1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Co dien tu 13 md13 gt lap rap mach dien may cong cu sua lai docx 1 0313

43 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lắp Đặt Mạch Điện Máy Công Cụ Sửa Lại Độc
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 677,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của giáo trình bao gồm 8 bài: Bài 1: Khảo sát các khí cụ điện cơ bản Bài 2: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc mở máy trực tiếp Bài 3: Lắp ráp mạch điệ

Trang 1

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN MÁY CÔNG CỤ

NGHỀ: CƠ ĐIỆN TỬ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99 /QĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Bình Định, năm 2018

Trang 2

dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nhằm phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên/ học sinh nghề Cơ điện tử và làm tàiliệu tham khảo cho giáo viên và sinh viên của trường

Giáo trình Lắp đặt mạch điện máy công cụ được biên soạn dựa trên chương trình

mô đun (MĐ13) Lắp đặt mạch điện máy công cụ trong chương trình đào tạo nghề Cơ

điện tử trình độ Cao đẳng của trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Đây là mô đun chuyên ngành được giảng dạy sau khi sinh viên đã được đào tạo vềđiện cơ bản, mạch điện máy công nghiệp

Nội dung của giáo trình bao gồm 8 bài:

Bài 1: Khảo sát các khí cụ điện cơ bản

Bài 2: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc mở máy trực

tiếp

Bài 3: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc mở máy gián

tiếp

Bài 4: Lắp ráp mạch điện điều khiển hãm động cơ KĐB 3 pha

Bài 5: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to dây quấn

Bài 6: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một chiều

Trong quá trình biên soạn tác giả đã sử dụng tài liệu tham khảo một số tài liệu giảngdạy về điều khiển động cơ

Bình Định, ngày … tháng … năm 2018

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

BÀI 2: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA RÔ TO

2.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển mở máy trực tiếp động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc

2.3 Lắp ráp mạch điện điều khiển mở máy trực tiếp động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc

Trang 5

2.4 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc tự động giới hạn

BÀI 3: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA RÔ TO

3.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ kđb 3 pha rô to lồng sóc mở máy gián tiếp22

3.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc mở máy Sao làm

BÀI 4: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN HÃM ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA 27

BÀI 5 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA RÔ TO DÂY

Trang 6

5.1.2 Trình tự thực hiện 32

5.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to dây quấn mở máy qua haicấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian, đảo chiều quay 33

BÀI 6: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU 36

6.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một chiều mở máy qua hai cấp điện trở phụ

6.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một chiều mở máy qua hai cấp điện trở phụ

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp đặt mạch điện máy công cụ

Mã mô đun: MĐ13

Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (LT: 30 giờ; TH: 60 giờ, KT: 02 giờ)

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun này cần phải học sau khi đã học xong các mô-đun kỹ thuật điện –điện tử

- Tính chất: Là cơ sở học môn PLC cơ bản, điều khiển điện khí nén

- Ý nghĩa và vai trò: Quyết định hình thành kỹ nănglàm tiền đề học các kỹ năng caohơn

Mục tiêu mô đun

- Kiến thức:

+ Phân tích nguyên lý làm việc của sơ đồ làm cơ sở cho việc phát hiện hư hỏng vàchọn phương án sửa chữa

- Kỹ năng:

+ Lắp đặt, sửa chữa các mạch điện máy công cụ

+ Vận hành mạch theo nguyên tắc, theo qui trình đã định Lập kế hoạch bảo trì hợp

lý, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Thể hiện tính vận dụng linh hoạt và sáng tạo

+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Nội dung mô đun

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

1 Bài 1: Khảo sát các khí cụ điện cơ bản 6 2 4 0

2 Bài 2: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3pha roto lồng sóc mở máy trực tiếp 27 8 18 1

3 Bài 3: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3pha roto lồng sóc mở máy gián tiếp 15 6 9 0

4 Bài 4: Lắp ráp mạch điện điều khiển hãm động cơKĐB 3 pha 10 3 7 0

5 Bài 5: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3pha rô to dây quấn 16 5 11 0

6 Bài 6: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ mộtchiều 16 6 9 1

Trang 8

BÀI 1: KHẢO SÁT CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN CƠ BẢN

- Sửa chữa được hư hỏng thông thường của các khí cụ điện điều khiển;

- Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm

Nội dung chính:

1.1 Khảo sát khí cụ điện bảo vệ

1.1.1 Khái quát và công dụng

Khí cụ điện (KCĐ) là những thiết bị dùng để đóng ngắt, điều khiển, kiểm tra, tự độngđiều chỉnh, khống chế các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chúng trong cáctrường hợp sự cố

Khí cụ điện có nhiều chủng loại với chức năng, nguyên lý làm việc và kích thướckhác nhau, được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Khí cụ điện dùng để bảo vệ, đo lường, đóng cắt…

1.1.1.1 Áp tô mát

Aptomat là tên thường gọi của thiết bị đóng cắt tự động Trong tiếng Anh thiết bị

đóng cắt là Circuit Breaker (viết tắt là CB) Aptomat có chức năng bảo vệ quá tải và ngắnmạch trong hệ thống điện Một số dòng Aptomat có thêm chức năng bảo vệ chống dòng ròđược gọi là aptomat chống rò hay aptomat chống giật

Cấu tạo.

Aptomat (MCB hay MCCB) thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểmchính và hồ quang) hoặc ba tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang)

Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng

là tiếp điểm chính Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến tiếp điểmphụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang,

do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồquang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính

Nguyên lý hoạt động của Aptomat:

Trang 9

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, Aptomat được giữ ở trạng thái đóngtiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm tiếp điểm động Bật Aptomat ở trạngthái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút.

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng

4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếpđiểm của Aptomat được mở ra, mạch điện bị ngắt

1.1.1.2 Rơ le nhiệt

Khái niệm và công dụng

Rơ le nhiệt là một loại khí cụ điện để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải,thường kết hợp với Công tăc tơ Nó được dùng ở điện áp xoay chiều đến 500V, tần số50Hz Một số kết cấu mới của rơ le nhiệt có dòng điện định mức đến 150A, có thể dùng ởlưới điện một chiều có điện áp đến 440V

Rơ le nhiệt được đặt trong tủ điện, trên bảng điện, trước hoặc sau bộ phận bắt dâydẫn Rơ le nhiệt không tác động tức thời theo trị số dòng điện vì nó có quán tính nhiệt lớn,phải có thời gian để phát nóng Do đó nó chỉ tác động sau vài giây đến vài phút khi bắt đầu

có sự cố Vì vậy nó không thể dùng để bảo vệ ngắn mạch

Thường khi dùng rơ le nhiệt bảo vệ quá tải, ta phải dùng kèm cầu chì loại "aM" đểbảo vệ ngắn mạch

có cấu tạo từ hai tấm kim loại Một tấm là invar (H36 có 36% Ni, 64% Fe), có hệ số giãn

nở dài bé và một tấm khác thường là đồng thau (hoặc thép Crôm - Niken), có hệ số giãn nởdài lớn (thường lớn hơn 20 lần) Hai tấm kim loại này được ghép chặt với hai bằng phươngpháp cán nóng hoặc hàn để tạo thành một phiến Ta gọi nó là phần tử đốt nóng hay lưỡngkim nhiệt

Khi quá tải, dòng điện phụ tải qua phần tử đốt nóng tăng lên, nhiệt độ của phần tử đốtnóng sẽ nung nóng phiến kim loại kép Do độ giản nở nhiệt khác nhau, mà lại bị gắn chặthai đầu nên thanh kim loại kép sẽ bị uốn cong về phía thanh kim loại có độ giản nở nhỏ

Sự phát nóng có thể do dòng điện trực tiếp đi qua phiến kim loại hoặc gián tiếp quađiện trở đốt nóng đặt bao quanh phiến kim loại

1.1.2 Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị khí cụ điện bảo vệ

Bước 2: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật

Bước 3: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của các khí cụ điện

Bước 4: Đo, kiểm tra tiếp xúc các tiếp điểm

1.1.3 Thực hành

- Thời gian thực hiện 30 phút/ 1 người học

- Mỗi người học thực hiện trên một khí cụ điện

1.2 Khảo sát khí cụ điện điều khiển

1.2.1 Khái quát và công dụng

Trang 10

- Khí cụ điện phải có khả năng ổn định nhiệt và ổn định điện động Vật liệu phải cókhả năng chịu nóng tốt và cường độ cơ khí cao vì khi xảy ra ngắn mạch hoặc quá tải dòngđiện lớn có thể gây ra hư hỏng cho khí cụ.

- Vật liệu cách điện phải tốt để khi xảy ra quá áp trong phạm vi cho phép cách điệnkhông bị chọc thủng

- Khí cụ điện phải đảm bảo làm việc chính xác, an toàn, xong phải gọn nhẹ, rẻ tiền,

dễ gia công, lắp đặt, kiểm tra sửa chữa

1.2.1.1 Công tắc hành trình

Giới thiệu dạng ngoài và cấu tạo trong của vài loại công tắc hành trình cỡ nhỏ:

+ Cấu tạo trong: giống như nút nhấn liên động, gồm một cặp tiếp điểm thường đóng

và một cặp tiếp điểm thường mở, cơ cấu truyền động

+ Công dụng: công tắc hành trình dùng để đóng gắt mạch điện điều khiển trongtruyền động điện, tự động hóa Tuỳ thuộc vị trí cữ gạt ở các cơ cấu chuyển đổi cơ khínhằm tự động điều khiển hành trình làm việc hay tự động gắt điện ở cuối hành trình đểđảm bảo an toàn

- Nút nhấn dùng để phát tín hiệu cho các bộ phận chấp hành là các khí cụ điện

- Nút nhấn dùng để thay đổi chế độ làm việc của các hệ thống điện

- Nút nhấn dùng để thông báo tin tức

Nút nhấn có 2 chế độ làm việc trên mạch điện: duy trì và không duy trì

+ Duy trì: các thiết bị sẽ tự động làm việc khi ta tác động ngắn vào nút nhấn (tác độngxong rồi bỏ tay ra khỏi nút nhấn) Phải phối hợp với rơ le trung gian hay công tăc tơ

+ Không duy trì: các thiết bị chỉ làm việc khi nào có tay của ta tác động vào và giửluôn trên nút nhấn Khi ta bỏ tay ra khỏi nút nhấn thì thiết bị sẽ dừng

Trang 11

Nút nhấn được gắn liền trên các bảng điều khiển, với máy hoặc để cách biệt khi cầnđiều khiển từ xa.

Nút nhấn được chế tạo làm việc nơi không ẩm ướt, không có khí ăn mòn hóa học,không có bụi

Nguyên lý làm việc

Đối với nút nhấn thường mở: khi có lực tác động vào nút nhấn, tiếp điểm động sẽthay đổi trạng thái từ mở sang đóng (tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh) tạo thành mạch kín đểphát tín hiệu điều khiển tới thiết bị điện Khi không còn lực tác động thì nó trở lại trạngthái ban đầu

Đối với nút nhấn thường đóng: khi có lực tác động vào nút nhấn, tiếp điểm động sẽthay đổi trạng thái từ đóng sang mở (rời khỏi tiếp điểm tĩnh) tạo thành mạch hở để ngắt tínhiệu điều khiển 1 thiết bị điện Khi không còn lực tác động thì nó trở lại trạng thái ban đầu.Đối với nút nhấn liên động: khi có lực tác động vào nút nhấn, tiếp điểm thường đóngthay đổi trạng thái từ đóng sang mở, sau đó tiếp điểm thường mở thay đổi trạng thái từ mởsang đóng (tiếp điểm thường đóng mở trước, sau đó tiếp điểm thường mở mới đóng lại).Khi không còn lực tác động thì nó sẽ trở lại trạng thái ban đầu

1.2.1.3 Công tắc tơ

Khái quát

Công tắc tơ là một loại khí cụ điện đóng cắt hạ áp dùng để khống chế tự động và điềukhiển từ xa các thiết bị điện có điện áp 500V và dòng điện 600A với sự hỗ trợ của nút ấn.Công tắc tơ có 2 trạng thái: đóng và cắt, có số lần đóng cắt lớn, tần số đóng cắt cao

có thể tới 1500 lần /giờ

Công tắc tơ có thể chia thành nhiều loại:

- Theo nguyên lý truyền động có công tắc tơ: điện từ, khí ép, thủy lực (thông dụng làkiểu điện từ)

- Theo nguyên lý dòng điện có công tắc tơ: một chiều, xoay chiều

Cấu tạo

- Mạch từ: là các lõi thép có hình dạng EI hoặc chữ UI Nó gồm những lá tôn silic,

có chiều dầy 0,35mm hoặc 0,5mm ghép lại để tránh tổn hao dòng điện xoáy Mạch từthường chia làm hai phần, một phần được kẹp chặt cố định (phần tĩnh), phần còn lại là nắp(phần động) được nối với hệ thống tiếp điểm qua hệ thống tay đòn

- Cuộn dây: cuộn dây có điện trở rất bé so với điện kháng Dòng điện trong cuộn dâyphụ thuộc vào khe hở không khí giữa nắp và lõi thép cố định Vì vậy, không được phépcho điện vào cuộn dây khi nắp mở Cuộn dây có thể làm việc tin cậy (hút phần ứng) khiđiện áp cung cấp cho nó nằm trong phạm vi (85-100)% Uđm

- Hệ thống tiếp điểm:

Theo khả năng dòng tải:

* Tiếp điểm chính: chỉ có ở công tắc tơ chính, 100% là tiếp điểm thường mở, làmviệc ở mạch động lực, vì thế dòng điện đi qua rất lớn (10 ÷ 2250)A

* Tiếp điểm phụ: có cả thường đóng và thường mở, dòng điện đi qua các tiếp điểmnày nhỏ chỉ từ 1A đến khoảng 10A, làm việc ở mạch điều khiển

Theo nhiệm vụ làm việc:

* Tiếp điểm thường đóng và tiếp điểm thường mở

- Cơ cấu truyền động: phải có kết cấu sao cho giảm được thời gian thao tác đóngngắt tiếp điểm, nâng cao lực ép tiếp điểm và giảm được tiếng va dập

Phân lọai

Trang 12

+ Theo nguyên lý truyền động có: công tắc tơ kiểu điện từ, kiểu hơi ép, kiểu thuỷlực Thường gặp công tắc tơ kiểu điện từ Công tắc tơ kiểu điện từ có hai lọai:

- Công tắc tơ chính: có 3 tiếp điểm chính còn lại là tiếp điểm phụ

- Công tắc tơ phụ: Chỉ có tiếp điểm phụ (không có tiếp điểm chính)

+ Theo dạng dòng điện ta có: công tắc tơ điện một chiều, công tắc tơ điện xoay chiều+ Theo kết cấu ta có: công tắc tơ dùng ở nơi hạn chế chiều cao (ở bảng điện gầm xe)

và ở nơi hạn chế chiều rộng (buồng tàu điện)

Các yêu cầu cơ bản

+ Điện áp định mức: Uđm là điện áp mạch điện tương ứng với tiếp điểm chính phảiđóng cắt Điện áp định mức có: 110V, 220V, 440V DC và 127V, 220V, 380V và 500V AC.Cuộn dây hút có thể làm việc bình thường ở điện áp giới hạn (85% -105%) điện áp địnhmức của cuộn dây

+ Dòng điện định mức: là dòng điện định mức đi qua tiếp điểm chính Thời gian côngtắc tơ ở trạng thái đóng không quá 8 giờ Dòng điện định mức công tắc tơ hạ áp thông dụng

có các cấp : 10, 20, 25, 40, 60, 75, 100, 150, 250, 300, 600A (nếu công tắc tơ đặt trong tủhoặc làm việc dài hạn dòng điện cho phép thấp hơn Iđmtừ (10- 15)% vì làm mát kém.+ Khả năng cắt đóng: là dòng điện định mức đi qua tiếp điểm chính khi cắt và khiđóng (4 - 7)Iđmđộng cơ rô to lồng sóc và 10*Iđmđối với phụ tải điện cảm

+ Tuổi thọ công tắc tơ: được tính bằng số lần đóng cắt, sau số lần đóng cắt đó côngtắc tơ không dùng được nữa

- Độ bền cơ: số lần đóng cắt không tải (10 - 20) triệu lần thao tác

- Độ bền điện: số lần đóng cắt tiếp điểm có tải 1 triệu lần

+ Tần số thao tác: số lần đóng cắt công tắc tơ trong một giờ có các cấp: 30, 100, 150,

Thường được ký hiệu bởi 1 ký số: Các ký số đó là: 1 - 2; 3 - 4; 5 - 6

Trong công tắc tơ chính, 3 tiếp điểm đầu tiên bên tay trái luôn luôn là tiếp điểmchính, những tiếp điểm còn lại là tiếp điểm phụ

Tiếp điểm phụ:

Thường được ký hiệu bởi 2 ký số:

- Ký số thứ nhất: Chỉ vị trí tiếp điểm (số thứ tự, đánh từ trái sang)

- Ký số thứ hai: Chỉ vai trò tiếp điểm:

Trang 13

1.2.1.4 Rơle thời gian

Rơle thời gian là một khí cụ điện dùng trong lĩnh vực điều khiển tự động, với vai tròđiều khiển trung gian giữa các thiết bị điều khiển theo thời gian định trước Rơle thời giangồm: Mạch từ của nam châm điện, bộ định thời gian làm bằng linh kiện điện tử, hệ thốngtiếp điểm chịu dòng điện nhỏ (5A), vỏ bảo vệ các chân ra tiếp điểm Tuỳ theo yêu cầu sửdụng khi lắp ráp hệ thống mạch điều khiển truyền động, ta có hai loại Rơle thời gian: Rơlethời gian ON DELAY, Rơle thời gian OFF DELAY

Nguyên tắc hoạt động

Rơle thời gian ON DELAY

Ký hiệu: Cuộn dây Điện áp đặt vào hai đầu cuộn dây Rơle thời gian được ghi trênnhãn, thông thường 110V, 220V

- Hệ thống tiếp điểm: Tiếp điểm tác động không tính thời gian: Tiếp điểm này hoạtđộng tương tự các tiếp điểm của Rơle trung gian

+ Thường đóng:

+ Thường mở: * Tiếp điểm tác động có tính thời gian:

+ Tiếp điểm thườngTiếp điểm thường đóng, mở chậm, đóng nhanh

+ Tiếp điểm thường đóng, mở chậm, đóng nhanh:

Nguyên lý hoạt động: Khi cấp nguồn vào cuộn dây của Rơle thời gian ON DELAY,các tiếp điểm tác động không tính thời gian chuyển đổi trạng thái tức thời (thường đóng hở

ra, thường hở đóng lại), các tiếp điểp tác động có tính thời gian không đổi Sau khoảng thờigian đã định trước, các tiếp điểm tác động có tính thời gian sẽ chuyển trạng thái và duy trìtrạng thái này Khi ngưng cấp nguồn vào cuộn dây, tất cả các tiếp điểm tức thời trở về trạngthái ban đầu

Sau đây là sơ đồ chân của Rơle thời gian ON DELAY:

Rơle thời gian OFF DELAY

Trang 14

Nguyên lý hoạt động: Khi cấp nguồn vào cuộn dây của Rơle thời gian OFF DELAY,các tiếp điểm tác động tức thời và duy trì trạng thái này Khi ngưng cấp nguồn voà cuộndây, tất cả các tiếp điểm tác động không tính thời gian trở vể trạng thái ban đầu Tiếp sau

đó một khoảng thời gian đã định trước, các tiếp điểm tác động có tính thời gian sẽ chuyển

về trạng thái ban đầu

1.2.2 Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị khí cụ điện điều khiển, đồng hồ VOM

Bước 2: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật

Bước 3: Xác định tiếp điểm thường đóng và thường mở

Bước 4: Dùng đồng hồ VOM kiểm tra trạng thái của các tiếp điểm

1.2.3 Thực hành

- Thời gian thực hiện 30 phút/ 1 người học

- Mỗi người học thực hiện trên một khí cụ điện

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP

1 Trình bày nguyên lý làm việc của contactor

2 Trình bày nguyên lý hoạt động của rơ le thời gian on delay

3 Phân biệt sự khác nhau giữa rơ le thời gian on delay và rơ le thời gian off delay

Trang 15

BÀI 2: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA RÔ TO

- Xác định chính xác các lỗi chương trình bảo đảm thiết bị làm việc an toàn;

- Tuân thủ trình tự, quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Nội dung chính

2.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy trực tiếp, quay một chiều

2.1.1 Sơ đồ, nguyên lý hoạt động của mạch điện

2.1.1.1 Sơ đồ mạch điện điều khiển và mạch điện động lực

Hình 2.1 Mạch điện điều khiển mở máy trực tiếp động cơ

2.1.1.2 Nguyên lý hoạt động

Đóng cầu dao CD cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển

Ấn nút mở máy M(3,5) cuộn dây của khởi động từ K(5,4) có điện nên các tiếp điểm

K ở mạch động lực đóng lại, ĐKB được nối nguồn và bắt đầu hoạt động Khi đó tiếp điểmK(3,5) cũng đóng lại để duy trì nguồn cung cấp cho cuộn dây K (dòng điện đi theo đường1;D; K(3,5); K(5,4); RN (4,2)

Dừng máy thì ấn nút D (1,3)

Bảo vệ

Ngắn mạch: Cầu chì 1CC và 2CC

Trang 16

- Quá tải: Rơ-le nhiệt RN: Khi ĐKB bị quá tải, dòng điện tăng lên, phần tử đốt nóngtác động làm mở tiếp điểm RN (2,4) nên cuộn dây K (5,4) mất điện, các tiếp điểm K độnglực mở ra, động cơ dừng.

- Sụt áp: Trường hợp điện áp mạch động lực và mạch điều khiển bằng nhau (hoặcquan hệ với nhau theo một tỉ lệ nào đó) thì mạch điện sẽ bảo vệ được sụt áp Do khi điện

áp cấp cho mạch điều khiển sụt giảm thì cuộn dây K(5,4) không làm việc

- Chống tự động mở máy lại: Khi động cơ đang làm việc, nếu vì lý do nào đó bị mấtnguồn cung cấp, động cơ ngưng hoạt động Nếu sau đó nguồn điện bình thường trở lại thìđộng cơ cũng không tự động làm việc nếu ta chưa thao tác nút ấn M(3,5) Vì trước đó cuộnhút K(5,4) đã mất nguồn làm cho tiếp điểm duy trì K(3,5) đã mở ra nên mạch điều khiểnvẫn còn ở trạng thái hở mạch

- Liên động: Tiếp điểm duy trì K(3,5)

2.1.2 Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư:

Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít, đồng hồ VOM

Thiết bị: KĐT đơn, nút ấn đơn, động cơ 3 pha, cầu dao, cầu chì

Lưu ý: Mỗi vị trí của domino không nhiều hơn 2 đầu côt Nếu vị trí domino có 2đầu cốt thì đầu cốt thứ 1 đặt úp và đầu cốt thứ 2 đặt ngửa

Kiểm tra

Mạch khởi động: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M

nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phảichia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sửa chữa: cố định 1 que đo tại 1 điểm, que đo còn lại dichuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thìthay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sửa chữa lại tiếp điểm

Dừng:

Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M, kim chỉ thị giá trị điệntrở cuộn dây contactor, ấn nút D nếu kim chỉ R= ∞ thì mạch tốt, nếu kim vẫn chỉ thị giá trịđiện trở cuộn dây contactor thì phải sửa chữa lại tiếp điểm D do bị dính

Bước 3: Đấu nối mạch động lực, kiểm tra

Đấu dây

Dùng dây dẫn 3 pha từ sau CD đầu vào 3 đầu của 3 tiếp điểm động lực (phía không

có rơ le nhiệt) sau đó từ rơ le nhiệt nhiệt đầu vào 3 đầu dây của động cơ

Dùng đồng hồ VOM thang đo R để kiểm tra

Trang 17

Đặt các que đo vào các điểm trên cầu dao cưỡng ép contactor K, nếu kim chỉ thị giátrị điện trở cuộn dây stator của động cơ thì mạch tốt;

Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sửa chữa: cố định 1 que đotại 1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm

đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sửa chữa lại tiếpđiểm

Bước 4: Vận hành

- Dùng đồng hồ đo kiểm tra điện áp nguồn cung cấp

- Nếu các điều kiện an toàn đã đảm bảo ta đóng điện cấp nguồn cho mạch điện vậnhành

- Kiểm tra thiết bị hoạt động đúng theo yêu cầu của bài

2.1.3 Thực hành

- Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy trực tiếpquay một chiều

- Mỗi người học thực hành trên 1bảng

- Thời gian thực hiện 3 giờ/ 1 người học

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Nêu nguyên lý hoạt động mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc

mở máy trực tiếp quay một chiều

2 Nêu trình tự lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mởmáy trực tiếp quay một chiều

2.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển mở máy trực tiếp động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc đảo chiều gián tiếp

2.2.1 Sơ đồ, nguyên lý hoạt động của mạch điện

2.2.1.1 Sơ đồ mạch điện điều khiển và mạch điện động lực

Hình 2.2 Mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc đảo chiều quay gián tiếp

Trang 18

2.2.1.2 Nguyên lý hoạt động

Đóng cầu dao CD và cấp nguồn cho mạch điều khiển: Mạch chuẩn bị làm việc

Nhấn nút MT(3,5), cuộn dây KT(7,4) có điện nên các tiếp điểm T ở mạch động lựcđóng lại, động cơ quay theo chiều thuận Khi đó tiếp điểm KT(3,5) cũng đóng lại để tự duytrì, đồng thời tiếp điểm KT(9,11) mở ra để cắt điện cuộn dây KN(11,4)

Quá trình xảy ra tương tự khi ấn nút MN(3,9) Cuộn dây KN(11,4) được cấp nguồn,thứ tự pha đưa vào động cơ được hoán đổi nên động cơ sẽ quay ngược chiều với ban đầu.Lúc đó tiếp điểm KN(5,7) cũng mở ra và cuộn dây KT (7,4) được cô lập

Dừng máy thì ấn nút D(1,3) Chú ý là: phải dừng máy trước khi đảo chiều quay

2.2.2 Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư:

Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít, đồng hồ VOM

Thiết bị: KĐT đơn, nút ấn đơn, động cơ 3 pha, cầu dao, cầu chì

Lưu ý: Mỗi vị trí của domino không nhiều hơn 2 đầu côt Nếu vị trí domino có 2đầu cốt thì đầu cốt thứ 1 đặt úp và đầu cốt thứ 2 đặt ngửa

Kiểm tra

Mạch khởi động: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M

nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phảichia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sửa chữa: cố định 1 que đo tại 1 điểm, que đo còn lại dichuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thìthay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sửa chữa lại tiếp điểm

Dừng:

Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M, kim chỉ thị giá trị điệntrở cuộn dây contactor, ấn nút D nếu kim chỉ R= ∞ thì mạch tốt, nếu kim vẫn chỉ thị giá trịđiện trở cuộn dây contactor thì phải sửa chữa lại tiếp điểm D do bị dính

Bước 3: Đấu nối mạch động lực, kiểm tra

Đấu dây

Dùng dây dẫn 3 pha từ sau CD đầu vào 3 đầu của 3 tiếp điểm động lực (phía không

có rơ le nhiệt) sau đó từ rơ le nhiệt nhiệt đầu vào 3 đầu dây của động cơ

Dùng đồng hồ VOM thang đo R để kiểm tra

Đặt các que đo vào các điểm trên cầu dao cưỡng ép contactor K, nếu kim chỉ thị giátrị điện trở cuộn dây stator của động cơ thì mạch tốt;

Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sửa chữa: cố định 1 que đotại 1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm

Trang 19

đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sửa chữa lại tiếpđiểm.

Bước 4: Vận hành

- Dùng đồng hồ đo kiểm tra điện áp nguồn cung cấp

- Nếu các điều kiện an toàn đã đảm bảo ta đóng điện cấp nguồn cho mạch điện vậnhành

- Kiểm tra thiết bị hoạt động đúng theo yêu cầu của bài

2.2.3 Thực hành

- Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy trực tiếpquay một chiều

- Mỗi người học thực hành trên 1bảng

- Thời gian thực hiện 3 giờ/ 1 người học

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Nêu nguyên lý hoạt động mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc

mở máy trực tiếp đảo chiều gián tiếp

2 Nêu trình tự lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mởmáy trực tiếp đảo chiều gián tiếp

2.3 Lắp ráp mạch điện điều khiển mở máy trực tiếp động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc đảo chiều trực tiếp

2.3.1 Sơ đồ, nguyên lý hoạt động của mạch điện

2.3.1.1 Sơ đồ mạch điện điều khiển và mạch điện động lực

Hình 2.3 Mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc

đảo chiều quay trực tiếp

3.3.1.2 Nguyên lý hoạt động

Đóng cầu dao CD và cấp nguồn cho mạch điều khiển: Mạch chuẩn bị làm việc

Nhấn nút MT(5,7), cuộn dây KT(9,4) có điện nên các tiếp điểm KT ở mạch động lựcđóng lại, động cơ quay theo chiều thuận Khi đó tiếp điểm KT(3,5) cũng đóng lại để tự duytrì, đồng thời tiếp điểm KT(13,15) mở ra để cắt điện cuộn dây KN(15,4)

Trang 20

Quá trình đảo chiều quay xảy ra khi ấn nút MN(3,5) Cuộn dây KN(15,4) được cấpnguồn, thứ tự pha đưa vào động cơ được hoán đổi nên động cơ sẽ quay ngược chiều vớiban đầu Lúc đó tiếp điểm KN(7,9) cũng mở ra và cuộn dây KT (9,4) được cô lập.

Dừng máy thì ấn nút D(1,3)

2.3.2 Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư:

Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít, đồng hồ VOM

Thiết bị: KĐT đơn, nút ấn kép, động cơ 3 pha, cầu dao, cầu chì

Lưu ý: Mỗi vị trí của domino không nhiều hơn 2 đầu côt Nếu vị trí domino có 2đầu cốt thì đầu cốt thứ 1 đặt úp và đầu cốt thứ 2 đặt ngửa

Kiểm tra

Mạch khởi động: Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M

nếu kim chỉ thị giá trị điện trở cuộn dây contactor thì mạch tốt; Nếu kim chỉ R= ∞, ta phảichia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sửa chữa: cố định 1 que đo tại 1 điểm, que đo còn lại dichuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thì tại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thìthay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sửa chữa lại tiếp điểm

Dừng:

Đặt 2 que đo vào 2 đầu dây nguồn của mạch điều khiển, ấn nút M, kim chỉ thị giá trị điệntrở cuộn dây contactor, ấn nút D nếu kim chỉ R= ∞ thì mạch tốt, nếu kim vẫn chỉ thị giá trịđiện trở cuộn dây contactor thì phải sửa chữa lại tiếp điểm D do bị dính

Bước 3: Đấu nối mạch động lực, kiểm tra

Đấu dây

Dùng dây dẫn 3 pha từ sau CD đầu vào 3 đầu của 3 tiếp điểm động lực (phía không

có rơ le nhiệt) sau đó từ rơ le nhiệt nhiệt đầu vào 3 đầu dây của động cơ

Dùng đồng hồ VOM thang đo R để kiểm tra

Đặt các que đo vào các điểm trên cầu dao cưỡng ép contactor K, nếu kim chỉ thị giátrị điện trở cuộn dây stator của động cơ thì mạch tốt;

Nếu kim chỉ R= ∞, ta phải chia mạch ra các đoạn để kiểm tra, sửa chữa: cố định 1que đo tại 1 điểm, que đo còn lại di chuyển đến các điểm nối, tại điểm đo nào có R= ∞ thìtại điểm đó có sự cố, nếu dây đứt thì thay dây, nếu tiếp điểm không tiếp xúc thì sửa chữalại tiếp điểm

Bước 4: Vận hành

- Dùng đồng hồ đo kiểm tra điện áp nguồn cung cấp

Trang 21

- Nếu các điều kiện an toàn đã đảm bảo ta đóng điện cấp nguồn cho mạch điện vậnhành.

- Kiểm tra thiết bị hoạt động đúng theo yêu cầu của bài

2.3.3 Thực hành

- Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy trực tiếpđảo chiều quay trực tiếp

- Mỗi người học thực hành trên 1bảng

- Thời gian thực hiện 3 giờ/ 1 người học

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Nêu nguyên lý hoạt động mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc

mở máy trực tiếp đảo chiều trực tiếp

2 Nêu trình tự lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mởmáy trực tiếp đảo chiều trực tiếp

2.4 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc tự động giới hạn hành trình

2.4.1 Sơ đồ, nguyên lý hoạt động của mạch điện

2.4.1.1 Sơ đồ mạch điện điều khiển và mạch điện động lực

Hình 2.4 Mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc

tự động giới hạn hành trình

2.4.1.2 Nguyên lý hoạt động

Đóng cầu dao CD và cấp nguồn cho mạch động lực và điều khiển: Mạch chuẩn bịlàm việc

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w