Nội dungcủa giáo trình bao gồm 11 bài: Bài 1: Khảo sát các khí cụ điện cơ bản Bài 2: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy trực tiếp Bài 3: Lắp ráp mạch đi
Trang 1Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên/ học sinh nghề Điện công nghiệp
và làm tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên trong trường
Giáo trình Lắp đặt, sửa chữa mạch điện máy công nghiệp được biên soạn dựatrên chương trình mô đun MĐ17- Lắp đặt, sửa chữa mạch điện máy công nghiệp trongchương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp trình độ Cao đẳng, trung cấp của trườngCao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Đây là mô đun chuyên ngành được giảng dạy sau khi sinh viên/ học sinh đãhoàn thành các mô đun: Lắp đặt điện, Quấn dây và sửa chữa máy điện
Cấu trúc nội dung từng bài gồm lý thuyết, thực hành và phần tự học Nội dungcủa giáo trình bao gồm 11 bài:
Bài 1: Khảo sát các khí cụ điện cơ bản
Bài 2: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở
máy trực tiếp
Bài 3: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ (ĐC) KĐB 3 pha rô to lồng sóc
mở máy gián tiếp
Bài 4: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ theo trình tự
Bài 5: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ 2 cấp tốc độ
Bài 6: Lắp ráp mạch điện điều khiển hãm động cơ KĐB 3 pha
Bài 7: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rôto dây quấn
Bài 8: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một chiều
Bài 9: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ xoay chiều 1 pha
Bài 10: Đấu nối, cài đặt bộ khởi động mềm điều khiển động cơ rô to lồng sóc Bài 11: Đấu nối, cài đặt sử dụng biến tần điều khiển động cơ rô to lồng sóc
Trong quá trình biên soạn chắc chắn có những thiếu sót, tác giả mong nhậnđược sự góp ý chân thành của bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện
Bình Định, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Lê Văn Thí
Trang 3MỤC LỤC
Trang
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 0
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
Bài 1: KHẢO SÁT CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN CƠ BẢN 5
1.1 An toàn trong thực hiện lắp đặt sửa chữa mạch điện 5
1.2 Khảo sát khí cụ điện bảo vệ 5
1.3 Khảo sát khí cụ điện điều khiển 7
Bài 2: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA RÔ TO LỒNG SÓC MỞ MÁY TRỰC TIẾP 11
2.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy trực tiếp, quay một chiều 11
2.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc, mở máy trực tiếp, đảo chiều quay 14
2.3 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc, mở máy trực tiếp, tự động giới hạn hành trình 16
Bài 3: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA 19
3.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy gián tiếp qua cuộn kháng 19
3.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu 20
3.3 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy sao làm việc tam giác 22
Bài 4: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ THEO TRÌNH TỰ 24
4.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước, động cơ 2 mở máy sau, cả 2 động cơ dừng cùng lúc 24
4.2 Lắp mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước, dừng sau; động cơ 2 mở máy sau dừng trước 25
4.3 Lắp mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước, động cơ 2 mở máy sau, 2 động cơ dừng độc lập 26
Bài 5 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 2 CẤP TỐC ĐỘ 29
5.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ 2 cấp tốc độ dùng nút nhấn chuyển tốc độ (kiểu đấu Δ -YY) 29
5.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ 2 cấp tốc độ đảo chiều quay 30
Bài 6 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN HÃM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 33
6.1 Lắp ráp mạch điện hãm động năng 33
Trang 46.2 Lắp ráp mạch điện hãm ngược dùng rơle tốc độ 34
Bài 7: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB BA PHA RÔ TO DÂY QUẤN 36
7.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to dây quấn mở máy qua hai cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian, quay một chiều 36
7.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to dây quấn mở máy qua hai cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian, đảo chiều quay 37
7.3 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to dây quấn mở máy qua hai cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian, quay một chiều, dừng hãm động năng 39
Bài 8: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU.41 8.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một chiều mở máy qua hai cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian, quay một chiều 41
8.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một chiều mở máy qua hai cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian, đảo chiều quay 42
8.3 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một chiều mở máy qua hai cấp điện trở phụ theo nguyên tắc thời gian, quay một chiều, khi dừng hãm động năng 44
Bài 9: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 1 PHA 46 9.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ xoay chiều 1 pha, quay một chiều 46
9.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ xoay chiều 1 pha, đảo chiều quay 47
Bài 10 ĐẤU NỐI, CÀI ĐẶT BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐIỀU KHIỂN 49
10.1 Khái quát chung về bộ khởi động mềm 49
10.2 Đấu nối bộ khởi động mềm điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc 51
Bài 11 ĐẤU NỐI, CÀI ĐẶT SỬ DỤNG BIẾN TẦN ĐIỀU KHIỂN 53
11.1 Giới thiệu biến tần Siemens Sinamics V20 53
11.2 Đấu nối sử dụng biến tần SINAMICS V20 điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp đặt, sửa chữa mạch điện máy công nghiệp
Mã mô đun: MĐ17
Thời gian mô đun: 225 giờ (LT: 75 giờ; TH: 145 giờ, KT: 05 giờ)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Trước khi học mô đun này học sinh/sinh viên phải hoàn thành các môđun: Lắp đặt điện, Quấn dây và sửa chữa máy điện
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn trong chương trình đào tạo nghề Điện côngnghiệp
- Ý nghĩa, vai trò: Công việc lắp đặt, vận hành hay sửa chữa mạch điện trongmáy công nghiệp là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với công nhân nghề Điệncông nghiệp Mô dun này có ý nghĩa quyết định để hình thành kỹ năng cho người họclàm tiền đề để học tiếp các kỹ năng cao hơn như: Lắp đặt các bộ điều khiển lập trình,
Mục tiêu của mô đun:
- Kiến thức: Phân tích nguyên lý làm việc của sơ đồ mạch điện làm cơ sở choviệc phát hiện hư hỏng và chọn phương án sửa chữa
- Kỹ năng:
+ Lắp ráp, sửa chữa các mạch điện máy công cụ,
+ Vận hành mạch theo nguyên tắc, qui trình đã định
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tác phong công nghiệp; chủ động trong công việc;
+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung mô đun:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổn
g số thuyết Lý Thực hành Kiểm tra
1 Bài 1: Khảo sát các khí cụ điện cơ bản 15 6 9
2 Bài 2: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ
KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy trực tiếp 24 9 15
3 Bài 3: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ
KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy gián tiếp 21 7 13 1
4 Bài 4: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ
7 Bài 7: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơKĐB 3 pha rô to dây quấn 24 9 15
8 Bài 8: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơmột chiều 24 9 14 1
9 Bài 9: Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơxoay chiều 1 pha 21 7 13 1
10 Bài 10: Đấu nối, cài đặt bộ khởi động mềmđiều khiển động cơ rô to lồng sóc 15 6 9
Trang 6TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổn
g số thuyết Lý Thực hành Kiểm tra
11 Bài 11: Đấu nối, cài đặt sử dụng biến tần điềukhiển động cơ rô to lồng sóc 18 6 11 1
- Sửa chữa được hư hỏng thông thường của các khí cụ điện điều khiển;
- Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm
Nội dung chính:
1.1 An toàn trong thực hiện lắp đặt sửa chữa mạch điện
a Bảo hộ lao động cá nhân: Giày cách điện mũi sắt, quần áo bảo hộ, kính bảo
hộ, nón
b Dụng cụ, đồ nghề cho bảo trì, sửa chữa thiết bị dạy học: trang bị các dụng cụvật tư dùng để sửa chữa, thay thế các hư hỏng của mô đun như:
- Bộ đồ nghề điện: VOM, các loại kìm điện, tuốc nơ vít
- Vật tư: cầu chì, áptômát, đô mi nô, công tắc tơ, dây dẫn, nút nhấn,…
c Dụng cụ vệ sinh nhà xưởng: sau mỗi buổi thực hành cần sắp xếp đồ nghềdụng cụ gọn gàng và vệ sinh nhà xưởng sạch sẽ Trang bị các loại chổi quét, khăn lau,nước rửa kính, máy hút bụi, thùng rác Tất cả dụng cụ vệ sinh cần phải được đểngăng nắp gọn gàng
d Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy: trang bị dụng cụ, phương tiệnphòng cháy đúng theo tiêu chuẩn kiểm định an toàn phòng cháy, chữa cháy như cácloại bình bọt, bình bột, bình CO2chữa cháy, hệ thống báo cháy và chữa cháy Thườngxuyên kiểm tra bảo dưỡng dụng cụ, phương tiện phòng cháy để đảm bảo tính an toàncủa chúng khi đưa vào hoạt động
1.2 Khảo sát khí cụ điện bảo vệ
1.2.1 Cầu chì
a Khái niệm, nguyên lý hoạt
động:
Cầu chì là khí cụ điện dùng
bảo vệ thiết bị điện và lưới điện tránh
khỏi dòng điện ngắn mạch Cầu chì là
loại khí cụ điện bảo vệ phổ biến và
đơn giản nhất được dùng bảo vệ cho
đường dây, máy biến áp, động cơ
điện, mạng điện gia đình
Cầu chì có nhiều loại như: cầu
chì hộp, cầu chì ống, cầu chì vặn ren
Phần tử chính của cầu chì là dây chảy Dây chảy có thể được chế tạo bằng chì, hợp
Trang 7kim của chì, đồng, bạc Tùy vào dòng điện chịu đựng khác nhau mà kích cỡ và chấtliệu làm dây chảy sẽ khác nhau.
Dòng điện trong mạch đi qua dây chảy sẽ làm dây chảy nóng lên theo định luậtJeunle-Lenx Nếu dòng điện qua mạch bình thường, nhiệt lượng sinh ra còn trongphạm vi chịu đựng của dây chảy thì mạch phải hoạt động bình thường
Khi ngắn mạch (hoặc bị quá tải lớn) dòng điện tăng rất cao, nhiệt lượng sinh ra
sẽ làm dây chảy bị đứt và mạch điện bị cắt, thiết bị được bảo vệ
1.2.2 Rơ le nhiệt (Thermal relay)
a Khái niệm, nguyên lý hoạt động
Rơ-le nhiệt là loại khí cụ điện tự động cắt mạch khi đạt đến nhiệt độ cần thiết,thường dùng trong các thiết bị điện gia dụng và kết hợp với công tắc tơ để bảo vệ quátải cho động cơ điện
Phần chính của rơ-le nhiệt là bản lưỡng kim được đốt nóng bằng dây điện trở.Khi mạch làm việc bình thường (I = Iđm) sự phát nóng chưa đủ làm bản lưỡng kim biếndạng
Khi bị quá tải dòng điện tăng cao, bản lưỡng kim bị đốt nóng lên và biến dạngcong về phía trên (nét chấm gạch) làm nhả cần truyền động (3) Cần sẽ quay quanhtrục (9) dưới tác dụng của lò xo kéo tay đòn (4) di chuyển theo chiều mũi tên làm mở
hệ thống tiếp điểm (5) và mạch bị ngắt
Trang 8Nút ấn phục hồi (7) để trả lại trạng tháI ban đầu khi bản lưỡng kim đã nguội.
Tiếp điểm thường mở:
Tiếp điểm thường đóng:
Tiếp điểm thường mở:
Tiếp điểm thường đóng:
Cuộn hút được quấn nhiều vòng dây, được mắc song song với mạch để lấy tínhiệu điện áp, có hai loại:
- Rơ-le điện áp cực đại: Lúc điện áp bình thường rơ-le chưa tác động, nếu điện
áp tăng quá mức qui định rơ-le sẽ tác động để bảo vệ mạch điện
- Rơ-le điện áp cực tiểu: Lúc điện áp bình thường rơ-le hút, nếu điện áp giảmđến mức qui định rơ-le sẽ tác động để bảo vệ mạch điện
c Thực hành: học sinh sinh viên thực hiện các bước khảo sát trên rơ le điện áp
1.3 Khảo sát khí cụ điện điều khiển
1.3.1 Cầu dao (CD)
Trang 9a Công dụng, cấu tạo:
- Cầu dao là loại khí cụ điện đóng cắt bằng tay mạng điện có điện áp đến 500V
- Cầu dao thường dùng để đóng cắt mạng điện gia đình hoặc máy sản xuất côngsuất nhỏ mà khi làm việc không cần thao tác nhiều
- Nếu mạng điện có điện áp cao hơn 500V hoặc công suất lớn hơn thì cầu daochỉ làm nhiệm vụ đóng cắt không tải, vì trong trường hợp này khi đóng cắt hồ quangsinh ra rất lớn làm hỏng thiết bị, nguy hiểm cho người thao tác
Phần chính của cầu dao là ngàm tĩnh và lưỡi dao động, khi đóng lại lưỡi dao sẽ
ăn khớp với ngàm, dòng điện chạy qua, từ nguồn qua lưỡi dao cấp cho phụ tải nhờ haicực đấu dây trên và dưới
Cầu dao thường có dây chảy đi kèm để vừa đóng cắt và bảo vệ ngắn mạch chomạch điện
Do cầu dao không có bộ phận dập hồ quang nên có loại còn dùng thêm lưỡi daophụ để hạn chế hồ quang sinh ra khi đóng cắt
b Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đọc các thông số ghi trên nhãn (ký hiệu, nhãn hiệu, điện áp định mức,dòng điện định mức, dòng điện tác động, )
Bước 2: Sử dụng VOM đo thông mạch kiểm tra trạng thái các cặp tiếp điểm
c Thực hành: học sinh sinh viên thực hiện các bước khảo sát trên các loại cầudao
1.3.2 Công tắc
a Công dụng, cấu tạo:
- Công tắc là loại khí cụ điện đóng cắt bằng tay mạng điện có công suất bé
- Công tắc thường có loại 2 cực, 3 cực, 4 cực dùng đóng, cắt trong mạng điệngia đình
- Công tắc xoay thường dùng làm cầu dao tổng cho các máy công cụ hoặc dùngđiều khiển trực tiếp các động cơ điện có công suất bé
b Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đọc các thông số ghi trên nhãn (ký hiệu, nhãn hiệu, dòng định mức)Bước 2: Sử dụng VOM đo thông mạch kiểm tra trạng thái tiếp điểm của côngtắc
c Thực hành: học sinh sinh viên thực hiện các bước khảo sát trên công tắc
Trang 101.3.3 Aptomat (CB: Current Breaker; AB: Air Breaker)
a Công dụng:
- Aptomat là loại khí cụ điện dùng để đóng cắt có tải , điện áp đến 600V, dòngđiện đến 1000A
- Aptomat sẽ tự động cắt mạch khi mạch bị sự cố ngắn mạch, quá tải, kém áp
- Aptomat cho phép thao tác với tần số lớn vì nó có buồng dập hồ quang
- Aptomat còn gọi là máy cắt không khí (vì hồ quang được dập tắt trong khôngkhí)
a Khái niệm, công dụng :
- Nút ấn được dùng để khởi động, dừng và đảo chiều quay của động cơ điệnbằng cách đóng và ngắt các mạch cuộn dây hút của các công tắc tơ, khởi động từ ởmạch động lực của động cơ
- Nút ấn thường được đặt trên những bảng điều khiển, ở tủ điện trên hộp nút ấn
- Nút nhấn thường được nghiên cứu chế tạo để làm việc trong môi trường không
ẩm ướt, không có hơi hoá chất và bụi bẩn
- Có nhiều loại nút nhấn: Nút nhấn đơn và nút nhấn kép
- Tiếp điểm thường mở má di động nằm trên má cố định, tiếp điểm thường đóng
1.3.5 Rơ le trung gian (Neulral relay)
a Công dụng, cấu tạo:
Có nhiệm vụ cách ly các tín hiệu, để thứ tự hoá quá trình điều khiển, cấu tạogồm cuộn dây và các cặp tiếp điểm thường mở và thường đóng
Có nhiều loại rơ le trung gian: rơ le trung gian một chiều, rơ le trung gian xoaychiều
Trang 111.3.6 Rơ le thời gian (Timer relay)
a Công dụng, cấu tạo:
Là loại khí cụ điện tạo thời gian duy trì cần thiết khi truyền tín hiệu từ thiết bịnày sang thiết bị khác
Rơ-le thời gian được dùng trong các thiết bị có yêu cầu hẹn giờ tự động và đặcbiệt là phần tử không thể thiếu trong các mạch điều khiển động cơ
Cấu tạo gồm cuộn dây, các cặp tiếp điểm thường mở đóng chậm, thường đóng
mở chậm và các cặp tiếp điểm tác động không tính thời gian
b Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đọc các thông số ghi trên nhãn (ký hiệu, nhãn hiệu, loại rơ le, thời gianchỉnh định cực đại, )
Bước 2: Sử dụng VOM đo thông mạch kiểm tra trạng thái của cuộn dây
Bước 3: Cấp nguồn cho cuộn dây, hiệu chỉnh thời gian cài đặt kiểm tra trạngthái các tiếp điểm (tiếp điểm tác động có thời gian và không có thời gian)
c Thực hành: học sinh sinh viên thực hiện các bước khảo sát trên rơ le thời gian
1.3.7 Công tắc tơ
a Cấu tạo, công dụng:
Cuộn dây:
Tiếp điểm thường mở:
Tiếp điểm thường đóng:
Công tắc tơ là loại khí cụ điện đóng cắt hạ áp dùng để khống chế tự động vàđiều khiển từ xa các thiết bị điện có điện áp 500V và dòng điện 600A
Công tắc tơ làm việc trên nguyên lý điện từ nên nó có cấu tạo tương tự nhưrơ-le điện từ, nhưng hệ thống tiếp điểm có hai loại:
- Tiếp điểm chính: còn gọi là tiếp điểm động lực, ở dạng thường mở, cho phépdòng điện lớn đi qua (đến 600A) giữa các tiếp điểm có buồng dập hồ quang
- Tiếp điểm phụ: còn gọi là tiếp điểm điều khiển, có cả thường mở và thườngkín, chỉ chịu được dòng điện rất nhỏ, không có bộ phận dập hồ quang
Trang 12Bài 2: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA RÔ
TO LỒNG SÓC MỞ MÁY TRỰC TIẾP
Mã bài: MĐ 17-02
Thời gian: 24 giờ (LT: 03 giờ, TH: 011 giờ, Tự học: 10 giờ)
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
- Đọc và phân tích được các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle công tắc tơ dùngtrong khống chế động cơ 3 pha theo yêu cầu
- Lắp đặt, sửa chữa được một số mạch điện điều khiển theo yêu cầu đảm bảođúng kỹ thuật, an toàn và vệ sinh công nghiệp
a Giới thiệu sơ đồ nguyên lý:
b Nguyên tắc đánh số thứ tự trên sơ đồ: Lấy cuộn dây công tắc tơ làm chuẩn,đánh số lẻ từ trái sang phải theo thứ tự tăng dần (1,3,5…), đánh số chẵn từ phải sangtrái theo thứ tự tăng dần (2,4,6,….) đến cuộn dây công tắc tơ dừng
c Nguyên lý hoạt động:
- Đóng cầu dao CD cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển
- Nhấn nút mở máy M(3,5), cuộn dây công tắc tơ K(5,4) có điện các tiếp điểm K
ở mạch động lực đóng lại, động cơ Đ được cấp nguồn và bắt đầu hoạt động Khi đótiếp điểm K(3,5) đóng lại để duy trì nguồn cung cấp cho cuộn dây K
- Dừng máy: Nhấn nút D (1,3)
- Bảo vệ:
+ Ngắn mạch: mạch động lực cầu chì CC1, mạch điều khiển cầu chì CC2
Trang 13+ Quá tải: Rơ-le nhiệt RN, khi động cơ bị quá tải, dòng điện tăng lên, phần tử đốt
nóng tác động làm mở tiếp điểm RN (2,4), cuộn dây K (5,4) mất điện, các tiếp điểm Kđộng lực mở ra, động cơ mất điện 3 pha nên dừng hoạt động
+ Chống tự động mở máy lại: Khi động cơ đang làm việc, nếu vì lý do nào đó bị
mất nguồn cung cấp, động cơ dừng hoạt động Nếu sau đó nguồn cấp hoạt động trở lạithì động cơ cũng không tự động làm việc nếu ta chưa thao tác nhấn nút M(3,5) Vìtrước đó cuộn hút K(5,4) đã mất nguồn làm cho tiếp điểm duy trì K(3,5) đã mở ra nênmạch điều khiển ở trạng thái hở mạch
2.1.2 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Lựa chọn khí cụ điện
- Chọn số lượng khí cụ điện dựa theo sơ đồ nguyên lý
- Tính chọn khí cụ điện theo thông số phụ tải (dựa vào bài 1)
- Kiểm tra tình trạng làm việc của khí cụ điện (dựa vào bài 1)
Trang 14Bước 2: Đấu nối mạch điện điều khiển – kiểm tra
- Nguyên tắc đấu nối mạch điện:
+ Đấu nối từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo chiều dòng điện đi vàocuộn dây công tắc tơ
+ Mỗi vị trí đấu nối chỉ được phép đấu tối đa 2 đầu cốt: đầu cốt thứ nhất đặt úp,đầu cốt thứ 2 đặt ngửa và thẳng góc với vị trí đấu nối
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện điều khiển, hình 2.1
- Kiểm tra mạch điện: Dùng đồng hồ VOM đặt thang đo ở vị trí Rx10, 2 đầuque đo đặt tại vị trí 1 và 2 trên sơ đồ hình 2.1:
+ Nhấn nút M(3,5); quan sát kim của VOM và kết luận:
● VOM chỉ một giá trị nào đó (giá trị điện trở cuộn dây công tắc tơ): Mạchlắp ráp đúng;
● VOM chỉ 0Ω: Cuộn K bị ngắn mạch;
● VOM chỉ ∞Ω: Hở mạch điều khiển
+ Nhấn giá mang tiếp điểm công tắc tơ K, quan sát kim của VOM và kết luận:
● VOM chỉ một giá trị nào đó: lắp đúng tiếp điểm duy trì K(3,5)
● VOM chỉ ∞Ω: mạch không có duy trì K(3,5)
Bước 3: Đấu nối mạch điện động lực – kiểm tra
- Đấu nối từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
Trang 15- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện động lực, hình 2.1
- Kiểm tra thông mạch: dùng VOM đặt thang đo ở vị trí Rx10, đặt hai đầu que
đo vào vị trí A1-A2 trên hình 2.1, dùng tay nhấn giá mang tiếp điểm công tắc tơ K,
quan sát kim đồng hồ: (làm tương tự cho B1- B2, C1 – C2)
● VOM chỉ 0Ω: pha A thông mạch
● VOM chỉ ∞Ω: hở mạch pha A
- Kiểm tra cách điện pha: dùng VOM đặt thang đo ở vị trí Rx10K, đặt hai đầuque đo vào vị trí (A1- B1) trên hình 2.1, dùng tay ấn giá mang tiếp điểm của công tắc
tơ K, quan sát kim đồng hồ: (lần lượt đo cho A1-C1; B1-C1)
● VOM chỉ 0Ω: ngắn mạch pha A,B
● VOM chỉ ∞Ω: cách điện pha A,B tốt
Bước 4: Vận hành mạch điện
- Đóng cầu dao CD
- Nhấn nút mở máy M động cơ chạy
- Nhấn nút dừng D, động cơ dừng
- Kiểm tra Rơle nhiệt:
+ Nhấn nút mở máy M động cơ chạy
- Nội dung: Lắp ráp mạch điện trên các panel tại bàn thực tập Trang bị điện
theo các bước thực hiện;
- Hình thức thực hiện: Mỗi sinh viên thực hiện lắp ráp mạch điện trên 1 panel; 2.1.4 Hướng dẫn đánh giá:
Đánh giá sinh viên thực hiện bài tập,
Thiết kế sơ đồ nguyên lý, trình bày nguyên lý hoạt động mạch điện điều khiển
mở máy trực tiếp quay 1 chiều động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc, có bảo vệ quá tải,đèn báo H1 sáng khi động cơ chạy, đèn H2 sáng khi động cơ dừng, đèn H3 sáng khiđộng cơ bị sự cố quá tải
2.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc, mở máy trực tiếp, đảo chiều quay.
2.2.1 Lý thuyết
a Giới thiệu sơ đồ nguyên lý:
Trang 16b Nguyên lý hoạt động:
- Đóng cầu dao CD cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển
- Chạy thuận: Nhấn nút MT(3,5), cuộn dây KT(5,6) có điện nên các tiếp điểm
KT ở mạch động lực đóng lại, động cơ quay theo chiều thuận Khi đó tiếp điểmKT(3,5) đóng lại để duy trì, đồng thời tiếp điểm KT(8,4) mở ra để cắt điện cuộn dâyKN(7,8)
- Chạy ngược: Quá trình xảy ra tương tự khi ấn nút MN(3,7) Cuộn dây KN(7,8)được cấp nguồn, thứ tự pha đưa vào động cơ được hoán đổi nên động cơ sẽ quayngược chiều với ban đầu Lúc đó tiếp điểm KN(6,4) cũng mở ra và cuộn dây KT (5,6)được cô lập
Dừng máy thì ấn nút D(1,3)
Chú ý: phải dừng máy trước khi đảo chiều quay
2.2.2 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Lựa chọn khí cụ điện
- Chọn số lượng khí cụ điện dựa theo sơ đồ nguyên lý
- Tính chọn khí cụ điện theo thông số phụ tải (dựa vào bài 1)
- Kiểm tra tình trạng làm việc của khí cụ điện (dựa vào bài 1)
Trang 17Bước 2: Đấu nối mạch điện điều khiển – kiểm tra
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện điều khiển, hình 2.3
- Kiểm tra mạch điện: Dùng đồng hồ VOM đặt thang đo ở vị trí Rx10, 2 đầuque đo đặt tại vị trí 1 và 2 trên sơ đồ hình 2.3:
+ Nhấn nút MT(3,5) hoặc MN (3,7) quan sát kim của VOM và kết luận:
● VOM chỉ một giá trị nào đó (giá trị điện trở cuộn dây công tắc tơ): Mạchlắp ráp đúng;
● VOM chỉ 0Ω: Cuộn K bị ngắn mạch;
● VOM chỉ ∞Ω: Hở mạch điều khiển
+ Nhấn giá mang tiếp điểm công tắc tơ KT hoặc KN quan sát kim của VOM vàkết luận:
● VOM chỉ một giá trị nào đó: lắp đúng tiếp điểm duy trì KT(3,5),KN(3,7)
● VOM chỉ ∞Ω: mạch không có duy trì KT(3,5), KN(3,7)
Bước 3: Đấu nối mạch điện động lực – kiểm tra
- Đấu nối từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện động lực, hình 2.3
- Kiểm tra thông mạch: dùng VOM đặt thang đo ở vị trí Rx10, đặt hai đầu que
đo vào vị trí A1-A2 trên hình 2.3, dùng tay nhấn giá mang tiếp điểm công tắc tơ KT
hoặc KN, quan sát kim đồng hồ: (làm tương tự cho B1- B2, C1 – C2)
● VOM chỉ 0Ω: pha A thông mạch
● VOM chỉ ∞Ω: hở mạch pha A
- Kiểm tra cách điện pha: dùng VOM đặt thang đo ở vị trí Rx10K, đặt hai đầuque đo vào vị trí (A1- B1) trên hình 2.3, dùng tay ấn giá mang tiếp điểm của công tắc
tơ K, quan sát kim đồng hồ: (lần lượt đo cho A1-C1; B1-C1)
● VOM chỉ 0Ω: ngắn mạch pha A,B
● VOM chỉ ∞Ω: cách điện pha A,B tốt
Bước 4: Vận hành mạch điện
- Đóng cầu dao CD
- Nhấn nút mở máy MT động cơ chạy thuận
- Nhấn MN không có hiện tượng gì xảy ra
- Nhấn nút dừng D, động cơ dừng
- Nhấn MN động cơ quay ngược
- Kiểm tra Rơle nhiệt:
- Nội dung: Lắp ráp mạch điện trên các panel tại bàn thực tập Trang bị điện
theo các bước thực hiện;
- Hình thức thực hiện: Mỗi sinh viên thực hiện lắp ráp mạch điện trên 1 panel 2.2.4 Hướng dẫn đánh giá:
Đánh giá sinh viên thực hiện bài tập,
Hình thức đánh giá quan sát;
Trang 18Công cụ đánh giá: bảng chấm điểm theo tiêu chí các bước thực hiện và an toànlao động;
Kết quả đánh giá lưu trữ sổ tay giáo viên
2.2.5 Hướng dẫn tự học
2.2.5.1 Thiết kế sơ đồ nguyên lý, trình bày nguyên lý hoạt động mạch điện điều khiểnđảo chiều quay gián tiếp động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc Đèn H1 báo chạy thuận,H2 báo chạy ngược, H3 báo dừng, H4 báo quá tải
2.2.5.2 Thiết kế sơ đồ nguyên lý, trình bày nguyên lý hoạt động mạch điện điều khiểnđảo chiều quay trực tiếp động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc
2.3 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc, mở máy trực tiếp, tự động giới hạn hành trình.
2.3.1 Lý thuyết
a Giới thiệu sơ đồ nguyên lý
Hình 2.4 Mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha roto lồng sóc tự động giớihạn hành trình
b Nguyên lý hoạt động:
Đóng cầu dao CD và cấp nguồn cho mạch điều khiển: Mạch chuẩn bị làm việc.Nhấn nút MT(3,5), cuộn dây KT(7,6) có điện nên các tiếp điểm KT ở mạchđộng lực đóng lại, động cơ quay theo chiều thuận, tiếp điểm KT(3,5) cũng đóng lại để
tự duy trì, đồng thời tiếp điểm KT(9,11) mở ra để cắt điện cuộn dây KN(11,8)
Khi động cơ quay thuận kéo cơ cấu di chuyển sang trái, khi cơ cấu tác động vàohành trình LS1, tiếp điểm LS1(6,4) mở ra, cuộn dây KT(7,6) mất điện, động cơ dừngquay thuận
Quá trình đảo chiều quay xảy ra khi ấn nút MN(3,9) Cuộn dây KN(11,8) đượccấp nguồn, thứ tự pha đưa vào động cơ được hoán đổi nên động cơ sẽ quay ngượcchiều với ban đầu Lúc đó tiếp điểm KN(7,6) cũng mở ra và cuộn dây KT (9,4) được
cô lập
Trang 19- Cơ cấu A được động cơ kéo di chuyển sang phải, khi tác động vào LS2, tiếpđiểm LS2(8,4) mở ra, cuộn dây KN(11,8) mất điện động cơ dừng, cơ cấu dừng tại vịtrí LS2.
Khi cơ cấu đang di chuyển, muốn cơ cấu dừng ta nhấn nút dừng M(1,3)
RN(2,4) bảo vệ quá tải
2.3.2 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Lựa chọn khí cụ điện
- Chọn số lượng khí cụ điện dựa theo sơ đồ nguyên lý
- Tính chọn khí cụ điện theo thông số phụ tải (dựa vào bài 1)
- Kiểm tra tình trạng làm việc của khí cụ điện (dựa vào bài 1)
Bước 2: Đấu nối mạch điện điều khiển – kiểm tra
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện điều khiển, hình 2.4
Bước 3: Đấu nối mạch điện động lực – kiểm tra
- Nội dung: Lắp ráp mạch điện trên các panel tại bàn thực tập Trang bị điện
theo các bước thực hiện;
- Hình thức thực hiện: Mỗi sinh viên thực hiện lắp ráp mạch điện trên 1 panel 2.3.4 Hướng dẫn đánh giá:
Đánh giá sinh viên thực hiện bài tập,
Hình thức đánh giá quan sát; sản phẩm hoạt động
Công cụ đánh giá: bảng chấm điểm theo tiêu chí các bước thực hiện và an toànlao động;
Kết quả đánh giá lưu trữ sổ tay giáo viên
2.3.5 Hướng dẫn tự học
Trang 20Thiết kế sơ đồ nguyên lý, trình bày nguyên lý hoạt động mạch điện điều khiểnđảo chiều quay gián tiếp động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc sử dụng hành trình kép.
Trang 21Bài 3: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA
RÔ TO LỒNG SÓC MỞ MÁY GIÁN TIẾP
a Giới thiệu sơ đồ nguyên lý
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý mạch điện mở máy gián tiếp động cơ KĐB 3 pha
Trang 22RTh(3,7) đóng lại Cuộn dây K2(7,8) có điện, tiếp điểm K2(6,4) mở ra cuộn dâyK1(5,6) mất điện, cuộn kháng bị loại ra khỏi mạch Động cơ tăng dần đến tốc độ địnhmức, kết thúc quá trình mở máy.
Dừng máy thì ấn nút D(1,3)
Bảo vệ quá tải RN
3.1.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư:
Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít, VOM
Thiết bị: Khởi động từ, cuôn kháng, nút ấn, động cơ 3 pha, cầu dao, role thờigian, cầu chì
Vật tư: Dây dẫn, ốc vít
Bước 2: Đấu nối mạch điện điều khiển – kiểm tra
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện điều khiển, hình 3.1
Bước 3: Đấu nối mạch điện động lực – kiểm tra
Lưu ý thứ tự pha khi đấu nối
Bước 4: Vận hành mạch điện
- Đóng cầu dao CD
- Nhấn nút mở máy M, K1 đóng, động cơ khởi động qua cuộn kháng Sau thờigian chỉnh định, rơ le thời gian tác động K1 mở ra, K2 đóng lại kết thúc quá trìnhkhởi động, tốc độ động cơ tăng dần
- Dừng máy: Nhấn nút dừng D động cơ dừng
3.1.3 Thực hành
- Nội dung: Lắp ráp mạch điện trên các panel tại bàn thực tập Trang bị điện
theo các bước thực hiện;
- Hình thức thực hiện: Mỗi sinh viên thực hiện lắp ráp mạch điện trên 1 panel 3.1.4 Hướng dẫn đánh giá:
Đánh giá sinh viên thực hiện bài tập,
Hình thức đánh giá quan sát; sản phẩm hoạt động
Công cụ đánh giá: bảng chấm điểm theo tiêu chí các bước thực hiện và an toànlao động;
Kết quả đánh giá lưu trữ sổ tay giáo viên
3.1.5 Hướng dẫn tự học
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển mở máy gián tiếp động cơKĐB 3 pha rô to lồng sóc qua cuộn kháng, đèn H1 báo động cơ chạy, H2 báo dừng,H3 báo quá tải
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch mở máy ĐKB 3 pha qua cuộn kháng có đảochiều quay
3.2 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu
3.1.1 Lý thuyết
a Giới thiệu sơ đồ nguyên lý
Trang 23Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý mạch điện mở máy qua máy biến áp tự ngẫu
b Nguyên lý hoạt động:
- Mở máy: nhấn M(3,5), cuộn dây K1,K2(5,6) có điện, động cơ khởi động quamáy biến áp tự ngẫu, đồng thời Rth(5,4) có điện và tính thời gian, hết thời gian chỉnhđịnh Rth (3,7) đóng lại, cuộn dây K3(7,8) có điện, K1,K2 mất điện, kết thúc quá trình
mở máy
Lưu ý: dòng điện khởi động ta có thể điều chỉnh thông qua MBA tự ngẫu
- Dừng máy: nhấn nút dừng D(1,3)
3.2.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư:
Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít, VOM
Thiết bị: Khởi động từ, MBA tự ngẫu, nút ấn, động cơ 3 pha, cầu dao, role thờigian, cầu chì
Vật tư: Dây dẫn, ốc vít
Bước 2: Đấu nối mạch điện điều khiển – kiểm tra
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện điều khiển, hình 3.2
Bước 3: Đấu nối mạch điện động lực – kiểm tra
Lưu ý thứ tự pha khi đấu nối
Trang 24- Nội dung: Lắp ráp mạch điện trên các panel tại bàn thực tập Trang bị điện
theo các bước thực hiện;
- Hình thức thực hiện: Mỗi sinh viên thực hiện lắp ráp mạch điện trên 1 panel 3.2.4 Hướng dẫn đánh giá:
Đánh giá sinh viên thực hiện bài tập,
Hình thức đánh giá quan sát; sản phẩm hoạt động
Công cụ đánh giá: bảng chấm điểm theo tiêu chí các bước thực hiện và an toànlao động;
Kết quả đánh giá lưu trữ sổ tay giáo viên
3.2.5 Hướng dẫn tự học
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển mở máy gián tiếp động cơ KĐB 3 pha
rô to lồng sóc qua MBA tự ngẫu, đèn Đ1 báo động cơ chạy, Đ2 báo dừng, Đ3 báo quátải
3.3 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc mở máy sao làm việc tam giác
3.3.1 Lý thuyết
a Giới thiệu sơ đồ nguyên lý
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý mạch điện mở máy sao làm việc tam giác
b Nguyên lý hoạt động
Cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển
Ấn nút mở máy M(3,5) cuộn dây K(5,4) và KY (9,4) có điện đồng thời, làm chocác tiếp điểm K và KY ở mạch động lực đóng lại, động cơ bắt đầu mở máy ở trạng tháiđấu Y
Khi đó RTh1 cũng được cấp nguồn và bắt đầu tính thời gian duy trì cho các tiếpđiểm của nó Hết thời gian duy trì, tiếp điểm RTh(5,7) mở ra cuộn đây KY bị cắt; đồngthời tiếp điểm RTh(5,11) đóng lại cấp nguồn cho cuộn dây KΔ Các tiếp điểm KΔđộnglực đóng lại động cơ chuyển sang làm việc ở trạng thái đấu Δ, kết thúc quá trình mởmáy
Trang 25Dừng máy thì ấn nút D(1,3).
3.3.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư:
Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít, VOM
Thiết bị: Khởi động từ, Rơ le nhiệt, nút ấn, động cơ 3 pha, cầu dao, role thờigian, cầu chì
Vật tư: Dây dẫn, ốc vít
Bước 2: Đấu nối mạch điện điều khiển – kiểm tra
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện điều khiển, hình 3.3
Bước 3: Đấu nối mạch điện động lực – kiểm tra
Bước 4: Vận hành mạch điện
- Đóng cầu dao CD
- Nhấn nút mở máy M, công tắc tơ K, KY đóng, động cơ khởi động sao
Sau thời gian chỉnh định, KY mở ra, KΔ đóng lại động cơ chuyển sang làm việctam giác, tốc độ động cơ tăng lên
Nhấn nút dừng D động cơ dừng
3.3.3 Thực hành
- Nội dung: Lắp ráp mạch điện trên các panel tại bàn thực tập Trang bị điện
theo các bước thực hiện;
- Hình thức thực hiện: Mỗi sinh viên thực hiện lắp ráp mạch điện trên 1 panel 3.3.4 Hướng dẫn đánh giá:
Đánh giá sinh viên thực hiện bài tập,
Hình thức đánh giá quan sát; sản phẩm hoạt động
Công cụ đánh giá: bảng chấm điểm theo tiêu chí các bước thực hiện và an toànlao động;
Kết quả đánh giá lưu trữ sổ tay giáo viên
3.3.5 Hướng dẫn tự học
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển mở máy sao làm việc tam giácđộng cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc, động cơ đảo chiều quay gián tiếp
Trang 26Bài 4: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ THEO TRÌNH
ta khống chế các động cơ trong hệ thống hoạt động theo trình tự nhất định
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
- Đọc, vẽ và phân tích các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle công tắc tơ dùngtrong khống chế động cơ 3 pha theo yêu cầu
- Vận dụng các nguyên tắc tự động khống chế phù hợp, linh hoạt, đảm bảo antoàn cho từng loại động cơ và qui trình của máy sản xuất
- Lắp đặt, sửa chữa được một số mạch điều khiển đơn giản trên bảng thực hànhđảm bảo an toàn tiết kiệm và vệ sinh công nghiệp
- Phát huy tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo
Nội dung:
4.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước, động cơ 2 mở máy sau, cả 2 động cơ dừng cùng lúc.
4.1.1 Lý thuyết
a Giới thiệu sơ đồ nguyên lý
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước,động cơ 2 mở máy sau, cả 2 động cơ dừng cùng lúc
b Nguyên lý hoạt động
- Mở máy: Nhấn 1M (3,5), 1K(5,4) có điện, động cơ Đ1 chạy; tiếp điểm
1K(3,5) đóng để duy trì và 1K(7,9) đóng, muốn động cơ làm việc ta nhấn 2M(1,7).Động cơ 1 chưa làm việc tiếp điểm 1K(7,9) mở, động cơ 2 không thể làm việc được
- Dừng máy: nhấn nút 1D(1,3) cuộn dây 1K (5,4) mất điện, tiếp điểm 1K (7,9)
mở ra, cuộn dây 2K(9,6) mất điện, cả 2 động cơ dừng cùng lúc
- Bảo vệ: 1RN quá tải động cơ 1; 2RN bảo vệ quá tải động cơ 2
4.1.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư:
Trang 27Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít, VOM.
Thiết bị: Khởi động từ, Rơ le nhiệt, nút ấn, động cơ 3 pha, cầu dao, role thời gian,cầu chì
Vật tư: Dây dẫn, ốc vít
Bước 2: Đấu nối mạch điện điều khiển – kiểm tra
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện điều khiển, hình 4.1
Bước 3: Đấu nối mạch điện động lực – kiểm tra
Bước 4: Vận hành mạch điện
- Đóng cầu dao CD cấp nguồn cho mạch điện động lực và mạch điện điều khiển
- Nhấn nút mở máy 1M, động cơ 1 chạy, nhấn nút 2M, động cơ 2 chạy
- Nhấn nút dừng 1D cả 2 động cơ dừng cùng lúc
4.1.3 Thực hành
- Nội dung: Lắp ráp mạch điện trên các panel tại bàn thực tập Trang bị điện
theo các bước thực hiện;
- Hình thức thực hiện: Mỗi sinh viên thực hiện lắp ráp mạch điện trên 1 panel 4.1.4 Hướng dẫn đánh giá:
Đánh giá sinh viên thực hiện bài tập,
Hình thức đánh giá quan sát; sản phẩm hoạt động
Công cụ đánh giá: bảng chấm điểm theo tiêu chí các bước thực hiện và an toànlao động;
Kết quả đánh giá lưu trữ sổ tay giáo viên
4.1.5 Hướng dẫn tự học
- Thiết kế Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước,động cơ 2 mở máy sau, cả 2 động cơ dừng cùng lúc, có các đèn báo trạng thái làmviệc: H1 báo động cơ 1 chạy, H2 báo động cơ 2 chạy, H3 báo cả 2 động cơ dừng
4.2 Lắp mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước, dừng sau; động cơ 2 mở máy sau dừng trước
a Giới thiệu sơ đồ nguyên lý
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước, dừng sau;động cơ 2 mở máy sau dừng trước
Trang 28- Bảo vệ: 1RN bảo vệ quá tải động cơ 1; 2RN bảo vệ quá tải động cơ 2.
4.2.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư:
Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít, VOM
Thiết bị: Khởi động từ, Rơ le nhiệt, nút ấn, động cơ 3 pha, cầu dao, role thời gian,cầu chì
Vật tư: Dây dẫn, ốc vít
Bước 2: Đấu nối mạch điện điều khiển – kiểm tra
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện điều khiển, hình 4.2
Bước 3: Đấu nối mạch điện động lực – kiểm tra
Bước 4: Vận hành mạch điện
- Đóng cầu dao CD cấp nguồn cho mạch điện động lực và mạch điện điều khiển
- Nhấn nút mở máy 1M, động cơ 1 chạy, nhấn nút 2M, động cơ 2 chạy
- Nhấn nút dừng 2D động cơ 2 dừng, sau đó nhấn nút 1D động cơ 1 dừng
4.2.3 Thực hành
- Nội dung: Lắp ráp mạch điện trên các panel tại bàn thực tập Trang bị điện
theo các bước thực hiện;
- Hình thức thực hiện: Mỗi sinh viên thực hiện lắp ráp mạch điện trên 1 panel 4.2.4 Hướng dẫn đánh giá:
Đánh giá sinh viên thực hiện bài tập,
Hình thức đánh giá quan sát; sản phẩm hoạt động
Công cụ đánh giá: bảng chấm điểm theo tiêu chí các bước thực hiện và an toànlao động;
Kết quả đánh giá lưu trữ sổ tay giáo viên
4.2.5 Hướng dẫn tự học
- Thiết kế Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước,dừng sau; động cơ 2 mở máy sau dừng trước, có các đèn báo trạng thái làm việc: H1báo động cơ 1 chạy, H2 báo động cơ 2 chạy, H3 báo động cơ 1 dừng, H4 báo động cơ
2 dừng, H5 báo sự cố quá tải
4.3 Lắp mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước, động cơ 2 mở máy sau, 2 động cơ dừng độc lập.
Trang 29- Dừng máy: muốn dừng động cơ 1 ta nhấn 1D(1,3); dừng động cơ 2 tanhấn 2D(1,7)
- Bảo vệ: 1RN bảo vệ quá tải động cơ 1; 2RN bảo vệ quá tải động cơ 2
4.2.1 Lý thuyết
Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước,động cơ 2 mở máy sau, 2 động cơ dừng độc lập
4.3.2 Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn thiết bị, vật tư:
Dụng cụ: Kìm (cắt, tuốt dây), tuốc nơ vít, VOM
Thiết bị: Khởi động từ, Rơ le nhiệt, nút ấn, động cơ 3 pha, cầu dao, role thờigian, cầu chì
Vật tư: Dây dẫn, ốc vít
Bước 2: Đấu nối mạch điện điều khiển – kiểm tra
- Đấu nối theo sơ đồ mạch điện điều khiển, hình 4.3
Bước 3: Đấu nối mạch điện động lực – kiểm tra
Bước 4: Vận hành mạch điện
- Đóng cầu dao CD cấp nguồn cho mạch điện động lực và mạch điện điều khiển
- Nhấn nút mở máy 1M, động cơ 1 chạy, nhấn nút 2M, động cơ 2 chạy
- Hai động cơ dừng độc lập: nhấn 1D dừng động cơ 1, nhấn 2D dừng động cơ 2
4.3.3 Thực hành
- Nội dung: Lắp ráp mạch điện trên các panel tại bàn thực tập Trang bị điện
theo các bước thực hiện;
- Hình thức thực hiện: Mỗi sinh viên thực hiện lắp ráp mạch điện trên 1 panel 4.3.4 Hướng dẫn đánh giá:
Đánh giá sinh viên thực hiện bài tập,
Hình thức đánh giá quan sát; sản phẩm hoạt động
Trang 30Công cụ đánh giá: bảng chấm điểm theo tiêu chí các bước thực hiện và an toànlao động;
Kết quả đánh giá lưu trữ sổ tay giáo viên
4.3.5 Hướng dẫn tự học
- Thiết kế Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển động cơ 1 mở máy trước,động cơ 2 mở máy sau, 2 động cơ dừng độc lập, có các đèn báo trạng thái làm việc:H1 báo động cơ 1 chạy, H2 báo động cơ 2 chạy, H3 báo động cơ 1 dừng, H4 báo động
cơ 2 dừng, H5 báo sự cố quá tải
Trang 31Bài 5 LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 2 CẤP TỐC ĐỘ
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
- Đọc, vẽ và phân tích các sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ 2 cấp tốc độ, phântích một số sai hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục;
- Lắp đặt, vận hành và sửa chữa mạch điện điều khiển động cơ 2 cấp tốc độ trênbảng thực hành đảm bảo an toàn tiết kiệm và vệ sinh công nghiệp
- Phát huy tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo
Nội dung:
5.1 Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ 2 cấp tốc độ dùng nút nhấn chuyển tốc
độ (kiểu đấu Δ -YY)
5.1.1 Lý thuyết
a Giới thiệu sơ đồ nguyên lý
Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển động cơ 2 cấp tốc độ
b Nguyên lý hoạt động
- Chạy tốc độ thấp: Nhấn MΔ (5,7), cuộn dây KΔ(9,4) có điện, động cơ chạytốc độ thấp
- Chạy tốc độ cao: Nhấn MYY(3,5), cuộn dây KYY1 và KYY2 có điện, động
cơ chạy tốc độ cao
- Dừng máy nhấn D(1,3)
- Bảo vệ quá tải RN
- Liên động cơ khí: sử dụng nút nhấn kép MΔ (5,7) và MYY(3,5)