Sử dụng VOM 1.1.1 Lý thuyết liên quan 1.1.1.1 Giới thiệu VOM VOM – đồng hồ vạn năng là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳmột kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chứ
Trang 1UBND TỈNH BÌNH ĐINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN : LẮP RÁP, SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN NGHỀ : KỸ THUẬT LẮP RÁP, SỬA CHỮA MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ : CAO ĐẲNG - TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn
Bình Định, năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Sửa chữa máy tính ở trình
độ Cao Đẳng và Trung Cấp, giáo trình Lắp ráp sửa chữa mạch điện tử cơ bản làmột trong những giáo trình mô đun đào tạo chuyên ngành được biên soạn theonội dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổngcục Dạy Nghề phê duyệt Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiếnthức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới
có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo,nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trongsản xuất đồng thời có tính thực tiển cao
Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học
và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thứcmới cho phù hợp Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập củatừng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng Tuynhiên, tùy theo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các trường có thề sửdụng cho phù hợp Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mụctiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết
Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc đểnhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn Các ý kiến đóng góp xin gửi vềTrường Cao Đẳng Kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn, 172 An Dương Vương, TP.Quy Nhơn
Biên soạnNguyễn Giang Long
Trang 4MỤC LỤC
Trang
BÀI 1: SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ ĐO 7
1.1 Sử dụng VOM 7
1.2 Sử dụng máy hiện sóng 11
BÀI 2: KHẢO SÁT LINH KIỆN THỤ ĐỘNG 16
2.1 Đọc giá trị điện trở bằng vòng màu 16
2.2 Đo giá trị điện trở bằng VOM 18
2.3 Xác định tình trạng kỹ thuật của tụ điện bằng VOM 19
2.4 Xác định tình trạng kỹ thuật của cuộn cảm bằng VOM 23
BÀI 3: KHẢO SÁT LINH KIỆN BÁN DẪN 25
3.1 Khảo sát Diode 25
3.2 Khảo sát Transistor BJT 27
3.3 Khảo sát Transistor FET 30
3.4 Khảo sát SCR 32
3.5 Khảo sát TRIAC 34
3.6 Khảo sát DIAC 36
BÀI 4: LẮP RÁP MẠCH ỨNG DỤNG DÙNG TRANSISTOR BJT 40
4.1 Lắp ráp mạch phân cực BJT có điện trở phân áp 40
4.2 Lắp ráp mạch phân cực BJT có hồi tiếp 41
4.3 Lắp ráp mạch phân cực BJT bằng 2 nguồn khác nhau 42
4.4 Lắp ráp, sửa chữa mạch khuếch đại E chung 42
4.5 Lắp ráp, sửa chữa mạch khuếch đại công suất 44
BÀI 5: LẮP RÁP MẠCH NGUỒN ỔN ÁP 46
5.1 Lắp ráp mạch ổn áp dùng transistor 46
5.2 Lắp ráp mạch ổn áp dùng IC ổn áp 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
GIÁO TRÌNH MÔN ĐUN Tên mô đun: Lắp ráp, sửa chữa mạch điện tử cơ bản
Mã mô đun: MĐ 10
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau khi học xong các môn học, mô đun cơ sở
- Tính chất: Là mô đun chuyên nghề, cung cấp cho người học kỹ năng sửa chữa, lắp ráp mạch điện tử cơ bản
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: trang bị cho học viên các kiến thức cơ bản về các mạch điện tử cơ bản cũng như luyện tập kỹ năng lắp ráp, đo kiểm, vận hành và sửa chữa các lỗi trên mạch điện
Mục tiêu của mô đun:
Trang 5- Kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo, ứng dụng của các thiết bị đo;
+ Trình bày được cấu tạo, ký hiệu, nguyên tắc hoạt động của cáclinh kiện điện tử;
+ Đo, đọc và xác định đúng giá trị của các linh kiện thụ động;
+ Kiểm tra và xác định được chân của các linh kiện bán dẫn
- Kỹ năng:
+ Sử dụng được các thiết bị đo;
+ Đo kiểm tra và xác định đúng chân của các linh kiện bán dẫn;+ Lắp ráp, sửa chữa và khảo sát được các mạch điện tử cơ bản;
- Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:
+ Đi học đầy đủ, tích cực tham gia thao luận, chăm chỉ đọc tài liệutham khảo để nắm bắt được những kiến thức quan trọng
+ Rèn luyện cho sinh viên thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xáctrong học tập và trong thực hiện công việc
Nội dung của mô đun:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
2 Bài 2: Khảo sát linh kiện thụ động 10 3 7 0
3 Bài 3: Khảo sát linh kiện bán dẫn 22 9 13 0
4 Bài 4: Lắp ráp, sửa chữa mạch ứng dụngdùng transistor BJT
Trong các đại lượng điện, đại lượng dòng điện và điện áp là các đại lượng
cơ bản nhất cho nên trong công nghiệp cũng như trong các nghiên cứu khoa học,người ta luôn quan tâm đến các phương pháp và thiết bị đo dòng điện Ta có thể
đo dòng điện bằng phương pháp
+ Đo trực tiếp
+ Đo gián tiếp
+ Phương pháp so sánh ( hay còn gọi là phương pháp bù )
Trang 6Ở phương pháp đo trực tiếp, ta sử dụng các dụng cụ đo dòng điện như
ampe kế, miliampe kế hay microampe kế tùy theo cường độ dòng điện cần đo vàgiá trị đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo
Trong phương pháp đo gián tiếp, ta đo điện áp rơi trên điện trở mẫu được
mắc trong mạch cần đo dòng điện Thông qua tính toán, ta sẽ xác định đượcdòng điện cần đo ( Áp dụng định luật Ohm )
Ở phương pháp so sánh, ta so sánh dòng điện cần đo với dòng điện mẫu
chính xác, ở trạng thái cân bằng của dòng điện cần đo và dòng điện mẫu, kết quảđược đọc trên mẫu Ta có thể sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp và phươngpháp so sánh gián tiếp
Mục tiêu thực hiện:
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị đo;
- Sử dụng thành thạo các thiết bị đo;
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong giờ TH tại xưởng và giờ tự học Nội dung chính:
1.1 Sử dụng VOM
1.1.1 Lý thuyết liên quan
1.1.1.1 Giới thiệu VOM
VOM – đồng hồ vạn năng là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳmột kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là: Đođiện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện
Hình 1.1 Đồng hồ VOM chỉ thị kim
- VOM chỉ thị kim là một trong những thiết bị đo thông dụng, phổ biến và giá cảphải chăng nhất trên thị trường mà một người mới học điện tử có thể mua sắmđược
+ Ưu điểm: Thao tác đo nhanh chóng, dễ dàng Có nhiều chức năng đo
+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao, có trở kháng giữa 2 que đo thấp (nhỏhơn 20K) nên khi đo các mạch có dòng thấp sẽ gây ra sụt áp
1.1.1.2 Thang đo điện trở và các thành phần liên quan
Trang 7Hình 1 2 Vị trí thang đo điện trở và chiều đọc giá trị trên mặt đồng hồ
- Thang đo điện trở có các hệ số: X1, X10, X100, X1K, X10K Ta phải lựa chọnthang đo phù hợp với giá trị cần đo sau đó chỉnh thang đo về vị trí đó
- Điều chỉnh đồng hồ trước khi đo bằng cách chập 2 que đo lại với nhau và điềuchỉnh núm vặn ADJ để đưa kim về vị trí số 0 Điều này giúp cho ta đọc giá trịsau khi đo ít bị sai số hơn Nếu chập 2 que lại mà không về được vị trí số 0,nguyên nhân có thể do 2 que đo bị bẩn ta cần vệ sinh sạch 2 que đo rồi kiểm tralại Nếu vẫn không thể về điểm 0 được thì có thể do Pin của đồng hồ bị yếu Tacần mở đồng hồ ra và thay thế các viên pin ở trong Trường hợp làm cả 2 cáchtrên mà vẫn không về 0 được thì ta lấy ngay giá trị đọc được lúc chập kim làmgiá trị so sánh gốc Sau khi thực hiện đo ta lấy giá trị thu được trừ cho giá trị sosánh gốc này thì được giá trị điện trở cần đo
- Khi đo cần chú ý không chạm cả 2 tay vào 2 que đo, vì cơ thể người vẫn cóđiện trở Nếu chạm 2 tay vào 2 que đo là vô tình đo luôn điện trở người mắcsong song với giá trị điện trở cần đo Kết quả đọc được sẽ không chính xác nữa
- VOM chỉ thị kim không đo được giá trị điện trở khi nó đang được hàn vàomạch Muốn đo được chính xác giá trị của điện trở ta cần tháo một chân củađiện trở ra khỏi mạch rồi mới tiến hành đo
- Khi đo mà không ước lượng trước được giá trị điện trở cần đo, ta phải đo từthang đo nhỏ nhất Thông thường thì nên xuất phát từ thang đo X10 Nếu kếtquả đo cho giá trị vô cùng hoặc nằm ở vùng số lớn, khó đọc giá trị thì ta nêntăng thang đo lên và tiến hành đo
1.1.1.3 Thang đo điện áp AC và các thành phần liên quan
Hình 1 3 Thang đo AC và chiều đọc giá trị trên mặt đồng hồ
Trang 8Thang đo điện áp xoay chiều có các hệ số: 10, 50, 250, 1000 Ta phải lựa chọnthang đo phù hợp với giá trị điện áp cần đo sau đó chỉnh thang đo về vị trí đó.Khi kim đồng hồ chưa chính vị trí số 0 Ta sử dụng một thanh tuốt nơ ví dầu dẹt
để điều chỉnh núm kim ở ngay giữa mặt đồng hồ Khi nào kim chỉ chính số 0 thì
ta mới tiến hành đo
- Vùng điện áp xoay chiều thường có giá trị lớn, có khả năng gây giật điện chongười sử dụng Do đó khi đo cần bảo đảm an toàn cách điện rồi mới thực hiệnđo
- Khi thực hiện đo mà không ước lượng được giá trị điện áp cần đo, ta phải đo từthang đo có trị số lớn nhất là 1000 Nếu giá trị thu được quá bé thì ta mới giảmthang đo để thực hiện lại phép đo Thông thường sau lần đo thứ 1, ta sẽ có mộtgiá trị tương đối của điện áp cần đo, từ đó chọn lựa thang đo cho phù hợp Tuyệtđối không để thang đo bé mà đo các điện áp lớn Việc này sẽ gây hư đồng hồVOM, có thể gây nổ nếu điện áp cần đo chênh lệch quá lớn với thang đo
- Phải chắc chắn rằng múm vặn đã được vặn về thang đo ACV phù hợp mới tiếnhành đo Nếu để nhầm qua thang đo dòng hay thang đo điện trở có thể gây cháy,
nổ đồng hồ VOM
1.1.1.4 Thang đo điện áp DC và các thành phần liên quan
Hình 1 4 Thang đo DC và chiều đọc giá trị trên mặt đồng hồ
- Thang đo điện áp một chiều có các hệ số: 0.1, 0.25, 2.5, 50, 250, 1000 Ta phảilựa chọn thang đo phù hợp với giá trị điện áp cần đo sau đó chỉnh thang đo về vịtrí đó
- Khi kim đồng hồ chưa chính vị trí số 0 Ta sử dụng một thanh tuốt nơ ví dầudẹt để điều chỉnh núm kim ở ngay giữa mặt đồng hồ Khi nào kim chỉ chính số 0thì ta mới tiến hành đo
- Vùng điện áp một chiều có giá trị lớn (>25V), có khả năng gây giật điện chongười sử dụng Do đó khi đo cần bảo đảm an toàn cách điện rồi mới thực hiệnđo
- Khi thực hiện đo mà không ước lượng được giá trị điện áp cần đo, ta phải đo từthang đo có trị số lớn nhất là 1000 Nếu giá trị thu được quá bé thì ta mới giảmthang đo để thực hiện lại phép đo Thông thường sau lần đo thứ 1, ta sẽ có mộtgiá trị tương đối của điện áp cần đo, từ đó chọn lựa thang đo cho phù hợp Tuyệtđối không để thang đo bé mà đo các điện áp lớn Việc này sẽ gây hư đồng hồVOM, có thể gây nổ nếu điện áp cần đo chênh lệch quá lớn với thang đo
Trang 9- Phải chắc chắn rằng múm vặn đã được vặn về thang đo DCV phù hợp mới tiếnhành đo Nếu để nhầm qua thang đo dòng hay thang đo điện trở có thể gây cháy,
nổ đồng hồ VOM Nếu nằm ở thang đo xoay chiều mà đo điện áp một chiều thì
dù đồng hồ không hư, nhưng cũng không đo được điện áp DC cần đo
1.1.1.5 Thang đo dòng và các thành phần liên quan
- Thang đo dòng điện DC có các mức: 50uA, 2.5mA, 25mA, 250mA, 2.5A
- Do dòng điện phải hết sức chú ý, vì nếu chọn thang đo nhỏ hơn giá trị cần đo,thì có thể gây hư hỏng đồng hồ Do đó nếu không ước lượng được độ lớn củacường độ dòng điện cần đo, ta nên đo thử bằng thang đo lớn nhất
- Tuyệt đối không để thang đo dòng điện nhưng lại nhầm lẫn đem đo điện áp DChoặc AC Khi đó đồng hồ của bạn chắc chắn sẽ bốc mùi khét thôi
1.1.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Xác định đại lượng cần đo
Bước 2: Hiệu chỉnh VOM về giá trị chuẩn trước khi đo
Bước 3: Kiểm tra vị trí các que đo trước khi tiến hành đo
Bước 4: Tiến hành đo
Bước 5: Đọc chỉ số hiển thị trên mặt đồng hồ
Bước 6: Tính toán giá trị thực của đại lượng cần đo
1.1.3 Thực hành
- Hướng dẫn và thực hiện đo điện áp AC trên bàn thực hành
+ Các thao tác điều chỉnh đồng hồ trước khi thực hành đo là chính xác.+ Thao tác đo chính xác và an toàn
+ Các giá trị điện áp được đọc đúng
+ Tính toán được giá trị thực của điện áp AC
- Hướng dẫn và thực hiện do điện áp DC trên bộ nguồn DC
+ Các thao tác điều chỉnh đồng hồ trước khi thực hành đo là chính xác.+ Thao tác đo chính xác và an toàn
+ Các giá trị điện áp được đọc đúng
+ Tính toán được giá trị thực của điện áp DC
- học viện thực hành theo nhóm và không quá 02 học viên một nhóm
1.2 Sử dụng máy hiện sóng
1.2.1 Lý thuyết liên quan
1.2.1.1 Giới thiệu máy hiện sóng
Trang 10Hình 1 5 Hình mặt trước máy hiện sóng dùng đèn hình CRT
Máy hiện sóng (Oscilloscope) là một dụng cụ đo trực quan trợ lực hữu íchcho anh em sửa chữa nghiên cứu điện tử, điện thoại, máy hiện sóng có khả nănghiển thị các dạng tín hiệu, xung lên màn hình một cách trực quan mà đồng hồkhông thể hiển thị được, hơn nữa có những khu vực tín hiệu chỉ thể hiện dướidạng xung, đồng hồ đo volt không thể phát hiện được ở đó có tồn tại hay không
mà chỉ có máy hiện sóng mới thể hiện được, thực tế có rất nhiều loại máy hiệnsóng
Máy hiện sóng dùng đèn hình (CRT: Cathode Ray Tube) loại này đèn hìnhdùng sợi đốt có tim, điện áp đốt khoảng 6V, loại này có cấu trúc kềnh càng,thường là các đời máy cũ, tần số đo từ vài trăm KHz đến vài trăm MHz
Máy hiện sóng dùng tinh thể lỏng (LCD: Liquid Crystal Display), máy cócấu trúc gọn nhẹ, hiện đại, có khả năng giao tiếp máy tính và in ra dạng sóng,tần số đo khoảng vài chục MHz đến vài trăm MHz Hiện nay phổ biến loại LCD,tuy nhiên giá thành của máy còn khá cao
1.2.1.2 Công dụng các nút chỉnh CRT
Trang 11Hình 1 6: Vị trí các nút CRT
- POWER: Tắt mở nguồn cung cấp cho Oscillocope (P.ON/P.OFF)
- INTENSITY: Điều chỉnh độ sáng tia quét
- TRACE ROTATION: Chỉnh vệt sáng về vị trí nằm ngang (khi vệt sáng bịnghiêng)
- FOCUS: Điều chỉnh độ nét của tia sáng
1.2.1.3 Công dụng các nút điều chỉnh vị trí Vertical
Hình 1 7: Vị trí các nút Vertical
- CH1 (X): Đầu vào vertical CH1 là trục X trong chế độ X-Y
- CH2 (Y): Đầu vào vertical CH2 là trục Y trong chế độ X-Y
- AC-GND-DC: Chọn lựa chế độ của tín hiệu vào và khuếch đâị dọc
- POSITION: Dùng để điều chỉnh vị trí của tia
- VERT MODE: Lựa chọn kênh
- CH1: Chỉ có 1 kênh CH1
- CH1: Chỉ có 1 kênh CH1
- DUAL: Hiện thị cả hai kênh
- ADD: Thực hiện phép cộng (CH1 + CH2) hoặc phép trừ (CH1-CH2) (phép trừchỉ có tác dụng khi CH2 INV được nhấn)
- ALT/CHOP: Khi nút này được nhả ra trong chế độ Dual thì kênh 1 và kênh 2được hiển thị một cách luân phiên, khi nút này được ấn vào trong chế độ Dual,thì kênh 1 và kênh 2 được hiển thị đồng thời
1.2.1.3 Công dụng các nút điều chỉnh vị trí Horizontal
Trang 12Hình 1 8: Vị trí các nút Horizontal
- TIME/DIV: Cung cấp thời gian quét từ 0.2 us/ vạch đến 0.5 s/vạch với tổngcộng 20 bước
- X-Y: Dùng oscilloscope ở chế độ X-Y
- SWP.VAR: Núm điều khiển thang chạy của thời gian quét được sử dụng khiCAL và thời gian quét được hiệu chỉnh giá trị đặt trước tại TIME/DIV Thời gianquét của TIME/DIV có thể bị thay đổi một cách liên tục khi trục không ở đúng
vị trí CAL Xoay núm điều khiển đến vị trí CAL và thời gian quét được đặttrước giá trị tại TIME/DIV Vặn núm điều khiển ngược chiều kim đồng hồ đến
vị trí cuối cùng để giảm thời gian quét đi 2.5 lần hoặc nhiều hơn
- POSITION: Dùng để chỉnh vị trí của tia theo chiều ngang
- X10 MAG: Phóng đại 10 lần
- CAL: Cung cấp tín hiệu 2Vp-p, 1KHz, xung vuông dùng để chỉnh que đo
- GND: Tiếp đất thiết bị với sườn máy
1.2.1.4 Công dụng các nút điều chỉnh Trigger
Trang 13- LINE: Hiển thị tín hiệu Trigger từ nguồn xoay chiều
- EXT: Chọn nguồn tín hiệu Trigger bên ngoài tại đầu vào EXT TRIG IN
- SLOPE: Nút Trigger Slope
“+” Trigger xảy ra khi tín hiệu Trigger vượt quá mức Trigger theo hướngdương
“-” Trigger xảy ra khi tín hiệu Trigger vượt quá mức Trigger theo hướngâm
- TRIGGER MODE: Lựa chọn chế độ Trigger
+ Auto: Nếu không có tín hiệu Trigger hoặc tín hiệu Trigger nhỏ hơn 25
Hz thì mạch quét phát ra tín hiệu quét tự do mà không cần đến tín hiệu Trigger
+Norm: Khi không có tín hiệu Trigger thì mạch quét ở chế độ chờ vàkhông có tín hiệu nào được hiển thị
+TV-V: Dùng để quan sát tín hiệu dọc của hình ảnh trong TV
+TV-H: Dùng để quan sát tín hiệu ngang của hình ảnh trong TV
1.2.1.5 Phương pháp chuẩn lại máy hiện sóng
Trước khi sử dụng ta phải chuẩn lại máy để kết quả đọc được đạt độ tin cậy cầnthiết
- Phương pháp dùng ngõ ra chuẩn (cal) Ví dụ trên máy Pintek là 2Vpp-1KHz
+ Chỉnh độ cao: Bật volt/div = 0.5V, vặn núm Pull x 5Mag (đồng trục vớinúm volt/div) sao cho bề cao của tín hiệu là 4 ô (do Vpp = 2V ⇒ số ô theo chiềucao = 4ô?
+ Chỉnh độ rộng: Bật Time/div = 0.5ms, Xoay núm var sao cho bề rộngcủa một chu kỳ tín hiệu là 2 ô (Số ô của một chu kỳ = 4)
- Với một máy hiện sóng tốt, nút VAR và PULL x 5Mag thường được chỉnh theochiều kim đồng hồ về vị trí tối đa là có thể sử dụng chính xác
1.4.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Lựa chọn kênh thực hiện đo và kết nối que đo
+ Kết nối Jack que đo với kênh được lựa chọn
+ Điều chỉnh các nút chức năng để màn hình hiển thị khớp với kênh đượcchọn
Bước 2: Hiệu chỉnh giá trị chuẩn cho kênh đo
Trang 14+ Kết nối que đo với giá trị chuẩn trên máy.
+ Điều chỉnh các nút chức năng để dạng sóng hiển thị đúng
Bước 3: Tiến hành đo
+ Kết nối que đo với vị trí cần đo
+ Điều chỉnh các nút chức năng để đồ thị dạng sóng hiển thị rõ ràng dễquan sát
Bước 4: Đọc và vẽ đồ thị dạng sóng đo được
+ Vẽ đồ thị dạng sóng đo được vào phiếu thực hành
+ Tính toán các thông số của sóng dựa theo đồ thị
- Hướng dẫn thao tác đo và tính toán các thông số dựa trên đồ thị
- Thực hiện đo dạng sóng của điện áp AC 24V, 50Hz
- Sinh viên thực hành theo nhóm, mỗi nhóm ít nhất 02 sinh viên
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Trình bày phương pháp đo sử dụng đồng hồ VOM.
Câu 2: Trình bày phương pháp đo dạng sóng tín hiệu sử dụng máy hiện sóng.
Trang 15BÀI 2:
KHẢO SÁT LINH KIỆN THỤ ĐỘNGMục tiêu thực hiện:
- Trình bày cấu tạo, ký hiệu và cách xác định giá trị của linh kiện thụ động;
- Dùng máy đo VOM đo kiểm tra và đọc giá trị các linh kiện thụ động;
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong giờ thực hành tại xưởng và giờ tự học
Nội dung chính:
2.1 Đọc giá trị điện trở bằng vòng màu
2.1.1 Lý thuyết liên quan
2.1.1.1 Cấu tạo
Hình 2 1 Cấu tạo của điện trởĐiện trở than: bột than được trộn với keo được ép thành thỏi
Điện trở than phun: Bột than được phun theo rãnh trên ống sứ
Điện trở dây quấn: dây kim loại có điện trở cao được quấn trên ống cáchđiện rồi tráng men phủ toàn bộ, hoặc chừa một khoảng để dịch con chạy trênthânđiện trở nhằm điều chỉnh chỉ số
2.1.1.2 Ký hiệu
Hình 2 2: Ký hiệu của điện trở
2.1.1.3 Phân loại:
-Phân loại theo cấu tạo:
Điện trở than dùng bột than ép lại có dạng thanh hoặc trụ, có giá trị từ vàiôm-M ,cs từ 1/8 – vài W
Điện trở màng kim loại chế tạo theo cách kết lắng màng niken-crom, độ
ổn định cao nhưng giá thành cũng cao hơn nhiều so với điện trở than
Điện trở oxit-kim loại: kết lắng màng oxit thiếc, chống nhiệt và chống ẩmtốt,cs 1/2W
Điện trở dây quấn :sử dụng 1 đoạn dây dẫn làm từ chất không dẫn điện
Trang 16tốt.Dây dẫn sẽ quấn quanh một vật hình trụ giống như một cuộn dây (điện trởcuộn dây) ,cần trị số nhỏ và dòng điện cao, cs từ vài W – chục W.
-Phân loại theo công dụng:
B1: Xác định thứ tự các vòng màu trên điện trở
- Đặt vòng màu sai số ở vị trí bên phải (màu kim, bạc đối với điện trở 4vòng màu; nâu, đỏ đối với điện trở 5 vòng màu)
- Thứ tự các vòng màu tính từ trái sang phải
Trang 17+ Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số
mũ của cơ số 10 là số âm
-Điện trở 5 vòng màu
+ Vòng số 1,vòng số 2 và vòng số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục vàhàng đơn vị
+ Vòng số 4 là bội số của cơ số 10
+ Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10( mũ vòng 4)
2.1.3 Thực hành:
- Hướng dẫn cách xác định thứ tự vòng màu trên điện trở 4 vạch màu và 5 vạchmàu
- Hướng dẫn xác định giá trị của các vòng màu dựa theo bảng màu
- Hướng dẫn tính toán giá trị điện trở theo vòng màu của điện trở 4 vạch màu, 5vạch màu
2.2 Đo giá trị điện trở bằng VOM
2.2.1 Lý thuyết liên quan
Trang 18Hình 2 5: Mạch đo điện trở bằng VOM
2.2.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Ước lượng giá trị điện trở của linh kiện
Bước 2: Lựa chọn thang đo điện trở phù hợp
+ Chỉnh thang đo về vị trí đo OHM
+ Lựa chọn 1 trong các thang đo điện trở: X1, X10, X100, X1K, X10K.Bước 3: Hiệu chỉnh thang đo
+ Chập 2 que đo lại với nhau và điều chỉnh núm vặn ADJ để đưa kim về
vị trí số 0
+ Trường hợp kim không về 0 được thì ta lấy ngay giá trị đọc được lúcchập kim làm giá trị so sánh gốc Sau khi thực hiện đo ta lấy giá trị thu được trừcho giá trị so sánh gốc này thì được giá trị điện trở cần đo
Bước 4: Tiến hành đo và đọc giá trị mà kim đồng hồ quay tới
+ Để tránh sai số chúng ta phải quan sát làm sao cho kim và bóng của kimtrên mặt chỉ thị là trùng khớp với nhau
+ Không đọc xiên bên trái hay bên phải vì như thế giá trị đọc được làkhông chính xác
+ Thang đo điện trở nằm ở đỉnh cao nhất của mặt đồng hồ VOM Và đượcđọc từ phải qua trái Gốc số 0 nằm bên phải mặt đồng hồ
Bước 5: Tính toán giá trị điện trở
Giá trị điện trở = Giá trị hiển thị * hệ số thang đo
2.1.3 Thực hành
- Hướng dẫn thao tác hiệu chỉnh VOM
- Hướng dẫn thao tác đo và đọc giá trị trên mặt đồng hồ
- Hướng dẫn tính toán giá trị điện trở từ kết quả đọc được
- Thực hành đo với các điện trở 4 vạch màu, 5 mạch màu được giáo viên phát.Ghi lại kết quả vào phiếu thực hành và so sánh với giá trị đọc được từ vòng màu
- Sinh viên thực hành theo nhóm, mỗi nhóm ít nhất 02 sinh viên
2.3 Xác định tình trạng kỹ thuật của tụ điện bằng VOM
2.3.1 Lý thuyết liên quan
Trang 192.3.1.1 Cấu tạo của tụ điện
Hình 2 6: Cấu tạo tụ điện
Ở dạng cơ bản, tụ điện gồm hai hoặc nhiều tấm dẫn điện (kim loại) songsong không được kết nối hoặc chạm vào nhau, nhưng được phân tách bằng bằngmột loại vật liệu cách điện tốt như giấy sáp, mica, gốm, nhựa hoặc một số dạnggel lỏng Lớp cách điện giữa các bản tụ thường được gọi là lớp điện môi Do lớpcách điện này, dòng điện một chiều không thể chạy qua tụ điện vì nó chặn nócho phép thay vào đó là một điện áp xuất hiện trên các bản dưới dạng điện tích.2.3.1.2 Ký hiệu:
Hình 2 7: Ký hiệu tụ điện2.3.1.3 Phân loại tụ điện
Trang 20Hình 2 10: Hình dạng tụ điều chỉnh được
- Tụ tantalium:Tụ này có bản cực nhôm và dùng geltantal làm dung môi,cótrị số rất lớn với thể tích nhỏ
Hình 2 11: Hình dạng tụ tantalium2.3.1.4 Cách đọc giá trị tụ điện
Với tụ hoá:Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ =>Tụhoá là tụ có phân cực (-), (+) và luôn luôn có hình trụ
Hình 2 12: Các thông số ghi trên thân tụ hoá
Cụ thể: Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V
Với các tụ dùng màu ghi tri điệṇ dung , cách đọc tri điện dung cũng tương
tư ̣ như điện trở
Trang 21Hình 2 13: Bảng màu của tụ điệnVới tụ giấy, tụ gốm:Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu
Hình 2 14: Các ký hiệu ghi trên thân tụCách đọc: Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )
Ví dụ: tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là = 470 nF = 0,47 µFChữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện
2.3.2 Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lựa chọn thang đo
+ Đối với thang đo lớn, điện trở thang đo lớn, dòng điện chảy trên dây đonhỏ, thời gian tụ nạp đầy sẽ lâu hơn, kim trở về vị trí vô cực chậm
+ Đối với thang đo nhỏ, thời gian tụ nạp đầy sẽ nhanh, kim về vô cực rấtnhanh, do vậy, khi kiểm tra tụ điện có điện dung nhỏ để thang đo lớn để kịpthấyđược dòng nạp vào tụ
- Bước 2: Thực hiện đo
+ Đối với tụ điện hoá học, đặt cực dương của tụ hoá phải trên dây đen, khiđặt tụ lên hai dây đo, dòng điện tử của nguồn pin 3V sẽ cho nạp dòng vào tụđiện, ở thời điểm đầu, dòng nạp rất mạnh, kim bậc lên cao, kim sẽ giảm dần về
vị trí vô cực khi tụ đã nạp đầy áp (3V)
+ Đối với tụ không phân cực thì không cần phân biệt cực tính
- Bước 3: Đánh giá kết quả đo
+ Kim quay lên và giữ nguyên vị trí ta kết luận tụ bị chạm
+ Kim quay lên và trả về nhưng không về đến giá trị 0, ta kết luận tụ bị rò+ Kim không quay lên ta kết luận tụ đứt chân
2.2.3 Thực hành
Trang 22- Hướng dẫn xác định thang đo và thực hành đo kiểm tra hư hỏng của tụ.
+ Thao tác đo trên VOM chính xác
- Tiến hành phân loại các tụ hư hỏng và còn tốt
- Sinh viên thực hành theo nhóm, mỗi nhóm ít nhất 02 sinh viên
2.4 Xác định tình trạng kỹ thuật của cuộn cảm bằng VOM
2.4.1 Lý thuyết liên quan
Cuộn cảm được cấu tạo bởi một cuộn dây dẫn quấn thành nhiều vòng.Trong đó, lõi của cuộn cảm có thể là không khí, vật liệu dẫn từ hay lõi thép kỹthuật
Hình 2 15: Hình dạng và cấu tạo một số cuộn cảm
Hình 2 16: Ký hiệu cuộn cảmTrong mạch điện tử, cuộn cảm là vật dụng dùng để dẫn dòng điện mộtchiều Ghép nối hay ghép song song với tụ để tạo thành mạch cộng hưởng.Trong mạch điện, cuộn cảm có tác dụng chặn dòng điện cao tần
2.4.2 Trình tự thực hiện
B1: Lựa chọn thang đo
+ Điều chỉnh thang đo về thang đo điện trở X1 hoặc X10
B2: Thực hiện đo và đọc giá trị đo
+ Chạm 2 que đo vào 2 đầu của cuộn cảm
+ Đọc giá trị điện trở đo được
B3: Đánh giá trình trạng kỹ thuật của cuộn cảm qua phép đo
+ Điện trở cuộn cảm = ∞, kết luận cuộn cảm bị đứt
+ Điện trở cuộn cảm có giá trị nhỏ, kết luận cuộn cảm còn tốt
2.4.3 Thực hành
- Hướng dẫn xác định thang đo và thực hành đo kiểm tra hư hỏng của cuộn cảm
+ Thao tác đo trên VOM chính xác
- Tiến hành phân loại các tụ hư hỏng và còn tốt
- Sinh viên thực hành theo nhóm, mỗi nhóm ít nhất 02 sinh viên
Trang 23Câu hỏi ôn tâp
Câu 1: Trình bày các đọc giá trị điện trở bằng vạch màu
Câu 2: Trình bày cách đọc giá trị tụ điện
Câu 3: Trình bày cách đo và kiểm tra điện trở, tụ điện, cuộn cảm bằng đồng hồVOM
Trang 24BÀI 3:
KHẢO SÁT LINH KIỆN BÁN DẪN- Đo kiểm tra và xác định chân của các linh kiện bán dẫn;
- Khảo sát mạch chỉnh lưu nửa chu ky, hai nửa chu kỳ dùng diode;
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong giờ thực hành tại xưởng và giờ tự học
Nội dung chính:
3.1 Khảo sát Diode
3.1.1 Lý thuyết liên quan
3.1.1.1 Cấu tạo, ký hiệu
- Chất bán dẫn là những chất có đặc điểm trung gian giữa chất dẫn điện và chấtcách điện
- Chất bán dẫn loại P là chất bán dẫn mang điện tích dương
- Chất bán dẫn loại N là chất bán dẫn mang điện tích âm
- Khi đã có được hai chất bán dẫn là P và N, nếu ghép hai chất bán dẫn theo mộttiếp giáp P - N ta được một Diode,
- Tiếp giáp P -N có đặc điểm: Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bándẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống => tạo thànhmột lớp Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa haichất bán dẫn
Hình 3 1: Mối tiếp xúc P - N
Ở hình trên là mối tiếp xúc P - N và cũng chính là cấu tạo của Diode bándẫn
Trang 25Hình 3 2: Ký hiệu và hình dáng của Diode bán dẫn.
3.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động
- Phân cực thuận cho diode
+ Khi ta cấp điện áp dương (+) vào Anôt ( vùng bán dẫn P ) và điện áp âm(-) vào Katôt ( vùng bán dẫn N ) , khi đó dưới tác dụng tương tác của điện áp,miền cách điện thu hẹp lại, khi điện áp chênh lệch giữ hai cực đạt 0,6V ( vớiDiode loại Si ) hoặc 0,2V ( với Diode loại Ge ) thì diện tích miền cách điện giảmbằng không => Diode bắt đầu dẫn điện Nếu tiếp tục tăng điện áp nguồn thìdòng qua Diode tăng nhanh nhưng chênh lệch điện áp giữa hai cực của Diodekhông tăng (vẫn giữ ở mức 0,6V )
Hình 3 3:Diode (Si) phân cực thuận
Hình 3 4: Đường đặc tuyến của điện áp thuận qua Diode
+ Khi Diode (loại Si) được phân cực thuận, nếu điện áp phân cực thuận <0,6V thì chưa có dòng đi qua Diode, Nếu áp phân cực thuận đạt = 0,6V thì códòng đi qua Diode sau đó dòng điện qua Diode tăng nhanh nhưng sụt áp thuậnvẫn giữ ở giá trị 0,6V
- Phân cực ngược cho Diode
Khi phân cực ngược cho Diode tức là cấp nguồn (+) vào Katôt (bán dẫnN), nguồn (-) vào Anôt (bán dẫn P), dưới sự tương tác của điện áp ngược, miềncách điện càng rộng ra và ngăn cản dòng điện đi qua mối tiếp giáp, Diode có thểchiu được điện áp ngược rất lớn khoảng 1000V thì diode mới bị đánh thủng