Mô đun tiện phay CNC nâng cao là một mô đun rất quan trọng đảm bảođào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng phần mềm để thiết kế, mô phỏng và giacông tự động các chi tiết trên máy tiện
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
Giáo trình
Mô đun 23: TIỆN, PHAY CNC NÂNG CAO
Nghề: CẮT GỌT KIM LOẠI Trình độ cao đẳng
Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này là giáo trình nội bộ của trường nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo tại trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh đều bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nghề cắt gọt kim loại là một trong những nghề rất cần thiết trong sự phát triển nềncông nghiệp hiện nay, đặc biệt là công nghiệp nặng và công nghiệp chế tạo máy Với tầmquan trọng đó việc xây dựng chương trình và giáo trình đào tạo rất quan trọng và cấpthiết đối với các cơ sở đào tạo hiện nay
Trong đó mỗi môn học/Mô đun được xây dựng một phần kiến thức, kỹ năng cầnthiết của nghề Mô đun tiện phay CNC nâng cao là một mô đun rất quan trọng đảm bảođào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng phần mềm để thiết kế, mô phỏng và giacông tự động các chi tiết trên máy tiện, phay CNC được sử dụng rất phổ biến trong lĩnhvực chế tạo máy hiện nay
Cấu trúc chương trình và giáo trình rất thuận lợi cho người học có thể xác địnhđược kiến thức, kỹ năng cần thiết của mô đun Người học có thể vận dụng được trong khihọc tập và thực tế làm việc thông qua giáo trình này với nội dung như: Lý thuyết cơ bản
để thực hiện các kỹ năng cần thiết; Quy trình thực hiện các kỹ năng để thực hiện sảnphẩm thực tế; Thực hành các kỹ năng cơ bản trên sản phẩm thực tế
Người học có thể tự nghiên cứu về lý thuyết hướng dẫn để thực hiện các kỹ năng,hướng dẫn về kiểm tra, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn quy trình thực hiện kỹ năng vàthực hành các sản phẩm tương tự thực tế có hướng dẫn hoặc độc lập thực hiện sản phẩm
có khả tự kiểm tra đánh giá sản phẩm thông qua giáo trình
Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp trình độ và có tính liênthông cho 3 cấp đảm bảo kỹ năng thực hành với các mục tiêu sau:
● Tính quy trình trong công nghiệp
● Năng lực người học và tư duy về mô đun đào tạo ứng dụng trong thực tiễn
● Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo
Trong quá trình biên soạn giáo trình khoa đã tham khảo ý kiến từ doanh nghiệp,giáo trình của các trường Đại học, học viện, Nhóm biên soạn đã cố gắng để giáo trìnhđạt được chất lượng tốt nhất, nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ýkiến đóng góp từ các đồng nghiệp, các bạn đọc để được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Bình Định, ngày tháng năm 20 Tham gia biên soạn
1- Chủ biên : Lý Thanh Hải
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: TIỆN, PHAY CNC NÂNG CAO
Mã số của mô đun: MĐ 23
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (LT: 45; TH: 43; KT: 2)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
+ Đánh giá chất lượng sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viêntrong nhóm;
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Trang 5Bài 1 Khái quát về CAD/CAM/CNC
1.1 Một số khái niệm, định nghĩa
1.2 Lịch sử phát triển CAD/CAM/CNC
1.3 Các mối liên hệ của CAD/CAM
2
Bài 2: Thiết kế chi tiết trong phần mềm CAD /CAM
2.1 Lý thuyết thiết kế chi tiết trong phần mềm
cad/cam
2.1.1 Cài đặt phần mềm mastercam
2.1.2 Các lệnh tạo biên dạng, tạo mặt trên khối solid,
lệnh hiệu chỉnh, tiện ích trong phần mềm CAD/CAM
2.2 Trình tự thực hiện
2.3 Thực hành thiết kế chi tiết
2.4 Câu hỏi ôn tập
3
Bài 3: Lập trình gia công tiện, phay trong phần mềm
CAD/CAM
3.1 Lý thuyết liên quan
3.1.1 Nguyên lý gia công mô phỏng trong phần mềm
CAD/CAM
3.1.2 Tạo bản vẽ gia công
3.1.3 Tạo tọa độ gia công trên phôi
3.1.4 Chọn máy gia công
3.1.5 Tạo phôi
3.1.6 Gia công chi tiết
3.1.6.1 Lệnh gia công biên dạng-contour
3.1.6.2 Lựa chọn đường Contour → Enter
3.1.6.3 Lựa chọn dao
3.1.6.4 Nhập các tham số đường chạy dao
Trang 6Bài 4: Hiệu chỉnh chương trình NC chuẩn bị gia công
trên máy tiện, phay CNC
4.1 Lý thuyết liên quan
4.1.1 Chuẩn bị chương trình, chạy mô phỏng
4.1.2 Cắt, nối chương trình, lập bảng công nghệ
Bài 5: Gia công tiện, phay CNC
5.1 Lý thuyết liên quan
5.1.1 Xác lập thông số công nghệ:
5.1.2 Cắt thử, kiểm tra:
5.2 trình tự thực hiện vận hành chuẩn bị gia công
5.2.1 Kiểm tra máy
5.2.2 Mở máy
5.2.3 Thao tác di chuyển máy về chuẩn máy
5.2.4 Thao tác cho trục chính quay
Trang 7MỤC LỤC
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA 9
1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CAD/CAM/CNC 9
1.3 CÁC MỐI LIÊN HỆ CỦA CAD/CAM 10
Bài 2: Thiết Kế Chi Tiết Trong Phần Mềm Cad/Cam 13 2.1 LÝ THUYẾT THIẾT KẾ CHI TIẾT TRONG PHẦN MỀM CAD/CAM13 2.1.1 Cài Đặt Phần Mềm Mastercam 13
2.1.2 Các Lệnh Tạo Biên Dạng, Tạo Mặt Trên Khối Solid, Lệnh Hiệu Chỉnh, Tiện Ích Trong Phần Mềm Cad/Cam 16
2.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 32
2.3 THỰC HÀNH THIẾT KẾ CHI TIẾT 32
2.4 CÂU HỎI ÔN TẬP 33
Bài 3: Lập Trình Gia Công Tiện, Phay Trong Phần Mềm Cad/Cam 35 3.1 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 35
3.1.1 Nguyên Lý Gia Công Mô Phỏng Trong Phần Mềm Cad/Cam 35
3.1.2 Tạo Bản Vẽ Gia Công 36
3.1.3 Tạo Tọa Độ Gia Công Trên Phôi 36
3.1.4 Chọn Máy Gia Công 36
3.1.5 Tạo Phôi 36
3.1.6 Gia Công Chi Tiết 37
3.1.6.1 Lệnh Gia Công Biên Dạng-Contour 37
3.1.6.2 Lựa Chọn Đường Contour → Enter 38
3.1.6.3 Lựa Chọn Dao 38
3.1.6.4 Nhập Các Tham Số Đường Chạy Dao 40
Trang 83.3 THỰC HÀNH LẬP TRÌNH GIA CÔNG: 46
3.4 CÂU HỎI ÔN TẬP: 47
Bài 4: Hiệu Chỉnh Chương Trình Nc Chuẩn Bị Gia Công Trên Máy Tiện, Phay Cnc 49 4.1 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 49
4.1.1 Chuẩn Bị Chương Trình, Chạy Mô Phỏng: 49
4.1.2 Cắt, Nối Chương Trình, Lập Bảng Công Nghệ: 51
4.1.3 Liên Kết Cam-Cnc: 53
4.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 55
4.3 THỰC HÀNH HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ CHUẨN BỊ GIA CÔNG 55
4.4 CÂU HỎI ÔN TẬP: 55
Bài 5: Gia Công Tiện, Phay Cnc 56 5.1 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 56
5.1.1 Xác Lập Thông Số Công Nghệ: 56
5.1.2 Cắt Thử, Kiểm Tra: 57
5.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VẬN HÀNH CHUẨN BỊ GIA CÔNG 57
5.2.1 Kiểm Tra Máy: 57
5.2.2 Mở Máy: 57
5.2.3 Thao Tác Di Chuyển Máy Về Chuẩn Máy: 57
5.2.4 Thao Tác Cho Trục Chính Quay: 57
5.2.5 Thao Tác Di Chuyển Các Trục X, Z Ở Các Chế Độ Điều Khiển Bằng Tay: 57
5.2.6 Gá Dao, Gá Phôi: 57
5.2.7 Nhập Chương Trình: 57
5.2.8 Mô Phỏng, Chạy Thử: 57
5.3 THỰC HÀNH GIA CÔNG SẢN PHẨM: 58
5.4 CÂU HỎI ÔN TẬP 59
Trang 9Bài 1 KHÁI QUÁT VỀ CAD/CAM/ CNC
Mã bài: MĐ 23 – 01Thời gian: 3 giờ (LT: 1; TH: 0; Tự học: 02; KT: 0)
Giới thiệu:
CAD và CAM tương ứng với các hoạt động của hai quá trình hỗ trợ cho phép biếnmột ý tưởng trừu tượng thành một vật thể thật Hai quá trình này thể hiện rõ trong côngviệc nghiên cứu và triển khai chế tạo
Mục tiêu:
+Trình bày được khái niệm, định nghĩa CAD/CAM/CNC;
+Trình bày được lịnh sử phát triển của kỹ thuật CAD/CAM/CNC;
+Trình bày được quy trình thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệCAD/CAM;
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sángtạo trong học tập
Nội dung chính:
1.1 Một số khái niệm, định nghĩa
-Một số thuật ngữ và cụm từ viết tắt bằng tiếng anh
NC (Numerical control): Điều khiển bằng chương trình số
CNC (Numerical control with integrated computer): Điều khiển bằng số với sựtích hợp của máy tính
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
CAD (Computer aided drawing /design): Thiết kế (vẽ) với sự trợ giúp của máytính
CAM (Computer aided manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính.CIM (Computer itegrated manufacturing with planning, design andmanufacturing): Hệ thống sản xuất với sự tích hợp của máy tính với chức năng lập kếhoạch, thiết kế và tự động sản xuất
1.2 Lịch sử phát triển CAD/CAM/CNC
Lịch sử phát triền của công nghệ CAD/CAM liên quan trực tiếp với sự phát triểncủa công nghệ máy tính Một trong những dự án quan trọng đầu tiên trong lĩnh vực đồhoạ máy tính là dự án triển khai ngôn ngữ APT tại Học viện công nghệ Masschusetts vaogiữa thập kỷ 50 của thế kỷ thứ 20 Chữ APT la viết tắt của thuật ngữ Automaticallyprogramed tools (Tạm hiểu là: Máy công cụ được lập trình tự động)…
Dự án này có quan hệ mật thiết với ý tưởng triển khai một phương thức thuận tiện
Trang 10cuối thập kỷ 60 một số nhà cung cấp hệ thống CAD/CAM đã được thành lập trong đóphải kể đến hãng Calma vao năm 1968, Applicon và Computervision vào năm 1969 Cáchãng này bán trọn gói theo kiểu chìa khoá trao tay trong đó có hầu hết hoặc toàn bộ phầncứng và phần mềm theo yêu cầu của khách hàng Một số hãng khác phát triển theo xuhướng cung cấp phần mềm đồ hoạ như hãng Par Hanratti mà công ty thành viên của nó
đã cho ra đời AD2000
Có thề nói đây là một trong những người mở đường tiêu biểu Ngày nayCAD/CAM đã thực sự trở thành một công nghệ có tốc độ phát triển cực kỳ nhanh chóngtrên nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ khác nhau và cũng thật khó có thể liệt kê đầy
đủ các hãng sản xuất và cung cấp dịch vụ, sản phẩm trong lĩnh vực này
Trong lĩnh vực này phải kể đến một vài hãng quen thuộc như Soft Desk nổi tiếngvới phần mềm đồ hoạ AutoCad ra đời từ cuối năm 1982, hãng Gulf Publishing với cácphần mềm thiết kế máy, hãng MTS với gói phần mềm MTS - CAD/CAM
CAD/CAM là một công nghệ liên quan đến việc sử dụng máy tính để thực hiệnnhững chức năng xác định trong lĩnh vực Thiết kế và sản xuất, chế tạo
Trước đây hai lĩnh vực thiết kế và sản xuất chế tạo được thực hiện tách biệt và độclập với nhau ngay cả trong cùng một công ty, xí nghiệp
Ngày nay công nghệ CAD/CAM đang phát triển theo hướng liên kết chặt chẽ hailĩnh vực này với nhau, nhằm tạo ra cơ sở công nghệ cho mô hình nhà máy được tích hợpvới máy tính trong tương lai CAD/CAM là một sản phẩm của CIM; CIM được sử dụngtrong 3 lĩnh vực chính:
Quản lý sản xuất
Tự động hoá quá trình sản xuất
Sử dụng máy tính trong văn phòng thiết kế
Hình 1 1 Quá trình cim
Trang 111.3 Các mối liên hệ của CAD/CAM
Chuẩn bị thiết kế (thiết kế kết cấu sản phẩm, các bản vẽ lắp chung của sản phẩm,các cụm máy.v.v )
Chuẩn bị cụng nghệ (đảm bảo tớnh năng công nghệ của kết cấu, thiết lập qui trìnhcông nghệ)
Thiết kế và chế tạo các trang bị công nghệ và dụng cụ phụ v.v
Kế hoạch hoá quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm trong thời gian yêu cầu.Mục tiêu, ý nghĩa của hệ thống CAD/CAM
Hình 1 2 Sơ đồ chu kỳ sản xuất khi dùng CAD/CAMTheo công nghệ CAD/CAM
Trang 12Hình 1 3 Theo công nghệ CAD/CAMQuy trình này khắc phục được:
Bề mặt gia công đạt được chính xác và tinh xảo hơn
Khả năng nhầm lẫn do chủ quan bị hạn chế đáng kề
Giảm được nhiều tổng thời gian thực hiện qui trình thiết kế và gia công tạo hình
Trang 13Bài 2: THIẾT KẾ CHI TIẾT TRONG PHẦN MỀM CAD/CAM
Mã bài: MĐ 23 – 02Thời gian: 25 giờ (LT: 05; TH: 06; Tự học: 14; KT: 0)
Giới thiệu:
Để gia công sản phẩm với sự hỗ trợ của phần mềm cam, phần thiết kế là phần cơbản tối quan trọng, vận dụng thuần thục nhằm chỉnh sửa, thiết lập các bước gia công Vậnhành thành thạo, an toàn là điều kiện tiên quyết đối với người thợ cơ khí
Hướng dẫn cài đặt phần mềm mastercam
1 Kiểm tra cấu hình máy tính
Trang 14Bước 1 Click đúp vào file setup.exe và chọn mastercam X9 installs
Bước 2 Chọn next
Hình 2 2 Bước 2 Bước 3 Chọn configure
Hình 2 3 Cấu hình
Trang 15Bước 4 Chọn Hasp X, metric và chọn Done
Hình 2 4 Chọn hệ đơn vịBước 5 Chọn next liên tục và chọn install để cài đặt
Trang 16Hình 2 6 Quá trình cài đặt thành công
Hình 2 7 Thiết lập phần mềmSau khi hoàn tất các bước ở trên các bạn cần 1 khóa cứng của hãng mastercam nữakết nối vào cổng usb máy tính của bạn thì các bạn mới dùng được phần mềm mastercamx9 bản quyền mà mình mới cài đặt ở trên hoặc dùng bản dùng thử
Trang 171.1.2 Các lệnh tạo biên dạng, tạo mặt trên khối solid, lệnh hiệu chỉnh, tiện ích trong phần mềm CAD/CAM.
Tạo các đối tượng bề mặt (surfaces)
Thực đơn Surface cho các tuỳ chọn để tạo và sửa đổi các mặt cong Một mặt cong làmột hình 2 chiều hoặc 3 chiều có diện tích được tạo từ các đường cong (đoạn thẳng, cung, đườngcong), từ các mặt cong khác hoặc từ các hình được xác định trước Truy nhập vào thực đơn
Surface bằng cách chọn Main Menu, Create, Surface.
Mặt cong võng (LOFT)
Hình 2 8 Mặt cong võng (LOFT)Mặt COONS
Tạo một mặt Coons
Tuỳ chọn này cho phép tạo một mặt cong từ 1 lưới các đường cong Để tạo một mặt
Coons, phải sử dụng chuỗi Coons, là một kiểu chọn chuỗi chỉ dùng cho chức năng này Có 2 kiểu chuỗi Coons: tự động hoặc bằng tay.
Trang 18Hình 2 9.mặt CoonsMặt kẻ (Ruled)
Tạo mặt cong kẻ
1 Chọn Main Menu, Create, Surface, Ruled
Hình 2 10 Mặt kẻ (Ruled)
Trang 20Hình 2 12 Mặt cong nghiêng (Draft)
Mặt cong dải (swept)
Chức năng Sweep tạo ra một mặt cong bằng cách dải 1 chuỗi các đường cong theo 1 quỹ
đạo Chuỗi chọn để dải được gọi là chuỗi "xuyên" Các chuỗi này xác định mặt cắt ngang củamặt cong tạo ra Chuỗi xác định quỹ đạo dải được gọi là chuỗi "bám"
Có thể xác định một mặt cong dải bằng cách sử dụng tổ hợp sau các chuỗi "xuyên across" và "bám - along":
Trang 21-Hình 2 13 Mặt cong dải (swept)
Các mặt cong fillet
Thực đơn Fillet cho các tuỳ chọn để tạo các mặt cong fillet Một mặt cong fillet về mặt
toán học tương đương với một chuỗi các cung và đường tiếp tuyến với 1 hoặc 2 mặt cong dựa
trên việc tạo ra chúng như thế nào Truy nhập vào thực đơn Fillet bằng cách chọn Main Menu, Create, Surface, Fillet.
Offset các mặt cong
Chức năng này tạo ra 1 hoặc nhiều mặt cong cách 1 khoảng xác định về 1 phía đối với
hướng pháp tuyến của mỗi mặt cong được chọn trước Khi MasterCAM offsets một mặt cong,
nó tạo ra mặt cong offset tách rời mặt cong gốc ban đầu.
Ghép mặt cong (Blended)
Ghép hai mặt cong
Trang 22Hình 2 14 Các mặt cong fillet
Xén mặt cong (trimmed)
Hình 2 15 Xén mặt cong (trimmed)
Xén mặt cong bởi mặt phẳng
Trang 23Hình 2 16.Xén mặt cong bởi mặt phẳng
Mặt cong mở rộng (extended)
Mặt cong xác định bởi khối
Hình 2 17 Mặt cong mở rộng (extended)
Các đường cong tham số không đổi
Tạo các đường cong tham số không đổi trên 1 mặt cong
Có thể tạo 1 đường cong trên 1 hoặc cả 2 phía của mặt cong tại 1 vị trí cố định (tham sốkhông đổi) trên mặt cong
Tạo các chi tiết dạng solids
Tạo các khối định nghĩa bởi các chuỗi đường cong
Tạo/ hiệu chỉnh các khối bởi việc đùn (Extruding) các chuỗi và các đường cong
Trang 24Hình 2 18 chi tiết dạng solidsTạo khối bởi quay thiết diện quanh một trục (Revolve)
Hình 2 19 RevolveTạo khối bằng lệnh Sweep
Hình 2 20 lệnh Sweep
Tạo khối bằng lệnh Loft
Trang 25Hình 2 21 lệnh Loft3.2 Tạo các khối cơ sở
3.2.1 Tạo khối hình trụ (Cylinder)
Height: Chiều cao hình trụ Radius: Bán kính
Axis: Trục của hình trụ Base point: Điểm cơ sở đặt hình
trụ
- Name: Tên của khối trụ
- Done: Tạo xong và thoát
3.2.2 Tạo khối hình nón (Cone)
Height: Chiều cao hình nón Btm radius: Bán kính đáy nón Top radius: Bán kính đỉnh nón Taper angle: Góc nghiêng Axis: Trục của hình nón
Trang 26- Name: Tên của khối nón
- Done: Tạo xong và thoát
3.2.3 Tạo khối hình hộp (Block)
Height: Chiều cao hình hộp Length: Chiều dài hình hộp Width: Chiều rộng hộp Corners: Thay đổi vị trí góc Axis (H): Trục của hình hộp
(cao)
Rotate: Quay hình hộp Axis (L): Trục hình hộp (chiều
dài)
Base point: Điểm đặt hình hộp
- Name: Tên của khối hộp
- Done: Tạo xong và thoát
3.2.4 Tạo khối hình cầu (sphere)
Radius: Bán kính hình cầu Base point: Điểm tâm hình cầu
- Name: Tên của khối trụ
- Done: Tạo xong và thoát
3.2.5 Tạo khối hình xuyến
Trang 27Maj radius: Bán kính vòng ngoài Min radius: Bán kính thiết diện Axis: Trục của hình xuyến Base point: Điểm cơ sở đặt hình
xuyến
- Name: Tên của khối xuyến
- Done: Tạo xong và thoát
3.3 Hiệu chỉnh các khối (Modifying solids)
3.3.1 Gỡ bỏ các bề mặt từ một khối Solids (Remove Faces)
Chức năng Remove Faces cho phép ta
Trang 28Hình 2 23 Thicken
Chức năng Thicken cho phép ta làm dày khối tấm và bằng cách này
có thể chuyển thành vật khối kín.Ta có thể sử dụng chức năng này với chức năng
From Surfaces để thay đổi bề mặt chọn trong một khối solids.
3.3.3 Vát cạnh khối (Chamfer)
Hình 2 24 Vát cạnh khối (Chamfer)Chức năng này định nghĩa một vát cạnh cho khối Để vào chức năng này
chọn: Main Menu, Solids, Chamfer, Trên menu Chamfer có các tuỳ chọn sau:
- 1 Distance: Vát cạnh có hai khoảng cách giống
nhau
- 2 Distances: Vát cạnh hai khoảng cách khác nhau
- Dist/Ang: Một khoảng cách và một góc
3.3.4 Lượn tròn các cạnh của khối (Fillet)
Hình 2 25 Lượn tròn các cạnh của khối (Fillet)
Trang 29Hình 2 26 Lượn tròn các cạnh của khối (Fillet)3.3.5 Tạo lòng cho khối (Shell)
Chức năng Shell cho phép ta làm rỗng các chi tiết solid bằng cách gỡ
bỏ vật liệu và cho phép chọn bề mặt mở Các bề mặt còn lại có độ dày xác định
Hình 2 27 Tạo lòng cho khối (Shell)3.3.6 Xén khối (Trim)
Thực đơn Trim Solids đưa ra các tuỳ chọn cho việc xén các khối bằng một mặt phẳng, một mặt cong hoặc một chi tiết tấm Từ Main Menu, Solids, Next menu, Trim hệ thống đưa ra thực đơn Trim Solids:
Trang 30- Plane: Xén khối bằng việc chọn một mặt phẳng
- Surface: Xén khối bằng một mặt cong
- Sheet: Xén khối bằng chi tiết dạng tấm
- Flip: Đổi hướng mũi tên để xác định phần giữ lại
- Keep All: Giữ cả hai phía (Y) hoặc giữ một phía (N)
- Name: Tên của khối
- Done: Kết thúc
Hình 2 28 Xén khối (Trim)3.3.7 Tạo khối bằng lệnh Boolean (cộng, trừ, hợp các khối)
Hình 2 29 lệnh Boolean (cộng, trừ, hợp các khối)
Trang 313.3.8 Vát mặt một khối (Draft faces)
- Name: Tên của feture vát
- Draft to Face: Sử dụng mặt làm
tham chiếu cho quá trình vát
- Draft to Plane: Định nghĩa mặt
phẳng để làm tham chiếu vát
- Draft to Edge: Sử dụng cạnh trên
mặt để định nghĩa tham chiếu vát
- Draft Extrude: Cho phép ta chọn
các bề mặt bên của khối extrusion để vát
- Draft Angle: Góc vát
Hình 2 30 Draft faces
∙ Vát một khối sử dụng tham chiếu mặt định nghĩa (Draft to Plane)
Trang 32Bước 1: Thực hiện các lệnh tạo biên dạng
Bước 2: Thực hiện các lệnh tạo mặt
Bước 3: Thực hiện các lệnh tạo khối, dùng các lệnh dựng hình khối để dựng lênbiên dạng sản phẩm
Bước 4: Xuất bản vẽ, hoàn thiện kích thước, khung tên
1.3 Thực hành thiết kế chi tiết
Bài tập ứng dụng thiết kế sản phẩm theo bản vẽ
Trang 33Hình 2 34 Bài tập ứng dụng
1.4 Câu hỏi ôn tập
Bài 2: Dựng hình khối sau
Hình 2 35 Hình khối extrudeBài 3: Dựng hình khối sau