1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ktdn gt md 19 baocaothue da sua docx 9836

141 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thuế nghề: Kế toán doanh nghiệp
Tác giả ThS. Nguyễn Ánh Tuyết
Trường học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 9,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đối tượng áp dụng (7)
  • 1.2 Khai thuế, tính thuế (7)
    • 1.2.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế (7)
    • 1.2.2 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại khai theo tháng; đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh (7)
    • 1.2.3 Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (0)
    • 1.2.4 Quy định chung về khai thuế, tính thuế (8)
    • 1.2.5 Khai thuế giá trị gia tăng (9)
    • 1.2.6 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp (10)
    • 1.2.7 Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân (11)
  • 1.3 Nộp thuế (16)
    • 1.3.1. Thời hạn nộp thuế (16)
    • 1.3.2 Địa điểm và thủ tục nộp thuế (16)
    • 1.3.3 Thủ tục nộp thuế (17)
  • BÀI 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ 17 (18)
    • 2.1 Hướng dẫn cài đặt phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (18)
    • 2.2 Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) (22)
      • 2.2.1 Yêu cầu về cấu hình và tính hệ thống (23)
      • 2.2.2 Hướng dẫn thiết lập thông số màn hình (23)
      • 2.2.3 Hướng dẫn cách gõ tiếng việt có dấu (23)
    • 2.3 Trình tự thực hiện (23)
    • 2.4 Thực hành (24)
    • 2.5 Kê khai thuế giá trị gia tăng trên phần mềm HTKK (26)
      • 2.5.1 Lý thuyết liên quan (27)
      • 2.5.2 Trình tự thực hiện (27)
      • 2.5.3 Thực hành (27)
    • 2.6 Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (32)
      • 2.6.1 Lý thuyết liên quan (32)
      • 2.6.2 Trình tự thực hiện (35)
      • 2.6.3 Thực hành (35)
    • 2.7 Kê khai thuế thu nhập cá nhân (41)
      • 2.7.1 Lý thuyết liên quan (41)
      • 2.7.2 Trình tự thực hiện (42)
      • 2.7.3 Thực hành (42)
  • BÀI 3: LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 42 (46)
    • 3.1 Lập bảng cân đối số phát sinh (46)
      • 3.1.1 Lý thuyết liên quan (46)
      • 3.1.2 Trình tự thực hiện (47)
      • 3.1.3 Thực hành (0)
    • 3.2 Lập bảng cân đối kế toán (53)
      • 3.2.1 Lý thuyết liên quan (53)
      • 3.2.2 Trình tự thực hiện (60)
      • 3.2.3 Thực hành (60)
    • 3.3 Lập báo cáo kết quả kinh doanh (63)
      • 3.3.1 Lý thuyết liên quan (63)
      • 3.3.2 Trình tự thực hiện (65)
      • 3.3.3 Thực hành (65)
    • 3.4 Lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (67)
      • 3.4.1 Lý thuyết liên quan (67)
      • 3.4.2 Trình tự thực hiện (0)
      • 3.4.3 Thực hành (74)

Nội dung

1.1 Đối tượng áp dụng - Người nộp thuế bao gồm: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khácthuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; + Tổ ch

Trang 1

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: BÁO CÁO THUẾ NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Báo cáo thuế là mô đun đòi hỏi người học đã thông thạo những kiến thức về kếtoán doanh nghiệp và thuế Nội dung trình bày trong mô đun gồm các vấn đề:

- Cung cấp kiến thức cơ bản, chuyên sâu về báo cáo thuế như: Thuế giá trị giatăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, báo cáo tài chính trongdoanh nghiệp

- Cung cấp kến thức cơ bản về kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế

- Cung cấp chứng từ mô phỏng để tiến hành kê khai và quyết toán thuế

Trong quá trình biên soạn chắc chắn còn thiếu sót, tổ bộ môn mong nhận được

sự góp ý chân thành từ quý độc giả để giúp chúng tôi chỉnh sửa giáo trình đạt đượckết quả học tập, giảng dạy cao

Tác giảThS Nguyễn Ánh Tuyết

Trang 4

MỤC LỤC

1.1 Đối tượng áp dụng 6

1.2 Khai thuế, tính thuế 6

1.2.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế 6

1.2.2 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại khai theo tháng; đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh 6

1.2.3 Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt 6

1.2.4 Quy định chung về khai thuế, tính thuế 7

1.2.5 Khai thuế giá trị gia tăng 8

1.2.6 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp 9

1.2.7 Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân 10

1.3 Nộp thuế 15

1.3.1 Thời hạn nộp thuế 15

1.3.2 Địa điểm và thủ tục nộp thuế 15

1.3.3 Thủ tục nộp thuế 15

BÀI 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ 17 2.1 Hướng dẫn cài đặt phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế 17

2.2 Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) 20

2.2.1 Yêu cầu về cấu hình và tính hệ thống 21

2.2.2 Hướng dẫn thiết lập thông số màn hình 21

2.2.3 Hướng dẫn cách gõ tiếng việt có dấu 21

2.3 Trình tự thực hiện 21

2.4 Thực hành 22

2.5 Kê khai thuế giá trị gia tăng trên phần mềm HTKK 24

2.5.1 Lý thuyết liên quan 24

2.5.2 Trình tự thực hiện 25

2.5.3 Thực hành 25

2.6 Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 29

2.6.1 Lý thuyết liên quan 29

2.6.2 Trình tự thực hiện 32

2.6.3 Thực hành 32

2.7 Kê khai thuế thu nhập cá nhân 38

2.7.1 Lý thuyết liên quan 38

2.7.2 Trình tự thực hiện 39

2.7.3 Thực hành 39

BÀI 3: LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 42 3.1 Lập bảng cân đối số phát sinh 42

3.1.1 Lý thuyết liên quan 42

3.1.2 Trình tự thực hiện 43

3.1.3 Thực hành 43

3.2 Lập bảng cân đối kế toán 48

3.2.1 Lý thuyết liên quan 48

3.2.2 Trình tự thực hiện 55

3.2.3 Thực hành 55

3.3 Lập báo cáo kết quả kinh doanh 58

3.3.1 Lý thuyết liên quan 58

Trang 5

3.3.2 Trình tự thực hiện 60

3.3.3Thực hành 60

3.4 Lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính 62

3.4.1 Lý thuyết liên quan 62

3.4.2 Trình tự thực hiện 68

3.4.3 Thực hành 69

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: BÁO CÁO THUẾ

Mã mô đun: MĐ19

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí:Môn báo cáo thuế là môn chuyên môn của nghề kế toán doanh nghiệp,

được học sau khi học xong các môn chuyên môn của nghề

- Tính chất:Mô đun này có vai trò tích cực trong việc kê khai thuế theo từng sắcthuế cụ thể

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

+ Mô đun có ý nghĩa thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tinkinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động cho đối tượng sửdụng thông tin kế toán

+ Giúp cho doanh nghiệp báo cáo thuế theo quy định của Luật quản lý thuế;Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động chotừng giai đoan, từng thời kỳ

Mục tiêu của mô đun:

+ Lập đúng báo cáo thuế theo quy định

+ Cung cấp được những chỉ tiêu kinh tế, tài chính cần thiết phục vụ cho việc raquyết định đầu tư đúng đắn và có hiệu quả

+ Xử lý được những sai sót trong việc kê khai và tính thuế tại doanh nghiệp

- Thái độ:

+ Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành

+ Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật giúp người họcsau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp được dễ dànghơn

Nội dung chính:

Số TT Tên các bài trong mô đun TS Thời gian (giờ) LT TH KT

1 Bài 1: Tìm hiểu các quy định về quản lý thuế 9 9

2 Bài 2: Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuếtrong doanh nghiệp 39 12 26 1

Trang 7

BÀI 1: TÌM HIỂU CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ

Mã bài: MĐ19-01Thời gian: 9 giờ (LT: 3;TH: 0; KT: 0; Tự học: 6)

Giới thiệu:

Thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp đòi hỏi người làm công tác kế toánphải nắm bắt các quy định của pháp luật về việc hướng dẫn, kê khai, nộp và quyết toáncác sắc thuế áp dụng tại doanh nghệp

Mục tiêu:

- Trình bày được phạm vi điều chỉnh của Thông tư 156/2015/TT-BTC.

- Trình bày được đối tượng áp dụng của Thông tư

- Trình bày được các nội dung quản lý thuế

1.1 Đối tượng áp dụng

- Người nộp thuế bao gồm:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khácthuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

+ Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

+ Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, bao gồm:

+ Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí

- Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế;

- Công chức thuế;

- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện phápluật về thuế

1.2 Khai thuế, tính thuế

1.2.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế

- Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụchịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặcbiệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặcbiệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

- Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiệnbán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lýbán đúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuếtiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Cácchi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khaithuế tiêu thụ đặc biệt nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng cho người nộp thuế thì đồng gửimột bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng

ký gửi để theo dõi

- Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hóa chịu thuếtiêu thụ đặc biệt đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác vớitỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quanthuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

1.2.2 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại khai theo tháng; đối với hàng hóa mua để

Trang 8

- Bảng kê hóa đơn bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu

số 01-1/TTĐB

- Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB

1.2.4 Quy định chung về khai thuế, tính thuế

1.2.4.1 Nguyên tắc tính thuế, khai thuế

a) Người nộp thuế phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước,trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế

b) Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờkhai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng

từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế

c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếutrong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diệnđược hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuếcho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định

d) Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiênđược tính từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đến ngày cuối cùng của tháng hoặcquý, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngàykết thúc hoạt động kinh doanh

đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinhnghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt độngkinh doanh

e) Đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam Trường hợp khai các loại thuế liênquan đến hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên thì đồng tiền khai thuế

là Đô la Mỹ

1.2.4.2 Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ đểngười nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế

Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèmtheo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm,bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế Đối với một số loạigiấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quyđịnh của pháp luật có liên quan

1.2.4.3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) củatháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ

30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) củatháng đầu tiên của năm dương lịch

1.2.4.4 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

a) Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiêntai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp giahạn nộp hồ sơ khai thuế

b) Thời gian gia hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn phảinộp hồ sơ khai thuế đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuếtạm tính theo quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế;

Trang 9

không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế đối vớiviệc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

c) Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản

đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đónêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấnhoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơkhai thuế

d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghịgia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế

về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nếu cơ quanthuế không có văn bản trả lời thì coi như đề nghị của người nộp thuế được chấp nhận

1.2.4.5 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện

hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khaithuế

b) Hồ sơ khai bổ sung

- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theoThông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiềnthuế)

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điềuchỉnh

1.2.5 Khai thuế giá trị gia tăng

1.2.5.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lýtrực tiếp

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phươngcấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thìngười nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phươngcấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khaithuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn

vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khaithuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế

1.2.5.2 Khai thuế giá trị gia tăng

a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng

b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý

b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổngdoanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trởxuống

b.2) Thời kỳ khai thuế theo quý

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương

Trang 10

c) Khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt độngkinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoạitỉnh.

d) Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên

1.2.5.3 Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

a) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là người nộpthuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của phápluật về thuế GTGT

b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừthuế

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số01-2/GTGT

- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% theo mẫu số01-3/GTGT

- Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào đượckhấu trừ trong tháng, quý theo mẫu số 01-4A/GTGT

c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùngnơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự

án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụngcho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thựchiện Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sửdụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật vềthuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư

1.2.5.4 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

a) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giátrị gia tăng là người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị giatăng theo quy định pháp luật về thuế GTGT

b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếptrên giá trị gia tăng là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT

1.2.5.5 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

a) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trêndoanh thu là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theoquy định pháp luật về thuế GTGT

b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếptrên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT và Bảng kê hóa đơnhàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 04-1/GTGT

c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháptrực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT

1.2.6 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.6.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuếquản lý trực tiếp

Trang 11

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vịtrực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộccho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộcthì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khinộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tậptrung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc

d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công,lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trungương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thunhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cảphần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

đ) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toánphụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vịthành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trựctiếp đơn vị thành viên

e) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt độngkinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạtđộng kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơquan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên

1.2.6.2 Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuếthu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thờiđiểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

b.1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN b.2) Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định

về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sởhữu, giải thể, chấm dứt hoạt động

b.3) Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tưnày (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):

- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN,mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN

- Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN

- Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳtính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN

- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bấtđộng sản theo mẫu số 03-5/TNDN

- Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu

số 03-6/TNDN

1.2.7 Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

Trang 12

1.2.7.1 Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhânkhai thuế theo tháng hoặc quý Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trảthu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế

a.2) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầutiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm Cụ thể như sau:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ítnhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theotháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăngtheo quý

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theohướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý

a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân cótrách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhânthay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế haykhông phát sinh khấu trừ thuế

a.4) Tổ chức trả thu nhập khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân không phải lậpdanh sách cá nhân dưới đây vào Bảng kê theo mẫu số 05-1/BK-TNCN ban hành kèmtheo Thông tư này

b) Hồ sơ khai thuế

b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương,tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từchuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúngthưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không

cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai thuếtheo Tờ khai mẫu số 03/KK-TNCN

b.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khôngphân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toánthuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN

- Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN

- Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN

- Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khaithuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân

- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ,ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chứcđóng trụ sở chính

- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quancấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính

Trang 13

- Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đạidiện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ

sở chính

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) củatháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi)của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chínmươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với

cơ quan thuế như sau:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế,Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừthuế khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý;

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả

từ nước ngoài khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý

a.2) Cá nhân, nhóm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh khai thuế trực tiếpvới cơ quan thuế như sau:

- Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là cánhân, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và

cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu, không hạch toánđược chi phí khai thuế theo quý

- Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cánhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của phápluật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu, chi phí và thunhập chịu thuế khai thuế

- Cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) khai thuế thu nhập cá nhân theotừng lần phát sinh

- Cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cungứng dịch vụ cần sử dụng hóa đơn, khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh

- Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản khai thuế

a.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từkinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có

số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trườnghợp sau:

- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu

Trang 14

- Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất đãkhai thuế, nộp thuế tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba)tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quântháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừthuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối vớiphần thu nhập này

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba)tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sửdụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 (hai mươi) triệu đồng,

đã nộp thuế tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì khôngquyết toán thuế đối với phần thu nhập này

a.4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhântrả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03(ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đóvào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai)tháng trong năm

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba)tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vàothời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai)tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác, thu nhập từ cho thuênhà, quyền sử dụng đất

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết thuế thay cho cá nhân đối vớiphần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trảthu nhập

b) Hồ sơ khai thuế

b.1) Hồ sơ khai thuế quý, từng lần phát sinh

b.1.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế quý trựctiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 07/KK-TNCN

b.1.2) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khaithực hiện khai thuế theo quý theo mẫu sau:

- Cá nhân kinh doanh khai thuế theo Tờ khai mẫu số 08/KK-TNCN

- Nhóm cá nhân kinh doanh khai thuế theo Tờ khai mẫu số 08A/KK-TNCN.b.1.3) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.b.1.4) Cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến); cá nhân không kinh doanhnhưng có phát sinh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho kháchhàng khai thuế theo từng lần phát sinh theo Tờ khai mẫu số 01A/KK-HĐ

b.1.5) Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản khai thuế

b.2) Hồ sơ khai quyết toán

b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảohiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán thuế trựctiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN

- Phụ lục mẫu số 09-1/PL-TNCN

- Phụ lục mẫu số 09-3/PL-TNCN đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụthuộc

Trang 15

- Phụ lục mẫu số 09-4/PL-TNCN.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trongnăm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có) Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tínhchính xác của các thông tin trên bản chụp đó

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoàikhông cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấychứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơquan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ởnước ngoài có xác nhận của người nộp thuế

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện,quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh

sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về

số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài kèm theo Thư xác nhận thunhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN

b.2.2) Cá nhân chỉ có thu nhập từ kinh doanh khai quyết toán thuế trực tiếp với

cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoàikhông cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấychứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơquan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ởnước ngoài có xác nhận của người nộp thuế

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện,quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 08B/KK-TNCN đối với cá nhân có tham giakinh doanh theo nhóm

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

c.1) Nơi nộp hồ sơ khai thuế quý, từng lần phát sinh

- Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiềncông khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhânlàm việc hoặc nơi phát sinh công việc tại Việt Nam (trường hợp cá nhân không làmviệc tại Việt Nam)

- Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinhdoanh, kể cả cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) là Chi cục Thuế trực tiếpquản lý nơi cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh

- Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh

Trang 16

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm thìnơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao độngdưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặcnhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơiđăng ký thường trú hoặc tạm trú)

- Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiềunơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhậpnào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng kýthường trú hoặc tạm trú)

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10(mười) kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 (ba mươi) củaquý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chínmươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinhnghĩa vụ thuế Trường hợp người nộp thuế mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặcmới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuốicùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

c Trường hợp tiền thuế, phí, lệ phí, thu khác thuộc ngân sách nhà nước đượcthực hiện theo hình thức ghi thu ngân sách nhà nước thì thời hạn nộp thuế là thời hạn

cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước

1.3.2 Địa điểm và thủ tục nộp thuế

Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, vào ngân sáchnhà nước

a) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụtheo quy định của pháp luật

b) Tại Kho bạc Nhà nước;

c) Tại cơ quan thuế quản lý thu thuế;

d) Thông qua tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế;

Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy địnhcủa pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế quản lý thu thuế, tổ chức được cơ quanthuế ủy nhiệm thu thuế (gọi chung là cơ quan, tổ chức thu tiền thuế) có trách nhiệm bốtrí địa điểm, phương tiện, cán bộ, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi

Trang 17

cho người nộp thuế nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt kịp thời vào ngân sách nhànước.

CÂU HỎI

1.Hồ sơ kê khai đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng bao gồm những gì?

2 Trình bày thời điểm nộp thuế thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng?

3 Trình bày thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với khai thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ?

4 Trình bày qu định khai thuế GTGT là loại thuế khai theo tháng?

5 Thời hạn nộp thuế GTGT?

6 Kỳ tính thuế áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượngvốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bấtđộng sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyềnthương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng được quy định thế nào?

7 Trình bày thủ tục nộp thuế trong doanh nghiệp?

8 Trình bày quy trình khai báo thuế trong doanh nghiệp?

9 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế

Trang 18

BÀI 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ

Tải bộ cài đặt ứng dụng HTKK 4.1.X (file nén HTKK 4.1.X.rar) tại địa

chỉ http://www.gdt.gov.vn theo hướng dẫn sau:

*Chú ý: nên cài đặt phiên bản mới nhất ngay trên đầu để không cần mất công cập nhậtphiên bản mới

Trang 19

Giao diện trang chủ website Tổng cục ThuếBước 2: Giải nén file HTKK 4.1.X.rar thu được bộ cài đặt ứng dụng HTKK 4.1.X

Bước 3: Sử dụng User có quyền admin, chạy file setup.exe để thực hiện quá trình cài

đặt HTKK 4.x

Lưu ý:Không nên chọn cài đặt vào thư mục đã cài đặt ứng dụng HTKK phiên bản

trước để đảm bảo không ảnh hưởng đến dữ liệu đã kê khai trước đây

Trang 20

Các bước cài đặt phần mềm HTKK

Sau khi kết thúc quá trình cài đặt, trên màn hình Desktop xuất hiện biểu tượng HTKK 4.1.X.

Bước 4: Cài đặt máy chủ

Sau khi thực hiện cài đặt thành công quay về màn hình Desktop Nháy chuột phải

vào biểu tượng HTKK, chọn Properties và làm theo hướng dẫn như hình dưới đây

để khi mở HTKK thì cửa sổ HTKK không bị tự động đóng

Trang 21

Phân quyền máy chủ cho phần mềm HTKK

Bước 5: Sử dụng phần mềm Trước khi làm Tờ khai trên HTKK, lưu ý điền chính xác

các thông tin ‘’Thông tin doanh nghiệp/Người nộp thuế’’ trong mục Hệ Thống nhưảnh minh họa

Trang 22

Nếu doanh nghiệp mở phần mềm ra nhưng không tạo được MST để kê khai trên ứngdụng thì đó là lỗi do User cài đặt khác với User sử dụng phần mềm Cách xử lý nhưsau:

* Bước 1: Cài đặt phần mềm trên ổ khác ổ cài đặt windows (thường là ổ C:)

* Bước 2: Phân quyền user cho thư mục cài đặt

- Chọn đến đường dẫn cài đặt thư mục HTKK và chon phải chuột Properties

- Tại Tab Security, chọn Edit

- Tại mục Group or User names, chọn User cần phân quyền

- Tại mục Permission for Test, tích chọn đầy đủ quyền cho User

- Nhấn Apply rồi OK

2.2 Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK)

Trang 23

Ứng dụng hỗ trợ kê khai (HTKK) thuế là một ứng dụng do Tổng cục Thuế - Bộ Tàichính ban hành với mục đích hỗ trợ các cá nhân hoặc các doanh nghiệp kê khai mãvạch phục vụ công tác đóng thuế Nhà nước Phần mềm này cung cấp đến người dùngcác biểu mẫu cũng như những hướng dẫn kê khai thuế một cách chính xác nhất Hiệnnay HTKK là một tiện ích không thể thiếu dành cho bộ phận kế toán các doanh nghiệpvừa chuyên nghiệp hóa vừa tiết kiệm được thời gian cũng như rút gọn được những thủtục rườm rà trong quá trình kê khai thuế HTKK thực hiện việc nhập xuất dữ liệu khá

dễ dàng cho người sử dụng Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế sẽ giúp cho bộ phận kế toántiết kiệm được khá nhiều thời gian cũng như công sức khi có thể xử lý được một khốilượng dữ liệu lớn mà trước đây sẽ phải xử lý bằng tay Với HTKK các dữ liệu thuế củadoanh nghiệp sẽ được bảo mật hoàn toàn bởi những người có trách nhiệm và liên quan

mới được phép truy cập và thao tác dữ liệu

2.2.1 Yêu cầu về cấu hình và tính hệ thống

Yêu cầu về thiết bị phần cứng và hệ điều hành

Yêu cầu cấu hình tối thiểu của máy tính như sau: Bộ vi xử lý Intel hoặc các thiết bị xử

lý tương thích Tốc độ tối thiểu PII 400 MHz (hoặc Celeron 567 MHz), hệ điều hànhwin xp sp2, win 7,8, 10 Máy in bất kỳ

Yêu cầu về các phần mềm hỗ trợ gõ Tiếng việt Unicode

Ứng dụng HTKK hỗ trợ font chữ Unicode do đó đòi hỏi máy tính phải được cài đặtphần mềm hỗ trợ font Unicode Hiện tại ứng dụng chỉ nhận được tiếng Việt khi dùng

bộ gõ Vietkey theo 2 kiểu gõ là Telex, Vni và bộ gõ theo kiểu gõ Telex

2.2.2 Hướng dẫn thiết lập thông số màn hình

Ứng dụng hỗ trợ kê khai được thiết kế tốt nhất cho màn hình có độ phân giải

1366x768 Nếu màn hình không hiển thị hết giao diện ứng dụng hoặc thấy chữ hiển thịlên quá nhỏ thì cấn phải đặt lại về độ phân giải 1366x768

Để điều chỉnh lại độ phân giải màn hình làm như sau: Vào Start/Comtrol

Panel/Display/Screen Resolution, và chỉnh độ phân giải

2.2.3 Hướng dẫn cách gõ tiếng việt có dấu

Yêu cầu phải run Vietkey hoăc Unikey bằng user quyền admin để gõ TiếngViệt, cho phép sử dụng bằng user thường

Để có thể thực hiện nhập dữ liệu vào chương trình HTKK bằng bộ gõ Unikey.Trong cửa sổ làm việc của phần mềm Unikey người sử dụng chọn Bảng mã là

Unicode; Kiểu gõ phím là: Telex

2.3 Trình tự thực hiện

Bước 1: Đăng nhập, nhập thông tin người nộp thuế

- Nhập mã số thuế của doanh nghiệp -> Nhấn “ Đồng ý” (Nếu chưa có mã sốthuế trong hệ thống thì nhập Mã số thuế mới sau đó mới nhập thông tin Người nộpthuế)

- Điền thông tin doanh nghiệp có dấu (*)

- Ngày bắt đấu năm tái chính: nhập 01/01

Bước 3: Chọn loại thuế cần kê khai

- Kê khai thuế Giá trị gia tăng

- Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp

Trang 24

- Sau khi đã nhập đầy đủ các thông tin và số liệu cho các biểu mẫu, bấm nútGhi để hoàn tất việc kê khai.

Trang 25

Giao diện phần điền thông tin chung về người Nộp thuế của HTKK 3.8.4.

-Hình ảnh một số tờ khai thuế

+ Giao diện màn hình kê khai thuế GTGT

Trang 26

+ Giao diện màn hình quyết toán thuế TNDN

2.5 Kê khai thuế giá trị gia tăng trên phần mềm HTKK

Trang 27

2.5.1 Lý thuyết liên quan

2.5.1.1 Xác định chứng từ đầu vào được khấu trừ thuế GTGT

-Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vàokhông được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất

-Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụngđồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuếGTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định rất rõ tại điều 15Thông tư Số 219/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ tài chính:

-Hoá đơn phải hợp lý, hợp lệ và hợp pháp

-Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Những hóa đơn có giá trị > 20 triệu đồng thì phải thanh toán qua ngân hàng và

có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

2.5.1.2 Xác định chứng từ đầu ra phải nộp

- Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu đượctiền

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặcthời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưathu được tiền

- Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu vềcước dịch vụ kết nối viễn thôngtheo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch

vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụkết nối viễn thông

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêuthụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựngnhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện

dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinhdoanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ

- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàngiao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

2.5.2 Trình tự thực hiện

Bước 1:Xác định chứng từ đầu ra, đầu vào

Bước 2: Chọn Tờ khai thuế GTGT

Bước 3: Xác định các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế

Bước 4: Kê khai bổ sung (nếu có)

2.5.3 Thực hành

Lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK, cách ghi tờ khai

Trang 28

- Chọn “Thuế giá trị gia tăng” ->

-> “01/GTGT Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (TT 156/2013, TT26/2015)”

> Chọn kỳ theo quý hoặc theo tháng

> Chọn các phụ lục (nếu có)

-> Đồng ý, thực hiện như hình dưới:

a Lập các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT

- Các chỉ tiêu cần nhập trên tờ khai thuế GTGT khấu trừ 01/GTGT đó là: Chỉtiêu [21],[22], [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [33], [32a], [37], [38],[40b] Còn các chỉ tiêu còn lại phần mềm HTKK sẽ tự động cập nhật

Chỉ tiêu [21]: Nếu không phát sinh

Chỉ tiêu số [22]: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:

- Chỉ tiêu này sẽ được lấy từ chỉ tiêu [43] của tờ khai kỳ trước chuyển sang.(Phần mềm sẽ tự động cập nhật)

Chỉ tiêu số [23]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào: Là tổng giá trị của hànghóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT

Chỉ tiêu số [24]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: Là tổng số tiềnthuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ

Chỉ tiêu số [25]: Tổng số GTGT được khấu trừ kỳ này: Là tổng số tiền thuếGTGT mua vào trong kỳ đủ điều kiện được khấu trừ (Tức là số tiền thuế GTGT đượckhấu trừthì mới được nhập vào đây)

Chỉ tiêu số [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT: Là tổngdoanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng không chịu thuế GTGT

Chỉ tiêu số [27] và [28]: Không phải nhập vì phần mềm tự động cập nhật:

Chỉ tiêu số [29]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%: Là tổng doanh thubán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 0%

Chỉ tiêu số [30] và [31]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%: Là tổngdoanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 5% và Tiền thuếGTGT

Chỉ tiêu số [32] và [33]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%: Là tổngdoanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 10% và Tiền thuếGTGT

Trang 29

Chỉ tiêu số [32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế: Là tổng doanh thubán ra trong kỳ của mặt hàng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Ví dụ 1: Công ty Hoàng Lan SXKD mặt hàng KHÔNG chịu thuế GTGT Trongquý 3/2018 có phát sinh như sau:

- Doanh thu: 500.000.000 Thuế GTGT: 50.000.000

- Hóa đơn đầu vào: 100.000.000 Thuế GTGT đầu vào: 10.000.000 Và có mua

1 xe ô tô trị giá 1.900.000.000 Thuế GTGT: 190.000.000

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25, 32, 33 như sau:

Trang 30

Ví dụ 3: Công ty Nam Long SXKD mặt hàng Chịu thuế GTGT 10% và Khôngchịu thuế Trong quý 3/2018 có phát sinh như sau:

+) Tổng Doanh thu là: 1.000.000.000 Trong đó:

- Doanh thu từ việc bán hàng Chịu thuế: 600.000.000 Thuế GTGT: 60.000.000

- Doanh thu từ việc bán hàng Không chịu thuế: 400.000.000

+) Hóa đơn đầu vào gồm:

- Hóa đơn đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng Chịu thuế:150.000.000 Thuế GTGT đầu vào: 15.000.000

- Hóa đơn đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng Không chịu thuế:160.000.000 Thuế GTGT đầu vào: 16.000.000

- Hóa đơn đầu vào dùng Chung cho việc SXKD mặt hàng Chịu thuế và Khôngchịu thuế: 100.000.000 Thuế GTGT: 10.000.000

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25, 26, 32, 33 như sau:

=> Cách tính để ghi vào Chỉ tiêu 25: 21.000.000

- Tiền thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng Chịu thuế ->

Sẽ được khấu trừ toàn bộ (Ghi vào chỉ tiêu 25)

- Tiền thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng Không chịuthuế -> Sẽ không được khấu trừ (Không được ghi vào chỉ tiêu 25)

- Tiền thuế GTGT đầu vào dùng Chung cho việc SXKD mặt hàng Chịu thuế vàKhông chịu thuế -> Ta sẽ phân bổ dựa trên doanh thu, cụ thể như sau:

+ Doanh thu từ việc bán hàng Chịu thuế là: 600.000.000: Chiếm 60%

+ Doanh thu từ việc bán hàng Không chịu thuế là: 400.000.000: Chiếm 40%

Trang 31

=> Như vậy: Số thuế GTGT đầu vào dùng chung là: 10.000.000 sẽ được phân bổ nhưsau: Số thuế được khấu trừ: 10.000.000 x 60% = 6.000.000.

Chỉ tiêu [34]; [35], [36]: (Phần mềm tự động cập nhật)

Chỉ tiêu [37] và Chỉ tiêu [38]: (Phát sinh khi kê khai bổ sung, điều chỉnh)

b Điều chỉnh kê khai bổ sung

- Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện Chỉ tiêu [43] trên tờ khai

bổ sung KHBS là số âm (tức là trong ngoặc) thì nhập vào Chỉ tiêu [37], nếu là sốdương thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại

Ví dụ 4: Doanh nghiệp đã kê khai thuế GTGT cho tháng 1/2018 Nhưng tháng12/2017 đơn vị phát hiện sai và phải vào tờ khai tháng 12/2017 để kê khai bổ sungđiều chỉnh, sau khi kê khai bổ sung xong thì trên tờ khai KHBS xuất hiện Chỉ tiêu[43]: 2.000.000, tức là số dương (tăng số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau) Xử lýnhư sau:

- Nhập 2.000.000 vào Chỉ tiêu [38] của tờ khai tháng 1/2018

- Trường hợp xuất hiện Chỉ tiêu 43: (2.0000.000) trong ngoặc tức là số âm=>Thì nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng 9/2017

Chỉ tiêu [39] đến Chỉ tiêu [43]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

Chỉ tiêu [40b]: Áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơkhai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sửdụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực

Trang 32

Như vậy

- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu [40]: Doanh nghiệp phải nộp thuế của kỳ kê khai

- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu [43]: Phần mềm sẽ tự động chuyển sang Chỉ tiêu [22]của kỳ sau -> Doanh nghiệp không phải nộp tiền thuế kỳ kê khai

2.6 Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

2.6.1 Lý thuyết liên quan

- Chỉ tiêu [A1] - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN:

+ Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.+ Phần mềm sẽ tự động cập từ PL 03 – 1A sang

- Chỉ tiêu [B2] – Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu:

+ Phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sựkhác biệt giữa các quy định của pháp luật về kế toán và thuế, bao gồm các khoản đượcxác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưngkhông được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán vềdoanh thu

+ Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhậntheo chế độ kế toán nhưng không được chấp nhận theo qui định của luật thuế

- Chỉ tiêu [B3] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm:

+ Phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thuđược ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tínhthu nhập chịu thuế trong kỳ theo các qui định của Luật thuế TNDN

- Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịuthuế:

+ Phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhậpchịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN

- Chỉ tiêu [B5] - Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nướcngoài:

+ Chỉ tiêu này được lấy từ dòng “Tổng cộng” tại cột (6) trên Phụ lục03-4/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN

- Chỉ tiêu [B6] - Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối vớigiao dịch liên kết:

- Chỉ tiêu [B7] – Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác:+ Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền của các điều chỉnh khác (chưa được điềuchỉnh tại các chỉ tiêu từ [B2] đến [B6]) do sự khác biệt giữa chế độ kế toán và Luậtthuế TNDN dẫn đến làm tăng tổng thu nhập trước thuế

- Chỉ tiêu [B8]: Phần mềm tự động cập nhật

- Chỉ tiêu [B9] - Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước:

+ Phản ánh các khoản doanh thu được hạch toán trong Báo cáo Kết quả kinhdoanh năm nay của doanh nghiệp nhưng đã đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN củacác năm trước

- Chỉ tiêu [B10] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng:

+ Phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra các khoản doanhthu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu [B2] - Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu -của Tờ khai quyết toán thuế TNDN Các khoản chi phí được điều chỉnh tại chỉ tiêu nàychủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá thành sản xuất sản phẩm Chỉ tiêu nàycũng phản ánh các khoản chi phí chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo

Trang 33

chuẩn mực kế toán, nhưng không được giảm trừ doanh thu mà được đưa chi phí theoquy định của Luật thuế TNDN.

- Chỉ tiêu [B11] – Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác:+ Phản ánh tổng các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêutại các chỉ tiêu từ [B9] đến [B10] của Tờ khai quyết toán thuế TNDN dẫn đến giảm lợinhuận chịu thuế

+ Các điều chỉnh này có thể bao gồm:

i) Khoản trích trước vào chi phí năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưađược đưa vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế do chưa có đủ hoá đơn chứng từ.Sang năm sau khi các khoản này đã thực chi, doanh nghiệp được quyền đưa các khoảnnày vào chi phí Do các chi phí này đã được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh củanăm trước nên không được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm nay Nêndoanh nghiệp sẽ thực hiện điều chỉnh tăng chi phí để thể hiện các khoản chi này

ii)Khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ (thực hiện trong năm) đã được đưa vàoBáo cáo kết quả kinh doanh của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được ghinhận vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của các năm trước do chưa thực hiện

iii) Chi phí khấu hao các tài sản cố định là xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trởxuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, kháchsạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có giá trị vượt trên 1,6 tỷđồng

Xem thêm: Phân biệt sự khác nhau giữa chi phí kế toán và chi phí thuế TNDN

iiii) Các khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh liênkết trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN

iiiii) Các khoản thu nhập khác không phải chịu thuế theo quy định của Chínhphủ ví dụ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ, công trái

- Chỉ tiêu [B12]: Phần mềm tự động cập nhật

- Chỉ tiêu [B13] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh:+ Phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và hoạt độngkhác (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) và chưa trừchuyển lỗ của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế

+ Chỉ tiêu này được xác định như sau: [B13] = [B12]-[B14]

- Chỉ tiêu [B14]: Phần mềm tự động cập nhật

- Chỉ tiêu [C1] - Thu nhập chịu thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

- Chỉ tiêu [C2] – Thu nhập miễn thuế: là khoản thu nhập được miễn khôngtính vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN Chi tiếtxem tại Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN năm 2016

- Chỉ tiêu [C3]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

- Chỉ tiêu [C3a] – Lỗ trừ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ:

+ Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ PL 03-2A

Lưu ý: Nếu năm nay doanh nghiệp lỗ thì:

+ Xóa phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN

+ Nhập số âm vào chỉ tiêu này

- Chỉ tiêu [C3b] - Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt

Trang 34

được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh Số liệu được lấy từ chỉ tiêu[11a] trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.

- Chỉ tiêu [C4] – Thu nhập tính thuế: Phần mềm tự động cập nhật

- Chỉ tiêu [C5] – Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có):

+ Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ PL 03 – 6

- Chỉ tiêu [C6]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

- Chỉ tiêu [C7]: Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 22%:

+ Năm 2017, các doanh nghiệp đều áp dụng mức thuế suất 20%

- Chỉ tiêu [C8] – Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20%

- Chỉ tiêu [C9] – Thu nhập tính thuế theo thuế suất không ưu đãi:

+ Chỉ tiêu [C9a] – Thuế suất không ưu đãi khác (%):

- Chỉ tiêu [C10]: Phần mềm sẽ tự động cập nhât

- Chỉ tiêu [C11] - Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi:+ Đơn vị được hưởng tự xác định các điều kiện được hưởng thuế suất ưu đãi,mức thuế suất được hưởng, số chênh lệch do được hưởng mức thuế suất khác các mứcthuế suất thuế TNDN không ưu đãi nêu trên

- Chỉ tiêu [C12] - Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ:

+ Đơn vị tự xác định các điều kiện được miễn thuế, mức miễn giảm thuế và thờigian miễn giảm thuế theo quy định của Luật thuế TNDN tại các Phụ lục (Phụ lục số03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN

- Chỉ tiêu [C13] - Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định:

+ Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định tránhđánh thuế hai lần của nước ký kết hiệp định với Việt Nam

- Chỉ tiêu [C14] - Số thuế được miễn, giảm không theo Luật thuế TNDN:+ Chỉ tiêu này phải ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết,Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác khôngtheo Luật thuế TNDN

- Chỉ tiêu [C15] - Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳtính thuế:

+ Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được phép giảmtrừ vào số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Mức thuế tối đa được trừ xác định trên cơ sở mức thuế suất thuế TNDN là là20%, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư

ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Chỉ tiêu [D2]- Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phát sinh phải nộp từ hoạt động chuyểnnhượng bất động sản trong kỳ tính thuế và được xác định căn cứ chỉ tiêu [15] trên Phụlục 03-5/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN

- Chỉ tiêu [D3]- Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có):

+ Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phải nộp từ các hoạt động khác ngoàihoạt động SXKD và hoạt động chuyển nhượng bất động sản nêu trên

- Chỉ tiêu [E1]: Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm: Phần mềm tự động câpnhật

- Chỉ tiêu [E1]- Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu [E2]- Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

- Chỉ tiêu [E3] - Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có):

Trang 35

+ 03-1A/TNDN: Kết quả hoạt động sản kinh doanh.

+ 03-2A/TNDN: Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có)

Bước 3: Điền các chỉ tiêu vào phụ lục 03-1A/TNDN

Bước 4: Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN

2.6.3 Thực hành

Vào phần mềm HTKK Chọn Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chọn kỳ kê khai

Trang 36

Nghiệp vụ 1:Căn cứ số liệu trên Báo cáo tài chính năm 2017 Tổng lợi nhuận

trước thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017 là 446.784.179 đồng

Trang 37

Nghiệp vụ 2:Số tiền lợi nhuận trước thuế trên phụ lục 03-1A sẽ tự cập nhập trên

chỉ tiêu A1 trên Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Nghiệp vụ 3: Điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế TNDN (

B1=B2+B3+B4+B5+B6+B7) = 62.000.000 đồng

Trong đó:

+ Điều chỉnh tăng doanh thu 50.000.000 đồng – Chỉ tiêu B2

+ Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 12.000.000 đồng –Chỉ tiêu B4

Nghiệp vụ 4: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh (B13 = 446.784.179

+62.000.000 = 508.784.179 đồng = C8)

Trang 38

Nghiệp vụ 5: Thuế suất TNDN năm 2017 là 20% Khi đó, thuế TNDN phải nộp

năm 2017 là 508.784.179 x 20% = 101.756.836 đồng

Nghiệp vụ 6: Trong năm 2017, doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN 52.000.000

đồng Vậy số thuế TNDN còn phải nộp bổ sung đến thời điểm trước 31/3/2018 là:101.756.836 – 52.000.000 = 49.756.836 đồng

Nghiệp vụ 7:20% số thuế TNDN phải nộp (101.756.836 x 20% = 20.351.367

đồng, Chênh lệch giữa 20% và số thuế phải nộp theo quyết toán là 49.756.836 –20.351.367 = 29.405.569 đồng)

Trang 39

Nghiệp vụ 8: Xác định số tiền thuế chậm nộp

=> Sau khi hoàn thành nhập liệu vào Tờ khai Quyết toán thuế TNDN 03/TNDN, bấm

"Ghi" để cập nhật dữ liệu

Trang 40

Kết xuất file XML, lưu

Lưu ý: Không nên lưu file ở ổ C hoặc ngoài Desktop, nên lưu file ở ổ D đểtránh các sự cố về máy tính

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w