1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dtcn gt thuc hien bang ve dien dien tu doc 0347

144 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dtcn gt thuc hien bang ve dien dien tu doc 0347
Tác giả Trần Hiếu Nghĩa
Trường học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Điện tử - Tin học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆUĐể thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp ở trình độ Cao Đẳng, giáo trình Thực hiện bản vẽ điện – điện tử là một trong những giáo trình mô đun đào

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Giáo trình này được biên soạn bởi tác giả là giảng viên bộ môn Điện tử tự động, khoa Điện tử - Tin học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn Giáo trình sử dụng cho việc giảng dạy và tham khảo cho giảng viên, sinh viên nghề Điện tử công nghiệp tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn.

Mọi hình thức sao chép, in ấn và đưa lên mạng Internet không được sự cho phép Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn là vi phạm pháp luật./.

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp ở

trình độ Cao Đẳng, giáo trình Thực hiện bản vẽ điện – điện tử là một trong

những giáo trình mô đun đào tạo chuyên ngành được biên soạn theo nội dungchương trình khung được Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổng cục DạyNghề phê duyệt Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹnăng chặt chẽ với nhau, logíc

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đãđược xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ vàbài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, thamkhảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nộidung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biênsoạn gắn với nhu cầu thực tế

Nội dung của môn học gồm có 4 bài:

Bài 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện

Bài 2: Vẽ các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện

Bài 3: Vẽ sơ đồ điện

Bài 4: Đọc bản vẽ điện

Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học vàcông nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mớicho phù hợp Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài

để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng Tuy nhiên, tùytheo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các giáo viên có thề sử dụng chophù hợp

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạonhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ýkiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiệnhơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao Đẳng Kỹ thuật công nghệ QuyNhơn, 172 An Dương Vương, TP Quy Nhơn

Tham gia biên soạnTrần Hiếu Nghĩa

MỤC LỤC

Trang 4

MỤC LỤC 3

BÀI 02 VẼ CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN 152.1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 152.2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 192.3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp 332.4 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện 48

3.5 Vẽ các sơ đồ điều khiển mạng điện công nghiệp 91

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 5

Tên mô đun: Thực hiện bản vẽ điện – điện tử

Mã mô đun: MĐ 12

Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ(Lý thuyết: 30; Thực hành: 58; K tra: 2)

I Vị trí tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau khi học xong các môn học, mô đun cơ bản

như: Linh kiện điện tử, Kỹ thuật điện và trước khi học các mô đun chuyên môn;

- Tính chất: Cung cấp cho người học kiến thức: thực hiện vẽ, đọc, phân tích,triển khai lắp đặt đúng tiêu chuẩn các bản vẽ kỹ thuật về điện - điện tử

II Mục tiêu mô đun:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các tiêu chuẩn của bản vẽ;

+ Nhận biết và hiểu được các kí hiệu dùng trong bản vẽ;

+ Tra cứu được thiết bị qua các kí tự, kí số;

+ Vẽ, đọc và hiểu được các bản vẽ kỹ thuật về điện - điện tử;

- Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng các phương pháp đọc bản vẽ;

+ Vẽ, đọc và hiểu được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồlắp đặt, sơ đồ nối dây,

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Thái độ tư duy, tích cực rèn luyện kiến thức, kỹ năng tại lớp;

+ Có ý thực tự giác, chủ động tự tìm hiểu nâng cao kiến thức, kỷ năngthực hành dưới sự hướng dẫn giáo viên

III Nội dung mô đun:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

1 Bài 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện 3 3 0 0

2 Bài 2: Vẽ các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ

Trang 6

GIỚI THIỆU

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt độngnghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nóiriêng Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng nhưnhững qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề

Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽtheo những tiêu chuẩn hiện hành

MỤC TIÊU:

- Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện

- Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện như: khung tên, lề trái, lề phải,đường nét, chữ viết

- Phân biệt được các tiêu chuẩn của bản vẽ điện.

- Rèn luyện tính tư duy và tác phong công nghiệp

NỘI DUNG CHÍNH:

1.1 Qui ước trình bày bản vẽ

1.1.1 Vật liệu dụng cụ vẽ

a Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây:

- Giấy vẽ tinh, Giấy bóng mờ, Giấy kẻ ô li

c Thước vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thước sau đây:

Thước dẹt

Thước chữ T

Thước rập tròn

Eke

d Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính…

1.1.2 Khổ giấy: Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ Theo TCVN khổ

giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau

Trang 8

Hình 1.2: Khung tên

a Thành phần và kích thước khung tên

Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy nhưsau:

- Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.3

- Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.4

b Chữ viết trong khung tên

Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau:

- Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ)

- Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm

- Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm

- Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5mm

Trang 9

Hình 1.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng cho

bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4

Hình 1.4: Nội dung và kích thước khung tên dùng chobản vẽ khổ giấy A1, A0

Trang 10

❖ Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy.

❖ Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất

❖ Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm

❖ Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợpkhác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau

Nét liền đậm

Bề rộng s

-Khung bản vẽ, khung tên

-Cạnh thấy, đường bao thấy

-Đường thân mũi tên chỉ hướng

Nét đứt Bề

rộng s/2

-Cạnh khuất, đường bao khuất

Trang 11

- Đường cắt lìa hình biểu diển

- Đường phân cách giữa hình cắt vàhình chiếu khi không dùng trục đối xứnglàm trục phân cách

Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên :

- Nét liền đậm: Cạnh thấy, đường bao thấy

- Nét đứt: Cạnh khuất, đường bao khuất

- Nét chấm gạch: Đường trục, đường tâm

- Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợpkhác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau

1.1.6 Cách ghi kích thước.

- Đường dóng ( đường nối): Vẽ nét liền mảnh và vuông góc với đường bao

- Đường ghi kích thước: Vẽ bằng nét mảnh song song với đường bao và cáchđường bao từ 7-10mm

- Mũi tên: Nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên vừa chạm sát vàođường gióng , mũi tên phải nhọn và thon

- Ngyên tắc ghi kích thước: Nguyên tắc chung, số ghi độ lớn không phụ thuộc

độ lớn của hình vẽ, đơn vị thống nhất là mm (không cần ghi đơn vị trên bản vẽ),đơn vị góc là độ

Cách ghi kích thước:

- Trên bản vẽ: kích thước chỉ được phép ghi 1 lần

- Đối với bản vẽ có hình nhỏ, thiếu chổ ghi kích thước cho phép kéo dàiđường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể ghi ở bênngoài

- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kích thước và khoảng giữa và cáchmột đoạn khoản 1.5mm

- Hướng viết số kích thước phụ thuộc vào độ nhiêng đường ghi kích thước,đối với các góc có thể nằm ngang

Trang 12

- Để ghi kích thước một góc hay một cung, đường ghi kích thước là một cungtròn

- Đường tròn trước con số kích thước có ghi φ

- Cung tròn trước con số kích thước có ghi R

1.2 Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

1.2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam

Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các

ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thườngđược thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký

tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt

Trang 13

Hình 1.5: Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Việt Nam

Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: Ổ cắm điện;

1.2.2 Tiêu chuẩn Quốc tế.

Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuậtngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc

Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì;

S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn

Hình 1.6: Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Quốc tế

CÂU HỎI ÔN TẬP

Trang 14

Câu hỏi 1 Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiếtcho việc thực hiện bản vẽ điện.

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Vật liệu dụng cụ vẽ

Câu hỏi 2 Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy

Câu hỏi 3 Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ

A1, A2, A3, A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy ở trên

Câu hỏi 4 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản

vẽ khổ A3, A4?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Khung tên

Câu hỏi 5 Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản

vẽ khổ A0, A1?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Khung tên

Câu hỏi 6 Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Chữ viết trong bản vẽ

Câu hỏi 7 Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng

đường nét?

Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Đường nét

Câu hỏi 8 Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong

Trang 15

Hình 1.7: Mạch điều khiển động cơ rôto lồng sóc qua 2 cấp tốc độ kiểu Δ/YY

Hướng dẫn: Thực hiện vẽ theo trình tự sau

- Vẽ khung tên theo quy ước

- Lập bảng kê thiết bị có trong mạch

- Vẽ mạch động lực (áp dụng các quy ước vẽ)

- Vẽ mạch điều khiển (áp dụng các quy ước vẽ)

- Ghi các chút thích trên bản vẽ

Trang 16

BÀI 02 VẼ CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các kýhiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu

và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp

- Có ý thức tự giác, tinh thần kỷ luật cao, tích cực tham gia học tập

NỘI DUNG CHÍNH:

2.1 Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

2.1.1 Lý thuyết liên quan

Trên sơ đồ mặt bằng cho ta biết vị trí lắp đặt các thiết bị điện cũng như cácthiết bị khác

Một số ký hiệu cơ bản trên sơ đồ mặt bằng:

1 Cửa ra vào 1 cánh

2 Cửa ra vào 2 cánh

Trang 17

3 Thang máy

4 Cửa sổ

5 Cầu thang

Bồn tắm

Trang 18

Bước 1: Xác định tên gọi và ký hiệu quy ước cần vẽ

Bước 2: Vẽ ký hiệu vào vị trí cần vẽ

Bước 3: Kiểm tra, hiệu chỉnh ký hiệu

2.1.3 Thực hành

Vẽ các ký hiệu mặt bằng sau:

Trang 19

STT Tên gọi Ký hiêu

1 Cửa ra vào 1 cánh;

2 cánh

2 Cửa gấp, cửa kéo

3 Cửa sổ đơn không

2.2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng.

2.2.1 Lý thuyết liên quan

2.2.1.1 Nguồn điện

Trang 20

STT TÊN GỌI KÝ HIỆU

7 Dòng điện xoay chiều 3 pha 4 dây 3+N 50Hz, 380V

2.2.1.2 Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện

1 Đèn huỳnh quang

2 Đèn nung sáng

3 Đèn đường

Trang 21

4 Đèn ốp trần

5 Đèn pha bóng solium 150W

treo trên tường 150 la chỉ số

công suât, ngoài ra còn có 35,

Trang 22

2.2.1.3 Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ.

1 Cầu chì

Trang 25

Hình 2 3: Sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.4: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.3 Mạch đèn một đèn, một công tắc và một ổ cắm

Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.6: Sơ đồ đơn tuyến

Trang 26

Hình 2.7: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.4 Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi

Hình 2.8: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.9: Sơ đồ đơn tuyến

Trang 27

Hình 2.10: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.5 Ta cũng có thể mắc Mạch một đèn hai công tắc điều khiển hai nơi theo

sơ đồ dưới đây:

Hình 2.11: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.12: Sơ đồ đơn tuyến

Trang 28

Hình 2.13: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.6 Mạch một đèn điều khiển ba nơi (mạch đèn hành lang):

Hình 2.14: Sơ đồ nguyên lý

Trang 29

Hình 2.16: Sơ đồ nối dây

Ví dụ 2.7 Mạch đèn sáng tắt luân phiên:

Hình 2.17: Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.18: Sơ đồ đơn tuyến

Trang 30

Hình 2.19: Sơ đồ nối dây

2.2.2 Trình tự thực hiện

Để thực hiện vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng, thực hiệntheo các bước sau:

Bước 1: Xác định tên gọi và ký hiệu quy ước cần vẽ

Bước 2: Vẽ ký hiệu vào vị trí cần vẽ

Bước 3: Kiểm tra, hiệu chỉnh ký hiệu

2.2.3 Thực hành

Bài thực hành 1 Vẽ các ký hiệu điện sau :

Trang 31

STT Tên gọi Ký hiêu

4 Hai dây dẫn không

nối nhau về điện

5 Hai dây dẫn nối

Bài thực hành 2 Vẽ các ký hiệu điện sau

Trang 32

Bài thực hành 3 Vẽ các ký hiệu điện sau

Trang 33

1 Cầu dao 1 pha

2 Cầu dao 1 pha 2 ngã

(cầu dao đảo 1 pha)

3 Cầu dao 3 pha

4 Cầu dao 3 pha 2 ngã

(cầu dao đảo 3 pha)

2.3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp.

2.3.1 Lý thuyết liên quan

Trang 34

Các khí cụ điện, thiết bị điện đóng cắt trong các sơ đồ phải biểu diễn ởtrạng thái cắt (trạng thái hở mạch), nghĩa là không có dòng điện trong tất cả cácmạch và không có lực ngoài cưỡng bức tác dụng lên tiếp điểm đóng.

Những cái đổi nối không có vị trí cắt cần phải lấy một trong các vị trí của

nó làm gốc để biểu diễn trong sơ đồ Các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt có hai vịtrí gốc (ví dụ: rowle có hai vị trí), cần phải chọn một trong hai vị trí để biểu diễn

Vị trí này cần được giải thích trên sơ đồ

Các tiếp điểm động của role, của các khóa điện thoại và những cái chuyểnmạch điện thoại, nút bấm biểu diễn theo phương pháp phân chia Những tiếpđiểm của máy cắt và nút bấm sẽ biểu diễn từ trên xuống khi biểu diễn các mạchcủa sơ đồ theo chiều ngang, và từ trái sang phải khi biểu diễn các mạch theochiều đứng

2.3.1.1 Các loại máy điện

1 Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi

2 Cuộn cảm có lõi điện môi dẫn từ

3 Cuộn cảm có đầu rút ra

4 Cuộn điện cảm có tiếp xúc trượt

5 Cuộn cảm biến thiên liên tục

6 Cuộn kháng điện đơn

Trang 35

7 Cuộn kháng điện kép

8 Cuộn cảm tinh chỉnh có lõi điện môi dẫn từ

9 Biến áp không lõi có liên hệ từ không đổi

10 Biến áp không lõi có liên hệ từ thay đổi

11 Biến áp có lõi điện môi dẫn từ

Trang 36

Biến áp một pha lõi sắt từ có màn che giữa các cuộn

dây

15

Biến áp một pha lõi sắt từ có đầu rút ra ở điểm giữa

dây quấn (biến áp vi sai)

16

Biến áp một pha ba dây quấn lõi sắt từ có đầu rút ra

ở dây quấn thứ pha

17

Biến áp ba pha lõi sắt từ, các dây quấn nối hình sao

– sao có điểm trung tính rút ra

18

Biến áp bap ha lõi sắt từ, các dây quấn nối hình sao

– tam giác có điểm trung tính rút ra

19 Biến áp tự ngẫu hai dây quấn một pha lõi sắt từ

Trang 37

20 Biến áp tự ngẫu hai dây quấn ba pha lõi sắt từ

21 Biến áp tự ngẫu ba dây quấn một pha lõi sắt từ

22 Biến áp lõi thép có cuộn dây điều khiển, một pha

23

Biến áp lõi thép có cuộn dây điều khiển, ba pha

cuộn dây nối hình sao-sao

24 Máy biến dòng có một dây quấn thứ cấp

25 Máy biến dòng có hai dây quấn thứ cấp trên một lõi

Trang 38

Cuộn dây kích thích song song, kích thích độc lập

máy điện một chiều

30 Stator, dây quấn stator ký hiệu chung

31 Stator dây quấn ba pha tam giác

32 Stator dây quấn ba pha nối sao

33 Rotor

34 Rotor có dây quấn, vành đổi chiều và chổi than

Trang 39

35 Máy điện một chiều kích từ độc lập

36 Máy điện một chiều kích từ nối tiếp

37 Máy điện một chiều kích từ song song

38 Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp

39

Động cơ điện một chiều thuận nghịch, có hai cuộn

dây kích thích nối tiếp

2.3.1.2 Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển.

1 Tiếp điểm của các khí cụ đóng

Trang 40

– Thường mở

– Thường đóng

- Đổi nối trung gian

Cho phép bôi đen vòng tròn chỗ vẽ

tiếp điểm động

2 – Tiếp xúc trượt Trên mặt dẫn

điện

– Tiếp xúc Trên một số mạch

dẫn điện kiểu vành trượt

3 Tiếp điểm của công tắc tơ, khởi

động từ, bộ chế động lực:

- Thường hở

- Thường đóng

- Đổi nối

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w