Lấy trung điểm B của đoạn thẳng OA làm tâm quaymột cung với bán kính B1 gặp dường xx’ ở C, 1C là cạnh của hình 5 cạnh đều.Lấy 1 làm tâm quay một cung với bán kính 1C, cắt đường tròn ở ha
Trang 1UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: KỸ THUẬT KHAI TRIỂN HÌNH GÒ NGÀNH/NGHỀ: CHẾ TẠO THIẾT BỊ CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Bình Định, năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ nên các nguồn thôngtin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đàotạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Được sự chỉ đạo của Ban Giám Hiệu nhà trường, trong thời gian qua các giáo viên trong khoa Cơ khí đã dành thời gian tập trung biên soạn giáo trình, cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm tạo điều kiện cho học sinh hiểu biết chắc kiến thức và rèn luyện nâng cao kỹ năng nghề.
Khai triển hình gò là một môn học dựa trên cơ sở hình học phẳng, hình học không gian và thường phải áp dụng một số công thức tính toán Trong giáo trình này có trình bày cả phần lý thuyết và thực hành vẽ khai triển hình gò, trong đó phần thực hành là chủ yếu.
Nắm được cả hai phần này sẽ giúp cho người công nhân khai triển được đúng các chi tiết gò, do đó đạt được năng suất cao, tiết kiện được nguyên liệu, giảm nhẹ lao động nặng nhọc trong công việc khai triển và gò.
Sau đây là nội dung giáo trình của Kỹ thuật khai triển hình gò
Trong quá trình biên soạn giáo trình, đã tham khảo ý kiến từ các Doanh nghệp trong nước, giáo trình của các trường Đại học, Cao đẳng, Học viện Nhóm biên soạn đã hết sức cố gắng để giáo trình đạt được chất lượng tốt nhất Xin chân thành cảm ơn!
Trang 41 Hình chiếu của đường tròn khi ở vị trí song song với mặt chiếu 21
3.1 Khái niệm về phương pháp khai triển dạng hình trụ tròn 22
6 Khai triển ống chữ T có cùng một đường kính 27
1 Phương pháp dựng độ dài thực của đoạn thẳng 31
7 Khai triển côn cụt xiên có hai đáy tròn lệch tâm 37BÀI 4: KHAI TRIỂN CÁC DẠNG HÌNH CHÓP KHỐI ĐA DIỆN 40
Trang 53 Khai triển chóp lò có hai đáy chữ nhật lệch tâm 42
4 Khai triển chóp lò có một đáy tròn và một đáy chữ nhật đồng tâm 44
5 Khai triển chóp lò có một đáy tròn và một đáy chữ nhật lệch tâm 45
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên mô đun: Kỹ thuật khai triển hình gò
Tính chất :
Là môn học chuyên môn nghề giúp người học có khả năng: Vạch dấu, khaitriển được các hình dạng : Ống trụ, côn, các dạng hình chóp, các cút, các ống nốichữ T bằng thước và com pa đúng hình dạng
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Nhận biết chính xác các phương pháp khai triển
+ Vạch dấu, khai triển được các hình dạng : Ống trụ, côn, các dạng hìnhchóp, các cút, các ống nối chữ T bằng thước và com pa đúng hình dạng trong bàithực hành
- Về kỹ năng:
+ Khai triển được các ke góc, các mặt bích từ phôi liệu L và lập là
+ Sử dụng các loại dụng cụ, vạch dấu, chấm dấu, com pa, thước thành thạo
- Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:
+ Cẩn thận, kiên trì, chủ động, sáng tạo Thực hiện tốt công tác an toàn và
vệ sinh công nghiệp
Giới thiệu.
Kỹ thuật khai triển hình gò được sử dụng rất nhiều trong trực tế nhất sảnxuất, là một môn học dựa trên cơ sở hình học phẳng, hình học không gian vàthường phải áp dụng một số công thức tính toán Trong giáo trình này có trìnhbày cả phần lý thuyết và thực hành vẽ khai triển hình gò, giúp cho người học tựtin trong khi thực hiện các công việc thực tế
Nội dung của môn học:
Trang 7Thời gian (giờ)
5 Những điểm lưu ý khi khai triển
6 Các ví dụ về phương pháp khai triển
Câu hỏi
Bài tập thực hành
2 Bài 2:Khai triển các dạng ống trụ
1 Hình chiếu của đường tròn khi ở vị trí song song
với mặt chiếu
2 Mặt trụ tròn
3 Phương pháp khai triển dạng hình trụ tròn
4 Khai triển các dạng ống trụ
5 Khai triển ống gãy khúc
6 Khai triển ống chữ T có cùng một đường kính
7 Khai triển ống chữ T khác đường kính
Câu hỏi
Bài tập thực hành
3 Bài 3:Khai triển các dạng hình côn
1 Phương pháp dựng độ dài thực của đoạn thẳng
2 Khai triển hình côn – Hình nón
3 Khai triển hình côn cụt đều
4 Khai triển côn xiên kiểu 1 – Hình nón xiên
5 Khai triển nón xiên kiểu 2
6 Khai triển côn cụt có hai đáy xiên
7 Khai triển côn cụt xiên có hai đáy tròn lệch tâm
2 Khai triển chóp lò có hai đáy chữ nhật đồng tâm
3 Khai triển chóp lò có hai đáy chữ nhật lệch tâm
4 Khai triển chóp lò có một đáy tròn và một đáy
5 Bài 5:Khai triển thép góc L (900)
1 Khai triển ke thép L vuông góc 900
2.Khai triển ke thép L góc 450
Bài tập thực hành
Trang 8Nội dung của môn học:
BÀI 1: KHÁI NIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP KHAI TRIỂN HÌNH GÒ
Mã bài: MH10-01 Giới thiệu:
Bài 1 giới thiệu các phương pháp dựng hình, khái niệm và phương phápthực hiện bản vẽ khai triển hình gò điển hình trong thực tế
Mục tiêu:
Biết được các phương pháp khai triển
Biết được các bước khai triển
Nắm được phương pháp vạch dấu khai triển chính xác
Có ý thức học tập tích cực, tự giác, chủ động
1 Các phương pháp dựng hình
1.1 Dụng cụ dựng hình khai triển
Dụng cụ dựng hình khai triển:
- Một compa nhọn lớn để đo độ dài lớn và vẽ những cung lớn
- Hai com pa nhọn nhỏ dùng để đo độ dài nhỏ và vẽ những cung nhỏ
1.2.1 Dựng đường thẳng vuông góc với nhau:
a) Dựng đường vuông góc giữa đường AB
Mở com pa rộng hơn 1/2 AB, lấy A làm tâm, dựng 2 cung ở trên và dưới
AB, dùng com pa mở nguyên như trên, lấy B làm tâm quay 2 cung cắt 2 cungtrước ở C và D Lấy thước dẹt nối liền C và D cắt AB ở điểm O (Hình 1.1)
Hình 1.1 Dựng đường vuông góc giữa đường AB
Trang 9Mở compa to nhỏ tuỳ ý, lấy O làm tâm vạch trên đường AB 2 điểm C và D,lấy 2 điểm C và D làm tâm mở com pa rộng hơn 1/2 CD, dựng hai cung gặpnhau ở E Nối liền EO thì đường EO sẽ vuông góc với AB ở điểm O (hình 1.2).
Hình 1.2 Dựng đường thẳng vuông góc ở O trên đường AB
c) Dựng đường vuông góc qua điểm O ở nằm đường thẳng AB
Lấy O làm tâm, mở com pa, quay một cung cắt đường AB ở C, D; lấy C và
D làm tâm, quay hai cung có bán kính lớn hơn 1/2 CD, cắt nhau ở I Nối liền OIthì đường OI vuông góc với AB qua điểm O (Hình 1-3)
Hình 1.3 Dựng đường vuông góc qua điểm O ở nằm đường thẳng AB
d) Dựng đường vuông góc tại điểm đầu mút A của đường AB
Chọn O ngoài AB làm tâm và lấy R làm bán kính quay một đường tròn saocho nó qua A và cắt AB tại C Nối CO và kéo dài ra, đường này cắt đường tròn
ở D Nối AD, ta được AD vuông góc với AB tại A (Hình 1.4)
Hình 1.4 Dựng đường vuông góc tại điểm đầu mút A của đường AB
1.2.2 Dựng một đường song song với đường AB với một khoảng cách nhất định
Mở com pa rộng bằng khoảng cách nhất định, lấy C làm tâm, dựng cung N,rồi lấy D làm tâm, dựng cung M Đường tiếp tuyến với M và N sẽ song song với
AB với một khoảng cách nhất định (Hình 1.5)
Trang 10Hình 1.5 Dựng một đường song song với đường AB với một khoảng cách
nhất định
1.2.3 Chia đoạn thẳng làm nhiều phần bằng nhau
Chia đoạn AB làm 5 phần đều nhau (Hình 1.6) ở đầu A của đoạn AB,dựng một đường xiên AC; bắt đầu từ A, vạch trên AC 5 khoảng đều nhau Nốiliền 5 với B; ở những điểm 1, 2, 3, 4, dựng những đường song song với 5B.Đoạn AB được chia làm 5 phần đều nhau bởi những điểm 1, 2, 3, 4, 5
Hình 1.6 Chia đoạn thẳng làm nhiều phần bằng nhau
1.2.4 Dựng và chia góc:
a) Dựng góc 30 0
Lấy O làm tâm và lấy R=OB=OC làm bán kính quay một cung Sau lấy Clàm tâm và cũng lấy R làm bán kính quay một cung Hai cung này cắt nhau ở A.Nối BA thì ta có 𝐴𝐵𝐶^ = 300(Hình 1.7)
Hình 1.7 Dựng góc 30 0
b) Dựng góc 60 0
Lấy B làm tâm và lấy R = BC làm bán kính quay một cung, sau lấy C làmtâm và cũng lấy R trên làm bán kính quay một cung Hai cung này cắt nhau ở A
Trang 11d) Chia một góc làm 2, 4, 8 góc đều nhau
Hình 1.10 Chia một góc làm 2, 4, 8 góc đều nhau
Lấy O làm tâm, quay một cung cắt hai cạnh AO và BO ở C và D Lấy C và
D làm tâm, quay 2 cung cắt nhau ở I Nối liền IO thì đường IO này chia gócAOB làm hai góc đều nhau là AOI và IOB Muốn chia làm 4 góc đều nhau thìlàm như trên, nghĩa là chia lần lượt góc AOI và IOB làm hai góc đều nhau (Hình1.10)
e) Chia góc 90 0 làm 3 góc đều nhau
Lấy O làm tâm, quay một cung cắt 2 cạnh OA và OB ở C và D; cùng độ
mở của com pa ấy, lấy C và D làm tâm quay những cung cắt cung CD ở G và H
Trang 12Dựng 2 đường OG và OH thì ta có𝐴𝑂𝐻^ = 𝐺𝑂𝐻^ = 300(Hình 1.11).
Hình 1.11 Chia góc 90 0 làm 3 góc đều nhau
1.2.5 Dựng đa giác
a) Dựng hình tam giác đều nội trong đường tròn (Hình 12).
Lấy O, giao điểm của 2 đường vuông góc là xx’ và yy’ làm tâm, quay mộtđường tròn với bán kính R
Giữ nguyên bán kính ấy, lấy D làm tâm quay một cung cắt đường tròn ở B
và C, ta sẽ chia đường tròn làm 3 cung bằng nhau: 𝐴𝐶⏜ = 𝐶𝐵⏜ = 𝐵𝐴⏜
AC = CB = BA Nối 3 điểm A, B,C thì ta được tam giác đều ABC
Hình 1.12 Dựng đa giác
b) Dựng hình lục giác đều nội tiếp đều trong đường tròn (Hình 13).
Lấy O, giao điểm của 2 đường vuông góc là xx’ và yy’ làm tâm, quay mộtđường tròn với bán kính R R cũng là độ lớn của hình 6 cạnh đều Giữ nguyênbán kính ấy, lấy A và D làm tâm, quay 2 cung cắt đường tròn ở B, F, E, C.Những điểm A, B, C, D, E, F đã chia đường tròn làm 6 phần bằng nhau
Trang 13Hình 1.13 Dựng hình lục giác đều nội tiếp đều trong đường tròn
c) Dựng hình ngũ giác đều nội tiếp trong đường tròn (Hình 14).
Lấy O, giao điểm của 2 đường vuông góc là xx’ và yy’ làm tâm, quay mộtđường tròn với bán kính R Lấy trung điểm B của đoạn thẳng OA làm tâm quaymột cung với bán kính B1 gặp dường xx’ ở C, 1C là cạnh của hình 5 cạnh đều.Lấy 1 làm tâm quay một cung với bán kính 1C, cắt đường tròn ở hai điểm 5
và 2 Giữ nguyên độ mở của com pa, lấy 5 và 2 làm tâm, quay hai cung cắtđường tròn ở 4 và 3 Những điểm 1, 2, 3, 4, 5 đã chia đường tròn làm 5 phầnbằng nhau Nối những điểm iểm 1, 2, 3, 4, 5 ta được hình 5 cạnh đều
Hình 1.14 Dựng hình lục giác đều nội tiếp đều trong đường tròn
d) Dựng các đường nội tiếp
Phương pháp vẽ gần đúng sau đây dùng để chia đường tròn làm 7, 9, 11, 13v.v phần bằng nhau, ví dụ chia đường tròn làm 7 phần bằng nhau (Hình 15)
Trang 14Hình 1.15 Chia đường tròn làm 7 phần bằng nhau
Cách vẽ như sau:
1 Dựng hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau
2 Dựng cung tròn tâm D với bán kính CD, cung này cắt AB kéo dài ở E vàF
3 Chia đường kính CD làm 7 phần bằng nhau bởi các điểm chia 1’, 2’, 3’,4’, 5’, 6’, 7’
4 Nối E với F với các điểm chia 2’, 4’, 6’ (Hoặc các điểm lẻ 1’, 3’, 5’).Kéo dài các đường thẳng đó chúng sẽ cắt đường tròn tại các điểm 1, 2,3, 4, 5, 6.Các điểm này là đình của hình 7 cạnh đều
1.2.6 Vẽ các đường nối tiếp:
a) Dựng cung tròn qua 3 điểm không thẳng hàng
Nối liền A với B, B với C Dựng hai đường vuông góc ở giữa hai đường
AB và BC Hai đường vuông góc này gặp nhau ở O O sẽ là tâm của cung tròn
đi qua 3 điểm A, B, C với bán kính là OA = OB = OC (Hình 1.16)
Hình 1.16 Dựng cung tròn qua 3 điểm không thẳng hàng
b) Dựng một cung nối tiếp với hai đường thẳng giao nhau, với bán kính
đã cho trước
Trang 15Hình 1.17 Dựng một cung nối tiếp với hai đường thẳng giao nhau, với bán
kính đã cho trước
Tâm của cung nối tiếp phải cách đều hai đường thẳng một đoạn R Tâm Onày phải là giao điểm của hai đường thẳng song song và cách đều một đoạn Rvới hai đường thẳng cho trước (hình 1.17)
Muốn dựng một cung nối tiếp với hai đường thẳng, với bán kính cho trước,trước hết ta dựng hai đường thẳng song song và cách đều hai đường thẳng chotrước một đoạn R Hai đường này gặp nhau ở O Từ O, hạ các đường vuông góc
OK và OK1 xuống hai đường thẳng đã cho
Lấy O làm tâm, và lấy OK làm bán kính quay cung KK1 thì cung này sẽnối tiếp với hai đường thẳng đã cho
1.2.7 Vẽ cung nối tiếp hai đường tròn.
a) Tiếp xúc ngoài
Cho hai đường tròn với bán kính R và R1 Dựng một cung với bán kính R2nối tiếp với hai đường tròn này (Hình 1.18)
Hình 1.18 Vẽ cung tiếp xúc ngoài hai đường tròn
Từ tâm O của đường tròn thứ nhất, ta quay một cung với bán kính R + R2,
và từ tâm O1 của đường tròn thứ hai ta quay một cung với bán kính R1 + R2.Hai cung này cắt nhau ở O2, giao điểm này chính là tâm của cung nối tiếp NốiO2O và O2O1 thì hai đường này cắt hai đường tròn lần lượt ở K và K1 K và K1
Trang 16là hai tiếp điểm Lấy O2 làm tâm và lấy R2 làm bán kính, ta quay cung KK1 thìcung này sẽ nối tiếp với hai đường tròn.
c) Vừa tiếp xúc ngoài, vừa tiếp xúc trong
Tìm tâm O: vẽ đường tròn tâm O1 bán kính R+R1 và đường tròn tâm O2bán kính RR1 Hai đường tròn này cắt nhau tại O O chính là tâm cung tròn nốitiếp
Xác định tiếp điểm: nối OO1, OO2 ta có T1,T2 chính là hai tiếp điểm
Vẽ cung tròn tâm O bán kính R, từ T1 đến T2 (Hình 1.20)
Hình 1.20 Vừa tiếp xúc ngoài, vừa tiếp xúc trong
d) Dựng đường tiếp tuyến với 2 đường tròn
Trang 17Hình 1.21
Lấy O làm tâm quay một đường tròn với bán kính R – R1 Lấy trung điểmO2 của đường OO1 làm tâm quay một đường tròn với bán kính O1O2 Haiđường tròn gặp nhau ở điểm K Nối OK thì đường này kéo dài ra sẽ cắt đườngtròn O ở điểm K2 Từ O1, dựng một đường song song với OK2 thì đường nàycắt đường tròn ở điểm K1 K1 và K2 là hai tiếp điểm Nối K1K2 thì đường này
sẽ tiếp tuyến với hai đường tròn (Hình 1.21)
2 Khái niệm
Khai triển hình gò là trải chi tiết (vật thể) đó từ hình không gian ra hìnhphẳng, tính toán các biện pháp công nghệ như lượng dư gia công, lượng giãn nở
về nhiệt Sau đó cắt, gò dựng, ghép thành chi tiết
3 Các phương pháp khai triển
Có hai phương pháp thường dùng sau đây:
- Phương pháp chiếu hình phối hợp với tính toán bằng công thức áp dụng
để khai triển những dạng ống trụ, ống côn đồng tâm, đối xứng
- Phương pháp chiếu hình xuyên qua phương pháp tam giác dùng để khaitriển những dạng hình lệch tâm, không đối xứng, hình chóp, hình phức tạp
4 Các bước khai triển
- Vẽ hình chiếu đứng
- Vẽ hình chiều bằng (hoặc hình chiếu cạnh)
- Chia hình chiếu bằng ra nhiều phần bằng nhau hoặc nhiều hình tam giác
- Xác định độ dài thật của các cạnh và đường chéo
+ Nếu các cạnh, đường chéo nào có kích thước thật thì đo trực tiếp vàđưa ra hình khai triển
+ Nếu các cạnh, đường chéo nào chưa thật thì phải tìm bằng cách phối
hợp giữa cao độ và xa độ (cao độ đo trên hình chiếu đứng, xa độ đo trên hình chiếu bằng)
- Tiến hành khai triển
5 Những điểm lưu ý khi khai triển
- Khi khai triển phải vẽ đúng theo kích thước đã cho hoặc vẽ đúng theo tỉ lệđưa ra
Trang 18- Khi vẽ hình khai triển không cần phải ghi kích thước trên hình khai triển
- Trước khi vẽ phải nghiên cứu kỹ bản vẽ và xác định phương pháp khaitriển cho thật chính xác
- Khi vẽ hình khai triển để cho hình vẽ nổi bậc thì các nét chính phải vẽ nétđậm, các đường sinh, đường chéo phải vẽ nét mịn liền hoặc khuất
- Đối với những hình đối xứng thì chúng ta có thể vẽ một hoặc hai hìnhkhai triển, nửa cón lại đối xứng qua đường tâm
- Khi khai triển những dạng ống tròn gắn với nhau thì vẽ hình chiếu cạnhthay cho hình chiếu bằng
6 Các ví dụ về phương pháp khai triển
Ví dụ 1
Khai triển hình côn áp dụng phương pháp chiếu hình phối hợp với tính toánbằng công thức
Hình 1.22 Khai triển hình côn
H.1 là hình chiếu đứng, H.2 là hình khai triển Ở H.2 muốn có cung trònBB’ phải vẽ cung tròn xuất phát từ điểm B và với một góc α được tính theo côngthức sau:
α = 180
0 𝑥𝑑 𝑅
Trong đó hoặc đo trực tiếp trên hình vẽ
Trang 19Hình 1.23 Khai triển hình côn lệch tâm
Bước 3: Trên H.2, lần lượt chia πR và πr làm 6 phần bằng nhau, tương ứng
ta có các điểm là A, B, C, D, E, F, G và a, b, c, d, e, f, g Dựng các đường sinh
Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Ff, Gg và các đường chéo aB, bC, cD, dE, eF, fG Ở hìnhH.2 ta có 12 mặt gần giống tam giác: AaB, aBb, Bbc, … fgG (gọi là phươngpháp chiếu hình xuyên qua phương pháp tam giác)
Bước 4:
a Dựng chiều dài thực của đường sinh H.3
Dựng một góc vuông có cạnh OI, chiều cao h, còn cạnh kia có các đoạn lần
Trang 20lượt bằng Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Ff, Gg đo ở H.2 Ở H.3 ta có các chiều dài thựccủa các đường sinh Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Ff, Gg.
b Dựng chiều dài thực của đường chéo H.4
Dựng một góc vuông có cạnh O’I’, chiều cao h, còn cạnh kia có các đoạnlần lượt bằng aB, bC, cD, dE, eF, fG đo ở H.2 Ở H.3 ta có các chiều dài thựccủa các đường chéo aB, bC, cD, dE, eF, fG
Bước 5: Khai triển H.5
a Dựng cạnh bằng chiều dài thực của đường sinh Aa đo ở H.3
b Lấy A làm tâm, lấy dây cung lớn 2 đo ở H.2 làm bán kính và quay mộtcung
c Lấy a làm tâm, lấy chiều thực của đường chéo aB đo ở H.4 làm bán kính
và quay một cung Hai cung này cắt nhau ở B, ta được tam giác AaB
d Tương tự ta dựng được 11 tam giác còn lại là: aBb, bBC, bCc, ,fgG thì
ta được nửa hình khai trển
e Lấy đối xứng qua Aa ta được toàn bộ hình khai triển của côn xiên có haiđáy tròn
* Chú ý: Người ta tính toán khai triển dựa vào kích thước trung bình của
chi tiết nên nhiều khi không đế cập đến chiều dày của tôn dùng trong khai triển
CÂU HỎI
1 Nêu khái niệm và các phương pháp khai triển hình gò
2 Trình bày các bước khai triển hình gò
BÀI TẬP THỰC HÀNH
1 Khai triển hình côn có kích thước như hình vẽ theo tỉ lệ 1:1, áp dụngphương pháp chiếu hình phối hợp với tính toán bằng công thức
Trang 212 Khai triển hình côn lệch tâm có kích thước như hình vẽ theo tỉ lệ 1:1 ápdụng phương pháp chiếu hình xuyên qua phương pháp tam giác
Trang 22BÀI 2: KHAI TRIỂN CÁC DẠNG ỐNG TRỤ
Mã bài: MH10-02 Giới thiệu:
Trình bày các mội dung liên quan đến hình chiếu của đường tròn và mặttròn; phương pháp khai triển các dạng ống trụ bằng phương pháp song song
Mục tiêu:
Chuẩn bị và sử dụng các dụng cụ vẽ khai triển chính xác
Khai triển được các dạng ống trụ đồng tâm, lệch tâm, trụ vát
Vạch dấu khai triển chính xác theo yêu cầu
- Có ý thức học tập tích cực, tự giác, chủ động
1 Hình chiếu của đường tròn khi ở vị trí song song với mặt chiếu
Khi đường tròn song song với một mặt chiếu nào đó tất phải vuông góc vớihai mặt chiếu kia của nó Hình chiếu của đường tròn trên mặt chiếu này phảnánh là hình thực, hình chiếu trên hai mặt chiếu khác co tụ thành đường thẳng.Như thể hiện ở hình 2.1, đường tròn đường kính D nằm trên mặt phẳng bằngefgh, thì hình chiếu chính c’ a’ (b’)d' của nó là một đường thẳng song song vớitrục X, độ dài bằng đường kính D của đường tròn, hình chiếu bằng abcd là chu
vi đường tròn với O là tâm, D là bán kính Chu vi hình tròn này phản ánh hìnhthực
Hình 2.1 Hình chiếu của đường tròn khi song song với mặt chiếu
2 Mặt trụ tròn
2.1 Sự hình thành mặt trụ tròn.
Như thể hiện ở hình 2.2 nếu I II là đường sinh thắng, đường chuẩn Q làtròn, đường chuẩn AB là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng mà đườngchuẩn Q ở trong đó, mặt cong hình thành khi đường sinh I II chuyển động theođường chuẩn Q mà luôn luôn song song với đường chuẩn AB gọi là mặt trụ tròn.Trên bản vẽ, đường trục OO của mặt trụ tròn tất phải song song với đường
Trang 23định Vì thế, cũng có thể trình bày sự hình thành của mặt trụ tròn là mặt đượchình thành bởi đường sinh thẳng I II quay quanh đường trục OO song song với
nó Do hai đương sinh cạnh nhau trên mặt trụ tròn là hai đường thẳng song songvới nhau, vì thế mặt trụ tròn này là mặt đường thẳng có thể khai triển
2.2 Hình chiếu của mặt trụ tròn.
Khi biểu diễn mặt trụ tròn trên bản vẽ hình chiếu, nói chung phải vẽ đườngtrục và đường bao ngoài của mặt trụ tròn Như thể hiện ở hình 2.2, khi đườngtrục của mặt trụ tròn vuông góc với mặt H, trước tiên vẽ hình chiếu ba mặt củađường trục rồi vẽ hình chiếu ba mặt của mặt trụ tròn Do đường trục OO vuônggóc với mặt H, cho nên hình chiếu bằng của đường tròn đỉnh, đường tròn đáy vàmặt trụ tròn đều qui tụ thành một đường tròn q Sau cùng vẽ đường bao ngoàicủa hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh, đường nối a’a’ b’b’ của hình chiếuđiểm tận cùng bên trái, điểm tận cùng bên phải hình tròn đỉnh, hình tròn đáy trênhình chiếu chính là đường bao ngoài chính diện, cũng tức là hình chiếu củađường chuyển hướng mặt trụ tròn trước, sau Đường nối c’’c’’d’’d’’ của hìnhchiếu tận cùng phía trước, tận cùng phía sau hình tròn đỉnh, hình tròn đáy trênhình chiếu bên là đường bao ngoài bên, cũng là hình chiếu của đường chuyểnhướng mặt hình trụ bên trái, bên phải
2.3 Lấy điểm trên mặt trụ tròn.
Căn cứ vào đặc tính hình chiếu của mặt trụ tròn, có thể từ một hình chiếucủa điểm trên mặt trụ tròn để tìm ra các hình chiếu khác Như hình 2.2, đã biếthình chiếu đứng m' của điểm M trên mặt trụ tròn, tìm hình chiếu bằng với hìnhchiếu cạnh của điểm M Khi điểm M có thể nhìn thấy, thì điểm M ắt nằm trênmặt hình trụ nửa trước, cho nên hình chiếu bằng m nhất định nằm trên hình trònhình chiếu bằng nửa trước có tính qui tụ Từ m, m' có thể tìm được m’’
Hình 2.2 Sự hình thành, hình chiếu và dựng điểm trên bề mặt của mặt
trụ tròn
Trang 243 Phương pháp khai triển dạng hình trụ tròn
3.1 Khái niệm về phương pháp khai triển dạng hình trụ tròn
Các loại cấu kiện làm bằng vật liệu tấm, thông thường trước tiên phải căn
cứ vào hình kỹ thuật (tức hình chiếu) của cấu kiện để vẽ ra hình khai triển rồidựa vào hình khai triển để ra phôi, cuộn gấp, dập ép, hàn nối chế tạo thanh cấukiện Hình khai triển là hình thực của bề mặt cấu kiện, như trong hình 4 - l(a) làhình chiếu của ông tròn; (b) là hình khai triển của ống tròn này; (c) là hình lậpthể của quá trình khai triển ông tròn Khi vẽ hình khai triển thực tế, độ dày tấmcủạ cấu kiện và yêu cầu công nghệ đều có ảnh hưởng nhất định đối với hìnhdáng và độ lớn của hình khai triển Để tiện trình bày, các phương pháp khai triển
và ví dụ đề cập ở đây đều giả thiết độ dày tấm bằng 0
Hình dáng cấu kiên khác nhau thì cách vẽ hình khai triển của nó cũng khácnhau Thông thường đối với cấu kiện mặt trụ thường áp dụng phương phápđường song song để khai triển
Hình 2.3 Khái niệm hình khai triển
3.2 Phương pháp đường song song
Khi cấu kiện là do mặt trụ tròn tạo thành, có thê gia thiết cắt rời cấu kiệntheo đường sinh trên bề mặt ra, sau đó tách mở bề mặt của nó theo chiều vuônggóc với đường sinh rồi trải ra trên mặt phẳng là được hình khai triển Do đườngsinh trước khi khai triển song song với nhau nên sau khia trải ra cung song song.Vậy khi dựng hình có thề lợi dụng đặc tính này chỉ cần tìm ra khoảng cách giữacác đường sinh song song này và độ dài riêng của chúng là có thể được hìnhkhai triển Phương pháp căn cứ vào nguyên lý này để vẽ hình khai triển gọi làphương pháp đường song song
4 Khai triển các dạng ống trụ
4.1 Khai triển ống trụ tròn
Trang 25ta chỉ cần áp dụng cong thức tính chu vi là khai triển được
dt– đường kính trong Dtb– đường kính trung bình
dn– đường kính ngoài E – chiều dày
số không chế nó ở trong phạm vi cho phép của công trình Áp dụng công thức
πD tính ra độ dài của nó, sau đó căn cứ vào số cạnh của hình đa giác đều chia nóthành các phần bằng nhau để thu được độ dài của mỗi cạnh thì sai số của nó sẽcàng nhỏ
Bước 1: Vẽ hình chiếu đứng H.1 có đường kính d1 và chiều cao h
Bước 2: Vẽ hình chiều bằng H.2.
Bước 3: Chia hình chiếu bằng có chi vi πd1 làm 12 phần bằng nhau có đánh
số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
Trang 26Bước 4: Xác định chiều dài thực của các đường sinh
a Chiếu các điểm này lên H.1 và đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,12
b Chiều dài khai triển bằng πd1 Chia chiều dài này làm 12 phần bằngnhau có đánh số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 1, 2, 3, 4, 5
c Qua các điểm 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 1, 2, 3, 4, 5, dựng các đườngsong song
d Chiếu các điểm 5, 6, 7, 8, 9,10, 11 ở H.1 sang H.3 ta có các đườngcùng số cắt nhau tại các điểm 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
Bước 5: Tiến hành khai triển
a Nối các điểm này lại bằng một đường cong ta sẽ được nửa hình khaitriển hình trụ vát
b Nửa hình còn lại vẽ đối xứng qua tâm 11.11
Hình 2.5 Khai triển ống tròn có vát mép
Chú ý: Thông qua dựng hình có thể nhận thấy Khi miệng đáy của mặt trụ
tròn vuông góc với đường trục mặt trụ thì sau khi khai triển sẽ thành đườngthẳng vuông góc với đường cạnh; khi miệng đáy không vuông góc với đườngtrục mặt trụ thì sau khi khai triển sẽ là một đường cong
5 Khai triển ống gãy khúc
Bước 1: Vẽ hình chiếu đứng ống gãy khúc có đường kính d (H.1).
Bước 2: Vẽ nửa mặt cắt đáy của khúc ống A.
Trang 27Hình 2.6 Khai triển ống gãy khúc Bước 3: Chia nửa chi vi mặt cắt đáy πd/2 của khúc ống A làm 6 phần bằng
nhau có đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
a Qua các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dựng các đường chiếu song song vớiđường sinh của khúc ống A cắt đường giao tuyến EF của khúc ống A với khúcống B lần lượt ở các điểm 1’, 2’, 3’, 4’, 5’, 6’, 7’
b Qua các điểm 1’, 2’, 3’, 4’, 5’, 6’, 7’, dựng các đường chiếu songsong với đường sinh của khúc ống C cắt đường giao tuyến GH của khúc ống Bvới khúc ống C lần lượt ở các điểm 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70
c Qua các điểm 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, dựng các đường chiếu kéodài hết khúc ống C
Bước 4: Xác định độ dài thật của các đường sinh và khai triển
a Khúc ống A (H.2)
- Ở H.2 ta tính chiều dài L theo công thức sau: L= πd và chia thành 12 phầnbằng nhau dánh số thứ tự, kẻ song song với đường sinh