1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Che tao co khi md 22 che tao ht thong gio cn 8617

84 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế tạo hệ thống thông gió công nghiệp
Trường học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Chế tạo thiết bị cơ khí
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Trình bày được phương pháp khai triển hình gò đối với các Ống thông gió.+Tính được kích thước phôi để chế tạo chi tiết theo bản vẽ thiết kế của hệ thống thông gió công nghiệp + Sử dụng

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNHMÔN HỌC 08: KỸ THUẬT CHẾ TẠO THIẾT BỊ CƠ KHÍ

NGHỀ: CHẾ TẠO THIẾT BỊ CƠ KHÍ

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNGBan hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- CĐKTCN ngày tháng năm 20

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Bình Định, năm 2019

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Chế tạo hệ thống thông gió là giáo trình chuyên môn phục vụ cho việc đào tạo mô đun 22“Chế tạo hệ thống thông gió” trong chương trình đào tạo nghề chế tạo thiết bị cơ khí

Nội dung biên soạn của giáo trình dựa theo chương trình của mô đun chế tạo hệ thống thông gió bao gồm 10 bài như chương trình chi tiết:

Để thuận lợi cho người học nên giáo trình được bố trí có những mục nhỏ, trong các mục nhỏ bao gồm lý thuyết liên quan, trình tự thực hiện và thực hành; tài liệu còn được bổ sung thêm các phần lý thuyết để người học tham khảo thêm Đặc biệt trong giáo trình đưa vào phần lý thuyết khai triển để người học tham khảo phương pháp khai triển để vận dụng vào khi làm bài tập

Trong quá trình biên soạn tham khảo một số tài liệu tham khảo ở phần tài liệu tham khảo

Bình Định ngày 30 tháng 9 năm 2019

Biên soạn

Khoa Cơ Khí

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Chế tạo hệ thống thông gió công nghiệp

Mã số của mô đun: MĐ 22

Thời gian thực hiện mô đun: 135 giờ; (Lý thuyết: 60h; Thực hành, thảo luận, bài tập:

72h; Kiểm tra: 3h)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔĐUN:

Trước khi học mô đun này sinh viên phải hoàn thành các môn học (MH); mô đun

sử dụng cụ cơ khí, khai triển hình gò, hàn cắt khí, hàn điện

Môđun Chế tạo hệ thống thông gió công nghiệp là một môđun chuyên ngành trong danh mục các môđun đào tạo nghề Chế tạo thiết bị cơ khí

Mô đun Chế tạo hệ thống thông gió công nghiệp là mô đun chuyên môn nghề mang tính tích hợp; được bố trí học song song hoặc sau các mô đun chuyên môn nghề chế tạo thiết bị cơ khí

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

+ Trình bày được công dụng, cấu tạo; phạm vi sử dụng của hệ thống thông gió công nghiệp

+ Đọc, hiểu được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp chế tạo ống thông gió

+Trình bày được phương pháp khai triển hình gò đối với các Ống thông gió.+Tính được kích thước phôi để chế tạo chi tiết theo bản vẽ thiết kế của hệ thống thông gió công nghiệp

+ Sử dụng đúng kỹ thuật các dụng cụ, thiết bị nghề chế tạo cơ khí

+ Vạch dấu, cắt phôi, viền mép, ghép mối, uốn tạo hình, khoan lỗ, tán đinh, lắp ghép chi tiết đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

Trang 6

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

1 Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chế tạo hệ

thống thông gió

4 Bài 4: Chế tạo ống chuyển tiết diện 15 6 9

7 Bài 7: Chế tạo van điều chỉnh lưu

Trang 7

BÀI 1: CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN CHẾ TẠO

Mã bài 22-1 Giới thiệu

Thực hiện được công việc chế tạo lắp đặt hệ thống thống gió công nghiệp, người học cần hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc khép kín trong toàn bộ hệ thống;

từ đó biết cách thao tác sử dụng dụng cụ trang thiết bị chế tạo và thực hiện công đấu nối lắp ghép

Mục tiêu

- Trình bày được cấu tạo, công dụng của hệ thống thông gió công nghiệp

- Đọc được các tiêu chuẩn, ký hiệu kỹ thuật, dung sai lắp ghép và vật liệu chế tạo hệ thống thông gió trên bản vẽ

- Trình bày được quy cách, trọng lượng thép cách sử dụng bảo quản dụng cụ thiết bị nghề

- Đọc được hệ thống các bản vẽ thi công hệ thống thông gió với các tài liệu liên quan

- Lập được kế hoạch cho phương án thi công hệ thống thông gió

- Lựa chọn đúng; sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết bị phù hợp với yêu cầu công việc chế tạo

- Lựa chọn vật tư đúng quy cách, tiêu chuẩn chế tạo theo yêu cầu bản vẽ thiết

kế

Nội dung

1 1 Lý thuyết chuẩn bị điều kiện chế tạo

1.1.1 Cấu tạo, nhiệm vụ của hệ thống thông gió

Cấu tạo

Mục đích của thông gió là làm thế nào có sự trao đổi giữa không khí trong sạch ngoài trời với không khí trong nhà, nhằm tạo môi trường không khí trong nhà thật thoáng mát, dễ chiụ hợp vệ sinh Muốn vậy phải tiến hành hút không khí trong nhà đưa

ra ngoài rồi thay vào đó bằng cách thổi không khí sạch vào nhà Do đó trong một công trình thường được bố trí hệ thống thổi và hệ thống hút không khí

Các hệ thống này gồm các bộ phận chính sau:

Bộ phận thu hoặc thải không khí

Buồng máy: Để bố trí máy quạt, động cơ, thiết bị lọc bụi, xử lý không khí

Trang 8

Hệ thống ống dẫn: Để đưa không khí đến những vị trí theo ý muốn hoặc tập trung không khí bẩn lại để thải ra ngoài trời

Các bộ phận phận phối không khí: Bao gồm các miệng thổi và hút không khí Các bộ phận điều chỉnh: Van điều chỉnh lưu lượng, cánh hướng dòng Ngoài ra còn có các dụng cụ đo: lưu lượng, nhiệt độ, tốc độ chuyển động, áp suất

Cấu tạo:

Hệ thống thông gió gồm có:Động cơ 1, truyển đường ống không khí vào và phân phối 4, 5 máy quạt 2, thiết bị lọc không khí 7, bộ phận làm lạnh (có hoặc không), ống chuyển tiết diện 3, chân đế 6

Nguyên lý hoạt động:

Động cơ 1 chạy làm quạt gió quay hút không khí từ bên ngoài vào thông qua ổng thông khí 5 đi qua bộ lọc 7 qua quạt gió 2 và ổng chuyển tiết diện 3 và hệ thống ổng phân phổi không khí 4 tỏa vào các khu vực cần thiết

Thông gió trong các xí nghiệp nhà máy sản xuất có hai nhiệm vụ chính sau:

Thông gió chống nóng: Nhằm mục đích đưa không khí mát, khô ráo vào nhà máy đẩy không khí nóng ẩm ra ngoài tạo điều kiện tối ưu Tại những vị trí thao tác với cường độ cao, những chỗ làm việc gần nguồn bức xạ có nhiệt độ cao người ta bố trí với những hệ thống quạt với vận tốc gió lớn ( 2 -5m/s ) để làm mát khống khí

Thông gió khử bụi và hơi độc: Ở những nơi có tỏa bụi hoặc hơi khí có hại, cần

Trang 9

bố trí hệ thống hút không khí bị ô nhiễm để thải ra ngoài đồng thời đưa không khí sạch

từ bên ngoài bù lại phầ không khí bị thải đi Trước khi thải có thể cần phải lọc hoặc khử hết các chất độc hại trong không khí để tránh ô nhiễm khí quyển xung quanh

Hệ thống thông gió là tạo sự trao đổi không khí nhằm cải thiện điều kiện khí hậu và vệ sinh tốt trong phòng

1.1.2 Đọc tài liệu

Trước khi bước vào gia công chế tạo bắt buộc người thợ phải nghiên cứu bản vẽ một chi tiết hay một chi tiết cụm cần gia công, sau đó liệt kê xem có bao nhiêu chi tiết cần gia công, hình đáng của chi tiết, yêu cầu kỹ thuật, xác định được phương án gia công, trình tự gia công, số lượng nhân lực cần thiết

Đọc hiểu hệ thống các bản vẽ thi công

Vẽ tách chi tiết cần chế tạo

Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn chế tạo

Tiêu chuẩn chế tạo

Vạch ra trình tự các bước tiến hành công việc

1.1.3 Kiểm tra mặt bằng thi công, sàn thao tác

Khi tiếp nhận xưởng gia công phải kiểm tra các điểm sau:

+ Mặt bằng gia công đù diện tích làm việc, thông thoáng

+ Thiết bị và dụng cụ trong xưởng đầy đù

Ta có thể sử dụng ni vô, thước dài để kiểm tra độ bằng phẳng, diện tích của mặt bằng thi công, sàn thao tác

Sau khi tiếp nhận xưởng xong cần cỏ biên bản bàn giao đầy đủ chữ ký cùa các bèn liên quan, trong biên bản ghi rỏ thực trạng của xưởng khi tiếp nhận

1.1.4 Lập phương án thi công

Nghiên cứu phương án thi công và tiến độ thi công Tùy vào điều kiện thực tế (nguồn nhân lực, thiết bị máy móc, không gian làm việc, ) mà ta dưa ra các phương

án thi công họp ]ý nhất

Chuẩn bị địa điễn, tập kết vật tư

Trang 10

Các thiết bị, dụng cụ, vật tư phải được bổ trí một cách hợp lý trong quá trình gia công.

Các máy gia công được đặt trên nền mộng cao ráo, dầy đù ánh sáng và không gian làm việc

Dụng cụ thi công tập kết tại vị trí thuận lọi, không để trên quá cao hoặc đặt thẳng xuống nền xưởng mà phải đặt trê giá hoặc thùng đụng dụng cụ

Các thiết bị được phân loại từng kích cỡ, chùng loại và đặt lên giá hoặc thùng chứa trong kho thiết bị tại xưởng

Toàn bộ vật tư phải được kê trên giá đỡ hay tà vẹt nhằm tránh gây các khuyêt tật, biển dạng lảm ảnh hường tới công việc gia công và Iẳp đặt Các thiết bị phải được bảo quản che nang, mưa hoặc vận chuyến vào kho thiết bị

Bố trí thù kho thực hiện công việc theo dõi, quản lý và cấp phát vật tư đúng vào mục đích sử dụng về sổ lượng cũng như chủng loại theo yêu cầu thiết kế

Chủ động nhộn thiét bị, dụng cụ, vật liệu phụ cần chuẩn bị

Các loại dụng cụ và vật tư phục vụ trong quá trình gia công chế tạo phải được chuẩn bị đầy đủ, phù hợp với việc gia công

Bước 1 Đọc tài liệu: Đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết, các yêu cầu kỹ thuật

Bước 2Kiểm tra mặt bằng thi công, sàn thao tác.

Kiểm tra mặt bằng chế tạo

Kiểm tra mặt bằng và không gian lắp đặt

Bước 3Lập phương án thi công.

Phương án chế tạo

Trình tự chế tạo các chi tiết

Bước 4Chuẩn bị dụng cụ vật tư

Chuẩn bị vật tư gia công chế tạo

Chuẩn bị máy móc trang thiết bị gia công chế tạo

Trang 11

1.3 Thực hành

Bài tập thực hành

Chuẩn bị điều kiện chế tạo hệ thống thông gió (theo bản vẽ BT-MD12-01)

Yêu cầu:

- Chuẩn bị đúng chủng loại vật tư, máy móc trang thiết bị phục vụ chế tạo

- Chuẩn bị mặt bằng gia công chế tạo

- Lập trình tự gia công chế tạo các chi tiết

Trang 12

Bài 2: CHẾ TẠO ỐNG DẪN THẲNG

Mã bài 22-2 Giới thiệu

Ống dẫn thẳng trong hệ thống thống gió công nghiệp về cấu tạo có thể tròn, vuông hoặc chữ nhật, người học cần hiểu được tiết diện ngang theo nguyên lý làm việc trong hệ thống; từ đó biết cách thao tác ghép mí, ghép nối chế tạo và thực hiện công đấu nối lắp ghép

Mục tiêu

- Mô tả được hình dáng, tiết diện ống cần chế tạo

- Trình bày được phương pháp khai triển ống tiết diện tròn, vuông, chữ nhật

- Chế tạo ống thẳng đúng kỹ thuật an toàn cho người và thiết bị

Nội dung

2.1 Lý thuyết chế tạo ống dẫn thẳng

2.1.1 Cấu tạo, phân loại, ghép mối nối ống dẫn khí thẳng

Cấu tạo

Ống dẫn khí thẳng là loại đường ống có một kích thước nhất định nào đó người

ta không lắp thèm các loại phụ kiện làm thay đổi hướng đi của tuyến ổng đó

Phân loại

Theo hình dáng, tiết diện ta có ổng tiết diện tròn, vuông, chữ nhật

Hình 2.1 Ống gió thẳng Ghép nối ống

Thông thường trong hệ thống thông gió mối ghép nối thường dùng là mối ghép nối bằng bulông, nối bàng rivê hoặc bàng phương pháp hàn

2.1.2 Đọc xử lý bản vẽ chi tiết ống dẫn khí thẳng

Đọc nội dung khung tên, bảng kê, các yêu cầu kỹ thuật và phân tích các hình biểu diễn

Phân tích các hình biểu diễn phải xác định:

Hình dáng kích thước cùa chi tiết

Trang 13

Loại mối ghép nào được sử dụng.

Vật liệu

Hình 2.2 Kích thước cơ bản ống gió thẳng

Ví dụ: Với hình biểu diễn trên ta có:

Chi tiết dạng hình chữ nhật có chiều đài 254mm chiều rộng 204mm chiều cao 76mm

Sừ dụng mối ghép rivê để tạo hình

Mép gập sừ dụng loại có lõi thép bên trong

2.1.3 Vẽ khai triển

Vẽ hình chiếu đứng (Xem hình 2.2)

Tính toán kích thước khai triển

Kích thước bao gồm kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao của ổng đẫn cùng với kích thước cùa mép gấp tại miệng ống dẫn kích thước cùa cánh đê tạo liên kêt trên thân ông

Vẽ hình khai triển

Trang 14

Hình 2.4 Hình khai triển ống gió thẳng Lựa chọn phương án xếp hình

Đánh dấu tất cả các kích thước của phần vật liệu cần cắt bô đi lên tấm vật liệu

đã được chọn phù hợp (kích thước tấm vật liệu tương đương với kích thước khai triển của chi tiết) hoặc bố trí vị trí trên tấm tôn cho phù hợp nhàm tiết kiệm vật liệu (kích thước tấm vật liệu lớn hơn so với kích thước khai triển của chi tiết), nếu tấm vật liệu được sản xuất tiêu chuẩn thì ta có thể sử dụng cáccạnh của chủng làm cạnh chuân để vạch dâu các kích thước khác

2.1.4 Triển khai kích thước:

Kiểm tra kích thước và các góc bời các dụng cụ đo thích hợp

:

Bố trí đúng Bố trí sai trên tấm vật liệu

Hình 2.5 Bố trí phôi vạch dấu Vạch dấu, triển khai kích thước:

Trang 15

Hình 2.6 Khai triển phôi 2.1.4 Cắt phôi, nắn sửa mép cắt

Tiến hành cắt phôi bằng các máy cát tôn tấm, ngoài ra có thể sử dụng các loại kéo phù hợp để cắt

Máy cắt tôn cầm tay

Trang 16

Hình 2.8 Dụng cụ cắt tole Sửa mép cắt

Sau khi cắt tiến hành mài sửa pa via, các cạnh sắc bằng các đũa thích hợp hoặc bàng máy mài

2.16 Uốn tạo hình ống

a.Ống dẫn dạng hộp chữ nhật

Sử dụng máy gấp mép để gấp cạnh dài cùa ống dẫn một góc 45° sau đó duỗi thẳng ra, việc gấp này sẽ tạo vết đe sau khi ta gấp cạnh ngẳn của ống đan xong thì tiến hành sử dụng tay để gấp cạnh này vào

Sử dụng máy gấp mép gấp cạnh ngắn ống đẫn góc 90°, đồng thời gấp các cánh liên kết thân ống lại sau đó sử đụng đe gấp tôn và búa để gấp tạo hình ống dẫn

Hình 2.9 Phương pháp gò tole

b Ống dẫn dạng ồng trụ tròn

Sử dụng máy lốc tôn để uốn tấm tôn phẳng thành ổng dạng hình tròn

Trang 17

Hình 2.10 Máy uốn tole Ghép mối mí dọc thân ống

- Sau khi uốn gập tạo hình thân ổng ta tiến hành ghép mối dọc thân ống

- Sử dụng đe phù hợp để gá chi tiết lên sau đó sử dụng búa dề gò các mép gập lại

- Đánh dấu tâm lỗ ri vê trên thân ống thông qua lỗ ri vê trên cánh liên kết

-Khoan hoặc đột các lỗ ở một mặt của ổng dẫn sau đó cho ri vê vào lỗ đã được khoan hoặc đột để cố định thân ổng, sau đó tiến hành khoan hoặc đột lỗ ờ mặt kia của ống dẫn

-Tán ri vẽ và hoàn thiện thân ống

đê gò

Đối với ống dẫn tròn ta tiến hành đùng búa có hình dạng phù hợp đế tạo mép gập, khi dùng búa phải có tấm đệm để tránh ảnh hưởng đen chất lượng chi tiết

- Lượng dư mép gấp không đủ

Trang 18

- Lượng dư mép gấp quá dài

-Lõi dây không đúng vị trí

2.1.6 Nắn sửa kiểm tra chi tiết ống

Sử dụng bủa, đe kết hợp với tay nghề của niỉười thợ để chỉnh sửa hình dạng của các chi tiết bị cone vênh

Hình 2.11 Dụng cụ gò cầm tay

Sử dụng các dụng cụ đo hoặc các dưỡng để kiểm tra: Kích thước, dung sai, hình dáng hình học của chi tiết

Hình 2.12 Dưỡng kiểm tra

Dưỡng kiêm tra ống dán trùng và ống dán chữ nhật

Quan sát mcp nổi thân ống, mép gập miệng ống

2.2 Trình tự thực hiện

Bước 1 Đọc bản vẽ

-Đọc hình chiếu (tính các kích thước cơ bản chi tiết, vật liệu, bề dày vật liệu, số

Trang 19

-Yêu cầu kỹ thuật

Bước 2 Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị

Chuẩn bị nguyên liệu (tole, que hàn, bu long ốc vít )

Chuẩn bị dụng cụ (dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cầm tay, dụng

Khai triển thân hình trụ (xem phần lý thuyết)

Kết hợp xếp hình sao cho ít tốn vật liệu nhất

Bước 4 Cắt phôi, mài sửa

Cắt phôi bằng máy cắt lưỡi thẳng (cắt phôi theo hình đã vạch dấu khai triển bước 3)

Mài phôi sau khi cắt

Bước 6 Nắn kiểm tra chỉnh sửa.

Kiểm tra kích thước (chiều dài ống, kích thước tiết diện ống)

Kiểm tra hình dạng (độ đều, độ thẳng)

Kiểm tra chất lượng mối ghép

Nắn chỉnh sửa nếu chưa đạt yêu cầu

2.3 Thực hành

Bài tập1: Gia công chế tạo ống gió thẳng tiết diện hình chữ nhật như hình vẽ sau:

Trang 20

Hình 2.13Bài tập gia công ống gió tiết diện chữ nhật

Điều kiện chuẩn bị: Tole 0.8mmmm, máy mài, kéo, búa, bàn gấp, máy nhấn Yêu cầu: Chế tạo đúng kích thước yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ

Chi tiết như bản vẽ phụ lục (Chế tạo ống dẫn chữ nhật như bản vẽ 22.02)

BV-Bài tập2: Gia công chế tạo ống gió thẳng tiết diện hình chữ nhật như hình vẽ sau:

Hình 2.14Bài tập gia công ống gió tròn

Điều kiện chuẩn bị: Tole 0.8mmmm, máy mài, kéo, búa, bàn gấp, máy nhấn

Yêu cầu: Chế tạo đúng kích thước yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ

Chi tiết như bản vẽ phụ lục (Chế tạo ống dẫn thẳng tròn như bản vẽ BV-22.03)

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Trình bày cấu tạo công dụng ống gió thẳng

Câu 2 Trình bày quy trình chế tạo ống gió thẳng

Trang 21

Bài 3: CHẾ TẠO CÚT (NGOẶT)

Mã bài 22-3 Giới thiệu

Ống cút, ngoặt cua trong hệ thống thống gió công nghiệp về cấu tạo có thể tròn, vuông hoặc chữ nhật, người học cần hiểu được kết cấu, nguyên lý làm việc trong hệ thống; từ đó biết cách khai triển chế tạo, ghép nối.Công việc này tương đối phức tạp, cần phải có đức tính kiên nhẫn

Mục tiêu

- Phân loại được hình dáng, tiết diện cút ( ngoặt) cần chế tạo

- Trình bày được phương pháp khai triển cút tiết diện tròn, vuông, chữ nhật

- Chế tạo được cút đúng kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Trang 22

Cút tiết diện vuông hoặc chữ nhật

Hình 3.2Cút (ngoặt) tiết diện vuông hoặ chữ nhật 3.1.2 Đọc xử lý bản vẽ chi tiết cút (ngoặt):

Tính toán khai triển chi tiết

3.1.3 Khai triển chi tiết ngoặt có tiết diện tròn

Vẽ hình chiếu vật thê và hình khai triển tỷ lệ 1:1 trên giấy vẽ

Ta cỏ thể áp dụng cách chia đường tròn ra các phần bàng nhau để chia góc yêu cầu

Hoăc tính góc cẳt theo công thức =

: Góc cắt;

: Góc yêu cầu;

n : Số chi tiết tạo thành góc

Ví dụ:

*Khi sô chi tiêí là 2, góc yêu câu là 90o = = 45°

*Khi sô chi tiêí là 3, góc yêu câu là 90o = = 22°5

*Khi sô chi tiêí là 5, góc yêu câu là 90o = = 11°25

Vẽ mặt cát của d (H 1) Chia nửa đường tròn làm 6 phần bàng nhau cỏ đánh số

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

Trang 23

Từ các điểm này, dựng các đường chiếu kéo dài lên khúc ống A thì các đường này cẳt đường giao tuyến AB cùa khúc ống A với khúc ổng B lần lượt ở các điểm r, 2’, 3\ 4’, 5’, 6’, T Qua các giao điểm này, dựng các đường chiếu vào khúc ống c thỉ các đường này cắt đường giao tuyến CD của khúc ống B với khúc ống c lần lượt ở các điểm 1”, 2”, 3,4", 5”, 6 \ 7”

Khai triển khúc ống A (H2) Ta vẽ 1/2 phần khai triển, nừa còn lại sẽ đối xứng qua đường tâm EF Chiều dài cùa 1/2 hình khai triển bàng JĨX<^ Chia chiều dài này làm 6 phần bàng nhau có đánh số 1,2, 3, 4, 5, 6 7 Qua các điểm này dựng các đường song song Trên H.l, Từ các giao điểm r, 2", 3’, 4’, 5’, 6\ T Dựng các đường chiểu kéo xuống H.2 thì các đường này cắt các đường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lần lượt ở các điếm, r, 2\ 3’, 4’, 5’, 6’, 7’ Nối các giao điểm này bằng một đường cong ta được nừa hình khai triển của khúc ống A

Khai triển khúc ống B (H.3).Ta vẽ 1/2 hình khai triển, nửa còn lại sẽ đối xứng qua đường tâm GH Chiều dài nửa hình khai triển bằng TĨX(^ Chia chiều dài này làm

6 phần bằng nhau có đánh số 1,2, 3, 4, 5, 6, 7 Qua các điểm này, dựng các dường song song

3.1.4 Khai trển cút ( khuỷu) cong, ghép nhiều mảnh

Trang 24

Hình 3.3 Khai triển cút nhiều mãnh

Trên H.l, từ các giao điểm 1 \ 2\ 3’, 4\ 5\ 6\ 7% dựng các đường chiếu kéo đài xuống 3 thì các đường này cắt các đường song song lần lượt ở các điểm 1 \ 2\ 3’, 4\ 5’, 6\ 7’ Nổi các giao điểm này bàng một dường cong Cũng trên H.l từ các giao điêm 1”, 2”, 3” 4" 5”, 6”, 7” dựng các đường chiếu kéo dài xuống H.3 thì các đường này căt các đường 1, 2, 3, 4, 5 6, 7 lần lượt ở các điểm 1” 2”, 3” 4”, 5”, 6”, T\ Nối các điểm này bàng một dường cong ta dược 1/2 hình khai triển của ống 3

3.1.5 Cắt ống tròn

Dùng bút vạch đường thẳng dọc theo thân ống để làm chuẩn

Dán bán vẽ khai triển vào ổng và dùng bút chì đánh dâu đường cắt theo bản vẽ khat triền Đục những phần quan trọng vì đường dấu có thể dễ dàng bị xóa trong quá

Trang 25

trình cắt Không để lại những khoảng trông giữa các đoạn cắt.

Khai triển chi tiết ngoặt có tiết diện chữ nhật:

Tính toán kích thước khai triền

- Với chi tiết ngoặt có tiết diện là hình chữ nhật việc đầu tiên là tính toán kích thước phôi của hai mặt bên của chi tiết bàng cách phóng dạng kích thước thật của chi tiết lên mặt phôi

- Đối với hai bụng trong và ngoài của chi tiết thì áp dụng công thức:

-Yêu cầu kỹ thuật

Bước 2 Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị

Chuẩn bị nguyên liệu (tole 1mm, que hàn, bu long ốc vít )

Chuẩn bị dụng cụ (dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cầm tay, dụng

Khai triển cút (xem phần lý thuyết)

Kết hợp xếp hình sao cho ít tốn vật liệu nhất

Bước 4 Cắt phôi, mài sửa

Cắt phôi bằng máy cắt lưỡi thẳng và kéo gặm (cắt phôi theo hình đã vạch dấu khai triển bước 3)

Mài phôi sau khi cắt

Trang 26

Hàn hoàn thiện cút

Bước 6Kiểm tra và chỉnh sửa.

Kiểm tra các kích thước cơ bản

Mài vệ sinh mối hàn

Chỉnh sửa nếu chưa đạt yêu cầu kỹ thật

3.2 Thực hành

Bài tập:Chế tạo cút như hình vẽ 3.4 (chi tiết như bản vẽ BV-22.04 phần phụ

lục)

Điều kiện chuẩn bị: tole1mm, máy mài, kéo, búa, bàn gấp, máy nhấn

Yêu cầu: Chế tạo đúng kích thước yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ

Hình 3.4 Bài tập khai triển cút Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Trình bày phương pháp khai triển cút 4 mãnh

Câu 2 Trình bày quy trình chế tạo cút 900 4 mãnh

Trang 27

Bài 4: CHẾ TẠO ỐNG CHUYỂN TIẾT DIỆN

Mã bài 22.4 Giới thiệu

Khai triển côn cụt, khối đa diện, chóp lò cũng đồng dạng với chế tạo ống chuyển đổi tiết diện trong hệ thống thông gió,tức là thay đổi lưu tốc khi hệ thống thông gió vận hành; công việc này đòi hỏi người thực hiện phải biết phương pháp chế tạo

Mục tiêu

- Phân loại được hình dáng các loại ống chuyển đổi tiết diện dùng trong hệ thống thông gió

- Trình bày được phương pháp khai triển ống côn, ống khối đa diện

- Chế tạo ống chuyển đổi tiết diện đúng kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Nội dung

4.1 Lý thuyết chế tạo ống chuyển đổi tiết diện

4.1.1 Cấu tạo, phân loại ống chuyển tiết diện dẫn khí

Cấu tạo và phân loại

Trong hệ thống thông gió tùy theo thiết kế mà các loại ống chuyển tiết diện có hình dáng cấu tạo khác nhau tuy nhiên về mặt cấu tạo cơ bản có hai phần đầu mà ở hai phần đàu đó hình dáng của chúng có thể là hình chừ nhật, hình vuông, hình tròn và gắn mặt bích (mặt bích tròn hoặc vuông)

Hình 4.1 Sản phẩm chuyển đổi tiết diện

Trang 28

4.1.3 Vẽ khai triển hình gò

* Khai triển hình chóp trên tròn dưới chữ nhật lệch tâm, đồng tâm.

Vẽ mặt hình chiếu đứng H.l có chiều cao h

Vẽ mặt chiếu bàng H.2 Ở H.2 chia n.í/ làm 12 phần bằng nhau và đánh số 0,1,

2, 3,5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Nối 12 điểm này với 4 góc A, B, c, D ta có 12 đường sinh Và H.2, có 4 mặt tam giác lớn AOB, B3C, C6D D9A và 12 mật gần giống hình tam giác là các mặtOBl, 1B2, 2B3, 3C4, 4C5, 5C6 ,0A1

Dựng chiều dài thực của các đường sinh ờ góc B xem H.3 Muốn thể ta dựng một góc vuông có cạnh OH = h còn các cạnh kia có các đoạn HE HO’, HI, H2, H3, ỉầii lượt bang EO, BO, Bl, Bl, B3, đo ờ H.2 Ở H.3 ta có chiều dài thực của các đường sinh EO,

BO, Bl, B2, B3, lần lượt bàng OE, 00', 01 02, 03

Dựng chiều dài thực cùa các đường sinh ở góc c xem H.4 Muốn thế ta dựng một góc vuông có cạnh 0[H] = h, còn canh kia có các đoạn H]3, H|4, H|5, H|6 lần lượt bằng C3, C4, C5, Có, do ở H.2 Ở H.4 ta cỏ chiều dài thực của các đường sinh C3, C4, C5, C6 lần lượt bằng Oi3, 0] 4, 0[5, 0]6

Dụng các chiều dài thực của các đườníĩ sinh ờ góc (D H.5) Muốn thể ta đựng một góc vuông có cạnh O2H2 = h, còn cạnh kia có các đoạn H26, Hil, H28, H29 lần lượt bàng D6, D7, D8, D9 đo ờ H.2 Ờ H.6 ta có chiều dài thực cùa các đường sinh D6, D7 D8, D9 lần lượt bằng 026, 027, 021, Oi9

Dựng chiều dài thực của các đường sinh ở góc A (H.6) Muốn thế ta dựng một góc vuông có cạnh O3H3 = h, còn cạnh kia có các đoạn H39, H3IO, H3II, HìO, lần lượt bàng A9, A10, AI 1, AO, đo ở H.2 Ớ H.6 ta có chiều dài thực của các dường sinh A9 A10, AI!, AO, lần lượt bàng 039, O3IO, O311, O3O

Trang 29

Hình 4.2 Khai triển chuyển đổi tiết diện chữ nhật sang tròn đồng tâm

Khai triển H.7 trước tiên ta dựng tam giác EOB Muốn thế ta dựng chiều cao

EO = EO đo ở H.3 Lấy E làm tâm và lấy EB = EB đo ờ H2 làm bán kính quay một cung, sau lấy o làm tâm và lấy BO = 00' đo ờ H.3 làm bán kính quay một cung Hai cung này cắt nhau tại B và ta được tam giác EOB Lấy o làm tâm và lấy dây cung đo ở H.2 làm bán kính quay một cung; sau lấy B làm tâm và lấy B1 = or đo ở H.3 làm bán kính quay một cung Hai cung này cất nhau ở 1 và ta được tam giác OBI Lấy ỉ làm tâm và lấy dây cung do ờ H.2 làm bán kính quay một cung, sau lấy B làm tâm và lấy B2 = 02’ đo ở H.3 làm bán kính quay một cung Hai cung này cắt nhau ờ 2 và ta được tam giáclB2 Tiếp tục dụng tam giác 2B3, 3BC, 3C4, 4C5, C6D, 6D7, 8D9, 9DA, 9AI0, 10A11, 11A0 và OAE thì ta được hình khai triển của chóp lò có một đáy tròn và một đáy chữ nhật lệch tâm,

Trang 31

Hình 4.3 Khai triển chuyển đổi tiết diện chữ nhật sang tròn lệch tâm tâm

4.2 Trình tự thực hiện

Bước 1 Đọc bản vẽ

-Đọc hình chiếu (tính các kích thước cơ bản chi tiết, vật liệu, bề dày vật liệu, số lượng.)

-Yêu cầu kỹ thuật

Bước 2 Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị

Chuẩn bị nguyên liệu (tole, que hàn, bu long ốc vít )

Chuẩn bị dụng cụ (dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cầm tay, dụng

Khai triển chuyển đổi tiết diện (xem phần lý thuyết)

Kết hợp xếp hình sao cho ít tốn vật liệu nhất

Bước 4 Cắt phôi, mài sửa

Cắt phôi bằng máy cắt lưỡi thẳng hoặc kéo gặm (cắt phôi theo hình đã vạch dấu khai triển bước 3)

Mài phôi sau khi cắt

Kiểm tra kích thước phôi

Bước 5Gò ghép chuyển đổi tiết diện

Nhấn tạo mí ghép

Nhấn tạo hình dạng chuyển đổi tiết diện

Trang 32

Ghép và gò tạo mối ghép mí

Bước 6 Nắn kiểm tra chỉnh sửa.

Kiểm tra kích thước (chiều cao, kích thước tiết diện chữ nhật, tiết diện tròn)Kiểm tra hình dạng (độ đều, độ thẳng, song song hai tiết diện)

Kiểm tra chất lượng mối ghép

Nắn chỉnh sửa nếu chưa đạt yêu cầu

4.3 Thực hành

Bài tập Chế tạo chụp khí như hình vẽ sau (chi tiết theo bản vẽ BV-22.05 phần phụ lục)

Hình 4.4 Bài tập chuyển đổi tiết diện

Điều kiện chuẩn bị: Tole0,8mm, máy mài, kéo, búa, bàn gấp, máy nhấn

Yêu cầu: Chế tạo đúng kích thước yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Trình bày phương pháp khai triển chuyển đổi tiết diện

Câu 2 Trình bày quy trình chế tạo chuyển đổi tiết diện vuông sang tròn đồng tâm và lệch tâm

Trang 33

Bài 5: CHẾ TẠO PHỂU HÚT, THỔI KHÍ

Mã bài 22.5 Giới thiệu:

Khai triển côn cụt, chóp lò cũng tương tự với chế tạo phểu hút thổi khí trong hệ thống thông gió, tức là tạo ra một diện tích hút rộng hơn để tăng hiệu quả khi hệ thống thông gió vận hành; công việc này đòi hỏi người thực hiện cúng phải biết phương pháp chế tạo

Mục tiêu:

- Mô tả được cấu tạo, hình dạng phễu hút; thổi khí

- Trình bày được phương pháp khai triển phễu

- Chế tạo được phễu hút thổi khí đúng kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Nội dung:

5.1 Lý thuyết chế tạo phễu hút, phễu thổi

5.1.1 Công dụng, cấu tạo phễu hút thổi khí

Công dụng, cấu tạo

Dùng để hút, thổi không khí từ nơi này qua nơi khác về mặt cấu tạo cũng gần giống như ống chuyển tiết diện có thể là cân hai đáy chữ nhật hoặc là lệch tâm tùy theo thiết kể

Hình 5.1 Hình dạng phễu hút 5.1.2 Đọc sử lý bản vẽ chi tiết phễu hút:

Trước khi bước vào gia công chi tiết người thợ phải đọc và xử lý bản vẽ qua đó người thợ phải bóc tách bàn vẽ ra những chi tiết nhỏ của hệ thống xem xét các yêu cầu

kỹ thuật tổng thể của cụm chi tiết, yêu cầu kỹ thuật của từng chi tiết của cụm, lên phương án thi còng dụ trù mân lực cần thiết, máy móc, dụng cụ cần thiết, tiến độ thi công

Trang 34

5.1.3 Vẽ khai triển hình gò – Phểu hút thổi khí

Khai triển phễu hút, thổi khỉ có hai đáy chữ nhật cân, đồng tâm.

Bước 1: Vẽ hình chiếu đứng H.1 có chiều cao h.

Bước 2: Vẽ hình chiếu bằng H.2.

Dựng 4 đường chéo, nối các cạnh ta có 8 mặt tam giác là các mặt cdD, cCD, cCb… AdD

Bước 3: Tìm chiều dài thực của các cạnh góc.

Dựng một góc vuông có cạnh OH=h, còn cạnh HD =dD đo ở H.2 Ta có OD trên hình H.3 là chiều dài thực của cạnh Dd=Cc=Bb=Aa (do đối xứng)

Bước 4: Tìm chiều dài thực của các đường chéo.

a.Đường chéo ngắn:

- Dựng một góc vuông có O1H1=h (cao độ) đo ở H.1, còn cạnh H1A=Ad (xa độ)

đo ở H.2, ta có O1A là chiều dài thực của đường chéo ngắn Ad=bC (do đối xứng)

b Đường chéo dài

- Dựng góc vuông có cạnh O2H2=h (cao độ) đo ở H.1, còn cạnh H2B=aB (xa độ)

đo ở H.2 Ta có O2B là chiều dài thực của đường chéo dài aB=cD

Bước 5: Khai triển (H.6):

a.Trước tiên ta dựng cạnh dD=OD đo ở H.3

b Lấy D làm tâm quay cung có bán kính O2B đo ở H.5 và lấy d làm tâm quay cung bán kính cd đo ở H.2 Hai cung này cắt nhau ở điểm c Ta được tam giác cdD.c.Lấy c làm tâm quay cung có bán kính OD đo ở (H.3), sau đó lấy D làm tâm quay cung bán kính CD đo ở H.2 Hai cung này cắt nhau tại C và ta được tam giác DcC

d Lấy C làm tâm quay cung có bán kính O1A đo ở (H.4), sau đó lấy c làm tâm quay cung có bán kính cb đo ở H.2 Hai cung này cắt nhau tại b ta được tam giác Ccb.e.Lấy b làm tâm quay cung có bán kính OD đo ở (H.3), sau đó lấy C làm tâm quay cung có bán kính BC đo ở H.2 Hai cung này cắt nhau tại B ta được tam giác bCB

Trang 35

f.Tương tự ta dựng được 4 tam giác còn lại là: Bba, aBA, Aad, dAD.

Hình 5.2Khai triển phễu hút chữ nhật đồng tâm Khai triển phễu hút, thổi khi có hai đáy chữ nhật lệch tâm

Bước 1: Vẽ hình chiếu đứng H.1 có chiều cao h.

Bước 2: Vẽ hình chiếu bằng H.2.

Dựng 4 đường chéo, nối các cạnh ta có 8 mặt tam giác là các mặt cdD, cCD, cCb… AdD

Bước 3: Tìm chiều dài thực của các cạnh góc.

Dựng một góc vuông có cạnh OH=h, còn các cạnh HA=Aa, HB=Bb, HC=Cc, HD=Dd đo ở H.2 Như vậy lần lượt ta có HA, HB, HC, HD trên hình H.4 là chiều dài thực của cạnh Aa, Bb, Cc, Dd

Trang 36

Bước 4: Tìm chiều dài thực của các đường chéo.

Dựng một góc vuông có O1H1=h (cao độ) đo ở H.1, còn các cạnh H1A=Ad,

H1D=Dc, H1C=Cb, H1B=Ba (xa độ) đo ở H.2 Như vậy lần lượt ta có O1A, O1D, O1C,

O1B là chiều dài thực của các đường chéo Ad, Dc, Cb, Ba

Tìm chiều dài thực của đường chéo Dc

Bước 5: Tiến hành khai triển

a.I.a Trước tiên ta dựng cạnh dD=OD đo ở H.3

a.I.b Lấy D làm tâm quay cung có bán kính O1D đo ở H.4 và lấy d làm tâm quay cung bán kính cd đo ở H.2 Hai cung này cắt nhau ở điểm c Ta được tam giác cdD.a.I.c Lấy c làm tâm quay cung có bán kính OD đo ở H.3, sau đó lấy D làm tâm quay cung bán kính CD đo ở H.2 Hai cung này cắt nhau tại C và ta được tam giác DcC.a.I.d Lấy C làm tâm quay cung có bán kính O1C đo ở H.4, sau đó lấy c làm tâm quay cung có bán kính cb đo ở H.2 Hai cung này cắt nhau tại b ta được tam giác Ccb

a.I.e Lấy b làm tâm quay cung có bán kính OD đo ở H.3, sau đó lấy C làm tâm quay cung có bán kính BC đo ở H.2 Hai cung này cắt nhau tại B ta được tam giác bCB.a.I.f Tương tự ta dựng được 4 tam giác còn lại là: Bba, aBA, Aad, dAD

Trang 37

Hình 5.2 Khai triển phễu hút chữ nhật lệch tâm 5.2 Trình tự thực hiện

Bước 1 Đọc bản vẽ

-Đọc hình chiếu (tính các kích thước cơ bản chi tiết, vật liệu, bề dày vật liệu, số lượng.)

-Yêu cầu kỹ thuật

Bước 2 Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị

Chuẩn bị nguyên liệu (tole, que hàn, bu long ốc vít )

Chuẩn bị dụng cụ (dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cầm tay, dụng

Trang 38

Khai triển chuyển đổi tiết diện (xem phần lý thuyết)

Kết hợp xếp hình sao cho ít tốn vật liệu nhất

Bước 4 Cắt phôi, mài sửa

Cắt phôi bằng máy cắt lưỡi thẳng hoặc kéo gặm (cắt phôi theo hình đã vạch dấu khai triển bước 3)

Mài phôi sau khi cắt

Kiểm tra kích thước phôi

Bước 5Gò ghép phễu hút và phễu thổi

Nhấn tạo mí ghép

Nhấn tạo hình dạng phễu hút và phễu thổi

Ghép và gò tạo mối ghép mí

Bước 6 Nắn kiểm tra chỉnh sửa.

Kiểm tra kích thước (chiều cao, kích thước tiết diện chữ nhật, tiết diện tròn)Kiểm tra hình dạng (độ đều, độ thẳng, song song hai tiết diện)

Kiểm tra chất lượng mối ghép

Nắn chỉnh sửa nếu chưa đạt yêu cầu

Trang 39

Hình 5.3 Bài tập chế tạo phễu hút 1 Bài tập 2Chế tạo phễu hút như hình vẽ sau (chi tiết theo bản vẽ BV-22.06b

phần phụ lục)

Điều kiện chuẩn bị: Tole 0,8mm, thép tròn Ø4 máy mài, kéo, búa, bàn gấp, máy nhấn

Yêu cầu: Chế tạo đúng kích thước yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ

Hình 5.4 Bài tập chế tạo phễu hút 2 Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Trình bày phương pháp khai triển chuyển đổi tiết diện

Câu 2 Trình bày quy trình chế tạo chuyển đổi tiết diện vuông sang tròn đồng tâm và lệch tâm

Trang 40

Bài 6: CHẾ TẠO GIÁ TREO ĐỠ ỐNG

Mã bài 22-6 Giới thiệu

Giá đỡ treo trong hệ thống thông gió có công dụng đỡ hệ thống và cố định hệ thống khi lắp ghép Giá để treo trong hệ thống thông gió có hai loại giá đỡ và bệ đỡ

Mục tiêu

- Trình bày được công dụng, cấu tạo giá treo, đỡ ống và hệ thống thông gió

- Trình bày được phương pháp khai triển thép hình, thép góc

- Chế tạo giá đỡ treo đúng kỹ thuật đảm bảo an toàn

Nội dung

6.1 Lý thuyết chế tạo giá đỡ

6.1.1Công dụng, cấu tạo giá treo, đỡ

Công dụng, cấu tạo giá treo ống

Giá treo ống bao gồm: Thân giá và chân giá dùng để đờ ống và cố định ống vào những vị trí đã được xác định trước

Hình 6.1 Giá đỡ treo 6.1.2.Công dụng, cấu tạo giá đỡ máy

Công dụng, Cấu tạo:

Giá đỡ máy bao gồm 3 phần: Thân giá, Chân giá, Tăng cứng

Được chê tạo bàng thép hình U, I, trên đó có gia công các lỗ để bát bu lông cố định giữa máy với giá đỡ

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w