1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kim loai 2 md23 giao trinh tien phay cnc nang cao docx 7056

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiện, Phay CNC Nâng Cao
Tác giả Lý Thanh Hải
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Cắt Gọt Kim Loại
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA (5)
  • 1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CAD/CAM/CNC (5)
  • 1.3. CÁC MỐI LIÊN HỆ CỦA CAD/CAM (5)
  • Bài 2: Thiết Kế Chi Tiết Trong Phần Mềm Cad/Cam 13 2.1. LÝ THUYẾT THIẾT KẾ CHI TIẾT TRONG PHẦN MỀM CAD/CAM13 2.1.1. Cài Đặt Phần Mềm Mastercam (13)
    • 2.1.2. Các Lệnh Tạo Biên Dạng, Tạo Mặt Trên Khối Solid, Lệnh Hiệu Chỉnh, Tiện Ích Trong Phần Mềm Cad/Cam (5)
    • 2.2. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN (5)
    • 2.3. THỰC HÀNH THIẾT KẾ CHI TIẾT (5)
    • 2.4. CÂU HỎI ÔN TẬP (5)
  • Bài 3: Lập Trình Gia Công Tiện, Phay Trong Phần Mềm Cad/Cam 35 3.1. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN (35)
    • 3.1.1. Nguyên Lý Gia Công Mô Phỏng Trong Phần Mềm Cad/Cam (5)
    • 3.1.2. Tạo Bản Vẽ Gia Công (5)
    • 3.1.3. Tạo Tọa Độ Gia Công Trên Phôi (5)
    • 3.1.4. Chọn Máy Gia Công (5)
    • 3.1.5. Tạo Phôi (5)
    • 3.1.6. Gia Công Chi Tiết (5)
      • 3.1.6.1. Lệnh Gia Công Biên Dạng-Contour (5)
      • 3.1.6.2. Lựa Chọn Đường Contour → Enter (5)
      • 3.1.6.3. Lựa Chọn Dao (5)
      • 3.1.6.4. Nhập Các Tham Số Đường Chạy Dao (5)
    • 3.3. THỰC HÀNH LẬP TRÌNH GIA CÔNG (6)
    • 3.4. CÂU HỎI ÔN TẬP (6)
  • Bài 4: Hiệu Chỉnh Chương Trình Nc Chuẩn Bị Gia Công Trên Máy Tiện, Phay Cnc. 49 4.1. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN (50)
    • 4.1.1. Chuẩn Bị Chương Trình, Chạy Mô Phỏng (6)
    • 4.1.2. Cắt, Nối Chương Trình, Lập Bảng Công Nghệ (6)
    • 4.1.3. Liên Kết Cam-Cnc (6)
    • 4.2. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN (6)
    • 4.3. THỰC HÀNH HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ CHUẨN BỊ GIA CÔNG (6)
    • 4.4. CÂU HỎI ÔN TẬP (6)
  • Bài 5: Gia Công Tiện, Phay Cnc 56 5.1. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN (58)
    • 5.1.1. Xác Lập Thông Số Công Nghệ (6)
    • 5.1.2. Cắt Thử, Kiểm Tra (6)
    • 5.2. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VẬN HÀNH CHUẨN BỊ GIA CÔNG (6)
      • 5.2.1. Kiểm Tra Máy (6)
      • 5.2.2. Mở Máy (6)
      • 5.2.3. Thao Tác Di Chuyển Máy Về Chuẩn Máy (6)
      • 5.2.4. Thao Tác Cho Trục Chính Quay (6)
      • 5.2.5. Thao Tác Di Chuyển Các Trục X, Z Ở Các Chế Độ Điều Khiển Bằng Tay (6)
      • 5.2.6. Gá Dao, Gá Phôi (6)
      • 5.2.7. Nhập Chương Trình (6)
      • 5.2.8. Mô Phỏng, Chạy Thử (6)
    • 5.3. THỰC HÀNH GIA CÔNG SẢN PHẨM (6)
    • 5.4. CÂU HỎI ÔN TẬP (6)

Nội dung

Mô đun tiện phay CNC nâng cao là một mô đun rất quan trọng đảm bảođào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng phần mềm để thiết kế, mô phỏng và giacông tự động các chi tiết trên máy tiện

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

Giáo trình

Mô đun 23: TIỆN, PHAY CNC NÂNG CAO

Nghề: CẮT GỌT KIM LOẠI Trình độ cao đẳng

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này là giáo trình nội bộ của trường nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo tại trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh đều bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề cắt gọt kim loại là một trong những nghề rất cần thiết trong sự phát triển nềncông nghiệp hiện nay, đặc biệt là công nghiệp nặng và công nghiệp chế tạo máy Với tầmquan trọng đó việc xây dựng chương trình và giáo trình đào tạo rất quan trọng và cấpthiết đối với các cơ sở đào tạo hiện nay

Trong đó mỗi môn học/Mô đun được xây dựng một phần kiến thức, kỹ năng cầnthiết của nghề Mô đun tiện phay CNC nâng cao là một mô đun rất quan trọng đảm bảođào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng phần mềm để thiết kế, mô phỏng và giacông tự động các chi tiết trên máy tiện, phay CNC được sử dụng rất phổ biến trong lĩnhvực chế tạo máy hiện nay

Cấu trúc chương trình và giáo trình rất thuận lợi cho người học có thể xác địnhđược kiến thức, kỹ năng cần thiết của mô đun Người học có thể vận dụng được trong khihọc tập và thực tế làm việc thông qua giáo trình này với nội dung như: Lý thuyết cơ bản

để thực hiện các kỹ năng cần thiết; Quy trình thực hiện các kỹ năng để thực hiện sảnphẩm thực tế; Thực hành các kỹ năng cơ bản trên sản phẩm thực tế

Người học có thể tự nghiên cứu về lý thuyết hướng dẫn để thực hiện các kỹ năng,hướng dẫn về kiểm tra, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn quy trình thực hiện kỹ năng vàthực hành các sản phẩm tương tự thực tế có hướng dẫn hoặc độc lập thực hiện sản phẩm

có khả tự kiểm tra đánh giá sản phẩm thông qua giáo trình

Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp trình độ và có tính liênthông cho 3 cấp đảm bảo kỹ năng thực hành với các mục tiêu sau:

● Tính quy trình trong công nghiệp

● Năng lực người học và tư duy về mô đun đào tạo ứng dụng trong thực tiễn

● Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo

Trong quá trình biên soạn giáo trình khoa đã tham khảo ý kiến từ doanh nghiệp,giáo trình của các trường Đại học, học viện, Nhóm biên soạn đã cố gắng để giáo trìnhđạt được chất lượng tốt nhất, nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ýkiến đóng góp từ các đồng nghiệp, các bạn đọc để được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Bình Định, ngày tháng năm 20 Tham gia biên soạn

1- Chủ biên : Lý Thanh Hải

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: TIỆN, PHAY CNC NÂNG CAO

Mã số của mô đun: MĐ 23

Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (LT: 45; TH: 43; KT: 2)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

+ Đánh giá chất lượng sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viêntrong nhóm;

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Trang 5

Bài 1 Khái quát về CAD/CAM/CNC

1.1 Một số khái niệm, định nghĩa

1.2 Lịch sử phát triển CAD/CAM/CNC

1.3 Các mối liên hệ của CAD/CAM

2

Bài 2: Thiết kế chi tiết trong phần mềm CAD /CAM

2.1 Lý thuyết thiết kế chi tiết trong phần mềm

cad/cam

2.1.1 Cài đặt phần mềm mastercam

2.1.2 Các lệnh tạo biên dạng, tạo mặt trên khối solid,

lệnh hiệu chỉnh, tiện ích trong phần mềm CAD/CAM

2.2 Trình tự thực hiện

2.3 Thực hành thiết kế chi tiết

2.4 Câu hỏi ôn tập

3

Bài 3: Lập trình gia công tiện, phay trong phần mềm

CAD/CAM

3.1 Lý thuyết liên quan

3.1.1 Nguyên lý gia công mô phỏng trong phần mềm

CAD/CAM

3.1.2 Tạo bản vẽ gia công

3.1.3 Tạo tọa độ gia công trên phôi

3.1.4 Chọn máy gia công

3.1.5 Tạo phôi

3.1.6 Gia công chi tiết

3.1.6.1 Lệnh gia công biên dạng-contour

3.1.6.2 Lựa chọn đường Contour → Enter

3.1.6.3 Lựa chọn dao

3.1.6.4 Nhập các tham số đường chạy dao

Trang 6

Bài 4: Hiệu chỉnh chương trình NC chuẩn bị gia công

trên máy tiện, phay CNC

4.1 Lý thuyết liên quan

4.1.1 Chuẩn bị chương trình, chạy mô phỏng

4.1.2 Cắt, nối chương trình, lập bảng công nghệ

Bài 5: Gia công tiện, phay CNC

5.1 Lý thuyết liên quan

5.1.1 Xác lập thông số công nghệ:

5.1.2 Cắt thử, kiểm tra:

5.2 trình tự thực hiện vận hành chuẩn bị gia công

5.2.1 Kiểm tra máy

5.2.2 Mở máy

5.2.3 Thao tác di chuyển máy về chuẩn máy

5.2.4 Thao tác cho trục chính quay

Trang 7

MỤC LỤC

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA 9

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CAD/CAM/CNC 9

1.3 CÁC MỐI LIÊN HỆ CỦA CAD/CAM 10

Bài 2: Thiết Kế Chi Tiết Trong Phần Mềm Cad/Cam 13 2.1 LÝ THUYẾT THIẾT KẾ CHI TIẾT TRONG PHẦN MỀM CAD/CAM13 2.1.1 Cài Đặt Phần Mềm Mastercam 13

2.1.2 Các Lệnh Tạo Biên Dạng, Tạo Mặt Trên Khối Solid, Lệnh Hiệu Chỉnh, Tiện Ích Trong Phần Mềm Cad/Cam 16

2.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 32

2.3 THỰC HÀNH THIẾT KẾ CHI TIẾT 32

2.4 CÂU HỎI ÔN TẬP 33

Bài 3: Lập Trình Gia Công Tiện, Phay Trong Phần Mềm Cad/Cam 35 3.1 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 35

3.1.1 Nguyên Lý Gia Công Mô Phỏng Trong Phần Mềm Cad/Cam 35

3.1.2 Tạo Bản Vẽ Gia Công 36

3.1.3 Tạo Tọa Độ Gia Công Trên Phôi 36

3.1.4 Chọn Máy Gia Công 36

3.1.5 Tạo Phôi 36

3.1.6 Gia Công Chi Tiết 37

3.1.6.1 Lệnh Gia Công Biên Dạng-Contour 37

3.1.6.2 Lựa Chọn Đường Contour → Enter 38

3.1.6.3 Lựa Chọn Dao 38

3.1.6.4 Nhập Các Tham Số Đường Chạy Dao 40

Trang 8

3.3 THỰC HÀNH LẬP TRÌNH GIA CÔNG: 46

3.4 CÂU HỎI ÔN TẬP: 47

Bài 4: Hiệu Chỉnh Chương Trình Nc Chuẩn Bị Gia Công Trên Máy Tiện, Phay Cnc 49 4.1 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 49

4.1.1 Chuẩn Bị Chương Trình, Chạy Mô Phỏng: 49

4.1.2 Cắt, Nối Chương Trình, Lập Bảng Công Nghệ: 51

4.1.3 Liên Kết Cam-Cnc: 53

4.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 55

4.3 THỰC HÀNH HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ CHUẨN BỊ GIA CÔNG 55

4.4 CÂU HỎI ÔN TẬP: 55

Bài 5: Gia Công Tiện, Phay Cnc 56 5.1 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 56

5.1.1 Xác Lập Thông Số Công Nghệ: 56

5.1.2 Cắt Thử, Kiểm Tra: 57

5.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VẬN HÀNH CHUẨN BỊ GIA CÔNG 57

5.2.1 Kiểm Tra Máy: 57

5.2.2 Mở Máy: 57

5.2.3 Thao Tác Di Chuyển Máy Về Chuẩn Máy: 57

5.2.4 Thao Tác Cho Trục Chính Quay: 57

5.2.5 Thao Tác Di Chuyển Các Trục X, Z Ở Các Chế Độ Điều Khiển Bằng Tay: 57

5.2.6 Gá Dao, Gá Phôi: 57

5.2.7 Nhập Chương Trình: 57

5.2.8 Mô Phỏng, Chạy Thử: 57

5.3 THỰC HÀNH GIA CÔNG SẢN PHẨM: 58

5.4 CÂU HỎI ÔN TẬP 59

Trang 9

Bài 1 KHÁI QUÁT VỀ CAD/CAM/ CNC

Mã bài: MĐ 23 – 01Thời gian: 3 giờ (LT: 1; TH: 0; Tự học: 02; KT: 0)

Giới thiệu:

CAD và CAM tương ứng với các hoạt động của hai quá trình hỗ trợ cho phép biếnmột ý tưởng trừu tượng thành một vật thể thật Hai quá trình này thể hiện rõ trong côngviệc nghiên cứu và triển khai chế tạo

Mục tiêu:

+Trình bày được khái niệm, định nghĩa CAD/CAM/CNC;

+Trình bày được lịnh sử phát triển của kỹ thuật CAD/CAM/CNC;

+Trình bày được quy trình thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệCAD/CAM;

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sángtạo trong học tập

Nội dung chính:

1.1 Một số khái niệm, định nghĩa

-Một số thuật ngữ và cụm từ viết tắt bằng tiếng anh

NC (Numerical control): Điều khiển bằng chương trình số

CNC (Numerical control with integrated computer): Điều khiển bằng số với sựtích hợp của máy tính

Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS

CAD (Computer aided drawing /design): Thiết kế (vẽ) với sự trợ giúp của máytính

CAM (Computer aided manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính.CIM (Computer itegrated manufacturing with planning, design andmanufacturing): Hệ thống sản xuất với sự tích hợp của máy tính với chức năng lập kếhoạch, thiết kế và tự động sản xuất

1.2 Lịch sử phát triển CAD/CAM/CNC

Lịch sử phát triền của công nghệ CAD/CAM liên quan trực tiếp với sự phát triểncủa công nghệ máy tính Một trong những dự án quan trọng đầu tiên trong lĩnh vực đồhoạ máy tính là dự án triển khai ngôn ngữ APT tại Học viện công nghệ Masschusetts vaogiữa thập kỷ 50 của thế kỷ thứ 20 Chữ APT la viết tắt của thuật ngữ Automaticallyprogramed tools (Tạm hiểu là: Máy công cụ được lập trình tự động)…

Dự án này có quan hệ mật thiết với ý tưởng triển khai một phương thức thuận tiện

Trang 10

cuối thập kỷ 60 một số nhà cung cấp hệ thống CAD/CAM đã được thành lập trong đóphải kể đến hãng Calma vao năm 1968, Applicon và Computervision vào năm 1969 Cáchãng này bán trọn gói theo kiểu chìa khoá trao tay trong đó có hầu hết hoặc toàn bộ phầncứng và phần mềm theo yêu cầu của khách hàng Một số hãng khác phát triển theo xuhướng cung cấp phần mềm đồ hoạ như hãng Par Hanratti mà công ty thành viên của nó

đã cho ra đời AD2000

Có thề nói đây là một trong những người mở đường tiêu biểu Ngày nayCAD/CAM đã thực sự trở thành một công nghệ có tốc độ phát triển cực kỳ nhanh chóngtrên nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ khác nhau và cũng thật khó có thể liệt kê đầy

đủ các hãng sản xuất và cung cấp dịch vụ, sản phẩm trong lĩnh vực này

Trong lĩnh vực này phải kể đến một vài hãng quen thuộc như Soft Desk nổi tiếngvới phần mềm đồ hoạ AutoCad ra đời từ cuối năm 1982, hãng Gulf Publishing với cácphần mềm thiết kế máy, hãng MTS với gói phần mềm MTS - CAD/CAM

CAD/CAM là một công nghệ liên quan đến việc sử dụng máy tính để thực hiệnnhững chức năng xác định trong lĩnh vực Thiết kế và sản xuất, chế tạo

Trước đây hai lĩnh vực thiết kế và sản xuất chế tạo được thực hiện tách biệt và độclập với nhau ngay cả trong cùng một công ty, xí nghiệp

Ngày nay công nghệ CAD/CAM đang phát triển theo hướng liên kết chặt chẽ hailĩnh vực này với nhau, nhằm tạo ra cơ sở công nghệ cho mô hình nhà máy được tích hợpvới máy tính trong tương lai CAD/CAM là một sản phẩm của CIM; CIM được sử dụngtrong 3 lĩnh vực chính:

Quản lý sản xuất

Tự động hoá quá trình sản xuất

Sử dụng máy tính trong văn phòng thiết kế

Hình 1 1 Quá trình cim

Trang 11

1.3 Các mối liên hệ của CAD/CAM

Chuẩn bị thiết kế (thiết kế kết cấu sản phẩm, các bản vẽ lắp chung của sản phẩm,các cụm máy.v.v )

Chuẩn bị cụng nghệ (đảm bảo tớnh năng công nghệ của kết cấu, thiết lập qui trìnhcông nghệ)

Thiết kế và chế tạo các trang bị công nghệ và dụng cụ phụ v.v

Kế hoạch hoá quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm trong thời gian yêu cầu.Mục tiêu, ý nghĩa của hệ thống CAD/CAM

Hình 1 2 Sơ đồ chu kỳ sản xuất khi dùng CAD/CAMTheo công nghệ CAD/CAM

Trang 12

Hình 1 3 Theo công nghệ CAD/CAMQuy trình này khắc phục được:

Bề mặt gia công đạt được chính xác và tinh xảo hơn

Khả năng nhầm lẫn do chủ quan bị hạn chế đáng kề

Giảm được nhiều tổng thời gian thực hiện qui trình thiết kế và gia công tạo hình

Trang 13

Bài 2: THIẾT KẾ CHI TIẾT TRONG PHẦN MỀM CAD/CAM

Mã bài: MĐ 23 – 02Thời gian: 25 giờ (LT: 05; TH: 06; Tự học: 14; KT: 0)

Giới thiệu:

Để gia công sản phẩm với sự hỗ trợ của phần mềm cam, phần thiết kế là phần cơbản tối quan trọng, vận dụng thuần thục nhằm chỉnh sửa, thiết lập các bước gia công Vậnhành thành thạo, an toàn là điều kiện tiên quyết đối với người thợ cơ khí

Hướng dẫn cài đặt phần mềm mastercam

1 Kiểm tra cấu hình máy tính

Trang 14

Bước 1 Click đúp vào file setup.exe và chọn mastercam X9 installs

Bước 2 Chọn next

Hình 2 2 Bước 2 Bước 3 Chọn configure

Hình 2 3 Cấu hình

Trang 15

Bước 4 Chọn Hasp X, metric và chọn Done

Hình 2 4 Chọn hệ đơn vịBước 5 Chọn next liên tục và chọn install để cài đặt

Trang 16

Hình 2 6 Quá trình cài đặt thành công

Hình 2 7 Thiết lập phần mềmSau khi hoàn tất các bước ở trên các bạn cần 1 khóa cứng của hãng mastercam nữakết nối vào cổng usb máy tính của bạn thì các bạn mới dùng được phần mềm mastercamx9 bản quyền mà mình mới cài đặt ở trên hoặc dùng bản dùng thử

Trang 17

1.1.2 Các lệnh tạo biên dạng, tạo mặt trên khối solid, lệnh hiệu chỉnh, tiện ích trong phần mềm CAD/CAM.

Tạo các đối tượng bề mặt (surfaces)

Thực đơn Surface cho các tuỳ chọn để tạo và sửa đổi các mặt cong Một mặt cong làmột hình 2 chiều hoặc 3 chiều có diện tích được tạo từ các đường cong (đoạn thẳng, cung, đườngcong), từ các mặt cong khác hoặc từ các hình được xác định trước Truy nhập vào thực đơn

Surface bằng cách chọn Main Menu, Create, Surface.

Mặt cong võng (LOFT)

Hình 2 8 Mặt cong võng (LOFT)Mặt COONS

Tạo một mặt Coons

Tuỳ chọn này cho phép tạo một mặt cong từ 1 lưới các đường cong Để tạo một mặt

Coons, phải sử dụng chuỗi Coons, là một kiểu chọn chuỗi chỉ dùng cho chức năng này Có 2 kiểu chuỗi Coons: tự động hoặc bằng tay.

Trang 18

Hình 2 9.mặt CoonsMặt kẻ (Ruled)

Tạo mặt cong kẻ

1 Chọn Main Menu, Create, Surface, Ruled

Hình 2 10 Mặt kẻ (Ruled)

Trang 20

Hình 2 12 Mặt cong nghiêng (Draft)

Mặt cong dải (swept)

Chức năng Sweep tạo ra một mặt cong bằng cách dải 1 chuỗi các đường cong theo 1 quỹ

đạo Chuỗi chọn để dải được gọi là chuỗi "xuyên" Các chuỗi này xác định mặt cắt ngang củamặt cong tạo ra Chuỗi xác định quỹ đạo dải được gọi là chuỗi "bám"

Có thể xác định một mặt cong dải bằng cách sử dụng tổ hợp sau các chuỗi "xuyên across" và "bám - along":

Trang 21

-Hình 2 13 Mặt cong dải (swept)

Các mặt cong fillet

Thực đơn Fillet cho các tuỳ chọn để tạo các mặt cong fillet Một mặt cong fillet về mặt

toán học tương đương với một chuỗi các cung và đường tiếp tuyến với 1 hoặc 2 mặt cong dựa

trên việc tạo ra chúng như thế nào Truy nhập vào thực đơn Fillet bằng cách chọn Main Menu, Create, Surface, Fillet.

Offset các mặt cong

Chức năng này tạo ra 1 hoặc nhiều mặt cong cách 1 khoảng xác định về 1 phía đối với

hướng pháp tuyến của mỗi mặt cong được chọn trước Khi MasterCAM offsets một mặt cong,

nó tạo ra mặt cong offset tách rời mặt cong gốc ban đầu.

Ghép mặt cong (Blended)

Ghép hai mặt cong

Trang 22

Hình 2 14 Các mặt cong fillet

Xén mặt cong (trimmed)

Hình 2 15 Xén mặt cong (trimmed)

Xén mặt cong bởi mặt phẳng

Trang 23

Hình 2 16.Xén mặt cong bởi mặt phẳng

Mặt cong mở rộng (extended)

Mặt cong xác định bởi khối

Hình 2 17 Mặt cong mở rộng (extended)

Các đường cong tham số không đổi

Tạo các đường cong tham số không đổi trên 1 mặt cong

Có thể tạo 1 đường cong trên 1 hoặc cả 2 phía của mặt cong tại 1 vị trí cố định (tham sốkhông đổi) trên mặt cong

Tạo các chi tiết dạng solids

Tạo các khối định nghĩa bởi các chuỗi đường cong

Tạo/ hiệu chỉnh các khối bởi việc đùn (Extruding) các chuỗi và các đường cong

Trang 24

Hình 2 18 chi tiết dạng solidsTạo khối bởi quay thiết diện quanh một trục (Revolve)

Hình 2 19 RevolveTạo khối bằng lệnh Sweep

Hình 2 20 lệnh Sweep

Tạo khối bằng lệnh Loft

Trang 25

Hình 2 21 lệnh Loft3.2 Tạo các khối cơ sở

3.2.1 Tạo khối hình trụ (Cylinder)

Height: Chiều cao hình trụ Radius: Bán kính

Axis: Trục của hình trụ Base point: Điểm cơ sở đặt hình

trụ

- Name: Tên của khối trụ

- Done: Tạo xong và thoát

3.2.2 Tạo khối hình nón (Cone)

Height: Chiều cao hình nón Btm radius: Bán kính đáy nón Top radius: Bán kính đỉnh nón Taper angle: Góc nghiêng Axis: Trục của hình nón

Trang 26

- Name: Tên của khối nón

- Done: Tạo xong và thoát

3.2.3 Tạo khối hình hộp (Block)

Height: Chiều cao hình hộp Length: Chiều dài hình hộp Width: Chiều rộng hộp Corners: Thay đổi vị trí góc Axis (H): Trục của hình hộp

(cao)

Rotate: Quay hình hộp Axis (L): Trục hình hộp (chiều

dài)

Base point: Điểm đặt hình hộp

- Name: Tên của khối hộp

- Done: Tạo xong và thoát

3.2.4 Tạo khối hình cầu (sphere)

Radius: Bán kính hình cầu Base point: Điểm tâm hình cầu

- Name: Tên của khối trụ

- Done: Tạo xong và thoát

3.2.5 Tạo khối hình xuyến

Trang 27

Maj radius: Bán kính vòng ngoài Min radius: Bán kính thiết diện Axis: Trục của hình xuyến Base point: Điểm cơ sở đặt hình

xuyến

- Name: Tên của khối xuyến

- Done: Tạo xong và thoát

3.3 Hiệu chỉnh các khối (Modifying solids)

3.3.1 Gỡ bỏ các bề mặt từ một khối Solids (Remove Faces)

Chức năng Remove Faces cho phép ta

Trang 28

Hình 2 23 Thicken

Chức năng Thicken cho phép ta làm dày khối tấm và bằng cách này

có thể chuyển thành vật khối kín.Ta có thể sử dụng chức năng này với chức năng

From Surfaces để thay đổi bề mặt chọn trong một khối solids.

3.3.3 Vát cạnh khối (Chamfer)

Hình 2 24 Vát cạnh khối (Chamfer)Chức năng này định nghĩa một vát cạnh cho khối Để vào chức năng này

chọn: Main Menu, Solids, Chamfer, Trên menu Chamfer có các tuỳ chọn sau:

- 1 Distance: Vát cạnh có hai khoảng cách giống

nhau

- 2 Distances: Vát cạnh hai khoảng cách khác nhau

- Dist/Ang: Một khoảng cách và một góc

3.3.4 Lượn tròn các cạnh của khối (Fillet)

Hình 2 25 Lượn tròn các cạnh của khối (Fillet)

Trang 29

Hình 2 26 Lượn tròn các cạnh của khối (Fillet)3.3.5 Tạo lòng cho khối (Shell)

Chức năng Shell cho phép ta làm rỗng các chi tiết solid bằng cách gỡ

bỏ vật liệu và cho phép chọn bề mặt mở Các bề mặt còn lại có độ dày xác định

Hình 2 27 Tạo lòng cho khối (Shell)3.3.6 Xén khối (Trim)

Thực đơn Trim Solids đưa ra các tuỳ chọn cho việc xén các khối bằng một mặt phẳng, một mặt cong hoặc một chi tiết tấm Từ Main Menu, Solids, Next menu, Trim hệ thống đưa ra thực đơn Trim Solids:

Trang 30

- Plane: Xén khối bằng việc chọn một mặt phẳng

- Surface: Xén khối bằng một mặt cong

- Sheet: Xén khối bằng chi tiết dạng tấm

- Flip: Đổi hướng mũi tên để xác định phần giữ lại

- Keep All: Giữ cả hai phía (Y) hoặc giữ một phía (N)

- Name: Tên của khối

- Done: Kết thúc

Hình 2 28 Xén khối (Trim)3.3.7 Tạo khối bằng lệnh Boolean (cộng, trừ, hợp các khối)

Hình 2 29 lệnh Boolean (cộng, trừ, hợp các khối)

Trang 31

3.3.8 Vát mặt một khối (Draft faces)

- Name: Tên của feture vát

- Draft to Face: Sử dụng mặt làm

tham chiếu cho quá trình vát

- Draft to Plane: Định nghĩa mặt

phẳng để làm tham chiếu vát

- Draft to Edge: Sử dụng cạnh trên

mặt để định nghĩa tham chiếu vát

- Draft Extrude: Cho phép ta chọn

các bề mặt bên của khối extrusion để vát

- Draft Angle: Góc vát

Hình 2 30 Draft faces

∙ Vát một khối sử dụng tham chiếu mặt định nghĩa (Draft to Plane)

Trang 32

Bước 1: Thực hiện các lệnh tạo biên dạng

Bước 2: Thực hiện các lệnh tạo mặt

Bước 3: Thực hiện các lệnh tạo khối, dùng các lệnh dựng hình khối để dựng lênbiên dạng sản phẩm

Bước 4: Xuất bản vẽ, hoàn thiện kích thước, khung tên

1.3 Thực hành thiết kế chi tiết

Bài tập ứng dụng thiết kế sản phẩm theo bản vẽ

Trang 33

Hình 2 34 Bài tập ứng dụng

1.4 Câu hỏi ôn tập

Bài 2: Dựng hình khối sau

Hình 2 35 Hình khối extrudeBài 3: Dựng hình khối sau

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm