều, các rãnh có góc 600
- Dũa bán nguyệt: Có tiết diện là một phần hình tròn, có một mặt phẳng một
mặt cong, dùng để gia công các mặt cong có bán kính cong lớn
- Dũa tròn: Có tiết diện hình tròn, toàn bộ thân dũa là hình nón cụt góc công
nhỏ; dùng để gia công các lỗ tròn, các rãnh có đáy là ½ hình tròn
- Dũa hình thoi: Có tiết diện hình thoi, dùng để giũa các rãnh răng, các góc hẹp
góc nhọn