1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

May tinh giao trinh md19 sua chua laptop docx 0662

84 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề May Tinh Giao Trinhmd19 Sua Chua Laptop Docx 0662
Tác giả Lê Hoàng Linh, Lê Tấn Hòa
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính
Thể loại giáo trình môn đun
Năm xuất bản 2018
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cả trăm cái tên gọi cho các đường điện áp, điều này làm cho bất kỳ người thợnào cũng cảm thấy đau đầu và khó nhớ.Bỏ qua các tên gọi khó nhớ thì trong một máy Laptop thường có các điện áp

Trang 1

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn

Bình Định, năm 2018

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Kỹ thuật sữa chữa và lắp

ráp máy tính ở trình độ Cao Đẳng và Trung Cấp, giáo trình “Sửa chữa Laptop ”

là một trong những giáo trình môn đun đào tạo chuyên ngành được biên soạntheo nội dung chương trình được Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổng cụcDạy Nghề phê duyệt Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức

và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới

có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo,nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trongsản xuất đồng thời có tính thực tiển cao

Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học

và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thứcmới cho phù hợp Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập củatừng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng

Tuy nhiên, tùy theo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các trường có thể

sử dụng cho phù hợp Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng đượcmục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhậnđược đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệuchỉnh hoàn thiện hơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về Khoa Điện tử - Tin học,Trường Cao Đẳng Kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn, 172 An Dương Vương, TP.Quy Nhơn

Tham gia biên soạn

1 Lê Hoàng Linh

2 Lê Tấn Hòa

Trang 4

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên Mô Đun: Sửa chữa Laptop

Mã mô đun: MĐ 19

I Vị trí, tính chất của mô đun

- Vị trí của mô đun

+ Môđun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học cấu trúc máytính, lắp ráp, sửa chữa mạch điện tử cơ bản, sửa chữa mainboard và môđun Lắpráp và cài đặt máy tính,

+ Học song song các môn học mô đun đào tạo chuyên ngành

- Tính chất của mô đun

Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề Kỹthuật sửa chữa và lắp ráp máy tính

II Mục tiêu mô đun

- Kiến thức:

+ Nhận biết được các thành phần của Laptop

+ Phân tích được các quy trình chẩn đoán và khắc phục lỗi ở Laptop

- Kỹ năng

+ Tháo lắp và nhận dạng các thiết bị đặc trưng của các Laptop

+ Sử dụng các công cụ chẩn đoán và khắc phục các lỗi của Laptop

+ Sử dụng được máy hàn chíp, sửa chữa bo mạch máy Laptop

+ Sửa chữa, thay thế màn hình máy Laptop

+ Giải quyết được các vấn đề về nâng cấp CPU, RAM, HDD

+ Sửa chữa các thiết bị khác trên Laptop như: Keyboard, TouchPad,WiFi, …

- Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

+ Đi học đầy đủ, tích cực tham gia thảo luận, chăm chỉ đọc tài liệu thamkhảo để nắm bắt được những kiến thức quan trọng

+ Rèn luyện cho sinh viên thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong họctập và trong thực hiện công việc

III Nội dung của mô đun.

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian.

Số

TT Tên các bài trong mô đun TS Thời gian (giờ) LT TH KT

1 Bài 1: Các thành phần chính của Laptop 20 6 14

2 Bài 2: Phân tích nguyên lý khối cấp nguồn 30 6 23 1

3 Bài 3: Sửa chữa mạch xung Clock và tín hiệu Reset 15 6 8 1

4 Bài 4: Phân tích hoạt động của CPU và Bios 15 6 9

5 Bài 5: Sửa chữa mạch Ram và chip Video 15 5 9 1

6 Bài 6: Sửa chữa màn hình LCD và cao áp 20 8 12

7 Bài 7: Sửa chữa mạch Sound, Audio và Network 20 8 12

Trang 5

MỤC LỤC

1.2 Quy trình chuẩn đoán và giải quyết sự cố Laptop 11

2.9 Phương pháp kiểm tra bằng bộ nguồn đa năng 22BÀI 3: SỬA CHỮA MẠCH XUNG CLOCK VÀ TÍN HIỆU RESET 24

3.2 Tín hiệu Reset và mạch tạo tín hiệu Reset 28

4.2 Phân tích hư hỏng thông qua dòng tiêu thụ 34

5.2 Kiểm tra, sửa chữa Chip video trong laptop 46

Trang 6

BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA LAPTOP

Mục tiêu của bài:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Nhận diện chính xác các thiết bị chính của máy tính xách tay;

- Nắm vững nguyên tắc khi tháo lắp máy tính xách tay;

- Xác định các yếu tố hình thù của máy tính;

- Rèn luyện khả năng nhìn nhận quan sát vấn đề

Nội dung của bài

1.1 Cấu tạo, chức năng các bộ phận Laptop

- Màn hình có thể bị hỏng với các biểu hiện:

+ Có màn sáng trắng không có hình

+ Hình ảnh có kẻ ngang, dọc

+ Hình bị nhiễu mầu, ảnh chớp giật

1.1.2 Bo cao áp

Trang 7

Hình 1.2 Bo cao áp

- Bo cao áp nằm ở ngay phía dưới màn hình LCD, nó có nhiệm vụ kíchđiện áp DC lên đến khoảng 1500V để cấp cho bóng cao áp ở mép màn hình đểtạo ánh sáng nền cho màn hình

1.1.3 Bàn phím & Chuột Touch pad

Hình 1.3 Bàn phím

- Bàn phím của Laptop là phần cho phép chúng ta nhập dữ liệu vào máytính, khác với các bàn phím PC, bàn phím Laptop thường có thêm các phímchức năng như phím điều chỉnh độ sáng, xuất tín hiệu ra cổng CRT khi chúng

ta bấm kết hợp các phím đó với phím Fn

- Bàn phím Laptop là phần che vỉ máy bên dưới, nếu bạn tháo bàn phím rabạn sẽ nhìn thấy vỉ máy và các linh kiện của Main

1.1.4 Ổ cứng HDD.

Trang 9

Hình 1.6 RAM

- Bộ nhớ RAM là bộ nhớ quan trọng trong hoạt động của máy tính, nếukhông có RAM thì máy tính không thể hoạt động, dung lượng bộ nhớ RAM cóquyết định đến tốc độ máy tính

- Trong quá trình máy tính hoạt động, bộ nhớ RAM sẽ lưu tạm toàn bộ cácchương trình mà máy tính đang chạy như phần lõi hệ điều hành, các chươngtrình bạn đang chạy, các hình ảnh, video mà bạn đang xem đều được lưu tạmtrong RAM

1.1.7 Vỉ máy - Mainboard.

Hình 1.7 Main board

- Vỉ máy được thiết kế bên dưới bàn phím, vỉ máy là nơi liên kết các linhkiện của máy thông qua các đường mạch in, trên vỉ máy là các linh kiện nhưChipset, IC, điện trở, tụ điện

- Vỉ máy Laptop thường có nhiều lớp mạch in, vì vậy việc dò mạch trên vỉmáy Laptop là điều rất khó khăn phức tạp

- Để sửa chữa vỉ máy Laptop, người ta thường dựa vào sự hiểu biếtnguyên lý mạch hơn là sự quan sát hay dò mạch mà những người thợ điện tử vẫn

áp dụng

1.1.8 CPU.

Trang 10

Hình 1.8 CPU

- CPU hay còn gọi là Chip, là một IC duy nhất trên máy có thể tháo lắp

mà không cần dùng đến máy hàn, trong máy tính CPU là linh kiện có ảnh hưởnglớn nhất đến tốc độ xử lý của máy

- Hiện trên thị trường máy tính thì CPU thường sử dụng hai loại chip làchip Intel và Chip AMD, ở VN thì người tiêu dùng thường ưa chuộng dòng chipIntel hơn bởi tính ổn định của nó, còn chip AMD thì có sức mạnh về xử lý đồhoạ nhưng độ ổn định kém hơn và chạy nóng hơn

- Nếu CPU của máy tính bị hỏng thì máy sẽ không thể khởi động được

Trang 11

Hình 1.10 Card Wireless

- Pin là bộ phận cung cấp điện cho máy tính, nếu máy tính không cắmđiện mà chạy bằng Pin thì được khoảng 2 đến 3 tiếng đồng hồ, bên trong Pin cóthể có 4, 6 hoặc 8 quả Pin và gọi là Cell, Pin càng nhiều Cell thì thời gian sửdụng càng bền

- Máy tính không có Pin bạn vẫn có thể sử dụng khi dùng Adapter và cấpnguồn qua cổng DC In

- Một số dòng máy thì Chipset bắc tích hợp luôn Chip video

- Nếu hỏng Chipset bắc thì máy mất khả năng khởi động, đèn báo nguồnsáng nhưng không sáng màn hình

1.1.12 Chipset nam.

- Là chip chân gầm thường đứng gần Chipset bắc nhưng không đứng gầnCPU

- Chipset nam thường là Chip do Intel sản xuất, trên thân Chip thường có

ký hiệu là: 82801xxx, trong đó xxx là ba ký tự cuối như FBM hoặc DBM

- Chipset nam kiêm nhiệm rất nhiều nhiệm vụ trên máy tính như:

+ Điều khiển ổ đĩa HDD, CDROM+ Giao tiếp ra các Card mở rộng qua cổng PCI+ Giao tiếp với BIOS

+ Giao tiếp và điều khiển card Sound, card Net

+ Giao tiếp với chip điều khiển nguồn

Khi máy tính khởi động, Chipset nam là linh kiện kiểm tra các mạchnguồn, nếu các mạch nguồn OK thì nó tạo ra tín hiệu Reset để khởi động máy

Hỏng Chipset nam thì máy sẽ mất khả năng khởi động và mất tín hiệuReset hệ thống

Trang 12

Hình 1.11 Chipset bắc, chipset nam

- Chip Video có nhiệm vụ xử lý dữ liệu rồi cung cấp cho màn hình LCD,

nó giúp cho màn hình hiển thị được các hình ảnh có độ phân giải cao hơn, tốc độlàm tươi nhanh hơn, vì vậy làm cho hỉnh ảnh đẹp và linh hoạt hơn

- Nếu hỏng Chip Video thì máy sẽ mất hình, mất ánh sáng màn hình (vì cólệnh điều khiển cao áp xuất phát từ Chip Video)

1.2 Quy trình chuẩn đoán và giải quyết sự cố Laptop

Hệ thống có thể hoàn tất quá trình POST (tự kiểm tra khi khởi động) haychỉ dừng lại ở một quá trình nào đó? Nếu hệ thống có thể hoàn tất quá trìnhPOST và tiếp tục quá trình khởi động thì khả năng lỗi thuộc về Mainboard, CPU

và RAM là khá ít Nếu hệ thống bị treo ở một bước nào đó, hãy bắt đầu với cácbước chẩn đoán

Để chuẩn đoán lỗi phần cứng nhanh chúng ta sử dụng công cụ nguồn đanăng để chuẩn đoán Dựa vào mức tiêu thụ dòng điện để chuẩn đoán thành phầnphần cứng nào bị lỗi Quá trình được thực hiện như sau:

- Cấp nguồn cho laptop bằng máy cấp nguồn đa năng

- Quan sát hoạt động của máy Khi máy không tiêu thụ dòng, điều nàychứng tỏ máy không có nguồn cấp trước

- Nếu dòng tiêu thụ tăng đột ngt lên đến 3 - 4A điều này cho thấy dấu hiệucủa hiện tượng chập nguồn đầu vào

Trang 13

- Khi cấp nguồn (chưa bấm công tắc mở nguồn), nếu máy có dòng tiêuthụ khoảng 0,02 đến 0,04A => nghĩa là máy đã có nguồn cấp trước 5V, 3V

- Nhấn công tắc, nếu dòng tiêu thụ tăng lên đến khoảng 0,3 đến 0,4A điềunày chứng tỏ máy đã có các điện áp thứ cấp, nếu CPU hoạt động thì dòng tiêuthụ tiếp tục tăng đến khoảng 0,7A đến 0,8A, tiếp sau đó máy sẽ nhận RAM vàkích hoạt cho Chip Video hoạt động, khi Chip video hoạt động => dòng tiêu thụcủa máy sẽ tăng lên khoảng 1,1A đến 1,2A, sau đó màn hình sẽ hiển thị

- Nếu lên màn sáng và hiển thị Logo thì lúc này máy ăn dòng khoảng 1,4đến 1,5A

1.3 Xử lý lỗi phần mềm Laptop

1.3.1 Lý thuyết liên quan

Dựa vào các thông báo lỗi trong quá trình khởi động máy tính và nhữngthông báo lỗi trên màn hình để xác định lỗi Lỗi phần mềm thường do các tập tinkhởi động bị hỏng

Các lỗi phần mềm Laptop thường gặp:

- Lỗi máy tính không khởi động vào windows được

- Lỗi máy tính đang hoạt động bị treo

- Sự cố máy tính hoạt động chậm

- Lỗi cài đặt phần mềm không tương thích báo màn hình xanh

1.3.2 Trình tự thực hiện:

Bước 1: Khởi động máy tính

Bước 2: Quan sát biểu hiện trong quá trình khởi động máy tính, cũng nhưnhững thông báo xuất hiện

Bước 3: Sử dụng các công cụ Fix lỗi phần mềm

Bước 4: Gỡ bỏ và cài đặt lại phần mềm nếu Fix lỗi không được

1.3.3 Thực hành

- Thực hiện khảo sát lỗi và xác định lỗi

- Thực hiện khắc phục lỗi

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

1.4 Tháo lắp laptop

1.4.1 Lý thuyết liên quan

Khi tháo lắp Laptop cần chú ý những điểm sau:

- Lắp ốc vít đúng màu, đúng kính cỡ, đủ ốc

- Kiểm tra sự nguyên vẹn của vỏ máy

- Thử các công tắc gạt chức năng (wifi )…

- Thử vào internet bằng Wireless, Lan

- Thử âm thanh loa nghe nhạc, card sound…

- Kiểm tra card màn hình

- Cắm sạc thử pin, ktra % pin

- Gõ đủ từng phím kiểm tra bàn phím

- Thử các cổng USB

- Kiểm tra Webcam (nếu có)

- Kiểm tra các phần mềm office, văn phòng cơ bản

Trang 14

- Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài máy, keyboard, LCD …

- Kiểm tra dung lượng HDD, RAM theo phiếu nhận

- Thử out ra cổng VGA, HDMI, máy chiếu…

- Bước 6: tháo Quạt, CPU

- Bước 7: tháo VGA Card (nếu có)

- Bước 8: tháo Mainboard

Quá trình lắp đi ngược lại các bước trong quá trình tháo

1.4.3 Thực hành

- Thực hiện tháo lắp laptop

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1: Phân tích chức năng các linh kiện trên mainboard laptop

Câu 2: Thực hiện tháo lắp các dòng Laptop thông dụng

Trang 15

BÀI 2: PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ KHỐI CẤP NGUỒN

sẽ giúp cho người học sửa chữa được các hiện tượng hư hỏng lien quan đếnnguồn của máy tính laptop

Mục tiêu của bài:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Xác định được nguyên lý hoạt động của khối cấp nguồn cho laptop

- Nhận biết được các nguồn có trong laptop

- Đo và kiểm tra được mạch nguồn đầu vào

- Sửa chữa được các hư hỏng thường gặp ở mạch khởi động tắt mởnguồn

- Tính chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc

Nội dung của bài

2.1 Sơ đồ khối của mạch cấp nguồn laptop

2.1.1 Lý thuyết liên quan

- Mỗi dòng máy Laptop có khoảng 10 loại điện áp khác nhau, chúng cótên gọi khác nhau, vì vậy tên các đường điện áp là một tích số giữa số dòng máy

và số lượng điện áp trong trong mỗi dòng, vì thế chúng có hàng chục thậm chí

Trang 16

cả trăm cái tên gọi cho các đường điện áp, điều này làm cho bất kỳ người thợnào cũng cảm thấy đau đầu và khó nhớ.

Bỏ qua các tên gọi khó nhớ thì trong một máy Laptop thường có các điện ápnhư sau:

● Điện áp đầu vào từ 16 đến 20V (là điểm tập trung giữa nguồn DC IN vànguồn PIN)

● Điện áp chờ 5V hoặc (5V và 3V) - là điện áp thấp đầu tiên của máy còngọi là điện áp All Always_On

● Điện áp 5V và 3,3V cấp trước (có trước khi bấm công tắc Power nếu máy

sử dụng Adapter) Hai điện áp này có trước để cấp cho mạch điều khiểnxạc

● Điện áp 5V thứ cấp (xuất hiện sau khi bấm công tắc- cấp cho các ổ đĩa,chipset nam, cổng USB, màn hình LCD )

● Điện áp 3,3V thứ cấp (cấp cho Chipset nam, BIOS, SIO, Clock Gen, PCI,Sound, Network )

● Điện áp 2,5V thứ cấp - cấp cho DDR1 (nếu máy dùng DDR1)

● Điện áp 1,8V thứ cấp - cấp cho Chip Video và cho DDR2

● Điện áp 1,5V thứ cấp - cấp cho hai Chipset

● Điện áp 1,25V thứ cấp - cấp nguồn phụ cho DDR1 (nếu máy sử dụngDDR1)

● Điện áp 1,2V thứ cấp - cấp nguồn phụ cho hai Chipset

● Điện áp VIO thứ cấp - khoảng 1,05V cấp nguồn cho hai chipset và CPU

● Điện áp 0,9V thứ cấp - cấp nguồn phụ cho DDR2

● Điện ápVCORE cấp nguồn chính cho CPU

Trong một dòng máy thì các điện áp trên có tên gọi khác nhau:

- Ví dụ trong máy IBM T42 điện áp đầu vào có tên là VINT16 và điện áp 5Vcấp trước có tên là VCC5M, điện áp 5V thứ cấp có tên là VCC5VB

Trong các dòng máy khác nhau thì tên gọi lại khác nhau:

- Ví dụ: điện áp đầu vào của máy IBM T42 có tên là VINT16 nhưng điện ápđầu vào của máy ASUS lại có tên là AC_BAT_SYS hoặc điện áp 5V cấp trướccủa IBM T42 có tên là VCC5M nhưng trên máy ASUS thì điện áp 5V cấp trước

có tên là 5VSUS

Các đường điện áp trên chúng lại có những đặc điểm chung, để cho dễ nhớthì dựa vào các đặc điểm chung, chúng ta chia các điện áp trên thành 5 nhómđiện áp như sau:

● Điện áp đầu vào (Nguồn đầu vào)

● Điện áp chờ (Nguồn chờ)

● Điện áp cấp trước (Nguồn cấp trước)

● Điện áp thứ cấp (Nguồn thứ cấp)

● Điện áp VCORE (Nguồn VCORE)

2.1.2 Trình tự các bước xác định nguồn cấp trong laptop:

Bước 1: Cấp nguồn cho laptop bằng bộ nguồn đa năng, khởi động laptop.Bước 2: Đo, xác định nguồn đầu vào Điện áp đầu vào từ 16V đến 20V, đotại điểm vào của nguồn Adaptor

Trang 17

Bước 3: Đo điện áp nguồn chờ 5V và 3,3V điện áp này luôn có khi chưanhấn nút mở máy

Bước 4: Mở máy và đo xác định các nguồn thứ cấp, nguồn thứ cấp sẽcung cấp cho các thành phần trên laptop

Bước 5: Đo điện áp nguồn Vcore

2.1.3 Thực hành

- Thực hiện đo các điểm cấp nguồn cho các thành phần của Laptop

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

2.2 Nguyên lý hoạt động của mạch

● 5 nhóm điện áp trên có thời gian xuất hiện khác nhau theo thứ từtăng dần là: Điện áp đầu vào (1) => Điện áp chờ (2) => Điện áp cấp trước (3) =>Điện áp thứ cấp (4) => Điện áp VCORE (5)

● Các điện áp trong cùng một nhóm thì có thời gian xuất hiện ngangnhau

● Các nhóm điện áp trên xuất hiện theo tính chất bắc cầu, nghĩa là cóđiện áp trước thì mới có điện áp sau, điều này bạn hãy lưu ý vì nó giúp cho bạn

dễ dàng khoanh vùng để xá định nguyên nhân của bệnh

● Khi máy có nguồn đầu vào, máy vẫn chưa ăn dònghoặc ăn dòng không đáng kể

● Điện áp chờ thường đi ra từ chân All Always_On của

IC dao động tạo điện áp 5V và 3V cấp trước, chân nàythường có các tên gọi là VL, hoặc LDO hoặc VREG3 vàVREG5

● Điện áp chờ có thể được sử dụng để cấp nguồn chochip SIO (IC điều khiển nguồn) hoặc cấp cho lệnh mởnguồn 5V, 3V cấp trước và tạm cấp cho chân Vcc(5V) của

IC dao động nguồn cấp trước

Trang 18

● Nếu máy không có nguồn đầu vào thì cũng không cónguồn chờ và nếu không có nguồn chờ thì cũng không cócác nguồn điện phía sau.

● Khi máy có nguồn chờ, máy vẫn chưa ăn dòng hoặc

● Nguồn 5V, 3V cấp trước hoạt động trước khi ta bấmcông tắc mở nguồn (nếu máy sử dụng nguồn Adapter), nếukhông cắm Adapter chỉ chạy Pin thì nó chạy sau khi bấmcông tắc

● Nguồn cấp trước phụ thuộc vào nguồn đầu vào vànguồn chờ, nếu không có hai điện áp này thì nguồn cấptrước cũng không có

● Các máy bật không lên đèn báo (tương đương không

có nguồn thứ cấp) thì nguyên nhân thường do mất nguồncấp trước 5V, 3V

● Khi máy có nguồn cấp trước, thông thường máy tiêuthụ dòng điện khoảng 0,01 đến 0,03A

● Điện áp 5V thứ cấp (cấp cho các ổ đĩa, các cổngUSB, màn hình LCD, IC công suất tiếng)

● Điện áp 3,3V thứ cấp (cấp cho Chipset nam, BIOS,SIO, Clock Gen, khe Mini PCI, Sound, Network ) và cấpcho đèn báo nguồn

● Điện áp 2,5V (nếu có) cấp nguồn chính cho DDR1

● Điện áp 1,8V cấp cho Chip Video và nguồn chínhcho DDR2

● Điện áp 1,5V cấp cho hai Chipset

● Điện áp 1,25V (nếu có) cấp nguồn phụ cho DDR1

● Điện áp 1,2V cấp nguồn phụ cho hai Chipset

● Điện áp VIO khoảng 1,05V cấp nguồn phụ cho CPU

và cho hai chipset

● Điện áp 0,9V cấp nguồn phụ cho DDR2

● Các nguồn thứ cấp chỉ hoạt động được khi nguồn 5Vcấp trước của máy đã hoạt động tốt (vì điện áp này cấp chochân Vcc của IC dao động các nguồn thứ cấp)

5 - Điện áp

VCORE ● Điện ápVCORE cấp nguồn chính cho CPU.

Trang 19

(Nguồn

VCORE)

● Nguồn VCORE xuất hiện sau cùng và nó phụ thuộcvào điện áp 5V và 3V thứ cấp.(vì các điện áp này cấpnguồn cho chân Vcc của IC dao động nguồn VCORE)

2.3 Đo, kiểm tra điện áp nguồn đầu vào

2.3.1 Lý Thuyết liên quan

- Điện áp đầu vào là điểm tập trung giữa nguồn DC IN và nguồnBATERY

- Điện áp này có 12V khi chỉ dùng PIN và có 16 đến 20V khi dùngAdapter

- Nguồn đầu vào là nguồn cấp cho toàn bộ các nguồn xung khác của máy

- Nguồn đầu vào xuất hiện đầu tiên sau khi ta gắn Pin hay cắm Adapter

Hình 3.1 Sơ đồ khối mạch nguồn điện áp đầu vào

2.3.2 Trình tự các bước kiểm tra nguồn đầu vào:

- Bước 1: Cấp nguồn cho laptop bằng bộ nguồn đa năng

- Bước 2: Quan sát mức tiêu thụ dòng của máy laptop

- Bước 3: Đo điện áp tại ngõ ra của Adaptor

- Bước 4: Tháo mặt sau của máy

- Bước 5: Đo điện áp tại vị trí chân IC nguồn đầu vào hoặc tại cuộn dâylọc nguồn đầu vào

Trang 20

- Bước 6: Nếu đầu ra adaptor có nguồn mà tại vị trí chân IC không cónguồn, thực hiện kiểm tra mạch lọc nguồn đầu vào Thường bị đứt cầu chì haychết Diode.

2.3.3 Thực hành

- Thực hiện đo điện áp các điểm nguồn đầu vào

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

2.4 Đo, kiểm tra mạch lọc nguồn đầu vào

2.4.1 Lý thuyết liên quan

Mạch lọc nguồn đầu vào bao gồm các thành phần:

- Bước 1: Kiểm tra cầu chì có bị đứt không

- Bước 2: Đo đạt, Kiểm tra Mosfet của mạch đầu vào DC IN

- Bước 3: xác định mạch bảo vệ số 1, 2, 3, kiểm tra IC điều khiển củamạch

- Bước 4: Xác định mạch số, kiểm tra IC, nguồn cấp, ngõ vào ra

2.4.3 Thực hành

- Thực hiện đo điện áp các điểm nguồn đầu vào

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 21

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên.

2.5 Đo, kiểm tra nguồn điện áp chờ

2.5.1 Lý thuyết liên quan

- Điện áp chờ 5V (hoặc 5V và 3V) là nguồn điện áp thấp đầu tiên có trên máy

để cung cấp cho một số mạch điện cần điện áp thấp để chạy trước khi cácnguồn xung hoạt động

- Điện áp chờ thường đi ra từ chân All Always_On của IC dao động tạo điện

áp 5V và 3V cấp trước, chân này thường có các tên gọi là VL, hoặc LDOhoặc VREG3 và VREG5

- Điện áp chờ có thể được sử dụng để cấp nguồn cho chip SIO (IC điều khiểnnguồn) hoặc cấp cho lệnh mở nguồn 5V, 3V cấp trước và tạm cấp cho chânVcc(5V) của IC dao động nguồn cấp trước

- Nếu máy không có nguồn đầu vào thì cũng không có nguồn chờ và nếukhông có nguồn chờ thì cũng không có các nguồn điện phía sau

- Khi máy có nguồn chờ, máy vẫn chưa ăn dòng hoặc ăn dòng không đáng kể

Hình 3.3 Nguồn chờ cấp điện cho SIO

Trang 22

Hình 3.4 Nguồn chờ tạo ra lệnh điều khiển và cấp cho chân VDD của

IC dao động

2.5.2 Trình tự các bước kiếm tra nguồn chờ:

- Bước 1: Cấp nguồn cho laptp

- Bước 2: Kiểm tra nguồn đầu vào, nguồn đầu vào phải đảm bảo có

- Bước 3: Xác định chính xác IC quản lý nguồn trên mainboard

- Bước 4: Đo điện áp tại ngõ ra của mạch Regu

- Bước 5: Nếu mất điện áp ngõ ra, mất điện áp nguồn chờ, thay thế ICquản lý nguồn

- Bước 6: khò hàn, thay thế IC hư hỏng

2.5.3 Thực hành

- Thực hiện đo điện áp các điểm nguồn chờ

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

2.6 Đo kiểm tra nguồn cấp trước

2.6.1 Lý thuyết liên quan

- Điện áp 5V và 3V cấp trước là điện áp thấp đầu tiên nhưng do nguồn xungtạo ra để cung cấp cho mạch điều khiển xạc và nguồn thứ cấp 5V , 3V saunày

- Nguồn 5V, 3V cấp trước hoạt động trước khi ta bấm công tắc mở nguồn (nếumáy sử dụng nguồn Adapter), nếu không cắm Adapter chỉ chạy Pin thì nóchạy sau khi bấm công tắc

- Nguồn cấp trước phụ thuộc vào nguồn đầu vào và nguồn chờ, nếu không cóhai điện áp này thì nguồn cấp trước cũng không có

- Các máy bật không lên đèn báo (tương đương không có nguồn thứ cấp) thìnguyên nhân thường do mất nguồn cấp trước 5V, 3V

Trang 23

- Khi máy có nguồn cấp trước, thông thường máy tiêu thụ dòng điện khoảng0,01 đến 0,03A

2.6.2 Trình tự thực hiện

- Bước 1: Nhấn nút mở nguồn laptop

- Bước 2: Đảm bảo nguồn đầu vào và nguồn chờ tốt

- Bước 3: Quan sát đèn nguồn

- Bước 4: Kiểm tra mức tiêu thụ dòng trên bộ nguồn đa năng

- Bước 5: Xác định mạch hạ áp của nguồn cấp trước trên mainboardlaptop

- Bước 6: Đo, kiểm tra điện áp ngõ ra 5V, 3V nguồn cấp trước tại cặpMosfet của mạch hạ áp Nếu không có điện áp, kiểm tra IC tạo dao động và cặpMosfet

- Bước 7: Thay thế IC tạo dao động và cặp Mosfet

2.6.3 Thực hành

- Thực hiện đo, kiểm tra điện áp nguồn cấp trước

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

2.7 Đo kiểm tra nguồn thứ cấp

2.7.1 Lý thuyết liên quan

- Nguồn thứ cấp là toàn bộ các điện áp xuất hiện sau khi bấm công tắc đểchuẩn bị đưa máy vào chế độ hoạt động, chúng bao gồm các điện áp sau đây

- Điện áp 5V thứ cấp (cấp cho các ổ đĩa, các cổng USB, màn hình LCD, ICcông suất tiếng)

- Điện áp 3,3V thứ cấp (cấp cho Chipset nam, BIOS, SIO, Clock Gen, kheMini PCI, Sound, Network ) và cấp cho đèn báo nguồn

- Điện áp 2,5V (nếu có) cấp nguồn chính cho DDR1

- Điện áp 1,8V cấp cho Chip Video và nguồn chính cho DDR2

- Điện áp 1,5V cấp cho hai Chipset

- Điện áp 1,25V (nếu có) cấp nguồn phụ cho DDR1

- Điện áp 1,2V cấp nguồn phụ cho hai Chipset

- Điện áp VIO khoảng 1,05V cấp nguồn phụ cho CPU và cho hai chipset

- Điện áp 0,9V cấp nguồn phụ cho DDR2

- Các nguồn thứ cấp chỉ hoạt động được khi nguồn 5V cấp trước của máy đãhoạt động tốt (vì điện áp này cấp cho chân Vcc của IC dao động các nguồnthứ cấp)

2.7.2 Trình tự thực hiện

Bước 1: Cấp nguồn cho laptop sử dụng nguồn đa năng

Bước 2: Xác định các mạch hạ áp trên mainboard

Bước 3: Đảm bảo các nguồn cấp trước và nguồn chờ phải có Đo xác địnhđiện áp cấp trước và điện áp chờ

Bước 4: Đo kiểm tra các nguồn thứ cấp Nếu các nguồn thứ cấp không có,kiểm tra các IC tạo dao động và Mosfet

Bước 5: Thay thế linh kiện hư hỏng

2.7.3 Thực hành

Trang 24

- Thực hiện đo, kiểm tra điện áp nguồn thứ cấp

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

2.8 Đo, kiểm tra nguồn VCORE

2.8.1 Lý thuyết liên quan

- Điện ápVCORE cấp nguồn chính cho CPU

- Nguồn VCORE xuất hiện sau cùng và nó phụ thuộc vào điện áp 5V và 3V

thứ cấp.(vì các điện áp này cấp nguồn cho chân Vcc của IC dao độngnguồn VCORE)

2.8.2 Trình tự thực hiện

Bước 1: Cấp nguồn cho laptop sử dụng nguồn đa năng

Bước 2: Xác định điểm đo nguồn VCORE trên mainboard

Bước 3: Đo kiểm tra VCORE

Bước 4: So sánh và đánh giá kết quả

2.8.3 Thực hành

- Thực hiện đo, kiểm tra điện áp nguồn VCORE

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

2.9 Phương pháp kiểm tra bằng bộ nguồn đa năng

Hình 4.1 Bộ nguồn đa năng.

Dùng nguồn đa năng để kiểm tra khối nguồn

- Sử dụng nguồn đa năng để kiểm tra dòng tiêu thụ của Laptop, từ dòngtiêu thụ của máy bạn có thể dự đoán được các hư hỏng một cách sơ bộ:

Ví dụ:

- Khi máy không ăn dòng, điều này chứng tỏ máy không có nguồn cấptrước

Trang 25

Khi cấp nguồn, dòng tiêu thụ tăng đột ngột lên đến 3 - 4A điều này chothấy dấu hiệu của hiện tượng chập nguồn đầu vào.

Khi cấp nguồn (chưa bấm công tắc mở nguồn), nếu máy có dòng tiêu thụkhoảng 0,02 đến 0,04A => nghĩa là máy đã có nguồn cấp trước 5V, 3V

Khi bấm công tắc, nếu dòng tiêu thụ tăng lên đến khoảng 0,3 đến 0,4Ađiều này chứng tỏ máy đã có các điện áp thứ cấp, nếu CPU hoạt động thì dòngtiêu thụ tiếp tục tăng đến khoảng 0,7A đến 0,8A, tiếp sau đó máy sẽ nhận RAM

và kích hoạt cho Chip Video hoạt động, khi Chip video hoạt động => dòng tiêuthụ của máy sẽ tăng lên khoảng 1,1A đến 1,2A, sau đó màn hình sẽ hiển thị

Nếu lên màn sáng và hiển thị Logo thì lúc này máy ăn dòng khoảng 1,4đến 1,5A

Trình tự các bước sử dụng bộ nguồn đa năng để kiểm tra sơ bộ laptop

- Lựa chọn đầu kết nối phù hợp cho từng loại mainboard

- Điều chỉnh mức điện áp phù hợp cho từng loại máy tính

- Cấp nguồn cho mainboard sử dụng bộ nguồn đa năng Nếu dòng tiêu thụtăng lên cao trên 1A thì mainboard đang bị chập nguồn

- Nhấn nút khởi động nguồn, quan sát khả năng tiêu thụ dòng điện củamáy

Trường hợp thứ nhất là máy có nguồn cấp trước 5V, 3V khi đó ta thấy máy

sẽ tiêu thụ một dòng điện khoảng 0,02 đến 0,04A khi ta cấp nguồn DC IN chomáy

Trường hợp sau đây cho thấy máy có nguồn cấp trước nhưng không cónguồn thứ cấp, khi đó máy ăn dòng khoảng 0,03A nhưng khi bấm công tắc mởnguồn, dòng tiêu thụ của máy không tăng

Trường hợp sau đây khi ta bấm công tắc, dòng tiêu thụ của máy tăng lênnhưng chỉ tăng đến khoảng 0,3A thì dừng lại, điều này nghĩa là máy đã xuất hiệncác điện áp thứ cấp nhưng CPU vẫn chưa hoạt động

Khi bấm công tắc, nếu dòng tiêu thụ của máy tăng lên nhưng dừng lại ởdòng điện khoảng 0,7 đến 0,8A, điều này cho thấy CPU đã hoạt động nhưngmáy không nhận RAM hoặc lỗi Chip video nên dòng tiêu thụ chỉ dừng ở dòngtiêu thụ dưới 1A

Trường hợp sau đây khi bấm công tắc, nếu dòng tiêu thụ của máy tăng dầnđến khi đạt giá trị khoảng 1,0 đến 1,2A thì chứng tỏ máy đã khởi động đến Chipvideo, lúc này nếu ta gắn màn hình máy sẽ lên hình

Khi chúng ta kiểm tra dòng tiêu thụ, nếu máy đã có dòng tăng dần đếnkhoảng 1,0 đến 1,2A thì nghĩa là máy đã khởi động đến Chip video, lúc này tagắn màn hình vào, khi màn hình hiển thị thì dòng tiêu thụ của máy sẽ tăng lênđến khoảng 1,3 đến 1,4A

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1: Trình bày các mức tiêu thụ điện áp trong quá trình khởi động LaptopCâu 2: Phân tích các nguồn có trong Laptop và chức năng của chúng

Câu 3: Sử dụng bộ nguồn đa năng để thực hiện kiểm tra Laptop

Trang 26

BÀI 3: SỬA CHỮA MẠCH XUNG CLOCK VÀ TÍN HIỆU RESET

Mục tiêu của bài:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch tạo xung clock

- Nhận biết được các linh kiện của mạch tạo xung clock

- Đo và kiểm tra và sửa chữa được mạch tạo xung clock

- Tính chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc

Nội dung của bài

3.1 Sửa chữa mạch Clock và xung clock

3.1.1 Lý thuyết liên quan

Clock Gen (Clock Generator - Mạch tạo xung Clock): Xung Clock haycòn gọi là xung nhịp chủ của máy tính, nó chính xác về mặt thời gian vì vậy mà

nó có thuật ngữ "Clock" tức là đồng hồ thời gian

Mạch Clock Gen là mạch tạo ra các xung Clock để cung cấp cho cácthành phần xử lý số trên máy tính, hầu hết các bộ phận của máy tính đều cần đếnxung Clock để chúng có thể hoạt động, xung Clock còn quyết định tốc độ Buscho các thành phần trên máy

- Chức năng của mạch Clock Gen.

Trang 27

- Xung Clock trên máy tính có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó đi theo các dữliệu Data để định nghĩa giá trị cho dữ liệu này, một dữ liệu Serial Data (dữliệu nối tiếp) nếu không có xung Clock đi cùng thì nó trở nên vô nghĩa.

Khi có xung Clock đi kèm với dữ liệu Data thì dữ liệu đó cho một giá trịduy nhất

Nếu một dữ liệu Data mà không có xung Clock thì nó có vô số giá trịkhác nhau nên nó không xác định được giá trị chuẩn

Ví dụ: cùng một dữ liệu Data sau nhưng có thể cho hai giá trị khác nhau dokhông có xung Clock kiểm chứng

- Trên các hệ thống số, các IC xử lý tín hiệu số mà không có xung Clockthì nó không hoạt động được, vì vậy xung Clock là một điều kiện để cho các

IC trên máy tính có thể hoạt động

- Xung Clock còn có ý nghĩa để đồng bộ dữ liệu trong toàn hệ thống máytính

CPU chỉ hoạt động khi có đủ 3 điều kiện: Vcc, xung Clock và tín hiệukhởi động Reset

Trang 28

Chipset bắc chỉ hoạt động khi có đủ 3 điều kiện: Vcc, xung Clock và tínhiệu khởi động Reset

- Vai trò của mạch Clock Gen trong quá trình POST máy.

Mạch Clock Gen đóng vai trò trung gian trong quá trình khởi động của máytính

Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy rằng, mạch Clock Gen chỉ hoạt động khi cácmạch nguồn đã hoạt động tốt

Đồng thời mạch Clock Gen là một mắt xích để máy tiếp tục khởi động, nếuhỏng thì máy sẽ không có tín hiệu Reset hệ thống, không nạp Bios

- Mạch Clock Gen và các thành phần sử dụng xung Clock.

Trên sơ đồ nguyên lý, mạch Clock Gen đứng độc lập và không phụ thuộcvào các thành phần khác trên Mainboard, mạch hoạt động đầu tiên sau khi cónguồn chính cung cấp và tạo ra nhiều tần số Clock khác nhau cung cấp cho cácthành phần khác nhau trên Main

Trang 29

Sơ đồ mạch cấp xung clock cho các thiết bị

Clock Gen cung cấp xung clock cho hầu hết các thiết bị trong mainboard chẳnghạn như: CPU, chipset bắc và chipset nam, chip SIO, IC LAN, IC sound,…

Vị trí IC clock gen trên trên mainboard

- Hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa mạch Clock gen

Các điều kiện để có xung clock gen

+ Có điện áp 3,3V cấp vào các chân VDD

+ Có thạch anh dao động ở chân XTAL_IN, XTAL_OUT

+ Có tín hiệu CLK_EN# (mức 0) đưa vào chân PWRGD#

- Biểu hiện của máy khi hỏng mạch Clock Gen

Trang 30

+ Mạch Clock Gen hoạt động trước các IC xử lý số trên máy và hoạt động saukhi có điện áp VCORE cấp cho CPU (khi đó mới có tín hiệu CLK_EN từmạch VRM đưa đến để cho phép mạch Clock Gen hoạt động).

+ Mạch cung cấp xung Clock cho các thành phần trên máy hoạt động nhưCPU, Chipset bắc, Chipset nam, SIO, ROM BIOS, các khe PCI

=> Vì vậy khi hỏng mạch Clock Gen thì máy sẽ bị treo Reset (vẫn có đènbáo nguồn), các Chipset và CPU không hoạt động

- Phương pháp kiểm tra xung Clock bằng Card Test

+ Kiểm tra xung Clock khi máy đã lên nguồn nhưng không lên hình và cónhững biểu hiện của Chipset và CPU không chạy như: Không có tín hiệuReset, không nhảy số Hecxa trên Card Test

+ Sử dụng Card Test của Laptop, gắn vào khe PCI hoặc PCI_Mini (nơi gắnCard Wifi)

Card test laptop

3.1.2 Trình tự thực hiện

- Bước 1: Gắn quạt tản nhiệt cho CPU

- Bước 2: Gắn card test vào khe Mini PCI của mainboard

- Bước 3: Gắn nguồn và thực hiện kích nguồn khởi động máy tính

- Bước 4: Quan sát đèn CLK trên card test main

- Bước 5: Nếu đèn CLK sáng thì xung Clock gen hoạt động bình thường.Nếu đèn CLK không sáng thì xung Clock gen bị mất khi mất xung Clockgen cần kiểm tra các thành phần sau đây:

+ Kiểm tra mạch VRM

+ Kiểm tra IC tạo xung Clock gen

+ Thực hiện đo chênh lệch điện áp giữa 2 chân của thạch anh

3.1.3 Thực hành

- Thực hiện đo, kiểm tra mạch Clock

- Thay thế các linh kiện hư hỏng

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 31

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên.

3.2 Tín hiệu Reset và mạch tạo tín hiệu Reset

3.2.1 Chức năng tín hiệu Reset

- Tín hiệu Reset - có 2 ý nghĩa:

+ Là tín hiệu khởi động cho một IC xử lý số hoạt động

+ Là tín hiệu khởi động lại, khi một IC số đang hoạt động, nếu kích vàochân Reset thì chúng hoạt động lại từ đầu

- Tín hiệu Reset hệ thống (ký hiệu PLT_RST hoặc PCI_RST)

+ Reset hệ thống là một tín hiệu Reset thông thường nhưng nó khởi độngcho nhiều thành phần hoạt động cùng một lúc

+ Trên máy tính, Reset hệ thống được tạo ra bởi mạch PM (PowerManager) tích hợp trong Chipset nam, nó có nhiệm vụ khởi động cho hầu hếtcác thành phần của máy (trừ CPU)

Trong quá trình Post máy, Reset hệ thống là một tín hiệu trung gian, cósau xung Clock nhưng có trước quá trình nạp BIOS

+ Sau khi có tín hiệu Reset thì Chipset bắc hoạt động, sau đó Chipset bắctạo ra tín hiệu CPU_RST để khởi động CPU

+ Khi CPU hoạt động sẽ cho nạp và chạy chương trình BIOS

3.2.2 Tín hiệu Reset hệ thống và mạch tạo tín hiệu Reset hệ thống

Trang 32

Sơ đồ tổng quát mạch Reset hệ thống

- Khi máy đã lên nguồn, bạn mới kiểm tra tín hiệu Reset

- Khi có đèn báo nguồn tức là nguồn thứ cấp đã hoạt động, Chipset nam đượccung cấp các điện áp 3,3V, 1,5V và 1,05V thứ cấp

- Khi các mạch nguồn hoạt động tốt sẽ có tín hiệu (HWPG) từ các nguồnxung báo về IC điều khiển

- IC điều khiển Power Control tổng hợp các tín hiệu P.Good và cho ra một tínhiệu chung ECPWROK báo tình trạng các nguồn đã tốt => báo về mạchquản lý nguồn PM (Power Manager) trong Chipset nam

- Đồng thời mạch VRM cũng báo tín hiệu VRMPWRGD về mạch PM khi cónguồn VCORE cấp cho CPU

- Tiếp theo mạch Clock Gen hoạt động để cung cấp xung Clock cho các mạch

xử lý số trên máy, trong đó có mạch PM và Chipset nam

- Sau cùng một mạch Reset trong IC đieuè khiển phát ra tín hiệu RSMRST#(mức thấp) để khởi động mạch PM trong Chipset nam

- Mạch PM trong Chipset nam chạy và phát ra tín hiệu Reset hệ thống(PLTRST#) để khởi động các thành phần của máy cùng hoạt động trong mộtthời điểm, bao gồm các thành phần sau:

+ MCH (Chipset bắc)

+ Chip Video

+ Cổng IDE (đĩa cứng)

Trang 33

+ Cổng PCI (Card Wifi)

+ LAN (IC điều khiển mạng LAN)

+ New Card (IC kết nối thẻ nhớ)

+ Mạch điều khiển bàn phím, chuột trong SIO (tích hợp trong ICPower control)

- Sau khi Chipset bắc hoạt động, chipset bắc sẽ tạo tín hiệu CPU_RST đểkhởi động CPU

3.3 Đo, kiểm tra tín hiệu Reset hệ thống

3.3.1 Lý thuyết liên quan

- Dòng tiêu thụ của máy bị mất (treo) tín hiệu Reset hệ thống

Khi máy bị mất (treo) tín hiệu Reset, khi đó Chipset bắc không hoạt động.Chipset bắc không hoạt động => dẫn đến CPU không hoạt động và không nạpBIOS, vì vậy máy chỉ ăn dòng khoảng 0,3 đến 0,4A => đó là dòng tiêu thụ củacác điện áp thứ cấp Nếu máy có tín hiệu Reset thì CPU mới hoạt động, khi đódòng điện sẽ tăng lên đến khoảng 0,6 - 0,8A

- Ý nghĩa các đèn báo trên card test

+ 5V đèn báo có điện áp 5V thứ cấp (thường máy lên nguồn mới sáng

đèn này)

+ 3V báo điện áp 3V thứ cấp (báo đèn này là máy đã lên nguồn)

+ CLK báo sáng khi máy có xung Clock, tắt là mất xung Clock.

+ Reset (RST) báo tín hiệu Reset, đèn này sáng 1/2 giây rồi tắt khi bật

nguồn là máy có tín hiệu Reset, đèn này không sáng hoặc sáng nhưng không tắt

là mất tín hiệu Reset

+ FRAME đèn báo tín hiệu khung, tín hiệu này xuất hiện khi CPU đang

chạy chương trình BIOS, nếu đèn FRAME nháy nháy là tốt, nếu đèn này khôngsáng thì tương đương với chương trình BIOS không được thực thi

+ IRDY và BUSY là các đèn báo trạng thái làm việc và báo đang bận tức

là các trạng thái thể hiện CPU đang hoạt động, nếu các đèn này nháy nháy là

OK nó tương đương với CPU đang hoạt động

+ RUN (nếu có) là đèn báo CPU đang hoạt động và đang chạy chương

trình BIOS, nó tương tự như đèn FRAME

Trang 34

+ OSC đèn báo này chỉ có tác dụng khi gắn Card vào khe ISA của Main

Desktop, nó báo tín hiệu xung đồng bộ dòng khi Main phát ra tín hiệu Video,tức là có tín hiệu Video xuất ra màn hình

+ BIOS - Là đèn báo trạng thái truy cập BIOS, khi máy đang khởi động

nếu đèn BIOS nháy nháy là CPU đang truy cập BIOS, đèn không sáng là không

có tín hiệu truy cập BIOS Trong các đèn Led đơn ở trên thì quan trọng nhất là

các đèn 3V , CLK và RST , đó là các đèn cho chúng ta biết máy đã lên nguồn

(3V sáng), đã có xung Clock (CLK sáng) và đã có tín hiệu Reset hệ thống (RSTsáng rồi tắt), các đèn khác có thể không có trên một số Card và nếu có thì độchính xác cũng không cao bởi chất lượng Card thường bị kém khi làm việc vớicác tín hiệu có tần số cao

3.3.2 Trình tự thực hiện

Quy trình kiểm tra tín hiệu Reset hệ thống

- Bước 1: Gắn tản nhiệt cho CPU

- Bước 2: Gắn card test vào khe Mini PCI của mainboard

- Bước 3: Cấp nguồn và thực hiện kích nguồn khởi động mainboard

- Bước 4: Quan sát đèn RST trên card test nếu đèn RST sáng lên rồi tắt thì

có tín hiệu Reset Nếu đèn RST không sáng hoặc bị treo thì thực hiện kiểm tracác thành phần sau đây:

+ Kiểm tra mạch PM của chipset Nam

+ Kiểm tra mạch Clock gen

+ Kiểm tra mạch nguồn Vcore

+ Kiểm tra nguồn thứ cấp

3.3.3 Thực hành

- Thực hiện đo, kiểm tra tín hiệu Reset

- Thay thế các linh kiện hư hỏng

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1: Trình bày chức năng của mạch Clock gen trong laptop

Câu 2: Biểu hiện khi mất xung clock

Câu 3: thực hiện kiểm tra mạch tạo xung clock bằng phương pháp sử dụng đồng

hồ VOM

Trang 35

BÀI 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CPU VÀ BIOS

Mục tiêu của bài:

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

- Hiểu được nguyên lý hoạt động của CPU và BIOS

- Phân tích các hiện tượng hư hỏng

- Đo và kiểm tra, sửa chữa các hiện tượng hư hỏng liên quan CPU vàBIOS

- Tính chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc

Nội dung của bài

4.1 Phân tích quá trình POST của máy

- Sau khi các nguồn điện thứ cấp đã chạy tốt và nguồn VCORE hoạt động,máy sẽ có tín hiệu P.Good chung từ IC - SIO báo sang mạch PM trongChipset nam

- Sau khi có xung Clock, mạch PM sẽ phát ra tín hiệu Reset hệ thống(PCI_RST#) để khởi động các thành phần của máy và Chipset bắc

- Khi có tín hiệu khởi động PCI_RST# thì Chipset bắc hoạt động và phát ratín hiệu CPU_RST# để khởi động CPU

- CPU hoạt động và thực hiện truy cập bộ nhớ ROM để nạp chương trìnhBIOS, trong quá trình nạp BIOS dòng của máy tăng một chút, nếu khôngnạp được BIOS thì dòng của máy tụt xuống một chút

- CPU chạy chương trình BIOS và quá trình Test máy diễn ra trong vàichục ms

- Ban đầu BIOS sẽ kiểm tra thanh ghi trong CPU và bộ nhớ DMA củaChipset bắc - DMA = Direct Memory Access (truy cập bộ nhớ trực tiếp),

bộ nhớ DMA trong Chipset bắc có vai trò tương tự với bộ nhớ Cachetrong CPU, nó có tác dụng để tăng tốc độ truy cập vào các thiết bị ngoạivi

- Sau đó BIOS sẽ kiểm tra đến bộ nhớ RAM, nếu RAM bị lỗi thì quá trìnhkhởi động sẽ dừng lại

- Tiếp theo BIOS sẽ kiểm tra các bộ nhớ DMA trong Chipset nam và kiểmtra RAM CMOS

- Tiếp theo BIOS sẽ kiểm tra Chip Video và bộ nhớ RAM của Chip Video,nếu Chip Video tốt thì BIOS chuyển điều khiển màn hình cho Chip video

và tiếp tục kiểm tra các thành phần của máy

- Chip Video đọc BIOS trên đèn hình để lấy ra các thông số như độ phângiải, tấn số quét , nếu đọc được BIOS trên đền hình, Chip Video sẽ chophép đóng điện cho đèn hình, xuất tín hiệu ra màn hình và cho phép cao

áp chạy => Lúc này ta thấy màn hình hiển thị

Trang 36

4.2 Phân tích hư hỏng thông qua dòng tiêu thụ

Các mức tiêu thụ dòng điện khi máy tính hoạt động:

- Khi máy có nguồn cấp trước, máy có dòng tiêu thụ khoảng 0,01 - 0,03A

- Khi bật công tắc và máy có nguồn thứ cấp thì dòng tiêu thụ của máy

khoảng 0,3A

- Khi có nguồn VCORE cấp cho CPU (nhưng CPU chưa chạy, CPU ăn

dòng tĩnh khoảng 0,15A) thì dòng tiêu thụ của máy khoảng 0,45A

- Khi có tín hiệu Reset hệ thống khởi động Chipset bắc và một số linh kiện

khác chạy thì dòng của máy tăng lên khoảng 0,65A

- Khi CPU hoạt động thì máy ăn dòng khoảng 0,85A

- Khi đọc BIOS dòng tăng đến gần 1A (Nếu không đọc được BIOS thì sau

2 đến 3 giây, dòng của máy giảm về dòng CPU chạy)

- Khi nhận RAM dòng tăng trên 1,1A

- Khi nhận Chip video dòng tăng trên 1,2A

- Khi lên hình dòng tăng trên 1,4A

4.3 Nạp lại ROM BIOS

4.3.1 Lý thuyết liên quan

Biểu hiện khi máy hỏng ROM hoặc lỗi chương trình BIOS

- Khi máy bật nguồn, sau khi CPU hoạt động thì việc đầu tiên là truy cậpROM để nạp chương trình BIOS

- Nếu ROM hỏng thì quá trình nạp BIOS sẽ thất bại => Vì vậy máy sẽkhông lên nguồn vì không có chương trình điều khiển nguồn

- Nếu lỗi chương trình BIOS thì tuỳ theo mức độ:

+ Lỗi phần điều khiển nguồn => Thì máy không lên nguồn

+ Lỗi phần khởi động thì máy mất khả năng khởi động, có đèn báonguồn nhưng không lên hình, khi kiểm tra bằng Card Test thấy số Hecxakhông nhảy số

- Hiện nay có 2 loại ROM được sử dụng:

- Máy nạp ROM:

Trang 37

4.3.2 Trình tự thực hiện

- Bước 1: Thực hiện tháo ROM BIOS ra khỏi mainboard

- Bước 2: Kiểm tra kí hiệu, mã hiệu của ROM

- Bước 3: Gắn ROM vào socket nạp

- Bước 4: Download firmware từ trang chủ của mainboard

- Bước 5: Thực hiện chọn chip ROM trên phần mềm nạp

- Bước 6: Vào Menu File của phần mềm nạp, chọn Load để load firmwarevừa download về vào phần mềm

- Bước 7: Chọn mục Program để thực hiện nạp ROM

4.3.3 Thực hành

- Thực hiện tháo Bios khỏi mainboard

- Thực hiện nạp Rom cho Bios

- Thực hiện gắn Bios vào mainboard

- Học viên thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

- Phân nhóm học sinh thực hành, mỗi nhóm không quá 02 học viên

Câu hỏi ôn tập:

1 Trình bày quá trình POST của laptop

2 Mức tiêu thụ dòng trong quá trình khởi động diễn ra như thế nào

Trang 38

BÀI 5: SỬA CHỮA MẠCH RAM VÀ CHIP VIDEO

Mục tiêu của bài:

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

- Phân loại được các dòng RAM và chức năng, chủng loại chip video trênlaptop trên Laptop

- Phân tích được các nguyên nhân và cách khắc phục các lỗi thường gặpcủa RAM và chip video

- Sửa chữa được các hư hỏng RAM và chip video

- Tính chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận, phân tích logic trong quá trình kiểm trasửa chữa

Nội dung của bài

5.1 Kiểm tra sửa chữa RAM

5.1.1 Lý thuyết liên quan

RAM (Random Access Memory) - Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, khác

với các bộ nhớ truy cập tuần tự là CPU có thể truy cập vào một địa chỉ nhớ bất

kỳ mà không cần phải truy cập một cách tuần tự, điều này cho phép CPU đọc vàghi vào RAM với tốc độ nhanh hơn

- Chức năng của RAM

Trang 39

RAM là nơi hệ điều hành, chương trình ứng dụng lưu trữ dữ liệu để CPU

có thể nhanh chóng truy xuất Tăng dung lượng RAM đồng nghĩa với việc giảm

số lần CPU phải lấy dữ liệu từ Hard Disk, một quá trình mất nhiều thời gian hơnđọc dữ liệu trực tiếp từ RAM, thời gian truy xuất RAM được tính bằng nanogiây trong khi đó thời gian truy xuất HDD được tính bằng mili giây)

Máy tính cá nhân cần 1 lượng RAM nhất định cho mỗi ứng dụng, càngnhiều ứng dụng bạn mở, lượng RAM cần sử dụng càng nhiều Vậy điều gì sẽxảu ra khi RAM đầy, điều này sẽ không sảy ra bởi khi RAM gần đầy, hệ điềuhành sẽ sử dụng đĩa cứng để ghi tạm dữ liệu, phần đĩa cứng dùng để ghi dữ liệutạm thời này được gọi là PAGE FILE hay SWAP FILE, nghĩa là “Tập tin tráođổi” vì vậy RAM của chúng ta sẽ không bao giờ bị đầy, nhưng do tốc độ truysuất dữ liệu từ ổ cứng chậm nên hệ thống hoạt động rất chậm

- Các loại RAM trên máy Laptop

RAM trên Laptop còn gọi là SO-DIMM (small outline dual in linememory module)Trên các máy Laptop hiện nay có ba loại RAM sau đây:

Loại RAM Tốc độ BUS Băng thông (gấp 8 lần tốc độ BUS) Điện áp sử dụng Số chân

DDR

(SO-DIMM)

200MHz

266MHz 333MHz 400MHz

PC-1600 ( ít sử dụng)

PC-2100 PC-2700 PC-3200

2,5V

1,25V 3,3V

PC2-3200 ( ít sử dụng)

PC2-4200 PC2-5300 PC2-6400 PC2-8500

1,8V

0,9V 3,3V

PC3-6400 ( ít sử dụng)

PC3-8500 PC3-10600 PC3-12800 PC3-14900 PC3-17000

1,5V

0,75V 3,3V

Trang 40

Thanh RAM trên đã được ghi trực tiếp các thông số lên nhãn.

+ Dung lượng là 256MB.

+ Chủng loại RAM là DDR.

+ Tốc độ BUS là 333MHz.

- RAM có chủng loại và tốc độ Bus được ghi khác đi.

Thanh RAM trên ghi các thông số và chúng ta hiểu các thông số này như sau:+ 512MB => Là dung lượng của RAM

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm